1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm tra đánh giá kết quả học tập nghề sửa chữa xe máy ở trung tâm giáo dục kĩ thuật tổng hợp theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

154 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lí do chọn đề tài Công cuộc đổi mới của đất nước đã và đang đặt ra cho ngành Giáo dục và Đào tạo nhiệm vụ to lớn và hết sức nặng nề đó là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước. Để thực hiện nhiệm vụ này, bên cạnh việc đổi mới mục tiêu nội dung chương trình và sách giáo khoa ở mọi bậc học, chúng ta đã quan tâm nhiều đến việc đổi mới phương pháp dạy học, hình thức tổ chức, điều kiện và phương tiện giáo dục, kiểm tra đánh giá và công tác quản lý giáo dục. Trong quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá tuy là thành tố cuối cùng nhưng lại có tác động chi phối, ảnh hưởng lớn tới các thành tố khác, cần đặc biệt chú trọng đổi mới kiểm tra đánh giá. Chúng ta đang có một môi trường thuận lợi cho việc thực hiện đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước đã nghiêm túc chỉ ra các mặt hạn chế, yếu kém cần khắc phục và đưa ra các yêu cầu đổi mới giáo dục. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa VIII) đã chỉ rõ nhiệm vụ chiến lược của giáo dục và đào tạo trong thời kì CNH HĐH đất nước là đào tạo con người có nhiều phẩm chất, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi. Nghị quyết đề cập đến việc đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh. (Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VIII). Nghị quyết số 402000QH10 của Quốc hội về Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã đề ra yêu cầu: Đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổ chức đánh giá, thi cử, đào tạo bồi dưỡng giáo viên và công tác quản lí giáo dục. Nghị quyết số 372004QH cũng chỉ rõ: Chất lượng giáo dục còn nhiều yếu kém, bất cập, hiệu quả giáo dục còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển đất nước, công tác quản lí giáo dục còn nhiều hạn chế. Những tiêu cực trong giáo dục như thiếu trung thực trong học tập, dạy thêm học thêm tràn lan mang tính áp đặt, thi cử nặng nề tốn kém,… gây bức xúc cho xã hội. Nhằm thực hiện Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 732005QĐ TTg ngày 6 tháng 4 năm 2005, trong đó ghi rõ: Tiếp tục đổi mới công tác thi cử, đánh giá nhằm đảm bảo tính khách quan, hiệu quả, nghiêm túc, thiết thực. Ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực, tư tưởng chạy theo thành tích. Giảm một số kì thi không cần thiết, tăng cường xét tuyển học sinh vào các lớp đầu cấp, bậc học. Chuẩn kiến thức kĩ năng đóng vai trò quan trọng trong giáo dục phổ thông. Đó là cơ sở để xây dựng chương trình, viết sách giáo khoa môn học; lựa chọn các phương pháp và hình thức dạy học thích hợp, tạo nền tảng cho khâu kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh. Hiện nay việc đánh giá kết quả học tập nghề Sửa chữa xe máy còn nhiều bất cập, còn chưa có tính thống nhất và đồng bộ giữa các trung tâm GDKTTH, giữa các giáo viên trong từng trung tâm... Vì vậy chưa tạo ra hứng thú học tập cho học sinh cũng như phát huy tối đa năng lực nghề nghiệp cho các em bước vào cuộc sống sau này. Xuất phát từ các lí do trên và cũng góp phần đổi mới công tác KTĐG kết quả học tập nghề Sửa chữa xe máy một cách khoa học, hiện đại, tác giả đã chọn đề tài: “Kiểm tra đánh giá kết quả học tập nghề Sửa chữa xe máy ở trung tâm giáo dục kĩ thuật tổng hợp theo chuẩn kiến thức, kĩ năng” làm luận văn nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu chính của luận văn là xây dựng câu hỏi và đề KTĐG kết quả học tập nghề Sửa chữa xe máy của học sinh theo chuẩn kiến thức kĩ năng nhằm đảm bảo đánh giá đúng chất lượng dạy học môn học, qua đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trung tâm GDKTTH.

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học s phạm Hà Nội

- -Nguyễn cao cờng

Kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Nghề sửa chữa xe máy

ở trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng

hợp theo chuẩn kiến thức kĩ năng

Luận văn thạc sĩ giáo dục học

Hà Nội - 2014

Trang 2

bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học s phạm Hà Nội

- -Nguyễn cao cờng

Kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Nghề sửa chữa xe máy

ở trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng

hợp theo chuẩn kiến thức kĩ năng

công nghiệp

Luận văn thạc sĩ giáo dục học

Ngời hớng dẫn khoa học: TS Nguyễn Kim Thành

Hà Nội - 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:

- Khoa Sư phạm Kỹ thuật, Phòng quản lý Sau đại học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội;

- Các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn cho tác giả trong suốt quá trình học tập;

- Lãnh đạo Vụ Giáo dục Trung học và các Cục, Vụ, Viện liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Người hướng dẫn khoa học và các thầy, cô giáo trong Hội đồng khoa học phê duyệt đề cương Luận văn đã hướng dẫn và chỉ bảo nhiều ý kiến quý báu để tác giả hoàn thành bản Luận văn này.

- Trung tâm Giáo dục kỹ thuật tổng hợp số 2 và các đồng nghiệp đã cộng tác giúp đỡ tác giả thực hiện thực nghiệm sư phạm thành công;

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn bản Luận văn còn nhiều thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.

Trang 4

CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

PPDH

SGK

: Phó Hiệu trưởng: Phương pháp dạy học: Sách giáo khoa

THCS : Trung học cơ sở

THPT : Trung học phổ thông

TNKQ : Trắc nghiệm khách quan

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Quy trình kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng………… 27 Hình 2.1 Quy trình xây dựng đề kiểm tra………71

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các mức độ chuẩn 15

Bảng 1.2 Tóm tắt thang phân loại nhận thức Bloom 18

Bảng 1.3 Nguyên tắc phân loại Bloom trong lĩnh vực nhận thức 19

Bảng 1.4 Mô tả hành vi theo thang phân loại Bloom 20

Bảng 1.5 Các mô tả về cấp độ tư duy khác nhau 22

Bảng 1.6 Bảng thống kê thời lượng làm bài của học sinh 33

Bảng 1.7 Ma trận đề kiểm tra hoặc bảng mô tả tiêu chí câu hỏi 36

Bảng 2.1 Chương trình môn nghề Sửa chữa xe máy 45

Bảng 2.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn nghề Sửa chữa xe máy 46

Bảng 2.3 Bảng mục tiêu của các bài nghề sửa chữa xe máy 64

Bảng 2.4 Bảng đánh giá của bài 3 nghề sửa chữa xe máy 69

Bảng 2.5 Chuẩn kiến thức kĩ năng phần Động cơ xe máy nghề sửa chữa xe máy .73 Bảng 3.1 Mô tả về học sinh tiến hành thực nghiệm 87

Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra của các lớp thực nghiệm 90

Bảng 3.3 Độ khó, độ phân biệt của câu hỏi 91

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể, phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG 5

1.1 TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 5

1.1.1 Những nghiên cứu của quốc tế 5

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước 8

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 10

1.2.1 Kiểm tra, đánh giá 10

1.2.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng 13

1.2.3 Kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng 17

1.3 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 23

1.3.1 Sự cần thiết của kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng 23

1.3.2 Yêu cầu đối với kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng 24

1.3.3 Quy trình kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng 27

1.4 XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 29

1.4.1 Xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng 29

1.4.2 Xây dựng ma trận đề kiểm tra 35

1.4.3 Xem xét và hoàn thiện đề kiểm tra 39

1.5 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY NGHỀ SỬA CHỮA XE MÁY 39

Trang 8

1.5.1 Thực trạng tình hình dạy nghề Sửa chữa xe máy ở trung tâm giáo dục kĩ

thuật tổng hợp 39

1.5.2 Thực trạng tình hình kiểm tra đánh giá trong dạy nghề Sửa chữa xe máy ở trung tâm giáo dục kĩ thuật tổng hợp 40

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 43

Chương 2:KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP NGHỀ SỬA CHỮA XE MÁY Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC KỸ THUẬT TỔNG HỢP 44

THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG 44

2.1 NGHẾ SỬA CHỮA XE MÁY TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THÔNG 44

2.1.1 Mục tiêu nghề Sửa chữa xe máy trong chương trình giáo dục nghề phổ thông 44

2.1.2 Chương trình nghề Sửa chữa xe máy 45

2.1.3 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn nghề Sửa chữa xe máy 46

2.2 XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI MÔN NGHỀ SỬA CHỮA XE MÁY THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 64

2.2.1 Xây dựng bảng mục tiêu đánh giá 64

2.2.2 Biên soạn câu hỏi 69

2.3 XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN NGHỀ SỬA CHỮA XE MÁY THEO CHUẨN KIẾN THỨC - KĨ NĂNG 70

2.3.1 Nguyên tắc và quy trình xây dựng đề kiểm tra 70

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 85

Chương 3: KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 86

3.1 MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM 86

3.1.1 Mục đích kiểm nghiệm 86

3.1.2 Nội dung và phương pháp kiểm nghiệm 86

3.2 ĐỐI TƯỢNG THỬ NGHIỆM 86

3.3 TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM NGHIỆM 87

3.3.1 Thực hiện kiểm nghiệm bằng phương pháp chuyên gia 87

3.3.2 Thực hiện phương pháp thực nghiệm kiểm tra trên lớp 87

3.4 ĐÁNH GIÁ THÔNG QUA KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM 88

Trang 9

3.4.1 Đánh giá qua ý kiến chuyên gia 88

3.4.2 Đánh giá qua kết quả thực nghiệm các câu hỏi và bài kiểm tra 90

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Công cuộc đổi mới của đất nước đã và đang đặt ra cho ngành Giáo dục vàĐào tạo nhiệm vụ to lớn và hết sức nặng nề đó là đào tạo nguồn nhân lực chất lượngcao đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước Để thực hiện nhiệm vụnày, bên cạnh việc đổi mới mục tiêu nội dung chương trình và sách giáo khoa ở mọibậc học, chúng ta đã quan tâm nhiều đến việc đổi mới phương pháp dạy học, hìnhthức tổ chức, điều kiện và phương tiện giáo dục, kiểm tra đánh giá và công tác quản

lý giáo dục

Trong quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá tuy là thành tố cuối cùng nhưnglại có tác động chi phối, ảnh hưởng lớn tới các thành tố khác, cần đặc biệt chú trọngđổi mới kiểm tra đánh giá

Chúng ta đang có một môi trường thuận lợi cho việc thực hiện đổi mới côngtác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, các văn bản chỉ đạo của Đảng,Nhà nước đã nghiêm túc chỉ ra các mặt hạn chế, yếu kém cần khắc phục và đưa racác yêu cầu đổi mới giáo dục Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trungương Đảng (Khóa VIII) đã chỉ rõ nhiệm vụ chiến lược của giáo dục và đào tạo trongthời kì CNH - HĐH đất nước là đào tạo con người có nhiều phẩm chất, có tư duysáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi Nghị quyết đề cập đến việc đổi mới mạnh mẽphương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thànhnếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến vàphương tiện hiện đại vào quá trình dạy - học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học,

tự nghiên cứu cho học sinh (Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành trungương Đảng khóa VIII)

Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội về Đổi mới chương trình giáodục phổ thông đã đề ra yêu cầu: Đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa,phương pháp dạy - học phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mớitrang thiết bị dạy học, tổ chức đánh giá, thi cử, đào tạo bồi dưỡng giáo viên và côngtác quản lí giáo dục

Trang 11

Nghị quyết số 37/2004/QH cũng chỉ rõ: Chất lượng giáo dục còn nhiều yếukém, bất cập, hiệu quả giáo dục còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhânlực phục vụ cho sự phát triển đất nước, công tác quản lí giáo dục còn nhiều hạn chế.Những tiêu cực trong giáo dục như thiếu trung thực trong học tập, dạy thêm họcthêm tràn lan mang tính áp đặt, thi cử nặng nề tốn kém,… gây bức xúc cho xã hội.Nhằm thực hiện Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ đã ban hành Quyết định số73/2005/QĐ - TTg ngày 6 tháng 4 năm 2005, trong đó ghi rõ: Tiếp tục đổi mớicông tác thi cử, đánh giá nhằm đảm bảo tính khách quan, hiệu quả, nghiêm túc, thiếtthực Ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực, tư tưởng chạy theo thành tích Giảm một số

kì thi không cần thiết, tăng cường xét tuyển học sinh vào các lớp đầu cấp, bậc học

Chuẩn kiến thức kĩ năng đóng vai trò quan trọng trong giáo dục phổ thông

Đó là cơ sở để xây dựng chương trình, viết sách giáo khoa môn học; lựa chọn cácphương pháp và hình thức dạy học thích hợp, tạo nền tảng cho khâu kiểm tra đánhgiá kết quả học tập của học sinh

Hiện nay việc đánh giá kết quả học tập nghề Sửa chữa xe máy còn nhiều bất cập,còn chưa có tính thống nhất và đồng bộ giữa các trung tâm GDKTTH, giữa các giáo viêntrong từng trung tâm Vì vậy chưa tạo ra hứng thú học tập cho học sinh cũng như pháthuy tối đa năng lực nghề nghiệp cho các em bước vào cuộc sống sau này

Xuất phát từ các lí do trên và cũng góp phần đổi mới công tác KTĐG kết quảhọc tập nghề Sửa chữa xe máy một cách khoa học, hiện đại, tác giả đã chọn đề tài:

“Kiểm tra đánh giá kết quả học tập nghề Sửa chữa xe máy ở trung tâm giáo dục

kĩ thuật tổng hợp theo chuẩn kiến thức, kĩ năng” làm luận văn nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu chính của luận văn là xây dựng câu hỏi và đề KTĐGkết quả học tập nghề Sửa chữa xe máy của học sinh theo chuẩn kiến thức kĩ năngnhằm đảm bảo đánh giá đúng chất lượng dạy học môn học, qua đó góp phần nângcao chất lượng đào tạo ở trung tâm GDKTTH

3 Khách thể, phạm vi và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Trang 12

Thực tế quá trình dạy và học nghề Sửa chữa xe máy cho học sinh trung họcphổ thông bao gồm: mục tiêu, chương trình và nội dung, điều kiện và cách thức tổchức dạy học, phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá nghề sửa chữa xe máy.

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng khảo sát: Một số lớp nghề Sửa chữa xe máy trung học phổ thông

thuộc các trung tâm GDKTTH

- Luận văn sẽ tập trung xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan để đánhgiá mức độ đạt được theo chuẩn kiến thức, kỹ năng

3.3 Đối tượng nghiên cứu

KTĐG kết quả học tập nghề Sửa chữa xe máy ở trung tâm GDKTTH theochuẩn kiến thức, kĩ năng

4 Giả thuyết khoa học

Nếu thực hiện được việc KTĐG kết quả học tập của học sinh trong dạy họcnghề Sửa chữa xe máy theo chuẩn kiến thức, kĩ năng thì sẽ tác động tích cực tới quátrình dạy học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc KTĐG kết quả học tậpnghề Sửa chữa xe máy theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Thiết lập quy trình và xây dựng ngân hàng câu hỏi KTĐG kết quả học tậpnghề Sửa chữa xe máy của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Xây dựng một số đề kiểm tra trên cơ sở các câu hỏi đã được xây dựng

- Kiểm nghiệm để đánh giá chất lượng, tính khả thi, độ khó, độ tin cậy của cáccâu hỏi và các đề kiểm tra đã xây dựng

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nhiệm vụ trên, tác giả sử dụng kết hợp một số phương pháp đểnghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu các tài liệu về lý luận

dạy học, về chuẩn kiến thức, kĩ năng và về kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiếnthức, kĩ năng

Trang 13

- Phương pháp điều tra và phương pháp chuyên gia: Điều tra khảo sát tình

hình dạy học và KTĐG kết quả học tập nghề Sửa chữa xe máy ở trung tâmGDKTTH hiện nay; kiểm định các câu hỏi và đề kiểm tra đã xây dựng

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm nhằm đánh giá

các câu hỏi và đề kiểm tra đã xây dựng

- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp thống kê toán học

để tính toán kết quả điều tra, thực nghiệm

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, cấutrúc nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn về kiểm tra đánh giá kết quả học tập của

học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Chương 2 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập nghề Sửa chữa xe máy theo

chuẩn kiến thức, kĩ năng

Chương 3 Kiểm nghiệm và đánh giá

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

1.1 TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

''Bất kì một quá trình giáo dục nào mà một con người tham gia cũng nhằmtạo ra những biến đổi trong con người đó Muốn biết những biến đổi đo xảy ra ởmức độ nào phải đánh giá hành vi của người đó trong một tình huống nhất định.Việc đánh giá cho phép chúng ta xác định, một là mục tiêu GD được đặt ra có phùhợp hay không và có đạt được hay không, hai là việc giảng dạy có thành công hay

không, học viên có tiến bộ hay không'' Theo Lâm Quang Thiệp - Đo lường và đánh giá kết quả học tập trong nhà trường.[3]

Đánh giá kết quả học tập có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình giáo dục

và đào tạo Việc KTĐG kết quả học tập không chỉ nhằm mục đích đánh giá kết quảquá trình học tập người học mà còn là nguồn thông tin phản hồi giúp người dạy nắmbắt được chất lượng, phương pháp của việc giảng dạy để từ đó có những điều chỉnhphù hợp cho công việc giảng dạy của mình Không những thế đánh giá kết quả họctập còn giúp các cơ quan giáo dục, các nhà quản lí và hoạch định chính sách cóđược số liệu, thông tin về chất lượng và trình độ của hệ thống GD các cấp để cónhững điều chỉnh, bổ sung kịp thời

1.1.1 Những nghiên cứu của quốc tế

Vấn đề KTĐG kết quả học tập của HS đã được nghiên cứu và đề cập trongnhiều tài liệu, công trình của các nhà khoa học quốc tế

Ralph Tyler được coi là một trong những người đầu tiên đưa ra khái niệmđánh giá GD, ông sử dụng thuật ngữ ĐG để biểu thị quy trình đánh giá sự tiến bộcủa người học theo các mục tiêu đạt được Ông thấy rằng quy trình này rất quantrọng trong việc cung cấp thông tin để đạt được các mục tiêu và độ chính xác, hiệuquả trong quá trình học tập Tyler đưa ra sơ đồ thể hiện 3 yếu tố chính trong quátrình giáo dục là: mục tiêu, kinh nghiệm học tập và đánh giá người học (Xem sơ đồ1.1) Mục tiêu của chương trình giáo dục yêu cầu người học đạt được một hệ thống

Trang 15

các kiến thức kỹ năng và có thể vận dụng vào cuộc sống Theo Tyler, đánh giángười học trong quá trình GD là cần thiết vì nó liên quan đến việc kiểm tra mức độtối đa có thể đạt được các mục tiêu chương trình.

Sơ đồ 1.1: Trình bày quá trình giáo dục theo Tyler

Miêu tả trên về quy trình giáo dục là đóng góp của Tyler (1949) Điểmquan trọng ở đây là Tyler xem đánh giá như tâm điểm của quy trình giáo dục.Quan điểm của Tyler về vai trò của đánh giá trong giáo dục đã đóng góp một giátrị đáng kể cho những người phát triển chương trình và đánh giá giáo dục, ông đãtạo ra nền tảng cho tư duy và thực hành đánh giá lúc bấy giờ Tyler chủ yếu nhìnnhận đánh giá là xem xét khả năng đạt được của người học về mục tiêu chươngtrình

Vào những năm 50 và đầu những năm 60, thực tiễn trắc nghiệm tiêu chuẩnhóa phát triển nhanh chóng, các tổ chức chuyên nghiệp đã tham gia vào thiết kếtrắc nghiệm Trong đánh giá, thực thi mô thức của Tyler yêu cầu trình bày rõràng mục tiêu, kỹ thuật trình bày mục tiêu, vì vậy đã ra đời phân loại mục tiêugiáo dục Năm 1956, Benjamin S Bloom và các cộng sự của mình đã tiến hànhphân loại mục tiêu giáo dục trong lĩnh vực nhận thức, nó có tác dụng quan trọngtrong lý luận đánh giá giáo dục và hoàn thiện việc học tập Cuốn sách “Nguyêntắc phân loại mục tiêu giáo dục: lĩnh vực nhận thức” của B.S.Bloom và các cộng

sự viết gồm 2 phần Phần 1 cuốn sách phân tích sâu các nguyên tắc soạn thảo vàcách tổ chức của cách phân loại, phân tích sự hiểu các đặc tính và ý nghĩa của lĩnhvực tri thức và đưa ra một số cách thức mà có thể sắp xếp trong cách phân loại

Các mục tiêu

Kinh nghiệm

Trang 16

Phần 2 của cuốn sách viết về nguyên tắc phân loại và những tài liệu minh họa Phầnnày Bloom đã trình bày chi tiết về 6 cấp độ nhận thức: Kiến thức, Lĩnh hội, Áp

dụng, Phân tích, Tổng hợp, Đánh giá [5] Cuốn sách này như kim chỉ nam trong

việc phân loại mục tiêu giáo dục để xây dựng quy trình đánh giá giáo dục cho đếntận bây giờ

Đặc biệt, cuốn tài liệu của UNESCO viết về đánh giá giáo dục trong đó cóbàn đến công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh tại Việt Nam, mang tên:

“Monitoring Educational Achievement” (Giám sát thành tích giáo dục-2004 ParisUnesco) Mục tiêu của tài liệu này là để giải thích ý nghĩa của khái niệm “giám sátthành tích giáo dục”, chỉ ra khái niệm thành tích đã được mô tả trong các nghiên cứuchọn lọc cấp quốc gia và quốc tế như thế nào, để trả lời các câu hỏi thường gặp về cácnghiên cứu tương tự, để chỉ ra các nhóm tiêu chí được đánh giá và một số vấn đề đặt

ra đối với các nhà quản lý giáo dục

Một cuốn tài liệu quan trọng thể hiện xu hướng đánh giá hiện đại đang thịnhhành của GS.TS Anthony J Nitko, Đại học Arizôna của Mỹ mang tên: “EducationalAssessment of Students” (Đánh giá học sinh) Cuốn sách đề cập đến tất cả nội dungcủa đánh giá kết quả học tập, bao gồm phát triển các kế hoạch giảng dạy kết hợp vớiđánh giá; các đánh giá về mục tiêu, hiệu quả; đánh giá học sinh và các bài kiểmtra thành tích đã được chuẩn hóa Cuốn "Classroom Assessment - Techniques" củaThomas A Agelo đã giới thiệu cho giáo viên biết họ cần sử dụng các phương pháp

cụ thể nào trong đánh giá trên lớp học và việc ra các quyết định khi sử dụng các kếtquả đánh giá

Ngoài ra, có nhiều tài liệu bàn về phương pháp, kỹ thuật tiến hành đánh giákết quả học tập của học sinh cấp quốc gia và quốc tế Đánh giá giáo dục trọng tâm

là đánh giá kết quả học tập của học sinh, vấn đề các phương pháp kỹ thuật chọnmẫu, kỹ thuật viết các câu hỏi trắc nghiệm, kỹ thuật phân tích xử lý số liệu thườngđược viết rất chuyên sâu

Các nhà nghiên cứu lí luận dạy học đã phân tích và phát triển lí luận KTĐG ởcác góc độ: vai trò, ý nghĩa, mục tiêu, nội dung, nguyên tắc và phương pháp nhằmđảm bảo tính khách quan của việc KTĐG, chẳng hạn nhà giáo dục V.M.Palonxki đòi

Trang 17

hỏi "Đánh giá kiến thức phải thực hiện một quá trình, quá trình đó bao gồm một sốyếu tố như: nhận thức đúng mục đích KTĐG xuất phát từ mục đích dạy học, xác địnhđúng các thang bậc đánh giá kết quả nắm tri thức của học sinh làm cơ sở cho việcđánh giá khách quan và xác định các hình thức phù hợp".

Những năm 80 của thế kỉ XX, giáo dục Mĩ bắt đầu quan tâm nhiều đến khâuKTĐG Khi đó vẫn còn tồn tại 3 quan điểm: đánh giá chất lượng (evaluation) là một

bộ phận của KTĐG (assessment), KTĐG là một bộ phận của đánh giá chất lượng,KTĐG và đánh giá chất lượng là như nhau Đánh giá chất lượng được coi là quátrình quyết định giá trị của một hoạt động, một chương trình, một người hay củamột sản phẩm Một số học giả như Marchese, Jacobi, Astin, Ayala coi KTĐG gắnliền với việc học tập, tri thức, kĩ năng và kết quả học tập Chandler lại coi rằngKTĐG bao gồm những thủ tục quy định mức độ người học đạt tới các mục tiêu củachương trình học, nắm được nội dung môn học đã được đưa ra và đạt được các kĩnăng và các đặc tính mà một người có giáo dục nhất thiết phải có Một số tác giảkhác chỉ sử dụng thuật ngữ KTĐG như là một từ nói tắt để chỉ việc đánh giá kết quảhọc tập và sự tiến bộ của người học [20]

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước

Từ sau những năm 90 của thế kỷ 20 trở lại đây, Việt Nam đã và đang hộinhập toàn diện với thế giới Quá trình này đã tạo nhiều thuận lợi cho giáo dục ViệtNam tiếp cận với nền giáo dục tiên tiến của các nước trên thế giới và cũng đã có sựđổi mới rõ rệt Năm 1993 Bộ GDĐT bắt đầu chú trọng tới khâu KTĐG, đã mời một

số chuyên gia nước ngoài tư vấn về KTĐG và cũng cử một số cán bộ ra nước ngoàihọc tập về khoa học này Từ đó trong lĩnh vực KTĐG, đã có nhiều công trìnhnghiên cứu nhằm đánh giá được thực chất tình hình học tập của học sinh, qua đó cónhững giải pháp nâng cao chất lượng quá trình dạy học Có thể kể đến một số côngtrình, tài liệu bàn về KTĐG sau:

“Đánh giá trong giáo dục” của Trần Bá Hoành [16]; “Đổi mới PPDH vàphương pháp ĐG đối với giáo dục phổ thông, cao đẳng và đại học sư phạm” củaNguyễn Kế Hào [13]; “Trắc nghiệm và ứng dụng”, “Đo lường và ĐG trong GD”củaLâm Quang Thiệp [27]; "Kiểm tra, thanh tra, đánh giá trong GD" của Lưu Xuân

Trang 18

Mới [23]; Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc với “Cơ sở lí luận của việc đánh giáchất lượng học tập của học sinh phổ thông”; Dương Thiệu Tống với “Trắc nghiệm

và đo lường thành quả học tập”; Lê Đức Ngọc với “Tóm tắt về đo lường và đánhgiá chất lượng học tập trong GD đại học” v.v Hầu hết các công trình này đều cóhai phần nội dung chính là đề cập tới cơ sở lí luận của hoạt động giảng dạy nóichung, hệ thống lí luận về hoạt động KTĐG nói riêng; các khái niệm công cụ vàquan trọng là xây dựng cơ sở lí luận của các phương pháp, nội dung, hình thứcKTĐG, các kỹ thuật xây dựng công cụ đo và đánh giá

Ngoài ra, còn có khá nhiều luận án, luận văn trong lĩnh vực dạy học kĩ thuậtnghiên cứu về vấn đề KTĐG như luận văn "Kiểm tra đánh giá kết quả học tập mônCông nghệ 11 theo chuẩn kiến thức kĩ năng" của Nguyễn Thị Phương Hoa [14];luận văn “Kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ 12 – THPT theo chuẩnkiến thức, kĩ năng” của Lê Gia Thao [26]; luận văn “Xây dựng và sử dụng bộ câuhỏi trắc nghiệm khách quan để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy họcmôn xe máy ở Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp” của NguyễnDanh Điệp [10]; luận văn "Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tậpmôn động cơ đốt trong ở trường cao đẳng công nghiệp và xây dựng Uông Bí -Quảng Ninh" của Vũ Hồng Hà [11]; luận văn “Đánh giá kết quả học tập nghề tinhọc văn phòng thuộc hoạt động giáo dục nghề phổ thông lớp 11 dựa trên chuẩn kiếnthức, kỹ năng của chương trình” của Đinh Thúy Duyên [7];v.v Khi được biết ViệtNam chuẩn bị tham gia vào “Chương trình đánh giá học sinh quốc tế”, đã có nhiềutài liệu nghiên cứu, đề cập tới lĩnh vực này như các sách của Khanh Khanh [17; 18;

19]; luận văn “Kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ THPT dựa trênchuẩn kiến thức, kỹ năng theo định hướng PISA” của Đặng Văn Tươi [28] v.v Khi Bộ GDĐT bắt đầu triển khai thực hiện dạy học và đánh giá theo chuẩn kiếnthức, kĩ năng trong giáo dục phổ thông, đã có bài viết bàn về vấn đề này như “Đổimới cách đánh giá, một công việc bức thiết và mới mẻ” của Vũ Nho Trong bài viếtnày, tác giả đã có những nhìn nhận và đánh giá khá sâu sắc về việc KTĐG kết quảhọc tập của học sinh theo chuẩn kiến thức kĩ năng, vấn đề bắt đầu triển khai rộng rãi

từ năm học 2010 - 2011 [14].Quy trình ra đề kiểm tra của Bộ GDĐT;

Trang 19

Có một điểm dễ nhận thấy là trong các công trình, tài liệu về KTĐG, hầu hếtđều có đề cập tới phương pháp trắc nghiệm khách quan.

Thực tiễn cho thấy việc KTĐG kết quả học tập của học sinh hiện nay vẫncòn mang tính chủ quan, chưa đáp ứng được mục tiêu đề ra Vì vậy Bộ GD&ĐT đãtriển khai chương trình dạy học và KTĐG theo chuẩn kiến thức kĩ năng từ năm học

2010 - 2011 Qua tham khảo các công trình trong nước, có thể thấy các đề tàinghiên cứu về KTĐG mặc dù có nhiều nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn

đề KTĐG kết quả học tập Nghề sửa chữa xe máy theo chuẩn kiến thức kĩ năng Vìvậy, nghiên cứu để giúp cho việc dạy học và KTĐG Nghề sửa chữa xe máy ở trungtâm GDKTTH đảm bảo theo chuẩn kiến thức, kĩ năng là có ý nghĩa cấp thiết

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1 Kiểm tra, đánh giá

Theo Đặng Bá Lãm: kiểm tra là quá trình xác định mục đích, nội dung, lựachọn, tập hợp những số liệu, bằng chứng để xác định mức độ đạt được của ngườihọc trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển Còn trong hoạt động dạy học,

theo quy định của Quy chế đánh giá, xếp loại HS của Bộ GD&ĐT, kiểm tra là đo

lường kết quả học tập của học sinh (HS) Ở các cấp THCS và THPT, với hầu hết

Trang 20

các môn học, việc đo lường này được tính bằng điểm số (điểm mỗi bài kiểm tra,điểm trung bình mỗi học kỳ, điểm tổng kết môn học cả năm), riêng với một số mônhọc thì có thể đánh giá không bằng điểm số mà chỉ bằng nhận xét xếp loại (giỏi,khá, trung bình, chưa đạt yêu cầu).

Như vậy kiểm tra là đối chiếu, so sánh khả năng của người học với mục tiêugiáo dục Kiểm tra cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá và là phương tiện

- Assessment thường dùng khi bàn luận về lí thuyết đánh giá nói chung hoặc

lí thuyết đánh giá một lĩnh vực nói riêng (Educational Assessment), hoặc khi xác định đối tượng có thể hiểu biết, có thể làm được cái gì; còn Appraise thường dùng

khi nói đến đánh giá giá trị, chất lượng công việc nhưng mang tính trực giác nhiều

hơn (Appraise a student’s work)

Theo từ điển Tiếng Việt: đánh giá là nhận thức cho rõ giá trị một người hoặc

một vật Với nghĩa thông thường, “đánh giá” nghĩa là: “nhận định giá trị” [24].

Theo Đặng Bá Lãm thì đánh giá là quá trình làm cho rõ mức độ thích hợp của đốitượng được đánh giá so với các mục tiêu đề ra Theo Trần Bá Hoành: đánh giá làquá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào

sự phân tích những thông tin thu thập được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêuchuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định phù hợp để cải thiện thực trạng,điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc; là quá trình thu thập thôngtin và lí giải kịp thời, có hệ thống thông tin về thực trạng, khả năng hay nguyênnhân về chất lượng và hiệu quả về giáo dục căn cứ vào mục tiêu giáo dục là cơ sởcho những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo [16]; Đánh giákết quả học tập là quá trình xác định mức độ thực hiện các mục tiêu giáo dục, từ đóxác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả giáo dục; là hoạt động nhằm xem xét

Trang 21

chất lượng của quá trình dạy học, bao gồm tự đánh giá, đánh giá từ bên ngoài, theo

Hoàng Đức Nhuận, Lê Đức Phúc - Cơ sở lí luận của việc đánh giá chất lượng học tập của học sinh Còn theo Quy chế đánh giá, xếp loại HS của Bộ GD&ĐT, đánh giá là nhận định kết quả học tập, tức là trình độ học lực của HS, bao gồm cả nhận

xét về tinh thần, thái độ, ý thức, phương pháp học tập v.v

Tóm lại có thể thấy, đánh giá giáo dục gồm có một số khâu chính với các yêucầu cụ thể là: Thu thập thông tin có hệ thống và đúng phương pháp, xử lí thông tinđúng kĩ thuật để giải thích hợp lí và khoa học hiện trạng của chất lượng giáo dục,đưa ra hoạt động cải thiện thực trạng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáodục Đánh giá là một quá trình bắt đầu khi định ra một mục tiêu phải theo đuổi vàkết thúc khi đưa ra quyết định liên quan đến mục tiêu đó, đồng thời cũng lại mở đầucho một chu trình giáo dục tiếp theo

Đánh giá thực hiện đồng thời 2 chức năng: vừa là nguồn thông tin phản hồi vềquá trình dạy học, vừa góp phần điều chỉnh hoạt động này một cách tốt hơn

Chuẩn đánh giá là "cái để làm căn cứ so sánh" việc thực hiện đánh giá, chuẩnđược hiểu là yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt được trong việc xem xét chất lượngsản phẩm

Trong giáo dục thì chuẩn đánh giá chính là mục tiêu giáo dục Mục tiêu giáo

dục tổng quát thường được cụ thể hóa ở nhiều lĩnh vực khác nhau như:

- Kiến thức, kĩ năng và thái độ (Việt Nam);

- Nhận thức, xúc cảm và tâm vận (Mỹ);

- Kiến thức chuyên ngành, thu nhận về phương pháp, khả năng diễn đạt vàkhả năng đánh giá; (Đức)[3]

Việc đánh giá phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây:

a Đảm bảo tính khách quan, chính xác: Phản ánh chính xác kết quả như nó

tồn tại trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu đề ra, không phụ thuộc vào ý muốn chủquan của người đánh giá

b Đảm bảo tính toàn diện: Đầy đủ các khía cạnh, các mặt cần đánh giá theo

yêu cầu và mục đích

Trang 22

c Đảm bảo tính hệ thống: Tiến hành liên tục và đều đặn theo kế hoạch nhất

định, đánh giá thường xuyên, có hệ thống sẽ thu được những thông tin đầy đủ, rõràng và tạo cơ sở để đánh giá một cách toàn diện

d Đảm bảo tính công khai và tính phát triển: Đánh giá được tiến hành công

khai, kết quả được công bố kịp thời, tạo ra động lực để thúc đẩy đối tượng đượcđánh giá mong muốn vươn lên, có tác dụng thúc đẩy các mặt tốt, hạn chế mặt xấu

e Đảm bảo tính công bằng: Đảm bảo rằng những HS thực hiện các hoạt

động học tập với cùng một mức độ và thể hiện cùng một nỗ lực sẽ nhận được kếtquả đánh giá như nhau

Như vậy kiểm tra, đánh giá trong dạy học ở phổ thông là hoạt động tất yếutrong quá trình dạy học nhằm xác định kết quả học tập của HS trên cơ sở đối chiếu

với mục tiêu giáo dục quy định tại chương trình giáo dục phổ thông Nói cách khác,

KTĐG là xác định mức độ thực hiện mục tiêu của môn học đối với từng HS ở mộtlớp, một cấp học nhất định KTĐG là một công việc cụ thể có ý nghĩa quan trọngcủa hoạt động dạy học, bao gồm hai khâu: khâu kiểm tra và khâu đánh giá

Về mối quan hệ giữa 2 khâu này, kiểm tra là thu thập thông tin dùng làmcăn cứ để đánh giá Việc thu thập thông tin càng chính xác thì việc đánh giá càngcông bằng, khách quan Ngược lại, việc đánh giá có công bằng, khách quan thìmới có sức thuyết phục và mới phát huy được hiệu quả cuối cùng là giúp ngườidạy, người học và người quản lý có căn cứ để đề ra giải pháp điều chỉnh phươngpháp giảng dạy, phương pháp học tập và phương pháp quản lý để nâng cao hơnnữa chất lượng dạy học

1.2.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng

1.2.2.1 Khái niệm về chuẩn

Theo Từ điển tiếng Việt [24], chuẩn có các nghĩa như sau:

- Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó mà làmcho đúng

- Chuẩn là vật được chọn làm mẫu để thể hiện một đơn vị đo lường

- Chuẩn là cái được công nhận là đúng theo quy định hoặc theo thói quentrong xã hội

Trang 23

Khái niệm “chuẩn” được sử dụng trong khoa học kĩ thuật phổ biến hơn trongkhoa học xã hội.

Trong khoa học giáo dục, khái niệm “chuẩn” được dùng như “chuẩn giáodục”, “chương trình chuẩn”, “chuẩn hóa”,… Việc xác định “chuẩn” nhằm lượnghóa, tránh sự chủ quan cảm tính

“Chuẩn kiến thức, kĩ năng” là thuật ngữ được Bộ GD&ĐT sử dụng trongviệc ban hành Bộ chương trình chuẩn của các môn học và hoạt động giáo dục củachương trình giáo dục phổ thông Ngoài chương trình chuẩn còn có chương trìnhnâng cao

Trong tiếng Anh, có hai thuật ngữ nói về chuẩn:

- Norm được hiểu là "tiêu chuẩn quy tắc, quy phạm điển hình" Trong đánh

giá giáo dục, chuẩn theo nghĩa này thường được xem là giá trị trung bình của nhómđại diện trong đánh giá trên diện rộng

- Standard được hiểu là trình độ hay mức độ cần phải đạt Trong giáo dục,chuẩn này là học sinh cần biết, hiểu và có thể làm Có nhiều loại chuẩn trongchương trình giáo dục, chẳng hạn như:

+ Chuẩn nội dung (Content standard) là "những phát biểu về cái học sinh cần biết và có thể làm trong một môn học cụ thể, chẳng hạn như môn sinh học, lịch

sử, địa lí " Chuẩn này thường được trình bày dưới dạng: Học sinh cần nhận biết

cái gì, cần phát triển những kĩ năng tư duy, thực hành nào,

+ Chuẩn thành tích (Achievement standard) là "những mô tả cụ thể về các mức độ thành tích HS phải thể hiện được, làm được nếu muốn đạt chuẩn nội dung" [3].

Trong chương trình giáo dục phổ thông nước ta: "Chuẩn kiến thức kĩ năng là yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập".

1.2.2.2 Khái niệm về chuẩn kiến thức kĩ năng

- Kiến thức là những điều hiểu biết có được do từng trải hoặc do học tập;

- Kĩ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong mộtlĩnh vực nào đó vào thực tế

Trang 24

- “Chuẩn kiến thức kĩ năng là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩnăng của môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh cần phải và có thể đạt được sautừng giai đoạn học tập”.

Chuẩn kiến thức, kĩ năng là cơ sở để: biên soạn chương trình, sách giáokhoa; xác định mục tiêu, trọng tâm của bài học; lựa chọn các phương pháp, hìnhthức và phương tiện dạy học; xác định mức độ, lựa chọn hình thức và phương phápKTĐG và để chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục của nhà trường,của CBQL và của giáo viên

Người ta chia chuẩn kiến thức và chuẩn kĩ năng ra ba loại hoặc ba mức độ từthấp đến cao là: chuẩn tối thiểu, chuẩn thông dụng và chuẩn tối đa Bảng 1.1 trìnhbày ví dụ 3 mức độ chuẩn trong lĩnh vực nhận thức và giao tiếp[14]

- Chuẩn tối thiểu (Minimum standards): Thể hiện điều cần thiết và cơ bản

mà mọi HS tại một trình độ nhất định ở một môn nhất định phải biết và nắm vững được.Thể hiện mục tiêu của giáo viên và của trường để đưa tất cả HS tới trình độ này

Bảng 1.1 Các mức độ chuẩn

Chuẩn tối thiểu Chuẩn thông dụng Chuẩn tối đa

* Lĩnh vực nhận thức:

Những điều cơ bản Nền tảng Chuyển đổi

Có khả năng tái hiện

thông tin được giảng

dạy trên lớp

Có khả năng liên kết các thôngtin được dạy ở những thời điểmkhác nhau và tạo thành quan hệgiữa chúng

Có khả năng nhận thứcthông tin trong một tậphợp những ý tưởng mới

* Lĩnh vực giao tiếp:

Mục tiêu Hướng tới Suy nghĩ phản hồi

Có khả năng trình bày ý

tưởng, cảm xúc và những

ấn tượng của bản thân

Có khả năng giới thiệu ý kiếncủa cá nhân và liên hệ chúng vớinhững ý kiến của người khác

Có khả năng từ quanđiểm của mình suy xétquan điểm của nhữngngười khác

Trang 25

- Chuẩn thông dụng (Rule standards): Thể hiện mức chuẩn mà một độ tuổi

và trường học nhất định có thể nắm được Thể hiện mức trung bình mà HS có thể

thực hiện nhiều hơn hoặc ít hơn

- Chuẩn tối đa (Maximum standards): Thể hiện trong những khả năng có

thể đạt được về lý thuyết Chuẩn này ít được định hướng trong kết quả của HS và đượcđịnh hướng nhiều hơn ở ý nghĩa học thuật Chuẩn này thích hợp cho việc phân loại kếtquả học tập của HS nhưng không thích hợp cho việc giảng dạy cụ thể

1.2.2.3 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình nghề Sửa chữa xe máy

Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình nghề Sửa chữa xe máy là mụctiêu (những yêu cầu) cơ bản, mang tính cụ thể về mặt định lượng, định tính đối vớikiến thức, kĩ năng học sinh cần đạt được khi kết thúc thời gian học tập của nghề

a Chuẩn kiến thức:

- Biết được vai trò, vị trí và triển vọng của nghề

- Biết được mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp học tập nghề

- Biết được các biện pháp bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi trườngtrong nghề

- Biết được nhiệm vụ, cấu tạo của một số dụng cụ thường dùng trong sửachữa xe máy

- Biết được nhiệm vụ và đặc tính kĩ thuật của các loại xăng, dầu và mỡ dùngtrong xe máy

- Biết được vấn đề an toàn trong sử dụng xăng

- Biết được nhiệm vụ, cấu tạo và các chỉ tiêu kĩ thuật chính của động cơ xe máy

- Biết được các chu trình thực của động cơ xe máy 4 kì và 2 kì

- Biết được nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lí làm việc và hư hỏng của cơ cấuphân phối khí dùng xu páp

- Biết được nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lí làm việc và những hư hỏng của các

hệ thống: Cung cấp nhiên liệu, bôi trơn và làm mát

- Biết được nhiệm vụ, cấu tạo của hệ thống truyền lực

- Biết được nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lí làm việc và những hư hỏng thôngthường của một số bộ phận thuộc hệ thống truyền lực

Trang 26

- Biết được nhiệm vụ, cấu tạo của hệ thống điện.

- Biết được nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lí làm việc và những hư hỏng thôngthường của các bộ phận thuộc hệ thống đánh lửa

- Biết được nhiệm vụ, cấu tạo của hệ thống điều khiển, hệ thống di động

- Biết được nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lí làm việc và những hư hỏng thôngthường của một số bộ phận thuộc hệ thống điều khiển và hệ thống di động

- Hiểu được quy trình khởi động động cơ

- Hiểu được quy trình chạy rà động cơ, xe máy

- Hiểu được một số điều luật giao thông đường bộ với người điều khiển xe máy

- Biết được lịch bảo dưỡng, chế độ bảo quản xe máy

b Chuẩn kĩ năng:

- Sử dụng được các dụng cụ thông thường dùng trong sửa chữa xe máy

- Nhận biết và lựa chọn được xăng và dầu dùng cho xe máy

- Phân biệt được các bộ phận chính của động cơ xe máy

- Kiểm tra, điều chỉnh được một số bộ phận của động cơ xe máy

- Làm được một số công việc tháo lắp, bảo dưỡng

- Phân biệt được các bộ phận chính của hệ thống điện

- Làm được một số công việc bảo dưỡng, sửa chữa đơn giản

- Phân biệt được các bộ phận chính của hệ thống điều khiển, hệ thống di động

- Làm được một số công việc bảo dưỡng và sửa chữa những hư hỏng thông thường

- Khởi động được động cơ

- Điều chỉnh được chế độ làm việc của động cơ

- Chạy rà được động cơ

- Bảo dưỡng được xe máy theo lịch

- Tìm hiểu được thông tin nghề cần thiết

- Liên hệ bản thân để lựa chọn nghề

1.2.3 Kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng

1.2.3.1 Tiêu chí hoá chuẩn kiến thức, kĩ năng

Để thực hiện kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng, việc cần thựchiện trước tiên là phải xác định rõ các tiêu chí cụ thể để có thể xây dựng các thang

Trang 27

đo Khi xác định các tiêu chí cụ thể này lại cần căn cứ vào việc xác định các loại,bậc của mục tiêu dạy học.

Nhìn chung, chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thôngđược phân loại dựa trên cơ sở thang phân loại mục tiêu của B.S.Bloom

Từ năm 1956, B.S.Bloom và các cộng sự đã nghiên cứu và đưa ra thang phânloại về nhận thức (Bảng 1.2) Ở đây, Bloom và các cộng sự đã đưa ra 3 loại mụctiêu là nhận thức (Knowledge), kĩ năng (Skills) và thái độ (Attitudes)

Có nhiều phiên bản khác nhau của thang phân loại nhận thức Bloom, trong

đó đáng lưu ý là thang do Lorin Anderson và David Krathwol xây dựng năm 2001,đảo ngược vị trí của mức độ 5 và 6 Tuỳ vào từng tình huống và tiêu chí cụ thể đangđược sử dụng, có thể có trường hợp không có cả các phân loại ban đầu lẫn sự đảongược vị trí của chúng Ví dụ, có rất nhiều tình huống tại đó hành động sáng tạo phụthuộc vào đánh giá, chẳng hạn trường hợp về một nghệ sĩ hoặc một nhà văn pháttriển một phong cách phá vỡ những gì đã được coi là chuẩn trước đó [10]

Bảng 1.2 Tóm tắt thang phân loại nhận thức Bloom

Mức

độ

1 Ghi nhớ dữ liệu Phỏng theo (copy) Lĩnh hội (nhận thức)

2 Hiểu Thao tác (làm theo chỉ dẫn) Ứng đáp (phản ứng lại)

3 Vận dụng (sử dụng) Nâng cao mức độ chính xác Coi trọng (hiểu và

hành động)

4 Phân tích (cấu trúc/yếu tố) Khớp nối (kết nối, tích hợp

các kỹ năng liên quan)

Tổ chức hệ thống giátrị cá nhân

Trang 28

Anderson và Krathwohl cũng thay đổi tên của mỗi tiêu chí từ hình thức mộtdanh từ sang một động từ Do đó, “kiến thức” trở thành “ghi nhớ” hoặc “sự ghinhớ”, thông hiểu trở thành “hiểu” hoặc “sự hiểu biết”, “sự vận dụng” trở thành “vậndụng”,… (Bảng 1.3).

Để vận dụng thang phân loại Bloom trong dạy học và kiểm tra đánh giá,người ta còn cụ thể hóa bằng việc mô tả các hành vi tương ứng với mỗi cấp độ củamục tiêu (Bảng 1.4) [14]

Quá trình mô tả mỗi mức độ của chuẩn thành các động từ, hành động, thaotác tương đương được gọi là tiêu chí hoá chuẩn

Bảng 1.3 Nguyên tắc phân loại Bloom trong lĩnh vực nhận thức

(theo Anderson và Krathwohl, 2001)

Hiểu

(Lĩnh hội)

Xây dựng ý nghĩa Làm rõ, minh hoạ, phân loại, tóm

tắt, dự đoán, giải thích, miêu tả,

so sánh

Áp dụng

(Ứng dụng)

Sử dụng một quy trình trongmột tình huống cụ thể

Áp dụng, thực hành, sử dụng,minh chứng

Phân tích

(Phân tích)

Chia thông tin thành nhiềuphần và xác định xem các phầnnày liên quan tới nhau như thếnào

Phân biệt, chọn lựa, phác thảo,phân tích, so sánh, đặt câu hỏi

Đánh giá

(Sự đánh giá)

Phê bình, đưa ra đánh giá vềgiá trị hoặc tính nhất quán củamột quy trình, một sản phẩmhoặc ý tưởng

Phán xét, đánh giá, quyết định,xếp hạng, đo lường, dự báo, ướctính, chọn lựa

Sáng tạo

(Tổng hợp)

Kết hợp các thành tố để hìnhthành một tổng thể nhất quánhoặc tái tổ chức thành một cấu

Giả định, tổng hợp, soạn thảo, đềxuất, khuyến nghị, lập kế hoạch,thiết kế, xây dựng, hình thành,

Trang 29

trúc mới tạo ra, chuẩn bị.

Bảng 1.4 Mô tả hành vi theo thang phân loại Bloom

Phạm

trù /cấp

độ

Mô tả hành vi Các ví dụ về hoạt động được

đào tạo hoặc việc chứngminh và các minh chứng để

đo lường

'các từ khoá’ (động từ

mô tả hành động đượcđào tạo hoặc được đolường ở mỗi cấp độ)

Sắp xếp, xác định, mô

tả, đánh dấu, liệt kê,ghi nhớ, nhận biết,liên tưởng, tái sảnxuất, lựa chọn, phátbiểu

từ một phép ẩn dụ

Giải thích, nhắc lại,diễn đạt lại, phân loại,tóm tắt, minh hoạ,diễn giải, rà soát, báocáo, thảo luận, viết lại,ước lượng, tạo ra các

lý thuyết, diễn giải,tham khảo, đưa ra vídụ

Sử dụng, vận dụng,khám phá, quản lý,triển khai, giải quyết,sản xuất, thực hiện,xây dựng, thay đổi,chuẩn bị, tổ chức,thực hiện, phản ứng,ứng đáp, đóng vai

Phân tích Diễn giải các Xác định các cấu phần và Phân tích, chi tiết hoá,

Trang 30

tạo danh mục, so sánh,xác định số lượng, đolường, kiểm tra, thửnghiệm, liên tưởng, đồthị, biểu đồ, sơ đồ,ngoại suy, định giá,phân chia

Đánh giá

Đánh giá hiệu

quả của cả khái

niệm trong mối

tế, đánh giá sự ổn định, phântích SWOT về mặt cácphương án thay thế; xây dựngmột bảng kế hoạch tài chínhcho một đề nghị hợp tác hoặcmột dự án kinh doanh, thựchiện việc phân tích chi tiết vềrủi ro tài chính, đưa rakhuyến nghị và chứng minh

sự phù hợp của các giải phápđược đưa ra

Rà soát, biện minh,đánh giá, trình bày vềmột trường hợp, bảo

vệ, báo cáo, thẩmđịnh, lập luận, quản lý

dự thảo hoặc các phương án

Phát triển kế hoạch,xây dựng, tạo ra, thiết

kế, tổ chức, điềuchỉnh, lập, đề xuất,thiết lập, tập hợp, lồngghép, tái sắp xếp, sửađổi

Trang 31

Thang phân loại NIKKO

Tuy được nghiên cứu trong một thời gian khá dài, đã được điều chỉnh, bổsung,… nhưng sau một thời gian áp dụng, giáo dục Việt Nam nhận thấy tính khả thicủa việc áp dụng các thang đo của Bloom cũng bộc lộ một số hạn chế do khó phânbiệt rạch ròi các mức khác nhau Vì vậy, bắt đầu từ năm học 2010 - 2011, Bộ GDĐTquyết định giáo dục phổ thông sẽ vận dụng cách phân loại Nikko, chia mục tiêu nhậnthức ra 3 cấp độ: nhận biết/nhớ, hiểu, vận dụng (trong vận dụng lại chia thành vậndụng cấp độ thấp và vận dụng cấp độ cao) Cách phân chia này chủ yếu áp dụng trongloại mục tiêu kiến thức, gọi là cấp độ tư duy [27] (Bảng 1.5)

Bảng 1.5 Các mô tả về cấp độ tư duy khác nhau

Cấp độ mục tiêu Mô tả cấp độ tư duy

Nhớ/Biết Học sinh nhớ được những khái niệm cơ bản của chủ đề và có thể

nêu hoặc nhận ra các khái niệm khi được yêu cầu

Hiểu Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể sử dụng khi câu

hỏi được đặt ra gần với các ví dụ học sinh đã được học trên lớp

Vận dụng

cấp độ thấp

Học sinh vượt qua cấp độ hiểu đơn thuần và có thể sử dụng các kháiniệm của chủ đề trong các tình huống tương tự nhưng không hoàntoàn giống như tình huống đã gặp trên lớp

Vận dụng

cấp độ cao

Học sinh có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản để giảiquyết một vấn đề mới hoặc không quen thuộc chưa từng đượchọc hoặc trải nghiệm trước đây, nhưng có thể giải quyết bằngcác kĩ năng và kiến thức đã được dạy ở mức độ tương đương.Các vấn đề này tương tự các tình huống thực tế học sinh sẽ gặpngoài môi trường lớp học

1.2.3.2 Yêu cầu đối với việc lựa chọn chuẩn để đánh giá

a Lựa chọn chuẩn đánh giá

Do thời gian làm bài kiểm tra hoặc thi thường không dài (45 hoặc 90 phút) nên:

- Những chuẩn được chọn để đánh giá phải có vai trò quan trọng trong chươngtrình môn học Ở đó, một chuẩn có thể được coi là quan trọng khi:

Trang 32

+ Nếu HS không đạt chuẩn này rất khó có thể đạt được các chuẩn khác củachương trình;

+ Thời lượng dành cho việc đạt chuẩn này tương đối nhiều so với thời lượngdành cho các chuẩn khác

- Phải chọn những chuẩn đại diện cho tất cả các mức độ mục tiêu cần đạt đãquy định trong chương trình Trong đó, tập trung nhiều hơn ở các chuẩn kĩ năng vàđòi hỏi mức độ tư duy cao (phân tích, đánh giá, sáng tạo)

b Số lượng chuẩn cần đánh giá

- Tất cả các chủ đề thuộc chương, tất cả các chương đều phải có những chuẩnđại diện được chọn vào đánh giá

- Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề cần đảm bảo: có sự tương quan

về thời lượng học tập dành cho từng chủ đề, có tính đến tầm quan trọng giữa cácchủ đề với nhau

- Chú trọng đến những chuẩn kiến thức, kĩ năng có liên quan nhiều và làm cơ

sở cho việc học tập của chương tiếp theo

1.3 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1.3.1 Sự cần thiết của kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Quá trình dạy học bao gồm 6 thành tố là mục tiêu, nội dung, PPDH, phươngtiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học và KTĐG Các thành tố này có mối quan hệchi phối, tác động tương hỗ với nhau, thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển củanhau Trong quá trình dạy học, KTĐG được coi như là thành tố cuối cùng vàthường ít được quan tâm về vai trò tích cực của nó

Trước đây, trong GD nói chung hay dạy học nói riêng thường chỉ quan tâmtới mối quan hệ giữa mục đích (nay là mục tiêu), nội dung kiến thức và PPDH.Khâu KTĐG chỉ được xem xét dưới góc độ sao cho việc ĐG được thuận tiện vàkhách quan Ngay cả khi nhiệm vụ hay mục tiêu dạy học được xác định có 3 thànhphần là kiến thức, kĩ năng và thái độ thì KTĐG cũng thường chỉ tập trung vào việcđánh giá kiến thức Chính vì vậy, khi khoa học và công nghệ phát triển, khi xã hộiđòi hỏi giáo dục và đào tạo phải tạo cho xã hội những con người có năng lực thực

Trang 33

hiện, có tư duy sáng tạo, có tinh thần làm việc tích cực, biết sống và làm việc trong cộngđồng v.v thì cách KTĐG trên đã bộc lộ những hạn chế cần phải được khắc phục.

Một trong những đổi mới của GD và đào tạo được thể hiện rõ nhất hiện nay

là đã xác định rõ mục tiêu của môn học, thậm chí của từng chương, bài cụ thể Đốivới giáo dục phổ thông, đã bắt đầu hình thành một quy trình khoa học: xây dựngchuẩn để xác định chất lượng cần đạt được - xây dựng chương trình - biên soạn sáchgiáo khoa - bàn về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, PTDH v.v Hiệnnay, bộ chuẩn này được gọi là chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học Sở dĩ gọi nhưvậy bởi hầu như các bài thường chỉ nêu mục tiêu về mặt kiến thức và kĩ năng, cònmục tiêu về thái độ được đề cập chung hoặc ẩn trong hai loại mục tiêu kia Tuynhiên, do quy trình này đang được hình thành và việc thực hiện ở giai đoạn đầu nênvẫn còn những lúng túng nhất định Mục tiêu bài học đã được nêu khá cụ thể nhưngcác câu hỏi, bài tập có tương đồng với mục tiêu đó hay không thì vẫn chưa đượcchú ý đúng mức Thực tiễn những năm qua cho thấy nếu chỉ tập trung vào đổi mớinội dung, phương pháp, phương tiện dạy học thì vẫn chưa có được kết quả về chấtlượng dạy học như mong muốn Một trong những nguyên nhân dẫn tới tình trạng đó

là do chưa chú trọng tới việc đổi mới khâu KTĐG một cách tương ứng Chính vìvậy, cần phải đổi mới KTĐG theo hướng tạo ra những tác động tích cực tới chấtlượng dạy học Một trong những hướng quan trọng đó chính là KTĐG theo chuẩnkiến thức, kĩ năng

1.3.2 Yêu cầu đối với kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

1.3.2.1 Kiểm tra đánh giá phải bám sát chuẩn

Nhìn chung, nội dung của chuẩn kiến thức kĩ năng hiện nay như là bảntổng hợp, khái quát mục tiêu của các bài học nên có thể coi mục tiêu bài học là cụthể hóa của chuẩn kiến thức kĩ năng Như vậy KTĐG theo chuẩn cũng có nghĩa như

là theo mục tiêu Do đó, với yêu cầu này, nội dung, nhiệm vụ của đề kiểm tra (câuhỏi, nhiệm vụ) đặt ra phải tương ứng với mục tiêu Sự tương ứng này được thể hiện

ở cả 2 khía cạnh là mức của mục tiêu và thành phần của mục tiêu

Trang 34

a Sự tương ứng với mức độ của mục tiêu:

1 Sự tương ứng này được thể hiện ở yêu cầu của đề kiểm tra, khi mục tiêuđặt ra ở mức nào thì đề kiểm tra phải có những yêu cầu ở mức ấy Chẳng hạn vớicác mức mục tiêu về mặt kiến thức, theo cách chia của BS Bloom, thì yêu cầutương ứng của đề kiểm tra sẽ là:

- Khi mục tiêu ở mức “biết” thì đề kiểm tra chỉ yêu cầu người học “nêu”hoặc “trình bày” một vấn đề nào đó, “vẽ” lại một sơ đồ nào đó Với những mệnhlệnh này, người học chỉ cần học thuộc nội dung kiến thức là có thể hoàn thành bàikiểm tra với kết quả tốt

- Khi mục tiêu ở mức “hiểu” thì đề kiểm tra phải yêu cầu người học phátbiểu vấn đề theo quan điểm, cách nhìn của họ, trong đó có những sự phân tích, lígiải, lập luận nhất định Với những mục tiêu ở mức cao hơn thì đề thi phải có nhữngyêu cầu giải thích “tại sao”, yêu cầu “so sánh”, yêu cầu xác lập những kết cấu mới,quan hệ mới v.v Tương tự như vậy, với mục tiêu ở mặt kĩ năng, đề thi nhằm đánhgiá mức độ bắt chước được, làm được, làm thành thạo và làm sáng tạo thì cùng mộtthao tác, sản phẩm, quá trình cũng có những yêu cầu khác nhau Khi mục tiêu đặt ra

ở mức “làm thành thạo” thì đề kiểm tra cũng phải đòi hỏi người học thể hiện thuầnthục các thao tác và tạo ra “sản phẩm” đạt được các yêu cầu nhất định với nhữngđiều kiện nhất định

b Sự tương ứng với thành phần của mục tiêu:

Khi mục tiêu có 3 thành phần: kiến thức, kĩ năng và thái độ thì KTĐG cũngphải đo được cả 3 thành phần này, hoặc ít ra thì cũng phải đo được kiến thức và kĩnăng Chẳng hạn với mục tiêu “vẽ được sơ đồ nguyên lí” - mục tiêu về kĩ năng và

“biết được nguyên lí làm việc” - mục tiêu về kiến thức thì đề kiểm tra phải yêu cầungười học vẽ sơ đồ nguyên lí và trình bày nguyên lí làm việc Nếu chỉ yêu cầu mộtkhía cạnh thì có nghĩa kiểm tra đánh giá chưa tương ứng với các thành phần củamục tiêu

1.3.2.2 Kiểm tra đánh giá phải có độ tin cậy và độ giá trị cao

Theo lí thuyết đo lường, độ tin cậy của bài kiểm tra là đại lượng biểu thị mức độchính xác của phép đo và độ giá trị của bài kiểm tra là đại lượng biểu thị mức độ đạt

Trang 35

được mục tiêu đề ra cho phép đo, nghĩa là bài kiểm tra phải đo được cái cần đo Bàikiểm tra có độ giá trị cao thì có độ tin cậy cao, song ngược lại, bài kiểm tra có độ tincậy cao chưa chắc đã có độ giá trị cao.

Rõ ràng, muốn có kết quả đo chính xác thì thước đo phải đạt chuẩn và phảiđược dùng để đo đúng cái cần đo Hoặc không thể đánh giá được kiến thức ở mứcphân tích, tổng hợp khi đề thi chỉ toàn những câu hỏi với những yêu cầu về “nêu”,

“trình bày” (không đo đúng cái cần đo)

1.3.2.3 Phương pháp kiểm tra đánh giá phải phù hợp với mục tiêu

Công việc KTĐG có thể được tiến hành bằng một hoặc một số phương phápkhác nhau như kiểm tra vấn đáp, kiểm tra viết, kiểm tra bằng quan sát Trongphương pháp kiểm tra viết lại được chia ra hai loại: tự luận (còn gọi là trắc nghiệm

tự luận) và trắc nghiệm (còn gọi là trắc nghiệm khách quan) Mỗi phương pháp đều

có những ưu điểm và hạn chế nhất định Để sử dụng hiệu quả phương pháp KTĐG,cần căn cứ vào mục tiêu để lựa chọn phương pháp thích hợp Chẳng hạn:

- Khi muốn kiểm tra kĩ năng tháo lắp thiết bị không thể sử dụng kiểm tra viết

mà phải dùng phương pháp quan sát là chủ yếu

- Khi cần kiểm tra khả năng diễn đạt, khả năng lập luận, khả năng sáng tạocủa người học thì không thể dùng phương pháp trắc nghiệm mà phải dùng phươngpháp kiểm tra vấn đáp hoặc tự luận

- Trắc nghiệm là một phương pháp KTĐG đã được thế giới nghiên cứu và sử

dụng từ cuối thế kỉ thứ 19 Bên cạnh những ưu điểm, phương pháp trắc nghiệmcũng có hàng loạt những hạn chế so với phương pháp tự luận Không nên quá đềcao trắc nghiệm để sử dụng một cách ồ ạt Phương pháp này chỉ nên dùng với một tỉ

lệ vừa phải khi cần đo mức độ hiểu biết của người học trong một lĩnh vực nào đó

Ngoài ra, cần tăng cường sử dụng các đề kiểm tra có tính sáng tạo Với mụctiêu đào tạo con người năng động và sáng tạo thì đề kiểm tra cũng phải có nhữngyêu cầu người học thể hiện tư duy sáng tạo Trong dạy học kĩ thuật, những đề thi vềthiết kế kĩ thuật, chẩn đoán kĩ thuật có vai trò lớn trong việc đánh giá trí tuệ củangười học Cũng cần thấy rằng đánh giá mức độ phát triển của tư duy của người học

là một trong những khó khăn nhất của KTĐG Sự khó khăn không chỉ ở chỗ xây

Trang 36

dựng được “barem” có được sự đồng thuận của tất cả các giáo viên chấm mà cònngay cả ở khâu ra đề.

1.3.3 Quy trình kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

So với cách KTĐG trước đây, KTĐG theo chuẩn kiến thức kĩ năng cũngkhông có khác biệt lớn Tuy nhiên, để đảm bảo thực hiện tốt ba yêu cầu nêu trên thìKTĐG theo chuẩn kiến thức kĩ năng cũng cần thực hiện theo đúng quy trình sau(hình 1.1)

Hình 1.1 Quy trình kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng

1.3.3.1 Xác định mục đích kiểm tra đánh giá

KTĐG nhằm đánh giá kết quả học tập của HS sau khi học xong một chủ đề,một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học, Trong dạy học, việc đánh giá

HS nhằm các mục đích sau:

- Xác định mức độ đạt được về các mục tiêu dạy học, trình độ kiến thức, kĩnăng, thái độ của HS đối chiếu với yêu cầu của chương trình; phát hiện nhữngnguyên nhân sai sót, giúp HS điều chỉnh hoạt động học

- Công khai hoá các nhận định về năng lực và kết quả học tập của mỗi HS và củatập thể lớp, tạo cơ hội cho HS phát triển kĩ năng tự đánh giá, giúp HS nhận ra sự tiến bộcủa mình, khuyến khích động viên thúc đẩy học tập

Bước 1 Xác định mục đích kiểm tra đánh giá

Bước 2 Xây dựng ngân hàng câu hỏi

Bước 3 Xây dựng ma trận đề kiểm traBước 4 Tổ chứcthực hiện

Trang 37

- Giúp cho giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh yếu củamình, tự điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng caochất lượng và hiệu quả dạy học.

Có thể nói, việc đánh giá người học nhằm mục đích nhận định thực trạng, định hướng điều chỉnh hoạt động của cả thầy và trò.

Để thực hiện được các mục đích này thì trước hết KTĐG phải bám sát chuẩnkiến thức kĩ năng của môn học hoặc chính là mục tiêu của các bài học Người biênsoạn đề kiểm tra cần căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức

kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của HS để xây dựng mục đích của đềkiểm tra cho phù hợp

1.3.3.2 Xây dựng ngân hàng câu hỏi

Để thực hiện KTĐG theo chuẩn kiến thức, kĩ năng thì một trong những việcquan trọng nhất là phải xây dựng được các câu hỏi, bài tập kiểm tra (sau đây gọichung là câu hỏi) sao cho đánh giá được mức độ đạt theo chuẩn của HS Để KTĐGđảm bảo tính khách quan và tính toàn diện thì nội dung kiểm tra phải bao trùm hếtnội dung môn học Điều này khắc phục được tình trạng học tủ, học lệch của HS.Như vậy, cần phải xây dựng được ngân hàng câu hỏi theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

đã xác định để phục vụ cho việc KTĐG kết quả học tập của HS

1.3.3.3 Xây dựng ma trận đề kiểm tra

Ma trận đề kiểm tra là một bản quy hoạch giúp giáo viên xây dựng các đềkiểm tra đáp ứng các yêu cầu của KTĐG

Ma trận đề kiểm tra là bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra nhằm thực hiện mụcđích kiểm tra đã được dự định Những mô tả tiêu chí bài kiểm tra sẽ là định hướng

để xây dựng các bài kiểm tra Ma trận đề là một bảng có hai chiều, một chiều là nộidung (chủ đề) hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều là các mức độ nhậnthức của HS Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ

lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi Số lượng câu hỏicủa từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượngthời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từngcấp độ nhận thức [14]

Trang 38

- Không ngừng hoàn thiện các đề kiểm tra Mặc dù đã được biên soạn công phu,nghiêm túc nhưng các đề kiểm tra vẫn khó tránh khỏi những sai sót hoặc chưa thích hợp vềthời lượng, về điều kiện thực hiện, Do đó giáo viên nên tham khảo ý kiến đồng nghiệp (sửdụng phương pháp chuyên gia) và tự rút kinh nghiệm qua các lần sử dụng.

Trong 4 nội dung trên, xây dựng ngân hàng câu hỏi và xây dựng ma trận đề

là quan trọng nhất, quyết định tới chất lượng của việc KTĐG theo chuẩn kiến thức

kĩ năng Vì vậy đề tài cũng tập trung nghiên cứu vào hai nội dung này

1.4 XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

1.4.1 Xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng

Khi thực hiện KTĐG theo chuẩn kiến thức kĩ năng trong quá trình dạy họcnói chung và dạy học Nghề sửa chữa xe máy ở trung tâm GDKTTH thì một trongnhững việc quan trọng nhất là phải xây dựng được các câu hỏi sao cho đánh giáđược mức độ đạt theo chuẩn của HS Có nghĩa là trước hết cần phải xây dựng đượcngân hàng câu hỏi theo chuẩn kiến thức, kĩ năng đã được xác định

Quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi gồm các bước sau:

- Bước 1: Xây dựng bảng mục tiêu đánh giá

- Bước 2: Biên soạn câu hỏi

Trang 39

- Bước 3: Kiểm định câu hỏi.

- Bước 4: Hoàn thiện và lập ngân hàng câu hỏi

1.4.1.1 Xây dựng bảng mục tiêu đánh giá

Theo lí luận, khâu đầu tiên trong việc xây dựng câu hỏi để KTĐG là lập bảngmục tiêu Hiện nay giáo dục phổ thông đã xây dựng chuẩn kiến thức kĩ năng mônhọc thay cho mục tiêu nên cần thay “bảng mục tiêu” bằng “bảng chuẩn” Để KTĐGthì cần phân tích chia nội dung chuẩn của từng chủ đề ra thành các phần tử nhỏ nhất

có thể Tuy nhiên, về cơ bản thì nội dung chuẩn kiến thức kĩ năng chính là bản tổnghợp, khái quát mục tiêu các bài học Do vậy, để KTĐG theo chuẩn kiến thức kĩnăng thì chỉ cần KTĐG theo mục tiêu ở các bài học là đủ Nhưng xét dưới góc độKTĐG thì các mục tiêu này đôi khi cũng vẫn còn khái quát, cần phải cụ thể hóa,chia nhỏ ra hơn nữa Vì vậy, khi thực hiện KTĐG theo chuẩn kiến thức, kĩ năng làphải cụ thể hóa hơn nữa các mục tiêu bài học Việc cụ thể hóa này phải đảm bảo cácmục tiêu (chuẩn) thành phần phải đáp ứng được cả hai mặt: tương ứng với mức độcủa mục tiêu và tương ứng với thành phần của mục tiêu bài học Như vậy, có thểhiểu cụ thể hóa chuẩn kiến thức kĩ năng chính là cụ thể hóa mục tiêu các bài học vàkết quả của nó có thể được gọi là bảng “mục tiêu đánh giá”

1.4.1.2 Biên soạn câu hỏi

Để có thể lựa chọn hình thức đề kiểm tra dùng trắc nghiệm hay tự luận hay

cả hai, khi biên soạn câu hỏi nên xây dựng cả hai loại câu hỏi cho mỗi mục tiêuđánh giá

a Những yêu cầu đối với câu hỏi:

Ngoài 2 yêu cầu chung là: câu hỏi phải đề cập tới những nội dung quan trọngcủa chương trình và phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và

số điểm tương ứng thì với mỗi loại câu cũng có nhưng yêu cầu khác nhau

* Loại câu tự luận phải đảm bảo các yêu cầu riêng sau:

- Câu hỏi yêu cầu HS vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;

- Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;

- Nội dung câu hỏi đặt ra yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiệnyêu cầu đó;

Trang 40

- Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của HS;

- Yêu cầu HS phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;

- Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầucủa người ra đề đến HS;

- Câu hỏi nên rõ các vấn đề: độ dài của bài luận; mục đích bài luận; thời gian

để viết bài luận; các tiêu chí cần đạt

- Nếu câu hỏi yêu cầu HS nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm củamình thì cần nêu rõ: bài làm của HS sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic

mà HS đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơnthuần là nêu quan điểm đó

* Loại câu trắc nghiệm phải đảm bảo các yêu cầu riêng sau:

- Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;

- Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;

- Mỗi câu hỏi chỉ có một câu chọn, là phương án đúng hoặc đúng nhất;

- Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi HS;

- Câu nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm vững kiến thức và nênxây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của HS;

- Câu chọn của câu hỏi này phải độc lập với câu chọn của các câu hỏi kháctrong bài kiểm tra;

- Không trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;

- Không nên đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc

“không có phương án nào đúng”.

b Một số điểm cần lưu ý khi soạn câu hỏi:

* Đối với câu tự luận: Câu tự luận phải được diễn đạt rõ ràng, sáng sủa, đơn

nghĩa để HS hiểu được yêu cầu của câu hỏi Nếu là loại câu tự luận ngắn, cần cógiới hạn phạm vi giải quyết rõ ràng Tránh dùng dạng câu phủ định kép vì loại câunày dễ gây rối trí cho HS

* Đối với câu trắc nghiệm: Hiện nay thường sử dụng 4 loại câu trắc nghiệm,

với mỗi loại câu đều có những điểm cần lưu ý khác nhau

- Câu nhiều lựa chọn:

Ngày đăng: 27/04/2019, 08:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Quy chế, đánh giá xếp loại học sinh THCS và THPT (Ban hành theo Quyết định số 40/2006/QĐ - BGD&ĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), "Quy chế, đánh giá xếp loại học sinh THCS vàTHPT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
2. Bloom B.S (1995). Nguyên tắc phân loại mục tiêu giáo dục. Đoàn Văn Điều dịch. NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bloom B.S (1995). "Nguyên tắc phân loại mục tiêu giáo dục
Tác giả: Bloom B.S
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1995
3. Vũ Đình Chuẩn (2012), Đánh giá kết quả học tập của học sinh,(tài liệu lưu hành nội bộ lớp Cao học K22 - SPKT), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Đình Chuẩn (2012), "Đánh giá kết quả học tập của học sinh
Tác giả: Vũ Đình Chuẩn
Năm: 2012
4. Chính phủ (2001), Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2001 - 2010, NXB GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2001), "Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2001 - 2010
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2001
5. Nguyễn Đình Chỉnh (1995). Vấn đề đặt câu hỏi của giáo viên đứng lớp - Kiểm tra, đánh giá việc học tập của học sinh. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đình Chỉnh (1995). "Vấn đề đặt câu hỏi của giáo viên đứng lớp - Kiểmtra, đánh giá việc học tập của học sinh
Tác giả: Nguyễn Đình Chỉnh
Năm: 1995
6. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong Khoa học giáo dục, NXB GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Chúng (1983), "Phương pháp thống kê toán học trong Khoa học giáodục
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: NXB GD
Năm: 1983
7. Đinh Thuý Duyên (2008), Đánh giá kết quả học tập nghề tin học văn phòng thuộc hoạt động giáo dục nghề phổ thông lớp 11 dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đinh Thuý Duyên (2008), "Đánh giá kết quả học tập nghề tin học văn phòngthuộc hoạt động giáo dục nghề phổ thông lớp 11 dựa trên chuẩn kiến thức, kỹnăng của chương trình
Tác giả: Đinh Thuý Duyên
Năm: 2008
8. Dự án Việt - Bỉ “Hỗ trợ học từ xa” (2000). Các vấn đề về đánh giá giáo dục.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án Việt - Bỉ “Hỗ trợ học từ xa” (2000). "Các vấn đề về đánh giá giáo dục
Tác giả: Dự án Việt - Bỉ “Hỗ trợ học từ xa”
Năm: 2000
10. Nguyễn Danh Điệp (2001), Xây dựng và sử dụng bộ câu trắc nghiệm khách quan để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn xe máy ở trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Danh Điệp (2001), "Xây dựng và sử dụng bộ câu trắc nghiệm kháchquan để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn xe máy ởtrung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp
Tác giả: Nguyễn Danh Điệp
Năm: 2001
11. Vũ Hồng Hà (2007), Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn động cơ đốt trong ở trường cao đẳng công nghiệp và xây dựng Uông Bí - Quảng Ninh, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Hồng Hà (2007), "Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tậpmôn động cơ đốt trong ở trường cao đẳng công nghiệp và xây dựng Uông Bí -Quảng Ninh
Tác giả: Vũ Hồng Hà
Năm: 2007
12. Vũ Ngọc Hải, Trần Khánh Đức (đồng chủ biên) (2003). Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỉ XXI. NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Ngọc Hải, Trần Khánh Đức (đồng chủ biên) (2003). "Hệ thống giáo dụchiện đại trong những năm đầu thế kỉ XXI
Tác giả: Vũ Ngọc Hải, Trần Khánh Đức (đồng chủ biên)
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2003
13. Nguyễn Kế Hào (2006), Đổi mới phương pháp dạy học và phương pháp đánh giá đối với giáo dục phổ thông, Cao đẳng và Đại học sư phạm, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Kế Hào (2006), "Đổi mới phương pháp dạy học và phương pháp đánhgiá đối với giáo dục phổ thông, Cao đẳng và Đại học sư phạm
Tác giả: Nguyễn Kế Hào
Năm: 2006
14. Nguyễn Thị Phương Hoa (2011), Kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ 11 theo chuẩn kiến thức kĩ năng, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Phương Hoa (2011), "Kiểm tra đánh giá kết quả học tập mônCông nghệ 11 theo chuẩn kiến thức kĩ năng
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hoa
Năm: 2011
15. Nguyễn Phụng Hoàng (1996), Phương pháp kiểm tra đánh giá thành quả học tập, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Phụng Hoàng (1996), "Phương pháp kiểm tra đánh giá thành quả họctập
Tác giả: Nguyễn Phụng Hoàng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
16. Trần Bá Hoành (1995), Đánh giá trong giáo dục, Chương trình giáo dục đại học, BGD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Bá Hoành (1995), "Đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Trần Bá Hoành
Năm: 1995
17. Khanh Khanh (2009), PISA - Khóa kiểm tra cấp tốc - Độ khó bậc I - Độ khó bậc II - Độ khó bậc III, NXB Phụ nữ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khanh Khanh (2009), "PISA - Khóa kiểm tra cấp tốc - Độ khó bậc I - Độ khóbậc II - Độ khó bậc III
Tác giả: Khanh Khanh
Nhà XB: NXB Phụ nữ
Năm: 2009
18. Khanh Khanh (2009), PISA - Khóa kiểm tra chuyên sâu - Nâng cao khả năng đọc hiểu - Nghệ thuật - Toán học, NXB Phụ nữ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khanh Khanh (2009), "PISA - Khóa kiểm tra chuyên sâu - Nâng cao khả năngđọc hiểu - Nghệ thuật - Toán học
Tác giả: Khanh Khanh
Nhà XB: NXB Phụ nữ
Năm: 2009
19. Khanh Khanh (2009), PISA - Khóa kiểm tra chuyên sâu - Lịch sử - Địa lí - Khoa học tự nhiên, NXB Phụ nữ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khanh Khanh (2009), "PISA - Khóa kiểm tra chuyên sâu - Lịch sử - Địa lí -Khoa học tự nhiên
Tác giả: Khanh Khanh
Nhà XB: NXB Phụ nữ
Năm: 2009
20. Nguyễn Trọng Khanh (2009), Đánh giá trong giáo dục, Tập bài giảng chuyên đề dành cho học viên Sau đại học khoa SPKT, trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Trọng Khanh (2009), "Đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Trọng Khanh
Năm: 2009
21. Nguyễn Trọng Khanh (2011), Phát triển năng lực và tư duy kĩ thuật, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Trọng Khanh (2011), "Phát triển năng lực và tư duy kĩ thuật
Tác giả: Nguyễn Trọng Khanh
Nhà XB: NXBĐHSP
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w