1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiểu luận BDCBQL

28 345 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trường tiểu học Xuân Quang Chiêm Hóa - Tuyên Quang
Tác giả Đỗ Thị Lý
Trường học Học viện Quản lý Giáo dục
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2008
Thành phố Tuyên Quang
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 124 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạo Học viện quản lý giáo dụcTiểu luậnKhóa học : Bồi dỡng CBQL giáo dục Tiểu học Tỉnh Tuyên Quang Đề tài: " Biện pháp quản lý nâng cao chát lợng đội ngũ giáo viên ở t

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Học viện quản lý giáo dục

Tiểu luậnKhóa học : Bồi dỡng CBQL giáo dục Tiểu học

Tỉnh Tuyên Quang

Đề tài: " Biện pháp quản lý nâng cao chát lợng

đội ngũ giáo viên ở trờng tiểu học Xuân Quang

Chiêm hóa- Tuyên Quang

Ngời thực hiện : Đỗ Thị Lý

Lớp: Bồi dỡng CBQL giáo dục Tiểu học 9/2008

Đơn vị công tác: Trờng Tiểu học Xuân

Quang

Chiêm Hóa - Tuyên Quang

Trang 2

Chiêm Hóa, tháng 11/2008

Tiểu luận Biện pháp quản lý nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên trờng tiểu học xuân quang - huyện chiêm hóa-

ta cũng vậy,giáo dục luôn đợc coi là quốc sách hàng đầu

Tháng 12/1996 , Ban chấp hành Trung ơng đảng khoá VIII đã ra Nghị quyết số 02/NQ-TW về định hớng chiến lợc Giáo dục và Đào tạo trong thời kì công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, tạo thời cơ thuận lợi cha từng có cho ngành Giáo dục nói chung và Giáo dục cấp Tiểu học nói riêng Nghị quyết đã nhấn mạnh : “Thực sự coi Giáo dục đào tạo cùng với khoa học công nghệ là nhân tố quyết định tăng trởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu t cho giáo dục là đầu t cho phát triển Giáo dục Tiểu học là nền móng của quá trình

đào tạo con ngời Việt Nam đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thời đại đất nớc."

Điều 2 Luật Giáo dục đã ghi: "Mục tiêu giáo dục là đào tạo những con ngời Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mĩ

và nghề nghiệp, trung thành với lý tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ đất nớc" Để đạt đợc mục tiêu của giáo dục

không phải ai khác mà chính là những nhà giáo dục và quản lý giáo dục mà đội

Trang 3

ngũ giáo viên trong nhà trờng là nhân tố trung tâm của sự phát triển giáo dục Vì vậy, ngời thầy phải là ngời có đức có tài (vừa hồng vừa chuyên)

Xây dựng và phát triển đội ngũ là thực hiện NQ và chỉ thị của Đảng về

Giáo dục, đặc biệt là thực hiện chỉ thị 40 ngày 15-6-2004 của BBT Trung ơng

Đảng về việc “Xây dựng nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”.Chỉ thị nêu rõ xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trớc mắt, vừa mang tính chiến lợc lâu dài nhằm thực hiện thành công chiến lợc phát triển giáo dục 2001 - 2010 Chỉ thị đã nêu rõ mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đảm bảo đủ số l-ợng, nâng cao chất lợng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu của thời

là nguồn lực quý báu và có vai trò quyết định chất lợng giáo dục trong nhà trờng

Nh vậy, giáo dục và đào tạo là chìa khoá mở cửa để tiến vào tơng lai Để

đào tạo nên con ngời mới “ vừa hồng vừa chuyên” đáp ứng yêu cầu đào của xã hội, đòi hỏi ngời làm công tác quản lý nhà trờng phải luôn trăn trở để tìm biện pháp nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên của nhà trờng, nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục mà Đảng và Nhà nớc đã đề ra Cụ thể là đội ngũ giáo viên phải chuẩn hoá về trình độ đào tạo, có t tởng và lập trờng chính trị vững vàng, có phẩm chất

đạo đức tốt, có lơng tâm nghề nghiệp, giỏi về chuyên môn và luôn năng động sáng tạo Vì vậy ta có thể khẳng định : việc quản lý nâng cao chất lợng độ ngũ giáo viên là một việc làm cực kỳ quan trọng góp phần nâng cao chất l- ợng dạy học trong trờng tiểu học nói chung và trờng tiểu học Xuân Quang huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang nói riêng.

Trang 4

Đội ngũ trong trờng tiểu học là nguồn nhân lực của nhà trờng bao gồm

hiệu trởng, phó hiệu trởng, giáo viên, nhân viên trong trờng.Trờng Tiểu học Xuân Quang là một trờng thuộc huyện Chiêm Hoá nằm ở phía Bắc của tỉnh Tuyên Quang Nhân dân trong địa bàn trờng đóng còn nghèo, cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn Đội ngũ giáo viên đủ về số lợng song còn bất cập với yêu cầu nhiệm vụ,trình độ chuyên môn không đồng đều Một số giáo viên cha nhận thức đúng

đắn về vị trí, vai trò của mình trong việc nâng cao chất lợng giáo dục, cha thực sự

nỗ lực cố gắng trong công tác chuyên môn

Để khắc phục những nhợc điểm đó cần có nhiều giải pháp đồng bộ, trong

đó tăng cờng quản lý, bồi dỡng nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên là một việc làm quan trọng và cần thiết

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, với kinh nghiệm thực tế giảng dạy của bản thân kết hợp với những kiến thức khoa học quản lý đợc trang bị trong khoá học Bồi dỡng cán bộ quản lý trờng tiểu học, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài:

"Biện pháp quản lý nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên trờng Tiểu học Xuân Quang - huyện Chiêm Hoá - tỉnh Tuyên Quang".

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu để tìm ra biện pháp quản lý nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên trờng Tiểu học Xuân Quang nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên có t cách đạo

đức tốt, có năng lực chuyên môn vững vàng, có lòng nhân ái và lý tởng nghề nghiệp

3 Đối tợng nghiên cứu

Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên trờng Tiểu học Xuân Quang - huyện Chiêm Hoá - tỉnh Tuyên Quang

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xác địnhh cơ sở lý luận và pháp lý của việc quản lý nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên ở trờng Tiểu học

Phân tích thực trạng chất lợng đội ngũ giáo viên của trờng Tiểu học Xuân Quang - huyện Chiêm Hoá - tỉnh Tuyên Quang

Trang 5

Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên của trờng Tiểu học Xuân Quang - huyện Chiêm Hoá - tỉnh Tuyên Quang.

5 Phơng pháp nghiên cứu

5.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận:

Các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Nhà nớc, của Bộ Giáo dục Đào tạo về quá trình dạy học của trờng Tiểu học

Các tài liệu s phạm có liên quan đến dạy học và quản lý dạy học

5.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:

Phơng pháp quan sát

Phơng pháp đàm thoại

Nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục

5.3 Nhóm các phơng pháp hỗ trợ:

Phơng pháp thống kê toán học

Phần nội dung Chơng 1: Cơ sở Khoa học của việc quản lý nâng cao

chấtlợng đội ngũ giáo viên trong trờng Tiểu học

Lao động s phạm của ngời giáo viên là lao động đặc biệt , hết sức phức tạp

và tinh tế, đầy khó khăn và có một sứ mạng hết sức nặng nề là đào tạo thế hệ tơng

Trang 6

lai cho đất nớc Nó vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật và tính nhân đạo cao Sản phẩm lao động của ngời giáo viên là những con ngời toàn diện

Đặc biệt những sản phẩm đó không đợc phép có "phế phẩm" Bác Hồ đã dạy rằng: "Nghề dạy học trớc hết phải đem cả con ngời và cuộc đời mình ra dạy sau

đó mới dùng lời dể dạy" Nghĩa là ngời thầy giáo muốn dạy học sinh trở thành con ngời toàn diện trớc hết ngời thầy phải dạy cho học sinh bằng chính nhân cách cuả mình Nh vậy ngời thầy giáo phải là ngời có đạo đức cách mạng có lý tởng cao đẹp, có năng lực chuyên môn vững vàng, tâm huyết với nghề nghiệp, hết lòng yêu thơng học sinh Ngời thầy không những dạy cho học sinh kiến thức mà còn phải hớng dẫn cho học sinh cách học để tự chiếm lĩnh tri thức, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Trong qúa trình tổ chức hoạt động dạy học, nếu có

đủ những yếu tố nói trên, ngời giáo viên chắc chắn sẽ thành đạt trong sự nghiệp

"Trồng ngời" của mình Vì vậy, đòi hỏi ngời giáo viên tiểu học cần nhận thức rõ

vị trí, vai trò, nhiệm vụ hết sức quan trọng của mình , cần phải có trình độ đào tạo

đạt chuẩn và trên chuẩn ; không ngừng học tập, bồi dỡng và tự bồi dỡng để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ

Thế kỷ 21 là thế kỷ của nền văn minh tri thức Trong đó cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển mạnh cha từng thấy Thế giới đang bớc vào thời kỳ hội nhập và xu thế toàn cầu hoá Đây là vấn đề mang tính khách quan tất yếu Đất nớc ta đang bớc vào giai đoạn hội nhập vào giai đoạn đầu cuả thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá Muốn vậy phải phát triển mạnh nền giáo dục đào tạo nhằm tạo ra nguồn lực mới, nguồn vốn ngời có hàm lợng chất xám cao để phát triển kinh tế xã hội Trong các văn kiện của Đại hội Đảng đã khẳng định: "Giáo dục Đào tạo là quốc sách hàng đầu" Phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, bồi dỡng nhân lực đào tạo nhân tài để xây dựng và bảo vệ tổ quốc Thực tế cho thấy hiện nay cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới đã phát triển những bớc nhảy vọt, nhng khoa học kỹ thuật có phát triển đến đâu thì đó cũng vẫn là những sản phẩm do con ngời phát minh, sáng chế ra Để có đợc những con ngời

nh thế phải có một nền giáo dục phát triển tơng xứng Nghị quyết Trung ơng 2 khoá XIII của Đảng đã khẳng định: "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lợng của Giáo dục và Đào tạo" Đội ngũ giáo viên phải là ngời có nhân cách, có phẩm chất đạo đức trong sáng, có năng lực chuyên môn nghiệp vụ cao mới đáp ứng đợc

Trang 7

yêu cầu của nghề nghiệp trong thời kì mới Nếu cả một tập thể giáo viên đều có

đủ những yếu tố nói trên thì sẽ phát huy đợc hết sức mạnh tiềm năng, trí tuệ, sức mạnh tổng hợp và chắc chắn chất lợng giáo dục sẽ đợc nâng lên, do đó công tác quản lý bồi dỡng đội ngũ giáo viên trong trờng Tiểu học cần phải đặt lên hàng

đầu

1.2 Cơ sở pháp lý

Tháng 6 năm 2004 Ban Bí th Trung ơng Đảng đã ban hành Chỉ thị 40 về việc xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục Chỉ thị nêu rõ xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục là một nhiệm

vụ vừa đáp ứng yêu cầu trớc mắt vừa mang tính chiến lợc lâu dài

Tháng 5 năm 2007 Bộ Giáo dục Đào tạo đã ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học thể hiện ở ba lĩnh vực: Phẩm chất đạo đức, t tởng chính trị, kiến thực và kỹ năng s phạm

Ngày 20/6/2007 Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang khoá XIV đã

ra Nghị quyết số 07-NQ/TU về việc phát triển nâng cao chất lợng Giáo dục Đào tạo tỉnh Tuyên Quang đến 2010

Điều 15 chơng I Luật Giáo dục quy định: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lợng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện, nêu gơng tốt cho ngời học"

Điều 16 chơng I Luật Giáo dục quy định vai trò trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục: "Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục"

Từ những cơ sở pháp lý trên, ta có thể khẳng định rằng việc quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên tiểu học để đáp ứng yêu cầu mục tiêu giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc là việc làm hết sức cần thiết, phù hợp với chủ trơng đờng lối của ngành nói riêng , của Đảng

và nhà nớc nói chung

1.3.Cơ sở thực tiễn

Trang 8

Theo con số thống kê của Bộ Giáo dục, hiện nay số lợng giáo viên Tiểu học chiếm hơn 50% giáo viên các cấp Bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ về số lợng thì đôị ngũ giáo viên Tiểu học có một số đặc điểm đặc thù về chất lợng Đa số giáo viên Tiểu học có trình độ đào tạo thấp, từ nhiều hệ khác nhau (7+2; 9+3; 12+2).

Tại tỉnh Tuyên Quang, do những năm chín mơi giáo viên tiểu học thiếu rất nhiều nên phải đào tạo cấp tốc một số lợng không nhỏ giáo viên hệ 9+3, 12+6 tại chức Do các giáo viên đợc đào tạo ở nhiều trình độ khác nhau nên năng lực chuyên môn của họ cũng khác nhau Một số giáo viên trẻ năng lực s phạm còn non, thiếu kinh nghiệm giảng dạy.Mặt khác, do chạy theo thành tích, không ít giáo viên thiếu lơng tâm nghề nghiệp đã tạo nên những chất lợng ảo, thành tích

ảo.Giáo viên giỏi thì nhiều mà học sinh giỏi lại không có.Bên cạnh đó còn có không ít giáo viên tuy có nhiều năm trong nghề nhng việc vận dụng phơng pháp mới trong giảng dạy còn hạn chế, thiếu linh hoạt sáng tạo trong dạy học, không phát huy năng lực của học sinh Những tồn tại nêu trên đã ảnh hởng tiêu cực tới chất lợng giáo dục

Một thực tế nữa cho thấy : kết quả đỗ tốt nghiệp THPT trong những năm gần đây của tỉnh Tuyên Quang quả là rất thấp ( năm 2007 tỉ lệ đỗ là 14,28% ; năm 2008 là 59,85% ) Tuy là kết quả giáo dục của bậc phổ thông nhng những ngời thầy ở bậc tiểu học chúng ta không khỏi không day dứt, trăn trở vì “nền móng” mà chúng ta xây nên đã bị lung lay vì những ngời thợ thiếu, yếu kĩ thuật ; thiếu lơng tâm nghề nghiệp

Hội nghị Trung ơng 2 khoá VIII của Đảng đã chỉ ra những yếu kém của

giáo dục nớc ta hiện nay trong đó có sự yếu kém của đội ngũ giáo viên: "Giáo dục và đào tạo nớc ta còn nhiều yếu kém, bất cập cả về quy mô, cơ cấu và nhất là

về chất lợng giáo dục và hiệu quả giáo dục, cha đáp ứng kịp thời những đòi hỏi lớn và ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới kinh tế xã hội"

Vì vậy cho nên Quản lý nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ hết sức quan trọng, đòi hỏi ngời cán bộ quản lý giáo dục phải đặc biệt quan tâm,

đặt nó vào vị trí trọng tâm trong việc nâng cao chất lợng giáo dục

Trang 9

Chơng 2: Thực trạng công tác Giáo dục và chất lợng

đội ngũ giáo viên trờng Tiểu học Xuân Quang

huyện Chiêm Hoá - tỉnh Tuyên Quang.

2.1 Đặc điểm chung của trờng Tiểu học Xuân Quang - huyện Chiêm Hoá - tỉnh Tuyên Quang.

2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của địa phơng:

- Về vị trí địa lí:

Xuân Quang là một xã nằm ở phía đông huyện lỵ Chiêm Hoá

- Diên tích tự nhiên là 3.614 ha, trong đó đất nông nghiệp: 258,03 ha; diện tích đất trồng rừng là: 2.415 ha; còn lại là các loại đất khác

- Dân c: Có 1.055 hộ với 4.758 khẩu, có 09 dân tộc sống đan xen /13 thôn bản Trong đó dân tộc Tày chiếm 87,9%

* Những thuận lợi ảnh hởng đến công tác giáo dục:

- Là một xã cách trung tâm huyện 5 km, giao thông đi lại khá thuận tiện,

đất đai, nhân lực cha khai thác còn dồi dào

- Công tác văn hoá-xã hội khá phát triển, trình độ dân trí tơng đối đồng

đều Năm 1995 xã Xuân Quang đạt chuẩn quốc gia về phổ cấp tiểu học chống mù chữ, năm 2001 đạt chuẩn quốc gia về phổ cập THCS và đến tháng 11 năm 2003

đạt chuẩn về phổ cập tiểu học đúng độ tuổi Hiện nay xã vẫn duytrì và phát huy kết quả đã đạt đợc Toàn xã có 03 trờng: 01 trờng mầm non, 01 trờng tiểu học, 01 trờng THCS

- Các tổ chức xã hội, Hội cha mẹ học sinh đã có sự quan tâm đến công tác giáo dục

- Đời sống kinh tế của từng hộ dân đã dần đợc ổn định là điều kiện tơng

đối tốt để học sinh đến tuổi đợc học tập

Trang 10

- Hệ thống trờng lớp đợc mở đến tận thôn bản theo hớng "trờng gần dân, quy mô nhỏ" tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đến trờng Cơ sở hạ tầng: Điện,

đờng, trờng, trạm đợc Nhà nớc đầu t Vì vậy mặt bằng nông thôn đã thay đổi rất nhiều trong những năm gần đây , nhất là việc tăng cờng cơ sở vật chất cho nhà trờng góp phần nâng cao chất lợng dạy và học

* Những khó khăn ảnh hởng đến công tác giáo dục.

- Toàn xã có 13 thôn bản,địa hình miền núi chia cắt, phân tán phức tạp, các

hộ dân c không tập trung, đờng giao thông liên thôn cha đợc “cứng hoá” việc đi lại của học sinh còn gặp khó khăn

- Đất canh tác rải rác, ngành dịch vụ khai thác cha phát triển, sản xuất thuần nông chiếm tỷ lệ 98%

- Một bộ phận nhân dân phát triển sản xuất chậm, thiếu vốn, thiếu phơng tiện sản xuất nên đời sống kinh tế gặp nhiều khó khăn đặc biệt là hộ nghèo ( tính

đến tháng 10 năm 2008 toàn xã có 62 hộ nghèo) Do đó việc quan tâm đến việc học tập của con em còn nhiều hạn chế

2.1.2 Đặc điểm của nhà trờng:

- Trờng tiểu học Xuân Quang tách từ trờng PTCS tháng 9 năm 1989

- Toàn xã có 01 trờng tiểu học, trong đó có 01 điểm trờng chính và 04

điểm trờng lẻ, tổng số lớp là 18 lớp/300 học sinh, trong đó có 10 HS là HS thiểu năng trí tuệ

( Trong đó có 02 lớp ghép với số HS là 21 em)

Tỷ lệ tuyển sinh 6 tuổi vào lớp 1 là 100%; duy trì sĩ số 100%

Trang 11

- Tổng số cán bộ giáo viên công nhân viên chức: 30

Trong đó:

+ Cán bộ quản lí: 02 + Giáo viên dạy văn hoá: 23+ Giáo viên dạy mĩ thuật: 01+ Giáo viên dạy âm nhạc: 01+ Giáo viên dạy ngoại ngữ: 01+ Hành chính, kế toán: 02

- Trình độ đào tạo: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn

Trong đó trình độ đạt trên chuẩn: 07 chiếm 23,3%

Trình độ chuyên môn năm học 2007-2008:Tổng số CB QL,GV : 30

Giỏi: 12 = 40 %Khá: 10 = 33,3 %Trung bình : 08 = 26,7 %

* Những thuận lợi về đặc điểm của nhà trờng:

- Trờng có đủ phòng học phục vụ cho việc học một ca

Trang 12

- Có 01 lớp/ 25 học sinh học chơng trình 2 buổi ngày.

- Có sự đầu t bằng nguồn vốn của các dự án hỗ trợ cho việc xây dựng cơ sở vật chất (phòng học) cho nhà trờng

- Có tập thể giáo viên đoàn kết nhất trí , có đội ngũ tổ trởng chuyên môn giàu kinh nghiệm là bộ phận chân rết đắc lực cho cán bộ quản lý

- Trờng liên tục đạt đơn vị trờng tiên tiến, có nề nếp, có kỷ cơng

- Có sự quan tâm của cấp uỷ, chính quyền địa phơng, các tổ chức đoàn thể

và hội cha mẹ học sinh tạo điều kiện cho học sinh đợc học tập ở gia đình, nhà ờng

tr Trờng có Chi bộ riêng với 12 đảng viên, các tổ chức trong nhà trờng đợc kiện toàn thờng xuyên trong từng năm học, chịu sự lãnh chỉ đạo của chi bộ và hoạt động có hiệu quả

* Những khó khăn về đặc điểm nhà trờng

- Cơ sở vật chất (bàn ghế, lớp học) ở điểm trờng lẻ cha đợc nâng cấp (8/18 lớp học còn là tranh tre nứa lá bàn ghế cũ mọt) cha đảm bảo cho việc dạy và học ; việc tu bổ để đáp ứng mục tiêu xây dựng trờng chuẩn cha đạt yêu cầu ; cha

có hàng rào kiên cố, sân chơi, bãi tập cho học sinh mới chỉ là sân đất , nóng trong những ngày trời nắng, trơn lầy trong những ngày trời ma Trờng có trên 90

% học sinh là con em nông thôn nên việc huy động phụ huynh tham gia đóng góp xây dựng trờng còn gặp nhiều khó khăn Cha tổ chức đợc các lớp bán trú cho học sinh nên việc quản lí thời gian, các em học sinh ăn nghỉ tại trờng còn gặp nhiều khó khăn vì cơ sở vật chất cha đáp ứng đợc

- Do địa bàn phức tạp dân c không tập trung nên có đến 4 điểm trờng lẻ cách xa trờng chính từ 02 đến 6 km, học sinh đi lại gặp rất nhiều khó khăn trong những ngày thời tiết không thuận lợi Do có nhiều điểm trờng lẻ nên việc quản lí, chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trờng gặp nhiều khó khăn

- Chất lợng cuộc sống của nhân dân còn thấp do kinh tế phát triển chậm (hầu hết là làm ruộng, một số gia đình phải làm thuê để kiếm sống) vì vậy việc

Trang 13

quan tâm đến học tập của con em còn ít, thậm chí một số gia đình phụ huynh còn phó mặc cho nhà trờng.

2.2 Thực trạng giáo dục

2.2.1 Thực trạng chất lợng đội ngũ:

* Thuận lợi:

- Nhà trờng có đủ cán bộ giáo viên phục vụ cho hoạt động dạy- học cũng

nh các hoạt động khác của nhà trờng Cán bộ quản lí và giáo viên có ý thức trách nhiệm, có tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau trong công tác Trờng có mũi nhọn về công tác giáo viên giỏi, học sinh giỏi (Năm học 2007-2008 có 05 đồng chí đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở ; 04 HS đạt HS giỏi và 05 HS đạt giải chữ viết đẹp cấp tỉnh.)

- Trong năm học vừa qua chất lợng đội ngũ và chất lợng học sinh bớc đầu

có chuyển biến , mặc dù cha mạnh song sự chuyển biến đó là dấu hiệu đáng mừng vì đó là sự chuyển biển về mặt nhận thức của giáo viên.Mọi ngời đã có ý thức trách nhiệm, biết lo lắng cho công việc , ý thức của mỗi cá nhân đợc nâng lên rõ rệt (tự giác lên lớp để phụ đạo, bồi dỡng học sinh yếu của lớp mình 2buổi / tuần, quan tâm xây dựng nề nếp lớp học, phấn đấu cuối năm lớp chủ nhiệm đạt danh hiệu lớp tiên tiến, tiên tiến xuất sắc; môn phụ trách phải có học sinh giỏi và không có học sinh yếu

- Chất lợng thay sách giáo khoa và đổi mới giáo dục đã ổn định, nhà trờng

đã chú ý đến đào tạo kiến thức, kỹ năng cơ bản cho học sinh Phơng pháp giảng dạy theo hớng đổi mới đợc lấy làm chủ đề cho các buổi sinh hoạt chuyên môn và

đã có những hiệu quả nhất định

- Với phơng châm “Rèn nét chữ- rèn nết ngời”, phong trào rèn luyên chữ viết trong giáo viên bắt đầu có sự chuyển biến mạnh Nhà trờng đã gắn đánh giá chữ viết của giáo viên vào việc xếp loại hồ sơ chuyên môn Nhiều giáo viên đã thực sự nỗ nực và đã đạt thành tích cao trong các kì thi viết chữ đẹp các cấp

* Khó khăn :

Trang 14

- Sự chuyển biến về nhận thức, về nhiệm vụ chính trị, xã hội của một số ít giáo viên cha mạnh mẽ, cha theo kịp nhiệm vụ của ngành đề ra

- Trong giảng dạy còn dập khuôn sách giáo khoa và sách giáo viên , cha tích hợp kiến thức liên quan đến các phân môn, cha có tính thực tế và tính thời sự Việc mở rộng kiến thức cho học sinh cón hạn chế Kiến thức kỹ năng của học sinh cha đạt đợc mục tiêu đào tạo

- Chất lợng học sinh chuyển biến cha nhiều, tỉ lệ học sinh giỏi còn ít, ( năm học 2007-2008 Cấp tỉnh đạt 04/312 = 1,3 %, Cấp trờng 42/312 =13,5% tỉ

lệ học sinh yếu vẫn còn(0,6%) Số học sinh đạt giải trong các kì thi học sinh giỏi còn ít, cha vững chắc

2.2.2 Nguyên nhân tồn tại:

- Việc bố trí phân công công việc cho giáo viên theo năng lực cha hợp lý

- Do việc đánh giá kết quả giáo dục những năm trớc đây cha sát thực còn nặng về tình cảm, nặng về thành tích

- 1/2 giáo viên là ngời địa phơng t duy thiên về hình thức “già làng trởng bản” Việc tuyên truyền nâng cao nhận thực cho giáo viên cha đợc thực hiện th-ờng xuyên, công tác bồi dỡng nâng cao chất lợng đội ngũ cha thực sự đợc chú trọng

- Một bộ phận giáo viên dạy lâu năm, quá quen với lối dạy áp đặt nên việc tiếp thu chơng trình, sách giáo khoa và phơng pháp dạy học đổi mới còn hạn chế

- Chất lợng sinh hoạt tổ chuyên môn đi sâu vào chuyên đề hiệu quả cha cao cha chú ý đến việc bồi dỡng kiến thức s phạm, kiến thức thực tế cho giáo viên

- 30/30 giáo viên đều đạt trình độ đào tạo chuẩn, song do nhiều hệ, nhiều hình thức đào tạo nên trình độ cha đồng đều, sự nỗ lực học hỏi còn ít; số giáo viên

có trình độ đào tạo tin học để đáp ứng giảng dạy theo công nghệ thông tin quá khiêm tốn (5/ 30 đồng chí = 16 % )

Ngày đăng: 31/08/2013, 13:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w