3.7 Doanh số bán toàn quốc của sản phẩm Upsa c lg giai đoạn 2001-2006 52 3.8 Số lượng và tỷ trọng thuốc Vitamin và thuốc bổ trong tổng số sản phẩm được cấp SDK lưu hành tại Việt Nam của
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
iM iM M g M | |M M l f c f * % £
•'J * #Ị%
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG MARKETING
NHÓM THUỐC VITAMIN VÀ THUỐC B ổ TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001-2006
Chuyên nghành: Tổ chức quản lý dược
Mã số: 607320
LUẬN VĂN THẠC s ĩ DƯỢC HỌC
Trang 2Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Phòng Đ ào tạo sau
Đ ại học, các thầy cô giáo trường Đ ại H ọc Dược, đặc biệt các thầy cô bộ môn Quản lý kinh t ế Dược đ ã tạo mọi điều kiện giúp đ ỡ tôi trong quan trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tới các trình dược viên, các trưởng nhóm, các bác sĩ, dược sĩ, các nhà quản lý đ ã giúp đ ỡ tôi trong quá trình thu thập s ố liệu cho luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị trong lớp cao học khoá 10, trường
Đ ại học Dược H à N ộ i đ ã giúp đ ỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Và cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ kính yêu, những người thân trong gia đình luôn chăm lo cho tôi trong cuộc sông và sự nghiệp.
Hà nội tháng 12 năm 2007
N gu yễn T h ị Thu H ương
Trang 3MỤC LỤC
Trang CHÚ GIẢI C H Ữ VIế T TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
S ơ ĐỒ THIẾT KẾ ĐỀ TÀI
ĐẶT VẤN ĐỀ .1
CHƯƠNG I: TỔNG Q U A N 3
1.1 Tổng quan về Marketing, Marketing Dược: 3
1.2 Vài nét về thị trường Dược phẩm Việt Nam và th ế g iớ i 15
1.3 Tổng quan về nhóm thuốc Vitamin và thuốc bổ: 18
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 31
2.1 Đối tượng nghiên cứu: 31
2.2 Phương pháp nghiên cứ u : 33
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ BÀN L U Ậ N 36
3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u VIỆC VẬN DỤNG BỐN CHÍNH SÁCH TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING NHÓM THUỐC VITAMIN VÀ THUỐC B ổ 36
3.1.1 Chính sách sản phẩm 36
3.1.1.1 Chiến lược nghiên cứu phát triển sản phẩm mới 36
3.1.1.2 Chiến lược sản xuất các sản phẩm “bắt chước” (Imitation Product) 37
3.1.ỉ 3 Chiến lược cải tiến sản phẩm 42
3.1.1.4 Chiến lược hướng tới phân khúc thị trường mới của sản p h ẩ m 44
3.1.1.5 Chiến lược phát triển các sản phẩm sóng đôi 46
3.1.1.6 Chiến lược kinh doanh theo chu kỳ sống của sản phẩm 48
3.1.1.7 Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm 54
3.1.2 Chính sách giá 62
3.1.2.1 Chiến lược một giá: 63
3.1.2.2 Chiến lược định giá c a o : 64
3.1.2.3 Chiến lược giá “xâm nhập” thị trường: 66
3.1.2.4 Chiến lược định giá ả o 70
3.1.2.5 Chiến lược giá ngự trị: 71
3.1.2.6 Chiến lược giá khuyến mại: 75
3.1.3 Chính sách phân phối 73
3.1.3.1 Cấu trúc kênh phân phối: 73
Trang 43.ỉ 3.2 Chiến lược phân phối mạnh: 74
3.1.3.3 Chiến lược phân phối độc quyền: 76
3.1.3.4 Chiến lược phân phối chọn lọc: 78
3.1.4 Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh d o a n h 79
3.1.4.1 Chiến lược kéo và chiến lược đẩy: 79
3.1.4.2 Chiến lược thông tin quảng cáo thuốc 82
3.1.4.3 Thông tin thuốc 91
3.1.4.4 Kích thích tiêu thụ (Khuyến m ạ i): 93
3.1.4.5 Bán hàng cá nhân 98
3.1.4.6 Quan hệ công chúng ( Puplic- Relation): 100
3.1.5 Hoạt động Marketing M ix 107
3.2 Tính đặc thù trong hoạt động Marketing nhóm thuốc Vitamin và thuốc bổ: 111
3.3 Bàn luận 113
3.3.1 Về tính đặc thù của hoạt động Marketing thuốc vitamin và thuốc bổ ỉ 13 3.3.2 Hoạt động Marketing ‘đen ’ trong thị trường vitamin và thuốc b ổ 116
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118
KẾT LUẬN: 118
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP: 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT
Bác sĩ “key” : Bác sĩ quan trọng, chủ chốt
Bidiphar : Công ty Dược_ Trang thiết bị y tế Bình Định
GMP : Good Manufacturing Practice ( thực hành sản xuất
thuốc tốtHarphaco : Công ty cổ phần Dược phẩm và thiết bị Y tế Hà NộiHataphar : Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây
IC Pharma : Công ty trách nhiệm hữu hạn ICA PharmaceuticalMarketing “ đen” : Từ gọi tắt chỉ các hoạt động Marketing vi phạm quy
chế và đạo dức hành nghềMega : Công ty trách nhiệm hữu hạn Mega Products Việt namNadyphar : Công ty cổ phần dược phẩm 2/9
O.T.C : Over The Counter ( bán không cần đơn bác sĩ)
Pharbaco : Xí nghiệp dược phẩm Trung ương 1
Quan hệ DPP : Quan hệ giữa ba đối tượng khách hàng của Marketing
dược là bác sĩ, dược sĩ, bệnh nhân
Sapharco : Công ty Dược phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
Sohaco : Công ty trách nhiệm hữu hạn Sông Nhuệ
Trang 6Bảng số Tên bảng T rang1.1 Các đặc trưng của mỗi giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm 9
1.5 Hai phương thức phân phối phổ biến trong Marketing 12
1.8 Phân loại các vitamin và vai trò sinh lý đối với cơ thể 191.9 Các chế phẩm Vitamin có trên thị trường Việt nam 201.10 Các thuốc bổ có mặt trên thị trường Việt Nam 2001- 2006 231.11 Sản lượng các sản phẩm vitamin và chất khoáng của các xí
nghiệp đạt GMP tại Việt Nam năm 2004, 2005
25
1.12 Tỷ trọng và doanh thu của các sản phẩm Vitamin thuốc bổ năm
2005 tại Việt nam
27
1.13 Top 15 sản phẩm Vitamin và thuốc bổ có doanh thu cao nhất thị
trường Việt nam năm 2005
28
1.14 Cơ cấu nhóm hoạt chất của 15 sản phẩm doanh số đứng đầu tại
Việt Nam
29
2.1 Một số sản phẩm vitamin và thuốc bổ được lựa chọn để nghiên
cứu trong đề tài
31
3.1 Các sản phẩm đặt tên tương tự sản phẩm nổi tiếng 383.2 Doanh số của một số sản phẩm ‘bắt chước’ sản phẩm
Trang 73.7 Doanh số bán toàn quốc của sản phẩm Upsa c lg giai đoạn
2001-2006
52
3.8 Số lượng và tỷ trọng thuốc Vitamin và thuốc bổ trong tổng số sản
phẩm được cấp SDK lưu hành tại Việt Nam của một số công ty
CPDP
55
3.9 Một số sản phẩm Vitamin thuốc bổ thế mạnh của các công ty
dược phẩm nước ngoài
56
3.10 Doanh số của một số sản phẩm vitamin thuốc bổ nổi bật của
United Pharma năm 2005
57
3.11 Các nhóm sản phẩm Vitamin và thuốc bổ của công ty ICA
Pharma và tập đoàn Viễn Đông
58
3.12 Dòng sản phẩm chứa Multiviatmin và khoáng chất của công ty
Dược phẩm Imexpharm, Traphaco
60
3.13 Dòng sản phẩm chứa vi chất dinh dưỡng của công ty Dược phẩm
OPV
60
3.14 Sự đa dạng về bào chế, hàm lượng, quy cách đóng gói đối với
nhãn hàng Ceelin của công ty United Pharma
thủ cạnh tranh chính trên thị trường
3.24 Giá bán khuyến mại của sản phẩm Revital trong chương trình
khuyến mại “ Vui tết trung thu”
73
3.25 Một số sản phẩm được phân phối độc quyền qua Zuellig,
Diethelm và Mega
77
Trang 83.26 Một số sản phẩm Vitamin và thuốc bổ của công ty nước ngoài
được phân phối độc quyền bởi các công ty trong nước
77
3.27 Một số sản phẩm Vitamin và thuốc bổ do công ty trong nước
sản xuất được phân phối độc quyền bởi các công ty trong nước
78
3.28 Một số sản phẩm Vitamin và thuốc bổ được kết hợp cả hình thức
khuyến mại và chiết khấu cho trung gian
3.31 Một số thông điệp Marketing của một sô' sản phẩm Vitamin
thuốc bổ được quảng cáo trên truyền hình
83
3.33 Hoạt động thông tin thuốc của sản phẩm Calcium Corbiere năm
3.35 Một số sản phẩm được khuyến mại bằng hình thức quà tặng cho
trung gian của công ty TNHH Sông Nhuệ (SOHACO)
94
3.36 Một số chương trình khuyến mại bằng hình thức
cào và rút thăm trúng thưởng của sản phẩm Upsa c
96
3.37 Một số hoạt động khuyến mại của các sản phẩm vitamin và
thuốc bổ của United Pharma áp dụng trong năm 2007
3.40 Doanh số và thị phần của Calcium Corbiere so với các đối thủ
cạnh tranh trên thị trường
110
3.41 Tác động của các yếu tô' sản phẩm, người bệnh, bác sỹ, thuốc,
quy chế tới tính đặc thù của Marketing thuốc Vitamin thuốc bổ
111
Trang 9Hình sô Tên hình Trang
1.3 Sơ đồ khái quát mục tiêu, vai trò, chức năng của Marketing 5
1.5 Sơ đồ các tổ chức có quan hệ vói hoạt động Marketing Dược 6
1.13 Mô hình các công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh 151.14 Biểu đồ doanh số bán thuốc trên thế giới qua các năm 161.15 Biểu đồ tăng trưởng tiền thuốc bình quân theo đầu người 171.16 Biểu đồ tỷ trọng sản phẩm và doanh thu của sản phẩm Vitamin thuốc
1.18 Biểu đồ cơ cấu nhóm hoạt chất của 15 sản phẩm có doanh thu dẫn
đầu thị trường năm 2005
302.1 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu mô tả trong Marketing 33
3.1 Hình ảnh sản phẩm Liptamin và Homtamin Ginseng,
Pharmaton Capsules và Phargington Capsules
3.5 Những nguyên nhân dẫn đến sự tập chung sản xuất các sản phẩm
‘bắt chước’ của các công ty dược phẩm
41
3.7 Tỷ trọng doanh số của Enervon c so với các sản phẩm BC complex 46
Trang 103.13 Tỷ trọng doanh thu một số sản phẩm Vitamin và thuốc bổ nổi bật
của United Pharma năm 2005 trên thị trường
58
3.14 Các dạng bào chế và quy cách đóng gói của sản phẩm Dobenzic 613.15 Các dạng bào chế và quy cách đóng gói của sản phẩm Vitamin BI 613.16 Doanh số bán của Kiddi Pharmaton so với các đối thủ cạnh tranh
chính trên thị trường
66
3.17 Biểu đồ giá của Movimin so vói giá của các sản phẩm cạnh tranh 673.18 Giá xâm nhập của Neutrivit so với các đối thủ cạnh tranh 683.19 Tỷ lệ doanh số của Neutrivit so với các đối thủ cạnh tranh
3.23 Sơ đồ kênh phân phối mạnh và chọn lọc của công ty Sanofi_Aventis
Miền Bắc
75
3.24 Sơ đồ chiến lược kéo và đẩy với sản phẩm Kiddi Pharmaton 81
3.26 Hình ảnh biển quảng cáo Calcium Corbiere 5ml và 10ml 88
3.29 Doanh số của Nutroplex và Lysivit trong 11 tháng năm 2007 983.30 Các hoạt động tài trợ của Moriamin forte hướng đến khách hàng mục
Trang 11KHÁI QUÁT NỘI DUNG LUẬN VĂN
Trang 12ĐẶT VÂN ĐỂ
N ền kinh tế V iệt N am trong những năm gần đây đang trên đà phát triển
m ạnh m ẽ đã đưa V iệt N am vươn lên trở thành m ột trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất Đ ông N am Á và trên th ế giới Cùng với đà tăng trưởng đó, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao kéo theo sự gia tăng nhu cầu về k hám chữa bệnh cũng như những nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ Bên cạnh đó với đặc thù của nền kinh tế thị trường với lối sống gấp gáp và nhịp độ công việc căng thẳng cùng với tình trạng ô nhiễm m ôi trường đang làm gia tăng thêm các vấn đề về sức khỏe khiến người dân càng quan tâm hơn đến việc bổ sung lượng V itam in đầy đủ cho cơ thể, sử dụng các sản phẩm bồi
bổ thể lực, trí lực và sức khoẻ nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
V ới những đặc điểm khác biệt so với các nhóm thuốc chuyên khoa sâu như kháng sinh, tim m ạch, thần kinh, nội t iế t V itam in và thuốc bổ đa số là những thuốc được bán không cần đơn của bác sĩ hay các thuốc OTC (Over the counter ) Thị trường đại chúng và rộng khắp hướng tới m ọi đối tượng sử dụng cùng với tần suất sử dụng cao do đó đây là những nhóm thuốc có mức độ cạnh tranh rất cao và quyết liệt Thị trường nhóm thuốc này do đó m ang những nét đặc trưng riêng biệt của m ình kéo theo những đặc thù riêng của các chính sách, các chiến lược M arketing đối với nhóm thuốc V itam in và thuốc bổ
Với m ong m uốn tìm hiểu những nét đặc trưng của hoạt động M arketing của nhóm thuốc V itam in và thuốc Bổ, chúng tôi m ạnh dạn tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu hoạt động Marketing nhóm thuốc Vitamin và thuốc bổ
tại thị trường Việt Nam giai đoạn 2001-2006”
Trang 13Với các m ục tiêu chính:
1 Nghiên cứu việc vận dụng các chính sách, chiên lược M arketing đối với nhóm thuốc Vitam in và thuốc b ổ của một s ố công tỵ dược phẩm sản xuất kinh doanh tại thị trường V iệt Nam giai đoạn 2001-2006.
2 Phân tích tính đặc thù trong hoạt động M arketing của nhóm thuốc
Vitamin và thuốc bổ.
Từ đó đ ề xuất m ột s ố giải pháp góp phần quản lý hoạt động M arketing nhóm thuốc Vitamin và thuốc b ổ tại V iệt Nam.
Trang 14CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỂ MARKETING, MARKETING D ư ợ c
1.1.1 Marketing:
1.1.1.1 Xuất xứ thuật ngữ Marketing:
Thuật ngữ M ark etin g có nguồn gốc từ tiếng Anh là M ark et (thị trường) dùng để chỉ các hoạt động đang diễn ra trên thị trường
1.1.1.2 Khái niệm về Marketing
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều khái niệm về marketing Sau đây là một số khái niệm:
Nhìn dưới góc độ sản xuất kinh doanh: Marketing là quá trình k ế hoạch hoá
và thực hiện các k ế hoạch, định giá khuyến mại và phân phối hàng hoá, dịch vụ và ý tưởng đ ể tạo ra sự trao đổi các nhóm mục tiêu, thoả mãn mục tiêu cá nhân và tổ chức[4J.
Nhìn dưới góc độ doanh nghiệp: Marketing là quá trình tổ chức toàn bộ các
hoạt động sản xuất kinh doanh, từ việc phát hiện và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một s ố mặt hàng cụ thể, đến việc sản xuất và đưa các hàng hoá đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận theo dự kiến[4],
Nhìn dưới góc độ người tiêu dùng: Marketing là quá trình xác định, phát
triển và cung cấp các dịch vụ tốt hơn cho khách hàng[4].
Tóm lại, khái niệm Marketing dù nhìn từ góc độ nào đi chăng nữa thì cũng hướng tới mục tiêu chung là tạo sự thoả mãn cho khách hàng bằng chất lượng, dịch
vụ và giá trị
1.1.1.3 Mục tiêu, vai trò và chức năng của Marketing:
a) Mục tiêu của Marketing:
^ Lợi nhuận
^ Tạo lợi thế cạnh tranh
An toàn trong kinh doanh
Trang 15Hình 1.1 Mô hình các mục tiêu của Marketing
b) Vai trò của Marketing:
c) Chức năng của Marketing:
Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường /
M
Chức năng phân phôi
Chức năng tiêu thụ hàng hoá
/
Trang 16Tiêu thụ hàng hóaYểm trơ
Hình 1.3 Sơ đồ khái quát mục tiêu, vai trò, chức năng của Marketing
1.1.1.4 Các thành phần cơ bản của Marketing:
♦> Các thành phần cơ bản của Marketing;
Bao gồm: chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến hỗ trợ kinhdoanh
❖ Marketing hỗn hợp (Marketing - mix):
Marketing hỗn hợp ịMarketing - mix) là các chiến lược, giải pháp, chiến thuật
tổng hợp từ sự nghiên cứu, tìm tòi áp dụng và kết hợp nhuần nhuyễn cả bốn chính sách của chiến lược Marketing trong hoàn cảnh thực tiễn, thời gian, không gian, mặt hàng, mục tiêu cụ thể để phát huy sức mạnh tổng hợp của bốn chính sách
Chính sách
sản phẩm
Chính sách giá
Chính sách phân phối
Chính sách xúc tiến vàhỗ trợ kinh doanh
Trang 171.1.2 Marketing Dược:
1.1.2.1 Khái niệm về Marketing Dược:
“Marketing Dược thực chất là tổng hợp các chính sách chiến lược Marketing của thuốc và nhằm thoả mãn nhu cầu của bệnh nhân và nhằm phục vụ chăm sóc sức khoẻ cộng đồng Ngoài các mục tiêu, chức năng của Marketing thông thường, do đặc thù riêng của ngành yêu cầu Marketing Dược có nhiệm vụ: thuốc được bán ra đúng loại thuốc, đúng giá, đúng sô'lượng, đúng lúc và đúng nơi "[15].
1.1.2.2 Bẩn chất, đặc điểm và mục tiêu của Marketing Dược:
a) Bản chất của M arketing Dược:
Bản chất của Marketing Dược là thực hiện chăm sóc thuốc đáp ứng, thoả mãn cho nhu cầu điều trị hợp lý (Pharmaceutical Care) chứ không phải là chỉ sản xuất hay kinh doanh thuốc[15]
b) Đặc điểm của M arketing Dược:
> Bất cứ đơn vị, tổ chức, cá nhân nào quan tâm đến việc sản xuất, kinh doanh, chăm sóc thuốc đều có thể tiến hành Marketing Dược
Hình 1.5 Sơ đồ các tổ chức có quan hệ với hoạt động Marketing Dược.
> Hoạt động Marketing Dược đáp ứng 5 đúng (5 rights):
1 Đúng thuốc (The right Product)
2 Đúng số lượng thuốc (The right Quantity)
3 Đúng nơi (The right Place)
4 Đúng giá (The right Price)
5 Đúng lúc (The right Time)
Trang 18c) Mục tiêu của M arketing Dược:
> Mục tiêu sức khoẻ: Dược phẩm phải đạt chất lượng tốt, hiệu quả và an toàn.
> Mục tiêu kinh tế: Sản xuất và kinh doanh phải đạt hiệu quả để có thể tồn tại và
phát triển
1.1.2.3 Các yếu tô' ảnh hưởng tới Marketing dược.
- Môi trường vĩ mô: môi trường khoa học kỹ thuật, môi trường chính trị, môitrường kinh tế, xã hội và luật pháp
Yếu tố đặc thù ngành y dược: mô hình bệnh tật, yếu tố kinh tế y tế, bảo hiểm y
tế, hệ thống cung ứng phân phối dịch vụ y tế, hệ thống khám chữa bệnh
- Môi trường nội bộ doanh nghiệp
- Khách hàng trung tâm của marketing dược là bệnh nhân Tuy nhiên, bệnh nhân lại chịu sự chi phối của bác sỹ nên bác sỹ lại là mục tiêu của các công ty[15],[16]
Trang 191.1.3 Các chính sách của Marketing:
1.1.3.1 Chính sách sản phẩm:
a) Khái niệm sản phẩm:
Theo Philliv Kotler Sản phẩm là những gì có thể cung cấp cho thị trường để
tạo sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu thụ nhằm thoả mãn nhu cầu mong muốn của thị trường
Sản phẩm có thể được phân chia thành nhiều loại dựa trên những tiêu thức khác nhau Theo lĩnh vực sử dụng có thể phân chia thành hàng hoá và dịch vụ, trong
đó thuốc được coi là hàng hoá đặc biệt.
b) Chính sách sản phẩm:
Chính sách sản phẩm gồm các nội dung liên quan đến sản phẩm như: chất lượng sản phẩm, bao bì - nhãn hiệu sản phẩm, bảo hộ trí tuệ Đối với sản phẩm thuốc thì chính sách sản phẩm còn có đặc tính của thuốc, nghiên cứu và phát triển thuốc mới, chủng loại thuốc cho các đối tượng khác nhau, bảo hộ quyền sáng ch ế
c) M ột s ố chiến lược trong chính sách sản phẩm:
♦> Chiến lược triển khai tiêu thụ sản phẩm theo chu kỳ sống của sản phẩm:
Chu kỳ sống của sản phẩm là khoảng thời gian sản phẩm tồn tại trên thị
trường được khách hàng chấp thuận
Chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm gồm 4 giai đoạn: giới thiệu sản
phẩm, tăng trưởng, chín muồi, suy thoái.
Trang 20Các đặc trưng của mỗi giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm được trình bày trong bảng sau [4]:
Bảng 1.8 Các đặc trưng của mỗi giai đoạn trong chu kỳ sông của sản phẩm
Giai đoạn giới thiệu
sản phẩm
Giai đoạn tăng trưởng
Giai đoạn chín muồi
Giai đoạn suy thoáiMục
tiêu
Tạo sự nhận biết với
sản phẩm và dùng
thử
Tối đa hoá thị phần Tối đa hoá lợi
nhuận đồng thới giữ
vững thị phẩn
Loại bỏ sản phẩm lỗi thời và bổ sung sản phẩm mớiDoanh
Tăng mạnh và đạt đỉnh điểm
Giảm ngày càng mạnh
Chi phí Cao nhằm giới thiệu
và thúc đẩy tiêu thụ
Trung bình: chi phí vẫn phải duy trì mức hợp lý
Tăng nhanh tới mức cao nhất
Giảm liên tiếp
Thị trường đại chúng
Giá cả Có xu hướng cao Giá vẫn giữ nguyên
hoặc giảm đôi chút
Giá tương đương hoặc đánh bại đối thủ cạnh tranh
Duy trì chi phí xúc tiến bán háng hay tăng đôi chút
Duy trì hoặc tăng quảng cáo
Tăng xúc tiến để bán hàng kích thích tăng sử dụng
Giảm hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh tới mức cần thiết để duy trì bán hàng
♦> Chiến lược phát triển danh mục của sản phẩm:
Danh mục sản phẩm bao gồm tất cả những mặt hàng mà doanh nghiệp có thể
cung cấp ra thị trường Một danh mục sản phẩm bao gồm 3 chiều: chiều rộng, chiều dài và chiểu sâu
Trang 21Bảng 1.9 Các chiến lược phát triển danh mục sản phẩm[4].
3 chiều của danh
Chiều rộng danh
mục sản phẩm
Số lượng những nhóm hàng, những loại hàng mà doanh nghiệp
có thể đưa ra thị trường
Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều rộng.
Chiều dài danh
mục sản phẩm
Tất cả những mặt hàng xếp theo thứ tự ưu tiên hợp lý
Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều dài.
Chiều sâu danh
mục sản phẩm
Số lượng những mẫu mã trong các mặt hàng, loại hàng nói trên
Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều sâu.
Mục đích của việc xây dựng và phát triển danh mục sản phẩm là nhằm duy trì
và ngày càng tăng các chỉ tiêu về doanh số, lợi nhuận và chiếm lĩnh thị trường.
♦♦♦ Chiến lược phát triển các sản phẩm mới:
Theo quan điểm của Marketing, sản phẩm mới có thể là những sản phẩm mới
về nguyên tắc (sản phẩm mới hoàn toàn), sản phẩm mới cải tiến từ các sản phẩm hiện có, hoặc là những sản phẩm “bắt chước”[15]
Bảng 1.10 Các chiến lược phát triển sản phẩm mới
Trang 221.1.3.2 Chính sách giá:
a) Khái niệm chính sách giá:
Chính sách giá đối với mỗi sản phẩm là việc quy định mức giá trong các tình
huống cụ thể theo loại khách hàng, theo lượng mua, theo từng thời điểm trong năm
b) Mục tiêu của chính sách giá cả:
> Tối đa hoá lợi nhuận: Nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất trong khi vẫn thoả
mãn các mục tiêu về thị phần, thị trường, danh tiếng, an toàn trong kinh doanh
> Thâm nhập và mở rộng vùng thị trường thông qua giá thấp.
> Bảo vệ các khu vực thị trường đã chiếm lĩnh bằng chiến lược giá phân biệt.
c) Các phương pháp định giá:
■ Định giá theo chi phí
■ Định giá theo khả năng thoả mãn nhu cầu (dựa trên cơ sở khách hàng)
■ Định giá theo thị trường (dựa trên cơ sở cạnh tranh)
d) M ột s ố chiến lược trong chính sách giá:
Bảng 1.1 M ột s ố chiến lược trong chính sách giá[15]
Chiến lược
một giá
Trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng một khối lượng
hàng, mức giá là như nhau đối với tất cả các khách hàng
Chiến lược giá
linh hoạt
®" Đưa ra cho khách hàng khác nhau các mức giá khác nhau
trong điều kiện cơ bản và cùng khối lượng
Chiến lược giá
“hớt váng ”
Dựa vào yếu tố thời cơ để đưa ra mức giá cao tối đa cho sản phẩm ngay từ khi tung sản phẩm ra thị trường nhằm thu lợi nhuận cao
Chiến lược giá
Chiến lược giá
“xâm nhập”
Định giá thấp, trong thời gian dài để có thể bán được hàng hoá với khối lượng lớn
Chiến lược định
giá khuyên mãi
Là hình thức điều chỉnh giá tạm thời nhằm hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Trang 231.1.3.3 Chính sách phân phối:
Phân phối là hoạt động liên quan đến điều hành tổ chức, vận chuyển, phân
phối hàng hoá từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng trong một quốc gia hay ở các
nước, các khu vực trên thế giới Xây dựng chính sách phân phối để đưa hàng hoá và dịch vụ kịp thời từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, đảm bảo sự ăn khớp giữa cung và cầu trên thị trường
Marketing: Một chính sách phân phối hợp lý sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh an toàn hơn, tàng cường khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm sự cạnh tranh và làm cho quá trình lưu thông hàng hoá nhanh, hiệu quả và phát triển thị trường tiêu thụ
a) Phương thức phân phối:
Có 2 phương thức phân phối phổ biến:
s Phương thức phân phối trực tiếp
s Phương thức phân phối gián tiếp.
Bảng 1.12 H ai phương thức phân phôi p h ổ biến trong Marketing[15]
Khái
niệm
Hàng hoá được phân phối trực tiếp từ người sản xuất đến người tiêu dùng không qua
Người sản xuất nắm vững được các biến động thị trường, chủ động đưa ra các quyết định về hoạt động phân phối, kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động
phân phối.
Tiết kiệm được chi phí vì giảm thiểu tới mức tối đa các mối quan hệ với khách hàng trên thị
ro, do đó rất tốn kém
Lợi nhuận bị chia xẻ
Doanh nghiệp khó kiểm soát hoạt động phân phối trên thị trường
Trang 24Các công ty thường sử dụng cả 2 phương thức phân phối trực tiếp và gián tiếp song song với nhau để tận dụng các ưu điểm và hạn chế các nhược điểm của mỗi phương thức.
Hình 1.8 Sơ đồ phương thức phân phôi trực tiếp
Nhà sản xuất Hệ thống các trung gian Người tiêu dùng
Hình 1.9 Sơ đồ phương thức phân phối gián tiếp
b) Kênh phân phôi:
Kênh phân phối là chuỗi các công ty độc lập liên quan đến quá trình đưa
hàng hoá từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng
Kênh phân phối có vai trò quan trọng không kém gì các nguồn lực then chốt trong nội bộ công ty Giá cả, doanh thu của sản phẩm phụ thuộc khá nhiều vào việc
tổ chức, sử dụng kênh phân phối, chất lượng đội ngũ bán hàng, dịch vụ khách hàng sau phân phối
Dựa vào sự phân chia theo phương thức phân phối ta có:
s Kênh cấp 0 là kênh phân phối trực tiếp
v' Kênh cấp 1, 2, 3 là kênh phân phối gián tiếp nhưng có độ dài ngắn khác nhau
Kênh cấp
không
Nhà sản xuất
Người tiêu dùng
Trang 25c) M ột s ố chiến lược trong chính sách phân phối:
Bảngl.6 M ột số chiến lược trong chính sách phân phối
Chiến lược phân
Chỉ chọn một trung gian duy nhất ở mỗi khu vực thị trường, độc quyền phân phối sản phẩm của doanh nghiệp
a) Mục đích của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:
- Đẩy mạnh việc bán hàng
- Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
- Truyền đạt thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm đến người tiêu dùng
- Là vũ khí cạnh tranh trên thương trường
❖ Chiến lược kéo:
Chiến lược kéo là chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhằm kích thích
nhu cẩu của người tiêu dùng.
Chiến lược này thường áp dụng cho loại sản phẩm chuyên dụng với đối tượng
tác động chính là người tiêu dùng.
- , - Nhu cầu - - cáu
Hình 1.11 Sơ đồ minh hoạ chiến lược kéo
❖ Chiến lược đẩy:
Chiến lược đẩy là chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhằm đưa hàng
hoá ra thị trường một cách hiệu quả nhất với khối lượng lớn nhất
Chiến lược này thường áp dụng cho sản phẩm thông dụng, có tần suất sử dụng lớn với đối tượng tác động chính là các trung gian.
Trang 26c) Các công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:
> Quảng cáo
> Kích thích tiêu thụ (khuyến mãi)
> Tuyên truyền
> Bán hàng cá nhân
> Hoạt động PR - (Public Relation) hay quan hệ công chúng: đây là một công
cụ đặc biệt trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh.
Hình 1.13 M ô hình các công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
1.2 VÀI NÉT VỂ THỊ TRƯỜNG Dược PHAM v i ệ t n a m v à t h ê g i ớ i 1.2.1 Vài nét về thị trường dược phẩm thê giới
Thị trường dược phẩm thế giới trong những năm gần đây có sự gia tăng mạnh
mẽ thể hiện qua doanh số bán tăng
Bảng 1.7 DSB thuốc toàn th ế giới qua một sô' năm.[40]
Trang 27Doanh số
( tỷ USD) 700
600 500 400 300 200
1000
Hình 1.14.Biểu đồ doanh số bán thuốc trên thế giới qua các năm
Năm 2006, DSB toàn cầu vẫn tiếp tục gia tăng đạt 643 tỷ USD vói tốc độ
tăng trưởng so với năm 2005 là 6.8% Sự gia tăng DSB được lý giải là do sự gia tăng dân số, việc xuất hiện nhiều bệnh dịch mang tính toàn cầu và thêm nhiều thuốc mới đắt tiền được đưa ra thị trường Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng trong một số năm gần đây thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng của các năm 2001, 2001 và 2003 Nguyên nhân do sự cạnh tranh gay gắt của các thuốc generic so với thuốc gốc, kết hợp với các chính sách ngăn chặn sự gia tăng chi phí chăm sóc sức khoẻ của chính phủ một
số quốc gia tại một số thị trường lớn trên thế giới [40]
Trong 10 thuốc có doanh số bán cao nhất phân loại theo tác dụng dược lý,
đứng đầu vẫn là nhóm thuốc hạ lipid máu với doanh số năm 2006 là 35,2 tỷ USD
tăng 7,5 % so với năm 2005, tiếp theo là các nhóm thuốc chuyển hoá và tiêu hoá,
thuốc trầm cảm, thuốc ung thư, thuốc hô hấp .[40]
Các sản phẩm đứng đầu thị trường vẫn là Lipitor của Pfizer đạt 13,6 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng 4,2%, Nexium của Astra Zeneca đánh bật Plavix vươn lên vị trí số 2 với doanh số 6,7 tỷ $, sản phẩm Seretide của GSK vươn lên vị trí thứ 3 với doanh số 6,3 tỷ $ và tiếp đến là sản phẩm Plavix của Sanofi Aventis bị đẩy xuống vi
trí số 4 với doanh số 5,8 tỷ $ Tổng doanh số của 10 sản phẩm có doanh số bán cao
nhất năm 2006 là 60,2 tỷ $ chiếm 9,3 % doanh số bán toàn cầu [40].
1.2.2 Vài nét về thị trường Dược phẩm Việt Nam
Trang 28Theo “Báo cáo tổng quan về công tác quản lý thị trường Dược phẩm việt
nam nám 2006, định hướng công tác năm 2007” của Bộ Y Tế cho biết: các hoạt
động sản xuất, kinh doanh, phân phối thuốc trong năm 2006 đều biến đổi theo chiều hướng tích cực so với năm trước Nhìn chung, thị trường Dược phẩm đã đi vào ổn định, đảm bảo tốt việc cung ứng đủ thuốc có chất lượng cho nhu cầu phòng và chữa bệnh của nhân dân Tình trạng khan hiếm thuốc, đầu cơ, tăng giá thuốc đột biến đã được kiểm soát và hầu như không xảy ra trên toàn quốc Những nét khái quát của thị trường Dược phẩm năm 2006 được thể hiện qua các chỉ số sau[9]:
• Tổng giá trị tiền thuốc sử dụng đạt 956.353.000 USD, tăng trưởng 17% so với
năm 2005
• Tiền thuốc bình quân theo đầu người ngày càng được nâng cao, đạt 11,23
USD, tăng 14% so với năm 2005, và nếu so sánh với 10 năm trước đây (năm
1997 đạt 5,2 USD/đầu người) đã tăng lên 2,15 lần
Hình 1.15 Biểu đồ tăng trưởng tiền thuốc bình quân theo đầu người
• Thuốc sản xuất trong nước ngày càng đáp ứng được nhiều hơn nhu cầu sử dụng
thuốc của nhân dân v ề cơ bản, thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng được tương đối đầy đủ các thuốc thiết yếu và thuốc phục vụ công tác điều trị chủ yếu trong bệnh viện
• Thuốc nhập khẩu đã góp phần đáng kể trong việc cung ứng đủ thuốc phục vụ
nhu cầu điều trị, đáp ứng mô hình bệnh tật của Việt Nam trong khi thuốc sản xuất trong nước chưa thể đáp ứng đầy đủ, đặc biệt đối với các loại thuốc chuyên khoa, đặc trị, thuốc hiếm
• Hệ thống cung ứng thuốc phát triển mạnh và rộng khắp Số doanh nghiệp tham
gia mang lưới cung ứng thuốc khá nhiều so với năm 2005, đăc biêt là doanh nghiệp kinh doanh thuốc và các cơ sở bán lẻ
HĩUƯ-viỆNí*
Trang 29• Thực hiện lộ trình triển khai áp dụng các tiêu chuẩn về thực hành tốt của Bộ Y
Tế, đến hết năm 2006, trong tổng số 178 doanh nghiệp sản xuất Dược phẩm đã
có 65 cơ sở đạt tiêu chuẩn GMP (31 cơ sở đạt tiêu chuẩn GPM-WHO và 34 cơ
sở đạt tiêu chuẩn GMP-ASEAN) Trong đó, các cơ sở đạt tiêu chuẩn GMP sản xuất được khoảng 86% doanh thu thuốc sản xuất trong nước
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, thị trường Dược phẩm Việt Nam năm
2006 vẫn còn chứa đựng một số tổn tại và bất cập sau:
• Ngành Dược chưa tự chủ được nguồn thuốc sản xuất trong nước để đáp ứng nhu cầu về thuốc chữa bệnh cho nhân dân Thuốc sản xuất trong nước chủ yếu
là các thuốc mang tên gốc có giá trị thấp, khả năng cạnh tranh yếu, mới đảm bảo được khoảng 48,71% nhu cầu sử dụng (tính theo giá trị) Sô' hoạt chất trong nước khoảng 773 loại trong tổng số 1500 hoạt chất thuốc đăng ký lưu hành trên thị trường và mới chỉ đáp ứng được 20 trên tổng số 27 nhóm tác dụng dược lý cần thiết cho nhu cầu điều trị bệnh của nhân dân hiện nay Trên 90% nguyên liệu sử dụng cho việc sản xuất thuốc trong nước phải nhập khẩu Xuất khẩu không đáng kể
• Công cụ cạnh tranh chính là giá (chủ yếu là các thuốc thông thường và trùng lặp nhiều dẫn đến cạnh tranh khốc liệt và đạp giá nhau trên thị trường)
• Đầu tư chưa được chú trọng, nghiên cứu và phát triển thuốc mới còn yếu
• Nhiều thuốc vô bổ, đắt đỏ
• Thông tin mập mờ, Marketing đen khá tinh vi (một số công ty sử dụng lợi ích vật chất để thúc đẩy bán hàng với tỷ lệ hoa hồng rất cao, chiếm từ 30 đến 40%, chính điều này đã góp phần gây nên tình trạng bất ổn giá thuốc trên thị trường)
• M ạng lưới cung ứng thuốc hình thành trong nền kinh tế tập trung bao cấp chưa
được chuyển đổi và phát triển phù hợp với mô hình cung ứng thuốc theo cơ chế thị trường, hệ thống cung ứng thuốc trên thị trường còn quá nhiều tầng nấc trung gian và phức tạp [9]
1.3.1 Định nghĩa thuốc:
Thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật, hóa tổng hợp hay sinh tổng hợp được bào chế thành những dạng thích hợp (viên, dung dịch tiêm, uống, mỡ, siro ) để dùng cho người nhằm mục đích:
- Phòng, chữa bệnh - Phục hồi và nâng cao sức khỏe
- Làm giảm triệu chứng bệnh - Làm mất cảm giác một bộ phận
- Phục hồi, điều chỉnh chức năng - Làm ảnh hưởng quá trình sinh đẻ
Trang 301.3.2 Đại cương về thuốc Vitamin:
1.3.2.1 Khái niệm:
V itam in là những hợp chất hữu cơ, cơ thể người chỉ cần những lượng nhỏ,
được cung cấp chủ yếu từ thức ăn để duy trì sức khỏe Định nghĩa này phân biệt Vitamin với:
- Các nguyên tố vi lượng (những chất vô cơ)
- Các acid amin cần thiết (cơ thể cần lượng lớn)
- Hormon (được cơ thể tạo ra) [2]
1.3.2.2 Phân loại và vai trò sinh lý của vitamin:
Theo p h ân loại của Giáo trình Hóa Dược - Trường Đại Học Dược Hà Nội, ngày nay các Vitamin được chia làm 2 nhóm và có các vai trò đối với cơ thể như sau
[2],[6],[24]-.
Bảng 1.8 Phân loại các vitamin và vai trò sinh lý đôi với cơ thê
Vitam in
tan trong
nước
Bl: Thiamin Chuyển hoá hydrocarbon, acid amin, tham gia
truyền đạt xung tác thần kinh tại Xínap.
B2: Riboflavin
Carbonhydrat, acid amin Dinh dưỡng da và niêm mạc
B3(PP): Acid Nicotinic, Nicotinamid
Giúp cho sự tạo máu, sự toàn vẹn niêm mạc
B5(Vitamin H): Acid Pantotenic,
Cấu tạo Coenzym A
B6: Pyridoxin, Pyridoxal, Pyridoxamin
Chuyển hoá các acid amin, Tryptophan thành
serotonin
B8: Biotin Chuyển hoá hydrocarbon, lipid
B9: Acid Folic Tạo máu, tái tạo mô gan
B12: Cobalamin Tạo máu, tái tạo mô gan, coenzym của men tổng
hợp acid nucleic và myelin
C: Acid Ascorbic Tổng hợp colagen ở xương, răng, mạch máu,
Tạo sắc tô' võng mạc, biệt hoá các tế bao biểu
mô, tạo xương.
Tham gia tổng hợp Prothrombin và các yếu tô' đông máu ở gan
Trang 311.3.2.3 Các c h ế phẩm vitamin có trên thị trường Việt Nam.
❖ Theo phân loại của Vidal 2005 và Mims Việt Nam 2005, các chế phẩm
Vitamin được xếp vào nhóm 11 V itam in và C h ất khoáng (V itam ins &
M inerals) với mã A.T.C là A l l , bao gồm 9 phân nhóm sau [21][33]:
- 1 la Vitamin A, D, E
1 lb Vitamin nhóm B/ vitamin nhóm B, c kết hợp
- l ie Vitamin c
- 1 Id Calcium/ phối hợp các vitamin với Calcium
- 1 le Multivitamin/ multivitamin kết hợp với chất khoáng
- 1 If Vitamin kết hợp với hormon/ Thuốc cho tuổi già
- 1 lg Vitamin và chất khoáng dùng trong nhi khoa
- l lh Chất điện giải và chất khoáng: không thuộc đối tượng nghiên cứu của
đề tài.
- 1 li Thuốc trị thiếu máu/vitamin dùng trước và sau khi sinh
♦> Tuỳ theo các kiểu phối hợp các vitamin còn có thể phân loại các chế phẩm
Vitamin trên thị trường theo hai nhóm sản phẩm sm[21][33][42]:
- Vitamin đơn chất: dạng chế phẩm đơn lẻ
- Vitamin kết hợp: kết hợp các vitamin hoặc phối hợp với các chất khoáng
Bảng 1.9 Các ch ế phẩm Vitamin có trên thị trường Việt nam
Vitamin ADE
EN AT, Tocofer 400 UI, AD Vit, Tocovit, Vitadol, Evion, Vitamin
AD Union Pharma, Vitamin A
Vitamin E( AHC) , Natural vitamin E Medicap,
Vitamin A-D, Vitamin A
Vitamin Bl, Vitamin B6,
Vitamin B2,Vitamin B I2,
Vitamin pp, Vitabon Bl, Tervit,
Trivita B, Medtri B, B compex c,
Vitamin B1-B6-B12, Vitamin
3B, B complex, B nervit c, Vitaplex BC
Vitamin c
Upsa c , Laroscorbine, Plussz Vitamin c , Revital, Vitamin c ( AGU), Ceelin
Narpha c , Cevita, My Vita, C-
Up lg, Vitar Vitamin c, Vitamin
c glucosa, Faba- Plus vitamin c
lg, Vitamin c lOOOmg, Eff pha Viatmin c , Vitabon c, Noel
Vitamin cPhối hợp
Calcium với
Vitamin
Upsa C- Ca, Ca C1000 Sandoz, Calcium Corbiere, Tonicalcium,
Bone Care, Morecal, Caỉ- D vita
Pecaldex, Plurivica, Calci c
1000 Eff
Trang 32trong nhi khoa
Hydrosol, Nutroplex, Appeton, Oyster, Nutravit
Unikids, Kidviton, Trajodan
Thuốc trị thiếu
máu/vitamỉn
dùng trước và
sau khi sinh
Tot’hema, Apo Floic, Ferrovit, Ferlin Obimim, Odiron, Biofol, Vitamin K, Siderplex, Fumafer B9
Amefero, Naltavit, Vitamin K,
Naferrous
1.3.2.3 C hỉ định điều trị:
❖ Thông thường, người khoẻ mạnh với chế độ dinh dưỡng cân bằng coi như không
có nhu cầu bổ sung vitamin Việc bổ sung vitamin chỉ tập trung vào những lớp người có nguy cơ thiếu hụt do cung cấp thiếu, giảm hấp thu hay tăng nhu cầu như:
- Các trẻ sơ sinh cần vitamin K
- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần acid folic cùng với calci, sắt
- Những người ăn chay và con họ cần thêm vitamin B I
- Người già và những người ăn thiếu calo cần bổ sung Multivitamin (nhiều loại vitamin)
- Những người ăn kiêng
- Những người đang trong thời kỳ dưỡng bệnh
- Một sô' trường hợp rối loạn hấp thu do bệnh lý: tắc mật, viêm tuỵ, loét dạ dày
tá tràng, nghiện rư ợ u [6],[41]
❖ M ột số trường hợp chỉ định Vitamin không liên quan đến tác dụng chuyển hoá
của chúng ở liều rất cao, như:
- Hỗn hợp 3 Vitamin B l, B6, B12 với hàm lượng Vitamin gấp hàng trăm, hàng ngàn lần nhu cầu sinh lý dùng để giảm đau trong các chứng đau thần kinh không
rõ nguyên nhân
- Hỗn hợp ACE chống lão hoá
- Vitamin pp dưới dạng acid nicotic liều cao để giảm lipid máu
- Vitamin B12 tiêm tĩnh mạch với liều rất cao để giải độc Cyanua [6]
Trang 331.3.3 Tổng quan về nhóm thuốc bổ:
1.3.3.1 Khái niệm:
Thuốc b ổ là những thuốc được sử dụng nhằm mục đích bồi dưỡng cơ thê, giảm mệt mỏi, tăng cường sức khoẻ, giúp ăn được, ngủ được, tăng sự tập trung và giúp trí nhớ tốt hơn [41 ].
1.3.3.2 Phân loại:
❖ Theo phân loại của Vidal 2005 và Mims Việt Nam 2005, thuốc bổ được xếp
vào nhóm 12 Sự dinh dưỡng (N utrition) với phân nhóm 12d Thuốc bổ
(Tonics) và mã A.T.C là A13A [21],[33],[41],
♦> Hiện nay trên thị trường có một số dạng thuốc bổ như sau[41]:
Thuốc kết hợp vitamin, chất khoáng với:
- Các acid amin (Lysin )
- Tinh chất nhân sâm, lô hội
- Chất hướng gan (Lecithin, M ethionin, V itam in B12, Cholin, Betain, Inositol,
Arrginin, Ornithine, L Aspartate, Flavonoid ) có tác dụng bảo vệ nhu mô gan, giúp gan hoạt động tốt hơn, giúp chuyển hoá Lipid
- Tế bào men, mầm lúa mạch
- Các men tiêu hoá: các vi sinh vật đường tiêu hoá như: lactobacillus sporogenes, Clostridium butyricum
Chất chống oxy hoá:
- Viatmin A, c , E, chất khoáng Selenium: bắt các gốc tự do, chống lão hoá.
- Các flavonoid chiết xuất từ thực vật (trà xanh, Ginkgo biloba )• Có tác dụng
vô hiệu hoá các gốc tự do, giảm quá trình lão hoá, bảo vệ tế bào, hỗ trợ giảm nguy cơ một số bệnh tim mạch Các chiết xuất Ginkgo Biloba thường được sử dụng trong các thuốc tăng cường tuần hoàn máu não, tăng cường trí nhớ
- Các chất POL ( Peroxyd Lipid): các chất peroxyd hoá lipid, giúp làm bền vững màng tê bào gan, một sô hoạt chất hiện dang sử dụng hỗ trợ bảo vệ gan( thuốc bổ gan) như: Biphenyl dimethyl dicarboxylate (BDD), Sylimarin, LCarnetin, Ornithine
Thuốc kích thích sự thèm ăn:
- Cyproheptadin (Periactin, Peritol ): là thuốc kháng H l Hiện nay một số
nước đã cấm sử dụng các hoạt chất này nhằm mục đích kích thích sự thèm
ăn ở trẻ nhỏ
- Lysin, Carnitin (acid am in) : thường kết hợp với vitamin, khoáng chất trong các thuốc bổ cho trẻ em
Trang 34- Dibencozid ( tiền chất vitamin B I2): đặc biệt dùng cho người lớn tuổi và trẻ em.
Thuốc trị suy nhược chức năng, bồi dưỡng trí não:
- Deanol (Pharamton): bồi dưỡng trí não, dành cho người lớn tuổi
- Glutaminol B6, Magné - B6, Pho - L: tạo ra trí thông minh, tăng trí nhớ
- Arphos, Activarol, Arcalion, Polytonyl, Sargenor, D ynam isan
Thuốc b ổ là các hormon:
- Steroid đồng hoá: Durabolin có tác dụng đổng hoá PRotein
- Melatonin (hormon tuyến tùng): bổ
- DHEA (Dehydro epiandrosteron): chống lão hoá, bổ
- hGH (human growth hormone): cải lão hoàn đồng
Thuốc bổ Đông y: không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài
Bảng 1.10 Các thuốc b ổ có mặt trên thị trường Việt Nam 2001- 2006
Công dụng Nhóm chê phẩm Sản phẩm nước
ngoài
Sản phẩm trong nước
Bồi bổ cơ thể,
tăng cường sinh
lực
Kết hợp vitamin, chất khoáng và tinh chất nhân sâm, lô hội, tinh chất đậu nành
Kiddi Pharmaton, Nutroplex, Lysivit,
Apepton with lysine,
Acarlion, Pharamton,
Ginkgo biloba, Flavon, Tanakan
Mange B6, Ginkgo Biloba extra
Chống lão hoá Kết hợp vitamin A,
Fortec, Enagin, Siligalon, Ceniol, Liboton, Nissel
chiết xuất dầu gấc
Trang 351.3.3.3 Chỉ định điều trị:
Thuốc bổ rất cần thiết cho nhiều đối tượng như phụ nữ mang thai ốm nghén không ăn uống đủ dinh dưỡng, người già yếu, trẻ em suy dinh dưỡng, người mắc các
bệnh cấp tính nặng hoặc các bệnh mãn tính lâu n g à y .Trong những trường hợp này,
bên cạnh việc điều trị bằng các thuốc đặc hiệu, rất cần dùng các thuốc bổ để nâng
cao thể trạng, làm tăng sức đề kháng của cơ thể chống lại bệnh tật [41].
Ngoài ra còn có một số loại thuốc bổ như sau:
- Thuốc bổ gan ( bảo vệ gan)
- Thuốc bổ thần kinh( hỗ trợ trong điều trị suy giảm trí nhớ, thiểu năng tuần hoàn máu não)
- Thuốc bổ mắt: cung cấp các vitamin và hoạt chất tăng cường thị lực, chống khô mắt, giảm cận thị
1.3.4 Vài nét về thị trường thuốc Vitamin và thuốc bổ tại Việt Nam:
1.3.4.1 Sơ lược vé tình hình đăng ký thuốc vitamin và thuốc b ổ tại Việt Nam.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nước, nhóm thuốc Vitamin và thuốc
bổ là nhóm sản phẩm có SDK chiếm tỷ lệ rất cao chỉ xếp sau nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn và kí sinh trùng Trong khi đó, tỷ lệ SDK nhóm thuốc này của hãng Dược phẩm nước ngoài chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số các thuốc được cấp SDK lưu hành tại Việt Nam [10],[11]
- Trong cơ cấu SDK thuốc lưu hành tại Việt Nam năm 2005 của:
• Thuốc trong nước: Vitamin và thuốc bổ chiếm 11,8%
• Thuốc nước ngoài: Vitamin và thuốc bổ chiếm 4%
- Tính đến thời điểm tháng 9/2006, trong cơ cấu SDK thuốc nước ngoài lưuhành tại Việt Nam, Vitamin và thuốc bổ chỉ chiếm 4%
- Xét trong năm 2006, trong tổng số các thuốc tân dược được cấp SDK:
• Có 2035 SDK trong nưóc: trong đó có 293 SDK Vitamin và thuốc bổ,
Trang 36Tuy nhiên, do các công ty Dược phẩm trong nước chưa có sự phối kết hợp với nhau để đầu tư sản xuất một sô' mặt hàng thông thường, bên cạnh đó là hiện tượng “nhái” mẫu mã, dẫn đến sự trùng lắp và đạp giá nhau trên thị trường Tính đến hết năm 2005, trong tổng số 661 hoạt chất thuốc đăng ký tân dược thì các chế phẩm đơn lẻ của V itam in c, B l, B6 đã có tới 367 SDK chiếm tới 5,4% tổng SDK thuốc trong nước.
1.3.4.2 Tình hình sản xuất kinh doanh Vitamin và thuốc b ổ tại Việt Nam.
Vitamin và thuốc bổ là nhóm hàng có tần xuất sử dụng cao, các doanh nghiệp trong nước đều tập chung sản xuất một lượng rất lớn các sản phẩm này Dưới đây là bảng tổng kết về sản lượng các thuốc vitamin và chất khoáng được sản xuất trong năm 2004 và 2005 của các xí nghiệp đạt GMP
Bảng 1.11 Sản lượng các sản phẩm vitamin và chất khoáng của các xí nghiệp
đạt GMP tại Việt Nam năm 2004,2005
Đơn v ị : 1.000.000 đơn vị sản phẩm ( Viên, ống, gói)
Dạng
bào chế
Các nhóm sản phẩm chính
Sản lượng 2004
Thuốc gói
bôt
Hôn hợp Vitamin và khoáng chất
Trang 37Nhóm thuốc vitamin và khoáng chất do các doanh nghiệp GMP Việt Nam sản xuất có dạng bào chế khá đơn giản, chỉ có 5 dạng bao gồm: thuốc viên, thuốc tiêm, thuốc uống, thuốc gói và thuốc mỡ.
Trong các dạng bào chế của nhóm hàng vitamin và khoáng chất dạng bào chế viên chiếm ưu thế hơn hẳn về số lượng, đây vẫn là các dạng bào chế đơn giản như viên nén, viên nang vốn là mặt hàng truyền thống, phổ thông của các công ty được
phẩm trong nước Trong dạng bào chế này, các Vitamin đơn chất như Vitamin B l,
Vitamin c có sản lượng cao nhất, nhóm hàng Multivitamin cũng được chú trọng do
tâm lý muốn sử dụng các dạng vitamin phối hợp của người dân
Dạng bào chế thuốc tiêm có sản lượng cũng rất cao, đứng thứ 2 sau dạng bào
chế thuốc viên Các vitamin đơn chất như Vitamin B l, Vitamin B12 có sản lượng cao nhất, nhóm hàng thuốc tiêm Vitamin 3B có sản lượng thấp nhất do đây là dạng
bào chế phức tạp hơn các dạng bào chế vitamin đơn chất khác vì hàm lượng B I2 rất khó ổn định trong môi trường dung dịch
Các dạng bào chế thuốc uống, dạng gói và thuốc mỡ có sản lượng thấp hơn do
nhu cầu về sử dụng các dạng bào chế này không cao bằng các sản phẩm còn lại Các
sản phẩm thường là nhóm thuốc bổ multivitamin kết hợp khoáng chất, dạng thuốc
bổ siro ống uống cho trẻ em Dạng thuốc mỡ chỉ duy nhất có sản phẩm Panthenol
trên thị trường
Sản lượng của các sản phẩm vitamin và chất khoáng do các xí nghiệp đạt GMP năm 2005 đều tăng so với năm 2004 Nguyên nhân do số lượng các xí nghiệp đạt GMP tăng, năm 2004 có 50 cơ sơ sản xuất đạt GMP trong khi đó số lượng này năm
2005 là 54 cơ sở Các dạng bào chế tăng cao nhất là thuốc uống tăng 48,46% và
thuốc gói là 40,17 % Thêm vào đó là nhu cầu sử dụng thuốc vitamin cũng gia tăng
khiến sản lượng tăng
Vitamin và thuốc bổ là nhóm thuốc có tần xuất và nhu cầu sử dụng rất lớn trên thị trường Doanh thu của thị trường này theo ước tính của IMS năm 2005 lên tới
20 895.019 $ tương ứng 334,320 tỷ VNĐ Thống kê có khoảng 491 nhãn sản phẩm
có mặt trên thị trường Trong đó các sản phẩm được sản xuất trong nước chiếm
Trang 38khoảng 70% Dưới đây là chi tiết về tỷ trọng sản phẩm lưu hành và doanh số của nhóm hàng này.
Bảng 1.12 Tỷ trọng và doanh thu của các sản phẩm Vitamin thuốc bổ năm 2005
tại Việt Nam.
Tỷ lệ
%
Trongnước
Tỷ lệ
%
Nướcngoài
Trong nước Nước ngoài
Hình 1.16 Biểu đồ tỷ trọng sản phẩm và doanh thu của sản phẩm Vitamin
thuốc bổ năm 2005
Như vậy mặc dù tỷ trọng sản phẩm chiếm tới 70,47 % tổng các sản phẩm
vitamin thuốc bổ lưu hành trên thị trường, nhưng doanh thu của nhóm sản phẩm trong nước chỉ chiếm 39,17% Con số này sẽ còn thấp hơn rất nhiều nếu chỉ tính riêng các mặt hàng do các công ty dược phẩm trong nước sản xuất, không bao gồm các sản phẩm của các công ty liên doanh, hoặc các công ty có vốn đầu tư nước ngoài đặt nhà máy tại Việt Nam
Dưới đây là tổng hợp 15 sản phẩm có doanh thu cao nhất thị trường năm 2005
Trang 39Bảng 1.13: Top 15 sản phẩm vitamin và thuốc bổ có doanh thu cao nhất thị trường
Việt Nam năm 2005
Đơn vị tính: $
Trang 40Theo thống kê của IMS, có tới 491 sản phẩm vitamin và thuốc bổ lưu hành
trên thị trường V iệt N am năm 2005 Nhưng tổng doanh số bán của 15 sản phẩm trên
đã chiếm tới 49,03% doanh thu của toàn thị trường Vitamin và thuốc bổ Trong số
15 sản phẩm có doanh thu cao nhất thị trường phần lớn là các sản phẩm của các
công ty dược phẩm nước ngoài Trong đó phải kể đến hãng Bayer Health Care có tói 6 sản phẩm, BMS và Boehringer đều có hai sản phẩm Đây đều là các công ty
dược phẩm lớn có hoạt động Marketing nổi trội tại Việt Nam và trên thế giới Công
ty United Pharma với 100% vốn nước ngoài có tới 3 sản phẩm và đặc biệt công ty dược phẩm Việt Nam ICA pharma với sản phẩm Homtamin Gingsen do công ty
Korea United Pharm sản xuất chiếm vị trí số 5 với doanh số 893.844 $ Cả 4 sản
phẩm này đều đã được sản xuất tại các nhà máy đặt tại Việt Nam
Xét về cơ cấu nhóm hoạt chất của 15 sản phẩm đứng đầu về doanh số trên thị trường, có thể nhận thấy có các nhóm hoạt chất sau:
Bảng 1.14 : Cơ cấu nhóm hoạt chất của 15 sản phẩm doanh sô' đứng đầu tại
Việt Nam năm 2005