Giáo án cả năm lịch sử 12_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Trang 1Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
Tuần :1
Tiết :1 Phần một: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1945 - 2000
CHƯƠNG I: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH
THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949) BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức : Giúp học sinh nhận thức:
- Khái quát toàn cảnh của thế giới sau CTTG II chia làm 2 phe: XHCN – TBCN, do Liên Xô và Mĩ đứng đầu
- Đặc trưng lớn đó đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế suốt TK
XX
2 Về tư tưởng: Giúp học sinh nhận thức rõ sau CTTG II, tình hình thế giới diễn ra ngày càng căng thẳng, 2
phe chuyển sang đối đầu quyết liệt
3 Về kỹ năng: Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng phương pháp tư duy, khái quát, nhận định, đánh giá những
- Giảng bài mới :
Ở lớp 11 các em đã tìm hiểu về quan hệ quốc tế dẫn đến cuộc chiến tranh thế giới thứ hai & kết cụ của
nó CTTG2 kết thúc đã mở ra 1 thời kì mới cho LSTG với những biến đổi vô cùng to lớn Và 1 trật tự TG mớihình thành với đặc trưng cơ bản TG chia thành 2 phe XHCN do Liên Xô đứng đầu & TBCN do Mĩ đứng đầu Một tổ chức quốc tế hình thành nhằm duy trì hòa bình, an ninh TG với tên gọi là Liên Hiệp Quốc Vậy trật tự
TG sau CTTG2 được hình thành như thế nào? Chúng ta vào bài học hôm nay
H : Đầu 1945, các nước đồng minh làm gì?
H: Cho biết 3 vị nguyên thủ của Liên Xô,
- Từ 411/2/1945, Hội nghị quốc tế được triệu tập ở
Ianta (Liên Xô), với sự tham dự của nguyên thủ 3 cường quốc
Liên Xô, Mĩ, Anh và đưa ra những quyết định quan trọng:
+ Nhanh chóng tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức và quânphiệt Nhật
giới mới-Trật tự hai cực Ianta.
II Sự thành lập Liên hợp quốc:
1 Sự thành lập:
- Sau Hội nghị Ianta, từ ngày 25 – 4 đến ngày 26 – 6 năm
1945, đại biểu 50 nước họp tại Xan Phranxixcô (Mĩ) đã thôngqua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợpquốc
- Ngày 24 – 10 – 1945, bản Hiến chương chính thức cóhiệu lực
2 Mục đích:
Duy trì hoà bình và an ninh thế giới, phát triển các mốiquan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tếgiữa các nước
Trang 2Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
H: Nguyên tắc hoạt động ?
H: Cho biết tên 5 nước lớn là ủy viên
thường trực?
H: LHQ được tổ chức như thế nào?
GV: Liên hệ Việt Nam
H: Sự thành lập Liên hợp quốc có ý nghĩa
gì?
Đ: Liên hợp quốc đã trở thành một diễn
đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh
nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
H: Hiện nay, VN có quan hệ hợp tác với
những cơ quan nào của Liên hiệp quốc?
- Hiến chương quy định bộ máy tổ chức của Liên hợp
quốc gồm 6 cơ quan như Đại Hội đồng, Hội đồng bảo an, Ban
thư kí, Hội đồng kinh tế xã hội, Hội đồng quản thác, Tòa ánQuốc tế
- Ngoài ra, Liên hợp quốc còn có các tổ chức chuyên
môn khác như Ngân hàng thế giới (WB), Tổ chức y tế thế giới(WHO), Tổ chức nông lương thế giới (FAO)…
- Năm 2006, Liên hợp quốc có 192 thành viên.
- 9-1977, Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên hợp
III Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập (Không dạy)
IV Củng cố:
1 Nội dung hội nghị Ianta
2 Hãy nêu mục đích và nguyên tắc hoạt động của LHQ
V Dặn dò:
Học bài, soạn bài mới
Tuần:1 Tiết : 2, 3 CHƯƠNG II: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
(1945 – 1991) LIÊN BANG NGA (1991 – 2000) BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945–1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức : Giúp học sinh nắm đươc:
- Những nét cơ bản về công cuộc xây dựng CNXH ở liên Xô 1945-1970
- Phân tích những nguyên nhân sụp đổ của CNXH ở Liên Xô
- Công cuộc khôi phục kinh tế, ổn định chính trị xã hội của Liên Bang Nga
2 Về tư tưởng : Giúp học sinh
- Có thái độ đánh giá khách quan những thành tựu trong công cuộc khôi phục kinh tế và XD CNXH ở Liên Xô
- Phân tích những sai lầm trong qúa trình cải tổ ở Liên Xô – Đông Âu
3 Về kỹ năng :
- Phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử
Trang 3Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
II.THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :
1 GV : SGK 12, SGK GV, bản đồ thế giới, tranh ảnh…
2 HS : SGK 12, bản đồ thế giới, bản đồ châu Âu, tranh ảnh…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
- Ổn định, kiểm diện;
- Kiểm tra bài cũ: + Hãy nêu những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta
+ Liên hợp quốc được thành lập nhằm những mục đích gì ?
- Giảng bài mới : Sau CTTG2, Liên Xô bị thiệt hại nặng nề nhưng Đảng & nhà nước L.Xô đã vượt qua mọi
khó khăn, đạt được những thành tựu to lớn Sự khủng hoảng & sụp đổ CNXH bởi những nguyên nhân nào? Sự
kế tục của Liên Bang Nga có nét gì nổi bật, chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay
H: Sau CTTG II, L.Xô có nhiều tổn thất nào?
H: Việc Liên Xô 1949, chế tạo thành công bom
nguyên tử có ý nghĩa gì?
H: Liên Xô đã vươn lên về công nghiệp như
thế nào?
H: Kể những thành tựu về khoa học- kĩ thuật
của Liên Xô đã đạt được?
H: Sự nhất trí về chính trị, tư tưởng của xã hội
Xô viết được thể hiện ra sao?
GV: GV hướng dẫn HS đọc mục I.2 để hiểu rõ
hơn vai trò của Liên Xô sau CTTG2
GV: GV hướng dẫn HS đọc mục I.3 để hiểu rõ
hơn vai trò của Liên Xô sau CTTG2 mối quan
hệ kinh tế, quân sự giữa các nước XHCN
GV: GV hướng dẫn HS đọc mục II.1 để hiểu rõ
hơn nguyên nhân sụp đổ CNXH ở Liên Xô
I Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70:
- Từ 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%, sảnlượng nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh
- Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên
tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ
b Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70:
- Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứngthứ hai thế giới, đi đầu trong nhiều ngành công nghiệp quantrọng với nhiều lĩnh vực khoa học-kĩ thuật
- Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thànhcông vệ tinh nhân tạo
- Năm 1961, phóng tàu vũ trụ bay quanh trái đất
mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
c Về đối ngoại:
Liên Xô chủ trương duy trì hoà bình an ninh thế giới,ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nướcXHCN
2 Các nước Đông Âu : Hướng dẫn HS đọc thêm
3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu:
Trang 4Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
GV: GV hướng dẫn HS đọc mục II.2 để hiểu rõ
hơn sự tiếp thu thành tựu CNXH của LX rập
khuôn, máy móc… dẫn đến khủng hoảng sụp
đỗ
Tuần: 2
Tiết : 3
H: Nguyên nhân nào dẫn đến sụp đổ chủ nghĩa
xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
H: Em có nhận xét gì chủ nghĩa xã hội hiện
nay? Liên hệ đến Việt Nam
H: Việt Nam rút ra bài học gì từ sự sụp đổ ở
Liên Xô và Đông Âu?
H :Liên bang Nga từ 1991 - 2000 ?
H: Dưới thời Pu-tin nước Nga đã từng bước
H: Hiện nay, quan hệ Việt - Nga
2 Sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu: Hướng dẫn HS đọc thêm
3 Nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên
Xô và các nước Đông Âu:
- Do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cơchế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, thiếu dân chủ vàcông bằng
- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kỹ thuật tiêntiến dẫn đến khủng hoảng kinh tế- xã hội, khi tiến hành cải tổlại phạm phải sai lầm
- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
III Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000:
- Từ 1991, Liên bang Nga là “quốc gia kế tục LiênXô”
- Trong thập kỉ 90, tình hình Liên bang Nga gặpnhiều khó khăn, khủng hoảng và sự tranh chấp giữa các đảngphái…
- Về đối ngoại: ngả về phương Tây, sau đó khôi phục
và phát triển mối quan hệ với châu Á
- Năm 2000, Putin nắm chính quyền đã đưa nước Ngathoát dần khủng hoảng, phục hồi kinh tế, ổn định chính trị-xãhội và địa vị quốc tế được nâng cao
- Hiện nay, quan hệ Việt Nam – Liên Bang Nga là
đối tác chiến lược
IV Củng cố:
1 Tình hình Liên Xô 1945-1970
2.Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở L.Xô & các nước Đông Âu
3.Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 (1991- 20000)
V Dặn dò
Học bài, soạn bài mới CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
Tuần: 2 CHƯƠNG III:CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LA TINH (1945 – 2000)
Tiết : 4 BÀI 3:CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 kiến thức : Giúp học sinh nắm đươc:
- Khái quát khu vực Đông Bắc Á sau CTTG2
- Những sự kiện về cuộc cách mạng DTDC ở Trung Quốc
- Các giai đoạn phát triển của cách mạng Trung Quốc
- Công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc và thành tựu của nó
2.Về tư tưởng :
- Tình hình khu vực Đông Bắc Á sau CTTG2
- Nhận thức sự ra đời của nhà nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa
3 Về kỹ năng :
Trang 5Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, hệ thống các sự kiện lịch sử
- Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :
- GV : SGK 12, SGK GV, bản đồ thế giới, lược đồ Trung Quốc, tranh ảnh…
- HS : SGK 12, bản đồ thế giới, tranh ảnh…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
- Ổn định, kiểm diện;
- Kiểm tra bài cũ:
+ Liên Xô đã đạt những thành tựu như thế nào trong qúa trình XD CNXH từ 1945 – 1975? + Phân tích những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chế độ CNXH ở Liên Xô
và cá ước Đông Âu ?
- Giảng bài mới :
Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, khu vực Đông Bắc á có sự biến đổi to lớn, với sự ra đờicủa 2 nhà nước trên bán đảo Triều Tiên và sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Các quốc giatrong khu vực đã đạt dược những thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Vậynhững biến đổi to lớn của Đông Bắc Á như thế nào? Chúng ta cùng vào bài học hôm nay
H: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Bắc
Á có sự thay đổi gì?
H: Theo các anh chị, trong các biến đổi đó,
biến đổi nào là quan trong nhất? Vì sao?
H: Hai miền Triều Tiên được thành lập như thế
nào? Hiện trạng hai miền hiện nay ra sao?
H: Về kinh tế có sự chuyển biến gì?
H: Xuất hiện những điểm sáng kinh tế nào?
H: Vì sao cuộc nội chiến giữa Đảng quốc dân
và Đảng cộng sản diễn ra? Kết quả ra sao?
H: Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc có ý
nghĩa gì?
H: Liên hệ Việt Nam
I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á:
- Đông Bắc Á là khu vực rộng lớn & đông dân nhấtthế giới, trước 1945 bị chủ nghĩa thực dân nô dịch (trừ NhậtBản)
- Sau CTTG2, Đông Bắc Á đã diễn ra nhiều chuyểnbiến quan trọng:
+ 10-1949, cách mạng Trung Quốc thắng lợi
+ Sau 1945, Triều Tiên bị chia thành 2 miền:
* 8-1948, thành lập nước Đại Hàn Dân quốc
* 9-1948, thành lập nước Cộng hòa Dân chủ Nhândân Triều Tiên Quan hệ giữa hai nước đối đầu căng thẳng
+ Năm 2000, giữa 2 nước cải thiện quan hệ theohướng hòa hợp dân tộc
+ Trong nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạtđược sự tăng trưởng nhanh về kinh tế như Hàn Quốc, HồngCông, Đài Loan
+ Nhật Bản, Trung Quốc đạt được những thành tựu tolớn (hai nền kinh tế lớn của thế giới)
II Trung Quốc:
1 Sự thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959):
a Sự thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa:
- Sau chiến tranh chống Nhật kết thúc, từ 1946-1949diễn ra cuộc nội chiến diễn ra giữa Quốc dân đảng và Đảngcộng sản
- Cuối 1949, cuộc nội chiến kết thúc, thắng lợi thuộc
Trang 6Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
H : Công cuộc cải cách - mở cửa (1978 –
- CN Mác-Lênin, tư tưởng Mao
H: Đạt được những thành tựu gì? Thành tựu đó
có ý nghĩa gì?
H: Đối ngoại ?
H: Hiện nay, VN & TQ có mối quan hệ hợp tác
NTN?
- Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện
- Ổn định lâu dài, hướng tới tương lai
3.Công cuộc cải cách - mở cửa ( từ năm 1978):
- 12-1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
đề ra Đường lối cải cách kinh tế-xã hội do Đặng Tiểu Bình
khởi xướng
- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiếnhành cải cách & mở cửa, chuyển sang nền kinh tế thị trườngXHCN… nhằm mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc giagiàu mạnh, dân chủ và văn minh
- Từ 1979-1998, sau 20 năm cải cách và mở cửa,Trung Quốc đã có những biến đổi căn bản và đạt nhiều thànhtựu to lớn:
+ GDP tăng trung bình hàng năm là 8 %, đời sốngnhân dân được cải thiện rõ rệt
+ Về khoa học-kĩ thuật đạt nhiều thành tựu Năm
2003, Trung Quốc phóng thành công tàu vũ trụ “Thần Châu5” bay vào không gian
- Về đối ngoại: Trung Quốc đã có quan hệ ngoại giao
với các nước và địa vị quốc tế không ngừng được nâng cao
IV Củng cố:
1 Hãy nêu quá trình thành lập nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa & ý nghĩa của sự kiện đó
2 Hãy nội dung & thành tựu công cuộc đổi mới của Trung Quốc từ 1978 đến nay
V Dặn dò:
Học bài, soạn bài mới các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
Tuần: 3 Tiết : 5, 6 BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức : Giúp học sinh nắm đươc:
- Qúa trình giành độc lập và thành lập các quốc gia độc lập ở ĐNÁ
- Sự khác nhau của 2 nhóm nước trong khu vực về kinh tế, chính trị
- Sự ra đời và phát triển của tổ chức A-se-an từ 5 – 10 nước
2 Về tư tưởng : Giúp học sinh:
- Thấy được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập
- Nhận thứcđược sự hợp tác phát triển giữa các nước ĐNÁ
3 Về kỹ năng :
- Rèn luyện kĩ năng khái quát,tổng hợp, hệ thống các sự kiện lịch sử
- Biết tư duy, phân tích, so sánh, sử dụng bản đồ
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :
- GV : SGK 12, SGK GV, bản đồ thế giới, bản đồ châu Á, tranh ảnh, tư liệu…
- HS : SGK 12, bản đồ thế giới, bản đồ châu Á, lược đồ, tranh ảnh…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
- Ổn định, kiểm diện;
- Kiểm tra bài cũ:
+ Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai có biến đổi như thế nào?
+ Công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc đạt thành tựu gì?
- Giảng bài mới : Sau CTTG 2, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở khu vực Đông Nam Á và Nam Á có sự
thay đổi sâu sắc là các nước trong khu vực đã giành được độc lập và bước vào thời kì xây dựng cuộc sống mớivới nhiều thành tựu Vậy những chuyển của Đông Nam Á và Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ 2 như thế nàochúng ta cùng vào bài học hôm nay
Trang 7Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
H: ĐNÁ có những đặc điểm gì?
H: Cho biết tình hình trước và sau CTTG II
của ĐNÁ?
H: Khi Nhật đầu hàng lực lượng Đồng minh,
các nước ĐNÁ đã tranh thủ giành độc lập như
thế nào?
H: Học sinh hãy điền vào lược đồ tên các nước
ĐNÁ và ngày giành được độc lập?
H: Sau CTTG II, các nước thực dân Âu – Mĩ
quay trở lại xâm lược ĐNÁ ra sao?
H: Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền
vào ngày tháng năm nào?
H: Ai trở lại xâm lược Lào?
H: Nhân dân Lào kháng chiến chống kẻ thù ra
sao?
H: Từ 1954 – 1975, nhân dân Lào kháng chiến
chống kẻ thù nào?
H: Sau khi giành được độc lập Lào đi theo chế
độ xã hội nào? Hiện nay Lào ra sao?
H: Sau 1945, nhân dân CPC kháng chiến
chống đế quốc nào?
H: Nêu vai trò của vua Xi-ha-núc?
H: 1954 Pháp kí hiệp định Giơ-ne-vơ với 3
nước ĐD có ý nghĩa gì?
H: Vì sao từ 1954 – 1970, CPC thực hiện
đường lối hòa bình, trung lập? Nêu quan điểm
trung lập của CPC
H: Nông-pênh được giải phóng trước hay sau
Sài Gòn của ta?
H: Việt Nam đã làm gì để giúp đỡ CPC chống
lại Khơ-me đỏ?
I Các nước Đông Nam Á:
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
a.Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập:
- Trước CTTG2, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ
Thái Lan) là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
- Sau CTTG2, nhân dân các nước Đông Nam Á
nhanh chóng giành độc lập như Việt Nam, Lào…
- Sau đó, thực dân phương Tây tái xâm lược nhưng bịthất bại và phải trả độc lập cho các nước Đông Nam Á
- Đến giữa những năm 50, các nước Đông Nam Á đãgiành độc lập như Philíppin (1946), Miến Điện (1948)…
- 7-1954, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dânĐông Dương thắng lợi với Hiệp định Giơnevơ
- Từ 1970-1975, Campuchia bị kéo vào cuộc chiếntranh xâm lược của Mĩ ở Đông Dương
- 17-4-1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng,cuộc kháng chiến chống Mĩ thắng lợi
- Sau đó, tập đoàn Khơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu đãthi hành chính sách diệt chủng cực kì tàn bạo, giết hại hàngtriệu người dân vô tội
- 7-1-1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng,nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia ra đời
- Từ 1979-1991, đã diễn ra cuộc nội chiến kéo dàihơn 10 năm và kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của Khơmeđỏ
- 10-1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia được kíkết
- 1993, tiến hành cuộc tổng tuyển cử, Campuchia trởthành Vương quốc độc lập và bước vào thời kì hòa bình, xây
Trang 8Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
H: Hãy kể tên các nước tham gia sáng lập
H Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN?
H: ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào?
H: ASEAN có mục đích gì?
H: Thành tựu ASEAN có đặc điểm gì?
H: Nguyên tắc cơ bản của hiệp ước Ba-Li có gì
giống Liên Hiệp Quốc?
H: Tại sao trong giai đoạn đầu (1967-1975),
ASEAN là một tổ chức non yếu?
H: Việc kết nạp thêm các nước vào tổ chức
ASEAN nói lên vấn điều gì?
dựng, phát triển đất nước
2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á:
a Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN:
- Sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập
ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Thái Lan, Singapo)
tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu
xây dựng nền kinh tế tự chủ và đạt được một số thành tựu
- Tuy nhiên, vẫn có những hạn chế về nguồn vốn,nguyên liệu…
- Từ những năm 60-70, các nước này chuyển sang chiến lược
công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo “mở cửa”
nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoài, đẩymạnh xuất khẩu hàng hóa, phát triển ngoại thương
- Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế của 5 nước khácao như Inđônêxia, Malaixia …
- Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của 5 nước là
130 tỉ USD
b Nhóm các nước Đông Dương: Hướng dẫn HS đọc thêm
c Các nước khác ở ĐNÁ: Hướng dẫn HS đọc thêm
3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
a Sự thành lập:
- Nửa sau những năm 60 của thế kỉ XX, ASEAN ra
đời trong bối cảnh các nước trong khu vực đã giành độc lậpcần có sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau
- ASEAN muốn hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn
bên ngoài như cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ,các tổ chức liên kết khu vực (Liên minh châu Âu)
- 08-08-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sựtham gia của 5 nước: Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, TháiLan & Philippin
- Mục tiêu của ASEAN là tiến hành sự hợp tác giữa
các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế và văn hóa trêntinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực
b Những thành tựu chính của ASEAN:
- 2-1976, với Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở ĐôngNam Á (Hiệp ước Bali) nhằm xác định những nguyên tắc cơbản trong quan hệ giữa các nước
- Với việc giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giảipháp chính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN và banước Đông Dương được cải thiện
- Từ nửa sau thập kỉ 90, kết nạp thêm các thành viênmới của ASEAN: Việt Nam (1995), Lào và Mianma (1997),Campuchia (1999)
Trang 9Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
H: Ngày nay tổ chức ASEAN như thế nào? Có
vai trò gì trong cộng đồng thế giới
H: Khi VN gia nhập Asean có thuận lợi &
cộng hòa vào ngày tháng năm nào?
H: Sự ra đời nước cộng hòa Ấn Độ có ý nghĩa
gì đối với phong trào CMTG?
H: Thế nào là cuộc “CM xanh” trong nông
nghiệp ?
H: Để vươn lên từ 1 nước nông nghiệp nghèo
lạc hậu thành một nước công nghiệp, Ấn Độ
phát triển ngành kinh tế then chốt nào?
H: Cuộc “CM chất xám” bắt đầu từ những
năm 90 đã đưa nước phát triển mạnh ngành
nào của công nghệ thông tin và viễn thông?
H: Về khoa học kỹ thuật có thành tựu gì?.
H : Đối ngoại?
- Hiện nay, ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh
tế, văn hóa nhằm xây dựng một Cộng đồng ASEAN vào năm2015
II Ấn Độ:
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập (1945-1950):
- Ấn Độ là nước rộng lớn ở châu Á và đông dân thứ 2thế giới
- Sau CTTG2, cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhândân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại diễn ra sôinổi
- Thực dân Anh phải nhượng bộ và trao quyền tự trị
- 8-1947, hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtanthành lập
- Không thỏa mãn với quy chế tự trị, Ấn Độ tiếp tụcđấu tranh và tuyên bố độc lập, thành lập Cộng hòa Ấn Độngày 26-1-1950
2 Công cuộc xây dựng đất nước (1950-2000):
- Ấn Độ đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về nôngnghiệp và công nghiệp trong công cuộc xây dựng dất nước:
+ Nhờ tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông
nghiệp nên đã tự túc được lương thực và xuất khẩu gạo
+ Nền công nghiệp đã sản xuất được nhiều loại máymóc như máy bay, tàu thủy… và sử dụng năng lượng hạtnhân vào sản xuất điện
1.Sự ra đời, quá trình phát triển & vai trò của tổ chức ASEAN?
2.Qúa trình giành độc lập & phát triển đất nước của Ấn Độ từ sau CTTG 2 đến nay có đặc điểm gì?
V Dặn dò:
1 Học bài cũ
2 Soạn bài mới : Bài 5: Các nước châu Phi & Mĩ La Tinh
Trang 10Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
Tuần: 4 Tiết : 7 BÀI 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức: Giúp học sinh hiểu rõ:
- Sau CTTG II, nhân dân châu Phi, Mĩ Latinh không ngừng đấu tranh giành và bảo vệ độc lập
- Đặc điểm phong trào giải phóng dân tộc ở mỗi châu lục.
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
- GV : SGK 12, SGK GV, bản đồ thế giới, bản đồ châu Phi, tranh ảnh, tư liệu…
- HS : SGK 12, bản đồ thế giới, bản đồ Mỹ Latinh, lược đồ, tranh ảnh…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
- Ổn định, kiểm diện;
- Kiểm tra bài cũ: + Sự thành lập, thành tựu của ASEAN
+ Phong trào giải phóng dân tộc Ấn Độ
- Giảng bài mới : Sau CTTG2, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh có nhiều biến đổi, phần lớn các nước đều giành
độc lập và bắt tay vào phát triển kinh tế Để hiểu rõ hơn sự chuyển biến của châu Phi và Mĩ Latinh sau CTTG2,chúng ta cùng vào bài học hôm nay
H: Sau CTTG II, tình hình quốc tế đã tác động
thúc đẩy phong trào ĐLDT tại châu Phi NTN?
H: Vì sao năm 1960 được gọi là “Năm châu
Phi” ?
H: CN thực dân cũ ở châu Phi bị tiêu diệt như
thế nào? Đại diện là Ai?
H: PTGPDT ở châu Phi phát triển qua những
giai đoạn nào? Nội dung của nó
H: Thế nào là A-pác-thai?
Đ: A-pác-thai là “Sự tách biệt chủng tộc”
H : Vài nét về qúa trình đấu tranh giành và
bảo vệ độc lập dân tộc các nước Mĩ Latinh?.
H: Các nước Mĩ La Tinh trước CTTG I là
thuộc địa của thực dân nào?
H: Sau CTTG là thuộc địa của đế quốc nào?
H: Thế nào là thành thuộc địa kiểu mới ? So
I Các nước châu Phi:
1.Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập:
- Từ những năm 50 sau CTTG2, phong trào đấu tranhgiành độc lập đã diễn ra sôi nổi ở châu Phi, khởi đầu từ AiCập và Libi
- Năm 1960, được gọi là Năm châu Phi với 17 nước được
- Năm 1993, Nam Phi đã xóa bỏ chế độ phân biệtchủng tộc
- 4-1994, Nam Phi tiến hành cuộc bầu cử dân chủ đa
chủng tộc đầu tiên và Nenxơn Manđêla trở thành tổng thống
của Cộng hòa Nam Phi đây là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử,đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân
2.Tình hình phát triển kinh tế-xã hội: SGK II.Các nước Mĩ Latinh:
1 Những nét chính về quá trình giành và bảo vệ độc lập:
- Vào đầu thế kỉ XIX, nhiều nước Mĩ Latinh giànhđộc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha nhưngsau đó lệ thuộc vào Mĩ
Trang 11Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
sánh với khái niệm thuộc địa kiểu cũ?
H: “Sân sau” là gì?
H: Vì sao Mĩ giúp Ba-ti-ta đã thiết lập chế độ
độc tài quân sự ở Cu Ba? Mục đích? Liên hệ
đến chính quyền ngụy ở Miền Nam nước ta
H: Phong trào đấu tranh GPDT ở Mĩ La Tinh
được mệnh danh là gì? So sánh với phong trào
đấu tranh ở châu Phi
- Sau CTTG2, cuộc đấu tranh chống chế độ độc tàithân Mĩ bùng nổ mà tiêu biểu là thắng lợi của cách mạngCuba
+ 26-07-1953, Phiđen Cátxtơrô lãnh đạo 135 thanh niên yêu nước tấn công vào trại lính Môncađa.
+ 01-01-1959, nước cộng hòa Cuba ra đời do Phiđen
Cátxtơrô đứng đầu có ý nghĩa to lớn.
-Trong thập kỉ 60-70 của thế kỉ XX, dưới ảnh hưởng củacách mạng Cuba, phong trào chống Mĩ và các chế độ độc tàithân Mĩ diễn ra sôi nổi như Vênêxuêla, Goatêmala,… chính quyền độc tài ở nhiều nước Mĩ Latinh bị lật đổ, cácchính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập
2.Tình hình phát triển kinh tế-xã hội: SGK IV: Củng cố
1 Hãy nêu vắn tắt sự thắng lợi phong trào giải phóng dân tộc châu Phi sau CTTG2
2 Hiện nay, châu Phi đang đứng trước những thách thức gì?
3 Hãy nêu khái quát phong trào giải phóng dân tộc Mĩ La Tinh sau CTTG2
V Dặn dò:
1 Học bài cũ & trả lời câu hỏi SGK
2 Soạn bài mới: Bài 6: Nước Mĩ
Tuần:4 Tiết : 8 CHƯƠNG IV: MỸ – TÂY ÂU - NHẬT BẢN (1945 – 2000)
BÀI 6: NƯỚC MĨ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức : Giúp học sinh nắm đươc:
- Qúa trình phát triển tổng quát của Mĩ từ sau CTTG II
- Nhận thức được vai trò cường quốc của Mĩ
- Nắm được những thành tựu cơ bản của Mĩ trong lĩnh vực KHKT
- Chính sách đối ngoại của Mĩ
2 Về tư tưởng : Giúp học sinh:
- Ý thức và tự hòa hơn về cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta trước 1 đế quốc hung mạnh như Mĩ
- Nhận thức về ảnh hưởng của cuộc chiến tranh Việt Nam trong lịch sử nước Mĩ ở giai đoạn này
3 Về kỹ năng :
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, hệ thống các sự kiện lịch sử
- Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
- GV : SGK 12, SGK GV, bản đồ thế giới, tranh ảnh…
- HS : SGK 12, bản đồ thế giới, tranh ảnh…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
- Ổn định, kiểm diện;
- Kiểm tra bài cũ: + Trình bày phong trào giải phóng dân tộc châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai
+ Trình bày phong trào giải phóng dân tộc Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Giảng bài mới : Sau chiến tranh thế giới 2 Mĩ có nhiều điều kiện phát triển kinh tế Dựa vào đó, các giới cầm
quyền Mĩ theo đuổi mưu đồ thống trị toàn thế giới và nô dịch các quốc gia dân tộc Vậy chuyển biến kinh tế,chính trị của Mĩ sau CTTG2 như thế nào? Tham vọng của Mĩ có thực hiện được hay không? Chúng ta cùng vàobài học hôm nay
1 Sự phát triển kinh tế, khoa học-kĩ thuật:
Trang 12Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
H: Sau CTTG II, nền kinh tế Mĩ phát triển
mạnh mẽ như thế nào?
H: Tại sao Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài
chính lớn nhất TG?
H: Nguyên nhân sự phát triển kinh tế Nguyên
nhân nào quan trọng nhất? Vì sao?
H: Nước Mĩ đã phát minh và chế tạo ra các
thành tựu khoa họa – kĩ thuật nào để phục vụ
xã hội?
H: Ý nghĩa của thành tựu khoa họa – kĩ thuật ?
H: Tổng thống Tru-man đã công khai chống
ai? Vì sao?
H: Dựa vào đâu Mĩ cho rằng CNCS đã bành
trướng?
H: Vì sao phải ngăn chặn đẩy lùi và tiến tới
tiêu diệt hoàn toàn CNXH trên TG?
H: Tại sao Mĩ khống chế, chi phối các nước
TBở Tây Âu sau CTTG II?
- Sau CTTG 2, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ:
+ Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa thế giới.
- Nguyên nhân phát triển chủ yếu:
+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phongphú, nguồn nhân lực dồi dào…
+ Lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từbuôn bán vũ khí…
+ Áp dụng thành công những tiến bộ của khoa học- kĩthuật để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm,tăng sức cạnh tranh và điều chỉnh hợp lí cơ cấu nền kinh tế…
b Về khoa học-kĩ thuật:
- Là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật
hiện đại đạt nhiều thành tựu to lớn trong nhiều lĩnh vực:
+ Chế tạo công cụ sản xuất mới (máy tính điện tử,máy tự động)
+ Vật liệu mới (pô-li-me)
+ Năng lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch…)
- Để thực hiện ba mục tiêu trên Mĩ đã:
+ Khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh
+ Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính và cáccuộc chiến tranh xâm lược, tiêu biểu là cuộc chiến tranh xâmlược Việt Nam
- Sau Chiến tranh lạnh, chính quyền Clintơn đề ra
Chiến lược Cam kết và Mở rộng với ba mục tiêu:
+Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sựmạnh, sẵn sàng chiến đấu
+Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động,sức mạnh của nền kinh tế Mĩ
+ Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệpvào công việc nội bộ của nước khác
- Mục tiêu bao trùm của Mĩ là muốn thiết lập Trật tự
thế giới “đơn cực”, trong đó Mĩ là siêu cường duy nhất, đóng
vai trò lãnh đạo thế giới
- 7-1995, Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao vớiViệt Nam
Trang 13Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
Việt Nam?
IV Củng cố:
1 Hãy nêu những thành tựu kinh tế, khoa học – công nghệ của nước Mĩ.
2 Hãy nêu những nét chính trong sách đối ngoại củ Mĩ từ 1945-2000
V.Dặn dò:
Học bài, soạn bài mới TÂY ÂU
Tuần: 5 Tiết : 9 BÀI 7: TÂY ÂU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức : Học sinh cấn nắm đươc:
- Qúa trình phát triển tổng quát của châu Âu từ sau CTTG II
- Qúa trình hoàn thành và phát triển của liên minh châu Âu (EU)
- Quan hệ hợp tác cơ bản giữa EU với Việt Nam
2 Về tư tưởng : Giúp học sinh:
- Hiểu rõ quan hệ Âu – Á trong lịch sử và hiện tại
- Giáo dục về khả năng hợp tác trên cơ sở cùng tồn tại và cùng phát triển
3 Về kỹ năng :
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, hệ thống các sự kiện lịch sử
- Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :
- GV : SGK 12, SGK GV, bản đồ thế giới, bản đồ châu Âu, tranh ảnh…
- HS : SGK 12, bản đồ thế giới, bản đồ châu Âu, tranh ảnh…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
- Ổn định, kiểm diện;
- Kiểm tra bài cũ: + Tình hình kinh tế Mỹ sau CTTG2
+ Chính sách đối ngoại của Mỹ sau CTTG2
- Giảng bài mới:
Sau chiến tranh thế giới 2 nền kinh tế các nước Tây Âu bị tàn phá nặng nề nên phải nhận viện trợ kinh tế
từ Mĩ Sau khi kinh tế phục hồi, Tây Ây đã bước sang một giai đoạn mới với những thay đổi to lớn mà nổi bậc
là sự liên kết kinh tế - chính trị của các nước trong khu vực Vậy Tây Âu có chuyển biến như thế nào sauCTTG2, chúng ta cùng bào học hôm nay
H :Tình hình các nước tây Âu từ 1945 –1950 ?
H: Vì sao Mĩ đưa ra “Kế hoạch Mác-san”
nhằm mục đích gì?
H: Thế nào là nền chuyên chính tư sản? So
sánh với nền chuyên chính vô sản?
H: Sau CTTG II, các nước Tây Âu có chính
sách đối nội như thế nào?
H: Cho biết tốc độ tăng trưởng kinh tế của các
nước Tây Âu?
Đ:Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Pháp giảm còn
2,4% 2,2%, Anh âm – 1,8%, Ý thất nghiệp
2,5 tr người(1983), CHLB Đức là 3tr người
(1989)
H: Nguyên nhân phát triển kinh tế? Trong các
nguyên nhân đó, nguyên nhân nào quan trọng
nhất? Vì sao?
1 Sự phát triển kinh tế, khoa học-kĩ thuật:
- Sau CTTG II, các nước Tây Âu đều bị tàn phá nặng
nề, đến năm 1950 kinh tế của các nước Tây Âu đã được khôiphục
- Từ 1950 đến đầu những năm 70, nền kinh tế cácnước Tây Âu ổn định và phát triển
- Tây Âu trở thành một trung tâm kinh tế tài chínhlớn của TG
- Các nước Tây Âu có trình độ khoa học-kĩ thuật pháttriển cao
- Nguyên nhân phát triển kinh tế Tây Âu:
+ Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạngkhoa học – kĩ thuật hiện đại
+ Vai trò của nhà nước trong việc quản lí và điều tiết
Trang 14Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
H: Chính sách đối ngoại?
H: Vì sao lại liên minh chặt chẽ với Mĩ trong
cuộc chiến tranh lạnh?
H: Tại sao Pháp, Đức lại đối trọng với Mĩ ?
H: Các nước Tây Âu còn quan hệ với ai?
H: Tại sao các nước Tây Âu chưa giải quyết
được sự phân biệt giàu nghèo, các tệ nạn xã
- Từ 1973 đến đầu thập kỉ 90, do tác động của cuộckhủng hoảng dầu mỏ TG, kinh tế Tây Âu lâm vào tình trạngkhông ổn định, suy thoái
- Từ 1994, nền kinh tế Tây Âu phục hồi và phát triển
2 Chính sách đối ngoại:
- Sau CTTG2, với mưu đồ khôi phục chế độ thuộcđịa, các nước Tây Âu như Anh, Pháp…tiến hành các cuộcchiến tranh tái chiếm thuộc địa nhưng cuối cùng bị thất bại
- Trong Chiến tranh lạnh, các nước Tâu Âu liên minhchặt chẽ với Mĩ
- Các nước Tây Âu tham gia “Kế hoạch Mácsan”, gianhập khối quân sự Nato nhằm chống Liên Xô và các nướcXHCN
- Các nước Tây Âu đứng về phía Mĩ trong cuộc chiếntranh xâm lược Việt Nam, ủng hộ Ixraen trong cuộc chiếntranh Trung Đông
- Tuy nhiên, quan hệ giữa Mĩ-Tây Âu cũng đã diễn ranhững “trục trặc”
- 8-1975, các nước Tây Âu cùng Liên Xô, các nướcXHCN châu Âu cùng với Mĩ, Canađa kí Định ước Henxinki
về an ninh và hợp tác châu Âu
- Từ cuối 1989, châu Âu đã diễn ra những sự kiệnmang tính đảo lộn:
- Từ 1957, đổi tên là “Cộng đồng năng lượng nguyên
tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu”
- Từ 1967, ba tổ chức này hợp nhất thành “Cộngđồng châu Âu” (EC)
- Từ 1-1993, đổi tên là “Liên minh châu Âu” (EU)
- Năm 2007, (EU) có 27 thành viên
b Thành tựu đạt được:
- Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết khu vực về
chính trị, kinh tế lớn nhất hành tinh, chiếm hơn ¼ GDP củaTG
- 1-2002, các nước EU đã sử dụng đồng tiền chunggọi là ơrô (EURO)
- 1990, quan hệ Việt Nam-EU được thiết lập
IV Củng cố:
1 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu có đặc điểm gì?
Trang 15Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
2.Hiện VN và Tây Âu có quan hệ đối tác kinh tế như thế nào?
V Dặn dò
Học bài , soạn bài mới Nhật Bản
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức : Học sinh cấn nắm đươc:
- Qúa trình phát triển lịch sử của Nhật sau CTTG II
- Hiểu được vai trò kinh tế quan trọng của Nhật trên thế giới, ở châu Á
-Lí giải được sự phát triển thần kì của Nhật Bản
2 Về tư tưởng :
- Thán phục và tự hào về khả năng con người châu Á
- Ý thức về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với công cuộc hiện đại hóa đất nước
3 Về kỹ năng :
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, hệ thống các sự kiện lịch sử
- Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :
- GV : SGK 12, SGK GV, bản đồ thế giới, lược đồ Nhật Bản, tranh ảnh…
- HS : SGK 12, bản đồ thế giới, tranh ảnh…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
- Ổn định, kiểm diện;
- Kiểm tra bài cũ: + Trình bày tình hình kinh tế Tây Âu sau CTTG2
+ Trình bày sự hình thành và phát triển liên minh châu Âu (EU)
- Giảng bài mới :
Là nước bại trận trong chiến tranh thế giới thứ hai, nhưng từ sau năm 1945, Nhật Bản bước vào một thời
kì phát triển mới với những thay đổ căn bản về chính trị-xã hội cùng những thành tựu như một sự thần kì vềkinh tế, khoa học-công nghệ Nhật Bản đã vươn lên, trở thành một siêu cường kinh tế, nột trung tâm kinh tế tàichính thế giới Vậy những chuyển biến đó của Nhật Bản thể hiện như thế nào? Chúng ta cùng vào bài học hômnay
H: CTTG II, để lại cho Nhật những hậu qủa
nặng nề nào?
H: Thế nào là phát triển “Thần kì” ?
H: Viện trợ của Mĩ là bao nhiêu?
Đ: Mĩ viện trợ 14tỉ USD cho Nhật.
H: Thế nào là chế độ giáo dục bắt buộc ? Nước
Nhật coi trọng giáo dục NTN?
H: Nhật đã vươn lên cạnh tranh mạnh với ai?
Đứng thứ mấy trên thế giới?
H: Tại sao Nhật rất coi trọng phát triển giáo
dục khoa học-kĩ thuật? Cả việc mua và chuyển
giao công nghệ?
H: Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển
kinh tế của Nhật từ 1952-1973? Trong các
nguyên trên , nguyên nhân nào đóng vai trò
quan trọng? Liên hệ đến các nước đang phát
triển hiện nay
H: Vì sao chiến tranh ở Triều tiên, Việt nam lại
1 Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản và những nguyên nhân của nó:
a Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản:
- Sau CTTG2, bị tổn thất nặng nề nên Nhật Bản đãtập trung phát triển kinh tế và đạt được những thành tựu tolớn “thần kì”
+ Từ 1952-1973, kinh tế Nhật có tốc đô tăng trưởngliên tục hàng năm đạt 10,8%
+ Năm 1968, Nhật Bản đã vươn lên thành cườngquốc kinh tế tư bản thứ hai thế giới và trở thành một trong batrung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới
+ Nhật Bản coi trọng phát triển giáo dục & khoa
học-kĩ thuật với việc tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng
như các hàng hóa tiêu dùng (ti vi, tủ lạnh…)
b Những nguyên nhân của sự phát triển kinh tế:
- Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo như có ýthức tổ chức kỉ luật, cần cụ và tiết kiệm… Con người đượcxem là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu
- Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước,các công ty Nhật năng động và áp dụng tiến bộ khoa học-kĩthuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng xuất, tăng sức cạnhtranh của hàng hóa
- Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài như nguồn
Trang 16Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
làm cho Nhật phát triển?
H: Thông qua những khó khăn làm ảnh hưởng
đến nền kinh tế Nhật, hãy liên hệ đến các nước
TBCN khác và các nước đang phát triển?
H: Tại sao Nhật phải liên minh với Mĩ?
H: Thế nào là ”Chiếc ô” bảo vệ hạt nhân?
H: Tại sao cả Nhật và các nước TBCN khác
đều không giải quyết được những mâu thuẫn
2 Chính sách đối ngoại của Nhật:
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Nhật Bản đã kí Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô
và Hiệp ước An ninh Mĩ-Nhật (1951).
- Từ năm 1996, Hiệp ước An ninh Mĩ-Nhật được kéo
dài vĩnh viễn
- Sau Chiến tranh lạnh kết thúc, Nhật Bản đã cố gắngthực hiện một chính sách đối ngoại tự chủ hơn, mở rộngquan hệ với Tây Âu, châu Á…
- Ngày nay, Nhật Bản nỗ lực vươn lên trở thành mộtcường quốc chính trị để tương xứng với sức mạnh kinh tế
-9-1973, Nhật Bản đặt quan hệ ngoại giao với Việt
Nam
IV Củng cố:
1 Sau chiến tranh thế giới hai, Nhật Bản bị thiệt hại như thế nào?
2 Nhật Bản phát triển thần kì nền kinh tế như thế nào?
V Dặn dò:
Học bài, soạn bài mới quan hệ quốc tế (1945-2000)
BÀI 9: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG
VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức : Giúp học sinh nắm đươc:
- Những nét chung quan hệ quốc tế từ sau CTTG II
- Sự đối đầu giữa 2 phe TBCN và XHCN
- Tình hình chung và các xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh
2 Về tư tưởng : Giúp học sinh nhận rõ
- Hòa bình thế giới vẫn được duy trì Tình trạng chiến tranh lạnh làm cho TG luôn căng thẳng, nhiều cuộcchiến tranh cục bộ diễn ra, kéo dài nhất ở ĐNÁ, Trung Đông
3 Về kỹ năng :
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, phương pháp tư duy, phân tích, hệ thống các sự kiện lịch sử
- Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :
- GV : SGK 12, SGK GV, bản đồ thế giới, tranh ảnh…
- HS : SGK 12, bản đồ thế giới, tranh ảnh…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
- Ổn định, kiểm diện;
- Kiểm tra bài cũ: + Trình bày sự phát triển thần kỳ nền kinh tế Nhật Bản và nguyên nhân phát triển của nó?
+ Chính sách đối ngoại của Nhật sau CTTG2
- Giảng bài mới :
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, thế giới lâm vào chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Xô-Mĩ, thậm chí
có lúc thế giới đứng trước bờ vực của cuộc chiến tranh thế giới Chiến tranh lạnh đã trở thành nhân tố chủ yếuchi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX Vậy nguồn gốc chiến tranh lạnh có từđâu? Chiến tranh lạnh diễn ra như thế nào? Kết thúc ra sao? Thế giới sau chiến tranh lạnh có chuyển biến gì?Chúng ta cùng vào bài học hôm nay
Trang 17Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ
H : Nguồn gốc của mâu thuẫn Đông – Tây ?
H: Liên xô có chủ trương gì?
H: Mĩ có âm mưu gì?
H: Trong CTTG II, Mĩ và Liên Xô cùng nhau
làm gì?
H: Sau CTTG II, quan hệ 2 nước ra sao?
H: Mĩ đưa ra những kế hoạch nào?
H: Còn về phía Liên Xô?
H: Chiến tranh lạnh là ? Biểu hiện của nó?
H: Hội đồng tương trợ kinh tế và hiệp ước
Vác-sa-va ra đời có ý nghĩa gì?
H: Thế giới có quan hệ gì?
H: Tại sao vào đầu những 70, xu hướng hòa
hoãn Đông – Tây đã xuất hiện với những
thương lượng Xô – Mĩ?
H: Cho biết quan hệ giữa đông và tây Đức bắt
đầu từ khi nào?
H: Năm bao nhiêu Liên xô – Mĩ đã thỏa thuận
về việc hạn chế vũ khí chiến lược? Cho biết tên
các loại vũ khí bị cắt giảm
Đ:26-5-1972, kí hiệp ước về việc hạn chế hệ
thống phòng chống tên lửa (ABM), hiệp định
hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT-1)
Sự cân bằng giữa Liên xô – Mĩ về lực
lượng quân sự, hạt nhân.
H: Liên xô và Mĩ chính thức tuyên bố chấm
dứt “Chiến tranh lạnh” vào tháng năm nào?
H: Vì sao Liên xô và Mĩ suy giảm thế mạnh
của mình?
H: Còn nước nào vươn lên giàu mạnh?
I Mâu thuẫn Đông -Tây và sự khởi đầu của chiến tranh lạnh:
- Sau CTTG2, hai cường quốc Xô-Mĩ chuyển sangđối đầu và đi tới tình trạng chiến tranh lạnh
- Hai cường quốc đối lập nhau về mục tiêu và chiếnlược
- Mĩ hết sức lo ngại trước thắng lợi của cách mạngdân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu và sự thành công củacách mạng Trung Quốc
- Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch, căng
thẳng trong quan hệ giữa Mĩ, các nước phương Tây với Liên
Xô, các nước XHCN
- Sự kiện dẫn tới bùng nổ chiến tranh lạnh là:
+ 3-1947, “học thuyết Truman” ra đời
+ 6-1947, “Kế hoạch Mác San” ra đời
+ 4-1949, thành lập tổ chức Liên minh quân sự(NATO)
+ 1-1949, Liên Xô và các nước XHCN Đông Âuthành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
+ 5-1955, Liên Xô và các nước XHCN Đông Âuthành lập Tổ chức Hiệp ước Vácsava
1 Xu thế hòa hoãn Đông – Tây:
- 11-1972, quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức đượccải thiện
- Năm 1972, Xô-Mĩ kí Hiệp ước về việc hạn chế hệthống phòng chống tên lửa (ABM) và Hiệp định hạn chế vũkhí tiến công chiến lược (SALT-1)
- 8-1975, Định ước Henxinki được kí và kết khẳngđịnh những nguyên tắc trong quan hệ giữa các quốc gia, tạonên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình,
an ninh ở châu Âu
2 Chiến tranh lạnh chấm dứt:
- 12-1989, tại đảo Manta (Địa Trung Hải), hai nhà
lãnh đạo Liên Xô (Góocbachốp) và Mĩ (Busơ) đã chính thức
tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
- Chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra những điềukiện để giải quyết các xung đột, tranh chấp ở nhiều khu vựctrên thế giới
- Cuộc chạy đua vũ trang chiến tranh lạnh kéo dài
Trang 18Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
H : Thế giới sau chiến tranh lạnh?
H: Mốc 1991, đánh dấu tình hình thế giới có
nhiều thay đổi to lớn và phức tạp nào?
H: Vì sao hiện nay nội chiến, xung đột quân sự
vẫn kéo dài ở bán đảo Ban căng, 1 số nước ở
châu Phi, Trung Á?
H: Tại sao chủ nghĩa khủng bố đã xuất hiện
trên TG? Thế giới đã làm gì để chống lại?
H: Hiện nay Việt Nam quan tâm đến vấn đề
này như thế nào?
hơn bốn thập kỉ làm cho hai siêu cường Xô-Mĩ quá tốn kémcùng với sự cạnh tranh gay gắt của Nhật Bản và Tây Âu…
III.Thế giới sau chiến tranh lạnh:
- Sau Chiến tranh lạnh, trật thế giới hai cực tan rã
- Trật tự TG mới đang quá trình hình thành theo xuthế đa cực với sự vươn lên của Mĩ, Liên minh châu Âu, NhậtBản…
- Các quốc gia hầu như đều điều chỉnh chiến lượcphát triển, tập trung vào phát triển kinh tế
- Khi Liên Xô tan rã, Mĩ ra sức thiết lập trật tự thếgiới “đơn cực” để làm bá chủ thế giới nhưng Mĩ không dễdàng thực hiện
- Sau Chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng
cố nhưng xung đột, tranh chấp, nội chiến xảy ra ở nhiều khuvực như Bancăng, châu Phi…
- 11-9-2001, nước Mĩ bị khủng bố, đã gây ra nhữngkhó khăn, thách thức mới đối với hòa bình, an ninh trên TG
IV Củng cố:
1.Hãy trình bày nguồn gốc Đông – Tây
2.Sự mâu thuẫn Đông – Tây được biểu hiện như thế nào?
3 Vì sao mâu thuẫn Đông –Tây chấm dứt?
V Dặn dò:
-Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK, soạn bài mới cách mạng khoa học- công nghệ
Tuần: 7 Tiết : 13 CHƯƠNG VI: CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA
BÀI 10: CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU TK XX
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức : Giúp học sinh nắm đươc:
- Nguồn gốc, đặc điểm và những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – công nghệ
- Hệ qủa tất yếu của cách mạng khoa học – công nghệ cuối TK XX
- Những tác động cua xu thế toàn cầu hóa
2 Về tư tưởng : Giúp học sinh nhận rõ:
- Ý chí vươn lên không ngừng của trí tuệ con người
- Tuổi trẻ Việt Nam phải cố gắng học tập và rèn luyện
3 Về kỹ năng :
- Rèn luyện cho học sinh phương pháp tư duy, phân tích và liên hệ
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :
- GV : SGK 12, SGK GV, tranh ảnh…
- HS : SGK 12, tranh ảnh…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
- Ổn định, kiểm diện;
- Kiểm tra bài cũ: + Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu chiến tranh lạnh?
+ Xu thế hòa thuận Đông – Tây?
- Giảng bài mới :
Từ những năm 40 của thế kỉ XX, trên thế giới đã diễn ra cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại.Với quy mô rộng lớn, nội dung sâu sắc và toàn diện, nhịp điệu vô cùng nhanh chóng Cuộc cách mạng khoahọc-kĩ thuật đã đưa lại biết bao thành tựu kì diệu và những thay đổi to lớn trong đời sống nhân loại Nền vănminh thế giới có những bước thay đổi mới Vậy cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật có nguồn gốc và đặc điểmgì? Thành tựu tiêu biểu cùng những hạn chế của nó Toàn cầu hóa là gì? Chúng ta cùng vào bài học hôm nay
Trang 19Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
H: Tại sao nói ngày nay là khoa học trở thành
lực lượng sản xuất trực tiếp?
H: Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật có tác
động như thế nào đối với loài người?
H: Xu thế toàn cầu hóa là gì?
H: Xu thế toàn cầu hóa bắt đầu từ khi nào? Vì
sao?
H: Nêu bản chất của toàn cầu hóa?
H: Toàn cầu hóa ảnh hưởng ra sao đối với thế
giới?
H : Những biểu hiện của xu thế toàn cầu
hóa?
H: Quan hệ thương mại quốc tế là gì?
H: Thế nào là xuyên quốc gia?
H: Tại sao phải liên kết kinh tế, thương mại,
tài chính quốc tế và khu vực?
H : Mặt tích cực?
H:Tại sao trong qúa trình toàn cầu hóa kinh tế
là trọng tâm?
H : Mặt tiêu cực?
H: Tại sao nói toàn cầu hóa là thời cơ lịch sử?
H: Đối với các nước đang phát triển toàn cầu
hóa có ý nghĩa thế nào?
I Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ:
1 Nguồn gốc và đẳc điểm:
a Nguồn gốc:
Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằmđáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của conngười
b Đặc điểm:
- Cách mạng khoa học–kĩ thuật ngày nay là khoa học
trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
- Khoa học đi trước, mở đường cho kĩ thuật và kĩ thuậtlại mở đường cho sản xuất, trở thành nguồn gốc của mọi tiến
bộ kĩ thuật & công nghệ.
2 Những thành tựu tiêu biểu: (SGK)
II Xu thế toàn cầu hoá và ảnh hưởng của nó:
- Từ những năm 80 của thế kỉ XX, trên thế giới đã diễn
ra xu thế toàn cầu hóa
- Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những
mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động, phụ thuộc lẫn nhaucủa tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới
* Những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa:
- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mạiquốc tế
- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên
quốc gia
- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tậpđoàn lớn
- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thươngmại, tài chính quốc tế và khu vực (Quỹ Tiền tệ quốc tế - IMF,ngân hàng thế giới – WB, Tổ chức thương mại thế giới-WTO,Liên minh châu Âu – EU…)
- Toàn cầu hóa có mặt tích cực và tiêu cực, là cơ hội to lớncũng như thách thức không nhỏ, nhất là đối với các nướcđang phát triển
IV Củng cố:
1 Hãy nêu nguồn gốc và đặc điểm của cuộc CMKHKT lần 2
2.Toàn cầu hóa là gì? Mặt tích cực và hạn chế của nó?
V Dặn dò:
Trang 20Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK, soạn bài mới ( bài ôn tập ).
Tuần: 7 Tiết:14 BÀI 11: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ II 1945 - 2000
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức : Giúp học sinh củng cố:
- Những kiến thức đã học về lịch sử thế giới từ sau CTTG II đến nay
- Học sinh hệ thống lại toàn bộ kiến thức lịch sử thế giới hiện đại
2 Về tư tưởng : Giúp học sinh nhận rõ:
- Mục tiêu đấu tranh của thế giới: Hòa bình ổn định, độc lập dân tộc, tiến bộ xã hội và hợp tác phát triển
- Sự toàn cầu hóa của các nước trên thế giới
- Kiểm tra bài cũ: + Nguồn gốc và đặc điểm của cách mạng khoa học – công nghệ
+ Những mặt tích cực và hạn chế của cách mạng khoa học – công nghệ
- Giảng bài mới :
Nhằm củng cố các vấn đề lịch sử thế giới hiện đại đã học từ 1945-2010 Qua đó giúp học sinh có cáinhình khái quát các vần đề lịch sử đã học Chúng ta cùng vào bài học hôm nay
H: Những nội dung chủ yếu của lịch sử thế
giới từ sau1945 ? Có 6 ý mỗi tổ góp 1 ý.
Sau chiến tranh thế giới 2, TG có biến đổi gì?
H :Chủ nghĩa XH có biến đổi NTN?
H :PT giải phóng dân tộc diễn ra NTN?
H: Xu thế phát triển của thế giới ngáy nay?
I NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU 1945
- Sau CTTG II, một trật tự thế giới mới đã được xác lập, Đó
là trật tự thế giới 2 cực I-an-ta do Liên xô và Mĩ đứng đầumỗi cực
- Với thắng lợi của các cuộc CMDCND ở các nước Đông Âu– Á CNXH đã trở thành một hệ thống thế giới
- Sau CTTG II, một cao trào giải phóng dân tộc đã dấy lênmạnh mẽ ở các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh làm cho hệ thốngthuộc địa và chế độ phân biệt chủng tộc A-pac-thai sụp đổhoàn toàn
- Hệ thống đế quốc chủ nghĩa, sau CTTG II Mĩ đã vươn lênthành đế quốc giàu mạnh nhất, mưu đồ thống trị thế giới Cácnước Tây Âu và Nhật, CHLB Đức đã vươn lên thành 1 trong
3 trung tâm kinh tế
- Quan hệ quốc tế sau CTTG II là thế giới phân đôi, chiathành 2 phe XHCN và TBCN Mâu thuẫn “Chiến tranhlạnh”, nổ ra chiến tranh cục bộ khu vực
- Cuộc CM khoa học – kĩ thuật (Những 70 CM KH – CN)
Trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
II XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SAU CHIẾN
Trang 21Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
Sau chiến tranh lạnh, quan hệ quốc tế diễn ra
như thế nào?
H :Xu thế đối thoại nào là trọng tâm? Vì sao?
TG có được hòa bình toàn diện k? Biểu hiện
NTN?
H: Toàn cầu hóa có tác động như thế nào đối
với sự phát triển của TG hiện nay?
H :Dù còn nhiều khó khăn, thách thức nhưng
mọi đều hướng tới 1 tương lai NTN?
TRANH LẠNH:
- Sau chiến tranh lạnh, tất cả các quốc gia đều ra sức điều
chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng tâm
- Sau chiến tranh lạnh, quan hệ giữa các nước lớn theo chiềuhướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp
- Nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung độtnhư chủ nghĩa li khai, CN khủng bố
- Những 90 sau chiến tranh lạnh xu thế toàn cầu hóa diễn rangày càng mạnh mẽ khách quan Đối với các nước đang pháttriển đây vừa là thời cơ thuận lợi, vừa là thách thức gay gắttrong sự vươn lên của đất nước
* Tóm lại: Dù khó khăn, gian khổ và thách thức gay gắt các
dân tộc ngày càng có tiếng nói chung đoàn kết đấu tranh vìmột thế giới hòa bình ổn định, hợp tác phát triển vì côngbằng và hạnh phúc cho mỗi người, mỗi dân tộc
IV Củng cố:
1.Các xu thế phát triển của thế giới hiện nay được biểu hiện như thế nào?
2 Hiện nay các dân tộc trên thế giới đứng trước thời cơ và thách thức gì?
- Giúp học sinh ôn lại toàn bộ lịch sử thế giới hiện đại từ bài 1 đến bài 11
- Nắm vững lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 – 2000.
+ Hệ thống đế quốc chủ nghĩa, sau CTTG II Mĩ đã vươn lên thành đế quốc giàu mạnh nhất, mưu đồ thống trịthế giới Các nước Tây Âu và Nhật, CHLB Đức đã vươn lên thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế
+ Quan hệ quốc tế sau CTTG II là thế giới phân đôi, chia thành 2 phe XHCN và TBCN Mâu thuẫn “Chiếntranh lạnh”, nổ ra chiến tranh cục bộ khu vực
+ Cuộc CM khoa học – kĩ thuật (Những 70 CM KH – CN) Trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
II Đề kiểm tra:
Trang 22
Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
PHẦN II: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 - 2000
CHƯƠNG I:VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930
Tuần: 8 Tiết:16, 17 BÀI 12: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ
Ở VIỆT NAM TỪ 1919 – 1925
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Hoàn cảnh quốc tế sau CTTG I tác động đến cách mạng Việt Nam
- Cuộc khai thác Đông Dương của TD Pháp làm cho xã hội Việt Nam có những biến chuyển sâu sắc
- Hoạt động bước đầu của Nguyễn Ái Quốc trong cuộc hành trình cứu nước
2 Về tư tưởng :
- Bồi dưỡng cho học sinh ý thức yêu nước
- Tinh thần phản kháng đấu tranh trước sự xâm lược và thống trị của đế quốc Pháp
3 Về kỹ năng :
- Xác định được nội dung cơ bản, cách phân tích, đánh gía các sự kiện lịch sử trong nước và quốc tế
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :
- GV : SGK 12, SGK GV, tranh ảnh, tư liệu …
- HS : SGK 12, tranh ảnh, tư liệu…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
- Ổn định, kiểm diện;
- Giảng bài mới :
Sau CTTG1, tình hình TG có nhiều thay đổi và sự tác động từ chương trình khai thác thuộc địa lần thứhai của Pháp đã tạo ra những chuyển biến mới về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục ở VN Những chuyển biến
đó, tác động mạnh tới phong trào CM nước ta và tạo ra bước phát triển mới trong những năm (1919-1925) Đểtìm hiểu bước phát triển mới của CM VN sau CTTG1, chúng ta cùng tìm hiểu bài 12: Phong trào dân tộc dânchủ ở VN 1919-1925
H : Chính sách khai thác thuộc địa lần hai của
thực dân Pháp?
H: Để bù đắp cho chiến tranh TD Pháp làm gì?
H: Pháp tiến hành khai thác lần I ở Việt nam
vào năm nào?
H: Để phục vụ chương trình khai thác lần 2,
Pháp đã làm gì?
H: Lĩnh vực nào được pháp chú trọng nhất và
biểu hiện như thế nào?
H: Trong nông nghiệp ngành nào đặc biệt phát
triền nhất?
H: Còn các ngành khác thì sao?
H: Vì sao Pháp đẩy mạnh khai thác mỏ, nhất là
mỏ nào?
H: Thương nghiệp có đặc điểm gì?
H: Giao thông vận tải phát triển NTN và nhằm
mục đích gì?
H: Về ngân hang thì sao?
H: Qua chương trình khai thác thuộc địa lần 2,
I Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hoá,
xã hội ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất:
1.Chính sách khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp:
- Sau CTTG 1, Pháp thực hiện chương trình khai thácthuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương, chủ yếu là Việt Nam
- Pháp tăng cường đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy
mô lớn vào các ngành kinh tế
- Nông nghiệp là ngành có số vốn đầu tư nhiều nhất,
chủ yếu vào đồn điền cao su, nhiều công ti cao su ra đời…
- Công nghiệp: Chú trọng đầu tư khai thác mỏ than,
kẽm, thiếc… và mở mang một số ngành công nghiệp chếbiến
- Thương nghiệp: Ngoại thương có bước phát triển
mới, giao lưu nội địa được đẩy mạnh
- Giao thông vận tải phát triển, đô thị được mở rộng,
dân cư đông đúc
- Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy kinh tế
Đông Dương
- Ngoài ra, Pháp còn thực hiện chính sách tăng thuế
Kinh tế Việt Nam có nhiều biến đổi nhưng lệ thuộcchặt chẽ vào Pháp
2 Chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân
Trang 23Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
KT VN có chuyển biến gi?
GV : GV hướng dẫn đọc thêm nội Chính sách
chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp
để thấy rõ bản chất xâm lược của Pháp
H: Chuyển biến về kinh tế?
H: Vì sao TD Pháp vẫn duy trì nền kinh tế
phong kiến ở VN?
H: Thế nào là nền kinh tế có sự biến chuyển
trong phạm vi hạn hẹp của nền kinh tế tư bản
thực dân?
Chuyển biến về giai cấp?
H: Giai cấp địa chủ bị phân hóa NTN? Cho ví
dụ
H: Giai cấp nông dân thì ra sao? Chiếm bao
nhiêu dân số cả nước?
H: Kể tên các thành phần trong GC tiểu TS ?
H: Giai cấp tư sản chia ra làm bộ phận? có
quyền lợi như thế nào?
Giai cấp công nhân VN xuất thân từ đâu? chịu
mấy tầng lớp?
H: Tại sao nói giai cấp công nhân trở thành 1
động lực mạnh mẽ của phong trào giải phóng
dân tộc?
H: Sau CTTG I, xã hội Việt Nam có mấy mâu
thuẫn? Mâu thuẫn nào là quan trọng>
Tuần: 9
Tiết : 17
G: Giáo viên giảng sơ lược
GV : Hương dẫn HS đọc mục I.1 để lãm vai
trò cũng như hạn chế của các bậc tiền bối cứu
nước đi trước
H: Hoạt động của tư sản?
H: Giai cấp tư sản VN ra đời từ khi nào? Có
Pháp: Hướng dẫn học sinh đọc thêm 3.Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam
a.Về kinh tế:
- Nền kinh tế tư bản Pháp ở Đông Dương có bướcphát triển mới
b.Về xã hội:
- Giai cấp địa chủ phong kiến: tiểu và trung địa chủ
tham gia phong trào dân tộc dân chủ chống Pháp và tay sai
- Giai cấp nông dân: bị đế quốc và phong kiến tước
đoạt ruộng đất nên mâu thuẫn gay gắt với Pháp và tay sai
Là một lực lượng cách mạng to lớn của dân tộc
- Giai cấp tiểu tư sản: tăng nhanh về số lượng, có
tinh thần chống thực dân Pháp và tay sai
- Giai cấp tư sản: số lượng ít, bị phân hóa thành tư
sản mại bản và tư sản dân tộc
- Giai cấp công nhân: Ngày càng phát triển, bị nhiều
tầng áp bức, có quan hệ gắn bó với nông dân, có tinh thầnyêu nước, vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng
Xã hội Việt Nam ngày càng mâu thuẫn sâu sắc,
trong đó chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với
a Hoạt động của tư sản:
- Tư sản Việt Nam mở cuộc vận động tẩy chay hàngngoại, dùng hàng nội
- Đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn và xuấtcảng lúa gạo Nam Kì
- Năm 1923, tư sản và địa chủ Nam Kì thành lậpĐảng Lập hiến
Trang 24Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
những hạn chế nào?
H: Thế nào là tẩy chay, mua hàng Việt?
H: Vì sao TS Pháp độc quyền cảng Sài Gòn,
độc quyền xuất cảng?
H: Giai cấp TS thành lập chính đảng để làm
gì? Tính chất CM của giai cấp tư sản?
H: Thế nào là thỏa hiệp?
H: Tầng lớp tiểu tư sản trí thức?
H: Tầng lớp tiểu tư sản trí thức có vai trò thế
nào đối với phong trào cách mạng?
H: Họ có đặc điểm gì?
H: Hình thức hoạt động của tầng lớp tiểu tư
sản trí thức?
H: Việc viết bào có ý nghĩa gì?
Các cuộc đấu tranh của công nhân?
H: Công hội là tiền thân của tổ chức nào ngày
nay?
H: Ảnh hưởng các cuộc đấu tranh của công
nhân và thủy thủ Pháp có tác dụng gì đến giai
cấp công nhân VN?
Đ: Đã cổ vũ, động viên giai cấp công nhân Việt
Nam hăng hái đấu tranh
H: Giai cấp công nhân VN đấu tranh đòi
những quyền lợi gì?
H: Các thợ máy xưởng Ba Son tại cảng Sài
gòn không chịu sửa chữa chiến hạm Mi-sơ-lê
H: N-A-Quốc gởi đến hội nghị Véc-xai bản
yêu sách đòi những quyền lợi gì cho nhân dân
VN? Ý nghĩa
H: N-A-Quốc đọc bản sơ thảo luận cương “Về
vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lê-nin đã
quyết định con đường tìm đường của Bác
NTN?
H: Việc tham dự đại hội Tua bỏ phiếu tán
thành gia nhập Quốc tế cộng sản và thành lập
Đảng cộng sản Pháp mang ý nghĩa gì?
H: Tại sao NAQuốc tích cực hoạt động học
tập, nghiên cứu lí luận CM để làm gì?
H: Vào năm 1921, N-A-Quốc lập ra tổ chức
nào? Để làm gì?
H: Tại sao N-A-Quốc tích cực viết báo?
H: Cuốn “Bản án chế độ TDPháp” của
N-A-b Hoạt động của tiểu tư sản:
- Tiểu tư sản gồm học sinh, sinh viên, công chức…sôi nổi đấu tranh, thành lập một số tổ chức chính trị như ViệtNam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt…
- Nhiều tờ báo tiến bộ ra đời như An Nam trẻ, Ngườinhà quê…
- Năm 1925, phong trào đấu tranh đòi trả tự do choPhan Bội Châu
- Năm 1926, để tang Phan Châu Trinh
c Hoạt động của phong trào công nhân:
- Các cuộc đấu tranh của công nhân ngày càng nhiềunhưng còn lẻ tẻ, tự phát
- Công nhân Sài Gòn - Chợ Lớn thành lập Công hội
- 8-1925, công nhân xưởng đóng tàu Ba Son bãicông, phản đối Pháp đưa lính sang đàn áp cách mạng TrungQuốc, đánh dấu bước chuyển mới của phong trào công nhân
từ tự phát sang tự giác.
2.Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc:
- 5-6-1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứunước
- Cuối 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp
- Năm 1919, Nguyễn Tất Thành tham gia Đảng Xãhội Pháp
- 6-1919, Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Vécxai
Bản yêu sách của nhân dân An Nam đòi các quyền tự do, dân
chủ, bình đẳng cho dân tộc Việt Nam
- 7-1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất nhữngluận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin,Người quyết tâm đi theo con đường Cách mạng tháng MườiNga
- 12-1920, Người đã bỏ phiếu tán thành gia nhậpQuốc tế Cộng sản, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp vàtrở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên
- Năm 1921, Người sáng lập Hội liên hiệp các dân tộcthuộc địa ở Pari để tuyên truyền, tập hợp lực lượng chốngchủ nghĩa đế quốc
- Người tham gia sáng lập báo Người cùng khổ, viết bài cho báo nhân đạo, đặc biệt biên soạn cuốn Bản án chế độ
Trang 25Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
Quốc mang ý nghĩa gì?
H: Em có nhận xét gì quá trình hoạt động cứu
nước của Nguyễn Ái Quốc 1911-1924?
- 11-11-1924, Người về Quảng Châu (Trung Quốc)trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lí luận, xây dựng tổ chứccách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam
Qua các hoạt động đó, Nguyễn Ái Quốc đã chuẩn
bị tư tưởng, lí luận cho việc thành lập Đảng sau này
IV Củng cố:
1 Hãy nêu những chuyển biến về kinh tế, xã hội Việt Nam sau chương trình khai thác thuộc địa lần 2
2.Hãy trình bày quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc 1911-1924
V Dặn dò:
Học bài, trả lời câu hỏi SGK, Soạn bài mới
Tuần: 9 Tiết :18, 19, 20 BÀI 13: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở
VIỆT NAM 1925 - 1930
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức : Giúp học sinh hiểu rõ:
- Sự phát triển của phong trào DTDC ở Việt Nam dưới tác động của những khuynh hướng DTDC
- Sự thành lập các tổ chức cách mạng
- Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt nam là kết qủa của sự lực chọn đúng đắn
2 Về tư tưởng :
- Bồi dưỡng tinh thần dân tộc cho học sinh theo những tư tưởng CMVS
- Xác định sự lửa chọn con đường GPDT, con đường CMHCM
3 Về kỹ năng :
- Giúp HS kĩ năng phân tích tính chất, vai trò lịch sử của các tổ chức, đảng phái chính trị, đặc biệt là Đảng cộngsản
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :
- GV : SGK 12, SGK GV, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,
- HS : SGK 12, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
- Ổn định, kiểm diện;
- Kiểm tra bài cũ:
+ Hoạt động của tư sản và tiểu tư sản
+ Hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc
- Giảng bài mới :
Từ năm 1925-1930, trên đất nước ta lần lượt xuất hiện các tổ chức cách mạng hoạt động song song vớinhau Đó là Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, Tân Việt cách mạng đảng, Việt Nam Quốc dân đảng, các tổchức cộng sản.Trong quá trình hình thành đã trải qua quá trình đấu tranh thử thách nghiêm khắc, sự chọn lựa sứmệnh lịch sử của các tổ chức cách mạng đó đối với dân tộc Vậy các tổ chức cách mạng ra đời và hoạt độngnhư thế nào chúng ta cùng bài học hôm nay
NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ
H :Hội Việt Nam cách mạng thanh niên?
H: NAQuốc TL hội VNCM thanh niên nhằm
mục đích gì?
H: Hội việt nam cách mạng thanh niên thành
lập khi nào?
I Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng:
1 Hội Việt Nam cách mạng thanh niên:
a Sự thành lập:
- 11-1924, Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô đến QuảngChâu (Trung Quốc) liên lạc với những người Việt Nam yêu
nước, với tổ chức Tâm tâm xã.
- 2-1925, Nguyễn Ái Quốc chọn một số thanh niêntích cực trong tổ chức Tâm tâm xã thành lập Cộng sản đoàn
- 6-1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt NamCách mạng Thanh niên
b Hoạt động:
- 21-6-1925, báo Thanh niên ra số đầu tiên, là cơquan ngôn luận của Hội
Trang 26Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
H: Báo thanh niên do NAQuốc sáng lập để làm
gì?
H: Tác phẩm “Đường Kách mệnh” được ra đời
trong hoàn cảnh nào?
H: Báo thanh niên và sách “Đường Kách
mệnh” có ý nghĩa gì?
H: Thế nào là chủ trương “Vô sản hóa” ? Liên
hệ trong và ngoài trước và nay
H: Tân Việt cách mạng đảng?(GV giảng lướt
cho HS nắm sơ lược)
Tuần: 10
Tiết :19
H : Việt nam Quốc dân đảng?
H: VN quốc dân đảng được thành lập vào ngày
tháng năm nào, do ai sáng lập, đại diện cho ai?
H: Mục đích của VN quốc dân đảng ?
H: So sánh với “Trung Quốc đồng minh hội”
của Tôn Trung Sơn?
H: Chương trình hoạt động? Thế nào là bất
hợp tác ?
H: Vì sao bị TDPháp bị khủng bố dữ dội?
H: Vì sao khởi nghĩa Yên Bái nổ ra?
H: Tại sao TDPháp phản công?
H: Cho biết ý nghĩa?
- Năm 1928, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tổ
chức phong trào “Vô sản hóa” nhằm đưa hội viên thâm nhập
vào các hầm mỏ, nhà máy…để tiến hành tuyên truyền vậnđộng, nâng cao ý thức chính trị cho quần chúng
Từ 1928 trở đi, phong trào công nhân Việt Nam cónhững chuyển biến rõ rệt về chất, tạo điều kiện cho sự ra đờicủa ba tổ chức cộng sản năm 1929
2 Tân Việt cách mạng đảng Hướng dẫn HS đọc thêm 3.Việt Nam Quốc dân đảng:
a Sự ra đời:
- 25-12-1927, Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính…thành lập Việt Nam Quốc dân đảng
- Đây là tổ chức đại diện cho tư sản dân tộc theokhuynh hướng dân chủ tư sản
- Nguyên nhân thất bại:
+ Việt Nam Quốc dân đảng chưa có cương lĩnh rõràng, thành phần ô hợp, không tập hợp được đông đảo quầnchúng tham gia
+ Khởi nghĩa bị động, không chuẩn bị kĩ càng nênthực dân Pháp đàn áp
- Ý nghĩa: Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
II Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời:
1 Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929:
- Năm 1929, phong trào công nhân, nông dân và cáctầng lớp nhân dân phát triển mạnh
- 3-1929, Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên thànhlập chi bộ cộng sản đầu tiên tại Hà Nội
- 5-1929, Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt NamCách mạng thanh niên, đoàn đại biểu Bắc Kì đề nghị thànhlập Đảng Cộng sản nhưng không được chấp thuận
- 6-1929, Đông Dương Cộng sản đảng thành lập ởBắc Kì
- 8-1929, An Nam Cộng sản đảng thành lập ở NamKì
- 9-1929, Đông Dương Cộng sản liên đoàn thành lập
ở Trung Kì
Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản là một xu thế
Trang 27Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
H: Đảng quyết định lấy tên là gì? Thông qua
những vấn đề gì do Nguyễn Ái Quốc soạn
thảo?
H: Cương lĩnh xác định đường lối chiến lược
CM của Đảng là gì?
H: Thế nào là “Tư sản dân quyền CM và thổ
địa CM để đi tới XHCS”
H: Nhiệm vụ cụ thể của CM?
H: Thế nào gọi là chính phủ công nông binh?
H: Lực lượng CM long cốt là giai cấp nào? Vì
sao? So sánh với Đảng của giai cấp tư sản
H: Thế nào là giữ vai trò lãnh đạo CM?
H: Tại sao phải kết hợp đúng đắn vấn đề Dân
tộc và giai cấp, độc lập và tự do?
Ý nghĩa?
H: Thế nào là kết qủa tất yếu ?
H: Tại sao lại nói dưới sự lãnh đạo duy nhất
- Yêu cầu thống nhất các tổ chức cộng sản được đặt
ra một cách cấp thiết
- Nguyễn Ái Quốc từ Thái Lan về Trung Quốc, triệutập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một đảngduy nhất
- Thông qua Chính cương vắn tắt , Sách lược vắn tắt
do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo đây là cương lĩnh đầu tiêncủa Đảng ta
c Nội dung Cương lĩnh:
- Xác định đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam
là tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cáchmạng để đi tới xã hội cộng sản
- Nhiệm vụ là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến
và tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam độc lập
- Lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu
tư sản, trí thức; còn phú nông, trung và tiểu địa chủ thì trunglập họ
- Lãnh đạo cách mạng là Đảng Cộng sản Việt Nam
- 9-1960, Đại hội Đảng lần thứ III quyết định lấy
ngày 3-2 hàng năm làm ngày kỉ niệm thành lập Đảng.
Đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kếthợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp, trong đó độc lập, tự
do là tư tưởng cốt lõi
d Ý nghĩa của sự thành lập Đảng:
- Là kết quả của đấu tranh dân tộc và giai cấp, là sảnphẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin với phongtrào công nhân và phong trào yêu nướcViệt Nam
- Đảng ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cáchmạng Việt Nam
+ Đảng trở thành chính đảng duy nhất lãnh đạo cáchmạng Việt Nam
+ Từ đây cách mạng Việt Nam có đường lối đúngđắn, khoa học, sáng tạo
+ Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăngkhít của cách mạng thế giới
+ Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tínhquyết định cho bước phát triển nhảy vọt mới của dân tộc ViệtNam
Trang 28Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
IV Củng cố:
1 Ba tổ chức cách mạng ra đời và phát triển như thế nào?
2 Đảng cộng sản VN ra đời mở ra bước ngoặt gì?
V Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK, soạn bài mới bài 14
CHƯƠNG II VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 Tuần:11 Tiết:21 BÀI 14: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1935
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức : Giúp học sinh hiểu:
- Tình hình kinh tế - xã hội Việt nam ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế TG từ 1929-1933 tác động đến PT đấutranh của nhân dân Việt Nam
- Phong trào CM 1930 – 1931, là phong trào CM do Đảng CSVN lãnh đạo
2 Về tư tưởng :
- Bồi dưỡng cho học sinh niềm tự hào về sự nghiệp đấu tranh vẻ vang của Đảng CSVN
3 Về kỹ năng :
- Tập cho học sinh biết xác định những sự kiện cơ bản kĩ năng phân tích, đánh gía những sự kiện lịch sử
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :
- GV : SGK 12, SGK GV, lược đồ, tranh ảnh, tư liệu văn học…
- HS : SGK 12, tranh ảnh, tư liệu văn học…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
- Ổn định, kiểm diện:
- Kiểm tra bài cũ: + Cho biết sự ra đời của Việt Nam Quốc dân đảng
+ Qúa trình thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
- Giảng bài mới :
Trong những năm 1929-1933, kinh tế Việt Nam phải gánh chịu những hậu quả nặng nề của cuộc khủnghoảng kinh tế ở nước Pháp Đời các tầng lớp nhân dân Việt Nam rất khó khăn Thực dân Pháp đàn áp dã mancuộc khởi nghĩa Yên Bái khiến cho tình hình xã hội Việt Nam vô cùng căng thẳng Trong bối cảnh đó, Đảngcộng sản Việt Nam đã kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh cách mạng trong cả nước Thực dân dân Pháp tậptrung lực lượng dàn áp Đảng ta tiến hành cuộc đấu tranh để phục hồi tổ chức đảng và các cơ sở quần chúng.Vậy phong trào đấu tranh của nhân dân chống Pháp trong thời này như thế nào? Đảng ra đời lãnh đạo phongtrào đấu tranh trên thực tiển rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báo gì? Nghệ thuật xây dụng phong trào cáchmạng ra sao ? Chúng ta cùng vào bài học hôm nay
H : Tình hình kinh tế?
H: Vì sao kinh tế VN bước vào suy thoái ?
H: Tại sao sản xuất công nghiệp bị suy giảm,
thương nghiệp, xuất khẩu đình đốn?
H : Tình hình xã hội?.
H: Tình cảnh đói khổ của các tầng lớp ND lao
động ở VN NTN?
H: Thế nào là bị bần cùng hoá?
H: Tại sao Tiểu thương, tiểu chủ, viên chức, trí
thức, tư sản dân tộc Cũng bị ảnh hưởng?
I Việt Nam trong những năm 1929 – 1933:
1 Tình hình kinh tế:
- Năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào suy thoái:+ Nông nghiệp: Giá lúa, nông phẩm hạ nên ruộng đất
bỏ hoang
+ Công nghiệp: Các ngành suy giảm
+ Thương nghiệp: Xuất nhập khẩu đình đốn, hànghóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ
- Tiểu tư sản, tư sản dân tộc gặp nhiều khó khăn
- Xã hội mâu thuẫn sâu sắc: Mâu thuẫn giữa toàn thể
dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ…
Trang 29Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
H: Cho biết mâu thuẫn XH ngày cáng sâu sắc
H: Mục tiêu của phong trào đấu tranh?
H: Tại sao trong tháng 5 phong trào đấu tranh
diễn ra mạnh? Nội dung đấu tranh
H: Vì sao phong trào đấu tranh dâng cao, nhất
ở 2 tỉnh Nghệ An – Hà Tĩnh?
H: Đỉng cao là cuộc đấu tranh nào? Ý nghĩa.
H: Các xô viết là gì? Giống CM nước nào?
H: Về chính trị các xô viết đã làm gì?
H: Về kinh tế thì sao?
H: Về văn hóa – xã hội?
H: Liên hệ chủ trương của Đảng khi mới TL?
H: Hội nghị quyết định những vấn đề gì?
H: Tại sao lại đổi tên Đảng?
II Phong trào cách mạng 1930 - 1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ -Tĩnh:
1 Phong trào cách mạng 1930 – 1931:
a Phong trào cả nước:
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạophong trào đấu tranh của quần chúng trong cả nước
- Từ 24-1930, nhiều cuộc đấu tranh của công nhân
và nông dân nổ ra
- Tháng 5-1930, trên phạm vi cả nước bùng nổ nhiềucuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế Lao động 1-5
- Trong tháng 6,7,8-1930, phong trào tiếp tục diễn rasôi nổi trong cả nước
b Tại Nghệ An-Hà Tĩnh:
- 9-1930, phong trào phát triển mạnh, quyết liệt nhấtvới những cuộc biểu tình của nông dân kéo đến huyện lị, đòigiảm sưu thuế
- 12-9-1930, cuộc biểu tình của khoảng 8.000 nôngdân huyện Hưng Nguyên kéo đến huyện lị phá nhà lao, đốthuyện đường…
- Hệ thống chính quyền địch bị tê liệt ở nhiều huyện,tan rã ở nhiều thôn, xã
2 Xô viết Nghệ - Tĩnh:
- 9-1930, Xô viết ra đời tại Nghệ An
- Cuối 1930 - đầu 1931, Xô viết hình thành ở HàTĩnh
- Các Xô viết thực hiện quyền làm chủ của quầnchúng, điều hành mọi mặt của đời sống xã hội
+ Về chính trị: thực hiện các quyền tự do, dân chủ
cho nhân dân, thành lập các đội tự vệ, lập tòa án nhân dân…
+ Về kinh tế: tịch thu ruộng đất đế quốc và phong
kiến chia cho dân cày nghèo, bãi bỏ thuế thân, thuế chợ…
+ Về văn hóa-xã hội: mở lớp dạy chữ Quốc ngữ,
xóa bỏ tệ nạn mê tín dị đoan…
Các chính sách của Xô viết đã đem lại lợi ích chonhân dân Xô viết Nghệ - Tĩnh là chính quyền của dân, dodân, vì dân và là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931
3 Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng CSVN (10 – 1930):
a Những nội dung chính Hội nghị:
- 10-1930, Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành
Trung ương Đảng lâm thời họp ở Hương Cảng-Trung Quốc
- Hội nghị quyết định đổi tên Đảng là Đảng Cộng sảnĐông Dương
- Hội nghị cử Ban chấp hành Trung ương chính thức
Trang 30Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
H: Luận cương xác định những nhiệm vụ gì?
H: Hình thức và phương pháp đấu tranh.của
H:Giữa chính cương của NAQuốc và luận
cương 10-1930 có gì khác nhau về các giai cấp
H: Ý nghĩa phong trào CM 1930-1931?
H: Bài học kinh nghiệm?
G: GV hướng dẫn HS đọc SGK để thấy dược
c Hạn chế của luận cương:
- Chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội ĐôngDương, không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu, nặng nềđấu tranh giai cấp
- Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tiểu
tư sản, tư sản dân tộc, khả năng lôi kéo bộ phận trung, tiểuđịa chủ…
4.Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930-1931:
a Ý nghĩa:
- Phong trào cách mạng 1930-1931 khẳng định đườnglối đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp côngnhân
- Khối liên minh công-nông được hình thành
- Phong trào cách mạng 1930-1931 được đánh giácao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
- Quốc tế Cộng sản công nhận Đảng Cộng sản ĐôngDương là phân bộ trực thuộc Quốc tế Cộng sản
- Phong trào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên
của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa Tháng Támsau này
b Bài học:
Đảng ta thu được những kinh nghiệm quý báu vềcông tác tư tưởng, về xây dựng khối liên minh công nông, về
tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh…
III Phong trào cách mạng trong những năm 1932-1935:
Hướng dẫn HS đọc SGK
IV Củng cố:
1.Tình hình kinh tế, XH VN trong khủng hoảng kinh tế TG
2.Chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh thành lập và hoạt động như thế nào?
3.Hội nghị lần thứ nhất của Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần1 diễn ra như thế nào?
V Dặn dò - Học bài, trả lời câu hỏi SGK, soạn bài mới
Trang 31Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
Tuần:11 Tiết: 22 BÀI 15: PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936– 1939
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức : Học sinh cần nắm:
- Tình hình chính trị - kinh tế - xã hội của đất nước ở cuối những 30 của TK XIX
- Đảng đã kịp thời chuyển hướng đấu tranh từ bí mật, bất hợp pháp sang đấu tranh công khai, hợp pháp, chuyểnmục đấu tranh ĐQ sang đòi tự do, dân chủ
2 Về tư tưởng :
- Bồi dưỡng cho học sinh niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng
- Nâng cao nhiệt tình CM của Đảng, đất nước, nhân dân
3 Về kỹ năng :
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh gía các sự kiện, hiện tượng lịch sử
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :
- GV : SGK 12, SGK GV, tranh ảnh, tư liệu văn học, lịch sử…
- HS : SGK 12, tranh ảnh, tư liệu văn học, lịch sử…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
- Ổn định, kiểm diện:
- Kiểm tra bài cũ: + Cho biết tình hình Việt Nam chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế TG như thế nào? + Sự thành lập và hoạt động của chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh
- Giảng bài mới :
Vào nửa cuối những năm 30 của thế kỉ XX, trước những chuyển biến của tình hình thế giới và trongnước, Đảng cộng sản Đông Dương thay đổi chủ trương, chuyển sang hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp
và nửa hợp pháp, với mục tiêu đòi dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình Vậy phong tào dân chủ 1936-1939diễn ra và đạt kết quả đấu tranh như thế nào? Chúng ta cùng vào bài học hôm nay
H: Quốc tế cộng sản tiến hành ĐH 7 xác định
nhiệm vụ gì cho giai cấp công nhân ?
H: MTND lên cầm quyền ở Pháp, thi hành một
số cải cách tiến bộ gì cho thuộc địa?
H: Về nông nghiệp TD Pháp thực hiện những
- 7–1935, Quốc tế Cộng sản tiến hành Đại hội lần VII
xác định nhiệm vụ chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiếntranh
- 6-1936, mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp,thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa
2 Tình hình trong nước:
- Nhiều đảng phái chính trị hoạt động, tranh giànhảnh hưởng trong quần chúng
- Về kinh tế: Pháp tăng cường khai thác thuộc địa
- Trong nông nghiệp: Chính quyền thực dân tạo điềukiện cho tư bản Pháp chiếm đoạt ruộng đất của nông dân
- Về công nghiệp: Pháp đẩy mạnh ngành khai thácmỏ; các ngành cơ khí, điện, nước… ít phát triển
- Về thương nghiệp: Pháp độc quyền bán thuốc phiện,muối
- Đời sống đa số nhân dân gặp khó khăn nên họ hănghái đấu tranh đòi cải thiện đời sống
II Phong trào dân chủ 1936 – 1939:
1 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản
Trang 32Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
H : Chủ trương của Đảng trong những năm
1936 – 1939?
H: Kẻ thù chính của cách mạng ĐD là ai?
H: Nhiệm vụ cách mạng có gì thay đổi?
H: Phương pháp đấu tranh như thế nào? Có gì
khác so với 1930 – 1931?
H: Còn về chủ trương ?
H: Thế nào là Mặt trận DCĐD?
G: GV giảng ngắn gọn các phong trào đấu
tranh để thấy vai trò lãnh đạo của Đảng
H: Hãy nêu ý nghĩa lịch sử và bài học kinh
nghiệm của phong trào dân chủ 1936-1939?
Đông Dương 7-1936:
- 7 – 1936, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ươngĐảng Cộng sản Đông Dương họp ở Thượng Hải (TrungQuốc), xác định:
+ Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân
quyền Đông Dương là chống đế quốc và phong kiến
+ Nhiệm vụ trước mắt là đấu tranh chống chế độ
phản động thuộc địa, chống phát xít… đòi cơm áo hoà bình
+ Kẻ thù trước mắt là thực dân phản động Pháp vàtay sai
+ Phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức
công khai và bất hợp pháp
+ Chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất nhân
dân phản đế Đông Dương 3.1938, đổi thành Mặt trận dânchủ Đông Dương
2.Những phong trào đấu tranh tiêu biểu
* Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ:
- Phong trào Đông Dương đại hội, Đảng vận động nhân dânthảo ra bản “Dân nguyện” gửi tới phái đoàn của Quốc hộiPháp sang điều tra tình hình Đông Dương
- Phong trào đón Gôđa và Brêviê năm 1937: Lợi dụng sựkiện Gôđa sang điều tra tình hình và Brêviê sang nhận chứctoàn quyền Đông Dương, Đảng tổ chức quần chúng mít tinh
“đón rước”, biểu dương lực lượng, đưa yêu sách về dân sinh,dân chủ
- Phong trào dân sinh dân chủ những năm 1937-1939, vớicác cuộc mít tinh, biểu tình của nhân dân diễn ra sôi nổi, đặcbiệt là cuộc đấu tranh ngày 1-5-1938 ở Hà Nội
3.Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936-1939:
1 Phong tráo đấu tranh dân chủ diễn ra trong hoàn cảnh nào? Các hình thức đấu tranh của phong trào dân chủ?
V Dặn dò: học bài cũ, soạn bài 16: Phong trào cách mạng 1939-1945
Trang 33Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
Tuần :12, 13 Tiết: 23,24,25,26 BÀI 16: PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ TỔNG KHỞI
NGHĨA THÁNG TÁM (1939 – 1945) NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức : Học sinh cần nắm:
- Những biến chuyển to lớn về chính trị, kinh tế, xã hội VN trong những năm CTTG II
- Chíng quyền TDPháp ở ĐD phụ thuộc vào tình hình nước pháp
- Đảng CSĐD đã nhanh chóng chuyển hướng đấu tranh sau khi có NQHNTW8 Đảng bắt đầu XD lực lượngchính quyền
- Sự chuẩn bị mọi mặt cho cách mạng tháng Tám
- Diễn biến cách mạng tháng Tám Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời
- Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám
2 Về tư tưởng :
- Bồi dưỡng cho học sinh lòng tự hào, tinh thần phấn khởi, nhiệt tình CM cho học sinh vì Độc lập - Tự do của
Tổ Quốc
3 Về kỹ năng :
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích, đánh gía các sự kiện, hiện tượng lịch sử
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :
- GV : SGK 12, SGK GV, tranh ảnh, tư liệu văn học, lược đồ…
- HS : SGK 12, tranh ảnh, tư liệu văn học, lịch sử, bản đồ…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
- Ổn định, kiểm diện:
- Kiểm tra bài cũ: + Cho biết tình hình Việt Nam từ 1936 – 1939
+ Chủ trương của Đảng CSĐD trong những năm 1936 – 1939
- Giảng bài mới :
Chiến tranh thế giới thứ hai đã tác động đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở nhiều nước Đảng cộngsản Đông Dương đã kịp thời chuyển hướng chiến lược, đẩy mạnh đấu tarnh, tích cực chuẩn bị về mọi mặt chotổng khởi nghĩa khi thời cơ đến Tháng 8 năm 1945, Nhật đầu hàng đồng minh, chiến tranh thế giới thứ hai kếtthúc, Đảng đã lạnh đạo nhân dân cả nước tiến hành cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền, thành lập nênnước Việt Nam dân chủ Cộng hòa Vậy Cách mạng tháng Tám diễn ra và giành thắng lợi như thế nào? Chúng tacùng vào bài học hôm nay
H: CTTG II bùng nổ ảnh đến VN như thế nào?
H: Vì sao Nhật vào xâm lược Việt Nam?
H: Quân Pháp ở Việt Nam NTN?
H: Thế nào là chính sách”Kinh tế chỉ huy”?
I TÌNH HÌNH VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM (1939 – 1945).
1 Tình hình chính trị:
- 9-1939 CTTG II bùng nổ Pháp đầu hàng Đức Phápthực hiện nhiều chính sách phản động
- Cuối 9-1940, Nhật vượt biên giới Việt-Trung vào MBVNPháp đầu hàng Nhật VN đặt dưới ách thống trị của Nhật– Pháp
- 1945, Đức bị thất bại nặng nề tại chiến trường châu Âu
- Tại châu Á, quân Nhật bị thất bại nhiều nơi
9-3-1945 Nhật đảo chính Pháp tình thế CM xuất hiện
2 Tình hình kinh tế - xã hội:
a Kinh tế:
- 9-1939 Pháp tăng cường vơ vét nhân lực, vật lực cho “ mẫu
quốc”
Trang 34Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
H: Pháp phải nhượng bộ Nhật ra sao?
H: Vì sao phải xuất khẩu các nguyên liệu,
chiến lược sang Nhật?
H: Vì sao nạn đói xảy ra?
đọc SGK và rút ra bài học kinh nghiệm cho các
giai đoạn cách mạng về sau
H
H: Vì sao NAQuốc về nước ?
H: Hội nghị TW lần 8 tại Pác Bó diễn ra trong
hoàn cảnh nào?
H: Nhiệm vụ nào được đưa lên hàng đầu?
H: Chủ trương TL MTDT thống nhất cho mỗi
nước để làm gì?
- TDPháp thi hành chính sách “Kinh tế chỉ huy”
- Khi Nhật vào ĐD Pháp phải để cho Nhật sử dụng sânbay, bến cảng…
- Nhật cướp ruộng đất của nông dân, bắt nhân dân nhổ lúatrồng đay, thầu dầu
- Pháp buộc xuất khẩu các nguyên liệu sang Nhật
- Các công ti Nhật tăng cường đầu tư để thu lợi nhuận
b Xã hội:
- Cuối 1944 – đầu 1945 gần 2 triệu người chết đói
Tất cả các giai cấp, tầng lớp ở nước ta đều khổ cực (trừtay sai ĐQ, đại địa chủ và TS mại bản) Đảng phải đề rađường lối đấu tranh mới
II.PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂNTỘC TỪ 9 – 1939 ĐẾN 3 – 1945.
1.Hội nghị Ban Chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939.
- 11 – 1939, hội nghị BCHTW được triệu tập tại Bà Điểm(Hóc Môn) do Nguyễn Văn Cừ chủ trì
- Hội nghị xác định nhiệm vụ: Đánh đổ ĐQ và tay sai, giải
phóng Đông Dương
- Chủ trương: Tạm gác lại khẩu hiệu CM ruộng đất và đề ra
khẩu hiệu tịch thu r.đất của thực dân đế quốc, chống tô thuế,nặng lãi
- Phương pháp đấu tranh:Chuyển từ đấu tranh đòi dân
sinh, DC sang đấu tranh đánh đổ chính quyền của ĐQ và taysaiTL MT thống nhất DT phản đế ĐD
* Ý nghĩa: hội nghị TW Đảng lần 6 (11-1939), đánh dấu
bước chuyển hướng quan trọng- đặt nhiệm vụ giải phóng dân
tộc lên hàng đầu
2 Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kì mới:
a.Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (27-9-1940): Hướng dẫn HS
a Hoàn cảnh:
- 28-1-1941, NAQuốc về nước trực tiếp lãnh đạo CM
- Từ 10 19/5/1941 Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung
ương Đảng tại Pác Bó ( Cao Bằng).
b Nội dung:
- Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là giải phóng dân tộc:
+ Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu CM ruộng đất, giảm tô thuế,
chia ruộng đất công, thực hiện người cày có ruộng + Sau khi đánh Pháp- Nhật thành lập nước Việt Nam Dânchủ Cộng hòa
+ Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
Trang 35Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
H: Hội nghị TW 8 có ý nghĩa như thế nào?
H: Về chính trị được xây dựng như thế nào?
H: Tai sao lại xây dựng đội du kích, căn cứ?
H: Tổng bộ Việt Minh có chủ trương gì?
H:Việc chuẩn bị vũ trang có ý nghĩa ?
- Xác định hình thức: khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng
KN
c Ý nghĩa:
- Hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành TW Đảng có ý nghĩa lịch
sử to lớn và hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ hội nghị
TW Đảng lần 6(11-1939)
- 19-5-1941, VN độc lập đồng minh gọi tắt là Việt Minh rađời
4 Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền:
a Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang.
*Xây dựng lực lượng chính trị:
- Đảng vận động quần chúng tham gia Việt minh, Cao Bằng
đi đầu XD các hội cứu quốc trong MTVMinh Ủy ban Việt
Minh liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng thành lập
- Năm 1943, Đảng đề ra bản Đề cương văn hóa VN, vậnđộng binh lính người Việt trong quân đội Pháp, những người
Việt kiều ở ĐD chống phát xít
* Xây dựng lực lượng vũ trang:
- XD thành những đội du kích, hoạt động ở căn cứ Bắc Sơn –
Võ Nhai
- 14-2-1941, trung đội cứu quốc quân I ra đời phát động
chiến tranh du kích chống càn quét của địch
-15-9-1941, trung đội cứu quốc II thành lập.
* Xây dựng căn cứ địa:
- 11-1940 TW Đảng chọn vùng Bắc Sơn- Võ Nhai xây dựng
- 25-2-1944 trung đội cứu quốc quân III ra đời.
- Ủy ban Việt Minh Cao - Bắc - Lạng lập 19 ban “xungphong nam tiến” tiến về các tỉnh miền xuôi
-7-5-1944 tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị “ Sửa soạn khởi
Trang 36Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
H: Bước sang năm 1945, phe phát xít đang gặp
những khó khăn gì?
H: Vì sao Nhật – Pháp mâu thuẫn?
H: Nhật đảo chính Pháp diễn ra như thế nào?
H: Sau đảo chính, Nhật làm gì?
H: Trước tình hình đó Đảng ta có phản ứng gì?
H: Ủy ban quân sự CM Bắc kì được TL có
nhiệm vụ gì?
H: Hình thức đấu tranh như thế nào?
H: Vì sao phát động phong trào kháng Nhật?
H: Ở Bắc Kì và Trung Kì phong trào đấu trang
diễn ra như thế nào?
H: Tại sao HCMinh chọn Tân Trào làm trung
tâm chỉ đạo phong trào CM cả nước?
H: Tình hình phát xít Nhật tại châu Á như thế
nào?
H: Tại sao hồng quân Liên Xô tuyên chiến với
III Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền:
1.Khởi nghĩa từng phần ( từ giữa tháng 3 đến giữa tháng 8.1945):
- Nhật dựng lên chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim, Bảo Đạilàm “Quốc trưởng” -> tăng cường vơ vét, đàn áp dã mannhững người CM
- 12-3-1945, ban thường vụ TW Đảng ra chỉ thị: “Nhật –Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” Xác định PXNhật là kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương
- Hình thức đấu tranh: Từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị,
biểu tình, thị uy, vũ trang du kích Tổng KN khi có điềukiện
- Hội nghị quyết định: Phát động một “ Cao trào kháng
Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng khởinghĩa” diễn ra từ căn cứ Cao - Bắc - Lạng
- Ở Bắc kì và Trung kì phong trào“phá kho thóc giải quyếtnạn đói” tiến hành
- Làng sóng khởi nghĩa từng phần diễn ra nhiều nơi như ởQuảng Ngãi, Nam kì…
2 Sự chuẩn bị cuối cùng trước ngày Tổng khởi nghĩa:
-1520- 4-1945, ủy ban quân sự CM Bắc Kì được TL cónhiệm vụ chỉ huy các chiến khu Bắc Kì và giúp cả nước vềmặt quân sự
- 16-4-1945 thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam
và Ủy ban Dân tộc giải phóng các cấp
- 15- 5 – 1945 VN cứu quốc quân và VN tuyên truyền giải
phóng quân thống nhất thành VN giải phóng quân
- 5 -1945 Hồ Chí Minh về Tân Trào nhằm chỉ đạo CM cảnước
- 4 – 6 -1945, TL khu giải phóng Việt Bắc
- Ủy ban lâm thời Khu giải phóng được thành lập.
Toàn dân tộc chuẩn bị sẵn sàng chờ thời cơ tổng khởinghĩa
3.Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945:
a.Nhật đầu hàng Đồng minh, lệnh Tổng khởi nghĩa được
Trang 37Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
H: Đại hội quốc dân cũng họp có ý nghĩa gì?
Liên hệ với thời kháng chiến chống Nguyên
Mông
H: Vì sao Quảng Ngãi KN giành thắng lợi
sớm?
H: Đơn vị giải phóng do Võ Nguyên giáp chỉ
huy từ Tân Trào tiến về GP Thái Nguyên nhằm
mục đích gì?
H: Tại sao chúng ta nổi dậy khắp nơi, không
dừng lại? Học kinh nghiệm từ CM nước nào?
H: Tại quảng trường Ba Đình CT HCMinh đọc
tuyên ngôn độc lập có ý nghĩa gì?
Liên hệ tuyên ngôn độc lập ở Mỹ, tuyên ngôn
nhân quyền và dân quyền ở Pháp
H: Cuộc CMT8 thắng lợi bởi những nguyên
nhân nào?
H: Trong các nguyên nhân , nguyên nhân nào
quan trọng nhất? Vì sao?
H: Thế nào là chuẩn bị suốt 15 năm? Hãy kể
sơ lược sự chuẩn bị đó
ban bố:
* Quốc tế:
- Đầu 8-1945, quân Đồng minh tấn công mạnh mẽ Nhật ->
ngày 6 và 9-8-1945 Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật
- 9-8-1945, hồng quân Liên Xô tiêu diệt Nhật ở Đông BắcTQ
- 15-8-1945, Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện
- 16 17/8/1945, Đại hội Quốc dân tán thành chủ trươngtổng KN của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh,
cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do HCMinh làm
chủ tịch
b Diễn biến cuộc Tổng khởi nghĩa:
- 14-8-1945, nhiều địa phương tiến hành khởi nghĩa như:Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi… KN giành thắng lợi
- 16-8-1945, 1 đơn vị giải phóng do Võ Nguyên Giáp chỉ huy
từ Tân Trào tiến về GP Thái Nguyên
- 18-8-1945, ND Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, QuảngNam nổi dậy giành được chính quyền
- 19 – 8 – 1945, giành chính quyền ở Hà.Nội
- 23 – 8 - 1945, giành chính quyền ở Huế
- 25 – 8 - 1945, giành chính quyền ở Sài Gòn
- 28 – 8 - 1945, giành chính quyền ở tây Nam Bộ
- 30-8-1-945 vua Bảo Đại thoái vị -> chế độ phong kiến hoàntoàn sụp đổ
IV NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA ĐƯỢC THÀNH LẬP (2-9-1945).
- 25-8-1945, CT HCMinh, TW Đảng và ủy ban DTGPVN từTân Trào về Hà Nội
- 2-9-1945, tại quảng trường Ba Đình CT HCMinh đọc tuyên
ngôn độc lập, tuyên bố với quốc dân và thế giới: Nước
VNDC Cộng hòa thành lập.
V.NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945.
1.Nguyên nhân thắng lợi:
a Chủ quan:
- Dân tộc ta vốn có truyền thống yêu nước nồng nàn
- Do Đảng CSĐD và Hồ Chí Minh lãnh đạo, vận dụng sángtạo lí luận Mác- Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của VN
- Qúa trình chuẩn bị, tích lũy kinh nghiệm suốt 15 năm qua
Trang 38Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
H: Chiến thằng của hồng quân LX đã cổ vũ ta
NTN?
H: Tại sao nói CMT8 phá tan xiềng xích nô lệ
của TDPháp hơn 80 năm?
H: Thế nào là giải phóng DT, giải phóng XH?
H: Chiến thắng của Việt Nam góp phần gì cho
nhân loại?
H: Còn các dân tộc thuộc địa?
H: Đảng đã vận dụng sáng tạo CN Mác-Lênin
vào thực tiễn VN như thế nào?
H: Thế nào là kết hợp đấu tranh chính trị với
đấu tranh vũ trang? Dẫn chứng cụ thể để minh
họa
H: Tại sao phải luôn kết hợp giữa đấu tranh và
đấu tranh chính trị, khởi nghĩa từng phần và
TK, lập nên nước VNDCCH, nhà nước do ND làm chủ
- Đánh dấu bước phát triển của CMVN: kỉ nguyên độc lập, tự
do, ND lao động nắm chính quyền, kỉ nguyên giải phóng DTgắn liền với giải phóng XH
b Ngoài nước:
- Góp phần vào chiến thắng CNPXít trong CTTGII
- Cổ vũ các DT thuộc địa đấu tranh tự giải phóng
- Có ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến hai dân tộc bạn làMiên và Lào
3.Bài học kinh nghiệm:
- Vận dụng sáng tạo CN Mác-Lênin vào thực tiễn CM VN
- Đảng tập hợp, tổ chức đoàn kết các lực lượng CM trongMTDT thống nhất, phân hóa cô lập kẻ thù, tiến tới đánh bạichúng
- Trong chỉ đạo khởi nghĩa, Đảng linh hoạt kết hợp đấu tranhchính trị với đấu tranh vũ trang, tiến hành khởi nghĩa từngphần, chớp thời cơ Tổng khởi nghĩa
IV Củng cố:
1 Tình kinh tế, xã hội Việt Nam trong những năm 1939-1945
2 Hội Nghị Trung ương 6 (11/1939)
3 Hội Nghị Trung ương 8 (5/1941)
4 Mặt trận Việt Minh ra đời có tác động như thế nào đến cao trào kháng Nhật cứu nước?
5.Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng CSĐD và Hồ Chí Minh trong cách mạng tháng Tám 1945 thể hiện như thếnào?
Trang 39Năm học 2018- 2019 HUỲNH MAI HOÀNG
CHƯƠNG III VIỆT NAM TỪ 1945 - 1954 Tuần:14 Tiết: 27,28 BÀI 17 NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
(TỪ SAU NGÀY 2-9-1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19-12-1946)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức : Cung cấp cho học sinh :
- Những hiểu biết về thuận lợi và khó khăn của ta sau cách mạng tháng 8
- Sự lãnh đạo của Đảng - Hồ Chí Minh
- Qúa trình khắc phục khó khăn, những chủ trương chính sách của Đảng ta
2 Về tư tưởng :
- Bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu nước, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng
- Bồi dưỡng tinh thần hăng hái, nhiệt tình CM cho học sinh
3 Về kỹ năng :
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng xác định kiến thức cơ bản
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh gía các sự kiện, hiện tượng lịch sử
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :
- GV : SGK 12, SGK GV, tranh ảnh, tư liệu lịch sử, …
- HS : SGK 12, tranh ảnh, tư liệu lịch sử, …
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
- Ổn định, kiểm diện:
- Kiểm tra bài cũ: + Tổng khởi nghĩa tháng 8 – 1945
+ Nêu ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
- Giảng bài mới :
Trong năm đầu của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, cách mạng đứng trước muôn vàn khó khăn thửthách, có giải quyết được thì thành quả cách mạng tháng Tám mới giữ vũng và phát huy.Xây dụng chính quyềncách mạng, diệt giặc đói, giặc dốt, khắc phục khó khăn về tài chính, đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản, bào
vệ chính quyền là những nhiệm vụ cấp bách của Đảng, Chính phủ và nhân dân ta Vậy Đảng và Nhà nước ta lèolái con thuyền cách mạng gặp muôn vàn khó khăn sau Cách mạng tháng Tám như thế nào? Chúng ta cùng vàobài học hôm nay
H: Kinh tế có những khó khăn nào?
Đ: - N2 lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá
- CN còn nằm trong tay Pháp, của ta chưa
được phục hồi SX
- Hàng hóa khan hiếm, gía cả tăng
I TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945.
1 Khó khăn:
a Về quân sự:
- Quân đội các nước đồng minh kéo vào nước ta
+ Phía bắc: gần 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo
vào miền Bắc nước ta
+ Phía nam: quân Anh tạo điều kiện cho Pháp quay trở
lại XL, bọn phản động ngóc đầu dậy chống phá CM
+ Còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp