1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hóa học lớp 10: Bài giảng 12 bài giảng luyện tập axit sunfuric (tiết 1)

4 92 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 319,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

LÝ THUYẾT

H 2 SO 4 H 2 SO 4 (l) Chất lỏng không màu

Axit mạnh (H+)

H 2 SO 4 (đ) Chất lỏng, không màu, sánh, gây bỏng

Tính chất hóa học Axit mạnh (H+)

OXH mạnh (S+6)

Có bn loại chất

Nhiều loại Quỳ tím 1 loại

≠ đầu ≠ đuôi (NaCl, FeCl2, CuCl2) (1): S2-; SO32-; CO32-: + HCl → ↑

(2): SO42- + BaCl2 (3): Cl-, Br-, I- + AgNO3 (4): NO3- , …

BÀI TẬP Bài 1: Thực hiện phản ứng theo sơ đồ sau:

FeS → SO2→ SO3→ H2SO4→ Fe2(SO4)3

H2S FeSO4

Hướng dẫn giải:

(1) 2FeS2 + 5,5O2t0 Fe2O3 + 4SO2

(2) SO2 + ½ O2

2 5

V O

(3) SO3 + H2O → H2SO4

(4) 6H2SO4(đ) + 2Fe t0 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

(5) H2S + 1,5O2

0 t

 SO2 + H2O (6) H2S + 4Br2 + 4H2O → 8HBr + H2SO4

(7) Fe + H2SO4(l)→ FeSO4 + H2

(8) 2FeSO4 + 2H2SO4(đ)

0

t

 Fe2(SO4)3 + SO2 + 2H2O

Bài 2: Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt:

a) H2SO4; HCl; NaCl; Na2SO4; NaNO3

b) BaCl2; NaCl; Na2CO3; Na2SO4

Hướng dẫn giải:

BÀI GIẢNG: LUYỆN TẬP AXIT SUNFURIC (TIẾT 1)

CHUYÊN ĐỀ: OXI - LƯU HUỲNH

MÔN HÓA: LỚP 10 THẦY GIÁO: PHẠM THANH TÙNG – TUYENSINH247.COM

Trang 2

a)

b)

Bài 3: Từ FeS2; O2; H2O Viết phương trình điều chế:

a) Sắt (II) sunfat

b) Sắt (III) sunfat

Hướng dẫn giải:

(1) 4FeS2 + 11O2

0 t

 2Fe2O3 + 8SO2

(2) SO2 + ½ O2

2 5

V O

(3) SO3 + H2O → H2SO4

(4) Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2 (SO 4 ) 3 + 3H2O

(5) H2O dpdd H2 + ½ O2

(6) 3H2 + Fe2O3

0 t

2Fe + 3H2O (7) Fe + H2SO4(l) → FeSO4 + H2

Trang 3

DẠNG 1: TÍNH AXIT CỦA AXIT SUNFURIC Bài 4: Hòa tan 11g hỗn hợp X gồm Fe, Cu bằng dung dịch H2SO4 loãng dư; sau phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (đktc)

a) Xác định % theo khối lượng của các chất trong X

b) Xác định mdd H2SO4 10% đã tham gia phản ứng

Hướng dẫn giải:

a) nH2 = V

22, 4= 0,1 mol

Fe + H2SO4→ FeSO4 + H2

Mol 0,1 0,1  0,1

=> nFe = 0,1 mol => mFe = 5,6g

=> %Fe = Fe

X

m

m .100% = 50,91% => %Cu = 100% - %Fe = 49,09%

b) C% = CT

dd

m

m .100% => mdd =

CT

m 100%

C% = 98g

Bài 5: Hòa tan hoàn toàn 15,6g FeO và Fe trong 200g dung dịch H2SO4 14,7%; sau phản ứng thu được dung dịch

A và 3,36 lít H2 (đktc)

a) Xác định % khối lượng của FeO trong hỗn hợp đầu

b) Xác định C% các chất trong A

c) Cho dung dịch A tác dụng với BaCl2 (dư) => m↓ = ?

Hướng dẫn giải:

a) mct = m C%dd

100% = 29,4g => nH2SO4 = 0,3 mol

nH2 = V

22, 4 = 0,15 mol

FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O

Mol 0,1 → 0,1 → 0,1

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Mol 0,15 0,15 0,15  0,15

=> nFe = 0,15 mol => mFe = 8,4g

=> %mFe = 8, 4

5, 6= 53,85% => %FeO = 46,15%

b) mFeO = 15,6 – 8,4 = 7,2g => nFeO = 0,1 mol

Dung dịch A FeSO4: 0,25 mol

H2SO4 dư: 0,3 – 0,25 = 0,05 mol C% = CT

dd

m

m .100%

mdd sau pứ = mchất tham gia - m↓ - m↑

=> mdd sau pứ = 15,6 + 200 – 0,15.2 = 215,3g

Trang 4

=> C%FeSO4 = 0, 25.(56 96)

215,3

= 17,65%; C%H2SO4 = 0, 05.98

215,3 = 2,28 % c) FeSO4 + BaCl2 → FeCl2 + BaSO4

H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4

Mol 0,05 → 0,05

=> nBaSO4 = 0,3 mol => m↓ = 69,9g

Ngày đăng: 08/09/2020, 14:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w