1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Tin 8 ( moi)

17 414 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 848 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: KT: HS hiểu đợc một số khái niệm thuật ngữ đơn giản về chơng trình mT KN: HS biết dùng một lệnh trong cuộc sống hàng ngày để thực hiện một vài ví dụ HS Biết áp dụng các lện que

Trang 1

-Ngày soạn: /08/2008

Ngày giảng: /08/2008

Tiết 1 Bài 1 Máy tính

và chơng trình máy tính

I Mục tiêu: KT: HS hiểu đợc một số khái niệm thuật ngữ đơn giản về chơng trình

mT

KN: HS biết dùng một lệnh trong cuộc sống hàng ngày để thực hiện một vài ví dụ

HS Biết áp dụng các lện quen thuộc vào bài toán cụ thể

TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học

II Chuẩn bị: GV: Soạn bài, dọc tài liệu tham khảo, dụng cụ dạy học.

HS: Chuẩn bị trớc bài ở nhà

III Ph ơng pháp: vấn đáp, thuyết trình, trực quan

IV Tiến trình bài giảng

A ổn định lớp

B KTBC: Không kiểm tra

C Bài mới

HĐ 1 Tìm hiểu về việc

con ngời ra lệnh cho MT

nh thế nào.

- GV: Để máy tính có thể

thực hiện một công việc

theo mong muốn của mình,

con ngời phải đa ra những

chỉ dẫn thích hợp cho máy

tính

VD: Nháy đúp chuột lên

biểu tợng  ra lệnh cho

MT khởi động phần mềm

? Khi thực hiện sao chép 1

đoạn Vb, ta đã ra mấy lệnh

cho MT thực hiện

HĐ2 Tìm hiểu hoạt động

của RoBot quét nhà.

( GV chiếu trên màn

chiếu)

Giả sử có một đống rác và

một rô-bốt ở các vị trí nh

hình 1 dới đây Từ vị trí

hiện thời của rô-bốt, ta cần

ra các lệnh để chỉ dẫn

rô-bốt nhặt rác và bỏ rác vào

thùng rác để ở nơi quy

định

- Nghe và ghi chép

- HS lấy VD

- HS : 2 lệnh:

HS quan sát trên

mà chiếu

1.Con ngời ra lệnh cho máy tính nh thế nào?

- Để chỉ dẫn máy tính thực hiện một công việc nào đó, con ngời

đa cho máy tính một hoặc nhiều lệnh, máy tính sẽ lần lợt thực hiện các lệnh này theo

đúng thứ tự nhận đợc

VD1 : Gõ 1 chữ A lên màn hình  Ra lệnh cho MT ghi chữ lên màn hình

VD 2 Sao chép 1 đoạn vb là yêu cầu MT thực hiện 2 lệnh: sao chép ghi vào bộ nhớ và sao chép từ bộ nhớ ra vị trí mới

2 Ví dụ: rô-bốt quét nhà

Nếu thực hiện theo các lệnh sau đây, rô-bốt sẽ hoàn thành tốt công việc:

Trang 2

-? Nhìn vào hình, em hãy

mô tả các bớc để Robot có

thể thực hiện nhặt rác bỏ

vào thùng

Gi ả sử các lệnh trên đợc viết

và lu trong một tệp với tên

"Hãy nhặt rác " Khi đó ta

chỉ cần ra lệnh " Hãy nhặt

rác ", các lệnh trong tệp đó sẽ

điều khiển rô-bốt tự động

thực hiện lần lợt các lệnh nói

trên.

- Quan sát trên màn chiếu và trả

lời

1 Rẽ phải 3 bớc.

2 Tiến 1 bớc

3 Nhặt rác

4 Rẽ phải 3 bớc.

5 Tiến 3 bớc

6 Bỏ rác vào thùng

D Củng cố

- Ghi nhớ 1

- làm bài tập 1 SGK

E HDVN.

- Học bài theo SGK

- Học ghi nhớ 1 và làm lại BT 1; BT1 SGK

V Rút kinh nghiêm

- HS hiểu đợc bài; biết sử dụng những lệnh hàng ngày để đa vào trơng trình MT

- HS tự lấy đựoc VD minh hoạ cho bài

- Thời gian đảm bảo

- Hoàn thành nội dung chơng trình.

Ngày soạn: /08/2008

Ngày giảng: /08/2008

Tiết 2 Bài 1 Máy tính

và chơng trình máy tính

I Mục tiêu:

KT: HS hiểu đợc một số khái niệm thuật ngữ đơn giản về chơng trình MT

KN: - HS biết dùng một lệnh trong cuộc sống hàng ngày để thực hiện một vài ví dụ

- HS Biết áp dụng các lệnh quen thuộc vào bài toán cụ thể

- Biết viết chơng trình đơn giản ra lệnh cho MT làm việc

TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học

II Chuẩn bị:

GV: Soạn bài, dọc tài liệu tham khảo, dụng cụ dạy học

HS: Chuẩn bị trớc bài ở nhà

III Ph ơng pháp: vấn đáp, thuyết trình, luyện tập.

IV Tiến trình bài giảng

A ổn định lớp

Trang 3

-B KTBC: Không kiểm tra

C Bài mới

HĐ 1 Cách Viết chơng

trình ra lệnh cho MT

làm việc

- Việc viết các lệnh để

điều khiển rô-bốt về thực

chất cũng có nghĩa là viết

chơng trình

- Khi thực hiện chơng

trình, máy tính sẽ thực

hiện các lệnh có trong

chơng trình một cách

tuần tự

HĐ2 Tìm hiểu lý phải

viết chơng trình

? Để thực hiện đợc công

việc, máy tính phải hiểu

các lệnh đợc viết trong

chơng trình Vậy làm thế

nào để máy tính hiểu đợc

các lệnh của con ngời? Ta

có thể ra lệnh cho máy

tính bằng cách nói hoặc

gõ các phím bất kì đợc

không?

các ngôn ngữ lập trình đã

ra đời để giảm nhẹ khó

khăn trong việc viết

ch-ơng trình

GV: Mô tả trên máy

chiếu việc ra lệnh cho

máy tính làm việc

Nghe và ghi chép

- Quan sát trên màn chiếu

- Suy nghĩ trả lời

- Nghe và ghi chép

3 Viết chơng trình: ra lệnh cho máy tính làm việc

Trở lại ví dụ về rô-bốt nhặt rác,

ch-ơng trình có thể có các lệnh nh sau

4 Tại sao cần viết chơng trình?

- Máy tính “nói” và “ Hiểu” bằng một ngôn ngữ riêng là ngôn ngữ máy tính

- Viết chơng trình là sử dụng các từ

có nghĩa (thờng là tiếng Anh)

- Các chơng trình dịch đóng vai trò

"ngời phiên dịch" và dịch những

ch-ơng trình đợc viết bằng ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu đợc

 Nh vậy, thông tin đa vào máy phải đợc chuyển đổi thành dạng dãy bit (dãy các tín hiệu đợc kí hiệu bằng

0 hoặc 1).

D Củng cố

- Ghi nhớ 1

- Ghi nhớ 2

- Trả lời BT 2,3 SGK

E HDVN.

- Học bài theo SGK

- Học ghi nhớ 1, 2 và làm lại BT 2,3 SGK

V Rút kinh nghiêm

- HS hiểu đợc bài; biết sử dụng những lệnh hàng ngày để đa vào trơng trình MT

- HS tự lấy đựoc VD minh hoạ cho bài, hiểu đợc nguyên lý làm thế nào để MT hiểu đợc những yêu cầu = lệnh của con ngời.

- Thời gian đảm bảo

- Hoàn thành nội dung chơng trình.

Trang 4

-Ngày soạn: 07/09/2008

Ngày giảng: 09/09/2008

Tiết 3 Bài 2 Từ bài toán đến chơng trình

( T1)

I Mục tiêu:

KT: - Biết con người chỉ dẫn cho mỏy tớnh thực hiện cụng việc thụng qua lệnh

- Biết chương trỡnh là cỏch để con người chỉ dẫn cho mỏy tớnh thực hiện nhiều cụng việc liờn tiếp một cỏch tự động

- Biết rằng viết chương trỡnh là viết cỏc lệnh để chỉ dẫn mỏy tớnh thực hiện cỏc cụng việc hay giải một bài toỏn cụ thể

- Biết ngụn ngữ dựng để viết chương trỡnh mỏy tớnh gọi là ngụn ngữ lập trỡnh

- Biết vai trũ của chương trỡnh dịch

TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học

II Chuẩn bị:

GV: Soạn bài, dọc tài liệu tham khảo, dụng cụ dạy học

HS: Chuẩn bị trớc bài ở nhà

III Ph ơng pháp: vấn đáp, thuyết trình, luyện tập.

IV Tiến trình bài giảng

A ổn định lớp

B KTBC: Nêu 1 vài ví dụ mà em hiểu đó là “lệnh” đa ra để máy tính hiểu thực

hiện?

C Bài mới

Trang 5

? Em hiểu thế nào là bài

toán?

- Để máy tính có thể giúp

giải quyết các bài toán

nói chung, chúng ta cũng

phải viết chơng trình, tức

chỉ dẫn cho máy tính

thực hiện các phần công

việc cụ thể thông qua các

lệnh và cho kết quả mong

muốn

Các bài toán rất phong

phú và đa dạng Ví dụ:

Tính diện tích hình tam

giác, tìm đờng đi tránh

các điểm nút nghẽn giao

thông trong giờ cao điểm,

nấu một món ăn từ những

thực phẩm hiện có,

Vậy, Đối với bài toán nấu

một món ăn:

?Điều kiện cho trớc?

?Kết quả cần thu đợc?:

Muốn giải đợc thì việc

xác định bài toán là rất

quan trọng

? Một bào toán trên máy

tính sẽ đợc giải nh thế

nào?

Máy tính không thể tự mình

tìm ra lời giải của các bài

toán Lời giải của một bài

toán cụ thể phải là t duy sáng

- HS trả lời

- Nghe và ghi chép

-Thực phẩm hiện

có (trứng, mỡ,

rau, );

- Một món ăn

- Suy nghĩ, có thể trả lời:

- Giải bài toán trên máy tính có nghĩa

là giao cho máy

1 Bài toán và chơng trình

- Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết

Chẳng hạn, với bài toán ghi ra màn hình tổng của hai số a và b

đợc gõ vào từ bàn phím, chơng trình có thể gồm các lệnh nh hình sau đây:

2 Bài toán và cách xác định bài toán

Để phát biểu một bài toán cụ thể, ngời ta cần xác định rõ các điều kiện cho trớc và kết quả cần thu

đợc.

Ví dụ

Để tính diện tích hình tam giác:

 Điều kiện cho trớc: Một cạnh và chiều cao tơng ứng với cạnh đó;

 Kết quả cần thu đợc: Diện tích hình tam giác

3 Quá trình giải bài toán trên máy tính

- Máy tính giải bài toán qua các bớc sau:

+ Xác định bài toán + Thiết lập phơng án giải quyết ( Xây dựng thuật toán ) + Viết chơng trình ( lập trình )

Trang 6

-tạo của con ngời và kết quả

của t duy đó là thuật toán.

Một khi đã có thuật toán, dựa

vào thuật toán chúng ta sẽ

chạy chơng trình và cho ta lời

giải của bài toán

tính cách thực hiện các hoạt động cụ thể qua từng bớc để

từ điều kiện cho

tr-ớc ta nhận đợc kết quả cần thiết

- Ghi chép

Chú ý : khi mô tả thuật toán, ngời

ta thờng chỉ ra cả INPUT và OUTPUT kèm theo để biết đợc thuật toán đó dùng để giải bài toán nào

D Củng cố:

1 Cho một bài toán (xác định bài toán) là việc xác định các điều kiện ban đầu (thông tin

vào - INPUT) và các kết quả cần thu đợc (thông tin ra – OUTPUT)

2. Giải bài toán trên máy tính có nghĩa là giao cho máy tính cách thức (thuật toán) tìm ra lời giải cụ thể của bài toán.

3 Quá trình giải một bài toán trên máy tính có các bớc: xác định bài toán; xây dựng thuật

toán; lập chơng trình.

E HDVN:

- Học bài theo SGK

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm các bài tập.

V Rút kinh nghiệm

- HS Hiểu đợc thế nào là bài toán và các bớc giải bài toán trên máy tính.

- Xác định đợc một bài toán

- Thời gian đảm bảo

- Hoàn thành nội dung bài giảng.

Ngày soạn: 07/09/2008

Ngày giảng: 09/09/2008

Tiết 4 Bài 2 Từ bài toán đến chơng trình

( tiếp )

I Mục tiêu:

Trang 7

-KT: - Biết con người chỉ dẫn cho mỏy tớnh thực hiện cụng việc thụng qua lệnh.

- Biết chương trỡnh là cỏch để con người chỉ dẫn cho mỏy tớnh thực hiện nhiều cụng việc liờn tiếp một cỏch tự động

- Biết rằng viết chương trỡnh là viết cỏc lệnh để chỉ dẫn mỏy tớnh thực hiện cỏc cụng việc hay giải một bài toỏn cụ thể

- Biết ngụn ngữ dựng để viết chương trỡnh mỏy tớnh gọi là ngụn ngữ lập trỡnh

- Biết vai trũ của chương trỡnh dịch

TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học

II Chuẩn bị: GV: Soạn bài, dọc tài liệu tham khảo, dụng cụ dạy học.

HS: Chuẩn bị trớc bài ở nhà

III Ph ơng pháp: vấn đáp, thuyết trình, luyện tập.

IV Tiến trình bài giảng

A ổn định lớp

B KTBC: Trình bày ghi nhớ 1,2,3 sgk.

C Bài mới

– Đa ra ví dụ: Việc pha trà

mời khách có thể đợc nêu

thành các bớc nh sau:

Bớc 1: Tráng ấm chén

bằng nớc sôi.

Bớc 2: Cho trà vào ấm.

Bớc 3: Rót nớc sôi vào ấm

và đợi khoảng 3-4 phút.

Bớc 4: Rót trà ra chén để

mời khách.

Cách liệt kê các bớc nh trên là

một phơng pháp thờng dùng

để mô tả thuật toán.

? Vậy Thuật toán là gì?

- Đa ra ví dụ 1trên màn

chiếu

- Nghe và ghi chép.

- Trả lời

- quan sát và ghi chép.

4 Thuật toán và mô tả thuật toán

VD: Bài toán giải phơng trình bậc nhất dạng tổng quát bx + c =

0:

 Bớc 1 Nếu b = 0 chuyển

tới bớc 3

 Bớc 2 Tính nghiệm của phơng trình x = – c

b rồi chuyển tới bớc 4

 Bớc 3 Nếu c ≠ 0, thông báo phơng trình đã cho vô nghiệm Ngợc lại (c = 0), thông báo phơng

trình có vô số nghiệm

 Bớc 4 Kết thúc thuật toán

Thuật toán là dãy các thao tác

cần thực hiện theo một trình tự xác định để thu đợc kết quả cần tìm từ những điều kiện cho trớc

5 Một số ví dụ về thuật toán.

Ví dụ 1 Một hình A đợc ghép từ một

hình chữ nhật với chiều rộng 2a, chiều dài b và một hình bán nguyệt bán kính a nh hình 5 dới đây:

Trang 8

- Đa ra các ví dụ

2,3,4,5,6 Sgk lên màn

chiếu cho HS quan sát - quan sát và ghi

chép.

Thuật toán đơn giản để tính diện tích hình A có thể gồm các bớc sau:

INPUT: a là 1/2 chiều rộng và b là chiều dài của hình chữ nhật, a là bán kính của hình bán nguyệt.

OUTPUT: Diện tích của A.

• Bớc 1 Tính S1 = 2a ì b {Tính diện tích hình chữ nhật}

• Bớc 2 Tính S2 = π a 2 /2

{Tính diện tích hình bán nguyệt}

• Bớc 3 Tính kết quả S = S1 +

S2.

* Trong biểu diễn thuật toán,

ng-ời ta thờng sử dụng kí hiệu a ←

A để chỉ phép gán giá trị của số

hoặc biểu thức A cho biến a Ví

dụ:

x ← − c/b (biến x nhận giá trị

bằng −c/b);

i i + 5 (biến i đợc gán bằng

giá trị hiện tại của i cộng thêm 5

đơn vị)

Ví dụ 2: Tính tổng của 100 số tự

nhiên đầu tiên

INPUT: Dãy 100 số tự nhiên đầu

tiên (từ 1 đến 100)

OUTPUT: Giá trị SUM = 1+ 2 + + 100

Bớc 1: Gán SUM ← 1; i ← 1 Bớc 2: Gán i ← i + 1.

Bớc 3: Nếu i ≤ 100, thì SUM ←

SUM + i và chuyển lên bớc 2.

Trong trờng hợp ngợc lại (i >

100), kết thúc thuật toán

D Củng cố:

Thuật toán thuật toán là dãy các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để thu đợc kết quả cần tìm từ những điều kiện cho trớc.

Bài tập:

1. Hãy chỉ ra INPUT và OUTPUT của các bài toán sau:

Trang 9

-a) Xác định số học sinh trong lớp cùng mang họ Trần

b) Tính tổng của các phần tử lớn hơn 0 trong dãy n số cho trớc.

c) Tìm số các số có giá trị nhỏ nhất trong n số đã cho.

2. Giả sử x và y là các biến số Hãy cho biết kết quả của việc thực hiện thuật

toán sau:

• Bớc 1 x ← x + y

• Bớc 2 y ← x - y

• Bớc 3 x ← x - y

E HDVN: Học bài theo Sgk và làm các bài tập

V Rút kinh nghiệm

- HS Hiểu đợc thế nào là bài toán và các bớc giải bài toán trên máy tính.

- Xác định đợc một bài toán

- Chỉ ra đợc INPUT, OUTPUT trong một bài toán cụ thể.

- Từ một thuật toán HS biết đợc kết quả của bài toán.

- Thời gian đảm bảo

- Hoàn thành nội dung bài giảng.

Ngày soạn: 08/09/2008

Ngày giảng: 11/09/2008

Tiết 5 Bài 3 Làm quen với ngôn ngữ lập trình

( T1)

I Mục tiêu:

- KT: +) Học sinh: Biết ngụn ngữ lập trỡnh gồm cỏc thành phần cơ bản là bảng chữ cỏi và cỏc quy tắc để viết chương trỡnh, cõu lệnh

Biết ngụn ngữ lập trỡnh cú tập hợp cỏc từ khúa dành riờng cho mục đớch sử dụng nhất định

Biết tờn trong ngụn ngữ lập trỡnh là do người lập trỡnh đặt ra, khi đặt tờn phải tuõn thủ cỏc quy tắc của ngụn ngữ lập trỡnh Tờn khụng được trựng với cỏc từ khoỏ.

Biết cấu trỳc chương trỡnh bao gồm phần khai bỏo và phần thõn chương trỡnh

- KN: Hs nêu đc lại cấu trúc của của một chơng trình; Đặt tên đợc cho một chơng trình cụ thể

- TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học

II Chuẩn bị: GV: Soạn bài, dọc tài liệu tham khảo, dụng cụ dạy học.

HS: Chuẩn bị trớc bài ở nhà

III Ph ơng pháp: vấn đáp, thuyết trình, luyện tập.

IV Tiến trình bài giảng

A ổn định lớp

B KTBC: Trình bày ghi nhớ 1,2,3, 4 sgk và trả lời bài tập1.

HS TL:

Trang 10

-C Bài mới

? Tại sao phải lập

trình cho máy tính

- GV mô tả bằng hình

ảnh trên màn chiếu.

? Ngôn ngữ lập trình

gồm những gì?

- GV đa ra ví dụ cụ

trên màn chiếu.

- GV: Sử dụng Ví dụ

trên để chỉ ra các từ

khoá

- GV lấy các ví dụ

đúng và sai về cách

đặt tên chơng trình.

- HS suy nghĩ trả lời

- HS ghi chép

HS Quan sát.

- HS suy nghĩ, trả lời:

- HS ghi chép

- quan sát ví dụ

- HS tự đặt tên chơng trình.

1 Chơng trình và ngôn ngữ lập trình.

- Để tạo một chơng trình máy tính, chúng ta phải viết chơng trình theo một

ngôn ngữ lập trình

- Ngôn ngữ lập trình là công cụ giúp để tạo ra các chơng trình máy tính

* Việc tạo ra chơng trình máy tính thực chất gồm hai bớc sau:

(1) Viết chơng trình theo ngôn ngữ lập trình;

(2) Dịch chơng trình thành ngôn ngữ

máy để máy tính hiểu đợc

2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?

Ngôn ngữ lập trình gồm:

- Bảng chữ cái: thờng gồm các chữ cái tiếng

Anh và một số kí hiệu khác nh dấu phép toán (+, − , *, /, ), dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy, Nói chung, các kí tự có mặt trên bàn phím máy tính đều có mặt trong bảng chữ cái của mọi ngôn ngữ lập trình.

- Các quy tắc: cách viết (cú pháp) và ý nghĩa

của chúng; cách bố trí các câu lệnh thành

ch-ơng trình,

Ví dụ 1: Hình 6 dới đây là một chơng trình

đơn giản đợc viết bằng ngôn ngữ lập trình Pascal Sau khi dịch, kết quả chạy chơng trình

là dòng chữ "Chao Cac Ban" đợc in ra trên màn hình.

a) Từ khoá: Program, Begin, uses,End.

Là những từ riêng, chỉ dành cho ngôn ngữ lập trình.

b) Sử dụng tên trong chơng trình.

- Hai đại lợng khác nhau phải có tên khác nhau

- Tên không đợc trùng với các từ khoá.

- Tên không đợc bắt đầu bằng chữ số

và không đợc có khoảng trắng

D Củng cố: Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?

? chỉ ra một vài từ khoá?

? Nêu cách đặt tên đúng của chơng trình

E HDVN: Học bài theo Sgk và vở ghi Học ghi nhớ 1 và trả lời câu hỏi 1 gsk

Ngày đăng: 15/06/2015, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   1   dới   đây.  Từ   vị   trí - Giao an Tin 8 ( moi)
nh 1 dới đây. Từ vị trí (Trang 1)
Ví dụ 1: Hình 6 dới đây là một chơng trình - Giao an Tin 8 ( moi)
d ụ 1: Hình 6 dới đây là một chơng trình (Trang 10)
Bảng chọn. - Giao an Tin 8 ( moi)
Bảng ch ọn (Trang 14)
Bảng   chọn,   ví   dụ   phím   tắt - Giao an Tin 8 ( moi)
ng chọn, ví dụ phím tắt (Trang 15)
Bảng chọn (chữ màu đỏ ở tên - Giao an Tin 8 ( moi)
Bảng ch ọn (chữ màu đỏ ở tên (Trang 15)
Hình soạn thảo. - Giao an Tin 8 ( moi)
Hình so ạn thảo (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w