Phép đối xứng qua mặt phẳng và sự bằng nhau của các khối đa diện.. Phép đối xứng qua mặt phẳng, liên hệ các phép dời hình trong không gian tương tự trong mặt phẳng; sự bằng nhau của các
Trang 1Chương I : KHỐI ĐA DIỆN VÀ THỂ TÍCH CỦA CHÚNG.
( 15 tiết )
I/ NỘI DUNG.
§2 Phép đối xứng qua mặt phẳng và
sự bằng nhau của các khối đa diện Tiết 3; 4; 5; 6.
§3 Phép vị tự và sự đồng dạng
của các khối đa diện Các khối đa diện đều Tiết 7; 8.
§4 Thể tích của khối đa diện Tiết 9; 10; 11; 12.
II/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT ĐỐI VỚI HỌC SINH.
a) Về kiến thức:
Khái niệm về khối đa diện, hình đa diện.
Phép đối xứng qua mặt phẳng, liên hệ các phép dời hình trong không gian (tương tự trong mặt phẳng); sự bằng nhau của các khối đa diện.
Phép vị tự và sự đồng dạng của các khối đa diện.
Thể tích của khối đa diện.
b) Về kĩ năng:
Hiểu được sự phân chia một khối đa diện thành các khối đa diện nhỏ hơn, ghép các khối đa diện nhỏ thành một khối đa diện lớn và vận dụng để tính thể tích.
Nắm được các khái niệm về phép đối xứng, phép dời hình, phép vị tự, các hình đồng dạng.
Hiểu, nhớ các công thức tính thể tích của khối lăng trụ, khối chóp và vận dụng để tính thể tích của các khối đa diện phức tạp hơn.
Trang 2Tiết PPCT : 01 & 02.
§ 1 KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN.
I / MỤC TIÊU:
Giúp học sinh hiểu được khối đa diện, hình đa diện; việc phân chia khối đa diện thành các khối
đa diện đơn giản hơn (sẽ vận dụng để tính thể tích sau nầy)
II / CHUẨN BỊ:
Sách GK, sách GV, tài liệu, thước kẻ, …
III / PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp vấn đáp gợi mở, đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
TIẾT 01.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khối đa diện, khối chóp, khối lăng trụ.
Hướng dẫn học sinh xem SGK trang 4, 5
Hướng dẫn học sinh nắm được các khái niệm liên
quan đến khối đa diện
Phân biệt khối đa diện và hình đa diện (đa diện)
Lưu ý học sinh khối đa diện (hình đa diện) thỏa hai
điều kiện (SGK trang 5)
Hoạt động 1: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, giáo
viên yêu cầu đại diện của nhóm trả lời (Hình 2b không
thỏa điều kiện nào? tại sao?)
2 Phân chia và lắp ghép các khối đa diện.
Hướng dẫn học sinh xem SGK trang 6, 7
Hoạt động 2: Yêu cầu hai nhóm cử đại diện lên bảng vẽ
hình, trình bày cách giải
C'
B'
A'
C
B
A
A
B
C
A'
C'
B' A'
C
B
C'
B'
A'
C
B
A
C' A'
B
C A
B
C
A'
C'
B' A' B
Học sinh xem SGK
Học sinh đọc, hiểu khái niệm khối đa diện; phần bên trong, phần bên ngoài; phần bên trong
Phân biệt khối đa diện, hình đa diện Khối đa diện, hình đa diện thỏa mãn hai điều kiện 1), 2) (SGK trang 5)
H1) Hình 2b không thỏa điều kiện 2) vì cạnh AB không phải là cạnh chung của hai đa giác
H2) (A’BC) chia lăng trụ thành hai khối chóp A.A’BC và A’.BCB’C’
C'
B' A'
C B
A
Khối lăng trụ có thể chia thành ba khối tứ diện: A’ABC; BA’B’C’; BCC’A’
C'
B' A'
C B
A
V / CỦNG CỐ, DẶN DÒ, BÀI TẬP VỀ NHÀ:
• Chú ý hai điều kiện 1), 2) của khối đa diện
Trang 3TIẾT 02 LUYỆN TẬP.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ: Kết hợp việc hướng dẫn học sinh sửa
bài tập với củng cố kiến thức
Bài tập 1, 2, 3.
Củng cố các khái niệm về khối đa diện; các điều kiện
1), 2) của khối đa diện; mối quan hệ giữa số cạnh C, số
đỉnh Đ và số mặt M của một khối đa diện
D
C
B
A
E
D
C B A
F
E
D
C
B
A
G F
E
D
C B
A
Hướng dẫn học sinh xem bài đọc thêm SGK trang 20,
21
Bài tập 4, 5.
Củng cố kĩ năng phân chia và lắp ghép các khối đa
diện
C M
N
A N
A
B M
D
N
M
B
N D
M
C
D
N
M
C A
B
Học sinh lên bảng giải bài tập, các học sinh khác nhận xét và sửa bài
BT 1 Giả sử khối đa diện có số cạnh là C,
số mặt là M Vì mỗi mặt có ba cạnh và mỗi cạnh là cạnh chung của hai mặt nên: 3M = 2C
M là số chẵn
BT 2 Giả sử khối đa diện có số cạnh là C,
số đỉnh là Đ Vì mỗi đỉnh là đỉnh chung của ba cạnh và mỗi cạnh có hai đỉnh nên: 3Đ = 2C
Đ là số chẵn
BT 3 Gọi A là một đỉnh của khối đa diện Theo giả thiết, A là đỉnh chung của ba cạnh, giả sử AB, AC, AD Cạnh AB phải
là cạnh chung của hai mặt tam giác ABC, ABD (Nếu cạnh AB là cạnh chung của hai mặt tam giác ABM, ABN thì qua đỉnh
A có hơn ba cạnh: AB, AC, AD, AM, AN)
Vậy khối đa diện đó là khối tứ diện ABCD
BT4 Chia khối hộp thành 5 khối tứ diện
D'
C' B'
A'
D
C B
A
BT 5 Chia khối tứ diện thành 4 khối tứ diện
D
N
M
C A
B
V / CỦNG CỐ, DẶN DÒ, BÀI TẬP VỀ NHÀ:
• Xem lại các bài tập đã sửa
• Đọc trước: § 2 PHÉP ĐỐI XỨNG QUA MẶT PHẲNG VÀ SỰ BẰNG NHAU CỦA CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Tiết PPCT : 03; 04; 05 & 06.
Trang 4§ 2 PHÉP ĐỐI XỨNG QUA MẶT PHẲNG
VÀ SỰ BẰNG NHAU CỦA CÁC KHỐI ĐA DIỆN.
I / MỤC TIÊU:
Giúp học sinh hiểu được định nghĩa và tính chất của phép đối xứng qua mặt phẳng; nhận biết một mặt phẳng có phải là mặt phẳng đối xứng của một hình; nhận biết hai hình đa diện (không quá phức tạp) bằng nhau
II / CHUẨN BỊ:
Sách GK, sách GV, tài liệu, thước kẻ, …
III / PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp vấn đáp gợi mở, đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
TIẾT 03.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ: Hai điều kiện 1), 2) của khối
đa diện Yêu cầu học sinh giải lại bài tập 4 (đã
sửa)
1 Phép đối xứng qua mặt phẳng.
Hướng dẫn học sinh xem SGK trang 8, 9
Định nghĩa 1 Định lí 1
Cách dựng điểm M’ là ảnh của M qua phép
đối xứng qua mặt phẳng (P)
P
M
=
= P
H
M' M
Hoạt động 1: Yêu cầu học sinh giải theo nhóm
Chứng minh tính chất của phép đối xứng qua
mặt phẳng dựa vào tính chất của phép đối xứng
qua đường thẳng là giao tuyến của (MM’NN)
và (P)
2 Mặt phẳng đối xứng của một hình.
Hướng dẫn học sinh xem SGK trang 10
Định nghĩa 2
Câu hỏi 1: Sử dụng câu hỏi 1, yêu cầu học sinh
trả lời (3 mặt phẳng trung trực của ba cạnh và 6
mặt phẳng đi qua 2 cạnh đối diện)
Học sinh trả lời; vẽ hình và giải bài tập
Học sinh xem SGK
Liên hệ cách dựng ảnh của một điểm qua phép đối xứng qua mặt phẳng để vẽ hình và trả lời câu hỏi của HĐ 1)
M'
H N N' P
M
M'
N
N' P
M
Học sinh xem SGK
Câu hỏi 1) Học sinh trả lời, học sinh khác bổ sung nếu bạn trả lời chưa đúng
V / CỦNG CỐ, DẶN DÒ, BÀI TẬP VỀ NHÀ:
• Chú ý định nghĩa và tính chất của phép đối xứng qua mặt phẳng
• Xem lại các phép biến hình trong mặt phẳng: phép tịnh tiến, phép đối xứng trục, phép đối xứng tâm
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ: Hai điều kiện 1), 2)
của khối đa diện Yêu cầu học sinh giải
lại bài tập 4 (đã sửa)
3 Hình bát diện đều và mặt phẳng
đối xứng của nó.
Hướng dẫn học sinh xem SGK trang
11
Hoạt động 2: Yêu cầu học sinh giải
theo nhóm (3 mặt phẳng (ABCD),
(BEDF), (AECF) và 6 mặt phẳng trung
trực của 2 cạnh song song)
F
E
B
A
F
E
B
4 Phép dời hình và sự bằng nhau
giữa các hình.
Hướng dẫn học sinh xem SGK trang
11, 12, 13, 14
Định nghĩa
Định lí 2 Hệ quả 1, 2
Phép đối xứng qua mặt phẳng, phép
tịnh tiến, phép đối xứng trục, phép đối
xứng tâm trong không gian là các phép
dời hình (tương tự các phép dời hình
trong mặt phẳng)
Hai hình phẳng bằng nhau
Diện tích của chúng bằng nhau
Hai khối đa diện bằng nhau
Thể tích của chúng bằng nhau
Học sinh trả lời; vẽ hình và giải bài tập
Học sinh xem SGK
Tìm hiểu các tính chất của hình bát diện đều
Trả lời câu hỏi của hoạt động 2
F
E
B A
F
E
B A
F
E
B A
F
E
B
F
E
B A
F
E
B A
F
E
B A
F
E
B A
F
E
D
C B A
Học sinh xem SGK
Diện tích hai hình phẳng bằng nhau
Thể tích của hai khối đa diện bằng nhau
V / CỦNG CỐ, DẶN DÒ, BÀI TẬP VỀ NHÀ:
• Chú ý định nghĩa và tính chất của các phép dời hình
• Chuẩn bị bài tập SGK trang 15
TIẾT 05 LUYỆN TẬP.
Trang 6a M
M'
H P
=
=
a' a
P
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ: Định nghĩa phép
đối xứng qua mặt phẳng Mặt
phẳng đối xứng của một hình Định
nghĩa hai hình bằng nhau Kiểm tra
kiến thức cũ kết hợp với quá trình
hướng dẫn học sinh giải bài tập
Bài tập 6.
Củng cố phép đối xứng qua mặt
phẳng
Yêu cầu học sinh vẽ hình
Bài tập 7.
Củng cố mặt phẳng đối xứng của
một hình
a) Hình chóp tứ giác đều có 4
mặt phẳng đối xứng là hai mặt chéo
và hai mặt phẳng trung trực của
cạnh đáy
b) Hình chóp cụt tam giác đều có
ba mặt phẳng đối xứng là ba mặt
phẳng trung trực của ba cạnh
c) Hình hộp chữ nhật (không có
mặt nào là hình vuông) có ba mặt
phẳng đối xứng là ba mặt phẳng
trung trực của ba cạnh
Học sinh trả lời; vẽ hình và giải bài tập
BT 6 a) a trùng với a’ khi a ⊂ (P) hoặc a ⊥ (P)
a'
a
H P
b) a // a’ khi a //(P)
a' a
P
c) a cắt a’
khi a cắt (P) nhưng không vuông góc với (P)
d) a và a’ không thể chéo nhau
BT 7
a) Hình chóp tứ giác đều S.ABCD có 4 mặt phẳng đối xứng:
S
D
C B
A
S
D
C B
A
S
D C B
A
S
D
C B
A
b) Hình chóp cụt tam giác đều ABC.A’B’C’ có ba mặt phẳng đối xứng
C'
B' A'
C
B A
C'
B' A'
C
B A
C'
B' A'
C
B A
c) Hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có ba mặt phẳng đối xứng
D' C' B'
A'
D C B
A
D' C' B'
A'
D C B
A
D' C' B'
A'
D C B
A
V / CỦNG CỐ, DẶN DÒ, BÀI TẬP VỀ NHÀ:
• Chú ý định nghĩa và tính chất của các phép dời hình
• Xem lại các bài tập đã sửa
• Chuẩn bị bài tập 8, 9, 10 SGK trang 15
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra
kiến thức cũ kết hợp với quá
trình hướng dẫn học sinh giải
bài tập
Bài tập 8.
Củng cố các phép dời hình
Định nghĩa hai hình bằng
nhau
Yêu cầu học sinh xác định
ảnh của từng điểm qua phép
dời hình
Bài tập 9.
Học sinh trả lời; vẽ hình và giải bài tập
BT 8
a) Gọi O là tâm của hình lập phương
ĐO : A→C '; ĐO : A '→B;
ĐO: B'→DĐO: C '→A
Phép đối xứng tâm O biến các đỉnh của hình chóp A.A’B’C’D’ thành các đỉnh của hình chóp C’.ABCD
Hai hình chóp đó bằng nhau
O
C' D'
B' A'
B A
b) Phép đối xứng qua (ADC’B’) biến:
A→A; B→A '; C→D '
Phép đối xứng qua (ADC’B’) biến các đỉnh của hình lăng trụ ABC.A’B’C’ thành các đỉnh của hình lăng trụ AA’D’.BB’C’
Hai hình lăng trụ đó bằng nhau
C' D'
B' A'
B A
BT 9
* Phép tịnh tiến Tvr, T : Mvr →M '; T : Nvr →N '
MM ' NN ' vuuuuur uuuur r= = MN M ' N 'uuuur uuuuuur= MN = M’N’
Phép tịnh tiến Tvrlà phép dời hình
* Phép Đd, Đd : M→M '; Đd : N→N ' Gọi H, K lần lượt là trung điểm của MM’, NN’
MN M ' N ' 2HKuuuur uuuuuur+ = uuur; MN M ' N ' HN HM HN ' HM 'uuuur uuuuuur uuur uuuur uuuur uuuur− = − − +
MN M ' N ' N ' N MM 'uuuur uuuuuur uuuuur uuuuur− = + ; MM ' HKuuuuur⊥uuur; NN ' HKuuuur⊥uuur
(MN M ' N ' MN M ' N 'uuuur uuuuuur uuuur uuuuuur+ )( − ) =2HK N ' N MM 'uuur uuuuur uuuuur( + ) =0
MNuuuur2 =M ' N 'uuuuuur2 MN = M’N’
* Phép ĐO , ĐO : M→M '; ĐO : N→N '
OM 'uuuur= −OMuuuur và ON 'uuuur= −ONuuur
M ' N ' ON ' OM 'uuuuuur uuuur uuuur= − = −ON OM NMuuur uuuur uuuur+ = MN = M’N’
BT 10 Học sinh chú ý kết quả của bài tập 10
V / CỦNG CỐ, DẶN DÒ, BÀI TẬP VỀ NHÀ:
• Xem lại các bài tập đã sửa
• Đọc trước § 3 PHÉP VỊ TỰ VÀ SỰ ĐỒNG DẠNG CỦA CÁC KHỐI ĐA DIỆN CÁC KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU
Tiết PPCT : 07 & 08.
§ 3 PHÉP VỊ TỰ VÀ SỰ ĐỒNG DẠNG CỦA CÁC KHỐI ĐA DIỆN.
Trang 8CÁC KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU.
I / MỤC TIÊU:
Giúp học sinh hiểu định nghĩa của phép vị tự trong không gian; thế nào là hai hình đồng dạng; hình dung trực quan về năm loại khối đa diện đều
II / CHUẨN BỊ:
Sách GK, sách GV, tài liệu, thước kẻ, …
Máy đèn chiếu với phần mềm Cabri 3D để minh họa các khối đa diện đều và các hình khai triển của chúng
III / PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp vấn đáp gợi mở, đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
TIẾT 07.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ: Định nghĩa phép đối xứng qua
mặt phẳng Mặt phẳng đối xứng của một hình
Định nghĩa hai hình bằng nhau Yêu cầu học sinh
giải lại bài tập 7, 8 (đã sửa)
1 Phép vị tự trong không gian.
Hướng dẫn học sinh xem SGK trang 16, 17
Định nghĩa 1
Các tính chất cơ bản của phép vị tự Ví dụ 1
Câu hỏi 1: Củng cố định nghĩa phép vị tự và phép
dời hình
2 Hai hình đồng dạng.
Hướng dẫn học sinh xem SGK trang 17
Định nghĩa 2 Ví dụ 2, 3
3 Khối đa diện đều và sự đồng dạng của các
khối đa diện đều.
Hướng dẫn học sinh xem SGK trang 18
Khái niệm về khối đa diện lồi
Câu hỏi 2: Củng cố khái niệm khối đa diện lồi
Định nghĩa 3
Câu hỏi 3: Củng cố định nghĩa khối đa diện đều
Học sinh trả lời, vẽ hình và giải bài tập
Học sinh xem SGK
Liên hệ phép vị tự trong mặt phẳng
Trả lời câu hỏi 1: Phép vị tự là phép dời hình
k 1= k = ±1
* k = 1: Phép đồng nhất
* k = −1: Phép đối xứng tâm (tâm vị tự)
Học sinh xem SGK
Liên hệ thực tế các hình đồng dạng với nhau Học sinh xem SGK
Trả lời câu hỏi 2: Các khối đa diện trên hình 21 (SGK trang 18) không phải là những khối đa diện lồi vì chúng có hai điểm mà đoạn thẳng nối hai điểm đó không thuộc khối ấy
Trả lời câu hỏi 3: Khối tứ diện đều: {3;3}; khối lập phương: {4;3}; khối bát diện đều: {3;4} Dùng phần mềm Cabri 3D để minh họa các khối đa diện đều và các hình khai triển của chúng
V / CỦNG CỐ, DẶN DÒ, BÀI TẬP VỀ NHÀ:
• Chú ý định nghĩa phép vị tự; các tính chất của khối đa diện đều
• Chuẩn bị bài tập SGK trang 20
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kiến thức
cũ kết hợp với quá trình hướng dẫn
học sinh giải bài tập
Bài tập 11.
Củng cố định nghĩa và tính chất
của phép vị tự
Bài tập 12 Hướng dẫn học sinh giải
câu a)
a) Gọi A’, B’, C’, D’ lần lượt là
trọng tâm của các tam giác BCD,
CDA, BDA, ABC của tứ diện đều
ABCD
G là trọng tâm của tứ diện ABCD thì
V(G; −1/3) biến A, B, C, D lần lượt
thành A’, B’, C’, D’
A 'B' B'C' 1
AB BC 3
A’B’C’D’ cũng là hình tứ diện
đều
Bài tập 13.
Hướng dẫn học sinh vẽ khối tám
Học sinh trả lời; vẽ hình và giải bài tập
BT11
Phép vị tự V(O;k) biến đường thẳng d thành d’ Lấy hai điểm phân biệt M, N thuộc d thì ảnh của chúng là M’, N’ thuộc d’
=
uuuuuur uuuur
M 'N' kMN MN // M’N’ d // d’ hoặc d ≡ d’
Phép vị tự V(O;k) biến (P) thành (P’) Lấy trên (P) hai đường thẳng cắt nhau a và b thì ảnh của chúng là a’ và b’ lần lượt song song hoặc trùng với a, b (P) // (P’) hoặc (P) ≡ (P’)
BT 12.b) ABCD là hình tứ diện đều Gọi M, N, P, Q, R, S lần lượt
là trung điểm của AB, CD, AC,
DB, AD, BC Khi đó, tám tam giác MPR, MRQ, MQS, MSP, NPR, NQS, NSP là những tam giác đều, chúng làm thành khối tám mặt đều với các đỉnh là M, N,
P, Q, R, S
S
R
Q P
N
M
D
A
B
C
BT 13 EABCDF là khối tám mặt đều EF⊥(ABCD) và ABCD là hình thoi
EA = EB = EC = ED
ABCD là hình vuông
AC và BD bằng nhau, vuông góc nhau và cắt nhau tại trung
E
B A
BT 14a) Gọi M, N, P, Q, R, S lần lượt là tâm của các mặt ABCD, A’B’C’D’, ABB’A’, CDD’C’, BCC’B’, ADD’A’ của khối lập phương ABCD.A’B’C’D’ Khi đó tám tam giác MPR, MRQ, MQS, MSP, NPR, NRQ, NQS, NSP là những tam giác đều, chúng tạo thành khối tám mặt đều
Q P
N
M C
D
V / CỦNG CỐ, DẶN DÒ, BÀI TẬP VỀ NHÀ:
• Xem lại các bài tập đã sửa Làm thêm bài tập 14b)
• Đọc trước § 4 THỂ TÍCH CỦA KHỐI ĐA DIỆN
Tiết PPCT : 09; 10; 11 & 12.
§ 4 THỂ TÍCH CỦA KHỐI ĐA DIỆN.
I / MỤC TIÊU:
Trang 10A B
C
C'
D
D'
A' B' O
O' a
b h
Giúp học sinh hiểu được khái niệm về thể tích; các công thức tính thể tích và vận dụng để tính thể tích của các khối đa diện
II / CHUẨN BỊ:
Sách GK, sách GV, tài liệu, thước kẻ, …
Máy đèn chiếu với phần mềm Cabri 3D để minh họa các khối đa diện đều và các hình khai triển của chúng
III / PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp vấn đáp gợi mở, đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
TIẾT 09.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh vẽ hình bài tập 14a, b
Nêu các tính chất của hình lập phương, hình tám mặt đều
1 Thế nào là thể tích của một khối đa diện?
Hướng dẫn học sinh xem SGK trang 23
Các tính chất thừa nhận
2 Thể tích của khối hộp chữ nhật.
Hướng dẫn học sinh xem SGK trang 24
Địnhlí 1
Ví dụ 1 (Liên hệ kết quả bài tập 14b)
Hoạt động 1: Giáo viên
giải thích ý nghĩa của
HĐ 1: Thể tích khối
lăng trụ đứng tam giác
bằng nửa thể tích
của khối hộp chữ nhật
3 Thể tích của khối chóp.
Hướng dẫn học sinh xem SGK trang 25, 26
Định lí 2
Ví dụ 2, 3 (củng cố các tính chất của khối tứ diện đều,
khối tám mặt đều)
4 Thể tích của khối lăng trụ.
Hướng dẫn học sinh xem SGK trang 26, 27
Định lí 3
Ví dụ 4 (củng cố việc phân chia và lắp ghép các khối đa
diện; thể tích khối chóp)
Có thể xem định lí 1 là trường hợp riêng của định lí 3
Học sinh trả lời, vẽ hình và giải bài tập Học sinh xem SGK
Khối lập phương là trường hợp đặc biệt của khối hộp chữ nhật Gọi V là thể tích khối lập phương có cạnh bằng a thì
V = a3 Liên hệ cách vẽ hình bài tập 14b với ví
dụ 1 để hiểu cách tính độ dài cạnh MN của khối lập phương
HĐ 1) Học sinh xem SGK trước có thể
sử dụng định lí 3 để tính thể tích khối lăng trụ tam giác trong hoạt động 1 Học sinh xem SGK
Học sinh nhắc lại một số tính chất của khối tứ diện đều, khối tám mặt đều Lưu ý phương pháp tính và các kết quả của ví dụ 2, 3, 4
V / CỦNG CỐ, DẶN DÒ, BÀI TẬP VỀ NHÀ:
• Chú ý các công thức tính thể tích của khối đa diện
• Chuẩn bị bài tập SGK trang 28
TIẾT 10 LUYỆN TẬP.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh