Ứng dụng thực tế các tỉ số lượng giác của góc nhọn ..... Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông I.. Tiến trình dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh c
Trang 1Mục lục
Chương I – HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG 2
§1 Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông 2
§1 Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông (tt) 3
Luyện tập 4
Luyện tập (tt) 5
§2 Tỉ số lượng giác của góc nhọn 7
§2 Tỉ số lượng giác của góc nhọn (tt) 8
Luyện tập 9
§3 Bảng lượng giác 10
§3 Bảng lượng giác (tt) 12
Luyện tập 12
§4 Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông 13
§4 Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông (tt) 14
Luyện tập 15
Luyện tập (tt) 16
§5 Ứng dụng thực tế các tỉ số lượng giác của góc nhọn (t1) 17
§5 Ứng dụng thực tế Thực hành ngoài trời (t2) 17
Ôn tập chương I 18
Ôn tập chương I (tt) 19
Kiểm tra chương I 20
Trang 2Chương I – HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG
Tuần 1 Tiết 1 Ngày soạn 26/08/08 Ngày dạy 27/08/08 >>
§1 Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
I Mục tiêu
Kiến thức: Nhận biết được các cặp tam giác đồng dạng trong hình 1
Kĩ năng: Biết thiết lập hệ thức b2 = ab’, c2 = ac’, h2 = b’c’ , ah = bc và 12 12 12
h = b +c dưới sự dẫn dắtcủa GV
Thái độ: Biết vận dụng các hệ thức trên để giải BT
II Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, com pa.
HS: SGK, đồ dùng học tập.
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
c
b'c'
a
- HS lên bảng viết:
ΔHBA ∽ ΔABCΔHAC ∽ ΔABCΔHBA ∽ ΔHAC
Hệ thức giữa các cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền (13’)
dụng kiến thức nào đã học ở lớp 8” Sau đó trình
bày chứng minh như SGK
- Gợi ý để HS quan sát và nhận xét được
a = b’ + c’ rồi cho HS tính b2 + c2 ? Sau đó lưu ý
HS có thể coi đây là một cách chứng minh khác
b2 + c2 = ab’ + ac’ = a(b’ + c’) = a.a = a2
Một số hệ thức liên quan đến đường cao (15’)
Định lí 2 (SGK).
- Yêu cầu học sinh cụ thể hoá định lí với quy ước
ở hình 1
- Cho HS làm ?1 Bắt đầu từ kết luận, dùng “Phân
tích đi lên” để xác định được cần chứng minh hai
tam giác vuông nào đồng dạng
- Trình bày ví dụ 2 như SGK và giải thích để HS
hiểu được cơ sở của việc tính như vậy
Trong một tam giác vuông, bình phương đường cao ứng với cạnh huyền bằng tích hai hình chiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền.
- HS theo dõi kết hợp xem SGK
Trang 3Tuần 2 Tiết 2 Ngày soạn 01/09/08 Ngày dạy 03/09/08 >> <<
§1 Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông (tt)
I Mục tiêu
Kiến thức: Nhận biết được các cặp tam giác đồng dạng trong hình 1
Kĩ năng: Biết thiết lập hệ thức b2 = ab’, c2 = ac’, h2 = b’c’ , ah = bc và h12 = b12 +c dưới sự dẫn dắt12
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra (3’)
- Hãy phát biểu định lí 1, định lí 2 ? - 1 HS lên bảng trả lời
Một số hệ thức liên quan đến đường cao – Định lí 3 (15’)
B
Ac
C
b'H
c'
- Theo nội dung định lí ta phải chứng minh gì ?
- Yêu cầu HS làm ?2 để chứng minh hệ thức (3)
nhờ tam giác đồng dạng Hướng dẫn HS tìm cách
chứng minh định lí bằng phương pháp “Phân tích
đi lên”
Định lí 3: Trong một tam giác vuông, tích hai cạnh góc vuông bằng tích của cạnh huyền và đường cao tương ứng
HS vẽ hình vào vở
Một số hệ thức liên quan đến đường cao – Định lí 4 (15’)
Hướng dẫn HS biến đổi từ hệ thức cần chứng
minh để đến được hệ thức đã có như sau: ah = bc
- Sau khi biến đổi từ hệ thức (3) được kết quả,
yêu cầu HS phát biểu thành định lí 4
- HS chú ý theo dõi
Định lí 4: Trong tam giác vuông, nghịch đảo của bình phương đường cao ứng với cạnh huyền bằng tổng các nghịch đảo của bình phương hai cạnh góc vuông
- Thực hiện ví dụ 3 SGK như bài giải mẫu
- Giới thiệu chú ý SGK
Theo dõi, áp dụng làm các BT tương tự
Chú ý: (GSK).
Trang 4Kiến thức: Củng cố một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông.
Kỹ năng: Biết áp dụng các hệ thức trên để giải BT.
Thái độ:
II Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, compa.
HS: SGK, đồ dùng học tập.
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
làm nháp sau đó nhận xét kết quả của bạn
B
A3
C
b'H
G
2H
EF2 = FH.FG = 1.3 = 3 ⇒ EF = 3
EG2 = GH.FG = 2.3 = 6 ⇒ EG = 6
Trang 5BT7: Hướng dẫn HS sau đó gọi 1 HS lên bảng
làm
Sau khi HS giải xong yêu cầu các em tìm thêm
cách giải khác
BT8
Chia lớp thành 3 nhóm cùng chuẩn bị trong ít
phút rồi cử đại diện lên bảng làm
- Tiết sau luyện tập tiếp
Tuần 3 Tiết 4 Ngày soạn 10/09/08 Ngày dạy 12/09/08 >> <<
Luyện tập (tt)
I Mục tiêu
Kiến thức: Củng cố một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông.
Kỹ năng: Biết áp dụng các hệ thức trên để giải BT.
Thái độ:
II Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, compa.
HS: SGK, đồ dùng học tập.
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
y
14 x
16
2 HS lên bảng phát biểu và làm BT a) Áp dụng định lý 1
x2 = 2.(2 + 6) – 16 ⇒ x = 4
2
y =6 2 6+ =48⇒ =y 48 =4 3b) Áp dụng định lý 1 ta có
142 = 16y ⇒ y = 12,25 ;
x = 16 – 12,25 = 3,75
Trang 6Luyện tập (35’) BT6 (tr90 sbt) Vẽ hình rồi gọi HS lên bảng làm.
GV hướng dẫn rồi gọi một HS khá lên bảng trình
bày lời giải
a) Để chứng minh tam giác vuông DIL là tam
giác cân ta làm thế nào ?
b) Có thể thay những đoạn thẳng trong đẳng thức
DI DK không đổi khi I
thay đổi trên cạnh AB
BT5 (tr90 sbt) 2 HS lên bảng làm.
a) Theo Pytago ta có: AB= 162 +252 = 881Theo định lí 4 ta có:
16 881AC
- Xem trước bài Tỉ số lượng giác của góc nhọn
Trang 7Tuần 3 Tiết 5 Ngày soạn 10/09/08 Ngày dạy 12/09/08 >> <<
§2 Tỉ số lượng giác của góc nhọn
I Mục tiêu
Kiến thức: Nắm vững các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Hiểu được
cách định nghĩa như vậy là hợp lí
Kĩ năng: - Tính được các tỉ số lượng giác của ba góc nhọn đặc biệt 300, 450 và 600
- Nắm vững các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
- Biết dựng góc khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó
Thái độ: Biết vận dụng vào giải các BT có liên quan
II Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, compa.
HS: SGK, đồ dùng học tập.
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn
a) Mở đầu (10’)
- Vẽ hình 13 lên bảng và giới thiệu các khái niệm
cạnh kề, cạnh đối
- Yêu cầu HS làm ?1
Giới thiệu khái niệm Tỉ số lượng giác
?1 a) α = 450 ⇒ ∆ABC cân ⇒ AB=AC ⇒
- Hướng dẫn HS thực hiện ví dụ 1, 2 như SGK
để HS coi như BT mẫu, áp dụng làm BT sau này
- Trình bày chi tiết ví dụ 3
Thật vậy, ∆OMN vuông tại O có OM = 1 và MN
Trang 8- BTVN 21,22 (SBT – 92).
- Tiết sau học phần tiếp theo của bài này
Tuần 4 Tiết 6 Ngày soạn 12/09/08 Ngày dạy 13/09/08 >> <<
§2 Tỉ số lượng giác của góc nhọn (tt)
I Mục tiêu
Kiến thức: Nắm vững các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Hiểu được
cách định nghĩa như vậy là hợp lí
Kĩ năng: - Tính được các tỉ số lượng giác của ba góc nhọn đặc biệt 300, 450 và 600
- Nắm vững các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
- Biết dựng góc khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó
Thái độ: Biết vận dụng vào giải các BT có liên quan
II Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, compa.
HS: SGK, đồ dùng học tập.
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra (5’)
- Phát biểu định nghĩa tỉ số lượng giác của một góc nhọn ?
- Cho tam giác ABC vuông tại A, viết các tỉ số lượng giác của góc B và góc C
2 Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau (15’)
- Hãy xem kết quả trên để làm ?4
Hãy rút ra kết luận về tỉ số lượng giác của hai góc
Định lí: Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này
bằng cosin góc kia, tang góc này bằng cotang góc kia.
32
2
22
12
Trang 9Kiến thức: Củng cố các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Củng cố các
hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
Kĩ năng: Biết dựng góc khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó.
Thái độ: Biết vận dụng các tỉ số lượng giác vào giải các BT có liên quan
II Chuẩn bị
GV: Thước thẳng, compa.
HS: SGK, đồ dùng học tập.
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
BT13 Bài toán cho biết sinα = 2/3, tức cho biết tỉ
số giữa một cạnh góc vuông và một cạnh huyền là
2/3 Ta giải bài toán dựng tam giác vuông biết một
cạnh góc vuông và một cạnh huyền
a) - Dựng AB = 2đv
- Qua A dựng tia Ax vuông góc với AB
- Dựng cung tròn tâm B bán kính 3đv Cung trònnày cắt tia Ax tại C Khi đó ·BCA = α
A
B
xC
1
Trang 10BT14 Vẽ một tam giác vuông lên bảng Gọi 2HS
+ =
- Nhắc lại định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn
- Có nhận xét gì về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau ?
Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- BTVN: những bài còn lại trong SGK và các BT 21, 22, 24 (tr92 SBT)
- Xem bài tiếp theo
Tuần 4 Tiết 8 Ngày soạn 15/09/08 Ngày dạy 18/09/08 >> <<
GV: Máy chiếu, MTXT, các nội dung chiếu.
HS: Ôn lại các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn, quan hệ giữa các tỉ số lượng
giác của hai góc phụ nhau và chuẩn bị bảng số hoặc máy tính
III Tiến trình dạy học
- HS lên bảng trả lời và ghi công thức
C
8b
c
60 °
Trang 111 Cấu tạo của bảng lượng giác (5’)
Chiếu và giới thiệu chung về các bảng lượng giác:
Sin và Cosin ; Tang và Cotang
+ Bảng lượng giác bao gồm bảng VIII, bảng IX
và bảng X của cuốn “ Bảng số với 4 chữ số thập
phân”
+ Người ta lập bảng dựa trên tính chất: Nếu hai
góc nhọn α và β phụ nhau (α + β = 900) thì: sinα
= cosβ, cosα = sinβ, tgα = cotgβ, cotgα = tgβ,
- Có nhận xét gì về sinα và tgα, cosα và cotgα
khi α tăng từ 00 đến 900
- Theo dõi kết hợp SGK
- Khi góc α tăng từ đến 900 (00 < α < 900) thì sin
và tang tăng, còn cosin và cotang thì giảm
a) Tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước
- Cách tra bảng tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước
- Cách tìm số đo của góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó
Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- BTVN 18, 20, 22 SGK
- Đọc bài đọc thêm
Trang 12Tuần 5 Tiết 9 Ngày soạn 22/09/08 Ngày dạy 24/09/08 >> <<
§3 Bảng lượng giác (tt)
I Mục tiêu:
Kiến thức: Hiểu được với mỗi số thực x > 0, luôn tìm được số α sao cho x = tgα và nếu x <1 thì
luôn tìm được số β sao cho x = sinβ, số γ sao cho x = cosγ
Kĩ năng: Có kĩ năng tra bảng / sử dụng MTBT để tìm số đo góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác
của góc đó
Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu với công việc.
II Chuẩn bị:
GV: SGK, đồ dùng dạy học
HS: Ôn lại các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn, quan hệ giữa các tỉ số lượng
giác của hai góc phụ nhau và chuẩn bị bảng số hoặc máy tính
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hướng dẫn HS thực hiện như SGK
Chú ý: Khi biết tỉ số lượng giác của một góc nhọn, nói chung, ta tìm được góc nhọn sai khác không
đến 6’ Tuy nhiên, thông thường trong tính toán ta làm tròn đến độ.
Dùng MTBT (15')
Hướng dẫn hs làm lại các ví dụ trên theo trình tự
các bước như sau:
Shift ⇒ Sin / Cos / Tan ⇒ số ⇒ = ⇒o'''
Muốn tìm số đo góc khi biết cot của góc đó, ta tìm
thông qua hàm số tan vì tan = 1/cot
Củng cố (8’)
Cho hs làm BT19 (tr84 sgk)
Hướng dẫn học ở nhà (2’)
Xem lại các BT đã làm Làm BT: 21, 23, 24 25 trang 84 sgk
Tuần 5 Tiết 10 Ngày soạn 24/09/08 Ngày dạy 25/09/08 >> <<
Luyện tập
I Mục tiêu
Kiến thức: Thấy được tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của cosin và cotang Hiểu rõ
hơn về tỉ số lượng giác của hai góc nhọn phụ nhau
Kĩ năng: Rèn kĩ năng tra bảng và sử dụng MTBT.
Thái độ: Rèn tính cẩn thận trong công việc có tính chất kĩ thuật
II Chuẩn bị
GV: SGK, đồ dùng dạy học
HS: Ôn lại các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn, quan hệ giữa các tỉ số lượng
giác của hai góc phụ nhau và chuẩn bị bảng số hoặc máy tính
III Tiến trình dạy học
Trang 13Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra (10')
Hs1: Làm BT20 (sgk)HS2: Làm BT21 (sgk)
Luyện tập (33’)
BT22 Cho HS lên bảng làm
- Khi số đo góc tăng thì các tỉ số sin, cos, tan, cot,
cái nào tăng, cái nào giảm
BT24 Dựa vào nhận xét trong bt22 hãy sắp xếp
các tỉ số lượng giác mà không cần tính
BT23 Không dùng bảng hoặc máy tính
d) cot20 > cot37040'
- Khi số đo góc tăng thì các tỉ số sin, và tan tăng,các tỉ số cos và cot giảm
BT24
a) cos870 < sin470 < cos140 < sin780
b) cot380 < tan620 < cot650 < tan730
Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- BTVN: 25 (sgk) ; 39 ; 40 ; 42 (sbt)
- Xem trước bài Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
Tuần 6 Tiết 11 Ngày soạn 29/09/08 Ngày dạy 01/10/08 >> <<
§4 Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
I Mục tiêu
Kiến thức: Thiết lập được và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông.
Hiểu được thật ngữ “Giải tam giác vuông” là gì ?
Kĩ năng: Vận dụng được các hệ thức trên trong việc giải tam giác vuông.
Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế
II Chuẩn bị
GV: MTBT.
HS: MTBT hoặc bảng số.
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Đặt vấn đề (2')
- Biết hai cạnh của một tam giác vuông có thể
tính được các góc của nó không ?
- Giải quyết bài toán "cái thang" như thế nào ?
1 Các hệ thức
Trang 14Bài toán ?1 (12')
Vẽ lại hình 25 lên bảng và gọi hai HS viết các tỉ
số lượng giác của góc B và C
Gợi ý:
- Muốn tính cạnh góc vuông c theo cạnh huyền a
và các tỉ số lượng giác của góc B và góc C, phải
xem các tỉ số đã viết cái nào có sự xuất hiện của a
và c
Nội dung vừa thực hiện chính là sự chứng minh
cho định lí về quan hệ giữa cạnh và góc trong tam
giác vuông Hãy phát biểu các hệ thức vừa thành
lập bằng lời
- HS1 viết các tỉ số lượng giác của góc B
- HS2 viết các tỉ số lượng giác của góc B
a) b = a.sinB = a.cosC ; c = a.sinC= a.cosB
b) b = c.tgB = c.cotgC; c = b.tgC = b.cotgB
Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng: a) Cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân với cosin góc kề;
b) Cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối hoặc nhân với cotang góc kề.
- Xem phần tiếp theo của bài học
Tuần 6 Tiết 12 Ngày soạn 02/10/08 Ngày dạy 04/10/08 >> <<
§4 Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông (tt)
I Mục tiêu
Kiến thức: Thiết lập được và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông.
Kĩ năng: Hiểu được thật ngữ “Giải tam giác vuông” là gì ?
Thái độ: Vận dụng được các hệ thức trên trong việc giải tam giác vuông
II Chuẩn bị
GV: Giáo án, đồ dùng dạy học.
HS: Ôn lại các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn.
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ (10’)
Gọi một hs làm bt28
Từ bài toán ta thấy, nếu một tam giác vuông đã
biết độ dài hai cạnh, hoặc biết một cạnh và một
góc nhọn ta sẽ tính được hết các yếu tố còn lại
Những bài toán như thế gọi là bài toán giải tam
giác vuông.
Tanα = 7/4 = 1,75 ⇒ α =
2 Áp dụng giải tam giác vuông
Khái niệm giải tam giác vuông (3')
Giải tam giác vuông là gì ?
Trang 1510sin 60 ≈ 11,547
18sin 41 ≈ 27,437 (cm)
Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- BTVN: Làm tiếp câu b, c của bài tập 27 và các bài tập 28, 29, 30 (sgk)
Tuần 7 Tiết 13 Ngày soạn 06/10/08 Ngày dạy 08/10/08 >> <<
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra (10’)
Câu hỏi phụ: (1) Giải tam giác vuông là gì ? (2)
Viết hệ thức tính cạnh góc vuông theo cạnh huyền
và tỉ số lượng giác các góc nhọn, phát biểu bằng
lời (3) Viết hệ thức tính cạnh góc vuông theo cạnh
góc vuông kia và tỉ số lượng giác các góc nhọn,
phát biểu bằng lời
Ba hs lên bảng làm bt27 b, c, db) ∠C = 450 ; b = 10cm ; a = 10√2cmc) ∠C = 550 ; b ≈ 11cm ; c ≈ 16cmd) tanC = 21/18 ≈ 1,167 ⇒∠C ≈ 490
⇒∠B ≈ 410 ; a = 21/sin490 ≈ 27cm
Luyện tập (25')
BT27 Treo bảng phụ Yêu cầu hs phân tích những
yếu tố đã cho, những yếu tố phải tìm
Gọi hs lên bảng làm bài
BT27
Theo bài ra ta có tanα = 7/4 = 1,75
⇒ α =tan-1(1,75) ≈ 600