1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu ảnh hưởng của chương trình các môn khoa học cơ bản đến sinh viên khoa chất lượng cao trường đại học sư phạm kỹ thuật TP HCM

79 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 5,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH CÁC MÔN KHOA HỌC CƠ BẢN MỚI Đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH CÁC MÔN KHOA HỌC CƠ BẢN MỚI ĐẾN SINH VIÊN KHOA CHẤT LƯỢNG CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM

Tp Hồ Chí Minh, tháng 03/2018

SKC 0 06 0 2 6

MÃ SỐ:T2017-41TĐ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TÓM TẮT

ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG TRỌNG ĐIỂM

Chủ nhiệm đề tài: Thạc sĩ Nguyễn Hồng Nhung

TP HCM, 3/2018

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH CÁC MÔN KHOA HỌC CƠ BẢN MỚI ĐẾN SINH VIÊN KHOA CHẤT LƯỢNG CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ

PHẠM KỸ THUẬT TP HCM

Mã số: T2017-41TĐ

Trang 3

1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS 5

MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1 10

MÔ TẢ MẪU 10

1.1 Giới thiệu mở đầu 10

1.2 Mô tả mẫu 13

CHƯƠNG 2 20

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 20

2.1 Kiểm định phân phối 20

2.2 So sánh trung bình kết quả học tập các môn KHCB của sinh viên học chương trình mới, cũ 22

2.3 So sánh ý kiến nhận xét đánh giá về chương trình học các môn KHCB của sinh viên học chương trình mới, cũ 27

2.4 So sánh tỷ lệ những điều sinh viên thích, không thích khi học các môn KHCB của sinh viên học chương trình cũ, mới 38

2.5 So sánh tỷ lệ những điều sinh viên mong muốn khi học các môn KHCB của sinh viên học chương trình mới, cũ 46

2.6 Mô hình hồi quy tuyến tính với biến giả 49

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

PHỤ LỤC 60

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1-80: Tổng hợp các kết quả phân tích số liệu.

Hình 1-34: Các hình giao diện phần mềm SPSS; đồ thị, biểu đồ là kết quả

thu được sau phân tích số liệu

Trang 5

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung:

KHOA HỌC CƠ BẢN MỚI ĐẾN SINH VIÊN KHOA CHẤT LƯỢNG CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM

- Mã số: T2017-41TĐ

- Chủ nhiệm: Th.S Nguyễn Hồng Nhung

- Cơ quan chủ trì: Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

- Thời gian thực hiện: 12 tháng

2 Mục tiêu

Mục tiêu của đề tài là sử dụng các phương pháp thống kê, tiếp cận vấn đề nghiên cứu một cách định lượng nhằm đưa ra kết luận về ảnh hưởng của chương trình học các môn khoa học cơ bản mới đến sinh viên Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp HCM

3 Tính mới và sáng tạo

Từ năm học 2015 – 2016, tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp HCM, Khoa Đào tạo Chất lượng cao đưa chương trình đào tạo các môn học trong đó có các môn khoa học cơ bản Toán, Lý và Hóa của các trường đại học từ các nước tiến tiến vào giảng dạy cho sinh viên của khoa Chương trình học các môn khoa học cơ bản mới tác động đến kết quả học tập của sinh viên Khoa Đào tạo Chất lượng cao của trường như thế nào, cũng như cảm nhận và ý kiến của sinh viên về chương trình học các môn khoa học mới so với chương trình học cũ ra sao là các câu hỏi cần có những nghiên cứu khảo sát trên sinh viên Công tác khảo sát của đề tài được thực hiện trên sinh viên Khoa Đào tạo Chất lượng cao học chương trình mới và sinh viên Khoa Đào tạo Chất lượng cao học chương trình cũ và sinh viên đại trà

Trang 6

học chương trình cũ Sau đó tác giả sử dụng các phương pháp thống kê phân tích trên số liệu thu được từ đó đưa ra kết luận về vấn đề nghiên cứu

4 Kết quả nghiên cứu

Xây dựng bảng khảo sát nhằm thu thập các ý kiến của sinh viên về các môn học khoa học cơ bản thuộc chương trình mà sinh viên đang theo học và các yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến kết quả học tập các môn khoa học cơ bản của sinh viên

Sử dụng các phương pháp thống kê như so sánh trung bình tổng thể, kiểm định phân phối chuẩn, phương pháp bootstrap, mô hình hồi quy với biến giả, để đưa ra kết luận thống kê về sự ảnh hưởng của chương trình các môn khoa học cơ bản mới đến sinh viên Khoa Đào tạo Chất lượng cao của Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật so với chương trình các môn học này trước đây

5 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng

Mô tả cụ thể số liệu mẫu thu được một cách ngẫu nhiên từ quá trình khảo sát sinh viên, sau đó số liệu này được liên kết với số liệu điểm số của sinh viên từ phòng đào tạo Bộ số liệu có thể tiếp tục được sử dụng cho các nghiên cứu thống kê khác Các bước xây dựng bảng khảo sát, xây dựng bảng nhập liệu và cách sử dụng các phương pháp phân tích thống kê trong nghiên cứu có thể được xem như là các bước tiến hành phân tích thống kê để thực hiện các nghiên cứu khác tương tự Các kết luận thống kê thu được sẽ là những thông tin tham khảo hữu ích giúp các thầy cô giáo cũng như các phòng ban trong Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM có được những nhận định, đánh giá về tác động ảnh hưởng của chương trình học các môn khoa học cơ bản mới tác động đến kết quả học tập của sinh viên

Từ đó có thể đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng học tập của sinh viên trong trường

Báo cáo tổng kết đồng thời cũng là một tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Xác suất Thống kê và những đối tượng sử dụng phương pháp bootstrap trong nghiên cứu

Trang 7

3 Creativeness and innovativeness

From 2015 – 2016 academic year, at High Quality Faculty, HCMC University of Technology and Education, the study program included Mathematics, Physics and Chemistry, which was taken from the developed countries, were taught for students as

basic science How the basic science influenced to the academic results of High Quality

Faculty students, as well as how they felt and commented about the new science program compared with the prior one, those are the questions that need to be investigated over students The survey result that was implemented over students of High Quality Faculty learning new & old curriculum and students massively learning normal programme Finally, the coordinator utilized the statistical analysis methods over acquired data so that conclusions shall be made for the research

Trang 8

Utilizing statistical methods such as independent samples t-test, normal distribution test, bootstrap method and regression with dummy variables, statistical conclusions over the influence of the new science program to the students of Faculty of Higher Education of the University of Technical Education compared with former courses

5 Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability

Describe the specific sample data obtained randomly from the student survey process, which is then linked to the student's scoring data from the Education Department Data sets can continue to be used for other statistical studies The steps for developing a survey, data entry table and the use of statistical analysis methods

in the literature could be considered as steps to perform statistical analysis for other similar studies

The statistical conclusions achieved shall be the useful reference information to help teachers as well as departments in the University of Technical Education of

Ho Chi Minh City make the assessment, and evaluate impacts from the new science curriculum that induced the student's academic performance From then, to propose solutions to improve more quality of learning in the school for students

Final report is also reference document for students, post-educated students specialized in Probability Statistics and for whom using bootstrap method in research

Trang 9

để phục vụ cho lợi ích của mình họ cần có các phương pháp luận nhằm thu thập thông tin mọi mặt của kinh tế xã hội chính trị, tính toán phân tích số liệu thu được

để đưa ra những kết luận nhằm phản ánh đúng các hiện tượng chung của xã hội giúp cho người làm công tác quản lý kinh tế, quản lý xã hội điều hành công việc của mình Với sự phát triển của Toán học, đặc biệt là lý thuyết xác suất đã góp phần trang bị thêm các phương pháp tính toán, phân tích số liệu là cơ sở cho thống

kê học hình thành và phát triển Ngày nay phương pháp thống kê được áp dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực có liên quan đến việc ra quyết định từ các số liệu Với sự hỗ trợ của máy tính hiện đại giúp cho việc phân tích xử lý số liệu với khối lượng tính toán lớn có thể thực hiện được, tiết kiệm được thời gian tính toán

Dữ liệu trong khoa học xã hội thường rất phức tạp vì dữ liệu có nhiều biến, nhiều chiều nên việc khám phá ra các quy luận từ số liệu, các mối quan hệ giữa các yếu tố là khá phức tạp Tuy nhiên khoa học thống kê với các phương pháp phân tích số liệu đã hỗ trợ cho công việc khám phá quy luật xã hội của các nhà nghiên cứu khoa học xã hội được dễ dàng hơn Có một thực tế là số lượng các nghiên cứu khoa học xã hội trong nước là nhiều nhưng số lượng nghiên cứu được công bố trên các tạp chí quốc tế lại không nhiều Một trong các nguyên nhân của sự hiển diện khiêm tốn này là do sự thiếu hụt của các phân tích định lượng trong các nghiên cứu khoa học xã hội Khoa học thống kê giúp cho các nhà khoa học xã hội có phương pháp thu thập thông tin, quan sát mẫu; phân tích mô tả và phân tích suy luận và khám phá ra các quy luận từ số liệu mẫu

2 Tính cấp thiết

Trang 10

Từ năm học 2015 – 2016, tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp HCM, Khoa Đào tạo Chất lượng cao đưa chương trình đào tạo các môn học trong đó có các môn khoa học cơ bản Toán, Lý và Hóa của các trường đại học các nước tiến tiến vào giảng dạy cho sinh viên của khoa Chương trình học các môn khoa học cơ bản mới tác động đến kết quả học tập của sinh viên Khoa Chất lượng cao của trường như thế nào, cảm nhận ý kiến của sinh viên của sinh viên về chương trình học các môn khoa học mới so với chương trình học mới như thế nào là các câu hỏi cần có những nghiên cứu khảo sát trên sinh viên, đồng thời kết luận đưa ra cần dựa trên các phân tích thống kê để có tính thuyết phục cao

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê nghiên cứu định lượng so sánh các ảnh hưởng chương trình học các môn khoa học cơ bản mới đến sinh viên Khoa Đào tạo Chất lượng cao của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp HCM so với chương trình học trước đây Kết quả phân tích của đề tài sẽ phác họa phần nào những tác động của chương trình học các môn khoa học cơ bản mới đến sinh viên Khoa Đào tạo Chất lượng cao của trường Tác giả hy vọng các kết luận, nhận xét của đề tài sẽ giúp ích phần nào cho việc nâng cao hơn nữa chất lượng và kết quả học tập của sinh viên trường chúng ta

3 Mục tiêu

Mục tiêu của đề tài là sử dụng các phương pháp thống kê, tiếp cận vấn đề một cách định lượng nhằm đưa ra kết luận về ảnh hưởng của chương trình các học các môn khoa học cơ bản mới đến sinh viên Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp HCM

4 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quết vấn đề của đề tài nghiên tác giả xây dựng bảng câu hỏi khảo sát các nhận xét đánh giá của sinh viên học các môn khoa học cơ bản theo chương trình mới, chương trình cũ Thông tin thu được được tiến hành nhập liệu bởi phần mềm nhập liệu và phân tích bởi phần mềm xử lý số liệu chuyên dụng Sau đó kết luận về vấn đề nghiên cứu được đưa ra từ các kết quả phân tích thực nghiệm

5 Nội dung nghiên cứu

Sau phần mở đầu, bản tổng kết đề tài gồm hai chương nội dung, phần kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục

Chương 1 trình bày quá trình điều tra thu thập số liệu mẫu từ tổng thể sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM Mô tả mẫu thực nghiệm thu được từ quá trình thu thập số liệu

Trang 11

Đề tài được hoàn thành với sự giúp đỡ của các bạn sinh viên Trường Đại học

Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM đã nhiệt tình và nghiêm túc trong việc cung cấp những

số liệu giúp cho công tác nghiên cứu được thực hiện tốt đẹp Xin được gởi lời cám

ơn tới các bạn sinh viên

Tôi xin chân thành gửi lời cám ơn tới các quý thầy cô trong trường đã giới thiệu

và phổ biến cho sinh viên trong toàn trường về đề tài nghiên cứu, giúp cho công tác điều tra thu thập số liệu diễn ra một cách thuận lợi, suôn sẻ

Xin được gửi lời cảm ơn đến cô Thu Sương phó trưởng Phòng Đào tạo đã cung cấp dữ liệu điểm của sinh viên cho đề tài

Xin chân thành gửi lời cám ơn tới Phó Giáo Sư Tiến sĩ Hồ Đăng Phúc một chuyên gia nghiên cứu về lý thuyết Xác suất và Thống kê ứng dụng đối với những hướng dẫn góp ý của thầy cho đề tài

Tôi rất mong nhận được đóng góp ý kiến của các quý thầy cô giáo, các nhà nghiên cứu Xác suất Thống kê và các bạn độc giả quan tâm đến vấn đề nghiên cứu của đề tài

Tp Hồ Chí Minh 18 tháng 3 năm 2018

Chủ nhiệm đề tài

Nguyễn Hồng Nhung

Trang 12

Chương 1

MÔ TẢ MẪU

1.1 Giới thiệu mở đầu

Theo qui định về đào tạo chất lượng cao trình độ đại học (Thông tư số

23/2014/TT-BGDĐT ngày 18-07-2014), từ năm học 2015 – 2016, tại Trường Đại

học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp HCM, Khoa Đào tạo Chất lượng cao đưa chương trình đào tạo tiên tiến – tham khảo từ các nước tiến tiến vào giảng dạy cho sinh viên của khoa Sinh viên đăng kí học theo chương trình này sẽ được học các môn học theo

đề cương, giáo trình tham khảo từ các trường đại học được lựa chọn, dưới sự hướng dẫn của giáo viên người Việt Nam, giảng dạy bằng tiếng Việt, giáo trình sử dụng đồng thời cả tiếng Anh và tiếng Việt (biên dịch từ giáo trình tiếng anh), slide trình chiếu trên lớp sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh Từ giờ cho đến cuối đề tài này ta quy ước gọi chương trình đào tạo được mô tả ở trên là chương trình đào tạo mới Chương trình đạo tạo sinh viên học ở khối đại trà và sinh viên chất lượng cao không đăng kí học chương trình mới đang học trong năm học 2015 – 2016 là chương trình cũ

Để đánh giá một chương trình đào tạo theo Thông tư 04/2016/TT-BGĐT quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục gồm 11 tiêu chuẩn đánh giá 1 Mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; 2 Bản mô tả chương trình đào tạo; 3 Cấu trúc và nội dung chương trình dạy học; 4 Phương pháp tiếp cận trong dạy và học; 5 Đánh giá kết quả học tập của người học; 6 Chất lượng đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học; 7 Chất lượng đội ngũ cán bộ hỗ trợ; 8 Chất lượng người học và hoạt động hỗ trợ người học; 9 Cơ sở vật chất và trang thiết bị; 10 Nâng cao chất lượng; 11 Kết quả đầu ra Để đánh giá được theo các tiêu chí này cần có hội đồng đánh giá của nhà trường Trong phạm vi của đề tài các tác giả sẽ không tiếp cận các nghiên cứu theo hướng này

Mục tiêu của đề tài là phân tích số liệu về điểm số các môn khoa học cơ bản (Toán, Lý, Hóa) của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp HCM, chương trình đào tạo sinh viên đang theo học các yếu tố khác có thể có khả năng ảnh hưởng đến kết quả học tập các môn khoa học cơ bản của sinh viên, nhằm đưa

ra kết luận về tác động (theo thống kê) của chương trình học mới đến kết quả học tập các môn khoa học cơ bản của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp HCM

Trang 13

Nội dung chương trình học

Cơ hữu hay thỉnh giảng

Điểm thi môn học

Ngành học Khả năng sử

dụng các công

cụ tin học

Đội ngũ giáo viên và phương pháp giảng dạy

Bằng cấp của giảng viên Thạc sĩ hay Tiến sĩ

Số phần trăm kiến thức môn học sinh viên tự đánh giá là nắm được

Giới tính Đi học chuyên

cần

Điều sinh viên thích khi học môn học

Thường trú Sinh viên tự

đánh giá mức

độ tích cực trong học tập

Điều sinh viên không thích khi học môn học

Chu cấp của

gia đình

Học nhóm Điều SV mong

muốn khi học môn KHCB Thời gian tự

học

Ý kiến sinh viên góp ý Học trên trang

dạy học số

Đi làm thêm

Số liệu thu được dưới sự hỗ trợ của các thầy cô dạy Toán, Lý, Hóa, cơ hữu và thỉnh giảng bằng cách phát phiếu khảo sát đến tận tay các sinh viên, sinh viên trả lời và thu ngay tại lớp Số liệu về điểm số của sinh viên được cung cấp từ dữ liệu của sinh viên từ phòng đào tạo của trường Các câu hỏi trong bảng hỏi được đưa ra theo chủ quan của nhóm nghiên cứu, dưới sự tư vấn, góp ý của chuyên gia thống kê nhằm đưa bảng hỏi rõ ràng, thuận tiện cho sinh viên trả lời

Phiếu khảo sát thu về được nhập liệu bởi phần mềm Epi Data với giao diện nhập liệu được thiết kê tương đồng với hình thức phiếu khảo sát nhằm tạo ra sự thuận tiện cho người nhập liệu, hạn chế sai sót Epi Data là một bản sao của Epi Info là một phần mềm phân tích số liệu chuyên dung cho các nghiên cứu dịch tễ, do trung tâm kiểm soát dịch bệnh Atlanta (Hoa Kỳ) xây dựng và được cung cấp miễn phí trên trang điện tử: http://www.cdc.gove/epiinfo/downloads.html Phần mềm Epi Data được tải miễn phí trên trang: http://www.epidata.dk

Trang 14

Hình 1: Giao diện nhập liệu của phần mềm Epi - Data

Số liệu trên phiếu khảo sát sau khi nhập xong được liên kết với số liệu điểm của sinh viên từ nguồn của phòng đào tạo Sau đó được làm sạch loại bỏ những số liệu không có dữ liệu điểm từ phòng đào tạo hay những số liệu bị trùng do một số sinh viên tham gia khảo sát 2 lần Dữ liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm Excel và SPSS 23 Tên của phần mềm SPSS là viết tắt từ Statistical Package for

the Social Sciences, là một phần mềm được sử dụng rộng rãi để phân tích thống kê

trong khoa học xã hội [1] Nó cũng được các nhà nghiên cứu thị trường, các nhà nghiên cứu y tế, các công ty khảo sát, chính phủ, các nhà nghiên cứu giáo dục, các

tổ chức tiếp thị, khai thác dữ liệu và nhiều ngành khác

Trang 16

Hình 3: Biểu đồ tần số sinh viên thuộc các khóa trong mẫu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu sự ảnh hưởng của chương trình học mới tới kết quả học tập các môn khoa học cơ bản của sinh viên và chương trình mới chỉ được đưa vào giảng dạy từ năm học 2015 – 2016 trở đi Vì vậy mẫu đưa vào phân tích sẽ gồm các sinh viên khóa 2015 Sau quá trình làm sạch số liệu đem

đi phân tích gồm 1779 sinh viên khóa 2015 học Khoa Đào tạo Chất lượng cao học chương trình mới, Khoa Đào tạo Chất lượng cao học chương trình cũ và sinh viên đại trà học chương trình cũ

Hình 4: Biểu đồ tần số sinh viên theo chương trình học khóa 2015 trong mẫu Bảng 3: Tần số sinh viên theo chương trình học khóa 2015 trong mẫu

Mã Sinh viên học chương trình Tần số

0 Đại trà học chương trình cũ 785

1112131415

Trang 17

Bảng 5: Bảng mã vùng miền trong mẫu

Trang 18

Nghe An Bắc Trung Bộ 2 Ben tre Tây Nam Bộ 6

Quang Ngai Nam Trung Bộ 3

Bảng 6: Bảng tần số sinh viên thuộc các vùng miền trong mẫu.

Hình 6: Biểu đồ tần số sinh viên thuộc các vùng miền trong mẫu

Tần suất sinh viên học trong mẫu thuộc các vùng miền tương đối như nhau trong hai nhóm theo học chương trình mới và theo học chương trình cũ

Bảng 7: Mã ngành của các sinh viên trong mẫu

Trang 19

17

Nhóm ngành Mã ngành Tên ngành Số lượng sinh

viên trong mẫu

1 41 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông 192

1 51 Công nghệ kỹ thuật điều khiển-tự động

4 27 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 47

4 49 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 63

1 0 55 0 9 46 37 44 0 17 0 0 0 0 1 101 3 0 46 0 31 1 391

2 0 0 87 0 0 0 0 0 0 0 53 99 57 70 0 86 28 0 40 0 83 603 Total 6 80 116 43 79 75 57 32 47 9 192 170 159 119 147 115 62 46 63 52 110 1779

Bảng 9: Bảng tần số sinh viên thuộc các nhóm ngành trong mẫu

chgtrnhmoi * nhomhNga Crosstabulation

Trang 20

Chương

trình

1 Điện

Điện tử

2

Cơ khí

3 Máy tính

4 Xây dựng

5

In

6 Hóa Môi trường

7 Kinh tế

8 May

có tỷ lệ sinh viên nữ theo học là cao trong khi hầu hết các sinh viên theo học các nhóm ngành 1, 2, 3 và 4 là nam Điều này đã giải thích cho lý do tỷ lệ sinh viên nữ trong mẫu các sinh viên theo học chương trình mới là thấp

Hình 7: Biểu đồ tần số sinh viên thuộc các nhóm ngành trong mẫu

Vì vậy trong các phân tích tiếp theo, để chỉ ra tác động của chương trình học các môn khoa học cơ bản đến sinh viên ta sẽ chỉ xét mẫu các sinh viên thuộc nhóm ngành 1, 2, 3 và 4 Tổng cộng gồm 1355 sinh viên khóa 15 thuộc 4 nhóm ngành này trong đó có 603 sinh viên học chương trình mới

Điểm trung bình các môn Toán của một sinh viên được tính bằng cách lấy tổng điểm các môn Toán của sinh viên đó trong cả hai học kì của năm học 2015 –

2016 chia cho lần học các môn Toán trong năm học này Tương tự như vậy, ta sẽ tính được điểm trung bình môn Vật lý (gồm các môn lý thuyết và thí nghiệm) và điểm trung bình môn Hóa Hiểu Toán, hiểu Lý và hiểu Hóa là số phần trăm kiến thức môn học sinh viên tự đánh giá là nắm được

Trang 21

19

Bảng 10: Bảng mô tả các tham số của mẫu đối với các biến ta quan tâm

N Minimum Maximum Mean Std Deviation

Qua các mô tả thống kê ở trên, ta có thể tạm chấp nhận dữ liệu mẫu thu được có thể đại diện cho tổng thể các sinh viên khóa 15 của Trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật Tp HCM Phần tiếp theo tác giả trình bày các kết luận thống kê thu được sau quá trình phân tích số liệu trên mẫu vừa được mô tả ở trên

Trang 22

Chương 2

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

2.1 Kiểm định phân phối

Sử dụng lệnh Analyze - Descriptive Statistic – Explore với biến phụ thuộc là các biến

ta quan tâm là điểm Toán, Lý, Hóa (E(Toan), E(Vlchung), E(Hoa)) và mức độ hiểu bài của sinh viên do sinh viên tự đánh giá (hieutoan, hieuly, hieuhoa) ta có kết quả trình bày trong các bảng và hình sau:

Bảng 11: Tổng hợp biến phụ thuộc

Case Processing Summary

Cases

Trang 24

Hình 8: Biểu đồ tần số các biến ta quan tâm

Hình 9: Biểu đồ Q-Q plot phân phối chuẩn các biến ta quan tâm

Bảng 11: Kiểm định phân phối chuẩn

* This is a lower bound of the true significance

a Lilliefors Significance Correction

Kiểm định giả thuyết phân phối chuẩn [2] của các biến quan tâm ta chỉ chấp nhận giả thuyết E(Toan) có phân phối chuẩn

Do đó tác giả sử dụng phương pháp bootstrap [3], [4], [5] so sánh trung bình các biến trên hai tổng thể sinh viên học chương trình mới và cũ Nếu không có chú ý đặc biệt, mức

ý nghĩa của kiểm định giả thuyết thống kê là 5%

2.2 So sánh trung bình kết quả học tập các môn KHCB của sinh viên học chương trình mới, cũ

Trang 25

23

Hình 10: Hộp thoại so sánh trung bình trên hai mẫu độc lập trong SPSS

Sử dụng lệnh Analyze – Compare Means – Independent Samples T-Test với biến phụ thuộc là các biến ta quan tâm trên hai nhóm sinh viên học chương trình mới, cũ ta có kết quả trình bày trong các bảng và hình sau:

Bảng 12: Trung bình mẫu các biến quan tâm theo chương trình học

Bảng 13: So sánh trung bình trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

Bootstrap for Independent Samples Test

Mean Difference

Bootstrapa

Sig

(2-tailed)

95% Confidence Interval

a Bootstrap results are based on 1000 bootstrap samples

Điểm trung bình môn Toán, Lý sinh viên học chương trình mới cao hơn so với chương trình cũ, trong khi điểm trung bình môn Hóa lại thấp hơn Số phần trăm hiểu bài (sinh viên tự đánh giá) đối với môn Toán và Hóa tạm chấp nhận là như nhau trên hai chương trình học, còn mức độ hiểu bài môn Lý ở chương trình mới thấp hơn chương trình cũ (*)

Trang 26

Bảng 14: So sánh trung bình trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

Bootstrap for Independent Samples Test

Mean Difference

Bootstrapa

Sig

(2-tailed)

95% Confidence Interval Lower Upper

Trang 27

Xét trên từng ngành học ta có các kết luận trên 2 nhóm chương trình mới và cũ tương

tự như kết luận (*) ở trên là: điểm Toán ngành 1, 3; hiểu Toán ngành 2; điểm Lý ngành 2, 4; hiểu Lý ngành 1, 2; điểm Hóa ngành 2, 4 và hiểu Hóa ngành 1, 2 Ngoài ra, ta chấp nhận giả thuyết điểm Toán ngành 2 ở chương trình mới và cũ là như nhau; hiểu Toán ngành 1, 3 chương trình mới cao hơn chương cũ còn ngành 4 hiểu Toán ở chương mới thấp hơn chương trình cũ Bên cạnh đó, ta chấp nhận giả thuyết điểm Lý ngành 1, hiểu

Lý ngành 4 là như nhau ở chương trình mới và cũ Thêm vào đó, ta chấp nhận giả thuyết điểm Hóa ngành 1 là như nhau ở hai chương trình học và hiểu Hóa ngành 4 chương trình mới thấp hơn chương trình cũ

Xét theo giới tính của sinh viên ta có các kết luận về điểm Toán, Lý, Hóa của sinh viên nam, hiểu Toán, Lý, Hóa của sinh nam, nữ trên 2 nhóm chương trình mới và cũ là tương tự như kết luận (*) Còn lại ta tạm chấp nhận giả thuyết điểm Toán, Lý, Hóa của sinh viên nữ trên chương trình mới và cũ là như nhau

Trong mẫu chương trình cũ không có sinh viên học tất cả các môn Toán do giảng viên

là Tiến sĩ phụ trách cũng như trong mẫu chương trình mới không có sinh viên học tất cả các môn Toán do giảng viên thỉnh giảng phụ trách Thực hiện kiểm định giả thuyết so sánh trung bình điểm và mức độ hiểu bài của các sinh viên học giảng viên Toán cơ hữu, Thạc sĩ trên hai nhóm chương trình học mới và cũ ta có cùng kết luận như kết luận (*) về điểm Toán sinh viên học giảng viên cơ hữu, giảng viên Thạc sĩ, và mức độ hiểu bài của sinh viên học giảng viên Toán là Thạc sĩ Thêm vào đó, ta chấp nhận giả thuyết mức độ hiểu bài của sinh viên học giảng viên Toán cơ hữu ở chương trình học mới cao hơn chương trình học cũ

Trong mẫu chương trình học mới không có sinh viên học tất cả các môn Lý do giảng viên thỉnh giảng hay giảng viên Thạc sĩ phụ trách Khi đó kiểm định giả thuyết so sánh trung bình điểm và mức độ hiểu bài của sinh viên học giảng viên Lý là Tiến sĩ, giảng viên

cơ hữu trên hai nhóm chương trình học mới và cũ ta có cùng kết luận giống kết luận (*)

về điểm Lý sinh viên học giảng viên Tiến sĩ, giảng viên cơ hữu và mức hiểu bài của sinh viên học giảng viên cơ hữu Ngoài ra, ta chấp nhận giả thuyết mức độ hiểu bài của sinh viên học giảng viên Lý là Tiến sĩ ở chương trình mới, cũ như nhau

Trong mẫu chương trình học mới chỉ có sinh viên học giảng viên cơ hữu và là Tiến sĩ môn Hóa giảng dạy Kiểm định giả thuyết so sánh điểm trung bình và mức độ hiểu bài của sinh viên học giảng viên Hóa là nam, nữ ta có kết luận giống (*) về điểm trung bình của sinh viên học giảng viên Hóa là nam Ta chấp nhận giả thuyết trung bình điểm của sinh viên học giảng viên Hóa là nữ là như nhau ở chương trình học cũ và mới Hơn nữa, mức độ hiểu bài của sinh viên học giảng viên Hóa là nam ở chương trình học mới thấp

Trang 28

hơn ở chương trình học cũ nhưng mức độ hiểu bài của sinh viên học giảng viên Hóa là nữ

ở chương trình học mới cao hơn ở chương trình học cũ

Phân loại kết quả học các môn Toán, Lý, Hóa của sinh viên theo các yếu tố khác ta

Bảng 15: Trung bình mẫu các biến quan tâm phân loại theo đi làm thêm, thường xuyên tích cực

học, thường xuyên học nhóm, khả năng đọc tiếng Anh khá tốt

dilamthem txtichcuchoc txhocnhom docTAkhatot

Sinh viên thường xuyên tích cực học tập (sinh viên tự đánh giá) thì có kết quả học tập môn khoa học cơ bản tốt hơn nhóm sinh viên còn lại So sánh trung bình các biến ta quan tâm đối với nhóm sinh viên thường xuyên tích cực học trên hai chương trình học mới, cũ thu được kết luận tương tự với kết luận (*)

Sinh viên thường xuyên học nhóm (sinh viên tự đánh giá) có kết quả học Toán, Lý tốt hơn so với nhóm sinh viên còn lại và chấp nhận kết quả học Hóa như nhau giữa các nhóm sinh viên thường xuyên học nhóm và nhóm ngược lại So sánh trung bình các biến quan tâm đối với nhóm sinh viên thường xuyên học nhóm, nhóm sinh viên không thường xuyên học nhóm trên hai chương trình học mới, cũ thu được kết luận tương tự với kết luận (*) trừ điểm Toán, Hóa của nhóm sinh viên thường xuyên học nhóm là như nhau trên hai chương trình học mới và cũ

Trung bình mức độ hiểu Lý, Hóa của nhóm sinh viên có khả năng đọc tiếng Anh khá tốt (sinh viên tự đánh giá) cao hơn nhóm còn lại So sánh trung bình các biến quan tâm trên nhóm khả năng đọc tiếng Anh khá tốt và nhóm khả năng đọc tiếng Anh không khá

Trang 29

27

tốt trên hai chương trình học mới, cũ kết luận thu được tương tự với kết luận (*) trừ điểm Hóa của nhóm sinh viên có khả năng đọc khá tốt là như nhau trên chương trình học mới

và cũ

Bảng 16: So sánh trung bình trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

Bootstrap for Independent Samples Test

Mean Difference

Bootstrapa

Sig

(2-tailed)

95% Confiden ce Interval Lower Upper

a Bootstrap results are based on 1000 bootstrap samples

Mục tiếp theo trình bày các ý kiến đánh giá, cảm nhận về chương trình học các môn khoa học cơ bản của sinh viên học chương trình học mới và chương trình học cũ

2.3 So sánh ý kiến nhận xét đánh giá về chương trình học các môn

KHCB của sinh viên học chương trình mới, cũ

Bảng hỏi thực hiện khảo sát ý kiến đánh giá của sinh viên về các môn khoa học cơ

bản bằng cách để sinh viên đọc kĩ câu hỏi và đánh dấu vào mức độ đồng ý của sinh

viên theo thang điểm từ 1 đến 5:

1 Rất không

đồng ý

2 Không đồng ý

3 Không có ý kiến (Bình thường)

4 Đồng ý 5 Rất đồng ý

Biến sinh viên đồng ý nhận giá trị 1 khi sinh viên tích vào 4 Đồng ý hay 5 Rất

đồng ý và bằng 0 trong trường hợp ngược lại

Biến sinh viên không đồng ý nhận giá trị 1 khi sinh viên tích vào 1 Rất không

đồng ý hay 2 Không đồng ý và bằng 0 trong trường hợp ngược lại

Bảng 17: Bảng mô tả tỷ lệ B1 trên 2 mẫu theo chương trình học

Bảng 18: So sánh hai tỷ lệ B1 trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

Bootstrap for Independent Samples Test

Trang 30

Mean Difference

BootstrapaSig

a Bootstrap results are based on 1000 bootstrap samples

Bảng 19: Bảng kết luận về so sánh hai tỷ lệ B1 trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

Nội dung môn học là bổ ích, lý

thú, có nhiều ví dụ ứng dụng

Chương trình

Đồng

ý

Không đồng ý

mới 0.44 0.11 Tỷ lệ đồng ý của SV thuộc 2

chương trình học là như nhau

cũ 0.48 0.11 Tỷ lệ không đồng ý của SV thuộc 2

chương trình học là như nhau B1Hoa

mới 0.49 0.14 Tỷ lệ đồng ý của SV thuộc 2

chương trình học là như nhau

cũ 0.55 0.11 Tỷ lệ không đồng ý của SV thuộc 2

chương trình học là như nhau

Hình 11: Biểu đồ tỷ lệ B1 theo chương trình học

Bảng 20: Bảng mô tả tỷ lệ B2 trên 2 mẫu theo chương trình học

0.1 0.15 0.11 0.11 0.14 0.11

MỚI

CŨ MỚI

CŨ MỚI

Trang 31

29

Bảng 21: So sánh hai tỷ lệ B2 trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

Bootstrap for Independent Samples Test

Mean Difference

Bootstrapa

Sig

(2-tailed)

95% Confiden ce Interval Lower Upper

a Bootstrap results are based on 1000 bootstrap samples

Bảng 22: Bảng kết luận về so sánh hai tỷ lệ B2 trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

Nội dung thành phần của môn

học được sắp xếp lôgic, hợp lý

Chương trình Đồng ý

Không đồng ý Kết luận

B2Toan

mới 0.64 0.04 Tỷ lệ đồng ý của SV thuộc 2

chương trình học là như nhau

cũ 0.57 0.06 Tỷ lệ không đồng ý của SV thuộc

2 chương trình học là như nhau

Hình 12: Biểu đồ tỷ lệ B2 theo chương trình học

Bảng 23: Bảng mô tả tỷ lệ B3 trên 2 mẫu theo chương trình học

Group Statistics

chgtrnhmoi N Mean Std Deviation Std Error Mean

0.64 0.59 0.42 0.53 0.49 0.57

0.04 0.07 0.12

0.06 0.09 0.06

MỚI

CŨ MỚI

CŨ MỚI

Trang 32

Bảng 24: So sánh hai tỷ lệ B3 trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

Bootstrap for Independent Samples Test

Mean Difference

Bootstrapa

Sig

(2-tailed)

95% Confiden ce Interval Lower Upper

a Bootstrap results are based on 1000 bootstrap samples

Bảng 25: Bảng kết luận về so sánh hai tỷ lệ B3 trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

Khối lượng kiến thức môn học

phù hợp với thời gian học

Chương trình Đồng ý

Không đồng ý Kết luận

mới 0.42 0.14 Tỷ lệ đồng ý của SV thuộc 2

chương trình học là như nhau

cũ 0.46 0.15 Tỷ lệ không đồng ý của SV thuộc

2 chương trình học là như nhau

0.57 0.45 0.27 0.42 0.42 0.46

0.15 0.19

0.28 0.16 0.14 0.15

MỚI

CŨ MỚI

CŨ MỚI

Trang 33

31

Hình 13: Biểu đồ tỷ lệ B3 theo chương trình học

Bảng 26: Bảng mô tả tỷ lệ B4 trên 2 mẫu theo chương trình học

Bảng 27: So sánh hai tỷ lệ B4 trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

Bootstrap for Independent Samples Test

Mean Difference

Bootstrapa

Sig

(2-tailed)

95% Confiden ce Interval Lower Upper

a Bootstrap results are based on 1000 bootstrap samples

Bảng 28: Bảng kết luận về so sánh hai tỷ lệ B4 trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

Tỷ lệ lý thuyết và bài tập

của môn học là phù hợp

Chương trình Đồng ý

Không đồng ý Kết luận

B4Toan

mới 0.58 0.13 SV chương trình mới có tỷ lệ

đồng ý cao hơn

cũ 0.52 0.15 Tỷ lệ không đồng ý của SV thuộc

2 chương trình học là như nhau B4Ly

mới 0.32 0.21 SV chương trình mới có tỷ lệ

cũ 0.47 0.15 Tỷ lệ không đồng ý của SV thuộc

2 chương trình học là như nhau

Trang 34

Hình 14: Biểu đồ tỷ lệ B4 theo chương trình học

Bảng 29: Bảng mô tả tỷ lệ B5 trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

Bảng 30: So sánh hai tỷ lệ B5 trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

Bootstrap for Independent Samples Test

Mean Difference

BootstrapaSig

a Bootstrap results are based on 1000 bootstrap samples

Bảng 31: Bảng kết luận về so sánh hai tỷ lệ B5 trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

Giáo trình môn

học hay, dễ học

Chương trình Đồng ý

Không đồng ý Kết luận

B5Toan

mới 0.5 0.18 SV chương trình mới có tỷ lệ đồng ý cao hơn

cũ 0.38 0.22 SV chương trình mới có tỷ lệ không đồng ý

thấp hơn

B5Ly

mới 0.27 0.26 SV chương trình mới có tỷ lệ đồng ý thấp hơn

cũ 0.31 0.21 SV chương trình mới có tỷ lệ không đồng ý

cao hơn

B5Hoa mới 0.38 0.21 Tỷ lệ đồng ý của SV thuộc 2 chương trình học

là như nhau

0.58 0.52 0.32

0.43 0.4 0.47

0.13 0.15 0.21

0.16 0.15 0.15

MỚI

CŨ MỚI

CŨ MỚI

Trang 35

33

cũ 0.38 0.2 Tỷ lệ không đồng ý của SV thuộc 2 chương

trình học là như nhau

Hình 15: Biểu đồ tỷ lệ B5 theo chương trình học

Bảng 32: Bảng mô tả tỷ lệ B6 trên 2 mẫu theo chương trình học

Bảng 33: So sánh hai tỷ lệ B6 trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

Bootstrap for Independent Samples Test

Mean Difference

BootstrapaSig

a Bootstrap results are based on 1000 bootstrap samples

Bảng 34: Bảng kết luận về so sánh hai tỷ lệ B6 trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

GV giảng dạy với

trách nhiệm cao

Chương trình Đồng ý

Không đồng ý Kết luận

B6Toan

mới 0.81 0.03 SV chương trình mới có tỷ lệ đồng ý cao hơn

cũ 0.75 0.05 SV chương trình mới có tỷ lệ không đồng ý

thấp hơn B6Ly

mới 0.6 0.07 SV chương trình mới có tỷ lệ đồng ý thấp hơn

cũ 0.68 0.05 Tỷ lệ không đồng ý của SV thuộc 2 chương

trình học là như nhau

0.5 0.38 0.27 0.31 0.38 0.38

0.18 0.22

0.26 0.21 0.21 0.2

MỚI

CŨ MỚI

CŨ MỚI

Trang 36

B6Hoa

mới 0.66 0.07 SV chương trình mới có tỷ lệ đồng ý thấp hơn

cũ 0.73 0.05 Tỷ lệ không đồng ý của SV thuộc 2 chương

trình học là như nhau

Hình 16: Biểu đồ tỷ lệ B6 theo chương trình học

Bảng 35: Bảng mô tả tỷ lệ B7 trên 2 mẫu theo chương trình học

Bảng 36: So sánh hai tỷ lệ B7 trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

Bootstrap for Independent Samples Test

Mean Difference

BootstrapaSig

a Bootstrap results are based on 1000 bootstrap samples

Bảng 37: Bảng kết luận về so sánh hai tỷ lệ B7 trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

GV có phương pháp giảng dạy dễ

hiểu, bài giảng hấp dẫn, lý thú

Chương trình Đồng ý

Không đồng ý Kết luận

đồng ý cao hơn

0.81 0.75 0.6 0.68 0.66 0.73

0.03 0.05 0.07

0.05 0.07 0.05

MỚI

CŨ MỚI

CŨ MỚI

Trang 37

35

Tỷ lệ không đồng ý của SV thuộc 2 chương trình học là như nhau

không đồng ý cao hơn

Hình 17: Biểu đồ tỷ lệ B7 theo chương trình học

Bảng 38: Bảng mô tả tỷ lệ B8 trên 2 mẫu theo chương trình học

Bảng 39: So sánh hai tỷ lệ B8 trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

Bootstrap for Independent Samples Test

Mean Difference

BootstrapaSig

0.49 0.49 0.56

0.08 0.1 0.18

0.11 0.14 0.08

MỚI

CŨ MỚI

CŨ MỚI

Trang 38

Bảng 40: Bảng kết luận về so sánh hai tỷ lệ B8 trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

Bạn thích giờ học môn Chương trình Đồng ý Không đồng ý Kết luận

cũ 0.43 0.12 Tỷ lệ không đồng ý của SV thuộc

2 chương trình học là như nhau B8Hoa

mới 0.43 0.12 Tỷ lệ đồng ý của SV thuộc 2

chương trình học là như nhau

cũ 0.47 0.11 Tỷ lệ không đồng ý của SV thuộc

2 chương trình học là như nhau

Hình 18: Biểu đồ tỷ lệ B8 theo chương trình học

Bảng 41: Bảng mô tả tỷ lệ B9 trên 2 mẫu theo chương trình học

Bảng 42: So sánh hai tỷ lệ B9 trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

Bootstrap for Independent Samples Test

Mean Difference

BootstrapaSig

0.07 0.12 0.15

0.12 0.12 0.11

MỚI CŨ MỚI CŨ MỚI CŨ

Trang 39

37

a Bootstrap results are based on 1000 bootstrap samples

Bảng 43: Bảng kết luận về so sánh hai tỷ lệ B9 trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

GV luôn nhiệt tình hướng dẫn, giải

đáp thắc mắc, động viên SV học tập

Chương trình Đồng ý

Không đồng ý Kết luận

B9Toan

mới 0.8 0.04 SV chương trình mới có tỷ lệ đồng

ý cao hơn

cũ 0.73 0.05 Tỷ lệ không đồng ý của SV thuộc

2 chương trình học là như nhau B9Ly

mới 0.58 0.06 SV chương trình mới có tỷ lệ đồng

ý thấp hơn

cũ 0.66 0.05 Tỷ lệ không đồng ý của SV thuộc

2 chương trình học là như nhau B9Hoa

mới 0.63 0.07 SV chương trình mới có tỷ lệ đồng

ý thấp hơn

cũ 0.71 0.05 Tỷ lệ không đồng ý của SV thuộc

2 chương trình học là như nhau

Hình 19: Biểu đồ tỷ lệ B9 theo chương trình học

Bảng 44: Bảng mô tả tỷ lệ B10 trên 2 mẫu theo chương trình học

Bảng 45: So sánh hai tỷ lệ B10 trên 2 mẫu độc lập theo chương trình học

Bootstrap for Independent Samples Test

Mean Difference

BootstrapaSig

(2-tailed)

95% Confidence Interval

0.8 0.73 0.58 0.66 0.63 0.71

0.04 0.05 0.06

0.05 0.07 0.05

MỚI

CŨ MỚI

CŨ MỚI

Ngày đăng: 27/11/2021, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w