1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 10 tuần 2: Văn bản

3 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: - Nắm được khái niệm và đặc điểm của VB.. Cách thức tiến hành: Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi..

Trang 1

TUẦN 2 – TIẾT 6: VĂN BẢN

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm được khái niệm và đặc điểm của VB

- Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản

II phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế

III Cách thức tiến hành:

Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi

IV Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Giới thiệu bài mới.

3 Tiến hành bài học

H.động của GV và HS Nội dung cần đạt

Gv cho Hs đọc các ngữ

liệu và lần lượt trả lời các

câu hỏi trong SGK để từ

đó rút ra khái niệm và đặc

điểm của VB

GV diễn giảng thêm về

tính nhất quán, trọn vẹn

trong việc triển khai chủ

đề

I Khái niệm, đặc điểm:

- Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

1.Văn bản được tạo ra trong HĐGT => Sản phẩm của HĐGT Để đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm, giải bày tâm tư, tình cảm …Mỗi văn bản

có thể có 1 hay nhiều câu.

(1): Trao đổi kinh nghiệm, 1 câu

(2): Than thân, 2 câu 4 dòng

(3): Nguyện vọng cứu nước, 15 câu

2 Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai một cách nhất quán, trọn vẹn từ hình thức đến nội dung

(1): Vấn đề kinh nghiệm sống

(2): Vấn đề thân phận người phụ nữ thời PK

(3): Vấn đề chính trị - xã hội

3 Văn bản (3) có bố cục rõ ràng (3 phần)

Trang 2

Gv cho Hs đọc các ngữ

liệu và lần lượt trả lời các

câu hỏi trong SGK để từ

đó hiểu thêm về đặc diểm

các loại văn bản ( Phong

cách ngôn ngữ )

4 Về hình thức, văn bản (3) có dấu hiệu mở đầu bằng nhan đề và kết thúc bằng thời gian, địa điểm viết và tên người viết.

5 Mỗi VB được tạo ra nhằm một hay nhiều mục đích cụ thể.

(1): Truyền đạt kinh nghiệm sống

(2): Giải bày thân phận của người phụ nữ

(3): Kêu gọi, khích lệ tinh thần chống giặc giữ nước

=> Ghi nhớ: ( Phần in đậm, hoặc SGK )

II Các loại văn bản:

1.Vấn đề được đề cập và lĩnh vực ngôn ngữ của các VB, lớp từ và cách thức thể hiện:

(1): Kinh nghiệm sống, văn học nghệ thuật, lớp từ thông thường, thể hiện qua hệ thống hình ảnh

(2): Thân phận người PN, văn học nghệ thuật, lớp từ thông thường, thể hiện qua hệ thống hình ảnh

(3): Chính trị - xã hội, chính luận, lớp từ chính trị, thể hiện trực tiếp bằng lí lẽ, lập luận

2 So sánh rút ra nhận xét:

a Phạm vi sử dụng rộng rãi

b Mục đích giao tiếp của mỗi loại VB không giống nhau

c Lớp từ sử dụng: Ngoài lớp rừ chung, mỗi VB còn sử dụng lớp

từ riêng

d Kết cấu và trình bày của mỗi loại VB không giống nhau

=> ( Ghi nhớ: Xem sách )

4 Dặn dò: Soạn bài “Chiến thắng Mtao-Mxay”

5 Rút kinh nghiệm - bổ sung:

Ngày đăng: 19/05/2019, 09:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w