83 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC THÔNG TIN – THƯ VIỆN CỦA MỘT SỐ CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THUỘC BỘ CÔNG AN TRÊN KHU VỰC HÀ NỘI .... Lịch sử nghiên cứu Khi nghiên
Trang 1NGUYỄN THỊ HỒNG LOAN
NGUỒN NHÂN LỰC THÔNG TIN - THƯ VIỆN CỦA MỘT SỐ CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THUỘC BỘ CÔNG AN
TRÊN KHU VỰC HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC THƯ VIỆN
Hà Nội – 2013
Trang 2NGUYỄN THỊ HỒNG LOAN
NGUỒN NHÂN LỰC THÔNG TIN - THƯ VIỆN CỦA MỘT SỐ CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THUỘC BỘ CÔNG AN
TRÊN KHU VỰC HÀ NỘI
Chuyên ngành : Khoa học Thư viện
Mã số : 60 32 20
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC THƯ VIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS TS Trần Thị Quý
Hà Nội – 2013
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
PHẦN MỞ ĐẦU 4
1 Tính cấp thiết của đề tài 4
2 Mục đích nghiên cứu 6
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 6
4 Lịch sử nghiên cứu 7
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 8
5.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 8
5.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 8
6 Phương pháp nghiên cứu 9
6.1 Phương pháp luận 9
6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 9
7 Giả thuyết nghiên cứu 9
8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 10
8.1 Ý nghĩa lý luận 10
8.2 Ý nghĩa thực tiễn 10
9 Bố cục của đề tài 10
10 Dự kiến kết quả nghiên cứu: 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC THÔNG TIN-THƯ VIỆN TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ ĐÀO TẠO THUỘC BỘ CÔNG AN Ở HÀ NỘI 12
1.1 Khái niệm và vai trò của nguồn nhân lực thông tin – thư viện 12
1.1.1 Nguồn nhân lực 12
1.1.2 Nguồn nhân lực thông tin – thư viện 13
1.1.3 Phát triển nguồn nhân lực thông tin –thư viện 13
Trang 41.2.1 Cơ chế, chính sách 15
1.2.2 Kinh phí đầu tư 16
1.2.3 Điều kiện sống 17
1.2.4 Điều kiện làm việc 18
1.3 Khái quát về một số cơ sở đào tạo đại học của Bộ Công an ở Hà Nội 19
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ 19
1.3.2 Cơ cấu tổ chức 24
1.3.3 Đội ngũ cán bộ 30
1.3.4 Cơ sở vật chất 31
1.4 Khái quát về các trung tâm TTKH&TLGK của một số cơ sở đào tạo đại học của Bộ Công an ở Hà Nội 32
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ 32
1.4.2 Cơ cấu tổ chức 35
1.4.3 Hạ tầng công nghệ, cơ sở vật chất 38
1.4.4 Đặc điểm người dùng tin 39
1.4.5 Đặc điểm vốn tài liệu 42
1.5 Vai trò của nguồn nhân lực thông tin - thư viện tại một số cơ sở đào tạo đại học của Bộ Công an 43
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC THÔNG TIN – THƯ VIỆN CỦA MỘT SỐ CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THUỘC BỘ CÔNG AN 47
2.1 Cơ cấu của nguồn nhân lực 47
2.1.1 Cơ cấu độ tuổi của nguồn nhân lực 47
2.1.2 Tỷ lệ giới tính của nguồn nhân lực 51
2.2 Trình độ của nguồn nhân lực 55
Trang 52.2.3 Trình độ tin học của nguồn nhân lực 61
2.2.4 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nguồn nhân lực 64
2.3.1 Nhận thức về nghề nghiệp, các kỹ năng, nghiệp vụ của nguồn nhân lực 68
2.3.2 Nguyện vọng của nguồn nhân lực 73
2.4 Điều kiện sống và làm việc của nguồn nhân lực 74
2.4.1 Điều kiện làm việc 74
2.4.2 Điều kiện sống của nguồn nhân lực 75
2.5 Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực 80
2.4.3 Đánh giá trong cơ quan 80
2.4.4 Đánh giá ngoài cơ quan 80
2.6 Nhận xét chung về nguồn nhân lực thông tin - thư viện của một số cơ sở đào tạo đại học của Bộ Công an ở Hà Nội 81
2.6.1 Điểm mạnh 81
2.6.2 Điểm yếu 82
2.6.3 Nguyên nhân 83
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC THÔNG TIN – THƯ VIỆN CỦA MỘT SỐ CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THUỘC BỘ CÔNG AN TRÊN KHU VỰC HÀ NỘI 85
3.1 Nhóm kiến nghị đối với các cấp lãnh đạo 85
3.1.1 Tăng cường hơn nữa sự quan tâm của lãnh đạo các cơ quan quản lý Nhà nước 85
3.2.1 Đổi mới cơ cấu tổ chức phân công công việc 89
3.2.2 Nâng cao đời sống, mức thu nhập cho cán bộ 90
3.2.3 Cải thiện môi trường làm việc 90
3.2.4 Chú trọng nâng cao trình độ cán bộ 91
Trang 63.3.2 Chú trọng tự nâng cao trình độ 92
3.3.3 Nâng cao ý thức trách nhiệm, lòng yêu nghề 93
3.4 Giải pháp đối với các cơ sở đào tạo 93
3.4.1.Chú trọng đổi mới nội dung đào tạo 93
3.4.2 Đổi mới phương pháp đào tạo 94
KẾT LUẬN 96
PHỤ LỤC 101
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.1.1: Cơ cấu tuổi của cán bộ Trung tâm TTKH&TLGK HVANND
Biểu đồ 2.1.1.2: Cơ cấu tuổi của cán bộ Trung tâm TTKH&TLGK HVCSND
Biểu đồ 2.1.1.3: Cơ cấu tuổi của cán bộ Trung tâm TTKH&TLGK ĐHPCCC
Biểu đồ 2.1.1.4: Cơ cấu tuổi của cán bộ tại Trung tâm TTKH&TLGK ở một số cơ
sở đào tạo đại học thuộc Bộ CA
Biểu đồ 2.1.2.1: Cơ cấu giới tính của cán bộ Trung tâm TTKH&TLGK HVANND
Biểu đồ 2.1.2.2: Cơ cấu giới tính của cán bộ Trung tâm TTKH&TLGK HVCSND
Biểu đồ 2.1.2.3: Cơ cấu giới tính của cán bộ Trung tâm TTKH&TLGK ĐHPCCC
Biểu đồ 2.1.2.4: Biểu đồ giới tính của cán bộ tại Trung tâm TTKH&TLGK ở một số
cơ sở đào tạo đại học thuộc Bộ CA
Biểu đồ 2.2.1.1: Cơ cấu trình độ học vấn của cán bộ Trung tâm TTKH&TLGK
Bảng 2.2.2.4: Cơ cấu trình độ ngoại ngữ của cán bộ tại Trung tâm TTKH&TLGK ở
một số cơ sở đào tạo đại học thuộc Bộ CA
Biểu đồ 2.2.3.1: Trình độ sử dụng tin học của cán bộ Trung tâm TTKH&TLGK
HVANND
Biểu đồ 2.2.3.2: Trình độ sử dụng tin học của cán bộ Trung tâm TTKH&TLGK
HVCSND
Trang 8Biểu đồ 2.2.3.3: Trình độ sử dụng tin học của cán bộ Trung tâm TTKH&TLGK
Biểu đồ 2.2.4.4: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ tại Trung tâm
TTKH&TLGK ở một số cơ sở đào tạo đại học thuộc Bộ CA
Biểu đồ 2.3.1.1: Các kỹ năng công việc mong muốn bổ sung của các cán bộ tại
Trung tâm TTKH&TLGK HVANND
Biểu đồ 2.3.1.2: Các kỹ năng công việc mong muốn bổ sung của các cán bộ tại
Trung tâm TTKH&TLGK HVCSND
Biểu đồ 2.3.1.3: Các kỹ năng công việc mong muốn bổ sung của các cán bộ tại
Trung tâm TTKH&TLGK ĐHPCCC
Biểu đồ 2.3.1.4: Các kỹ năng công việc mong muốn bổ sung của cán bộ tại Trung
tâm TTKH&TLGK ở một số cơ sở đào tạo đại học thuộc Bộ CA
Biểu đồ 2.4.1.1: Mức độ hài lòng về điều kiện làm việc của các cán bộ tại Trung
tâm TTKH&TLGK HVANND
Biểu đồ 2.4.1.2: Mức độ hài lòng về điều kiện làm việc của các cán bộ tại Trung
Biểu đồ 2.4.2.2: Mức lương của các cán bộ tại Trung tâm TTKH&TLGK HVCSND
Biểu đồ 2.4.2.3: Mức lương của các cán bộ tại Trung tâm TTKH&TLGK
ĐHPCCC
Trang 9KHXH&NV Khoa học xã hội và nhân văn
TTKH&TLGK Thông tin khoa học và tư liệu giáo
khoa
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, Việt Nam đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin (CNTT) đã làm biến đổi sâu sắc mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội Lĩnh vực thông tin - thư viện (TT-TV) cũng không nằm ngoài
sự biến đổi đó Sự phát triển nhanh chóng của CNTT và mạng Internet đã và đang là động lực thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động TT-TV hiện đại, sự thay đổi không ngừng của nhu cầu thông tin đối với người dùng… tất cả đã tác động và làm thay đổi về chất không ngừng đến ngành khoa học TT-TV
Cùng với sự phát triển của CNTT, nhân loại đã và đang chuyển từ nền kinh
tế công nghiệp sang nền kinh tế mới - nền kinh tế tri thức, đòi hỏi khoa học công nghệ là lực lượng sản xuất trực tiếp, là động lực cho sự phát triển Với yêu cầu đó, tri thức mà cụ thể là thông tin đã trở thành nhân tố quan trọng hàng đầu Tri thức/thông tin có vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc
Nền giáo dục của Việt Nam đã có những bước chuyển cơ bản cả về chất lượng lẫn quy mô phát triển, đã có đóng góp lớn cho nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp phát triển của đất nước Giáo dục đại học đang từng bước thực hiện mục tiêu phát triển trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy, đào tạo để hướng tới sinh viên
Trong trường đại học, các cơ quan TT-TV luôn là yếu tố quan trọng góp phần không nhỏ trong sự đảm bảo chất lượng giáo dục đào tạo, là một trong những chiếc nôi tri thức, lưu giữ nguồn tài nguyên thông tin vô tận, vô giá Tuy nhiên, một
cơ quan TT-TV hiện đại và phát triển không chỉ được đánh giá qua cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị hiện đại mà còn một yếu tố hết sức quan trọng hơn cả đó là yếu tố con người – người cán bộ TT-TV giữ vai trò trung tâm quyết định mọi hoạt động Vì vậy, để xây dựng trung tâm TT-TV hiện đại, có nguồn tài nguyên thông tin
đa dạng và phong phú, được cập nhật thường xuyên nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin cho người dùng tin đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ TT-TV theo hướng
Trang 11chuyên nghiệp Các chuyên gia TT-TV này chính là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng, hiệu quả của việc đổi mới hoạt động TT-TV
Ngành TT-TV ngày càng gắn liền với CNTT và truyền thông nên không ngừng đổi mới Chính điều này đòi hỏi nguồn nhân lực TT-TV phải được đào tạo với ý thức đổi mới để có thể bắt kịp nhịp phát triển chung trong ngành
Hệ thống các cơ quan TT-TV đại học Việt Nam đang cần đội ngũ chuyên gia TT-TV có thể quản lý và hỗ trợ giảng viên, sinh viên cũng như mọi độc giả khác sử dụng nguồn tài nguyên phong phú không chỉ có trong mỗi cơ quan TT-TV Giá trị nghiệp vụ của cán bộ thư viện ngày nay không phải chỉ biết sưu tầm, tổ chức thông tin và ngồi chờ người đọc đến mà cần phải biết cách biến thông tin trở thành tri thức
và đáp ứng nhu cầu thông tin cho mọi người cũng như giúp họ tự hình thành tri thức
Ngày nay, hệ thống các cơ quan TT-TV tại các trường đại học ngành Công
an trên khu vực Hà Nội đang ngày càng phát triển về cả số lượng và chất lượng Công an nhân dân Việt Nam là một lực lượng vũ trang trọng yếu của Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có vai trò làm nòng cốt, xung kích trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội Học viện An ninh Nhân dân, Học viện Cảnh sát Nhân dân, Đại học Phòng cháy chữa cháy là những trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học đầu ngành của lực lượng Công an nhân dân, có nhiệm vụ đào tạo sỹ quan có trình độ đại học, sau đại học các lĩnh vực nghiệp vụ, chuyên môn bảo vệ trật tự an toàn xã hội nói chung Mục tiêu của các trường đại học ngành công an là đào tạo ra đội ngũ sỹ quan cảnh sát có bản lĩnh chính trị vững vàng có phẩm chất đạo đức tốt, có phương pháp tư duy và làm việc khoa học, có trình độ và năng lực chuyên môn nghiệp vụ bảo vệ trật tự xã hội, có trình độ tin học và ngoại ngữ, có thể lực tốt, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao Tại đây, các cơ quan thông tin, thư viện ( trung tâm thông tin khoa học
và tư liệu giáo khoa, viết tắt là trung tâm TTKH&TLGK) là nơi lưu giữ những tài liệu chuyên ngành rất quan trọng đối với những cán bộ và học viên – chiến sĩ công
an tương lai Vì vậy, những trung tâm TT-TV đại học tiên tiến, hiện đại sẽ là xu hướng tất yếu cần phải được đầu tư và phát triển trong tương lai
Trang 12Trong môi trường hoạt động nghiệp vụ mới, hiện đại đòi hỏi người cán bộ TT-TV phải biết hoàn thiện kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp của mình, phải có kiến thức về CNTT để truy cập Internet, khai thác và quản trị nguồn thông tin phong phú đa dạng Việc sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả sẽ nâng cao năng suất lao động, đáp ứng được yêu cầu của người dùng tin
Với yêu cầu và nhiệm vụ mới đòi hỏi phải có sự nghiên cứu về nguồn nhân lực tại các trung tâm TT-TV một cách bài bản để trên cơ sở đó đề ra các giải pháp khả thi nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các trung tâm TTKH&TLGK thuộc các trường đại học của Bộ Công an trên địa bàn Hà Nội Vì vậy, tôi đã chọn đề tài:
“ Nguồn nhân lực thông tin - thƣ viện của một số cơ sở đào tạo đại học thuộc Bộ Công an trên khu vực Hà Nội” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu khái quát về đặc điểm của các trung tâm TTKH&TLGK tại một số cơ sở đào tạo đại học thuộc Bộ CA trên khu vực Hà Nội
- Nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực tại trung tâm TTKH&TLGK của một số trường đại học thuộc Bộ CA trên khu vực Hà Nội: HVANND; HVCSND; ĐHPCCC
- Phân tích, đánh giá ưu điểm và hạn chế chất lượng đội ngũ cán bộ TT-TV tại một số Trung tâm này
Trang 13- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các trung tâm TTKH&TLGK của các cơ sở đào tạo đại học ở Hà Nội thuộc Bộ Công an
4 Lịch sử nghiên cứu
Khi nghiên cứu nội dung các khóa luận và luận văn, có thể thấy hầu hết các công trình đều nghiên cứu nguồn nhân lực về một cơ quan TT-TV cụ thể như: Khóa luận tốt nghiệp của Dương Phương Liên với đề tài “Nghiên cứu nguồn nhân lực Phòng Thông tin Khoa học Công nghệ Môi trường Học viện Chính trị quân sự”, bảo
vệ năm 2008; Khóa luận tốt nghiệp của Lê Thanh Huyền với đề tài “Quản lý và phát triển nguồn nhân lực thông tin – thư viện của Trung tâm Thông tin Khoa học tại Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh” bảo vệ năm 2009; Luận văn thạc sĩ của Đoàn Tiến Lộc với đề tài “Nghiên cứu phát huy nguồn nhân lực trong các Thư viện Tỉnh, Thành phố ở Việt Nam” bảo vệ năm 2008
Chỉ có công trình của tác giả Nguyễn Thanh Trà nghiên cứu nguồn nhân lực của các cơ quan TT-TV đại học trên địa bàn Hà Nội nhưng trong đó số các mẫu trường được chọn để điều tra nghiên cứu lại chưa có trường nào thuộc Bộ Công an
và các công trình lại tiếp cận từ hướng nghiên cứu “phát huy” hoặc “phát triển nguồn nhân lực”…
Bên cạnh các Khóa luận và luận văn cũng còn một số các công trình nghiên cứu cấp Bộ và các bài báo công bố tại Hội thảo Khoa học hoặc trên các tạp chí chuyên ngành Trước hết phải kể đến một chùm công trình của PGS.TS Trần Thị Quý như: Công trình cấp Bộ “ Nguồn nhân lực TT-TV của các trường đại học trên địa bàn Hà Nội, thực trạng và giải pháp” nghiệm thu năm 2009; bài “Đào tạo nguồn nhân lực ngành thông tin thư viện ở Việt Nam- 50 năm nhìn lại” đăng trên tạp chí “ Thư viện Việt Nam” Số 3/2006; bài “Phát triển nguồn nhân lực TT-TV của các trường đại học ở Hà Nội đáp ứng nhu cầu trong giai đoạn đổi mới của thủ đô” công
bố tại Hội thảo Khoa học thư viện các trường đại học, cao đẳng lần thứ nhất do Bộ GD&ĐT và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức năm 2008; bài “ Đào tạo cán
bộ TT-TV ở Việt Nam – nhu cầu cấp bách trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” công bố trong Hội thảo Khoa học quốc tế do Viện Gorthe tổ chức tại Việt Nam năm 2001…
Trang 14Tiếp đó là các báo cáo Khoa học tại các Hội thảo Khoa học của các tác giả như: báo cáo Khoa học của TS Chu Ngọc Lâm với đề tài: “Đào tạo nguồn nhân lực thông tin – thư viện chất lượng cao trong thời đại kinh tế tri thức” công bố năm 2011; báo cáo Khoa học của Phạm Văn Thành với đề tài: “Đào tạo nguồn nhân lực – góc nhìn của người sử dụng” công bố năm 2006; báo cáo Khoa học của TS Nguyễn Huy Chương với đề tài: “Suy nghĩ về đào tạo cán bộ thư viện nhân đọc tiêu chuẩn cho thư viện đại học của Hiệp hội các thư viện đại học và nghiên cứu của Mỹ” công bố năm 2011; báo cáo Khoa học của TSKH Nguyễn Thị Đông với đề tài:
“Nhân lực thông tin – thư viện trong xã hội thông tin và xã hội tri thức” công bố năm 2009
Ngoài ra còn rất nhiều đề tài nghiên cứu khác Tuy nhiên, các bài viết, báo cáo khoa học nêu trên chủ yếu đề cập đến vấn đề đào tạo nguồn nhân lực, còn những vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực thư viện như: Các chế độ chính sách, cơ chế quản lý,… lại ít được đề cập đến Qua quá trình tìm hiểu nguồn tài liệu nghiên cứu về vấn đề nguồn nhân lực TT-TV, tôi có thể khẳng định là chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trong hoạt động TT-
TV tại các cơ sở đào tạo của lực lượng vũ trang
5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
5.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Luận văn tập trung nghiên cứu về nguồn nhân lực TT-TV của một số cơ sở
đào tạo thuộc Bộ Công an trên khu vực Hà Nội
5.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trang 156 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận
Đề tài vận dụng quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử Nắm vững quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác TT-TV; về công tác sách, báo…
6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp thu thập, phân tích & tổng hợp tài liệu
- Phương pháp quan sát thực tế
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Phương pháp thống kê, so sánh
7 Giả thuyết nghiên cứu
Trong bối cảnh trên thế giới khoa học CNTT và viễn thông phát triển mạnh
mẽ, tác động sâu sắc đến mọi lĩnh vực họat động của đời sống xã hội, trong đó có lĩnh vực TT-TV Bối cảnh kinh tế - xã hội mới này đòi hỏi cần có nguồn nhân lực
chất lượng cao có khả năng tác nghiệp một cách thành thạo Ở Việt Nam, trong giai
đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành Công an cũng như các ngành khác đã rất chú trọng đến phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt nguồn nhân lực TT-
TV tại các cơ sở đào tạo của ngành – máy cái đào tạo nguồn nhân lực chính cho ngành Công an Để nâng cao chất lượng đào tạo, bên cạnh nâng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý thì việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực TT-TV của các cơ sở đào tạo này cũng đã được chú trọng Tuy nhiên, thực tế hiện nay, về khách quan có thể thấy rõ do sự biến đổi sâu sắc về chất hoạt động nghiệp vụ của ngành dưới tác động của các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, đòi hỏi nguồn nhân lực TT-TV ngày nay cần phải được trang bị thêm kiến thức mới, kỹ năng mới, tư duy, nhận thức mới thì mới có thể đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của nghề nghiệp Về phía chủ quan, do nhiều nguyên nhân khác nhau lịch sử để lại nguồn nhân lực TT-TV của ngành Công an trong các cơ sở đào tạo trình độ đại học vẫn còn nhiều bất cập, có thể mức độ bất cập ở mỗi cơ sở đào tạo có thể khác
Trang 16nhau Nhưng giả thuyết nguồn nhân lực TT-TV nếu được tuyển dụng tốt hơn; Sự quan tâm đầu tư nhiều hơn của các cấp lãnh đạo; Điều kiện sống và làm việc được cải thiện, Mức thu nhập tốt hơn; Việc đào tạo và đào tạo lại được tổ chức thường xuyên; Các chế độ chính sách phù hợp hơn chắc chắn nguồn nhân lực TT-TV của các trường đại học/học viện ngành Công an sẽ phát triển cả về lượng và chất, đáp
ứng yêu cầu của ngành trong giai đoạn mới
8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Thực trạng nguồn nhân lực thông tin – thư viện của một số một số
cơ sở đào tạo đại học thuộc Bộ Công an tại khu vực Hà Nội
Chương 3: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực thông tin – thư viện của một
số cơ sở đào tạo đại học thuộc Bộ Công an tại khu vực Hà Nội
10 Dự kiến kết quả nghiên cứu:
Với dung lượng khoảng 100 trang với kết cấu 3 chương, Luận văn sẽ tập trung vào một số nội dung sau:
- Hoàn thiện những vấn đề lý luận về nguồn nhân lực TT-TV
Trang 17- Đánh giá đúng thực trạng nghiên cứu về nguồn nhân lực thông tin – thư viện của một số cơ sở đào tạo đại học thuộc Bộ Công an trên khu vực Hà Nội
- Nhận xét đúng các mặt mạnh, điểm hạn chế, nguyên nhân
- Đề ra các kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông tin – thư viện của một số cơ sở đào tạo đại học thuộc Bộ Công an trên khu vực Hà Nội
Trang 18CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC THÔNG TIN-THƯ VIỆN TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ ĐÀO TẠO
THUỘC BỘ CÔNG AN Ở HÀ NỘI 1.1 Khái niệm và vai trò của nguồn nhân lực thông tin – thư viện
số quan niệm như sau:
- Nguồn nhân lực (NNL) là toàn bộ khả năng về sức lực, trí tuệ của mọi cá nhân trong tổ chức, bất kể vai trò của họ là gì Theo ý kiến này, nói đến nguồn nhân lực
là nói đến trí óc, bắp thịt, thần kinh và nhìn nhận các khả năng này ở trạng thái tĩnh
- Có ý kiến cho rằng, nguồn nhân lực là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động Khác với quan niệm trên, ở đây đã xem xét vấn đề
ở trạng thái động
- Lại có quan niệm, khi đề cập đến vấn đề này chỉ nhấn mạnh đến khía cạnh trình
độ chuyên môn và kỹ năng của NNL, ít đề cập một cách đầy đủ và rõ ràng đến những đặc trưng khác như thể lực, yếu tố tâm lý – tinh thần,
- Theo định nghĩa của Liên hiệp quốc: “Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng” Từ định nghĩa này ta có thể hiểu nguồn nhân lực bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động theo quy định của Bộ luật lao động Việt Nam (nam đủ 15 đến hết 60 tuổi,
nữ đủ 15 đến hết 55 tuổi)
Trên cơ sở đó, một số nhà khoa học Việt Nam đã xác định nguồn nhân lực hay nguồn lực con người bao gồm lực lượng lao động và lao động dự trữ Trong đó lực lượng lao động được xác định là người lao động đang làm việc và người trong
Trang 19độ tuổi lao động có nhu cầu nhưng không có việc làm (người thất nghiệp) Lao động dự trữ bao gồm học sinh trong độ tuổi lao động, người trong độ tuổi lao động nhưng không có nhu cầu lao động
Như vậy, cần phải hiểu: Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người (trước hết & cơ bản nhất là tiềm năng lao động), gồm: thể lực, trí lực, nhân cách đạo đức của con người nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định
Có thể nói rằng, nòng cốt của mọi hoạt động là đội ngũ cán bộ chuyên gia
1.1.2 Nguồn nhân lực thông tin – thư viện
Theo PGS.TS Trần Thị Quý: “Nguồn nhân lực được hiểu là nguồn tài nguyên con người/nhân sự cùng các vấn đề liên quan đến con người/nhân sự trong hoạt động của cơ quan thông tin – thư viện nói chung và hệ thống cơ quan thông tin – thư viện đại học nói riêng”
Nguồn nhân lực được phân bố rất rộng trong tất cả các lĩnh vực hoạt động như: hành chính, nghiên cứu phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ, sản xuất kinh doanh,… Tuy nhiên, có thể hiểu nguồn nhân lực TT-TV là đội ngũ cán bộ viên chức trong mọi hoạt động hành chính của lĩnh vực TT-TV
Nguồn nhân lực TT-TV trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này là các cán
bộ, viên chức hoạt động tại các Trung tâm TT-TV tại cơ sở đào tạo thuộc Bộ CA
Vì vậy, có thể hiểu nguồn nhân lực TT-TV trong mạng lưới này là nguồn tài nguyên con người/nhân sự với các tiềm năng lao động tham gia hoạt động trong hệ thống các cơ quan TT-TV tại cơ sở đào tạo của lực lượng vũ trang Nguồn nhân lực TT-TV trong mạng lưới này vừa mang những đặc điểm chung của nguồn nhân lực TT-TV ở Việt Nam, vừa mang đặc điểm riêng do tính chất đặc thù của môi trường giáo dục tại một số cơ sở đào tạo thuộc Bộ CA quy định
1.1.3 Phát triển nguồn nhân lực thông tin –thư viện
Phát triển nguồn nhân lực có thể hiểu là quá trình làm tăng kiến thức, kỹ năng, năng lực và thái độ cá nhân người lao động để họ hoàn thành công việc ở vị trí cao hơn trong nghề nghiệp của bản thân họ
Trang 20Với quan điểm xem “con người là nguồn vốn - vốn nhân lực” thì phát triển nguồn nhân lực được hiểu là các hoạt động đầu tư nhằm tạo ra nguồn nhân lực với
số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân
Với quan điểm trên, nội hàm khái niệm phát triển nguồn nhân lực bao gồm:
- Về mục tiêu, phát triển nguồn nhân lực là hoàn thiện và nâng cao năng lực lao động và năng lực sáng tạo của nguồn lực con người trong doanh nghiệp cho phù hợp với công việc trong hiện tại và thích ứng với sự đổi mới trong tương lai
- Về tính chất, phát triển nguồn nhân lực là một quá trình mang tính liên tục
và chiến lược nhằm nâng cao năng lực của doanh nghiệp về nguồn lực con người
- Về nội dung, phát triển nguồn nhân lực bao gồm: hợp lý hóa quy mô, cơ cấu nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Trong đó, phát triển nguồn nhân lực về chất lượng (trên cả 3 phương diện thể lực, trí lực và tâm lực) là nội dung trọng yếu
Phát triển nguồn nhân lực TT-TV được hiểu là quá trình làm thay đổi cả về mặt số lượng và chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội nói chung và nhu cầu phát triển của hoạt động TT-TV nói riêng
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, phát triển nguồn nhân lực TT-TV tại một số cơ sở đào tạo thuộc Bộ CA có thể hiểu là: sự phát triển về mặt số lượng (quy
mô nguồn nhân lực TT-TV, cơ cấu về giới và độ tuổi) và chất lượng của nguồn nhân lực (trình độ, nhân cách đạo đức, các kỹ năng, sức khỏe, )
Phát triển nguồn nhân lực TT-TV phải gắn với nhu cầu xã hội và những đòi hỏi phát triển nghề Phát triển nguồn nhân lực chính là giải pháp để đưa hoạt động TT-TV của mạng lưới phát triển cùng với sự phát triển của giáo dục đại học Vì vậy, đối với mạng lưới thư viện các trường đại học nói chung và mạng lưới các trường đào tạo thuộc lực lượng vũ trang nói riêng thì phát triển nguồn nhân lực đang là vấn đề quan tâm hàng đầu
Trang 21Trong giai đoạn nước ta đang đẩy mạnh hội nhập với các nước trong khu vực
và quốc tế thì phát triển nguồn nhân lực TT-TV là yêu cầu quan trọng và quyết định đối với việc nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu thông tin của người sử dụng
1.2 Các yếu tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực Thông tin – Thƣ viện
1.2.1 Cơ chế, chính sách
Đất nước chúng ta đang thực hiện CNH-HĐH, mục tiêu xây dựng đất nước giàu đẹp, dân chủ, văn minh, công bằng, hạnh phúc Để thực hiện mục tiêu trên, mọi ngành, mọi lĩnh vực của đất nước phải thực hiện hiện đại hóa để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc, phục vụ đắc lực công cuộc CNH-HĐH đất nước Trong lĩnh vực thư viện, hiện đại hóa thư viện đã trở thành mục tiêu chiến lược phát triển các thư viện ở Việt Nam Hiện nay, ngành thư viện đang từng bước thực hiện hiện đại hóa
Chính sách và chế độ đãi ngộ thích hợp là một trong những động lực nhằm duy trì khả năng lao động, kích thích khả năng sáng tạo của người lao động, giúp họ gắn bó với nghề và đạt hiệu quả cao trong công việc Các cơ chế, chính sách cho người lao động nói chung và người lao động trong hoạt động TT-TV nói riêng phải đảm bảo cho người lao động có những quyền lợi về chính trị, tinh thần, đảm bảo đời sống vật chất
Để tăng cường sự quản lý của nhà nước, đảm bảo cho sự nghiệp thư viện Việt Nam phát triển theo đúng định hướng của Đảng và Nhà nước, phù hợp và tiến kịp với xu thế chung của thế giới, đặc biệt để các thư viện đáp ứng tốt yêu cầu CNH-HĐH đất nước thì Nhà nước đã ban hành một số chính sách như:
- Pháp lệnh Thư viện ban hành năm 2000
- Nghị định số 56/1998 NĐ-CP ngày 30/7/1998 quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng
- Nghị định số 159/2004/NĐ-CP ngày 31/8/2004 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
- Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 6/8/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện
Trang 22- Thông tư 25/2006/TT-BVHTT ngày 21/02/2006 của Bộ Văn hóa Thể thao hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại
Trong đó, Pháp lệnh thư viện – văn bản cao nhất của ngành đã xác lập những nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của các thư viện Việt Nam; xác định quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thư viện; nhiệm vụ và quyền của người là công tác thư viện; trách nhiệm và chính sách của nhà nước đối với thư viện
Pháp lệnh thư viện được ban hành có ý nghĩa hết sức to lớn, là cơ sở pháp lý quan trọng để đảm bảo cho sự nghiệp thư viện Việt Nam phát triển theo hướng hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nước trong giai đoạn mới
Các văn bản pháp quy này vừa là cơ sở vừa là công cụ để thúc đẩy công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ TT-TV Nhờ đó ngày càng có sự quan tâm, tổ chức hoạt động bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ Kết quả là đội ngũ cán bộ TT-TV trong cả nước ngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng, dần khẳng định được vai trò của mình trong việc thực hiện các chức năng mà xã hội đòi hỏi
Có chính sách thi đua, khen thưởng, có chế độ đãi ngộ hợp lý sẽ là một trong những yếu tố quan trọng góp phần làm cho đội ngũ cán bộ thư viện gắn bó với nghề, yêu nghề và sáng tạo trong công việc
1.2.2 Kinh phí đầu tư
Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo nhà nước và lãnh đạo cơ quan là yếu tố quan trọng và cần thiết cho sự phát triển của hoạt động tại bất cứ cơ quan/tổ chức nào Đầu tư là hoạt động chủ yếu, quyết định sự phát triển của cơ quan/tổ chức Trong hoạt động đầu tư, cơ quan bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ sung những tài sản cần thiết để thực hiện những mục tiêu phát triển tại cơ quan
Nguồn kinh phí đầu tư tại cơ quan/tổ chức mà nhiều thì số lượng tài sản, cơ
sở vật chất, trang thiết bị cũng được đầu tư nhiều; tạo điều kiện làm việc đầy đủ cho người lao động; đời sống của đội ngũ cán bộ tại cơ quan/tổ chức cũng được quan tâm hơn
Trang 23Tuy vậy, cùng với đó vấn đề đặt ra cho các cán bộ lãnh đạo là cách quản lý, phân bố và sử dụng vốn kinh phí đầu tư cho hợp lý để đem lại hiệu quả sử dụng và hiệu quả trong công việc
1.2.3 Điều kiện sống
Môi trường bao gồm môi trường tự nhiên và môi trường xã hội có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến cuộc sống con người Nó được tạo lập xung quanh cuộc sống con người, chi phối đời sống con người, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của con người
Môi trường tự nhiên là tất cả những gì tạo nên môi trường sống quanh con người Đó là tổ hợp các yếu tố như: không khí, khí hậu, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan… Cơm ăn, nước uống, thuốc chữa bệnh, quần áo mặc đều là sản phẩm từ thiên nhiên thông qua quá trình lao động của con người Con người và môi trường
tự nhiên có mối quan hệ rất chặt chẽ Con người lựa chọn, tạo dựng môi trường sống cho mình từ môi trường tự nhiên Môi trường tự nhiên quy định cách thức tồn tại và phát triển của con người
Môi trường xã hội là tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con người, định hướng của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho con người khác với các sinh vật khác Môi trường xã hội là môi trường mà con người là nhân tố trung tâm, tham gia và chi phối môi trường Môi trường xã hội bao gồm: chính trị, kinh tế, giáo dục, thể thao, lịch sử… xoay quanh con người và con người lấy đó làm nguồn sống, làm mục tiêu cho mình Con người tồn tại trong môi trường xã hội và chịu sự tác động qua lại của cộng đồng và luật pháp Trong một môi trường văn minh, có luật pháp ổn định, con người sẽ có điều kiện phát triển bền vững và năng động hơn Môi trường xã hội tác động mạnh mẽ đối với sự hình thành nhân cách của con người Trong đó, phát triển kinh tế - xã hội là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người thông qua việc sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội, nâng cao đời sống văn hóa
Trang 24Do điều kiện kinh tế nước ta còn khó khăn, cùng với sự tác động của kinh tế thị trường, trong xã hội còn xuất hiện khuynh hướng “thương mại hóa” trên nhiều lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, nghệ thuật…nhằm mục đích thu lợi, không đảm bảo chất lượng và không đem lại những giá trị đích thực Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững, đòi hỏi phải duy trì mối quan hệ thân thiện giữa con người và môi trường
Điều kiện sống của đội ngũ cán bộ mà được đảm bảo tốt thì họ mới có thể yên tâm toàn tâm toàn ý làm việc, đem lại hiệu quả cao trong công việc Đây là vấn
đề đang cần được các cấp lãnh đạo quan tâm, tạo điều kiện
1.2.4 Điều kiện làm việc
Điều kiện làm việc là các yêu cầu về vật chất và tinh thần khi thực hiện 1 công việc nào đó Nó bao gồm quyền và nghĩa vụ của mình khi thực hiện nhiệm
vụ đó Điều kiện làm việc thể hiện trong Hợp đồng lao động, qui chế làm việc của đơn vị
Đối với nhân viên, nhu cầu của họ luôn thay đổi Vì vậy, cơ quan/tổ chức cũng phải thường xuyên tự hoàn thiện và vươn lên để đáp ứng mong mỏi của người lao động Đó cũng là động lực để ban lãnh đạo luôn phải cố gắng
Trong bối cảnh chưa thể cải cách tiền lương cơ bản cho cán bộ thì, ngoài khoản đầu tư mua sắm trang thiết bị, tạo điều kiện làm việc tốt, quyền tự chủ đối với khoản kinh phí hoạt động thường xuyên, trong đó sẽ có một phần được sử dụng
để trả lương và thu nhập cho chính mình và cho các đồng nghiệp cùng làm việc ở mức đủ để an tâm giành toàn bộ trí lực cho công việc Một phần khác, được sử dụng
để tạo dựng môi trường làm việc tốt nhất cho cán bộ: hợp tác quốc tế (đi nước ngoài
dự các hội nghị quốc tế liên quan), mua tài liệu KH&CN cần thiết, mời các nhà KH nước ngoài cùng hợp tác nghiên cứu, có thể chi trả chi phí cho thông tin (máy tính, điện thoại, internet) phục vụ cho công việc
Một trong những yếu tố quan trọng tạo ra điều kiện làm việc tốt cho cán bộ chính là Nhà nước đầu tư ngân sách cho việc xây dựng phòng ốc, mua sắm trang thiết bị, đào tạo cán bộ, mua tài liệu nghiên cứu , để bảo đảm nhu cầu cuộc sống
Trang 25thì các cán bộ vẫn cần đến một thu nhập cao hơn mức thu nhập trung bình từ 2-3 triệu đồng/tháng hiện nay
Môi trường làm việc trở thành một yếu tố không nhỏ, quyết định sự gắn bó bền lâu hay sẽ ra đi tìm một sự thay đổi mới của mỗi nhân viên Môi trường làm việc thân thiện, giúp giảm bớt những áp lực mà công việc và cuộc sống hiện đại hoá đang hình thành và mang lại; lắng nghe, thông hiểu, tin tưởng là sợi dây vô hình gắn kết lãnh đạo với nhân viên, đồng nghiệp với đồng nghiệp cùng tạo nên một cảm nhận chung tổ chức/ đơn vị là một gia đình mà trong đó mỗi nhân viên là một thành viên không thể thiếu
Môi trường làm việc tốt là một trong những yếu tố thu hút và giữ chân người lao động tại cơ quan/ tổ chức, khiến họ cảm thấy thoải mái và tập trung vào công việc để thu được kết quả cao cho cơ quan/ tổ chức Để tạo được môi trường làm việc tốt cho nhân viên, người cán bộ/ lãnh đạo tại mỗi cơ quan/ tổ chức ngoài việc đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất tại đơn vị, nâng cao và hoàn thiện hơn nữa các chính sách về tiền lương, những chế độ đãi ngộ… thì cần phải biết lắng nghe, quan tâm, động viên tới nguồn nhân lực-hạt nhân của tổ chức
1.3 Khái quát về một số cơ sở đào tạo đại học của Bộ Công an ở Hà Nội
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ
1.3.1.1 Học viện An ninh Nhân dân
Học viện An ninh nhân dân (HVANND) có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ An ninh nhân dân có trình độ đại học và sau đại học; đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ lãnh đạo, chỉ huy của lực lượng An ninh nhân dân, tham mưu, xây dựng lực lượng Công an nhân dân và của Bộ CA; thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về giáo dục, đào tạo theo kế hoạch của Bộ; là trung tâm nghiên cứu khoa học của lực lượng
Công an nhân dân
Bên cạnh nhiệm vụ chung của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học thì HVANND có chức năng không thể thiếu đó là quản lý tư liệu giáo khoa và tổ chức công tác thông tin khoa học phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu của cán bộ, giáo viên và học viên tại Học viện
Trang 261.3.1.2 Học viện Cảnh sát Nhân dân
Học viện Cảnh sát nhân dân (HVCSND) là cơ sở đào tạo cán bộ Cảnh sát nhân dân có trình độ đại học và sau đại học, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, chỉ huy lực lượng CSND và của Bộ Công an, là trung tâm nghiên cứu khoa học của lực lượng Công an nhân dân Cụ thể:
Đào tạo cán bộ có trình độ đại học, sau đại học về các lĩnh vực khoa học: phòng ngừa, điều tra tội phạm xâm phạm trật tự xã hội; quản lý nhà nước về trật tự,
an toàn xã hội; quản lý hành chính về trật tự xã hội; quản lý và cải tạo phạm nhân; cảnh sát vũ trang và các linh vực về luật học; tội phạm học về trật tự xã hội cho lực lượng Cành sát nhân dân theo quy chế văn bằng của Nhà nước và quy định của Bộ trưởng
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, chỉ huy cho lực lượng Cảnh sát nhân dân và Bộ Công an; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục cho cảc trường Cảnh sát nhân dân, có trách nhiệm cử giảng viên giảng dạy cho các trường Công an nhân dân và các trường ngoài ngành theo kế hoạch, chỉ tiêu và quy định của Bộ trưởng
Chủ trì nghiên cứu xây dựng phương hướng, kế hoạch, biện pháp tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng các bộ theo yêu cầu, nhiệm vụ công tác chiến đấu và xây dựng lực lượng Cảnh sát nhân dân báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân trình Bộ trưởng quyết định và tổ chức việc thực hiện
Nghiên cứu đề xuất Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân báo cáo
Bộ trưởng ban hành chương trình khung, trên cơ sở đó xây dựng và ban hành mục tiêu, chương trình đào tạo, bồi dưỡng các nghành học thuộc từng bậc học, hệ học của Học viện và tổ chức thực hiện theo chỉ tiêu, kế hoạch hàng năm của Bộ
Nghiên cứu, biên soạn và đưa vào sử dụng các loại giáo trình, tài liệu phục
vụ dạy học sau khi được thẩm định theo quy định của Bộ trưởng, tổng kết kinh nghiệm về các mặt công tác giảng dạy, học tập, quản lý; hoàn thiện, đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo, gắn quá trình đào tạo của Học viện với thực tiễn công tác chiến đấu, xây dựng lực lượng Cảnh sát nhân dân
Trang 27Nghiên cứu các đề tài khoa học về khoa học giáo dục, về phương pháp đào tạo và tổ chức quá trình dạy học mang tính đặc thù của lực lượng Cảnh sát nhân dân; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu các đề tài khoa học về hệ thống lý luận nghiệp vụ Công an, khoa học quản lý Nhà nước về trật tự an toàn xã hội,
về phòng ngừa điều tra các tội phạm xâm phạm trật tự an toàn xã hội và các vi phạm pháp luật khác; chủ trì và tham gia nghiên cứu các chương trình quốc gia, các đề tài khoa học cấp Nhà nước theo kế hoạch được giao và phân công của Bộ trưởng
Thực hiện chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; tổ chức công tác tuyển sinh, chiêu sinh theo phân cấp của Bộ trưởng; tổ chức quá trình đào tạo và chịu trách nhiệm
về chất lượng đào tạo theo mục tiêu đã được Bộ trưởng quy định; tổ chức thi, công nhận và cấp bằng tốt nghiệp cho học viên theo quy chế của Nhà nước và quy định của
Bộ trưởng; điều động học viên ra trường theo chỉ tiêu, kế hoạch của Bộ trưởng
Đề xuất Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân báo cáo Bộ trưởng quyết định công nhận cán bộ lãnh đạo, cán bộ khoa học, cán bộ nghiệp vụ trong lực lượng Công an nhân dân làm giáo viên kiêm nhiệm và mới các chuyên gia, cán bộ khoa học ngoài ngành tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học theo nhiệm vụ của Học viện
Tổ chức thực hiện các chế độ công tác, điều lệnh, các quyết định và quy định của Bộ trưởng; quản lý và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên và học viên theo phân cấp của Bộ trưởng; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ cán bộ, giáo viên; cán bộ quản lý giáo dục theo chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ đã được Bộ trưởng quy định
Tổ chức xuất bản và phát hành Tạp chí khoa học giáo dục trật tự xã hội, quản
lý tư liệu giáo khoa và tổ chức công tác thông tin khoa học phục vụ công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của HVCSND; theo quy định của nhà nước và của Bộ trưởng
Thực hiện các mặt công tác hậu cần, y tế, bảo vệ cơ quan và các mặt công tác khác của Học viện; tổ chức quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất, vốn đầu tư của Học viện theo quy định của Bộ trưởng; nghiên cứu đề xuất, tổ chức mua sắm, trang
Trang 28bị, quản lý và sử dụng thiết bị kỹ thuật, đồ dùng dạy học phục vụ công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của cán bộ, giáo viên, học viên theo quy định của nhà nước và của Bộ trưởng
Nghiên cứu đề xuất kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế, hợp tác với các ngành, các trường ngoài nghành Công an về đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ Cảnh sát nhân dân và nghiên cứu khoa học theo quy định của Bộ trưởng
Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến công tác đào tạo, bồi dưỡng của Học viện do Bộ trưởng và Tổng cục trưởng Tổng cục xây dựng lực lượng công an nhân dân giao
1.3.1.3 Đại học Phòng cháy, chữa cháy
Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (ĐHPCCC) thuộc Bộ trưởng Bộ CA
Bộ trưởng Bộ CA ủy quyền cho Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân quản lý, chỉ đạo hoạt động của Trường ĐHPCCC theo chức năng: Trường ĐHPCCC có trách nhiệm đào tạo cán bộ phòng cháy, chữa cháy trình độ đại học và các trình độ thấp hơn; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy; nghiên cứu khoa học về phòng cháy, chữa cháy phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội
Cùng với đó, Trường ĐHPCCC còn đảm nhận nhiệm vụ đào tạo cán bộ có trình độ đại học và các trình độ thấp hơn về nghiệp vụ; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng trong Công an, các ngành, đoàn thể và các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội theo quy chế văn bằng của Nhà nước
Chủ trì, phối hợp với Cục Cảnh sát, với các đơn vị liên quan đề xuất Bộ trưởng ban hành mục tiêu, chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành cho từng bậc học, hệ học và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng đã được Bộ ban hành
Trực tiếp biên soạn và phối hợp với Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, các đơn vị có liên quan biên soạn, nghiệm thu và đưa vào sử dụng các loại giáo trình và tài liệu phục vụ dạy học; Tổng kết kinh nghiệm về các mặt công tác giảng dạy, học tập và công tác quản lý của trường; Hoàn thiện mục tiêu,
Trang 29đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo, gắn quá trình đạo tạo của trường với xã hội và thực tiễn công tác chiến đấu, xây dựng lực lượng Phòng cháy
và chữa cháy, cứu nạn cứu hộ
Tổ chức tuyển sinh, quyết định điểm chuẩn tuyển sinh, chiêu sinh theo phân cấp của Bộ, đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp, chứng chỉ cho học viên theo quy định Điều động học viên ra trường theo chỉ tiêu, kế hoạch của Bộ trưởng Bộ Công an
Tổ chức thực hiện các chế độ, điều lệnh, điều lệ quy định của Bộ trưởng; Quản lý và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học viên theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Công an
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo tiêu chuẩn chức danh đã được quy định; Nghiên cứu đề xuất Bộ trưởng Bộ Công an quyết định công nhận giáo viên kiêm chức của nhà trường; Mời chuyên gia, cán bộ khoa học ngoài ngành tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học theo nhiệm vụ của Trường; Cử giáo viên của trường giảng dạy các môn về phòng cháy, chữa cháy cho các trường trong và ngoài ngành Công an nhân dân
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu các đề tài khoa học giáo dục, khoa học, kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế xã hội; Nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy vào công tác giảng dạy, học tập Tham gia chữa cháy khi được Bộ
CA trưng dụng
Quản lý tư liệu giáo khoa và tổ chức thông tin khoa học nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy phục vụ công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học về phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ cứu nạn
Thực hiện các mặt công tác hậu cần, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật,
đồ dùng dạy học phục vụ công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và sinh hoạt của cán bộ, giáo viên, học viên
Trang 30Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nghiên cứu khoa học công nghệ về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an
Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến công tác đào tạo, bồi dưỡng của Trường do Bộ trưởng Bộ Công an và Tổng Cục trưởng Tổng cục xây dựng lực
lượng công an nhân dân giao
1.3.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của các cơ sở đào tạo đại học thuộc Bộ Công an trên khu vực
Hà Nội về cơ bản bao gồm:
- Ban Giám đốc: bao gồm Giám đốc và các Phó giám đốc Ban Giám đốc
là người đại diện theo pháp luật của nhà trường, chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo các quy định của pháp luật và của Điều lệ trường Đại học
- Các Khoa trực thuộc: Là những đơn vị đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu khoa học, công nghệ về một số ngành thuộc lực lượng vũ trang nhân dân
- Các Phòng: Là những đơn vị có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc quản lý và tổ chức thực hiện một hoặc một số lĩnh vực công tác của nhà trường
- Các Trung tâm: Là những đơn vị có chức năng tổ chức và quản lý một hoặc một số lĩnh vực công tác nhằm phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng của nhà trường
1.3.2.1 Học viện An ninh Nhân dân
Cơ cấu tổ chức tại HVANND bao gồm:
- Ban Giám đốc
- Các Khoa trực thuộc:
+ Khoa Ngoại ngữ
+ Khoa Toán – Tin học
+ Khoa Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
Trang 31+ Khoa Nghiệp vụ trinh sát chống gián điệp
+ Khoa Nghiệp vụ trinh sát chống phản động
+ Khoa nghiệp vụ an ninh điều tra
+ Khoa Bảo vệ An ninh nội bộ
+ Khoa Đào tạo Sau đại học và bồi dưỡng nâng cao
Trang 32Cơ cấu tổ chức của HVANND được thể hiện theo sơ đồ cụ thể sau:
1.3.2.2 Học viện Cảnh sát Nhân dân
Cơ cấu tổ chức tại HVCSND bao gồm:
- Ban Giám đốc
Trang 33- Các Hội đồng: quyết định tập thể những vấn đề chiến lược và quan trọng của HVCSND
+ Hội đồng Khoa học và Đào tạo
+ Hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật
+ Hội đồng xét thăng cấp, nâng lương
+ Hội đồng Văn hóa – Văn nghệ - Thể dục thể thao
- Các tổ chức chính trị - xã hội: có chức năng tổ chức, thực hiện các chủ trương, đường lối chính trị mà Đảng đã đề ra trong quần chúng
Là những đơn vị có chức năng tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc quản
lý và tổ chức thực hiện một hoặc một số lĩnh vực công tác của HVCSND
Cơ cấu tổ chức của HVCSND được thể hiện theo sơ đồ cụ thể sau:
Trang 341.3.2.3 Đại học Phòng cháy, chữa cháy
Cơ cấu tổ chức tại trường ĐHPCCC bao gồm:
Trang 35+ Bộ môn Quân sự, võ thuật, thể dục thể thao
+ Bộ môn cơ sở ngành PCCC
+ Khoa tự động và phương tiện kỹ thuật PCCC
+ Khoa Phòng cháy
+ Khoa Chữa cháy
+ Khoa Cứu nạn cứu hộ
- Các Phòng:
+ Phòng Quản lý đào tạo
+ Phòng Quản lý Khoa học và đào tạo sau đại học
+ Trung tâm Thông tin khoa học và Tư liệu giáo khoa
+ Trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật PCCC
+ Trung tâm dạy nghề, đào tạo và sát hạch lái xe
+ Tạp chí Phòng cháy và chữa cháy
+ Ban Quản lý dự án xây dựng trường
Cơ cấu tổ chức của trường ĐHPCCC được thể hiện theo sơ đồ cụ thể sau:
Trang 361.3.3 Đội ngũ cán bộ
Nguồn nhân lực luôn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các cơ quan thông tin – thư viện hay trong bất kỳ một cơ quan tổ chức nào Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “ cán bộ là gốc của mọi công việc” công việc thành công hay
Trang 37thất bại đều do cán bộ tốt hay xấu Không có đội ngũ cán bộ tốt thì những đường lối, chính sách của cơ quan/ tổ chức không trở thành hiện thực Vì vậy, đội ngũ cán
bộ luôn được Đảng, Nhà nước quan tâm chú ý đào tạo, bồi dưỡng và có chính sách
cụ thể trong mỗi giai đoạn
Quá trình hội nhập đã tạo cho chúng ta nhiều cơ hội trong việc đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước theo phương thức rút ngắn Tuy nhiên đi đôi với cơ hội là những thách thức đang đặt ra, hơn ai hết mỗi cán bộ, công chức, viên chức cần phải hiểu rõ những nội dung cơ bản của hội nhập để từ đó xác định vai trò của mình, tích cực tham gia hội nhập Mỗi cán bộ, công chức, viên chức cần phải tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; mỗi cá nhân cần phát huy nội lực của mình và trên cơ sở đó tạo nội lực cho cả tập thể
Hiện nay tại một số cơ sở đào tạo thuộc Bộ CA có nhiều cán bộ, giáo viên có trình độ Tiến sỹ, thạc sỹ và kỹ sư đã và đang đi học nâng cao trình độ tại các trường đại học trong và ngoài nước Đội ngũ cán bộ tại các cơ sở đào tạo này đã và đang được đào tạo nâng cao năng lực, đáp ứng yêu cầu của xã hội và công việc
1.3.4 Cơ sở vật chất
Một số cơ sở đào tạo thuộc Bộ CA là một trong những trường nằm trong hệ thống trường đại học thực hiện tin học hóa Chính vì vậy, cơ sở vật chất/hạ tầng công nghệ thông tin của các trường này được đầu tư khá lớn và hiện đại
Hiện tại, các cơ sở đào tạo thuộc Bộ CA có nhiều phòng học trong đó có một
số phòng học chuyên môn như: vẽ kỹ thuật, ngoại ngữ, thực hành tin học, thực hành nghiệp vụ Ngoài ra nhà trường còn có một hội trường lớn và một phòng Hội thảo khoa học với đầy đủ các trang thiết bị cần thiết Các giảng đường được trang bị theo chuẩn quốc gia với các phương tiện, công nghệ hiện đại phục vụ cho việc dạy và học Mỗi lớp được phân hội trường riêng để dễ khai thác và sử dụng
Học viện Cảnh sát Nhân dân có hệ thống các phòng học chuyên dùng cho Khoa Cảnh sát phòng, chống ma túy; Khoa Cảnh sát giao thông, Khoa Cảnh sát kỹ thuật hình sự; Khoa ngoại ngữ; Bộ môn tin học, phòng thí nghiệm phục vụ cho học tập chuyên ngành:
Trang 38tennis ), sân vận động với đường pit chạy 7m
Riêng trường ĐHPCCC còn có các phòng thí nghiệm: Các phòng thí nghiệm với các trang thiết bị tương đối hiện đại như: Phòng Thí nghiệm Hoá đại cương; Phòng Thí nghiệm Vật lý đại cương; Phòng Thí nghiệm Thủy lực và cung cấp nước chữa cháy; Phòng Thí nghiệm Điện kỹ thuật và Phòng cháy thiết bị điện; Phòng Thực nghiệm Báo cháy và Chữa cháy tự động bằng nước, khí CO2, bằng bột; Phòng thí nghiệm Vật liệu xây dựng và Phòng cháy trong xây dựng; Phòng Thí nghiệm Chữa cháy
Các trang thiết bị kỹ thuật phục vụ học thực hành về kỹ thuật chữa cháy: Gồm ô tô chữa cháy do Liên Xô chế tạo; xe Hino môrita, xe Nissan do Nhật Bản chế tạo, xe M.A.N do Đức chế tạo, xe thang chữa cháy do Mỹ chế tạo và máy bơm chữa cháy, các bình chữa cháy xách tay, mặt nạ phòng độc và nhiều thiết bị, phương tiện chữa cháy khác
Ngoài ra các cơ sở đào tạo thuộc ngành Công an còn có ký túc xá là những tòa nhà cao tầng bảo đảm chỗ ở nội trú cho toàn bộ học viên trong nước và quốc tế; nhà ăn tập thể đảm bảo phục vụ trên 4500 xuất ăn của cán bộ, giáo viên và học viên trong trường, với các phương tiện bảo quản, chế biến thực phẩm hiện đại (lò hơi, tủ bảo ôn, hệ thống kiểm dịch )
1.4 Khái quát về các trung tâm TTKH&TLGK của một số cơ sở đào tạo đại học của Bộ Công an ở Hà Nội
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ
Pháp lệnh Thư viện đã khẳng định: “ Thư viện có chức năng, nhiệm vụ gìn giữ di sản thư tịch của dân tộc, tàng trữ, tổ chức việc khai thác và sử dụng vốn
Trang 39chung tài liệu trong xã hội nhằm truyền bá tri thức, cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.”
Thư viện trường đại học có vai trò quan trọng trong quá trình đào tạo đại học
và nghiên cứu khoa học Trường đại học có uy tín, có chất lượng đào tạo cao đồng thời cũng là trường có thư viện tốt, có kho tài liệu phong phú, có chất lượng dịch vụ tốt Là một số cơ sở đào tạo hàng đầu của ngành Công an, Trung tâm Thông tin Khoa học và tư liệu giáo khoa tại Học viện CSND, Học viện ANND, Đại học PCCC có chức năng, nhiệm vụ chung của một thư viện trường đại học, ngoài ra còn
có một số chức năng, nhiệm vụ mang tính đặc thù của ngành Công an, trong đó yếu
tố bảo mật được đặt lên hàng đầu Ngoài những tài liệu đào tạo về kiến thức cơ bản,
cơ sở cho học viên các hệ thì những tài liệu phục vụ đào tạo chuyên ngành, luận văn, luận án… đều thuộc danh mục tài liệu bí mật nhà nước Yếu tố đó tạo nên nét đặc thù riêng trong cơ cấu tổ chức cũng như trong phương pháp phục vụ tại Trung tâm Thông tin – Thư viện ( tên gọi khác tại các cơ sở đào tạo đại học thuộc Bộ CA
là Trung tâm Thông tin Khoa học và Tư liệu giáo khoa, viết tắt là Trung tâm TTKH&TLGK)
Trung tâm TTKH&TLGK tại một số cơ sở đào tạo thuộc Bộ CA có chức năng thông tin và thư viện phục vụ các công tác: Đào tạo, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng và quản lý của nhà trường
Các trung tâm TTKH&TLGK này có nhiệm vụ nghiên cứu, thu thập, xử lý, thông báo và cung cấp tin, tư liệu về khoa học, giáo dục, ngoại ngữ và công nghệ phục vụ cán bộ và sinh viên cụ thể là:
Tham mưu cho quyết định của lãnh đạo về phương hướng tổ chức và hoạt động thông tin, tư liệu, thư viện nhằm phục vụ nghiên cứu khoa học, giảng dạy và học tập trong trường
Trang 40 Xây dựng kế hoạch ngắn hạn và chiến lược phát triển; tổ chức
và điều phối toàn bộ hệ thống thông tin, tư liệu, thư viện trong nhà trường
Thu thập, bổ sung – trao đổi, phân tích – xử lý tài liệu và tin
Tổ chức sắp xếp, lưu trữ, bảo quản kho tư liệu trường bao gồm tất cả các loại hình ấn phẩm và vật mang tin
Xây dựng hệ thống tra cứu tìm tin thích hợp; thiết lập mạng lưới truy nhập và tìm kiếm thông tin tự động hoá; tổ chức cho toàn thể bạn đọc trong trường khai thác, sử dụng thuận lợi và có hiệu quả kho tin và tài liệu của Trung tâm và các nguồn tin bên ngoài
Thu nhận lưu chiểu những xuất bản phẩm do trường xuất bản, các luận án tiến sĩ, thạc sĩ bảo vệ tại trường hoặc người viết là cán bộ, sinh viên của trường; Những báo cáo tổng kết của các đề tài nghiên cứu cấp nhà trường và cấp Nhà nước đã được nghiệm thu đánh giá do trường chủ trì hoặc do cán bộ tại trường thực hiện Xây dựng các cơ sở dữ liệu đặc thù của cơ sở đào tạo, xuất bản các ấn phẩm thông tin tóm tắt, thông tin chuyên đề phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu khoa học và đào tạo
Nghiên cứu khoa học thông tin, tư liệu, thư viện, góp phần xây dựng lý luận khoa học chuyên ngành, ứng dụng những thành tựu khoa học
và kỹ thuật mới vào xư lý và phục vụ thông tin, thư viện
Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ tổ chức,
xử lý, cung cấp tin và tài liệu của đội ngũ cán bộ TT-TV Trang bị kiến thức về hình thức cấu trúc cung cấp tin, về phương pháp tra cứu, tìm kiếm tin và sử dụng thư viện cho cán bộ và sinh viên tại trường
Phát triển quan hệ trao đổi, hợp tác trực tiếp với các trung tâm TT-TV, các tổ chức khoa học, các trường đại học trong và ngoài nước Tham gia tổ chức và điều hành Liên hiệp thư viện các trường đại học và Hiệp hội Thông tin – Thư viện Việt Nam Tham gia các hiệp hội thư viện quốc tế