Để nâng cao hiệu quả kiểm tra đánh giá kết quả học tập. Ở nước ta hiện nay các trường phổ thông và các kì thi tốt nghiệp, thi vào lớp 10... đã áp dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan, ưu điểm của phương pháp này là mỗi bài kiểm tra thường gồm rất nhiều câu hỏi nên kiến thức của học sinh được đánh giá trên diện rộng, lượng câu hỏi tương ứng với thời gian hợp lý nên việc quay cóp bài sẽ hạn chế.Các bài làm trên phiếu trắc nghiệm sẽ được chấm bằng máy. Như vậy công tác chấm bài khách quan và được khép kín. Giảm được thời gian chấm. Ngoài ra còn có thể thi trên máy tính giúp người học có thể biết ngay kết quả sau khi thi. Xuất phát từ lý do trên, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm “Bộ câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra đánh giá kết quả học tập, môn Sửa chữa xe máy” làm đề tài nghiên cứu
Trang 1sở giáo dục và đào tạo ĐƠN VỊ: TRUNG TÂM GDNN – GDTX QUẬN HAI BÀ TRƯNG
Sáng kiến kinh nghiệm
BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
MễN SỬA CHỮA XE MÁY
Tác giả: Nguyễn Cao Cờng
Cấp học: GDNN - GDTX
Năm học: 2017 – 2018
Trang 2LỤC MỤC
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I Lý do chọn đề tài: 1
II Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 1
III Nhiệm vụ nghiên cứu: 1
IV Phương pháp nghiên cứu: 2
V Cấu trúc đề tài: 2
Phần II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3
I Các khái niệm cơ bản: 3
1 Kiểm tra: 3
2 Đánh giá kết quả học tập: 3
3 Các hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập: .3
II Phương pháp trắc nghiệm khách quan: 4
1 Ưu điểm của phương pháp trắc nghiệm khách quan: 4
2 Nhược điểm của phương pháp trắc nghiệm khách quan: 4
3 Yêu cầu khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan: 4
4 Phân loại câu trắc nghiệm khách quan: 5
5 Thực trạng về việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Sửa chữa xe máy ở TTGDNN - GDTX: 5
Chương 2: XÂY DỰNG BỘ ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM MÔN SỬA CHỮA XE MÁY 6
Chương 3: KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 25
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 27
I KẾT LUẬN: 27
II KIẾN NGHỊ 27
PHẦN IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 3Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I Lý do chọn đề tài
Hiện nay việc đánh giá kết quả học tập nghề Sửa chữa xe máy còn nhiều bất cập, còn chưa có tính thống nhất và đồng bộ giữa các trung tâm GDNN -GDTX, giữa các giáo viên trong từng trung tâm Vì vậy chưa tạo ra hứng thú học tập cho học sinh cũng như phát huy tối đa năng lực nghề nghiệp cho các em bước vào cuộc sống sau này
Trong giai đoạn phát triển của khoa học, hiện nay với hàng loạt các thôngtin khoa học trong mỗi ngày thì phương pháp kiểm tra truyền thống chưa đápứng được các yêu cầu của việc kiểm tra đánh giá khách quan học tập của họcsinh khi tiếp thu khối lượng kiến thức Hơn nữa, thực trạng của công tác kiểmtra đánh giá ở các trường PTTH nói chung và ở các trung tâm GDNN - GDTXcủa chúng ta hiện nay nói chung cho thấy người dạy, người ra đề và người chấm
là một nên khó đảm bảo tính khách quan Đại đa số giáo viên sử dụng câu hỏi tựluận để ra đề, đáp án và thang điểm lại chưa chi tiết dẫn đến việc đánh giá cònchưa chính xác
Để nâng cao hiệu quả kiểm tra đánh giá kết quả học tập Ở nước ta hiện naycác trường phổ thông và các kì thi tốt nghiệp, thi vào lớp 10 đã áp dụngphương pháp trắc nghiệm khách quan, ưu điểm của phương pháp này là mỗi bàikiểm tra thường gồm rất nhiều câu hỏi nên kiến thức của học sinh được đánh giátrên diện rộng, lượng câu hỏi tương ứng với thời gian hợp lý nên việc quay cópbài sẽ hạn chế.Các bài làm trên phiếu trắc nghiệm sẽ được chấm bằng máy Nhưvậy công tác chấm bài khách quan và được khép kín Giảm được thời gianchấm Ngoài ra còn có thể thi trên máy tính giúp người học có thể biết ngay kếtquả sau khi thi
Xuất phát từ lý do trên, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài sáng kiến kinh
nghiệm “Bộ câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra đánh giá kết quả học tập, môn Sửa
chữa xe máy” làm đề tài nghiên cứu
II Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu
Để phù hợp với đối tượng học sinh và chương trình học và có phương phápkiểm tra đánh giá phù hợp với học sinh tại trung tâm GDNN-GDTX
2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ đề cập tới khâu kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinhtrong dạy học môn sửa chữa xe máy ở trung tâm GDNN-GDTX
III Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Lý luận trắc nghiệm khách quan
Trang 4- Nội dung môn Sửa chữa xe máy
- Công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Sửa chữa xe máy tạitrung tâm GDNN - GDTX
- Xây dựng các bài kiểm tra 15 phút và 1 tiết sử dụng câu hỏi trắc nghiệmkhách quan
IV Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện nhiệm vụ trên, tác giả sử dụng kết hợp một số phương pháp
để nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra: Điều tra thực tiễn việc dạy học và kiểm tra đánh
giá ở trung tâm GDNN - GDTX
- Phương pháp quan sát: Quan sát tình hình dạy học ở trung tâm GDNN -
GDTX
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu các tài liệu về lý luận
dạy học, về kiểm tra đánh giá
V Cấu trúc đề tài:
Gồm 3 phần:
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Phần II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
- Chương 2: Xây dựng đề kiểm tra môn Sửa chữa xe máy
- Chương 3: Kiểm nghiệm và đánh giá
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Phần IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5Phần II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
I Các khái niệm cơ bản
2 Đánh giá kết quả học tập:
- Đánh giá giáo dục gồm có một số khâu chính với các yêu cầu cụ thể là:Thu thập thông tin có hệ thống và đúng phương pháp, xử lí thông tin đúng kĩthuật để giải thích hợp lí và khoa học hiện trạng của chất lượng giáo dục, đưa rahoạt động cải thiện thực trạng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
- Việc đánh giá phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây:
3 Các hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập:
- Kiểm tra sơ bộ: Là xác định trình độ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của họcsinh trước khi bắt đầu môn học, nó thường được áp dụng cho các môn học cóchương trình đồng tâm hoặc có nội dung được xây dựng trên cơ sở nội dung củamôn học khác mà học sinh đã học
- Kiểm tra thường xuyên nhằm xác định mức độ hình thành kiến thức, kỹnăng, kỹ xảo của học sinh, giúp học sinh thực hiện các bài tập đúng thời gian và
có chất lượng cao, tập cho học sinh có thói quen làm việc độc lập và tinh thầnchăm chỉ
- Kiểm tra định kỳ được thực hiện sau khi học sinh đã học xong mộtchương trình lớn, một phần chương trình hoặc sau một học kỳ Mục đích là xác
Trang 6định mức độ chính xác của kết quả kiểm tra thường xuyên và khẳng định chấtlượng dạy của giáo viên.
- Kiểm tra tổng kết hoặc chọn lọc học sinh là hình thức kiểm tra được sửdụng sau khi môn học đã thực hiện hết một giai đoạn, học kì, năm học hoặc toàn
bộ chương trình Trước khi kiểm tra tổng kết thường có giai đoạn ôn tập,phương pháp kiểm tra có thể là vấn đáp, viết, làm bài tập,làm bài kiểm tra cácloại Trong đó, tôi đặc biệt chú trọng tới phương pháp trắc nghiệm khách quan(một trong những phương pháp rất được chú ý để đổi mới việc kiểm tra đánh giáchất lượng học sinh)
II Phương pháp trắc nghiệm khách quan:
Trắc nghiệm là một phương pháp KTĐG đã được thế giới nghiên cứu và sửdụng từ cuối thế kỉ thứ 19 Bên cạnh những ưu điểm, phương pháp trắc nghiệmcũng có hàng loạt những hạn chế so với phương pháp tự luận Với mục tiêu đàotạo con người năng động và sáng tạo thì đề kiểm tra cũng phải có những yêu cầungười học thể hiện tư duy sáng tạo
1 Ưu điểm của phương pháp trắc nghiệm khách quan:
- Đánh giá mức độ nhận thức của người học ở cả ba mức độ: Biết, hiểu vàvận dụng
- Bài kiểm tra có mức độ bao quát rộng hơn, toàn diện hơn về nội dung lýthuyết cũng như thực hành của môn học
- Việc chấm điểm không phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của người chấm và
có thể áp dụng những phương tiện hiện đại như máy tính vào các khâu thiết lập
đề kiểm tra và thi nhanh chóng, làm bài thi, chấm điểm, lưu trữ và xử lí kết quảđảm bảo tính khách quan, chính xác tiện lợi, giảm bớt những cồng kềnh về cácthủ tục hành chính trong thi cử
- Trong một thời gian ngắn có thể kiểm tra được nhiều nội dung kiến thức
do đó hạn chế việc học tủ, học lệch và quay cóp của học sinh
- Giúp học sinh tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình một cáchkhách quan nhất
2 Nhược điểm của phương pháp trắc nghiệm khách quan:
- Hạn chế khả năng diễn đạt, sắp xếp ý tưởng, lập luận và sáng tạo của họcsinh trong giải quyết bài tập
- Mất nhiều thời gian để soạn bộ câu hỏi trắc nghiệm
3 Yêu cầu khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
- Tính tin cậy: Tiến hành cùng một Test nhiều lần trên một đối tượng đềuthu được kết quả giống nhau
- Tính ứng nghiệm: Phải đo được chính xác cái định đo
Trang 7- Tính quy chuẩn: Phải được thực hiện theo thủ tục tiêu chuẩn và phải cónhững quy chuẩn được căn cứ theo một nhóm chuẩn và nhóm này phải đông đảo
và mang tính chất giống nhau với những người sau này đưa ra trắc nghiệm.Dùng trắc nghiệm phải đúng lúc, đúng chỗ, cần chuẩn hóa hình thức đơngiản tùy theo điều kiện, hoàn cảnh và tình huống cụ thể mà lựa chọn, sử dụng,phối hợp tối ưu các yêu cầu trắc nghiệm để đạt kết quả
4 Phân loại câu trắc nghiệm khách quan:
- Loại câu đa phương án là loại câu có kèm theo nhiều câu trả lời đòi hỏi họcsinh phải lựa chọn đáp án đúng nhất hoặc sai trong các câu trả lời cho sẵn đó
- Loại đúng sai học sinh chỉ phải lựa chọn một trong hai khả năng đặt ra
- Loại câu ghép đôi là loại đặc biệt của câu nhiều lựa chọn, gồm hai dãythông tin có thể có số lượng không bằng nhau Một dãy là danh mục bao gồmcác tên thuật ngữ và một dãy là định nghĩa hay đặc điểm, con số… Nhiệm vụcủa người làm là ghép từng thông tin ở hai dãy thành một cặp thích hợp
- Loại câu điền khuyết được viết dưới dạng mệnh đề không đầy đủ hay mộtcâu hỏi được đặt ra trước người được kiểm tra và người đó phải trả lời bằng mộtcâu hay một cụm từ Các câu này gọi là các câu điền vào chỗ trống đòi hỏi họcsinh phải tìm kiếm câu trả lời đúng hơn là nhận ra câu trả lời đúng từ các thôngtin đã cho
5 Thực trạng về việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Sửa chữa
xe máy ở TTGDNN - GDTX:
- Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng các phươngpháp truyền thống vẫn được áp dụng phổ biến ở các trường trung tâm dạy nghềphổ thông
- Đa số giáo viên chưa được bồi dưỡng nhiều về lí luận KTĐG trong dạy học(xây dựng mục tiêu đánh giá, xây dựng ma trận đề, xây dựng các loại câu hỏi…);việc ra đề kiểm tra thường chủ yếu dựa vào kinh nghiệm
- Trên cơ sở phân tích phương pháp trắc nghiệm khách quan cho thấy việcxây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan để dùng kiểm tra đánh giá
kết quả học tập của học sinh là rất cần thiết đối với các TTGDNN – GDTX, đặc
biệt đối với môn Sửa chữa xe máy bởi vì nó có khả năng thực hiện được Sửdụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan còn giúp cho việc nâng cao chất lượng dạyhọc của giáo viên Giúp học sinh hiểu sâu rộng về kiến thức môn học và khảnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Trang 8Chương 2 XÂY DỰNG BỘ ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM
MÔN SỬA CHỮA XE MÁY
I Đề kiểm tra 15 phút môn Sửa chữa xe máy:
CHƯƠNG ĐỘNG CƠ XE MÁY
Đề 1: Lựa chọn và khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau:
Câu 1 Động cơ xe máy thuộc loại nào
a Động cơ nhiệt b Động cơ 2 kì và 4 kì
c Động cơ xăng và động cơ Điezen d Các loại động cơ đốt trong
Câu 2 Công suất động cơ đốt trong phụ thuộc vào
a Thể tích công tác của xi lanh b Vận tốc góc quay của trục khuỷu
c Số kì và số xilanh của động cơ d Cả 3 đáp án
Câu 3 Áp suất trong xi lanh ở cuối kì nạp sẽ
a Nhỏ hơn áp suất khí trời b Lớn hơn áp suất khí trời
c Bằng áp suất khí trời d Còn tùy thuộc vào động cơ
Câu 4 Áp suất xi lanh ở cuối kì nén bị giảm do
a Pittông và xéc măng quá mòn b Xi lanh quá mòn
c Khe hởi nhiệt xupap nạp quá lớn d Cả ba nguyên nhân trên
Câu 5 Áp suất trong xi lanh ở cuối kì thải sẽ
a Nhỏ hơn áp suất khí trời b Lớn hơn áp suất khí trời
c Bằng áp xuất khí trời d Tùy thuộc vào động cơ
Câu 6 Gọi số vòng quay trục khuỷu của động cơ 2 kì là N 2ki và N 4ki khi động cơ 2 kì và 4 kì có công suất bằng nhau thì
a N2ki > N4ki b N2ki < N4ki
c N2ki = N4ki d N2ki = 2N4ki
Câu 7 Cấu tạo của động cơ đốt trong gồm mấy cơ cấu và hệ thống
a 3 cơ cấu 5 hệ thống b 5 cơ cấu 5 hệ thống
c 2 cơ cấu 5 hệ thống d 10 cơ cấu 5 hệ thống
Câu 8 Trên xe máy có mấy hệ thống
Câu 9 Ở kì nạp pittông di chuyển như thế nào
a Từ trên xuống b Từ trái qua phải
Trang 9Đề 2: Lựa chọn và khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau:
Câu 1 Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền gồm mấy phần
Câu 2 Pittông được chế tạo bằng gì
a Nhôm b Hợp kim nhôm
Câu5 Đầu pittông có sẻ rãnh để làm gì
a Thoát hơi b Thoát khí
c Giảm trọng lượng d Lắp xecmăng
Câu 6 Có mấy loại xéc măng
Câu 10 Xéc măng được chế tạo bằng vật liệu
a Hợp kim nhôm b Hợp kim đồng
Trang 10Câu 2 Bánh răng trục khuỷu có số răng
a 1/2 bánh răng trục cam b 1/5 bánh răng trục cam
c 1/3 bánh răng trục cam d 1/4 bánh răng trục cam
Câu 3 Để đông cơ nạp đầy thì kích thước đường kính các nấm xupap được chế tạo
a xupap nạp lớn hơn b Xupap nạp nhỏ hơn
c xupap thải lớn hơn d Xupap thải nhỏ hơn
Câu 4 Giữa đuôi xupap và đòn bẩy phải có khe hở nhiệt để
a Đảm bảo cho thân xupap không bị cong
b Đảm bảo cho xupap đóng mở đúng thời điểm
c Đảm bảo cho xupap đóng kín trong mọi chế độ nhiệt của động cơ
d tạo lực va đập giúp xupap đóng mở dễ dàng hơn
Câu 5 Điều chỉnh khe hở nhiệt của động cơ 4 kì vào thời điểm
a cuối kì nén b Cuối kì cháy
c cuối kì nạp d Cuối kì thải
Câu 6 Trước khi điều chỉnh khe hở nhiệt cần phải
a Quay vô lăng từ để dấu chừ T trên vô lăng từ trùng với dấu trên các te
b Quay vô lăng từ để dấu chữ F trên vô lăng trùng với dấu trên các te
c Tháo bugi
d Tháo bugi Bịt tay vào lỗ bugi, quay vô lăng từ cho tới khi thấy có sức nén
Câu 7 Xi lanh chế tạo bằng
Câu 8 Ống lót xi lanh được làm bằng
a Hợp kim gang xám b sắt
c Nhôm d Hợp kim gang trắng
Câu 9 ống lót xi lanh có dạng hình
Câu 1 Nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn
a Làm trơn các chi tiết máy
b Làm mát các chi tiết máy
Trang 11c Đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát của động cơ.
Câu 2 Hệ thống bôi trơn có mấy loại
Câu 4 Sau khi bôi trơn các chi tiết dầu sẽ
a Bốc hơi hết b Chảy vào buồng đốt
c Chảy về các te
Câu 5 Dầu bôi trơn không chỉ có tác dụng bôi trơn các bề mặt ma sát mà còn có tác dụng như
a Làm mát b Tẩy rửa
c Bao kín và chống rỉ d Làm mát, tẩy rửa, bao kín và chống rỉ
Câu 6 Nhiệm vụ của hệ thống làm mát
a Giữ cho nhiệt độ động cơ luôn lạnh
b.Giữa cho nhiệt độ động cơ luôn ổn định
c Giữ cho nhiệt độ của các chi tiết không vượt quá giới hạn cho phép
d.Làm nóng động cơ
Câu 7 Trên xe máy có mấy phương pháp làm mát
Câu 8 Phương pháp làm mát bằng nước dùng cho xe máy
a Công suất nhỏ b Công suất lớn ,tốc độ cao
c Tốc độ thấp
Câu 9 Phương pháp làm mát bằng gió dựa vào
a Nguyên tắc đối lưu b Nguyên tắc tản nhiệt
c nguyên tắc đối và lưu tản nhiệt
Câu 10 Khi chạy tốc độ chung bình cần hòa khí
a 1/11 > 1/12 b 1/14 > 1/ 18
c 1/ 15 > 1/ 18 d 1/13 > 1/17
Chương CÁC HỆ THỐNG TRÊN XE MÁY
Đề 1: Lựa chọn và khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau
Câu 1 Nhiệm vụ của hệ thống truyền lực
a.Truyền lực phát động từ động cơ tới bánh xe chủ động, thay đổi mômen và
Trang 12vận tốc tương ứng đảm bảo các chế độ làm việc của động cơ
b Truyền lực phát động ,thay đổi mômen và vận tốc tương ứng đảm bảo các chế
độ làm việc của động cơ
c Truyền lực phát động từ động cơ tới bánh xe chủ động
d Truyền lực, thay đổi mômen và vận tốc tương ứng đảm bảo các chế độ làm việc của động cơ
Câu 2 Hệ thống truyền lực gồm
a Bộ li hợp, hộp số
b Bộ li hợp, hộp số, cơ cấu khởi động
c Bộ li hợp, hộp số, cơ cấu khởi động, bộ truyền động đến bánh sau
d Cơ cấu khởi động, bộ truyền động đến bánh sau
Câu 3 Bộ li hợp cần làm việc
a Chắc chắn, không trượt, truyền được mômen lớn
b Khi cắt phải tách rời hoàn toàn
c Chắc chắn, không trượt, truyền được mômen lớn, khi cắt phải tách rời
hoàn toàn
d Không trượt, mômen lớn, chắc chắn, khi cắt không tách rời hoàn toàn
Câu 4 Xe máy thường sử dụng bộ các li hợp
a Li hợp khô
b Li hợp tự động (ma sát ướt tự động), điều khiển ( ma sát ướt có điều
khiển), ma sát khô ( ma sát khô tự động)
c Li hợp tự động (ma sát ướt có điều khiển), điều khiển ( ma sát ướt tự
động), ma sát khô ( ma sát khô tự động)
d Li hợp tự động (ma sát ướt tự động), điều khiển ( ma sát ướt có điều
khiển), ma sát khô ( ma sát khô điều khiển)
Câu 5 Khớp truyền động 1 chiều bao gồm
a Vành phát động, lò xo
b Lò xo, bi trụ, bánh răng
c Bi trụ, lò xo, vành phát động, vành tiếp động
d Bi trụ, lò xo, vành phát động, vành tiếp động, bánh răng
Câu 6 Nhiệm vụ của bộ truyền lực đến bánh sau
a Truyền lực kéo từ trục thứ cấp của hộp số tới moay ơ bánh chủ động Khi
trục thứ cấp quay thì bánh sau xe máy cũng quay
b Truyền lực kéo từ trục sơ cấp của hộp số tới moay ơ bánh chủ động Khi
trục sơ cấp quay thì bánh sau xe máy cũng quay
c Truyền lực kéo từ trục thứ cấp của hộp số tới moay ơ bánh chủ động
d Truyền lực kéo từ trục thứ cấp của hộp số tới moay ơ bánh chủ động Khi
Trang 13trục thứ cấp quay thì bánh sau xe máy không quay
Câu 7 Nhiệm vụ của hộp số
a Truyền lực từ bộ li hợp sang bộ truyền lực đến bánh sau Thay đổi mômen
và sức kéo của xe tùy theo tải trọng, độ bằng của mặt đường Thay đổi tốc
độ xe
b Truyền lực từ bộ li hợp sang bộ truyền lực đến bánh trước Thay đổi
mômen và sức kéo của xe tùy theo tải trọng, độ bằng của mặt đường.Thay đổi tốc độ xe
c Truyền lực từ bộ li hợp sang bộ truyền lực đến bánh sau Thay đổi mômen
và sức kéo tùy theo tải trọng, độ bằng của mặt đường Thay đổi tốc độ xe
d Truyền lực từ bộ li hợp sang bộ truyền lực đến bánh sau Thay đổi mômen
và sức kéo của xe tùy theo tải trọng, độ bằng của mặt đường Không thay đổi tốc độ xe
Câu 8 Tác dụng của bộ điều khiển số
a Chuyển đổi các cặp bánh răng ăn khớp với cấp số, gồm cụm chuyển số và
các cơ cấu chuyển số
b Chuyển đổi các cặp bánh răng ăn khớp cho phù hợp với cấp số, gồm cụm
số và các cơ cấu chuyển số
c Chuyển đổi các cặp bánh răng ăn khớp cho phù hợp với cấp số, gồm cụm
chuyển số và các cơ cấu chuyển số
d Các cặp bánh răng ăn khớp cho phù hợp với cấp số, gồm cụm chuyển số
và các cơ cấu chuyển số
Câu 9 Cụm chuyển số là
a Cơ cấu điều khiển bên ngoài hộp số
b Cơ cấu điều khiển bên trong hộp số
c Cơ cấu điều khiển bên trong các te hộp số
d Cơ cấu điều khiển bên ngoài các te hộp số
Câu 10 Cơ cấu chuyển số là
a Cơ cấu điều khiển bên trong của bộ điều khiển số, truyền lực từ bàn đạp
Trang 14Đề 2: Lựa chọn và khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau
Câu 1 Cơ cấu khởi động gồm
a Cần khởi động, trục khởi động, bánh răng khởi động, li hợp
b Cần khởi động, trục khởi động, bánh răng khởi động, hộp số
c Cần khởi động, trục khởi động, bánh răng khởi động
d Cần khởi động, trục khởi động, bánh răng khởi động, li hợp, hộp số
Câu 2 Cần khởi động được nối ghép với
a Đầu phải trục khởi động, bằng ngàm răng khế và bulông ép, truyền lực từ
Câu 3 Trục khởi động chuyển động trong
a Hai ổ đỡ thuộc blốc cácte bên phải và cácte li hợp có phớt dầu Đầu trái lộ
ngoài cácte li hợp, lắp cần khởi động
b Hai ổ đỡ thuộc blốc cácte bên phải và cácte li hợp có phớt dầu Đầu phải
lộ ngoài cácte li hợp, lắp cần khởi động
c Hai ổ đỡ thuộc blốc cácte bên trái và cácte li hợp không phớt dầu Đầu
phải lộ ngoài cácte li hợp, lắp cần khởi động
d Hai ổ đỡ thuộc blốc cácte bên trái và cácte li hợp có phớt dầu Đầu trái lộ
ngoài cácte li hợp, lắp cần khởi động
Câu 4 Bánh răng khởi động quay tự do tại
a Đầu phải trục khởi động, ăn khớp với bánh răng quay trơn của trục thứ
cấp Mặt bên có răng cưa để nối khớp và nhận lực từ khớp truyền động
b Đầu phải trục khởi động, ăn khớp với bánh răng quay trơn của trục sơ
cấp Mặt bên có răng cưa để nối khớp và nhận lực từ khớp truyền động
c Đầu trái trục khởi động, ăn khớp với bánh răng quay trơn của trục thứ
cấp Mặt bên có răng cưa để nối khớp và nhận lực từ khớp truyền động
d Đầu trái trục khuỷu, ăn khớp với bánh răng quay trơn của trục thứ cấp
Mặt bên có răng cưa để nối khớp và nhận lực từ khớp truyền động
Câu 5 Khớp truyền động có răng trong nối khớp với
a Then hoa xoắn của trục khuỷu Mặt bên có răng cưa ăn khớp với bánh
răng khởi động
Trang 15b Then hoa xoắn của trục thứ cấp Mặt bên có răng cưa ăn khớp với bánh
Câu 6 Nhiệm vụ của bộ truyền lực đến bánh sau
a Truyền lực kéo từ trục thứ cấp của hộp số tới moayơ bánh chủ động
b Truyền lực kéo từ trục sơ cấp của hộp số tới moayơ bánh chủ động
c Truyền lực kéo từ trục sơ cấp và thứ cấp của hộp số tới moayơ bánh chủ
động
d Truyền lực kéo từ trục khuỷu tới moayơ bánh chủ động
Câu 7 Bộ truyền lực đến bánh sau gồm mấy loại
câu 8 Bánh răng kéo xích là
a Bánh phát động, thường có 14 răng, nối ghép không tháo được với trục
thứ cấp bằng then hoa, định vị tại đầu trục bằng đệm khóa và hai bulông,truyền lực lớn
b Bánh phát động, thường có 14 răng, nối ghép tháo được với trục sơ cấp
bằng then hoa, định vị tại đầu trục bằng đệm khóa và hai bulông, truyền lực lớn
c Bánh phát động, thường có 14 răng, nối ghép không tháo được với trục sơ
cấp bằng then hoa, định vị tại đầu trục bằng đệm khóa và hai bulông, truyền lực lớn
d Bánh phát động, thường có 14 răng, nối ghép tháo được với trục thứ cấp
bằng then hoa, định vị tại đầu trục bằng đệm khóa và hai bulông, truyềnlực lớn
Câu 9 Nhiệm vụ của hệ thống điện
a Cung cấp điện năng chiếu sáng, phát tín hiệu đèn-còi chạy máy khởi
động, nạp điện ác quy
b Cung cấp điện năng cho tất cả mạch điện và thiết bị điện để đốt cháy hòa
khí, chiếu sáng, phát tín hiệu đèn-còi chạy máy khởi động, nạp điện ác quy
c Cung cấp điện năng cho tất cả mạch điện và thiết bị điện để đốt cháy hòa
khí, chiếu sáng, nạp điện ác quy
d Cung cấp điện năng cho tất cả mạch điện và thiết bị điện để đốt cháy hòa
Trang 16khí, , phát tín hiệu đèn-còi chạy máy khởi động, nạp điện ác quy
Câu 10 Cấu tạo hệ thống điện bao gồm
a Nguồn điện, hệ thống đèn-còi, hệ thống khởi động
b Nguồn điện, hệ thống đánh lửa, hệ thống đèn-còi,
c Hệ thống đánh lửa, hệ thống đèn-còi, hệ thống khởi động,
d Nguồn điện, hệ thống đánh lửa, hệ thống đèn-còi, hệ thống khởi động
Đề 3: Lựa chọn và khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau
Câu 1 Nhiệm vụ của bộ phát điện
a Là loại máy phát điện xoay chiều, cung cấp dòng điện có điện áp định
mức 24v(6v) cho hệ thống đánh lửa, đèn chiếu sáng và nạp điện ác quy
b Là loại máy phát điện xoay chiều, cung cấp dòng điện có điện áp định
mức 48v(6v) cho hệ thống đánh lửa, đèn chiếu sáng và nạp điện ác quy
c Là loại máy phát điện xoay chiều, cung cấp dòng điện có điện áp định
mức 12v(6v) cho hệ thống đánh lửa, đèn chiếu sáng và nạp điện ác quy
d Là loại máy phát điện 1 chiều, cung cấp dòng điện có điện áp định mức
12v(6v) cho hệ thống đánh lửa, đèn chiếu sáng và nạp điện ác quy
Câu 2 Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa
a Biến dòng điện hạ áp (70 -140v) thành dòng điện cao áp (15 -30kv), tạo
tia lửa mạnh giữa 2 cực của bugi để đốt cháy hòa khí vào cuối kì nén
b Biến dòng điện hạ áp (110 -220v) thành dòng điện cao áp (15 -30kv), tạo
tia lửa mạnh giữa 2 cực của bugi để đốt cháy hòa khí vào cuối kì nén
c Biến dòng điện hạ áp (70 -140) thành dòng điện cao áp (110 -500kv), tạo
tia lửa mạnh giữa 2 cực của bugi để đốt cháy hòa khí vào cuối kì nén
d Biến dòng điện hạ áp (70 -140) thành dòng điện cao áp (15 -30kv), tạo tia
lửa mạnh giữa 2 cực của bugi để đốt cháy hòa khí vào cuối kì nạp
Câu 3 Nhiệm vụ của hệ thống khởi động
a Vận hành trục sơ cấp để khởi động động cơ xe máy, làm việc độc lập với
cơ cấu khởi động
b Vận hành trục thứ cấp để khởi động động cơ xe máy, làm việc độc lập với
cơ cấu khởi động
c Vận hành trục khuỷu để khởi động động cơ xe máy, làm việc độc lập với
cơ cấu khởi động
d Vận hành trục khuỷu để khởi động động cơ xe máy, làm việc cùng với cơ
cấu khởi động
Câu 4 Cấu tạo của hệ thống khởi động gồm
a Động cơ khởi động, công tắc máy, công tắc khởi động, ácquy, rơle khởi