1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 10 tuần 2: Văn bản

4 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Có được những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm về vbản và kiến thức kquát về các loại vbản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ.. Thái độ: Có ý thức sử dụng văn bản

Trang 1

TUẦN 2: VĂN BẢN A-MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Có được những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm về vbản và kiến thức kquát về các loại vbản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ

2 Kĩ năng:

Nâng cao kĩ năng thực hành nhận diện, phân tích và tạo lập vbản trong giao tiếp

3 Thái độ:

Có ý thức sử dụng văn bản theo đúng chức năng

B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng

HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo

C- Phương pháp thực hiện

Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận, tích hợp

D- TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp:

Vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

G gọi hsinh đọc ngữ liệu

? Mỗi vbản trên được người nói(viết) tạo ra

trong loại hoạt động nào?

? Để đáp ứng nhu cầu gì?

? Nhận xét về dung lượng ( số câu) ở mỗi

A Lí thuyết.

I Khái niệm, đặc điểm

1 Khảo sát ngữ liệu.( Sgk – 23 )

- Vbản: HĐGT bằng ngôn ngữ

- Nhu cầu: trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị – xã hội

Trang 2

? Mỗi vbản trên đề cập đến nội dung gì?

Nội dung đó có được triển khai nhất quán

trong toàn bộ vbản ko? Phân tích cụ thể?

( G hướng dẫn hsinh căn cứ vào dấu hiệu

ngôn từ, hình ảnh, qhệ giữa các câu, các

đoạn… để ptích)

- Vbản 3 được tổ chức theo kết cấu ntnào?

Về hình thức có dấu hiệu mở đầu và kết

thúc ra sao?( mở đầu bằng tiêu đề và kết

thúc bằng dấu (!)

? Mục đích của những vbản trên?

? Qua tìm hiểu ngữ liệu hãy rút ra khái

niệm và đặc điểm của vbản?

H trả lời G gọi hsinh khác đọc phần ghi

nhớ

G yêu cầu hsinh quan sát lại 3 vbản trên

? So sánh 3 vbản trên với 1 bài học trong

sgk thuộc môn Toán, Hóa…hoặc so sánh

với 1 lá đơn xin nghỉ học trên các phương

diện sau:

- Phạm vi sử dụng của mỗi loại vbản trong

HĐGT?

- Dung lượng: 1 câu, nhiều câu

- Nội dung giao tiếp:

+, Vbản 1: hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực , tiêu cực

+, Vbản 2: số phận đáng thương của người phụ

nữ trong XH cũ

+, VBản 3: kêu gọi toàn dân đứng lên k/chiến

chống Pháp.( Bố cục 3 phần: mở đầu- > nêu lí do…, thân > nêu nhiệm vụ cụ thể, kết

bài-> kđịnh quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng…)

- Mục đích giao tiếp:

+,Vbản 1: nhắc nhở 1 kinh nghiệm sống

+, Vbản 2: nêu 1 hiện tượng trong đời sống để mọi người cùng suy ngẫm

+, Vbản 3: kêu gọi thống nhất ý chí và hành động

2 Nhận xét:

* Khái niệm , đặc điểm của vbản ( ghi nhớ Sgk – 24)

II Các loại văn bản.

1 Khảo sát ngữ liệu

- Phạm vi sử dụng:

+,Vbản 1,2: lĩnh vực gtiếp có tính nghệ thuật

+, Vbản 3: lĩnh vực gtiếp về chính trị +, Vbản sgk môn Toán: lĩnh vực gtiếp khoa học

+, Đơn từ: lĩnh vực hành chính

Trang 3

- Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại

vbản?

- Từ ngữ sử dụng?

- Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại

vbản?

G: Nhìn lại ngữ liệu, hãy cho biết chúng ta

đã tìm hiểu được những kiểu vbản nào? >(

Vbản: nghệ thuật, chính luận, khoa học,

hành chính)

…?Trường hợp có việc đột xuất ko kịp viết

đơn xin phép mà muốn nhờ bạn, em sẽ nói

ntnào?

? Lĩnh vực gtiếp của ngôn ngữ ấy?

G đọc cho hsinh nghe 1 bản tin ATGT và

yêu cầu xđịnh xem vbản đó thường gặp ở

đâu, thuộc kiểu vbản nào?

? Qua hệ thống ngữ liệu hãy cho biết theo

lĩnh vực và mục đích giao tiếp người ta

phân loại vbản ntnào?

Gọi H đọc ghi nhớ

G cho H làm BT

- Mục đích gtiếp:

+, Vbản 2: bộc lộ cảm xúc

+, Vbản 3: kêu gọi, thuyết phục

+,Sgk Toán: cung cấp tri thức, mở rộng, nâng cao hiểu biết cho người học

+, Đơn từ: trình bày ý kiến, nguyện vọng…

- Từ ngữ:

+, Vbản 2: từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh… kết cấu ca dao, thể thơ lục bát

+, Vbản 3: nhiều lớp từ chính trị, XH…

kết cấu 3 phần mạch lạc, rõ ràng

+, Sgk Toán: từ ngữ, thuật ngữ khoa học… kết cấu các phần mạch lạc, chặt chẽ +, Đơn từ: lớp từ hành chính… mẫu in sẵn, chỉ cần điền nội dung

2 Nhận xét

* Ghi nhớ ( Sgk – 25 )

B Luyện tập.

BT1 Trắc nghiệm:

Trang 4

Yêu cầu 1 hsinh lên bảng làm, dưới lớp làm

vào vở  gọi hs nhận xét về nội dung, hình

thức  G bổ sung, cho điểm

Nối tên văn bản với các loại văn bản tương ứng:

Tên vbản: Loại văn bản

a, Thư viết cho bạn a, VBNThuật

b, Hóa đơn điện b, VBKHọc

c, Tổng quan VHVN c, VBBChí

d, Bánh trôi nước d, VBCLuận

e, TNĐLập e, VBSHoạt

g, Mục: Người tốt g, VBHChính

BT2: Viết 1 lá đơn xin học chuyên sâu BT5 ( 13- SBT )

4 Củng cố:

- Những điểm cần ghi nhớ qua bài học?

5 Hướng dẫn học bài:

- Học và hoàn thành BT

- Giờ sau viết bài số 1

- Soạn : Chiến thắng MTao Mxây

E Rút kinh nghiêm

Ngày đăng: 19/05/2019, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w