1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hoạt động marketing nhóm thuốc vitamin và thuốc bổ tại thị trường việt nam giai đoạn 2001 2006

132 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

: Vật dụng dùng trong quảng cáo : Good Manufacturing Practice thực hành sản xuất thuốc tốt: Công ty cổ phần Dược phẩm và thiết bị Y tế Hà Nội : Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây : Hàng V

Trang 1

MỤC LỤC

Trang CHÚ GIẢI CHỬVIÊT TẮT DANH

MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC

CÁC HÌNH Sơ ĐỒ THEẾT KẾ ĐỀ

TÀI

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHUƠNG I: TỔNG QUAN 3

/./ Tổng quan vềMarkeùng, Marketing Dược: 3

1.2 Vài nét về I hì trường Dược phẩm Việt Nam và thể giới 15

13 Tổng quan về nhóm thuốc Vitamin và thuốc bổ: 18

CHƯƠNG II: ĐỐI TUỢNG VÀ PHUƠNG PHÁP NGHIÊN cúu 31

2.1 Đối tượng nghiên cứu: 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu: 33

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ BÀN LUẬN 36

3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VIỆC VẬN DỤNG BỐN CHÍNH SÁCH TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING NHÓM THUỐC YTTAMIN VÀ THUỐC Bổ 36

3.1.1 Chính sách sản phẩm 36

3.1.1.1 Chiến lược nghiên cứu phát triển sán phẩm mới 36

3.1.1.2 Chiến lược sán xuất các sản phẩm ‘ ậ bổt chước " (ỉmitation Product) 37

3.1.13 Chiến lược cái tiến sản phẩm 42

3.1.1.4 Chiến lược hướng tới phán khúc thị trường mới của sàn phẩm 44

3.1.1.5 Chiến lược phát triển các sán phẩm sóng đôi 46

3.1.1 ố Chiến lược kinh doanh theo chu kỳ sông cùa sản phẩm 48

3.ỉ 1.7 Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm 54

3.1.2 Chính sách giá 62

3.1.2.1 Chiến lươc một giá: 63

3.1.2.2 Chiến lược định giá cao: 64

3.1.23 Chiến lược giá “xám nhập” thị trường: 66

3.1.2.4 Chiến lược định giá do 70

Trang 2

3.1.2.5 Chiến lược

giá ngự trị: 71

3.ỉ.2.6 Chiến lược giá khuyến mại: 73

3.1.3 Chính sách phân phối 73

3.13.1 Cấu trúc kênh phân phối: 73

3.13.2 Chiến lược phân phôi mạnh: 74

3.13.3 Chiến lược phân phối độc quyền: 76

3.13.4 Chiến lược phân phối chọn lọc: 78

3.1.4 Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh 79

3.ỉ.4.1 Chiến lược kéo và chiến lược đẩy: 79

3.1.4.2 Chiến lược thông tin quảng cáo thuốc 82

3.1.43 Thông tin thuốc 91

3.1.4.4 Kích thích tiêu thụ (Khuyến mại): 93

3.1.4.5 Bán hàng cá nhân 98

3.ỉ.4.6 Quan hệ công chúng ( Puplic- Relation): 100

3.1.5 Hoạt động Marketing Mix 107

3.2 Tính đặc thù trong hoạt động Marketing nhóin thuòc Vitamin và thuốc bổ: 111

3.3 Bàn luận 113

3.3.1 Về tính đặc thù của hoạt động Marketing thuốc vitamin và thuốc bổ /13

3.3.2 Hoạt dộng Marketing ‘den ' trong thị trường vitamin và thuốc bổ 116

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118

KẾT LUẬN: 118

ĐỂ XUẤT MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ Gỉ ẢI PHÁP: 119

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHU LUC

Trang 3

: Vật dụng dùng trong quảng cáo : Good Manufacturing Practice ( thực hành sản xuất thuốc tốt

: Công ty cổ phần Dược phẩm và thiết bị Y tế Hà Nội : Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây : Hàng Việt nam chất lượng cao : Công

ty trách nhiệm hữu hạn ICA Pharmaceutical : Từ gọi tắt chi các hoạt động Marketing vi phạm quy chế và đạo dức hành nghề: Công ty trách nhiệm hữu hạn Mega Products Việt nam : Công ly

cổ phần dược phẩm 2/9 : Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà : Over The Counter ( bán không cần dưn bác sĩ)

: Cống ty cổ phần Dược phẩm OPC : Công ty dược phẩm OPV :

Xí nghiệp dược phẩm Trung ương 1 : Puplic Relation ( Quan hệ công chúng)

: Quan hệ giữa ha đôi tượng khách hàng của Marketing dược là bác

sĩ, dược sĩ, bộnh nhún : Công ty Dược phẩm Hoffmann- la Roche :Các thuốc bán theo đơn cùa bác sĩ : Sô’ đăng kí

: Công ly Dược phẩm Thành phô' Hồ Chí Minh : Công ty trách nhiệm hữu hạn Sông Nhuệ : Sỏ' thứ tự : Sàn xuất

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Các đặc trưng của mỗi giai đoạn trong chu kỳ sông của sản phám 9

1.5

1.8 Phàn loại các vitamin và vai trò sinh lý đối với cơ thể 19

1.10 Các thuốc bổ có mặt trên thị trường Việt Nam 2001- 2006 23 1.11 Sản lượng các sàn phẩm vitamin và chất khoáng của các xí

nghiệp đạt GMP tại Việt Nam năm 2004 2005.

25

1.12 Tỷ trọng và doanh thu của các sản phẩm Vitamin thuốc bổ năm

2005 tại Việt nam.

27

1.13 Top 15 sản phẩm Vitamin và thuốc bổ có doanh thu cao nhất thị

1.14 Cơ cấu nhóm hoat chất của 15 sản phẩm doanh sô' đứng đầu tại

Viột Nam

29

2.1 Một sô' sản phẩm vitamin và thuốc bổ dược lựa chọn dể nghiên

cứu trong đề tài

31

3.2 Doanh sô' cùa một sỏ' sản phẩm ‘bắt chước’ sản phẩm

Trang 5

3.7 Doanh số hán toàn quốc của sản phẩm Upsa c lg giai đoạn

2001-2006

52

3.8 Số lượng và tỷ trọng thuốc Vitamin và thuốc bổ trong tổng sô'

sản phẩm được cấp SDK lưu hành tại Việt Nam của một số cóng

ty CPDP

55

3.9 Một số sản phẩm Vitamin thuốc bổ thế mạnh của các công ty

dược phẩm nước ngoài.

56

3.10 Doanh sô' của một số sản phẩm vitamin thuốc bổ nổi bât của

United Pharma năm 2005

57

3.11 Các nhóm sản phẩm Vitamin và thuốc bổ của công ty ICA

Pharma và tập đoàn Viễn Đông

58

3.12 Dòng sản phẩm chứa Multiviatmin và khoáng chất của công ty

3.13 Dòng sản phẩm chứa vi chất dinh dưỡng của còng ty Dược phẩm

OPV

60

3.14 Sự da dạng về bào chế, hàm lượng, quy cách đóng gói dối với

nhãn hàng Ceelin của công ty United Pharma

Doanh sô' bán và thị phần của Kiddi Pharmaton so với các đối

thủ canh tranh chính trên thi trường

3.21 Doanh sô' của Neutrivit so với các đối thủ cạnh tranh 69

3.23 Giá của viên sủi Naphar-C 1000 và một sô' sản phẩm cạnh tranh 72

3.24 Giá bán khuyến mại của sản phẩm Revital trong chương trình

khuyến mại “ Vui tết trung thu"

73

3.25 Một sô' sản phẩm được phân phối dộc quvền qua Zuelỉig,

Dicthclm và Mega

77

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.26 Một số sản phẩm Vitamin và thuốc bổ của công ty nước ngoài

được phân phối độc quyền bởi các công ty trong nước

77

3.27 Một số sản phẩm Vitamin và thuốc bổ do công ty trong nước sản

xuất dược phân phối độc quyền bởi các công ty trong nước

78

3.28 Một số sản phẩm Vitamin và thuốc bố được kết hợp cả hình thức

3.29 Một số sản phẩm vitamin thồng thường có tỷ lệ chiết khấu cao 80 3.30 Các sàn phẩm được quảng cáo mạnh của các công ty dược giai

3.31 Một số thông điệp Marketing của một số sản phẩm Vitamin thuốc

bổ được quảng cáo trên truyền hình.

83

3.33 Hoạt động thông tin thuốc của sản phẩm Calcium Corbiere năm

3.35 Một số sản phám dược khuyến mại bàng hình thức quà tặng cho

trung gian của cồng ty TNHH Sổng Nhuệ (SOHACO)

94

3.36 Một sô' chương trình khuyến mại bằng hình thức cào và rút thăm

trúng thướng của sản phẩm Upsa c

96

3.37 Một số hoạt dộng khuyến mại của các sản phẩm vitamin và thuốc

bổ của United Pharma áp dụng trong năm 2007

3.40 Doanh sô' và thị phần của Calcium Corbiere so với các dối thủ

3.41 Tác động của các yếu tô' sản phẩm, người bệnh, bác sỹ, thuốc,

quy chê' tới tính đậc thù của Marketing thuổc Vitamin thuốc bổ

111

Trang 7

Hình sò Tên hình Trang

1.3 Sơ đồ khái quát mục tiêu, vai trò, chức năng của Marketing 5

1.5 Sơ đồ các tổ chức có quan hệ với hoạt động Marketing Dược 6

1.13 Mô hình các công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh

1.15 Biểu dồ tăng trường tiền thuốc bình quân theo dáu người 17 1.16 Biểu đồ tỷ trọng sản phẩm và doanh thu của sàn phẩm Vitamin

thuốc bổ năm 2005

27 1.17 Doanh số bán Top 15 sản phẩm Vitamin và thuốc bổ tại Việt Nam

năm 2005

28

1.18 Biểu đồ cơ cấu nhóm hoạt chất cùa 15 sản phẩm có doanh thu dẫn

dầu thị trường năm 2005

30

3.1 Hình ảnh sản phẩm Liptamin và Homtamin Ginseng, Pharmaton

Capsules và Phargington Capsules

39

3.4 Tỳ lệ về doanh số theo đơn vị viên của các sản phẩm ‘bắt chước’ so

với sản phẩm gốc Pharmaton

41

3.5 Những nguyôn nhan dẫn đến sự tập chung sản xuất các sản phẩm

‘bát chước’ của các cống ty dược phẩm.

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

khác trên thị trường

3.9 Doanh số, thị phần, tốc độ tăng trường của sản phẩm Biobaby so

với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường OTC năm 2005.

48

3.13 Tỳ trọng doanh thu một sô' sản phẩm Vitamin và thuốc bổ nổi bạt

của United Pharma năm 2005 trên thị trường

58

3.14 Các dạng bào ehe và quy cách đóng gói của sản phẩm Dobcnzic 61 3.15 Các dang bào chế và quy cách đóng gói của sản phẩm Vitamin Bl 61 3.16 Doanh sô bán của Kiddi Pharmaton so với các đối thủ cạnh tranh

chính trên thị trường

66

3.17 Biểu dồ giá của Movimin so với giá của các sản phẩm cạnh tranh 67 3.18 Giá xãm nhập của Neutrivit so với các đôi thủ cạnh tranh 68 3.19 Tỷ lệ doanh số của Neutrivit so với các đối thù cạnh tranh ( theo

3.23 Sơ đồ kênh phân phối mạnh và chọn lọc của công ty Sanofi_Aventis

Miền Bắc

75

3.24 Sơ đồ chiến lược kéo và đẩy với sản phẩm Kiddi Pharmaton 81

3.29 Doanh sô' của Nutroplex và Lysivit trong 11 tháng năm 2007 98 3.30 Các hoạt động tài trợ của Moriamin forte hướng đốn khách hàng

Trang 10

ĐẶT VÂN ĐÊ

Nền kinh tế Việt Nam trong những nãm gần đây đang trên đà phát triểnmạnh mẽ đã đưa Việt Nam vươn lôn trở thành một trong những quốc gia có tốc độtăng trưởng nhanh nhất Đông Nam Á và trên thế giới Cùng với đà táng trưởng đó,đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao kéo theo sự gia táng nhu cầu về khámchữa bệnh cũng như những nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ Bên cạnh đó với dặcthù của nền kinh tế thị trường với lối sống gấp gáp và nhịp độ công việc cãngthẳng cùng với tình trạng ô nhiễm môi trường dang làm gia tăng thêm các vấn đề

về sức khỏe khiến người dân càng quan tâm hơn đến việc bổ sung lượng Vitamindầy dủ cho cơ thể, sử dụng các sản phẩm bồi bổ thể lực, trí lực và sức khoẻ nhằmnàng cao chất lượng cuộc sống

Với những đặc điểm khác biột so với các nhóm thuốc chuyôn khoa sâu nhưkháng sinh, tim mạch, thần kinh, nội tiết Vitamin và thuốc bổ đa số là nhữngthuốc được bán không cẩn đơn cùa bác sĩ hay các thuốc OTC (Over the counter ).Thị trường đại chúng và rộng khắp hướng tới mọi dôi tượng sử dụng cùng với tầnsuất sử dụng cao do đó đây là những nhóm thuốc có mức độ cạnh tranh rất cao vàquyết liệt Thị trưừng nhóm thuốc này dơ đó mang những nét đặc trưng riêng biệtcủa mình kéo theo những đặc thù riêng cúa các chính sách, các chiến lượcMarketing đối với nhóm thuốc Vitamin và thuốc bổ

Với mong muốn tìm hiểu những nét đặc trưng của hoạt động Markcting củanhóm thuốc Vitamin và thuốc Bổ, chúng tôi mạnh dạn tiến hành đề tài:

“Nghiên cứu hoạt động Marketing nhóm thuốc Vitamin thuỏc bổ

tại thị truờng Việt Nam giai đoạn 2001-2006”

Với các mục tiêu chính:

1 Nghiên cứu việc vận dụng các chính sách, chiến lược Marketing đối với nhóm thuốc Vitamin và thuốc hổ của một số công ty dược phẩm sàn xuất kinh doanh tại thị trường Việt Nam giai đoạn 2001-2006.

Trang 12

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1 TỔNG QUAN VỀ MARKETING, MARKETING Dược

1.1.1 Marketing:

1.1.1.1 Xuất xứ thuật ngữ Marketing:

Thuật ngữ Marketing có nguồn gốc từ tiếng Anh là Market (thị trường)dùng để chỉ các hoạt động đang diễn ra trên thị trường

1.1.1.2 Khái niệm vé Marketing

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều khái niệm về marketing Sau đày là một

Nhìn dưới góc dộ người tiêu dùng: Marketing là quá trình xác dinh, phát triển và cung cấp các dịch vụ tốt hơn cho khách hàng[4J.

Tóm lại, khái niệm Marketing dù nhìn từ góc độ nào di chăng nữa thì cũnghướng tới mục tiêu chung là tạo sự thoà mãn cho khách hàng bằng chất lương,dịch vụ và giá trị

1.1.1.3 Mục tiêu, vai trò và chức năng của Marketing:

a) Mục tiêu của Marketing:

V Lợi nhuận

Tạo lợi thế cạnh tranh

An toàn trong kinh doanh

Trang 13

Hình 1.2 Mô hình các chức năng của

Marketing

Làm thích ứng sàn phẩm với nhu cáu thị trường

Ægm

Chức nang phàn phói

Hình 1.1 Mô hình các mục tiêu của Marketing b) Vai trò của Marketing:

Là các hệ thống con, cấu thành nên Macro Marketing, có vai trò tiếp cận trực tiếp với thị

trường và nhu cầu của khách hàng,hướng dẫn, chi dạo, phối hợp cáchoạt động sản xuất, kinh doanh

của doanh nghiệp, từ dóquyết dịnh tới hiệu quảkinh doanh tổng hợp,tới hình ảnh và vị thếcủa cống ty trên thịtrường

c) Chức năng của Marketing:w

/

Trang 14

Chức nâng

- Thích ứng sản phẩm với thịtrường

- Phân phối

- Tiêu thụ hàng hóa

- Yểm trợ

Hình 1.3 Sơ đó khái quát mục tỉcu, vai trò, chức năng cùa Markcting

1.1.1.4 Các thành phần cơ bản của Marketing:

Bao gồm: chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến hỗ trợ kinh

doanh

Marketing hỗn hợp (Mavketing - tnix) là các chiến lược, giải pháp, chiên thuật tổng hợp

từ sự nghiên cứu, tìm tòi áp dụng và kết hợp nhuần nhuyễn cả bốn chính sách của chiến lượcMarketing trong hoàn cảnh thực liễn, thời gian, khòng gian, mạt hàng, mục tiêu cụ thể để pháthuy sức mạnh tổng hợp của bốn chính sách

Trang 15

1.1.2 Marketing Dược:

1.1.2.1 Khái niệm vé Marketing Dược:

"Marketing Dược thực chất là tổng hợp các chính sách chiến lược Marketing của thuốc

và nhằm thoả mãn nhu câu cùa bệnh nhân và nhằm phục vụ châm sốc sức khoe’ cộng đồng Ngoài các mục tiêu, chức nâng của Marketing thông thường, do đặc thù riêng của ngành yêu cầu Marketing Dược có nhiệm vụ: thuốc được bán ra đúng loại thuốc, đúng giá, đứng số lượng, đúng lúc và đúng nơi "[15].

1.1.2.2 Bản chất, dặc điếm và mục tiêu của Marketing Dược:

a) Ban chất của Marketing Dược:

Bản chất của Marketing Dược là thực hiện chăm sóc thuốc đáp ứng, thoả mãn cho nhucầu điều trị hợp lý (Pharmaceutical Care) chứ không phải là chỉ sản xuất hay kinh doanhthuỏ'c[ 15]

b) Đặc điểm của Marketing Dược:

Trang 16

Công ty bán buôn 1 Các đơn vịbán lè 1 Quầy thuốc

Hệ thống bẽn ngoài

Hệ thống quản lý dược

Hệ thống chăm sóc sức khi Hệ thống kinh tế Hệ thống Bảo hiểm Y tế Hệ thống chính trị, xã hội

7

> Bất cứ đơn vị, tổ chức, cá nhân nào quan tâm đến việc sản xuất, kinh doanh, chăm sóc thuốc

dều có thổ tiến hành Marketing Dược

Hình 1.5 Sơ đồ các tổ chức có quan hệ với hoạt động Marketing Dược > Hoạt

động Murketing Dược đáp ứng 5 đúng (5 rỉghts):

1 Đúng thuốc (The right Product)

2 Đúng số lượng thuốc (The right Quantity)

3 Đúng nơi (The right Place)

4 Đúng giá (The right Price)

5 Đúng lúc (The right Time)

Trang 17

c) Mục tiêu cùa Marketing Dược:

> Mục tiêu sức khoẻ: Dược phẩm phải đạt chất lượng tốt, hiệu quả và an toàn.

> Mục tiêu kinh tế: Sán xuất và kinh doanh phái dạt hiệu quả để thể tồn lại VÌI phát triển

1.1.2.3 Các yêu tó' ảnh hưởng tới Marketing dược.

- Môi trường vĩ mô: môi trường khoa học kỹ thuật, môi trường chính trị môi

trường kinh tế, xã hội và luật pháp

Yếu tố đặc thù ngành y dược: mô hình bệnh tût, yếu tô kinh tế y tế, bào hiếm y tế, hệ thốngcung ứng phàn phối dịch vụ y tế hệ thống khám chữa bệnh

- Môi trường nội bộ doanh nghiệp

- Khách hàng trung tâm của marketing dược là bệnh nhân Tuy nhiên, bệnh nhân lại chịu sựchi phối của bác sỹ nên bác sỹ lại là mục tiêu của các công ty[15].[16]

Hình 1.6 Mòi trường cùa Marketing dược

Trang 18

Theo Phi Hin Kotỉer Sản phám là những gì có thể cung cấp cho thị trường dé' tạo sự chú

ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu thụ nhằm thoả mãn nhu cầu mong muốn của thị trường

Sản phẩm có thổ dược phan chia thành nhiéu loại dựa trôn những tiêu thức khác nhau

Theo lĩnh vực sử dụng có thể phân chia thành hàng hoá và dịch vụ, trong dó thuốc được coi là hàng hoá đặc biệt.

b) Chính sách sàn phẩm:

Chính sách sản phẩm gồm các nội dung liên quan dến sản phẩm như: chất lượng sảnphẩm, bao bì - nhãn hiệu sản phẩm, bảo hộ trí tuệ Đối với sản phẩm thuốc thì chính sách sảnphẩm còn có đặc tính của thuốc, nghiên cứu và phát triển thuốc mói, chủng loại thuốc cho cácđối tượng khác nhau, bảo hộ quyền sáng chế

c) Một sô' chiến lược trong chính sách sản phẩm:

♦> Chiến lược triển khai tiéu thụ sản phẩm theo chu kỳ sống của sản phẩm:

Chu kỳ sông cùa sân phẩm là khoảng thời gian sản phẩm tổn tại trên thị trường được

khách hàng chấp thuận

Chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm gồm 4 giai đoạn: giới thiệu sản phẩm, tăng trưởng, chín muồi, su\ thoái.

Doanh số

♦> Chiến lược phát triển danh mục của sản phàm:

Danh mục sán phẩm bao gồm tất cả những mặt hàng mà doanh nghiệp có thể cung cấp

ra thị trường Một danh mục sản phẩm bao gồm 3 chiều: chiều rộng, chiều dài và chiều sâu

Trang 19

1 0

Mục đích của việc xây dựng và phát triển danh mục sản phẩm là nhằm duy trì và ngày

càng tăng các chỉ tiêu về doanh số, lợi nhuận và chiếm tĩnh thị trường

❖ Chiến lược phát triển các sấn phẩm mới:

Theo quan điểm của Marketing, sản phẩm mới có thể là những sản phẩm mới vềnguyên tắc (sản phẩm mới hoàn toàn), sản phẩm mới cải tiến từ các sản phẩm hiện có, hoặc lànhững sản phẩm “bắt chước”[15]

1.1.3.2 Chính sách giá:

a) Khái niệm chính sách giá:

Bảng 1.9 Các chiến lược phát triển danh mục sản phấm[4].

3 chiều của danh

Chiều rộng danh mục

sản phẩm

Sô' lượng những nhóm hàng, những loại hàng mà doanh nghiệp

có thể đưa ra thị trường

Phát triển danh mục sàn phẩm theo chiều rộng.

Chiều dài danh mục

sản phẩm

Tất cả những mặt hàng xếp theo thứ tự ưu tiên hợp lý.

Phát triển danh mục sân phẩm theo chiều dài.

Chiều sâu danh mục

sản phẩm

Số lượng những mẫu mã trong các mặt hàng, loại hàng nói trên.

Phát triển danh mục sàn phẩm theo chiều sâu.

Bảng 1.10 Các chiến lược phát triển sdn phẩm mới

Chia sản phẩm mới làm 3

Sản phẩm mới hoàn toàn

(New Product) Sản phẩm lần đầu tiẻn xuất

hiện trên thị trường.

Chiến lược nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.

Sán phẩm cải tiến

(Product Improvement)

Cải tiến, sửa đổi những sản phẩm hiên có về mẫu mã, bao

bì, bổ sung công dụng mới

Chiến lược cải tiến sàn phẩm.

Sân phẩm "bắt chước"

(Imitation Product) Bắt chước các sản phẩm đã có

trên thị trường.

Chiến lược sấn phẩm “bắt chước”.

Trang 20

1 1

Chính sách giá đối với mỗi sản phẩm là việc quy định mức giá trong các lình huống

cụ thể theo loại khách hàng, theo lượng mua, theo từng thời điểm trong năm h) Mục tiêu của chính sách giá cả:

> Tôi đa hơá lợi nhuận: Nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất trong khi vẫn thoá mãn các

mục tiêu về thị phần, thị trường, danh tiếng, an toàn trong kinh doanh

> Thâm nhập và mở rộng vùng thị trường thông qua giá thấp.

> Bíỉo vệ các khu vực thị trường dã chiếm lĩnh bàng chiến lược giá phân biệt.

c) Các phương pháp dinh giá:

■ Định giá theo chi phí

■ Định giá theo khả năng thoả mãn nhu cầu (dựa trên cơ sở khách hàng)

■ Định giá theo thị trường (dựa trên cơ sờ cạnh tranh)

d) Một sô' chiến lược trong chính sách giá:

1.13.3 Chính sách phàn phoi:

Phân phối là hoạt động liên quan đến điều hành tổ chức, vận chuyển, phán phối hàng

hoá từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng trong một quốc gia hay ở các nước, các khu vực trênthế giới Xây dựng chính sách phân phối đổ đưa hàng hoá và dịch vụ kịp thời từ nơi sản xuấtđến nơi tiêu dùng, đảm bào sự ăn khớp giữa cung và cầu trên thị trường

Bàng 1.1 Một sỏ chiến lược trong chính sách giá[15]

Chiến lược một giá *■ Trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng một khối lượng

hàng, mức giá là như nhau đối với tất cà các khách hàng.

Chiến lược giá linh

Chiến lược giá ngự

trị Giá cả giảm xuống cùng với chi phí.

Chiến lược giá “xàm

Trang 21

1 2

Chính sách phân phối có vai trò vò cùng quan trọng trong chính sách Marketing: Một

chính sách phần phối hợp lý sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh an toàn hơn, tăng cường khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm sự cạnh tranh và làm cho quá trình lưu thông hàng hoá

nhanh, hiệu quả và phát triổn thị trường ticu thụ a) Phương thức phàn phối:

Có 2 phương thức phân phối phổ biến: s

Phương thức phân phối trực tiếp s Phương thức

phân phối gián tiếp

Bảng 1.12 Hai phương thức phàn phoi phổ biến trong MarketingỊlSỊ

Phương thức phán phối trực tiếp Phương thức phán phối gián tiẽp

Khái

niệm

Hàng hoá được phan phối trực tiếp

từ người sản xuất đến người tiêu dùng khỏng qua trung gian.

Phân phôi hàng hoá thòng qua hệ thống các trung gian.

Ưu điểm

Giúp doanh nghiệp tiếp xúc trực tiếp với khách hàng không qua trung gian.

Người sản xuất nắm vững dược các biến động thị trường, chủ đông dưa ra các quyết định về hoạt động phân phối, kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động phan phối.

^ Tiết kiệm được chi phí vì giảm thiểu tới mức tối đa các mối quan hệ với khách hàng trên thị trường.

^ Có thể chia sẻ được rủi ro trong kinh doanh.

^ Lợi nhuận bị chia xẻ.

Doanh nghiệp khó kiểm soát hoạt động phân phối trên thị trường.

Trang 22

Nhà sản xuất Người tiêu dùng

1 3

Hình 1.10 Sơ đổ kênh phàn phối tổng

Kênh phân phối là chuỗi các công ty dộc lập liên quan dến quá trình dưa hàng hoá từ nơi

sản xuất đến người tiêu dùng

Kênh phân phôi có vai trò quan trọng không kém gì các nguồn lực then chốt trong nội bộcông ty Giá cả, doanh thu của sản phẩm phụ thuộc khá nhiều vào việc tổ chức, sử dụng kênhphân phối, chất lượng dội ngũ bán hàng, dịch vụ khách hàng sau phân phối

Dựa vào sự phân chia theo phương thức phân phối ta có:

S Kênh cấp 0 là kênh phân phối trực tiếp

s Kênh cấp 1, 2, 3 là kênh phân phối gián tiếp nhưng có độ dài ngán khác

Hình 1.8 Sơ đổ phương thức phàn phối trực tiếp

Trang 23

Hình 1.12 Sơ đỏ minh hoạ cho chiến lược dẩy

nhau

Trang 24

Hình 1.12 Sơ đỏ minh hoạ cho chiến lược

dẩy

Người sản xuất

«-1 5

Người trung gian Người tiồu dùng

Chiến lược phán phôi

Chỉ chọn một tmng gian duy nhất ờ mỗi khu vực thị trường, độc quyền phân phổi sản phẩm của doanh nghiệp.

- Truyền đạt thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm đến người tiêu dùng

- Là vũ khí cạnh tranh trên thương trường

h) Một sô chiến lược trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:

❖ Chiên lược kéo:

Chiến lược kéo là chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhằm kích thích nhu cầu của người tiêu dùng.

Chiến lược này thường áp dụng cho loại sản phẩm chuyên dụng với đối tượng

tác động chính là người tiều dùng.

Hoạt động Marketing ầ.

Hình 1.11 Sơ dồ minh hoạ chiến lươc kéo

♦> Chiến lược dẩy:

Chiến lược đẩy là chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhằm dưa hàng hoá ra thị

trường một cách hiệu quả nhát với khối lượng lớn nhất

Chiến lược này thường áp dụng cho sản phẩm thông dụng, có tần suầt sử dụng lớn với dối tượng tác dộng chính là các trung gian.

c) Một sô' chiến lược trong chính sách phán phổi:

Bảng 1.6 Một số chiến lược trong chính sách phàn phôi

1.1.3.4 Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh: a) Mục dích

của chính sách xúc tiến và hỏ trợ kinh doanh:

- Đẩy mạnh việc bán hàng

- Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Trang 25

1 6

Hình 1.13 Mô hình các công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

c) Các công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:

1.2 VÀI NÉT VỂ THỊ TRƯỜNG Dược PHẨM VIỆ I NAM VÀ THÊ GIỚI

1.2.1 Vài nét về thị trường dược phẩm thế giói

Thị trường dưực phẩm thế giới trong những năm gần đây có sự gia tăng mạnh mẽ thể hiện qua doanh số bán tăng

Báng 1.7 DSB thuốc toàn thế giới qua một số năm [40]

USD)

Tỷ lệ tàng trưởng % Nhịp cơ sở

Trang 26

Hình 1.14.Biểu đó doanh sỏ bán thuốc trẽn thế giới qua các năm

Năm 2006, DSB toàn cầu vẫn tiếp tục gia tăng đạt 643 tỷ USD với tốc độ tăng trường sovới năm 2005 là 6.8% Sự gia tăng DSB được lý giài là do sự gia tàng dán số, việc xuất hiệnnhiều bệnh dịch mang tính toàn cầu và thêm nhiều thuốc mới dắt tiển được dưa ra thị trường.Tuy nhiên tốc đổ tăng trưởng trong mỏt số năm gần dây thấp hơn so với tốc đổ tăng trưởng củacác năm 2001, 2001 và 2003 Nguyên nhân do sự cạnh tranh gay gắt của các thuốc generic so vớithuốc gốc, kết hợp VÃ các chính sách ngăn chặn sự gia tàng chi phí chăm sóc sức khoẻ củachính phủ một số quốc gia tại một số thị trường lớn trên thế giới |40)

Trong 10 thuốc có doanh sô' bán cao nhất phân loại theo tác dụng dược lý, dứng dầu vẫn

là nhóm thuốc hạ lipid máu với doanh số năm 2006 là 35,2 tỷ USD tăng 7,5 % so với năm 2005,tiếp theo là các nhóm thuốc chuyển hoá và tiêu hoá, thuốc trầm cảm, thuốc ung thư, thuốc hôhấp [40|

Các sản phẩm đứng dầu thị trường vản là Lipitor của Pfizer dạt 13,6 tỷ USD với tốc dô tăng trưởng 4,2%, Nexium của Astra Zeneca đánh bât Plavix vươn lên vị trí số 2 với doanh số 6,7

tỷ $, sản phẩm Seretide của GSK vươn lên vị trí thứ 3 với doanh số 6,3 tỳ $ và tiếp đến là sản phẩm Plavix của Sanofi Aventis bị dẩy xuống vi trí số 4 với doanh số 5,8 tỷ $ Tổng doanh số

của 10 sản phẩm có doanh số bán cao nhất năm 2006 là 60,2 tỷ $ chiếm 9,3 % doanh số bán toàncầu [40]

1.2.2 Vài nét ve thị trường Dược phẩm Việt Nam

Theo “Báo cáo tổng quan vé cóng tác quấn lý thị trường Dược phàm việt nam năm 2006, dịnh hướng cõng tác năm 2007 n của BẠ Y Tế cho biết: các hoạ! đỏng sản xuất, kinh doanh, phànphối thuốc trong nàm 2(X)6 đều biến dổi theo chiều hướng tích cực so với năm trước Nhìnchung, thị trường Dược phẩm dã di vào ổn định, dám bào tốt việc cung ứng đủ thuốc có chất

Trang 27

lượng cho nhu cầu phòng và chữa bệnh của nhân dân Tinh trạng khan hiếm thuốc, dầu cư, tănggiá thuốc dột biến dã dược kiểm soát và hầu như không xảy ra trên toàn quốc Những nét kháiquát của thị trường Dược phẩm năm 2(X)6 được thể hiện qua các chỉ số sau|9]:

• Tổng giá trị tiên thuốc sứ dụm» đạt 956.353.000 USD, tăng trưởng 17% so với năm 2005.

• Tiền thuốc hình quân theo dầu người ngày càng dược nâng cao, đạt 11,23 USD, tăng 14% so

với nãm 2005, và nếu so sánh với 10 năm trước đây (nãm 1997 dạt 5,2 USD/dầu người) dãtăng lên 2,15 lần

Hình 1.15 Biếu dồ tăng trưởng tiên thuốc bình quân theo dâu người

• Thuốc sản xuất trong nước ngày càng đáp ứng được nhiêu hơn nhu cầu sử dụng thuốc của

nhân dân về cơ bàn, thuốc sản xuất trong nước dã dáp ứng dược tưưng dối dÀy dủ cácthuốc thiết yếu và thuốc phục vụ công tác diều trị chủ yếu trong bệnh viện

• Thuốc nhập khẩu dã góp phần đáng kể trong việc cung ứng dủ thuốc phục vụ nhu cầu điểu

trị, dáp ứng mổ hình bệnh tật của Việt Nam trong khi thuốc sàn xuất trong nước chưa thểdáp ứng dầy đủ dặc biệt đối với các loại thuốc chuvên khoa, đặc trị, thuốc hiếm

• Hệ thông cung ứng thuốc phát triển mạnh và rổng khắp Sô doanh nghiệp tham

gia mạng lưới cung ứng thuốc khá nhiểu so với năm 2005, dặc biệt là doanh nghiệp kinhdoanh thuốc và các cơ sở bán lẻ /c\J"c

' Tttư-\ ộ:*|

• Thực hiện lộ trình triển khai áp dụng các tiêu chuẩn về thực hành tốt của Bộ Y Tế, đến hết

năm 2006 trong lổng sỏ' 178 doanh nghiệp sản xuất Dược phẩm dã có 65 cơ sở đạt tiêu chuđn GMP (31 cơ sở đạt tiêu chuẩn GPM-WHO và 34 cơ sở dạt tiêu chuẩn GMP-

ASEAN) Trong dó, các cơ sở đạt tiêu chuẩn GMP sàn xuất được khoảng 86% doanh thuthuốc sản xuất trong nước

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, thị trường Dược phẩm Việt Nam nãm 2006 vẫn còn chứa dựng một số tổn tại và bất cập sau:

• Ngành Dược chưa tự chủ dược nguồn thuốc sản xuất trong nước để đáp ứng nhu cầu vềthuốc chữa bệnh cho nhân dân Thuốc sản xuất trong nước chủ yếu là các thuốc mang têngốc có giá trị thấp, khả nãng cạnh tranh yếu, mới dam bảo dược khoảng 48,71% nhu cầu

Trang 28

sử dụng (tính theo giá trị) Sô' hoạt chất trong nước khoảng 773 loại trong tổng sô' 1500hoạt chất thuốc đãng ký lưu hành trẽn thị trường và mới chỉ đáp ứng được 20 trên tổng sô'

27 nhóm tác dụng dược lý cần thiết cho nhu cầu điều trị bệnh của nhân dân hiện nay Trên90% nguyên liệu sử dụng cho việc sản xuất thuốc trong nước phải nhập khẩu Xuất khẩukhông đáng kể

• Công cụ cạnh tranh chính là giá (chủ yếu là các thuốc thông thường và trùng lặp nhiéu dẫnđến cạnh tranh khốc liệt và đạp giá nhau trên thị trường)

• Đầu tư chưa được chú trọng, nghiên cứu và phát triển thuốc mới còn yếu

• Nhiều thuốc vô bổ, đắt đỏ

• Thông tin mập mờ, Marketing đen khá tinh vi (một sô công ty sử dụng lợi ích vật chất đểthúc đẩy bán hàng với tỷ lệ hoa hổng rất cao, chiếm từ 30 dến 40%, chính điểu này đã gópphần gây nôn tình trạng bất ổn giá thuốc trên thị trường)

• Mạng lưới cung ứng thuốc hình thành trong nền kinh tế tập trung bao câp chưa đượcchuyển đổi và phát triển phù hợp với mỏ hình cung ứng thuốc theo cơ chế thị trường, hệthống cung ứng thuốc trên thị trường còn quá nhiều tầng nấc trung gian và phức tạp [9],1.3 TỔNG QUAN VỂ NHÓM THUỐC VITAMIN VÀ THUỐC Bổ:

1.3.1 Định nghĩa thuoc:

Thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật, hóa tổng hợp hay sinh tổng hợp được bào chê thành những dạng thích hợp (viên, dung dịch tiêm, uống, mỡ, siro ) để dùng cho người nhằm mục đích:

- Phòng, chữa bệnh - Phục hổi và nâng cao sức khỏe

- Làm giảm triệu chứng bệnh - Làm mất cảm giác một bộ phận

hường quá trình sinh đẻ

1.3.2 Đại cương về thuốc Vitamin:

1.3.2.1 Khái niệm:

Vitamin là những hợp chất hữu cơ, cơ thổ người chỉ cần những lượng nhỏ, được cungcấp chủ yêu từ thức ăn để duy trì sức khỏe Định nghĩa này phân biệt Vitamin với:

- Các nguycn tố vi lượng (những chất vô cơ)

- Các acid amin cần thiết (cơ thể cần lượng lớn)

- Hormon (được cơ thể tạo ra)[2]

1.3.2.2 Phàn loại »’ừ vai trò sinh lý của vitamin:

Theo phân loại của Giáo trình Hóa Dược - Trường Đại Học Dược Hà Nội, ngày nay

các Vitamin được chia làm 2 nhóm và có các vai trò dối với cơ thể như sau [2U6U24J:

Trang 29

l.3.2.3 Các chế phẩm vitamin có trẽn thị trường Việt Nam.

Theo phân loại của

❖ Vidal 2005 và Mỉms Việt Nam 2005, các chế phẩm Vitamin đượcxếp vào nhóm 11 Vitamin và Chất khoáng (Vitamins & Minerals) với mã A.T.C là Al

1, bao gồm 9 phân nhóm sau [21][33]:

- lla Vitamin A, D, E

1 lb Vitamin nhóm B/ vitamin nhóm B, c kết hợp llc VitaminC

1 ld Calcium/ phối hợp các vitamin với Calcium 1 le

Multivitamin/ multivitamin kết hợp với chất khoáng 1 lf

Vitamin kết hợp với hormon/ Thuốc cho tuổi già

- 1 lg Vitamin và chất khoáng dùng trong nhi khoa

- 1 lh Chất điện giải và chất khoáng: không thuộc dối tượng nghiên cứu của dé tài.

- 1 li Thuốc trị thiếu máu/vitamin dùng trước và sau khi sinh

Tuỳ theo các kiểu phối hợp các vitamin còn có thổ phân loại các chế phẩm Vitamin trên thị

trường theo hai nhóm sản phẩm sà\i[21][33]Ị42J:

- Vitamin đơn chất: dạng chế phẩm đơn lẻ

- Vitamin kết hợp: kết hợp các vitamin hoặc phối hợp với các chất khoáng

Bảng 1.9 Các chê phẩm Vitamin có trẽn thị trường Việt nam

Bảng 1.8 Phán loại các vitamin và vai trò sinh lý đối với cơ the

Vitamin tan

trong nước

Bl: Thiamin Chuyển hoá hydrocarbon, acid amin, tham gia

truyền dạt xung tác thán kinh tại Xinap.

B2: Riboflavin

Coenzym cho quá trình chuyển hoá Carbonhydrat, acid amin Dinh dưỡng da và niêm mạc

B3(PP): Acid Nicotinic, Nicotinamid

Giúp cho sự tạo máu, sự toàn vẹn niềm mạc

B5(Vitamin H): Acid Pantotenic,

Cấu tạo Coenzym A

B6: Pyridoxin, Pyridoxal, Pyridoxamin

Chuyển hoá các acid amin, Tryptophan thành serotonin

B9: Acid Folic Tạo máu, tái tạo mô gan

B12: Cobalamin Tạo máu, tái tạo mô gan, Coenzym của men tông

hợp acid nucleic và myelin

C: Acid Ascorbic Tổng hợp colagen ở xương, răng, mạch máu,

Tạo sắc tô' võng mạc, biệt hoá các tế bao biểu

mô, tạo xiamg.

D:Cholecalciferon-D3 Ergocalciferon-D2

Tạo xương, diều hoà mức calci trong máu

K: Phylloquinon-Kl Menaquinon-K2

Tham gia tổng hợp Prothrombin và các yếu tô dông máu ở gan

Trang 30

❖ Thông thường, người khoẻ mạnh với chế độ dinh dưỡng càn bằng coi như không có nhu cầu

bổ sung vitamin Việc bổ sung vitamin chí tập trung vào những lứp người có nguy cơ thiếuhụt do cung cấp thiếu, giảm hấp thu hay tăng nhu cầu như:

- Các trẻ sơ sinh cán vitamin K

- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần acid folic cùng với calci, sắt

Nhóm chế phẩm Cúc sán pliẩm nước ngoài Các sản phám trong nước Vitamin ADE

EN AT Tocofer 400 Ul AD Vit, Tocovit Vitadol, Exion, Vitamin

AD Union Pharma, Vitamin A

Vitamin E( AHC) , Natural vitamin E Medicap,

Vitamin A-D, Vitamin A 5000UI, Vitamin E 400 UI Vitamin nhóm B.

Vitamin B, c kết

hợp

Terneurin H 50(X), Neurobion

5000, Neutrivit 5000,Nexramin, Trineuxit, Synervit, Neuorine, Roxit, Record B fort, Becozyme, Bepanlhene, Biotin, Methylcobun, Enerxon c Becombion

Vitamin Bl, Vitamin B6, Vitamin B2,Vitamin Bl2, Vitamin pp, Vitabon Bl, Tervit, Tri vita B Medtri B, B compex

c, Vitamin B1-B6-B12, Vitamin

3B, B complex, B nervit c, Vitaplex BC

Vitamin c Upsa c, Laroscorbine, Plussz

Vitamin c, Rexital, Vitamin c (

AGU), Ceelitt

Narpha c, Cevita, My Vita

C-Up lg, Vitar Vitamin c, Vitamin

c glucosa, Faba- Plus vitamin c

lg, Vitamin c 1000mg, Eff pha Viatmin c, Vitabon c, Noel Vitamin c

Phối hợp Calcium

với Vitamin

Upsa C- Ca, Ca C1000 Sandoz, Calcium Corbiere, Tonicalcium, Bone Care, Morecal, Cal- D vita

Pecaldex, Plurivica, Calci C

Gammagron.

Centovit, Centrivit, Amorvita multi,

Multivitamin( OPC), Eff pha Multi, Phartonic, Pharanoton.

sau khi sinh

Tot’hema, Apo Floic, Ferrovit, Ferlin Obimim, Odiron, Biofol, Vitamin K, Siderplex, Fumafer B9

Amefero, Naltavit, Vitamin K, Naferrous

1.3.2.3 Chì định diêu trị:

Trang 31

- Những người ăn chay và con họ cần thêm vitamin BI.

Người già và những người ãn thiếu calo cần bổ sung Multivitamin (nhiéu loại vitamin)

- Những người ăn kiêng

- Những người đang trong thời kỳ dưỡng bệnh

- Một sô' trường hợp rối loạn hấp thu do bệnh lý: tắc mật, viêm tuy, loét dạ dày tá tràng, nghiôn rượu [6],[41]

❖ Một sô' trường hợp chỉ định Vitamin không liôn quan đcn tác dụng chuyển hoá của chúng ởliều rất cao, như:

- Hỏn hợp 3 Vitamin Bl, B6, B12 với hàm lượng Vitamin gấp hàng trăm, hàng ngàn lầnnhu cầu sinh lý dùng dể giảm đau trong các chứng đau thần kinh không rõ nguyên nhân

- Hỗn hợp ACE chống lão hoá

- Vitamin pp dưới dạng acid nicotic liều cao để giảm lipid máu

- Vitamin B12 tiêm tĩnh mạch với liều rất cao để giải độc Cyanua [6]

❖ Theo phân loại của Vidal 2005 và Mims Việt Nam 2005, thuốc bổ được xếp vào nhóm 12.

Sự dinh dưỡng (Nutrition) với phân nhóm 12d Thuốc bổ (Tonics) và mã A.T.C là A13A [21],[33],[41].

❖ Hiện nay trên thị trường có một sô' dạng thuốc bổ như sau|41J:

Thuốc kêì hợp Vitamin, chất khoáng với:

- Các acid amin (Lysin )

- Tinh chất nhân sâm, lô hội

- Chất hướng gan (Lecithin, Methionin, Vitamin B12, Cholin, Betain Inositol, Arrginin,Ornithine, L Aspartate, Flavonoid ) có tác dụng bảo vệ nhu mỏ gan, giúp gan hoạt độngtốt hơn, giúp chuyển hoá Lipid

- Tế bào men, mầm lúa mạch

- Các men tiêu hoá: các vi sinh vật dường tiêu hoá như: lactobacillus sporogenes,Clostridium butyricum

Chất chống oxy hoá:

Viatmin A, c, E, chất khoáng Selenium: bát các gốc tự do, chống lão hoá

- Các flavonoid chiết xuất từ thực vật (trà xanh Ginkgo biloba ) Có tác dụng vô hiộu hoácác gốc tự do, giảm quá trình lão hoá, bảo vệ tế bào, hỗ trợ giảm nguy cơ một sô' bệnh tim

Trang 32

mạch Các chiết xuất Ginkgo Biloba thường dược sứ dụng trong các thuốc tăng cường tuầnhoàn máu não, tăng cường trí nhớ.

- Các chất POL ( Peroxyd Lipid): các chất peroxyd hoá lipid, giúp làm bền vững màng têbào gan, một sô hoạt chất hiện dang sử dụng hỗ trợ bảo vệ gan

( thuốc bổ gan) như: Biphenyl dimethyl dicarboxylate (BDD), Sylimarin, L

- Dibencozid ( tiền chất vitamin BI2): đặc biệt dùng cho người lớn tuổi và trẻ em

^ Thuốc trị suy nhược chức năng, hồi dưỡng trí não:

- Deanol (Pharamton): bồi dưỡng trí não, dành cho người lớn tuổi

- Glutaminol B6, Magné - B6, Pho - L: tạo ra trí thông minh, tăng trí nhớ

- Arphos, Activarol, Arcalion, Polytonyl, Sargenor, Dynamisan

^ Thuốc bổ là các hormon:

- Steroid đổng hoá: Durabolin có tác dụng đồng hoá PRotein

- Melatonin (hormon tuyến tùng); bổ

- DHEA (Dehydro epiandrosteron): chồng lão hoá, bổ

- hGH (human growth hormone): cải lão hoàn đồng

Trang 33

1.3.3.3 Chỉ định diều trị:

Thuốc bổ rất cần thiết cho nhiều đối tượng như phụ nữ mang thai ốm nghén không ănuống đủ dinh dưỡng, người già yếu, trẻ em suy dinh dưỡng, người mắc các bệnh cấp tính nặnghoặc các bệnh mãn tính lâu ngày Trong những trường hợp này, bên cạnh việc điéu trị bằng cácthuốc đặc hiệu, rất cần dùng các thuốc bổ để nâng cao thể trạng, làm tảng sức dề kháng của cơ

thổ chống lại bệnh tật [41 Ị.

Ngoài ra còn có một sô' loại thuốc bổ như sau:

- Thuốc bổ gan ( bảo vệ gan)

- Thuốc bổ thần kinh( hổ trợ trong điều trị suy giảm trí nhớ, thiểu năng tuần hoàn máunão)

- Thuốc bổ mắt: cung cấp các vitamin và hoạt chất tăng cường thị lực, chống khỏ mắt,giảm cận thị

Thuốc bổ Đông y: không thuộc phạm vi nghiên cứu cua dê tài

Bảng 1.10 Các thuốc bổ có mặt trên thị trường Việt Nam 2001- 2006

Còng dụng Nhóm chế phẩm Sản phẩm nước ngoài Sản phẩm trong nước

Bồi bổ cơ thổ, tảng

cường sinh lực

Kết lụrp vitamin, chất khoáng và tinh chất nhân sâm, lô hội, tinh chất dậu nành

Pharmaton,Homtamin Ginseng, Pharmax G2,

Unitamin G, Keromax

Hompolilin Ginseng Hadomln Ginseng, Multi Ginseng Eff, Panax Ginseng Extra, Centovit women

Kiddi Pharmaton, Nutroplex, Lysivit, Apepton with lysine, Kidgrow, Milkyran

Mange B6, Ginkgo Biloba extra

Chống lão hoá Kết hợp vít (¡min A,

Vidocenol

Thuốc bổ mắt,

sáng mắt

Chuidrunùneị chiết xuất sụn vi cá mập), vitamin A,D,E, chiết xuất dảu gấc

Trang 34

1.3.4 Vài nét về thị trường thuốc Vitamin và thuốc bổ tại Việt Nam: ỉ.3.4.1 Sơ lược vé

tình hình dăng ký thuốc vitamin và thuốc hổ tại Việt Nam.

Đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nước, nhóm thuốc Vitamin và thuốc bổ là nhómsản phẩm có SDK chiếm tỷ lộ rất cao chỉ xếp sau nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn và kí sinhtrùng Trong khi đó, tỳ lệ SDK nhóm thuốc này của hãng Dược phẩm nước ngoài chi chiếm mộtphần nhỏ trong tổng số các thuốc được cấp SDK lưu hành tại Việt Nam [10],[11]

- Trong cơ cấu SDK thuốc lưu hành tại Việt Nam năm 2005 của:

• Thuốc trong nước: Vitamin và thuốc bổ chiếm 11,8%

• Thuốc nước ngoài: Vitamin và thuốc bổ chiếm 4%

- Tính đến thời điểm tháng 9/2006, trong cơ cấu SDK thuốc nước ngoài lưu

hành tại Việt Nam, Vitamin và thuốc bổ chỉ chiếm 4%

- Xét trong năm 2006, trong tổng sô' các thuốc tàn dược được cấp SDK:

• Có 2035 SDK trong nước: trong dó có 293 SDK Vitamin và thuốc bổ, chiếm 14,4%.

• Có 2577 SDK nước ngoài: trong đó có 29 SDK Vitamin và thuốc bổ, chiếm 1,13%

[101,[11]

Như vây, nhóm thuốc Vitamin và thuốc bổ vẫn là nhóm hàng chủ đạo của các doanhnghiệp sản xuất trong nước do giá rẻ, chi phí sản xuát tháp, tận dụng được máy móc thiết bị sảnxuất, và được phân phối mạnh trên toàn quốc hướng tới thị trường bình dân

Tuy nhiên, do các công ty Dược phẩm trong nước chưa có sự phối kết hợp với nhau đểđầu tư sản xuất một sô' mặt hàng thông thường, bên cạnh đó là hiện tượng “nhái” mẫu mã, dẫnđến sự trùng lắp và đạp giá nhau trên thị trường Tính dến hết năm 2005, trong tổng sô' 661 hoạtchất thuốc dăng ký tân dược thì các chế phẩm đơn lẻ của Vitamin c, Bl, B6 đã có tới 367 SDKchiếm tới 5,4% tổng SDK thuốc trong nước

1.3.4.2 Tình hình sản xuất kinh doanh Vitamin và thuốc bổ tại Việt Nam.

Vitamin và thuốc bổ là nhóm hàng có tần xuất sử dụng cao, các doanh nghiệp trong nướcđều tập chung sản xuất một lượng rất lớn các sản phẩm này Dưới đây là bảng tổng kết về sảnlượng các thuốc vitamin và chất khoáng được sản xuất trong năm 2004 và 2005 của các xínghiệp đạt GMP

Bàng 1.11 Sản lượng các sàn phẩm vitamỉn và chất khoáng cùa các xi nghiệp

đạt GMP tại Việt Nam năm 2004, 2005

Đơn vị: 1.000.000 dơn vị sản phẩm (Viên ống gói)

Trang 35

Nhóm thuốc vitamin và khoáng chất do các doanh nghiệp GMP Việt Nam sản xuất códạng bào chế khá đơn giản, chỉ có 5 dạng bao gồm: thuốc viên, thuốc tiêm, thuốc uống, thuốcgói và thuốc mỡ.

Trong các dạng bào chế của nhóm hàng vitamin và khoáng chất dạng bào chế vièn chiếm

ưu thế hơn hẳn về số lượng, đây vẫn là các dạng bào chế dơn giàn như viên nén, viên nang vốn làmặt hàng truyén thống, phổ thông của các cóng ty dược phẩm trong nước Trong dạng bào chế

này, các Vitamin đơn chất như Vitamin Bỉ, Viíamin c có sản lượng cao nhất, nhóm hàng

Multivitaniin cũng dược chú trọng do tâm lý muốn sử dụng các dạng vitamin phối hợp của người

dân

Dạng bào chế thuốc tiêm có sản lượng cũng rất cao, đứng thứ 2 sau dạng bào chế thuốc

viên Các vitamin đơn chất như Mitamin BI, Vitamin BI2 có sản lượng cao nhất, nhóm hàng

Dạng hào chẻ Các nhóm sàn phẩm chính Sàn lượng 2004 Sàn lượng 2005 Tỷ lệ tang (%)

Trang 36

thuốc tiêm Vitamin 3B có sản lượng thấp nhất do dây là dạng bào chế phức tạp hơn các dạng bào

chế vitamin đơn chất khác vì hàm lượng BI2 rất khó ổn định trong môi trường dung dịch

Các dạng bào chế thuốc uống, dạng gói và thuốc mỡ có sản lượng thấp hơn do nhu cầu về

sử dụng các dạng bào chế này không cao bàng các sản phẩm còn lại Các sản phẩm thường lànhóm thuốc bổ multivitamin kết hợp khoáng chất, dạng thuốc bổ siro Ống uống cho trỏ cm

Dạng thuốc mỡ chí duy nhất có sản phẩm Panthenol trên thị trường.

Sản lượng cùa các sản phẩm vitamin và chất khoáng do các xí nghiệp dạt GMP năm 2005đều tăng so với năm 2004 Nguyên nhân do sô' lượng các xí nghiệp đạt GMP tảng, năm 2004 có

50 cơ sơ sản xuất dạt GMP trong khi dó số lượng này năm 2005 là 54 cơ sở Các dạng bào chế

tăng cao nhất là thuốc uống tăng 48,46% và tltuốc gói là 40,17 % Thêm vào dó là nhu cầu sử

dụng thuốc vitamin cũng gia tăng khiến sàn lượng tăng

Vitamin và thuốc bổ là nhóm thuốc có tần xuất và nhu cầu sử dụng rất lớn trên thị trường.Doanh thu của thị trường này theo ước tính của IMS năm 2005 lên tới 20.895.019 $ tương ứng 334,320 tỷ VNĐ Thống ké có khoảng 491 nhãn san phẩm có mặt trên thị trường Trong đó các

sản phẩm được sản xuất trong nước chiếm

Trang 37

□ Tỳ trọng sản phẩin

B Tỳ trọng doanh thu

khoảng 70% Dưới đây là chi tiết về tỷ trọng sản phẩm lưu hành vàdoanh số của nhóm hàng này

Bảng 1.12 Tỷ trọng và doanh thu cùa các sản phẩm Vitarnin thuốc bỏ năm 2005

tại Việt Nam.

Trang 38

Trong nước Nước ngoài

Hình ỉ.16 Biêu dồ tỷ trọng sàn pháim và doanh thu của sản phám Vitamin

có vrtn đầu tư nước ngoài đật nhà máy tại Việt Nam

Dưóri đây là tổng hợp 15 sản phẩm có doanh thu cao nhất thị trường năm 2005

Sô lượng sản phấm (491) Doanh thu( 20.895.091 $)

Tỷ lệ

%

Trongnước

Tỳ lệ

%

Nướcngoài

Trang 39

Bàng 1.13: Top 15 sàn phàm vitamin và thuốc bổ có doanh thu cao nhất thị trường

Việt Nam năm 2005

Trang 40

Theo thống kê của IMS, có tới 491 sản phẩm vitamin và thuốc bổ lưu hành trên thị trường

Việt Nam năm 2005 Nhưng tổng doanh sô' bán của 15 sản phẩm trên đã chiếm tới 49,03%

doanh thu của toàn thị trường Vitamin và thuốc bổ Trong số 15 sản phấm có doanh thu cao nhấtthị trường phần lớn là các sản phẩm của các công ty dược phẩm nước ngoài Trong đó phải kể

đến hãng Bayer Health Care có tới 6 sản phẩm, BMS và Boehringer đcu có hai sản phẩm Đây

đều là các công ty dược phẩm lớn có hoạt động Marketing nổi trội tại Việt Nam và trên thế giới

Còng ty United Pharma với 100% vốn nước ngoài có tới 3 sản phẩm và đặc biệt công ty dược phẩm Việt Nam ỈCA pharma với sản phẩm Homtaniỉn Gingsen do công ty Korea United Pharm

sản xuất chiếm vị trí sô 5 với doanh sô 893.844 $ Cả 4 sản phẩm này đểu đã được sản xuất tạicác nhà máy đặt tại Việt Nam

Xét về cơ cấu nhóm hoạt chất của 15 sản phẩm đứng đầu về doanh sô' trên thị trường, có thổ nhận thấy có các nhóm hoạt chất sau:

Bảng 1.14 : Cơ cấu nhóm hoạt chất của 15 sán phẩm doanh số dứng đầu tai

Việt Nam năm 2005 Dơn vị: $

Ngày đăng: 12/03/2016, 11:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Thanh Bình ( 2005), Phàn tích , dánh giá nàng lực quản lý hoạt dộngMarketing của công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà, luận vãn Thạc sĩ Dược hoc, Trường Đại học Dược Hà nội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Thanh Bình ( 2005), "Phàn tích , dánh giá nàng lực quản lý hoạt dộng
8. Bộ Y tế, Cục quản lý I)ưực(2006), Báo cáo tổng kết công tác dược 6 tháng dầu năm2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế, Cục quản lý I)ưực(2006), "Báo cáo tổng kết công tác dược 6 tháng dầu năm
Tác giả: Bộ Y tế, Cục quản lý I)ưực
Năm: 2006
9. Bộ Y tế, Cục quán lv Dưực(2007), Báo cáo tổng quan vê' công tác quản lý thị trường Dược phẩm Việt Nam năm 2006, dịnh hướng công tác năm 2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế, Cục quán lv Dưực(2007), "Báo cáo tổng quan vê' công tác quản lý thị trường"Dược phẩm Việt Nam năm 2006, dịnh hướng công tác năm 2007
Tác giả: Bộ Y tế, Cục quán lv Dưực
Năm: 2007
10. Bộ Y tế, Cục quàn lý Dược(2007), Danh mục thuốc sàn xuất trong nước dược cấp SDK từdợt 93 đến dợt 100, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế, Cục quàn lý Dược(2007), "Danh mục thuốc sàn xuất trong nước dược cấp SDK"từdợt 93 đến dợt 100
Tác giả: Bộ Y tế, Cục quàn lý Dược
Năm: 2007
11. Bộ Y tế, Cục quân lý Dưực(2007), Hội nghị giữa Bộ Y Tế với các doanh nghiệp Dược phẩm nước ngoài về sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế, Cục quân lý Dưực(2007), "Hội nghị giữa Bộ Y Tế với các doanh nghiệp Dược"phẩm nước ngoài về sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế, Cục quân lý Dưực
Năm: 2007
13. Hoàng Thị Trà Giang (2006), Khảo sát hoạt dộng Marketing thuốc kháng sịnh trên địabùn Hà Nội giai đoạn 2000-2006, khoá luận tôt nghiệp dược sĩ, Trường Dại học Dược Hà nội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Thị Trà Giang (2006), "Khảo sát hoạt dộng Marketing thuốc kháng sịnh trên địa
Tác giả: Hoàng Thị Trà Giang
Năm: 2006
14. Nguyẻn Thị Thái Hằng (2002), Bài giảng" 22 chiến lược tiếp thị dẩn dầu thể giới ", Bài giảng chuyên dề Marketing, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 22 chiến lược tiếp thị dẩn dầu thể giới
Tác giả: Nguyẻn Thị Thái Hằng
Năm: 2002
15. Nguyễn Thị Thái Iỉang (2002), Chuyên đề markeling- marketing dược, hài giảngchuyên đề, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Thái Iỉang (2002), "Chuyên đề markeling- marketing dược, hài giảng
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Iỉang
Năm: 2002
16. Nguyẻn Thị Thái Hàng, Khung Đức Mạnh(2001), Marketing- marketing dược, Giáo trình sau đại học. Trường dại học dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing- marketing dược, Giáo
Tác giả: Nguyẻn Thị Thái Hàng, Khung Đức Mạnh
Năm: 2001
17. Lê Lan Hương( 2006), Khảo sát và dành giá hoạt dộng của các công ty dược phẩm nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Lan Hương( 2006)
18. Nguyền Khác Khái (2003), Nghiên cứu sự vận dụng chính sách và tính dặc thù của hoạtdộng marketing thuốc kháng sinh ỏ một số cóng ty dược phẩm nước ngoài tại thị trưởng Việt Nam giai đoạn 1998-2002, luận vàn Thạc sĩ Dược học, Trường Đại học Dược Hà nội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyền Khác Khái (2003), "Nghiên cứu sự vận dụng chính sách và tính dặc thù của hoạt"dộng marketing thuốc kháng sinh ỏ một số cóng ty dược phẩm nước ngoài tại thị trưởng Việt Nam "giai đoạn 1998-2002
Tác giả: Nguyền Khác Khái
Năm: 2003
19. Hàn Việt Kiên (2005), Bước dầu nghiên cứu và dành giá dộng thái phát triển cùaMarketing -Mix trong kinh doanh dược phẩm giai đoạn 1987- 2004, khoá luận tốt nghiệp dược sĩ, Trường Đại học Dược Hà nội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàn Việt Kiên (2005), "Bước dầu nghiên cứu và dành giá dộng thái phát triển cùa
Tác giả: Hàn Việt Kiên
Năm: 2005
20. Lẽ Thị Tuyết Lan ( 2006), “ Nghiên cứu hoạt động Markeùng thuốc thần kinh ởmột sô'công tỵ dược phẩm nước ngoài và trong nước giai đoạn 2001 - 2005 ”, luận văn Thạc sĩ Dược học, Trường Đại học Dược Hà nội, Hà nội.21. MIMS Việt Nam( 2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lẽ Thị Tuyết Lan ( 2006), “ "Nghiên cứu hoạt động Markeùng thuốc thần kinh ở"một sô'công tỵ dược phẩm nước ngoài và trong nước giai đoạn 2001 - 2005 ”, "luận văn Thạc sĩ Dược học, Trường Đại học Dược Hà nội, Hà nội
22. Khung Đức Mạnh( 2001), Nghiên cứu việc img dụng các chính sách Marketittg của mộtsô' công ty dược phẩm hàng dầu thế giới tại Việt Nam, luận vãn Thạc sĩ Dược học, Trưòng Đại học Dược Hà nội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khung Đức Mạnh( 2001), "Nghiên cứu việc img dụng các chính sách Marketittg của một
23. Ngô Thị Hương Minh ( 2006), Khảo sát các chính sách và chiến lược Marketing nhómiltuôc Vitamin và thuốc bồ (giai đoạn 2002-2006), khoá luận tốt nghiệp dược sĩ, Trường Đại học Dược Hà nội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Thị Hương Minh ( 2006), "Khảo sát các chính sách và chiến lược Marketing nhóm
24. DR.Pacaud( 2000), Vitamin và nguyên tô' vì lượng với dời sống con người, Nhà xuất bản y học, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: DR.Pacaud( 2000), "Vitamin và nguyên tô' vì lượng với dời sống con người," Nhà xuất bản
Nhà XB: Nhà xuất bản"y học
25. Philip Kutlcr(2007), Bìm về tiếp thị, Nhà xuất bản Trẻ, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kutlcr(2007), "Bìm về tiếp thị, Nhà "xuất
Tác giả: Philip Kutlcr
Năm: 2007
27. Philip Kotler(2006), Thấu hiểu tiếp thị từ A đến Z- 80 khái niệm nhả quàn lý cấn biết , Nhà xuất bản Trẻ, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Philip Kotler(2006), "Thấu hiểu tiếp thị từ "A "đến "Z- "80 khái niệm nhả quàn lý cấn biết
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2006
28. Cao Minh Quang ( 2006), Cơ hội và thách thức của nghành Dược Việt Nam trước thềmhội nhập WTO, Cục Quàn Lý Dược Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cao Minh Quang ( 2006), "Cơ hội và thách thức của nghành Dược Việt Nam trước thềm
29. Tập thể tác giả trường đại học Ngoại ThươngC 2000), Giáo trình Marketing tỷ thuyết, Nhà xuất bàn giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2000), Giáo trình Marketing tỷ thuyết

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sò Tên hình Trang - Nghiên cứu hoạt động marketing nhóm thuốc vitamin và thuốc bổ tại thị trường việt nam giai đoạn 2001   2006
Hình s ò Tên hình Trang (Trang 5)
Hình 1.5. Sơ đồ các tổ chức có quan hệ với hoạt động Marketing Dược. > Hoạt - Nghiên cứu hoạt động marketing nhóm thuốc vitamin và thuốc bổ tại thị trường việt nam giai đoạn 2001   2006
Hình 1.5. Sơ đồ các tổ chức có quan hệ với hoạt động Marketing Dược. > Hoạt (Trang 13)
Hình 1.6. Mòi trường cùa Marketing dược - Nghiên cứu hoạt động marketing nhóm thuốc vitamin và thuốc bổ tại thị trường việt nam giai đoạn 2001   2006
Hình 1.6. Mòi trường cùa Marketing dược (Trang 14)
Bảng 1.9. Các chiến lược phát triển danh mục sản phấm[4]. - Nghiên cứu hoạt động marketing nhóm thuốc vitamin và thuốc bổ tại thị trường việt nam giai đoạn 2001   2006
Bảng 1.9. Các chiến lược phát triển danh mục sản phấm[4] (Trang 17)
Hình 1.14.Biểu đó doanh sỏ bán thuốc trẽn thế giới qua các năm - Nghiên cứu hoạt động marketing nhóm thuốc vitamin và thuốc bổ tại thị trường việt nam giai đoạn 2001   2006
Hình 1.14. Biểu đó doanh sỏ bán thuốc trẽn thế giới qua các năm (Trang 23)
Bảng 1.9. Các chê phẩm Vitamin có trẽn thị trường Việt nam - Nghiên cứu hoạt động marketing nhóm thuốc vitamin và thuốc bổ tại thị trường việt nam giai đoạn 2001   2006
Bảng 1.9. Các chê phẩm Vitamin có trẽn thị trường Việt nam (Trang 26)
Bảng 1.10. Các thuốc bổ có mặt trên thị trường Việt Nam 2001- 2006 - Nghiên cứu hoạt động marketing nhóm thuốc vitamin và thuốc bổ tại thị trường việt nam giai đoạn 2001   2006
Bảng 1.10. Các thuốc bổ có mặt trên thị trường Việt Nam 2001- 2006 (Trang 30)
Bảng 2.1 Một sô'sản phẩm vitamin và thuốc bổ được lựa chọn để nghiên cửu trong dể tài - Nghiên cứu hoạt động marketing nhóm thuốc vitamin và thuốc bổ tại thị trường việt nam giai đoạn 2001   2006
Bảng 2.1 Một sô'sản phẩm vitamin và thuốc bổ được lựa chọn để nghiên cửu trong dể tài (Trang 38)
Bảng 3.1. Các sản phẩm dặt tên tương tự sản phẩm nổi tiếng - Nghiên cứu hoạt động marketing nhóm thuốc vitamin và thuốc bổ tại thị trường việt nam giai đoạn 2001   2006
Bảng 3.1. Các sản phẩm dặt tên tương tự sản phẩm nổi tiếng (Trang 44)
Bảng 3.12. Dòng sản phẩm chứa Mulíiviaímin và khoáng chài của cóng ty Dược - Nghiên cứu hoạt động marketing nhóm thuốc vitamin và thuốc bổ tại thị trường việt nam giai đoạn 2001   2006
Bảng 3.12. Dòng sản phẩm chứa Mulíiviaímin và khoáng chài của cóng ty Dược (Trang 64)
Bảng 3.16. Tỷ lệ chiết khấu sản phẩm thuốc bổ Kiddi Pharmaton đối với các khách - Nghiên cứu hoạt động marketing nhóm thuốc vitamin và thuốc bổ tại thị trường việt nam giai đoạn 2001   2006
Bảng 3.16. Tỷ lệ chiết khấu sản phẩm thuốc bổ Kiddi Pharmaton đối với các khách (Trang 68)
Hình 3.17. Biểu dồ giá của Movimin so với giá của các sản phẩm cạnh tranh - Nghiên cứu hoạt động marketing nhóm thuốc vitamin và thuốc bổ tại thị trường việt nam giai đoạn 2001   2006
Hình 3.17. Biểu dồ giá của Movimin so với giá của các sản phẩm cạnh tranh (Trang 71)
Bảng 3.19. Giá cùa Movimin so với giá của các sản phàm cạnh tranh - Nghiên cứu hoạt động marketing nhóm thuốc vitamin và thuốc bổ tại thị trường việt nam giai đoạn 2001   2006
Bảng 3.19. Giá cùa Movimin so với giá của các sản phàm cạnh tranh (Trang 71)
Bảng 3.24. Giá bán khuyến mại của sản phẩm Revital trong chương trình khuyến mại “ - Nghiên cứu hoạt động marketing nhóm thuốc vitamin và thuốc bổ tại thị trường việt nam giai đoạn 2001   2006
Bảng 3.24. Giá bán khuyến mại của sản phẩm Revital trong chương trình khuyến mại “ (Trang 77)
Hỉnh 3.22. Sơ đồ kênh phán phối mạnh của Hataphar - Nghiên cứu hoạt động marketing nhóm thuốc vitamin và thuốc bổ tại thị trường việt nam giai đoạn 2001   2006
nh 3.22. Sơ đồ kênh phán phối mạnh của Hataphar (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w