- Phân tích và đánh giá việc ứng dụng các chính sách và chiến lược marketing nhóm thuốc chống ung thư của một số công ty dược phẩm nước ngoài tại thị trường Việt Nam.. .tạo ra một thị tr
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC • • Dược • HÀ NỘI•
_* * * _
NGUYỄN THU THUỶ
NGHIÊN CỨU S ự VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH MARKETING• • •NHÓM THUỐC UNG TH Ư TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM,• • • '
GIAI ĐOẠN 2002-2006
LUẬN Vă N THẠC s ĩ DƯỢC HỌC• • • •
Chuyên ngành: Tổ chức quản lý dược
Mã số: 60.73.20 Người hướng dẫn: TS Hà Văn Thuý
HÀ NỘI, NĂM 2007
Bi — - ra
Trang 2Để có thể hoàn thành được cuốn luận văn, tôi thực sự mong muốn được bày tỏ lòng biết ơn và những lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô, nhà trường, gia đình và bạn bè đã quan tâm, giúp đỡ, dạy dỗ tôi trong quá trình học tập, định hướng và viết luận văn.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
bên cạnh đó người không thể thiếu được và có vai trò quan trọng không kém
những định hướng đúng đắn kkông những chỉ trong học tập và làm luận văn
mà còn cả trong cuộc sống
cho tôi nhiều kiến thức cả trong học tập và trong cuộc sống
Hà Nội đã chỉ bảo và dạy dỗ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
người luôn giúp đỡ tôi, động viên tôi hoàn thành cuốn luận văn này
Hà Nội, tháng 12 năm 2007
Nguyễn Thu Thuỷ
Trang 3CHƯƠNG 1: Tổ NG QUAN 3
1.1 Tổng quan về marketing - marketing d ư ợ c 3
1.1.1 Định nghĩa marketing - marketing dược 3
1.1.2 M ục tiêu, vai trò, chức năng của marketing - marketing dược 5
1.1.3 Đặc điểm, yêu cầu của marketing dược 6
1.1.4 Các chỉnh sách của marketing 7
1.1.5 M arketlng-m ix 14
1.2 Tổng quan về bệnh ung thư 15
1.2.1 Bệnh ung th ư 15
1.2.2 Tinh hình ung thư trên thế giới 16
1.2.3 Tình hình ung thư tại Việt N a m 17
1.3 Tổng quan về thị trường thuốc và thuốc chống ung thư 19
1.4 Tổng quan về các tài liệu nghiên cứu lĩnh vực marketing dược và hướng nghiên cứu mới của đề tài 21
CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 23
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.1 Các thuốc chống ung thư 23
2.1.2 Các công ty dược p h ẩ m 24
2.1.3 Các bệnh viện chuyên khoa ung th ư 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Phương pháp mô tả hồi c ứ u 24
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu nhân q u ả 25
2.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học: 25
2.3 Mầu nghiên cứ u 25
2.4 Phương pháp xử lý số liệu: 25
Trang 4V N 29
3.2 Phân tích đặc thù của nhóm thuốc chống ung t h ư 31
3.3 Phân tích việc vận dụng các chính sách marketing của nhóm thuốc chống ung thư trên thị trường Việt N am 33
3.3.1 Chỉnh sách sản phẩm 33
3.3.2 Chỉnh sách giả 48
3.3.3 Chính sách phân p h ố i 52
3.3.4 Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh 59
3.4 M arketing-mix 67
3.5 Bàn luân 78•
3.5.1 Chỉnh sách sản phẩm 78
3.5.2 Chính sách giá 70
3.5.3 Chỉnh sách phân p h ổ i 79
3.5.4 Chỉnh sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh 79
3.5.5 Marketing- m ix 80
3.5.6 Đặc thù marketing thuốc chống ung th ư giai đoạn 2002-2006.80 CHƯƠNG 4: KÉT LUẬN VÀ ĐÊ XUẤT 81
4.1 Kết lu â n 84
4.1.1 về tình hình sử dụng thuốc ung thư tại Việt N a m 84
4.1.2 về việc vận dụng các chính sách marketing trong kinh doanh thuốc chống ung th ư 85
4.1.3 về việc vận dụng lý thuyết marketing theo đặc thù TC U T 85
4.2 Kiến nghị và đề xuất 86
4.2.1 Nhà nước và Bộ Y T ế 86
4.2.2 Các công ty dượcphấm nước ngoài 87
4.2.3 Các công ty trong n ư ớ c 87
Trang 5BYT Bộ y tể
Trang 6điều trị và thuốc điều trị ung thư
31
của một sô hãng
40
cho S P TCUT
49
đoan 2002-2006
82
Trang 7năm 2006
53
Trang 8ĐẶT VẤN ĐÈ MỤC TIÊU
- Tìm hiểu tình hình sử dụng một số thuốc chống ung thư tại VN
- Phân tích và đánh giá việc ứng dụng các chính sách và chiến lược marketing nhóm thuốc chống ung thư của một số công ty dược phẩm nước ngoài tại thị trường Việt Nam
- Phân tích tính đặc thù của hoạt động marketing nhóm thuốc chống ung thư
TỎNG QUAN
- Tổng quan về marketing- marketing dược
- Tổng quan về bệnh ung thư và thị trường thuốc ung thư
- Tổng quan về các tài liệu nghiên cứu lĩnh vực marketing dược và
hướng nghiên cứu mới của đề tài
Kết quả nghiên cứu và
- Các công ty DPNN kinh doanh thuốc ung thư
- Một số bệnh viện chuyên khoa ung thư
/
Phương pháp nghiên cứu
- pp mô tả hồi cứu
- pp nghiên cứu nhân quả
- pp điều tra
xã hội học
V
Trang 9ĐẶT VẤN ĐÈ
Cùng với sự phát triển đi lên của nền văn minh thế giới là sự xuất hiện thêm nhiều các bệnh hiểm nghèo Bệnh ung thư hiện nay vẫn đang được coi là một căn bệnh hiểm nghèo trên thế giới và là vấn đề sức khoẻ hàng đầu cho con người trên toàn cầu, cả ở các nước phát triển và đang phát triển Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới, hàng năm trên thế giới có khoảng 10 triệu người mắc bệnh ung thư và 6 triệu người chết vì căn bệnh này Dự báo trong
25 năm tới sẽ có 30 triệu trường hợp mắc mới và 20 triệu người chết do ung thư trên toàn cầu, trong đó 2/3 số bệnh nhân này là ở các nước đang phát triển[10], căn bệnh khó này cũng đang là gánh nặng sức khoẻ ở nước ta
Trên thế giới việc phòng chống ung thư ngày càng phát triển có tính chiến lược, trong đó có việc nghiên cứu tìm ra các thuốc để điều trị Các công
ty dược phẩm hàng đầu trên thế giới vẫn là những công ty tiên phong trong việc tìm ra thuốc nhằm điều trị và kìm chế sự phát triển của bệnh
Ở Việt Nam chúng ta không tránh khỏi sự tăng nhanh số bệnh nhân bị bệnh này Tỉ lệ các bệnh nhân bị bệnh ngày càng gia tăng do các yếu tố về môi trường, di truyền, chế độ ăn uống, nội tiết,
Tại Việt Nam với khoảng 87 triệu dân, xuất độ mắc ung thư (trừ ung thư da) là 144.94 cho nam và 102.91 cho nữ (số ca ung thư mới mắc mỗi năm trên100.000 dân) [10] Chỉ số này ở mức trung bình so với các nước khu vực Đông Nam Á và thấp hơn so với các nước khu vực phát triển Do vậy thị trường Việt Nam cũng là một trong các thị trường mục tiêu của các công ty dược
Ung thư không nằm trong các nhóm bệnh hàng đầu, nhưng với chi phí tiền thuốc cho một bệnh nhân trong cùng một thời gian lại là rất cao
Các sản phẩm thuốc chống ung thư đầu tay trên thế giới cũng như ở Việt Nam chủ yếu nằm trong tay các tập đoàn dược phẩm trên thế giới như: Bristol-
Trang 10Myers Squibb; Sanofi-Aventis; AstraZeneca; Novartis; Ebewe Pharma; và các công ty khu vực châu Á khác như: Dr.Reddy’s Lab; C ipla; tạo ra một thị trường thuốc chống ung thư khá sôi động.
Với mong muốn tìm hiếu các hoạt động marketing cho nhóm sản phẩm này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Nghiên cứu sự yận dụng chính sách marketing nhóm thuốc chống ung thư tại thị trường Việt Nam, giai đoạn 2002-2006”
Yới các mục tiêu sau:
- Tìm hiểu tình hình sử dụng các thuốc chống ung thư ở Việt Nam
- Phân tích đánh giá việc ứng dụng các chính sách và chiến lược marketing nhóm thuốc chống ung thư của một số công ty dược phẩm nước ngoài tại thị trường Việt Nam
- Phân tích tính đặc thù của hoạt động marketing nhóm thuốc chống ung thư
Từ đó đưa ra đề xuất và kiến nghị một số giải pháp nhằm góp phần quản lý hoạt động marketing thuốc chống ung thư và marketing dược
Trang 11CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN1.1 Tổng quan về marketing - marketing dược
1.1.1 Định nghĩa marketing - marketing dược
1.1.1.1 Khái niệm về marketing
Khi thoát khỏi nền kinh tế tự cung tự cấp là con người xuất hiện nhu cầu trao đổi, khi đó cũng bắt đầu xuất hiện các tiền đề cho các hoạt động marketing sau này Đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX marketing phát triển như một ngành khoa học trên thế giới và được phổ cập vào Việt Nam đầu thập kỷ 90
hoá và thực hiện các kế hoạch, định giá, khuyến mãi và phân phối, hàng hoá và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi, từ đó thỏa mãn nhu cầu của cá nhân và tổ chức”[2]
và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất - kinh doanh Từ việc phát hiện và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về mặt hàng cụ thể, đến việc sản xuất và đưa các hàng hoá đến người tiêu dùng cuổi cùng, nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận dự kiến”[2], [9]
nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi”[9]
xúc tiến với thị trường nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con người”[9]
Tóm lại, marketing là tổng thể các hoạt động hướng tới việc thỏa mãn, gợi
mở những nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường để đạt được mục tiêu doanh số, lợi nhuận, mở rộng thị trường, thị phần và an toàn trong kinh doanh của doanh nghiệp[2]
1.1.1.2 Khái niệm marketing dược
Thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt và có đặc thù riêng, việc sử dụng thuốc như thế nào, số lượng bao nhiêu, cách thức sử dụng ra sao thì không phải
Trang 12do người bệnh tự quyết định mà lại được quyết định chủ yếu bởi thầy thuốc và các yếu tố khác như hệ thống quản lý về dược, hệ thống kinh tế, văn hoá, sự phát triển của ngành công nghiệp dược Tuy nhiên marketing dược không nằm ngoài ngành khoa học marketing Bệnh nhân luôn được quan tâm và đặt lên hàng đầu trong marketing dược Vì vậy “ marketing dược thực chất là tổng hợp các chính sách chiến lược marketing của thuốc và nhằm thoả mãn nhu cầu của bệnh nhân, nhằm phục vụ chăm sóc sức khoẻ cộng đồng Ngoài các mục tiêu, chức năng của marketing dược có nhiệm vụ: thuốc bán ra đúng loại, đúng giá, đúng số lượng, đúng lúc và đúng nơi” [2], [22].
Hình 1.1 So’ đồ khái quát về marketing dưọc
Ngoài ra marketing dược còn có các mục tiêu riêng như: thuốc phải đảm bảo chất lượng tốt, hiệu quả, an toàn
Trang 131.1.2 Mục tiêu, vai trò, chức năng của marketing - marketing dược
1.1.2.1 Mục tiêu của marketing - marketing dược
mục tiêu cốt lõi của
doanh nghiệp(DN) đảm
bảo bù đắp chi phí, tích
luỹ và tái sản xuất hàng
hoá, giúp DN phát triển
DN phân tích, phán đoán những biến động thị trường, nhận ra các
cơ hội kinh doanh(KD), đề ra các biện pháp đối phó bất trắc, hạn chế tối đa hậu quả của những rủi
Đặt hài hoà với các lợi
ích của bệnh nhân, đáp
ứng tốt cho nhu cầu
điều trị: thuốc mới,
thuốc tốt, lợi ích cho
người bệnh và xã hội
sự vượt trội của đáp ứng 5R cho người bệnh, tạo lợi thế cạnh tranh cao hon
phẩm(SP), kịp thời về giá
cả và kênh phân phối
phải nghiên cứu sự an toàn, hợp lý trong việc sử dụng thuốc, tác dụng phụ của thuốc, đảm bảo chất lượng của SP, an toàn cho bệnh nhân, để có thể năng cao địa
v ị, uy tín lâu dài
Hình 1.2 Mục tiêu của marketing và marketing dược
Khi nhà kinh doanh dược phẩm quan tâm đến mục tiêu sức khỏe thì họ sẽ phải đối đầu với những khó khăn lớn hơn trong mục tiêu kinh tế Do vậy, mâu thuẫn giữa mặt tiêu cực kinh tế thị trường với tính nhân đạo của ngành Y tế là một thách thức lớn với marketing dược[2], [9]
1.1.2.2 Vai trò của marketing - marketing dược
xuất và tiêu dùng, khuyến khích sản xuất, phát ừiển các thuốc mới, đảm bảo cung ứng cho xã hội đầy đủ thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý[2]
trực tiếp bác sĩ và bệnh nhân Marketing dược sẽ góp phần định hướng cho hoạt động
Trang 14SXKD của các doanh nghiệp Từ đó tác động tới hiệu quả KD, hình ảnh và vị thế của công ty trên thương trường, hướng tới việc chăm sóc về thuốc tốt hơn cho bệnh nhân[2].
1.1.2.3 Chức năng của marketing - marketing dưọc
- Chức năng yểm trợ
1.1.3 Đặc điểm, yêu cầu của marketing dược
a) Đặc điểm
Thuốc là hàng hóa đặc biệt, trên thị trường trao đổi thuốc ngoài bệnh nhân
và dược sĩ còn có sự tham gia của bác sĩ Do đó có các hình thức trao đổi sau:
- Hình thức trao đổi đơn giản:
Thông tin
Hình 1.3 Sơ đồ trao đổi đơn giản [2]
Hình 1.4 So’ đồ trao đổi phức tạp [2]
Hình thức trao đổi qua lại lẫn nhau
Trang 15Hình 1.5 So’ đồ trao đổi qua lại lẫn nhau [2]
Trang 161.1.4.1 Chính sách sản phẩm
Theo Phillip Kottler: Sản phẩm là những gì có thể cung cấp cho thị trường
để tạo sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu thụ nhằm thỏa mãn nhu cầu mong muốn của thị trường
Có thể viết ngắn gọn:
Sản phẩm nói chung = Sản phẩm hữu hình + Sản phẩm vô hình
hay Sản phẩm = Hàng hoá và/hoặc dịch vụ [2]
Trong marketing dược: cần chú ý tới những đặc tính của thuốc tác động tới chính sách sản phẩm: chất lượng thuốc, sinh khả dụng của thuốc, dạng bào chế, liều dùng, chủng loại cho các đổi tượng, tác dụng phụ, nghiên cứu và phát triển thuốc mới (hoạt chất mới, biệt dược mới, dạng bào chế mới, )[2]
Một số chiến lược trong chính sách sản phẩm:
Danh mục sản phẩm là tất cả các mặt hàng mà doanh nghiệp có thể cung cấp ra thị trường
Mục đích của việc xây dựng và phát triển danh mục sản phẩm: Nhằm duy trì và ngày càng tăng các chỉ tiêu về doanh số, lợi nhuận, chiếm lĩnh thị trường[2], [19]
Sản phẩm mới là sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường Sản phẩm mới là một đòi hỏi tất yếu trong cơ chế cạnh tranh của cơ chế thị trường Doanh nghiệp muốn phát triển phải liên tục đưa ra những sản phẩm mới đáp ứng những nhu cầu tiềm năng, nhu cầu mới nảy sinh của xã hội [2], [19]
Trang 17* Chiến lươc triển khai tiêu thu sản phẩm theo chu kỳ sons của sản phẩm:
Giai đoạn
đoạn suy thoái
-►
Thời gian Hình 1.7 Đồ thị chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm
kỳ sống, nó đòi hỏi phải thay đổi chiến lược marketing thật hợp lý trong từng giai đoạn Hơn nữa, chu kỳ sống của sản phẩm lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố như: đặc điểm của sản phẩm, trình độ khoa học kỹ thuật, vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.4.2 Chính sách giá.
Chính sách giá đối với mỗi sản phẩm là việc quy định mức giá trong các tình huống cụ thể theo loại khách hàng, theo lượng mua, theo từng thời điểm trong năm định giá là khâu vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng kế hoạch marketing Trong kinh doanh, giá là một trong các công cụ có thể kiểm soát và cần sử dụng một cách khoa học để thực hiện mục tiêu kinh doanh như phát triển doanh nghiệp, khả năng bán hàng và tăng lợi nhuận [2], [19], [20],
Mục tiêu của chính sách giá: Giá là công cụ duy nhất trong marketing, đem lại
doanh số và lợi nhuận cho doanh nghiệp Chính sách giá của doanh nghiệp thường xoay quanh các mục tiêu:
+ Tối đa hoá lợi nhuận: nghĩa là khối lượng lợi nhuận cao nhất mà doanh nghiệp có thể đạt được trong khi vẫn thỏa mãn các mục tiêu về thị phần, thị trường, danh tiếng và an toàn trong kinh doanh
Trang 18+ Giúp cho sản phẩm có điều kiện thuận lợi nhất trong khi thâm nhập và
mở rộng vùng thị trường thông qua giá thấp
+ Giúp cho doanh nghiệp bảo vệ được các khu vực thị trường đã chiếm lĩnh bằng chiến lược giá phân biệt [2], [19], [20]
Lựa chọn phương pháp định giá: Có nhiều phương pháp định giá khác nhau
được minh họa bằng sơ đồ dưới đây:
Theongườimua
Theo giá của đối thủ cạnh tranh
Giá đấu thầu
Hình 1.8 Các phương pháp định giá sản phẩm Một số chiến lưọc trong chính sách giá [2], [19]:
lượng hàng, mức giá là như nhau đối với tất cả các khách hàng Một trong những nhiệm vụ của marketing dược là thuốc được bán ra phải đúng giá Do đó chiến lược một giá được các công ty dược phẩm ưu tiên áp dụng
giá khác nhau trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng khối lượng
tối đa cho sản phẩm mới ngay từ khi tung sản phẩm ra thị trường nhằm thu được lợi nhận cao Chiến lược này áp dụng khi: sản phẩm doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh áp đảo hoặc doanh nghiệp giữ vị trí độc quyền trên thị trường
này áp dụng được khi doanh nghiệp đang đứng ở vị trí tấn công so với các doanh nghiệp cạnh tranh Để nhằm mục đích làm cho doanh nghiệp khác khó nhảy vào thị trường và loại bỏ đối thủ yếu
Trang 19Chiến lươc giá xâm nhâp: Định giá thấp trong thời gian dài để có thể bán được hàng hoá với khối lượng lớn Chiến lược này thường được sử dụng cho các sản phẩm thay thế hoặc sản phẩm cải tiến.
nhằm hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
thường từ 20%-50%, sau đó kết hợp với các chính sách phân phối, khuyến mãi
để thúc đẩy việc bán hàng với giá thực thấp hơn nhằm kích thích người mua
mức cấp chất lượng sản phẩm để thu hút được nhiều thành phần khách hàng với khả năng chi trả khác nhau
❖ Phương thức phân phối và kênh phân phối
• Phưong thức phân phối: Có hai phương thức phân phối chủ yếu:
từ người sản xuất đến người tiêu dùng không thông qua trung gian
Hình 1.9 Phương thức phân phối trực tiếp[2]
trung gian
Hình 1.10 Phương thức phân phối gián tiếp[2]
Trang 20Các công ty thường sử dụng cả hai phương thức trên song song với nhau
để tận dụng cả ưu điểm và hạn chế được nhược điểm của nhau
• Kênh phân phối
Kênh phân phối là chuỗi các công ty độc lập liên quan đến quá trình đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng
Dựa vào sự phân chia theo phương thức phân phối ta có kênh cấp 0 là kênh phân phối trực tiếp Kênh cấp 1,2,3 là kênh phân phối gián tiếp nhưng
có độ dài ngắn khác nhau [2],
❖ Một số chiến lưọc phân phối [2]
• Chiến lược phân phối mạnh
Là chiến lược mà các nhà kinh doanh phân phổi rộng khắp và tối đa các sản phẩm của mình trên thị trường
Chiến lược phân phối mạnh có đặc điểm: Sử dụng hệ thống trung gian lớn
để phân phối sản phẩm do đó chi phí phân phối lớn Chiến lược này thường áp dụng cho các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, tần sổ sử dụng cao và trong trường hợp chống lại cạnh tranh trên thị trường lớn Đối với ngành Dược là các thuốc thông thường (OTC) và một sổ thuốc khác như: thuốc kháng sinh,
• Chiến lược phân phối chọn lọc
Là chiến lược chọn lọc một số trung gian có khả năng tốt nhất phục vụ cho hoạt động phân phổi của nhà sản xuất trên một khu vực thị trường
Chiến lược phân phối chọn lọc có đặc điểm: Giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, thời gian, loại bỏ được các trung gian kém hiệu quả Có thể kiểm soát được thị trường và đạt mục tiêu mở rộng thị trường
Chiến lược này thường áp dụng khi phân phối các mặt hàng chuyên doanh hoặc cạnh tranh bắt buộc nhà sản xuất phải tiết kiệm chi phí
• Chiến lược phân phối độc quyền
Chiến lược phân phối độc quyền: Là việc chỉ chọn một trung gian duy nhất ở mỗi khu vực thị trường, độc quyền phân phối sản phẩm của doanh nghiệp
Trang 21Chiến lược phân phối độc quyền có đặc điểm: thông qua phân phối độc quyền người sản xuất kiểm soát được mức giá trên thị trường, các loại hình bán hàng, các tiêu chuẩn về dịch vụ khi sản phẩm lưu thông trên thị trường Chiến lược này được áp dụng với các sản phẩm đề cao hình ảnh và cho phép tính phụ giá cao.
1.1.4.4 Chính sách xúc tiến và hỗ trọ' kinh doanh.
Đây là chính sách mang tính bề nổi của hoạt động marketing Nó có nhiệm vụ cung cấp thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm đến tay người tiêu dùng để gợi mở và phục vụ các nhu cầu của khách hàng
cầu của người tiêu dùng
Hình 1.11 So’ đồ minh hoạ chiến lược kéo[2]
ra thị trường một cách hiệu quả nhất với khối lượng lớn nhất
r
Hình 1.12 So’ đồ minh hoạ chiến lưọc đẳy[2]
Mục đích của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Trang 22❖ Các công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
thông qua các phương tiện thông tin đại chúng nhằm thuyết phục hoặc ảnh hưởng đến hành vi của một số đối tượng nào đó Có nhiều loại hình QC: QC trên
ấn phẩm: báo, tạp chí, tờ rơi, trên đài phát thanh, trên truyền hình,
Thông tin thuốc : Thông qua các loại ấn phẩm, sự kiện văn hoá thể thao, các bài phát biểu, tổ chức hội nghị KH, hội thảo, các hoạt động quan hệ công chúng
Kích thích tiêu thu : Là các hoạt động khuyến mại nhằm kích thích nhu cầu
một cách trực tiếp Ví dụ : Giảm giá, quà tặng .Nó có tác dụng trực tiếp và tích cực tới doanh số nhưng chỉ sử dụng trong thời gian ngắn
Bán hàng cá nhân; Là phương pháp nói chuyện với một hay nhiều khách hàng
đế bán hàng Chi phí của việc bán hàng cá nhân rất cao nên thường sử dụng với hàng có giá trị lớn hoặc khi cần sự tin tưởng của khách hàng đối với sản phẩm[] Dich vu sau bán hàng: Là hoạt động đảm bảo diễn ra sau khi bán hàng, tiếp tục giúp người tiêu dùng sử dụng họp lý, an toàn, bảo hành, bảo dưỡng và sửa chữa, cung cấp phụ tùng thay thế Đối với các hãng dược phẩm đó là hoạt động tư vấn
SP và việc giải quyết các khiếu nại của KH cũng như các tác dụng bất lợi nghiêm trọng cho bệnh nhân
1.1.5 Marketing-mix
Marketing hỗn hợp (marketing - mix) là sự tổng họp các chiến lược, chiến thuật từ sự nghiên cứu, tìm tòi, áp dụng nhuần nhuyễn cả bốn chính sách của chiến lược marketing trong hoàn cảnh thực tiễn, thời gian, không gian, mặt hàng, mục tiêu cụ thể để phát huy sức mạnh tổng hợp cả bốn chính sách tại một thị trường cụ thể [2], [19], [20]
Bốn thành phần cấu tạo nên marketing-mix là sản phẩm (product), giá (price), phân phối (place), xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh (promotion) thường gọi
là 4P của marketing [2], [9]
Trang 23Hình 1.13 Sơ đồ mô tả marketing - mix 1.2 Tổng quan về bệnh ung thư
1.2.1 Bệnh ung thư
Ung thư là tên chung dùng để gọi một nhóm bệnh trên 200 loại khác nhau
về nguồn gốc của tế bào, căn nguyên, tiên lượng và cách thức điều trị nhưng có những đặc điểm chung, đó là sự phân chia không kiểm soát được của tế bào, khả năng tồn tại và phát triển ở các cơ quan và tổ chức lạ [10]
Hoặc có thể hiểu: Ưng thư là một nhóm các bệnh có liên quan đến việc phân chia tế bào một cách vô tổ chức và những tế bào đó có khả năng xâm lấn những mô khác bằng cách phát triển trực tiếp vào mô lân cận hoặc di chuyển dến nơi xa (di căn) [29]
Nguyên nhân gây ung thư là sự sai hỏng của DNA, tạo nên các đột biến ở các gene thiết yếu điều khiển quá trình phân bào cũng như các cơ chế quan trọng khác Một hoặc nhiều đột biến được tích luỹ lại sẽ gây ra sự tăng sinh không kiểm soát và tạo thành khối u (tumor) Khối u là một khối mô bất thường, có thể
ác tính (ung thư) hoặc lành tính (không ung thư) Chỉ những khối u ác tính thì mới xâm lấn mô khác và di căn [7], [10], [29]
Việc điều trị ung thư là rất quan trọng trong chương trình phòng chống ung thư ở mọi quốc gia Các phương pháp điều trị ung thư:
Trang 24- Các phương pháp điều trị tại chỗ: Phẫu thuật và xạ trị, có khả năng điều trị triệt để khi bệnh còn ở giai đoạn sớm, tổn thương ung thư chỉ khu trú ở tại chỗ hoặc tại vùng Nếu ung thư đã di căn xa, có thể vẫn phải dùng phẫu thuật hay xạ trị để điều trị tạm thời hoặc giải quyết các triệu chứng [7].
- Các phương pháp điều trị toàn thân: Điều trị hoá chất (dùng các thuốc chống ung thư), điều trị nội tiết (dùng nội tiết tố hoặc kháng nội tiết tố), điều trị miễn dịch (làm tăng sức đề kháng của cơ thể để diệt tế bào ung thư) Các phương pháp này được áp dụng điều trị ung thư có tính chất toàn thân hoặc đã lan rộng [7], [10]
1.2.2 Tình hình ung thư trên thế giói
Ở các nước phát triển, ung thư là nguyên nhân gây tử vong hàng thứ hai sau bệnh tim mạch và ở các nước đang phát triển thì đây là nguyên nhân đứng hàng thứ
ba sau bệnh nhiễm trùng và tim mạch Trên thế giới thì tình hình ung thư vú là loại thường gặp nhất và gây tà vong hàng đầu ở phụ nữ nhiều nước công nghiệp Âu,
Mỹ, ở nam giới là ung thư phổi, sau đó là ung thư dạ dày, ung thư gan [8], [10]
Theo Hội Ung thư Mỹ, trong thập niên 1990, xuất độ ung thư tính chung cho các sắc dân da trắng sống ở Mỹ là 480,4 (cho nam: 568,2 và cho nữ: 424) và
tử xuất là 205, ung thư vú có xuất độ là 137 và tử xuất là 29,3 trong khi đối với ung thư phổi, các chỉ số này lần lượt là 64,3 và 57,9
Bảng 1.1 Các loại ung thư thường gặp trên thế giới tính theo tỷ lệ %
(Theo DM.Parkin và P.Pisani, cơ quan nghiên cứu ung thư thế giới IRAC, 1998)
Trang 251.2.3 Tình hình ung thư tại Việt Nam
Tại Việt Nam xuất độ mắc ung thư ở mức trung bình so với các nước khu vực Đông nam Á và thấp hơn so với các nước ở khu vực công nghiệp phát triển Xuất độ chuẩn theo tuổi (ASR) của tất cả các ung thư là 144,94 cho nam và 102,91 cho nữ Tương tự Việt Nam có tử xuất chuẩn theo tuổi (ASR) của tất cả các ung thư (trừ ung thư da) là 115,76 cho nam và 66,14 cho nữ [10]
Các bệnh ung thư thường gặp tại Việt Nam:
- Nam giới: ung thư phổi, gan, dạ dày, đại trực tràng,
- Nữ giới: ung thư vú, dạ dày, đại trực tràng,
- ——
0,3(Nguồn : Ung thư học nội khoa- NXB y học)
Trang 26Bảng 1.3.Các vị trí ung thư thường gặp nhất (TP HCM - 1998)
(Nguồn : Ung thư học nội khoa- NXB y học)
Sự khác biệt về xuất độ một số ung thư gữa hai miền được ghi nhận rõ nét nhất trong tình huống ung thư cổ tử cung và được giải thích do sự khác biệt về độ lưu hành của virus HPV (loại virus gây ung thư cổ tử cung) Nhìn chung các loại ung thư thường gặp nhất ở cả hai giới như bao tử, phổi gan,
vú , cũng đều giống như các loại ung thư của khu vực
Chú giải [10]:
- Tỉ lệ m ắc bệnh toàn bộ (prevalence): là con số ước tính toàn bộ số
người mắc bệnh ung thư, thường được tính bằng số ca ung thư trên100.000 dân
- Xuất độ (incidence) là số ca ung thư mới xuất hiện trong một quần thể
dân cư, thường được tính theo số ca ung thư mới mắc mỗi năm trên 100.000 dân
- ASR : Xuất độ chuẩn theo tuổi
Trang 271.3 Tổng quan về thị trường thuốc và thuốc chống ung thư
❖ Thị trường dược phẩm thế giói [5], [26]
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống và chăm sóc sức khoẻ trở thành vấn đề cấp thiết Trong điều kiện đó, thị trường dược phẩm thế giới trong mấy năm trở lại đây có sự gia tăng mạnh mẽ
Bảng 1.5 Mưòi nhóm thuốc có doanh số cao nhất thế giới năm 2006
số(tỷ USD)
%Doanh số toàn cầu
%tăng trưởng
so vói năm 2005
Trang 28Có thể thấy nhóm thuốc chống ung thư có doanh sổ đứng hàng thứ hai trên thế giới với 34,6 tỉ USD trong năm 2006 và có mức tăng trưởng cao nhất (20.5%) trong 10 nhóm thuốc có doanh sổ đứng đầu, điều đó cho thấy rõ sự phát triển cả về công tác tầm soát bệnh, phát hiện bệnh sớm điều trị ngay từ đầu và những tiến bộ trong điều trị bệnh.
*1* Thị trường dưọc phẩm Việt Nam
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, xã hội người dân ngày càng có điều kiện quan tâm đến việc chăm sóc sức khoẻ do đó các dịch vụ y tế và thị trường dược phẩm Việt Nam tăng trưởng rất nhanh chóng
❖ Thị trường thuốc chống ung thư Việt Nam
Bệnh ung thư (K) từ trước đến nay vẫn được coi là căn bệnh hiểm nghèo
do tỷ lệ khỏi bệnh thấp, tỷ lệ tử vong cao, khả năng tái phát- di căn lớn và đang
là một trong số các căn bệnh được quan tâm nhiều nhất của y học thế giới cùng với HIV/AIDS, và các bệnh tim mạch Bệnh ung thư là một bệnh lý có diễn tiến phức tạp, việc điều trị ung thư nói chung còn nhiều khó khăn, các mô thức điều trị ung thư tuy phong phú nhưng từng mô thức điều trị riêng lẻ vẫn chưa thật hoàn hảo Với mồi loại bệnh ung thư hiện nay thường dùng đa trị liệu (kết hợp nhiều phương pháp như: phẫu thuật, xạ trị, hoá chất, nội tiết, điều trị miễn dịch, ) tuỳ thuộc vào sự đáp ứng của từng loại bệnh ung thư và từng giai đoạn bệnh [7], [10], [26]
Trang 29Định nghĩa thuốc chổng ung thư: là những thuốc ức chế sự phát triển, nhân lên của tế bào ung thư và thải loại chủng ra khỏi cơ thể thông qua phản ứng huỷ tế bào và độc với tế bào (Dược lý học- NXB Y học, 2001)
Một số thuốc chống ung thư đang dùng hiện nay [1], [7], [10]:
Bảng 1.7 Các thuốc hoá trị ung thư
Nguôn gôc tự nhiên (trừ
nhóm nội tiết)
Paclitaxel, DocetaxeỊ Vinblastin, Yincristin,
Irinotecan, Etoposide,
1.4 Tổng quan về các tài liệu nghiên cửu lĩnh vực marketing dược và hưóìig nghiên cứu mới của đề tài [11], [14], [15], [16], [18].
Sự tham gia của các tập đoàn dược phẩm hàng đầu thế giới và các công ty dược phẩm nước ngoài với những chiến lược marketing bài bản và chuyên nghiệp đã tạo ra một thị trường dược phẩm cạnh tranh mạnh mẽ với các doanh nghiệp dược phẩm trong nước Cùng với nhu cầu ngày càng tăng cao về thuốc
Trang 30chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ của nhân dân đã làm cho thị trường thuốc Việt Nam trở nên ngày càng phong phú và đa dạng.
Tại Việt Nam, đã có khá nhiều các đề tài nghiên cứu và phân tích các hoạt động marketing của các công ty dược phẩm trong và ngoài nước với mong muốn được tìm hiểu và có thể đưa ra được các ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động marketing dược và công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân như:
■ Nghiên cứu hoạt động marketing nhóm thuốc kháng sinh
■ Nghiên cứu hoạt động marketing nhóm thuốc tiêu hoá
■ Nghiên cứu hoạt động marketing nhóm thuốc tim mạch
■ Nghiên cứu hoạt động marketing nhóm thuốc thần kinh
■ Nghiên cứu hoạt động marketing nhóm thuốc đông dược,
Nếu như lĩnh vực các thuốc tiêu hoá, kháng sinh, tim mạch, đông dược .được coi là nhóm thuốc khá phổ biến và được quảng bá rộng rãi tới người tiêu dùng thì có một nhóm thuốc nằm trong lĩnh vực điều trị khá mới mẻ song lại đang là vấn đề thời sự hiện nay bởi tính đặc thù trong mô hình bệnh tật, phác đồ điều trị, đổi tượng, quy chế quản lý .Đó là nhóm thuốc chống ung thư
Với mong muốn có thể hiểu rõ hơn về thị trường nhóm thuốc đặc biệt này
để từ đó có một cái nhìn tổng quan hơn về hoạt động marketing dược và công tác chăm sóc sức khoẻ cộng đồng trong những năm gần đây, Đề tài ” Nghiên cứu
sự vận dụng chính sách marketing nhóm thuốc chống ung thư tại thị trưòìig• • • o o o o • • o
Việt Nam, giai đoạn 2002-2006” được thực hiện với các mục tiêu đã được nêu trong phần đặt vấn đề
Trang 31CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Các thuốc chống ung thư
Một số các thuốc chổng ung thư được áp dụng bởi các chiến lược marketing đặc trưng trên thị trường Việt Nam, giai đoạn 2002-2006
2.1.1.1 Thuốc hoá trị liệu ung thư
(Thị trường thuốc hoá trị liệu ung thư, được gọi tắt là: LOI)
Bảng 2.9 Đôi tưọng nghiên cứu là các thuôc hoá trị liệu ung thư
2.1.1.2 Thuốc nội tiết chống ung thư
(Thị trường thuốc nội tiết điều trị ung thư, được gọi tắt là: L02)
Bảng 2.10 Đôi tưọng nghiên cứu là các thuôc nội tiêt chông ung thư
Trang 322.1.2 Các công ty dưọc phẩm
Một số các công ty dược có các thuốc chống ung thư và có thực hiện các chiến lược marketing nổi trội như: AstraZeneca, Sanofi-Aventis, BMS, Ebewe, Pfizer, Eli Lilly, Baxter Oncology, Mayne Pharma,
2.1.3 Các bệnh viện chuyên khoa ung thư
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp mô tả hồi cứu:
Mô tả từng sự kiện riêng biệt Marketing (chính sách, chiến lược, sản phẩm, hiện tượng)
Mô tả chùm sự kiện marketing, chính sách, chiến lược, sản phẩm Phương pháp mô tả được sử dụng với các đối tượng nghiên cứu
Mẩu nghiên cứu: Lựa chọn theo định hưóng
Mô tả: Sự kiện, Sản phẩm, Hiện tượng, Khách hàng?
Thành công? Thất bại?
Phân tíchSWOT
Lý thuyết Marketing
- ► Chiến lưọc Marketing - Mix ? «
-Hiệu quả
Hình 2.14 ứ n g dụng phưoìig pháp mô tả trong nghiên cứu đề tài
Trang 332.2.2 Phương pháp nghiên cứu nhân quả
Phân tích thị trường, thị phần, doanh số, lợi nhuận để làm rõ mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động Marketing với hiệu quả hoạt động thể hiện qua doanh
sổ, thị trường, thị phần
2.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học
Ket họp: Phỏng vấn và điều tra
Thu thập thông tin, dữ liệu từ bác sĩ, dược sĩ tại bệnh viện K - Bộ y tế,
Các nguồn thông tin từ các công ty dược phẩm, các báo, tạp chí chuyên ngành ung thư nhằm cung cấp cho việc phân tích các chính sách và chiến lược marketing nhóm thuốc chống ung thư
2.2 Mẩu nghiên cứu
Chọn mẫu có định hướng: các sản phẩm, các công ty, các hiện tượng marketing điển hình, nổi trội
2.3 Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tiến
hành sử lý số liệu và vẽ các bảng biểu, sơ đồ
Trang 34CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ BÀN LUẬN
3.1 Nghiên cún tình hình sử dụng các thuốc chống ung thư tại thị trường VN 3.1.1.Thị trưòng thuốc chống ung thư cả nước:
Tại nước ta, công tác phòng chống ung thư mới bắt đầu được quan tâm nhiều Các phương pháp điều trị ung thư được sử dụng rộng rãi trên thế giới hiện nay như: phẫu thuật, tia xạ, hoá chất, miễn dịch, nội tiết, điều trị miễn dịch, điều trị triệu chứng cho đến các biện pháp mới tiên tiến như ghép tạng, nút mạch, điều trị laser, điều trị bằng y học hạt nhân, cũng bắt đầu được áp dụng tại Việt Nam trong những năm gần đây Tuy nhiên, việc đầu tư sản xuất thuốc chuyên khoa,
Nam coi trọng Theo cục quản lý Dược Việt Nam, đến tháng 9/2006 cho thấy:
Tính trên tổng số 6837 thuốc nhập ngoại đang lưu hành tại Việt Nam, thuốc chống ung thư chiếm số lượng là 161 (2,4%) và hầu như các thuốc này đều phải nhập ngoại, số liệu được thế hiện trong bảng sau:
Bảng 3.11 Số lượng SDK thuốc chống ung thư trên thị trưòng
□ SDK thuôc nước ngoài
161
Hình 3.16 Cơ cấu SDK thuốc chống ung thư tại Việt Nam
Trang 35Qua số liệu trên cho thấy có đến 98,2% thuốc chống ung thư trên thị trường Việt Nam là phải nhập ngoại Vì đây là nhóm thuốc mới, đòi hỏi tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ sản xuất cao mà Việt Nam khó đáp ứng được Vì vậy, giá thuốc điều trị ung thư thường rất cao, đồng thời số lượng thuốc được nhập vào Việt Nam không nhiều Trước năm 2005, có 96 SDK thuốc chống ung thư nước ngoài được đăng ký vào thị trường Việt Nam, chiếm tỷ trọng 2% Tính đến tháng 9/ 2006 thì số lượng SDK đã tăng lên là 161 SDK (tăng khoảng 65 SDK) chiếm tỷ trọng là 2,35%.
Theo mô hình bệnh tật thì các bệnh ung thư chiếm 2,1% điều này cũng
tương ứng phù họp giữa mô hình bệnh tật và số lượng thuốc nước ngoài được đăng ký lưu hành
n Ngoài da
2.5%
Chống nhiễm khuẩn- KST31.0%
Hormon và cấu trúc Hormon 4.4%
n Dạ dày, ruột 8.5%
a Tim mạch 7.5%
□ Chống viêm giảm đau phi Steroid
6 8 %
n Chống ung thư
24%
D Thuốc khác 21.7%
Hình 3.17 Cơ cấu nhóm thuốc nước ngoài có SDK theo tác dụng dưực lý
(Nguồn : Cục Quản lý dược YN)
Ta có thể thấy rằng cơ cấu SDK thuốc nước ngoài như trên là do mô hình bệnh tật nước ta hiện nay là sự đan xen giữa mô hình bệnh tật của nước phát triển và các nước đang phát triển Trong khi các bệnh như nhiễm khuẩn- ký sinh trùng chưa giảm thì các bệnh như tim mạch, chuyển hoá, thần kinh, đặc biệt là ung bướu lại không ngừng gia tăng Đồng thời, bên cạnh với việc chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao lại luôn tiềm tàng những yếu tố nguy cơ
đe dọa sức khoẻ đến từ các yếu tố môi trường, chế độ ăn uống, các hoá chất độc
Trang 36hại Vì thế, bệnh ung thư , tim mạch, tiêu hoá đang là vấn đề sức khoẻ hàng đầu cho con người không chỉ ở các nước phát triển mà cả các nước đang phát triển.
Các ghi nhận quần thể ung thư là nguồn duy nhất cung cấp số liệu về gánh nặng ung thư trong một cộng đồng Tại VN có 6 ghi nhận ung thư quần thể là:
Hà Nội, TP HCM, cầ n Thơ, Huế, Hải Phòng và Thái Nguyên Vì thế, thị trường thuốc chống ung thư tại VN cũng có sự phân bổ theo vùng, chủ yếu là các thành phố lớn với nhiều khu công nghiệp lớn và tập trung nhiều dân cư Hầu hết các bệnh viện và các trung tâm chuyên khoa ung thư đều tập trung vào đây, do đó mức tiêu thụ thuốc chống ung thư chủ yếu cao nhất ở các thành phố lớn Theo
sổ liệu về thuốc chống ung thư phân theo vùng của công ty AstraZeneca thì Hà Nội chiếm: 39,5%; TP HCM chiếm: 55%, Huế chiếm: 2,2%; còn lại 3,3% cho các tỉnh thành phố khác Dựa trên đặc điểm này các công ty có những quyết định phân bổ ngân sách marketing của mình cho tòng thành phố, khu vực
Thị trường thuốc chống ung thư tăng trưởng nhanh, đặc biệt năm 2006: Tổng thị trường 17,780 triệu USD và có tốc độ tăng trưởng 54%, tăng gấp 4,2 lần thị trường dược phẩm chung(13%), các thuốc có doanh số đứng đầu tập trung vào các công ty lớn từ nước ngoài, số liệu được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.12.10 thuốc có doanh số đứng đầu trong thị trưòng TCƯT
năm 2006.
STT Tên thuôc Tên công ty Doanh sô (triệu USD)
Trang 37Qua số liệu trên cho thấy: một đặc trưng của thị trường thuốc chống ung
thư tại Việt Nam hiện nay là sự cạnh tranh chủ yếu giữa các công ty dược phẩm
hàng đầu thế giới như: Sanofi-Aventis, BMS, Pfizer, Novartis, AstraZeneca, và
các công ty nhỏ hơn như: Ebewe, Dr.Reddy’s Lab, Nano Pharma, Intas, các
công ty dược phẩm nước ngoài hẳn đã nhìn nhận và đánh giá được thị trường
thuốc chống ung thư Việt Nam là một thị trường lớn (với hơn 85 triệu dân, là
một nước có nền kinh tế đang phát triển) và đang được bỏ ngỏ bởi các công ty
dược phẩm trong nước Một thị trường đang có cả nhu cầu hiện tại và nhu cầu
tương lai, nên gần hết các công ty dược phẩm lớn có thuốc chống ung thư đều đã
tham gia vào thị trường này (trừ công ty Glaxosmith-Kline là đang dự định đưa
mặt hàng thuốc chống ung thư của mình vào thị trường VN vào năm 2008) tạo ra
một thị trường thuốc chống ung thư đầy sôi động và cạnh tranh
3.1.2.Tại bệnh viện K- Trung ưong:
Bệnh viện K- Trung ương là đơn vị đầu ngành của cả nước trong điều trị
ung thư và là đơn vị giảng dạy và đào tạo cho chuyên khoa điều trị ung thư Hiện
nay bệnh viện đang sử dụng một lượng lớn thuốc chống ung thư trong công tác
Số liệu trên cho thấy chi phí cho thuốc chống ung thư ở bệnh viện K là rất
lớn và tăng trưởng nhanh qua các năm, đặc biệt năm 2006 tăng trưởng cao nhất
+42% Danh mục thuốc bệnh viện K có cơ cấu nhóm thuốc phù hợp với đặc
trưng bệnh tật của bệnh viện chuyên khoa ung bướu Trong đó:
- Thuốc điều trị ung thư tại bệnh viện K: chiếm tỷ lệ cao nhất từ
26,84% - 27,59% sổ lượng thuốc điều trị ung thư tăng hàng năm và thường
Trang 38xuyên cập nhật các thuốc mới trên thị trường- các thuốc mới được đăng ký lưu hành tại Việt Nam Thuốc điều trị ung thư chủ yếu là thuốc độc A, B do đó công tác cung ứng có nhiều đặc trưng hơn Việc sử dụng thuốc đòi hỏi phải được kiểm soát chặt chẽ từ lúc xuất kho tới người bệnh dùng thuốc và phải có sự hướng dẫn
sử dụng rõ ràng và theo dõi quá trình điều trị bởi bác sĩ điều trị để đảm bảo an toàn Vỏ thuốc độc, thuốc quý hiểm được thu hồi trở lại
- Thuốc giảm đau: chiếm tỷ lệ cao thứ 2 từ 10,53 - 11,03% do đặc thù của mô hình bệnh tật của bệnh viện
- Các nhóm thuốc khác chiếm tỷ lệ ít hơn: Thuốc kháng sinh (8%-9%);Thuổc gây tê, gây mê (8%-9%); Dịch truyền (5-6%),
Sau đây là 10 loại thuốc chống ung thư có DS đứng đầu tại viện K năm 2006
Bảng 3.14 10 loại thuốc chống ung thư có doanh số đửng đầu năm 2006
tai Bênh viên K • • •
( Nguồn: Bệnh viện K Trung ương)
Trang 39Nhân xét:
Bệnh viện K Trung ương hiện nay đang được coi là một thị trường rất tiềm năng mà hầu hết các công ty kinh doanh mặt hàng thuốc chống ung thư đều tìm cách đưa thuốc vào được vào danh mục BHYT của bệnh viện Bởi các phác
đồ điều trị liên quan đến việc sử dụng thuốc sẽ được đánh giá và mang lại uy tín cho sản phẩm và công ty khi thuốc được nhập vào và được sử dụng bởi các bác
sĩ chuyên khoa điều trị ung thư tại bệnh viện
3.2 Phân tích đặc thù của nhóm thuốc chống ung thư
Bệnh ung thư đối với sức khoẻ là vấn đề ngày càng được quan tâm nhiều hơn ở các nước Tại Việt Nam, số lượng bệnh nhân mắc ung thư ngày càng gia tăng nhanh gây ra hiện tượng quá tải nặng tại các bệnh viện chuyên khoa ung thư, nhất là ở các bệnh viện lớn ở Hà Nội và TPHCM
Bảng 3.15 Những đặc thù về bệnh lý, bệnh nhân, bác sĩ điều trị, mục tiêu
điều trị và thuốc điều trị ung thư
Bệnh ung
th ư
người và là gánh nặng cho xã hội
rất nhanh, khả năng khỏi bệnh thấp trong khi tỷ lệ tử vong cao
- Phác đồ điều trị phức tạp, lâu dài, giá thành cao
Bệnh nhân
ung th ư
- Thường có thê trạng yêu, thường phải điêu trị băng phương pháp
kết hợp nhiều loại thuốc
dẫn của bác sĩ điều trị
- Tâm lý hoang mang do phải đối mặt với cái sống và cái chết
chi trả chi phí điều trị
Muc tiêu
điều trị ung
thư
- Điều trị và kiểm soát tiến triển bệnh ung thư một cách tối ưu
- Kéo dài thời gian sống không bệnh, thời gian sống còn toàn bộ
và đem lại cho người bệnh cuộc sống thể chất và tinh thần tốt hơn
- Giúp người bệnh tái hoà nhập vào cuộc sống gia đình và xã hội
Trang 40Bác sĩ điêu
trị
ung th ư
lượng ít, tại VN hiện tại chỉ có 3 trung tâm điều trị ung thư lớn và
có uy tín là Hà Nội, TP HCM và Huế
đồ điều trị cụ thể cho bệnh ở những giai đoạn khác nhau
trị cũ hiệu quả tốt với bệnh nhân
lượng tốt nhưng giá thành rất cao so với thu nhập của người dân
- Nhiều thuốc có hạn sử dụng ngắn, phải bảo ở điều kiện đặc biệt
di căn toàn thân
thư nhưng đồng thời cũng gây ra các độc tính khác cho cơ thể
tác dụng không mong muốn cũng ít hơn có trên thế giới nhưng chưa được đưa vào thị trường Việt Nam do giá thành cao hơn với khả năng chi trả của đa số bệnh nhân
Nguyên tăc
sử dụng
thuốc
- Lựa chọn thuôc thích hợp: phù hợp với từng tình huông lâm sàng
cụ thể, luôn cân nhắc mọi khía cạnh điều trị một cách toàn diện
- Liều và liệu trình điều trị: Lựa chọn thuốc thích họp, phải đảm bảo tăng hiệu lực chống bướu đồng thời tránh tăng độc tính
- Số lượng bác sĩ và bệnh nhân ung thư không nhiều nên khách hàng mục tiêu thường rất ít