1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Luyện tập Axit cacbocylic NC 12

4 270 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập axit cacboxylic
Tác giả Đỗ Thị Lệ Thủy
Người hướng dẫn GV: Đỗ Thị Lệ Thủy
Trường học THPT Cẩm Thủy 3
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức Học sinh nắm vững cấu trúc, tính chất vật lý và tính chất hóa học của axit cacboxylic.. Về kĩ năng Học sinh biết vận dụng kiến thức để giải các bài tập

Trang 1

Người soạn: Đỗ Thị Lệ Thủy

Ngày dạy:………

Bài 62: Luyện tập axit cacboxylic

I Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

Học sinh nắm vững cấu trúc, tính chất vật lý và tính chất hóa học của axit cacboxylic

2 Về kĩ năng

Học sinh biết vận dụng kiến thức để giải các bài tập nhận biết, điều chế axit cacboxylic

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

Chuẩn bị các bài tập phù hợp cho bài dạy

2 Học sinh

Ôn tập trước ở nhà các kiến thức cần nhớ, soạn trước các bài tập của bài mới

III Phương pháp

Đàm thoại nêu vấn đề

IV Tiến trình bài dạy

* Hoạt động 1:

GV củng cố, tổng kết về

tính chất và phương pháp

điều chế axit cacboxylic

Yêu cầu học sinh viết

phương trình phản ứng

theo sơ đồ trong SGK

*Hoạt động 2:

Hướng dẫn HS làm bài tập

2 SGK

Củng cố tính chất của axit

cacboxylic

*Hoạt động 3:

Bài tập củng cố cách gọi

tên axit

R-COOH + H2O  R-COO- +H3O+

RCOOH + OH-  RCOO- + H2O RCOOH + Mg  (RCOO)RCOO)2Mg + H2

RCOOH +R’- OH RCOOR’ + H2O

H + , t 0 RCOOR’ + H2O  RCOOH + R’OH R-X + KCN  R-CN + KX

H + R-CN + 2H2O  RCOOH +NH3

R-CH2-CH2-R' RCOOH +

R’COOH 2RCH2OH + O2  2RCOOH + 2H2O 2RCHO + O2 2RCOOH Bài 2: Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của axit cao hơn andehit tương ứng vì axit tạo dươc liên kết hidro liên phân tử còn andehit thì không

[O]

Xt,t 0

Trang 2

1 Cho hợp chất:

CH2=CH-COOH, tên gọi

theo danh pháp quốc tế

ứng với cấu tạo trên là:

A axit Acrylic

B axit Vinyl fomic

C axit Propenoic

D axit Propanoic

*Hoạt động 4:

Bài tập về tính chất hóa học

1 Sắp xếp các axit sau

theo chiều giảm dần tính

axit và giải thích sự sắp

xếp đó?

a) HCOOH,

CH3COOH,C2H5COOH

b) F-CH2COOH,

NC-CH2COOH, O2

N-CH2COOH

2 Phản ứng giữa

CH3COOH và C2H5OH

có axit Sunfuric đặc làm

xúc tác được gị là phản

ứng:

A Axit bazơ

B Este hóa

C Đề hiđrathoa

D Thủy phân

3 Để trung hòa 20ml dd

một axit đơn chức

cần 30ml dd NaOH

0.5M Cô cạn dd sau khi

trnghòa tu được 1.44g

muối khan Xác định

công thức phân tử của

axit đó

Đáp án: C

a)Chiều giảm dần tính axit HCOOH> CH3COOH> C2H5COOH

Do nhóm đẩy càng lớn thì làm có sự phân cực O-H giảm nguyên tử H càng kém linh động tính axit càng yếu

b)Chiều giảm dần tính axit:

O2N-CH2COOH> NC-CH2COOH>

F-CH2COOH

Do nhóm hút càng mạnh thì làm liên kết

O-H càng phân cực nguyên tử O-H càng linh động tính axit càng tăng Mà nhóm –NO2

hút mạnh hơn –CN và –CN hút mạnh hơn -F tính axit giảm dần được sắp xếp như trên

2 Đáp án: B

3.Gọi công thức của axit cần tìm là RCOOH RCOOH + NaOHRCOONa + H2O

Ta có: nNaOH= 0.5x0.03 = 0.015 (RCOO)mol)

nRCOONa=nNaOH= 0.015 (RCOO)mol)

MRCOONa= 1.44 : 0.015 = 96  MR =96 – 23 – 44 = 29 R- là –C2H5

Vậy công thức phân tử của axit là:

C2H5COOH

Trang 3

*Hoạt động 5:

Bài tập về điều chế axit

cacboxylic

1 Trong công nghiệp

người ta điều chế axit

axetic theo phương

pháp nào sau đây:

A Lên men giấm

B Oxihoa anđêhit

C Cho metanol tác

dụng với cacbonoxit

D Cả 3 phương

pháp trên

2 Từ CH4, các chất vô cơ,

điều kiện cần thiết viết các

phương trình phản ứng điều

chế axit axetic

*Hoạt động 6:

Bài tập nhận biết

1 Hãy nhận biết các chất

trong các nhóm sau:

a Etylaxetat, fomalin, axit

axetic, Etanol

b Các dd: Axetandehit,

glixerol, axit acrylic, axit

axetic

1 Đáp án: D

2 Các phương trình phản ứng:

2CH4 C2H2 + 3H2

C2H2 +H2O CH3CHO 2CH3CHO + O2 CH3COOH

a.Giải bài này theo bảng sau:

Quỳ

PƯ tráng bạc

Thứ tự nhận biết được

b Lấy mỗi lọ ra 1 ít hóa chất bỏ và các ống nghiệm riêng biệt

Cho quỳ tím vào các ống nghiệm

Có 2 ống nghiệm làm quỳ tím chuyển màu

đỏ là hai ống chứa axit Với hai ống này cho tác dụng với nước Brôm

+ Chất làm nước Brôm mất màu là CH2 =

CH – CỌOH PTPƯ:

CH 2 = CH – CỌOH + Br 2 CH 2 Br - CHBr – CỌOH

Chất còn lại là CH3COOH

l/lạnh nhanh

1500 0 C

H + ,Hg 2+ ,t 0 C

Trang 4

*Họat động 7 :

Giáo viên củng cố nhắc lại kiến

thức cần nắm và giao bài tập

về nhà cho học sinh

Bài 7, 8, 9 (RCOO) trang 260 SGK)

Bài 9.34 ; 9.41 (RCOO) SBT hóa học

11 nâng cao )

Với nhóm 2 gồm CH3CHO, C3H5(RCOO)OH)3

Cho tác dụng với AgNO3/ NH3

+ Ở ống nghiệm chứa CH3CHO xuất hiện kết tủa Ag

PTPƯ

CH3CHO + 2 AgNO3 +3 NH3 + H2O

CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag Ống chứa C3H5(RCOO)OH)3 không có hiện tượng

gì xảy ra

Ngày đăng: 30/08/2013, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w