sản xuất được phân phối độc quyền bởi các công ty trong nước 3.31 Một số thông điệp Marketing của một số sản phẩm Vitamin thuốc bổ được quảng cáo trên truyền hình.. Hình số Tên hình Tran
Trang 1************
Nguyễn thị thu hương
Nghiên cứu hoạt động Marketing
nhóm thuốc Vitamin và thuốc bổ tại thị trường Việt Nam giai đoạn 2001-2006
Luận văn thạc sĩ dược học
Hà Nội 2007
Trang 2************
Nguyễn thị thu hương
Nghiên cứu hoạt động Marketing
nhóm thuốc Vitamin và thuốc bổ tại thị trường Việt Nam giai đoạn 2001-2006
Trang 3Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành tới:
PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng, chủ nhiệm bộ mộn Quản lý Kinh Tế
Dược, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành được luận văn này
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau
Đại học, các thầy cô giáo trường Đại Học Dược, đặc biệt các thầy cô bộ môn Quản lý kinh tế Dược đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quan trình học tập và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tới các Trình Dược Viên, các trưởng nhóm, các Bác sĩ, Dược sĩ, các nhà quản lý đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu cho luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị em, trong lớp cao học khoá 10, trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Và cuối cùng , tôi xin bày tỏ long biết ơn sâu sắc tới cha mẹ kính yêu, những người thân trong gia đình luôn chăm lo cho tôi trong cuộc sống và sự nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 4Chú giải chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Sơ đồ thiết kế đề tài
đặt vấn đề……… 1
phần I: Tổng quan ……….3
Tổng quan về Marketing, Marketing Dược:……….…8
1.2 Vài nét về thị trường Dược phẩm Việt Nam và thế giới 15
1.3 Tổng quan về nhóm thuốc Vitamin và thuốc bổ: 18
Phần II: đối tượng và phương pháp nghiên cứu 31
2.1 Đối tượng nghiên cứu: 31
2.2 Phương pháp nghiên cứu: 33
Phần III:kết quả khảo sát và bàn luận 36
3.1 Chính sách sản phẩm 36
3.1.1 Chiến lược nghiên cứu phát triển sản phẩm mới 36
3.1.2 Chiến lược bám đuôi các sản phẩm nổi tiếng: 37
3.1.3 Chiến lược cải tiến sản phẩm……… 42
3.1.4 Chiến lược hướng tới phân khúc thị trường mới của sản phẩm 44
3.1.5 Chiến lược phát triển các sản phẩm sóng đôi 46
3.1.6 Chiến lược kinh doanh theo chu kỳ sống của sản phẩm 48
3.1.7 Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm……… 54
3.2 Chính sách giá 62
3.2.1 Chiến lược một giá:……… 63
3.2.2 Chiến lược định giá cao: ……… 64
3.2.3 Chiến lược giá …xâm nhập… thị trường: ………66
3.2.4 Chiến lược định giá ảo……… 70
3.2.5 Chiến lược giá ngự trị: 72
3.2.6 Chiến lược giá khuyến mại:……….73
3.3 Chính sách phân phối 73
3.3.1 Cấu trúc kênh phân phối: 73
3.3.2 Chiến lược phân phối mạnh: 74
3.3.3 Chiến lược phân phối độc quyền: 76
3.3.4 Chiến lược phân phối chọn lọc: 78
Trang 53.4.2 Chiến lược thông tin quảng cáo thuốc 82
3.4.3 Thông tin thuốc……….……… 91
3.4.4 Kích thích tiêu thụ (Khuyến mại): ……… 93
3.4.5 Bán hàng cá nhân 98
3.4.6 Quan hệ công chúng ( Puplic- Relation):……… 100
3.5 Hoạt động Marketing Mix……… 107
3.6 Tính đặc thù trong hoạt động Marketing nhóm thuốc Vitamin và thuốc bổ:……….111
phần IV: Kết luận và Kiến Nghị……….115
4.1 Kết luận:……….…….…….115
4.2 Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp:……… 117
Tài liệu tham khảo
Trang 6Bác sĩ “key” : Bác sĩ quan trọng, chủ chốt
Bidiphar : Công ty Dược_ Trang thiết bị y tế Bình Định
Gimmick : Vật dụng dùng trong quảng cáo
GMP : Good Manufacturing Practice ( thực hành sản xuất
thuốc tốt Harphaco : Công ty cổ phần Dược phẩm và thiết bị Y tế Hà Nội Hataphar : Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây
HVNCLC : Hàng Việt nam chất lượng cao
IC Pharma : Công ty trách nhiệm hữu hạn ICA Pharmaceutical Marketing “ đen” : Từ gọi tắt chỉ các hoạt động Marketing vi phạm quy
chế và đạo dức hành nghề Mega : Công ty trách nhiệm hữu hạn Mega Products Việt nam Nadyphar : Công ty cổ phần dược phẩm 2/9
Naphaco : Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà
O.T.C : Over The Counter ( bán không cần đơn bác sĩ)
Pharbaco : Xí nghiệp dược phẩm Trung ương 1
PR : Puplic Relation ( Quan hệ công chúng)
Quan hệ DPP : Quan hệ giữa ba đối tượng khách hàng của Marketing
dược là bác sĩ, dược sĩ, bệnh nhân Roche : Công ty Dược phẩm Hoffmann- la Roche
Rx : Các thuốc bán theo đơn của bác sĩ
Trang 7Bảng số Tên bảng Trang
1.1 Các đặc trưng của mỗi giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm 7 1.2 Các chiến lược phát triển danh mục sản phẩm 8
1.5 Hai phương thức phân phối phổ biến trong Marketing 10
1.6 Một số chiến lược trong chính sách phân phối 12
1.8 Phân loại các vitamin và vai trò sinh lý đối với cơ thể 17 1.9 Các chế phẩm Vitamin có trên thị trường Việt nam 18 1.10 Các thuốc bổ có mặt trên thị trường Việt Nam 2001- 2006 21 1.11 Sản lượng các sản phẩm vitamin và chất khoáng của các xí
nghiệp đạt GMP tại Việt Nam
2.1 Một số sản phẩm vitamin và thuốc bổ được lựa chọn để nghiên
cứu trong đề tài
29
3.1 Các sản phẩm đặt tên tương tự sản phẩm nổi tiếng 36 3.2 Doanh số của một số sản phẩm ăn theo sản phẩm Pharrmaton
Trang 8phẩm được cấp SĐK lưu hành tại Việt Nam của một số công ty
3.11 Các nhóm sản phẩm Vitamin và thuốc bổ của công ty ICA
Pharma và tập đoàn Viễn Đông
3.14 Sự đa dạng về bào chế, hàm lượng, quy cách đóng gói đối với
nhãn hàng Ceelin của công ty United Pharma
khuyến mại “ Vui tết trung thu”
Trang 9sản xuất được phân phối độc quyền bởi các công ty trong nước
3.31 Một số thông điệp Marketing của một số sản phẩm Vitamin
thuốc bổ được quảng cáo trên truyền hình
81
3.33 Hoạt động thông tin thuốc của sản phẩm Calcium Corbiere năm
3.35 Một số sản phẩm được khuyến mại bằng hình thức quà tặng cho
trung gian của công ty TNHH Sông Nhuệ (SOHACO)
92
3.36 Một số chương trình khuyến mại bằng hình thức
cào và rút thăm trúng thưởng của sản phẩm Upsa C
94
3.37 Một số hoạt động khuyến mại của các sản phẩm vitamin và
thuốc bổ của United Pharma áp dụng trong năm 2007
3.41 Tác động của các yếu tố bệnh lý, người bệnh, bác sỹ, thuốc, quy
chế tới tính đặc thù của Marketing thuốc Vitamin thuốc bổ
109
Trang 10Hình số Tên hình Trang
1.3 Sơ đồ khái quát mục tiêu, vai trò, chức năng của Marketing 3
1.5 Sơ đồ các tổ chức có quan hệ với hoạt động Marketing Dược 4
1.13 Mô hình các công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh
doanh
13
1.14 Biểu đồ doanh số bán thuốc trên thế giới qua các năm 14 1.15 Biểu đồ tăng trưởng tiền thuốc bình quân theo đầu người 15 1.16 Biểu đồ tỷ trọng sản phẩm và doanh thu của sản phẩm Vitamin
3.1 Hình ảnh sản phẩm Liptamin và Homtamin Ginseng,
Pharmaton Capsules và Phargington Capsules
Trang 113.8 Hình ảnh 2 sản phẩm “sóng đôi” Biobaby 100g và Biovita 45 3.9 Doanh số, thị phần, tốc độ tăng trưởng của sản phẩm Biobaby so
với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường OTC năm 2005
46
3.13 Tỷ trọng doanh thu một số sản phẩm Vitamin và thuốc bổ nổi bật
của United Pharma trên thị trường
56
3.14 Các dạng bào chế và quy cách đóng gói của sản phẩm Dobenzic 59 3.15 Các dạng bào chế và quy cách đóng gói của sản phẩm Vitamin B1 59 3.16 Doanh số bán của Kiddi Pharmaton so với các đối thủ cạnh tranh
chính trên thị trường
64
3.17 Biểu đồ giá của Movimin so với giá của các sản phẩm cạnh tranh 65 3.18 Giá xâm nhập của Neutrivit so với các đối thủ cạnh tranh 66 3.19 Tỷ lệ doanh số của Neutrivit so với các đối thủ cạnh tranh( theo
3.23 Sơ đồ kênh phân phối mạnh của công ty Sanofi_Aventis Miền Bắc 73 3.24 Sơ đồ chiến lược kéo và đẩy với sản phẩm Kiddi Pharmaton 79 3.25 Doanh số bán của Kiddi Pharmaton năm 2000 83 3.26 Hình ảnh biển quảng cáo Calcium Corbiere 5ml và 10ml 86 3.27 Hình ảnh biển quảng cáo Furmafer- B9 Corbiere 87 3.28 Hình ảnh biển quảng cáo Beroca và Supradyne 87 3.29 Doanh số của Nutroplex và Lysivit trong 11 tháng năm 2007 96 3.30 Các hoạt động tài trợ của Moriamin forte hướng đến khách hàng
Trang 12Tài liệu tham khảo
Mục tiêu
1 Nghiên cứu việc vận dụng các chính sách, chiến lược Marketing đối với nhóm thuốc Vitamin và thuốc bổ của một số công ty dược phẩm sản xuất kinh doanh tại thị trường Việt Nam giai đoạn 2001-2006
2 Phân tích tính đặc thù trong hoạt động Marketing của nhóm thuốc Vitamin và thuốc bổ
Từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần quản lý hoạt động Marketing nhóm thuốc Vitamin và thuốc bổ tại Việt Nam
-Các sự hiện hiện tượng Marketing thuốc vitamin
và thuốc bổ độc đáo nổi trội
- Một số công ty dược phẩm kinh doanh những nhóm thuốc vitamin và thuốc bổ
-Các bác sĩ, các trưởng nhóm, các nhà quản lý
- Một số công ty dược phẩm nước ngoài và trong nước
- Một số bệnh viện, nhà thuốc trên địa bàn Hà Nội
- Nghiên cứu mô tả
- Hồi cứu- tiến cứu số liệu
- Phân tích SWOT, SMART, 3C
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động Marrketing nhóm thuốc vitamin và thuốc bổ:
Trang 13Marketing của công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà, luận văn Thạc sĩ Dược
học, Trường Đại học Dược Hà nội, Hà nội
2 Bộ môn Hoá Dược( 2006), Giáo trình Hoá Dược, tập 1, Trường đại học
5 Bộ môn quản lý & Kinh tế Dược(2006), Giáo trình Pháp chế hành nghề Dược,
Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội
9 Bộ Y Tế, Cục quản lý Dược(2007), Báo cáo tổng quan về công tác quản lý thị trường
Dược phẩm Việt Nam năm 2006, định hướng công tác năm 2007, Hà Nội.
10 Bộ Y Tế, Cục quản lý Dược(2007), Danh mục thuốc sản xuất trong nước được cấp
SĐK từ đợt 93 đến đợt 100, Hà Nội.
11 Bộ Y Tế, Cục quản lý Dược(2007), Hội nghị giữa Bộ Y Tế với các doanh nghiệp
Dược phẩm nước ngoài về sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam, Hà Nội.
12 Trần Minh Đạo (2002), Giáo trình Marketing căn bản, Trường đại hock Kinh Tế
Quốc Dân, NXB Giáo Dục
13 Nguyễn Thị Thái Hằng (2002), Bài giảng… 22 chiến lược tiếp thị dẫn đầu thế giới… ,
Bài giảng chuyên đề Marketing, Trường đại học Dược Hà Nội
14 Nguyễn Thị Thái Hằng (2002), Chuyên đề marketing- marketing dược, bài giảng
chuyên đề, Trường đại học Dược Hà Nội
15 Nguyễn Thị Thái Hằng, Khổng Đức Mạnh(2001), Marketing- marketing dược, Giáo
trình sau đại học, Trường đại học dược Hà Nội
Trang 14Trường Đại học Dược Hà nội, Hà nội
17 Nguyễn Khắc Khải (2003), Nghiên cứu sự vận dụng chính sách và tính đặc thù của
hoạt động marketing thuốc kháng sinh ở một số công ty dược phẩm nước ngoài tại thị trường Việt Nam giai đoạn 1998-2002, luận văn Thạc sĩ Dược học,
Trường Đại học Dược Hà nội, Hà nội
18 Hàn Việt Kiên ( 2005), Bước đầu nghiên cứu và đánh giá động thái phát triển của
Marketing …Mix trong kinh doanh dược phẩm giai đoạn 1987 2004, khoá luận
tốt nghiệp dược sĩ, Trường Đại học Dược Hà nội, Hà nội
19 Lê Thị Tuyết Lan ( 2006), … Nghiên cứu hoạt động Marketing thuốc thần kinh ở
một số công ty dược phẩm nước ngoài và trong nước giai đoạn 2001 -
2005…, luận văn Thạc sĩ Dược học, Trường Đại học Dược Hà nội, Hà nội
20 MIMS Việt Nam( 2005)
21 Khổng Đức Mạnh( 2001), Nghiên cứu việc ứng dụng các chính sách Marketing của
một số công ty dược phẩm hàng đầu thế giới tại Việt Nam, luận văn Thạc sĩ
Dược học, Trường Đại học Dược Hà nội, Hà nội
22 Ngô Thị Hương Minh ( 2006), Khảo sát các chính sách và chiến lược Marketing
nhóm thuốc Vitamin và thuốc bổ (giai đoạn 2002-2006), khoá luận tốt nghiệp
dược sĩ, Trường Đại học Dược Hà nội, Hà nội
23 DR.Pacaud( 2000), Vitamin và nguyên tố vi lượng với đời sống con người, Nhà xuất
bản y học, Hà nội
24 Philip Kotler(2007), Bàn về tiếp thị , Nhà xuất bản Trẻ, TP HCM
25 Philip Kotler(1994), Marketing căn bản, Nhà xuất bản Thống kê, Hà nội
26 Philip Kotler(2006), Thấu hiểu tiếp thị từ A đến Z- 80 khái niệm nhà quản lý cần biết
, Nhà xuất bản Trẻ, TP HCM
27 Cao Minh Quang ( 2006), Cơ hội và thách thức của nghành Dược Việt Nam trước
thềm hội nhập WTO, Cục Quản Lý Dược Việt Nam, Hà Nội.
28 Tập thể tác giả trường đại học Ngoại Thương( 2000) , Giáo trình Marketing lý
thuyết, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội
Trang 151990-2004 , luận văn Thạc sĩ Dược học, Trường Đại học Dược Hà nội, Hà nội.
30 Phạm Đoan Trang, Lê Khánh Vi( 2006) , 22 Quy luật bất biến trong Marketing (
biên dịch), Nhà xuất bản Trẻ, TP HCM
31 Lê Văn Trí, Nguyễn Ngọc Doan ( 1987), Sinh học Vitamin, nhà xuất bản Khoa học&
Kỹ thuật, Hà nội
32 Vidal 2005 (2005)
33 Nguyễn Thị Quang Vinh ( 2003), Nghiên cứu đánh giá kết quả hoạt động Marketing
của công ty cổ phần Traphaco trong giai đoạn 1997- 2003, luận văn Thạc sĩ
Dược học, Trường Đại học Dược Hà nội, Hà nội
Tiếng anh
34 Mickey C.Smith (1991), Pharmaceutical Marketing, Strategy and cases, The
Haworth Press, NewYork, USA
35 Philip Kotler, Ned Roberto, Nancy Lee (2002), Social Marketing, SAGE Pulication,
London, United Kingdom.
36 Mickey C.Smith, E.M “Mick” Kolassa, Grey Perkins, Bruce Siecker (2002),
Pharmaceutical Marketing, principles, environment and practice, The
Haworth Press, NewYork, USA
Trang 16ĐặT VấN Đề
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đang trên đà phát triển mạnh mẽ đã đưa Việt Nam vươn lên trở thành một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất Đông Nam á và trên thế giới Cùng với đà tăng trưởng đó, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao kéo theo sự gia tăng nhu cầu về khám chữa bệnh cũng như những nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ Bên cạnh đó với đặc thù của nền kinh tế thị trường với lối sống gấp gáp và nhịp độ công việc căng thẳng cùng với tình trạng ô nhiễm môi trường đang làm gia tăng thêm các vấn đề về sức khỏe khiến người dân càng quan tâm hơn
đến việc bổ sung lượng Vitamin đầy đủ cho cơ thể, sử dụng các sản phẩm bồi
bổ thể lực, trí lực và sức khoẻ nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
Với những đặc điểm khác biệt so với các nhóm thuốc chuyên khoa sâu như kháng sinh, tim mạch, thần kinh, nội tiết…Vitamin và thuốc bổ là những thuốc được bán không cần đơn của bác sĩ hay các thuốc OTC (Over the
counter ) Thị trường đại chúng và rộng khắp hướng tới mọi đối tượng sử dụng cùng với tần suất sử dụng cao do đó đây là những nhóm thuốc có mức độ cạnh tranh rất cao và quyết liệt Thị trường nhóm thuốc này do đó mang những nét
đặc trưng riêng biệt của mình kéo theo những đặc thù riêng của các chính sách, các chiến lược Marketing đối với nhóm thuốc Vitamin và thuốc bổ Với mong muốn tìm hiểu những nét đặc trưng của hoạt động Marketing của nhóm thuốc Vitamin và thuốc Bổ, chúng tôi mạnh dạn tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu hoạt động Marketing nhóm thuốc Vitamin và thuốc bổ
tại thị trường Việt Nam giai đoạn 2001-2006“
Với các mục tiêu chính:
Trang 171 Nghiên cứu việc vận dụng các chính sách, chiến lược Marketing đối với nhóm thuốc Vitamin và thuốc bổ của một số công ty dược phẩm sản xuất kinh doanh tại thị trường Việt Nam giai đoạn 2001-2006
2 Phân tích tính đặc thù trong hoạt động Marketing của nhóm thuốc Vitamin và thuốc bổ
Từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần quản lý hoạt động Marketing nhóm thuốc Vitamin và thuốc bổ tại Việt Nam
Trang 18Chương I: tổng quan
1.1 Tổng quan về Marketing, Marketing Dược: [4],[14],[15],[25] 1.1.1 Marketing:
1.1.1.1 Xuất xứ thuật ngữ Marketing:
Thuật ngữ Marketing có nguồn gốc từ tiếng Anh là Market (thị trường)
dùng để chỉ các hoạt động đang diễn ra trên thị trường
1.1.1.2 Khái niệm về Marketing
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều khái niệm về marketing Sau đây là một số khái niệm:
Nhìn dưới góc độ sản xuất kinh doanh: Marketing là quá trình kế hoạch hoá
và thực hiện các kế hoạch, định giá khuyến mại và phân phối hàng hoá, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi các nhóm mục tiêu, thoả mãn mục tiêu cá nhân và tổ chức.[4]
Nhìn dưới góc độ doanh nghiệp: Marketing là quá trình tổ chức toàn bộ các
hoạt động sản xuất kinh doanh, từ việc phát hiện và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một số mặt hàng cụ thể, đến việc sản xuất và đưa các hàng hoá đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận theo dự kiến.[4]
Nhìn dưới góc độ người tiêu dùng: Marketing là quá trình xác định, phát triển và cung cấp các dịch vụ tốt hơn cho khách hàng.[4]
Tóm lại, khái niệm Marketing dù nhìn từ góc độ nào đi chăng nữa thì cũng hướng tới mục tiêu chung là tạo sự thoả mãn cho khách hàng bằng chất lượng, dịch
vụ và giá trị
1.1.1.3 Mục tiêu, vai trò và chức năng của Marketing:
a) Mục tiêu của Marketing:
Lợi nhuận
Tạo lợi thế cạnh tranh
An toàn trong kinh doanh
Trang 19Hình 1.1 Mô hình các mục tiêu của Marketing b) Vai trò của Marketing:
Macro Marketing:
Kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, khuyến khích nền sản xuất phát triển,
đảm bảo cung ứng cho xã hội một mức sống ngày càng cao và hợp lý
Micro Marketing:
Là các hệ thống con, cấu thành nên Macro Marketing, có vai trò tiếp cận trực tiếp với thị trường và nhu cầu của khách hàng, hướng dẫn, chỉ đạo, phối hợp các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó quyết định tới hiệu quả kinh doanh tổng hợp, tới hình ảnh và vị thế của công ty trên thị trường
An toàn trong kinh doanh
Mục tiêu của Marketing
Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường
Chức năng phân phối
Chức năng tiêu thụ hàng hoá
Chức năng yểm trợ
Chức năng của Marketing
Trang 20 Marketing hỗn hợp (Marketing - mix):
Marketing hỗn hợp (Marketing - mix) là các chiến lược, giải pháp, chiến thuật
tổng hợp từ sự nghiên cứu, tìm tòi áp dụng và kết hợp nhuần nhuyễn cả bốn chính sách của chiến lược Marketing trong hoàn cảnh thực tiễn, thời gian, không gian, mặt hàng, mục tiêu cụ thể để phát huy sức mạnh tổng hợp của bốn chính sách
Hình 1.4 Bốn thành phần tạo nên Marketing - mix
Chính sách xúc tiến vàhỗ trợ kinh doanh
Micro Marketing Tiếp cận thị trường
& nhu cầu khách hàng
Trang 211.1.2 Marketing Dược[14][15]:
1.1.2.1 Khái niệm về Marketing Dược:
“Marketing Dược thực chất là tổng hợp các chính sách chiến lược Marketing của thuốc và nhằm thoả mãn nhu cầu của bệnh nhân và nhằm phục vụ chăm sóc sức khoẻ cộng đồng Ngoài các mục tiêu, chức năng của Marketing thông thường, do
đặc thù riêng của ngành yêu cầu Marketing Dược có nhiệm vụ: thuốc được bán ra
đúng loại thuốc, đúng giá, đúng số lượng, đúng lúc và đúng nơi““
1.1.2.2 Bản chất, đặc điểm và mục tiêu của Marketing Dược:
a) Bản chất của Marketing Dược:
Bản chất của Marketing Dược là thực hiện chăm sóc thuốc đáp ứng, thoả mãn cho nhu cầu điều trị hợp lý (Pharmaceutical Care) chứ không phải là chỉ sản xuất hay kinh doanh thuốc
b) Đặc điểm của Marketing Dược:
Bất cứ đơn vị, tổ chức, cá nhân nào quan tâm đến việc sản xuất, kinh doanh, chăm sóc thuốc đều có thể tiến hành Marketing Dược
Hình 1.5 Sơ đồ các tổ chức có quan hệ với hoạt động Marketing Dược
Hoạt động Marketing Dược đáp ứng 5 đúng (5 rights):
1 Đúng thuốc (The right Product)
2 Đúng số lượng thuốc (The right Quantity)
3 Đúng nơi (The right Place)
4 Đúng giá (The right Price)
• Khoa dược bệnh viện
Trang 225 Đúng lúc (The right Time)
c) Mục tiêu của Marketing Dược:
Mục tiêu sức khoẻ: Dược phẩm phải đạt chất lượng tốt, hiệu quả và an toàn
Mục tiêu kinh tế: Sản xuất và kinh doanh phải đạt hiệu quả để có thể tồn tại và
phát triển
1.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới Marketing dược [14][15]
- Môi trường vĩ mô: môi trường khoa học kỹ thuật, môi trường chính trị, môi trường kinh tế, xã hội và luật pháp
Yếu tố đặc thù ngành y dược: mô hình bệnh tật, yếu tố kinh tế y tế, bảo hiểm y
tế, hệ thống cung ứng phân phối dịch vụ y tế, hệ thống khám chữa bệnh…
- Môi trường nội bộ doanh nghiệp
- Khách hàng trung tâm của marketing dược là bệnh nhân Tuy nhiên, bệnh nhân lại chịu sự chi phối của bác sỹ nên bác sỹ lại là mục tiêu của các công ty
Trang 231.1.3.1 Chính sách sản phẩm:
a) Khái niệm sản phẩm:
Theo Phillip Kotler: Sản phẩm là những gì có thể cung cấp cho thị trường để
tạo sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu thụ nhằm thoả mãn nhu cầu mong muốn của thị trường
Sản phẩm có thể được phân chia thành nhiều loại dựa trên những tiêu thức khác nhau Theo lĩnh vực sử dụng có thể phân chia thành hàng hoá và dịch vụ, trong
đó thuốc được coi là hàng hoá đặc biệt
b) Chính sách sản phẩm:
Chính sách sản phẩm gồm các nội dung liên quan đến sản phẩm như: chất lượng sản phẩm, bao bì - nhãn hiệu sản phẩm, bảo hộ trí tuệ Đối với sản phẩm thuốc thì chính sách sản phẩm còn có đặc tính của thuốc, nghiên cứu và phát triển thuốc mới, chủng loại thuốc cho các đối tượng khác nhau, bảo hộ quyền sáng chế…
c) Một số chiến lược trong chính sách sản phẩm:
Chiến lược triển khai tiêu thụ sản phẩm theo chu kỳ sống của sản phẩm:
Chu kỳ sống của sản phẩm là khoảng thời gian sản phẩm tồn tại trên thị
trường được khách hàng chấp thuận
Chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm gồm 4 giai đoạn: giới thiệu sản
phẩm, tăng trưởng, chín muồi, suy thoái
Doanh số
Thời gian
Giai đoạn giới thiệu sản
phẩm tăng trưởngGiai đoạn Giai đoạn chớn muồi Giai đoạn suy thoỏi
Hỡnh: Đồ thị chu kỳ sống điển hỡnh của một sản phẩm Hình 1.7 Đồ thị chu kỳ sống điển hình của sản phẩm
Trang 24Các đặc trưng của mỗi giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm được trình bày
trong bảng sau:
Bảng 1.1 Các đặc trưng của mỗi giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm
Giai đoạn giới thiệu
sản phẩm
Giai đoạn tăng trưởng
Giai đoạn chín muồi
Giai đoạn suy thoái
Tối đa hoá thị phần Tối đa hoá lợi
nhuận đồng thới giữ
vững thị phẩn
Loại bỏ sản phẩm lỗi thời và bổ sung sản phẩm mới Doanh
Chi phí Cao nhằm giới thiệu
và thúc đẩy tiêu thụ
Trung bình: chi phí vẫn phải duy trì
Tăng nhanh tới mức cao nhất
Giảm liên tiếp
Thị trường đại chúng
Giá cả Có xu hướng cao Giá vẫn giữ nguyên
hoặc giảm đôi chút
Giá tương đương hoặc đánh bại đối thủ cạnh tranh
Duy trì chi phí xúc tiến bán háng hay tăng đôi chút
Duy trì hoặc tăng quảng cáo
Tăng xúc tiến để bán hàng kích thích tăng sử dụng
Giảm hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh tới mức cần thiết để duy trì bán hàng
Chiến lược phát triển danh mục của sản phẩm:
Danh mục sản phẩm bao gồm tất cả những mặt hàng mà doanh nghiệp có thể
cung cấp ra thị trường Một danh mục sản phẩm bao gồm 3 chiều: chiều rộng, chiều
dài và chiều sâu
Trang 25Bảng 1.2 Các chiến lược phát triển danh mục sản phẩm
3 chiều của danh
Chiều rộng danh
mục sản phẩm
Số lượng những nhóm hàng, những loại hàng mà doanh nghiệp
Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều dài
Chiều sâu danh
mục sản phẩm
Số lượng những mẫu mã trong các mặt hàng, loại hàng nói trên
Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều sâu
Mục đích của việc xây dựng và phát triển danh mục sản phẩm là nhằm duy trì
và ngày càng tăng các chỉ tiêu về doanh số, lợi nhuận và chiếm lĩnh thị trường
Chiến lược phát triển các sản phẩm mới:
Theo quan điểm của Marketing, sản phẩm mới có thể là những sản phẩm mới
về nguyên tắc (sản phẩm mới hoàn toàn), sản phẩm mới cải tiến từ các sản phẩm hiện có, hoặc là những sản phẩm “bắt chước”
Bảng 1.3 Các chiến lược phát triển sản phẩm mới
Trang 26Chính sách giá đối với mỗi sản phẩm là việc quy định mức giá trong các tình
huống cụ thể theo loại khách hàng, theo lượng mua, theo từng thời điểm trong năm
b) Mục tiêu của chính sách giá cả:
Tối đa hoá lợi nhuận: Nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất trong khi vẫn thoả
mãn các mục tiêu về thị phần, thị trường, danh tiếng, an toàn trong kinh doanh
Thâm nhập và mở rộng vùng thị trường thông qua giá thấp
Bảo vệ các khu vực thị trường đã chiếm lĩnh bằng chiến lược giá phân biệt
c) Các phương pháp định giá:
Định giá theo chi phí
Định giá theo khả năng thoả mãn nhu cầu (dựa trên cơ sở khách hàng)
Định giá theo thị trường (dựa trên cơ sở cạnh tranh)
d) Một số chiến lược trong chính sách giá:
Bảng 1.4 Một số chiến lược trong chính sách giá
giá khuyến mãi
Là hình thức điều chỉnh giá tạm thời nhằm hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Chiến lược định
“giá ảo“
Là chiến lược định giá cao hơn giá cần bán (thường từ 50%) sau đó kết hợp với các chính sách phân phối, khuyến mãi để thúc đẩy việc bán sản phẩm với “giá thực” thấp hơn nhằm kích thích người tiêu dùng
20-1.1.3.3 Chính sách phân phối:
Trang 27Phân phối là hoạt động liên quan đến điều hành tổ chức, vận chuyển, phân phối hàng hoá từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng trong một quốc gia hay ở các
nước, các khu vực trên thế giới Xây dựng chính sách phân phối để đưa hàng hoá và dịch vụ kịp thời từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, đảm bảo sự ăn khớp giữa cung và cầu trên thị trường
Chính sách phân phối có vai trò vô cùng quan trọng trong chính sách
Marketing: Một chính sách phân phối hợp lý sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh an toàn hơn, tăng cường khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm sự cạnh tranh và làm cho quá trình lưu thông hàng hoá nhanh, hiệu quả và phát triển thị trường tiêu thụ
a) Phương thức phân phối:
Có 2 phương thức phân phối phổ biến:
Phương thức phân phối trực tiếp
Phương thức phân phối gián tiếp
Bảng 1.5 Hai phương thức phân phối phổ biến trong Marketing
Phương thức phân phối trực tiếp Phương thức phân phối gián tiếp
Phân phối hàng hoá thông qua
hệ thống các trung gian
Ưu điểm
Giúp doanh nghiệp tiếp xúc
trực tiếp với khách hàng không qua trung gian
Người sản xuất nắm vững được
các biến động thị trường, chủ
động đưa ra các quyết định về hoạt động phân phối, kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động phân phối
Tiết kiệm được chi phí vì giảm thiểu tới mức tối đa các mối quan hệ với khách hàng trên thị trường
Có thể chia sẻ được rủi ro trong kinh doanh
Nhược
điểm
Doanh nghiệp phải chia xẻ
nguồn vốn cho các hoạt động phân phối và phải tự chịu rủi
ro, do đó rất tốn kém
Lợi nhuận bị chia xẻ
Doanh nghiệp khó kiểm soát hoạt động phân phối trên thị trường
Trang 28Các công ty thường sử dụng cả 2 phương thức phân phối trực tiếp và gián tiếp song song với nhau để tận dụng các ưu điểm và hạn chế các nhược điểm của mỗi phương thức
Hình 1.8 Sơ đồ phương thức phân phối trực tiếp
Hình 1.9 Sơ đồ phương thức phân phối gián tiếp b) Kênh phân phối:
Kênh phân phối là chuỗi các công ty độc lập liên quan đến quá trình đưa
hàng hoá từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng
Kênh phân phối có vai trò quan trọng không kém gì các nguồn lực then chốt trong nội bộ công ty Giá cả, doanh thu của sản phẩm phụ thuộc khá nhiều vào việc
tổ chức, sử dụng kênh phân phối, chất lượng đội ngũ bán hàng, dịch vụ khách hàng sau phân phối
Dựa vào sự phân chia theo phương thức phân phối ta có:
Kênh cấp 0 là kênh phân phối trực tiếp
Kênh cấp 1, 2, 3…là kênh phân phối gián tiếp nhưng có độ dài ngắn khác nhau
Hình 1.10 Sơ đồ kênh phân phối tổng quát c) Một số chiến lược trong chính sách phân phối:
Nhà sản xuất Người tiêu dùng
Nhà sản xuất Hệ thống các trung gian Người tiêu dùng
xuất
Trang 29Bảng1.6 Một số chiến lược trong chính sách phân phối Chiến lược phân
động phân phối của nhà sản xuất trên một khu vực thị trường
Chỉ chọn một trung gian duy nhất ở mỗi khu vực thị trường, độc quyền phân phối sản phẩm của doanh nghiệp
1.1.3.4 Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:
a) Mục đích của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:
- Đẩy mạnh việc bán hàng
- Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
- Truyền đạt thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm đến người tiêu dùng
Chiến lược đẩy là chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhằm đưa hàng
hoá ra thị trường một cách hiệu quả nhất với khối lượng lớn nhất
Chiến lược này thường áp dụng cho sản phẩm thông dụng, có tần suất sử
dụng lớn với đối tượng tác động chính là các trung gian
Hình 1.12 Sơ đồ minh hoạ cho chiến lược đẩy
Người sản xuất Marketing Người trung gian Nhu cầu Người tiêu dùng
Người sản xuất Nhu cầu Người trung gian Người tiêu dùng
Nhu cầu
Hoạt động Marketing
Trang 30c) Các công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:
Quảng cáo
Kích thích tiêu thụ (khuyến mãi)
Tuyên truyền
Bán hàng cá nhân
Hoạt động PR - (Public Relation) hay quan hệ công chúng: đây là một công
cụ đặc biệt trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Hình 1.13 Mô hình các công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
1.2 Vài nét về thị trường Dược phẩm Việt Nam và thế giới 1.2.1 Vài nét về thị trường dược phẩm thế giới [39]
Thị trường dược phẩm thế giới trong những năm gần đây có sự gia tăng mạnh
mẽ thể hiện qua doanh số bán tăng
Bảng 1.7 DSB thuốc toàn thế giới qua một số năm.[39]
Năm DSB toàn cầu
( tỷ USD)
Tỷ lệ tăng trưởng % Nhịp cơ sở
Tốc độ tăng trưởng % năm
Nguồn: Tổng hợp từ IMS health
Các công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
• Các bài phát biểu
• Tổ chức hội nghị khách hàng
• Hội thảo, Seminar
• Hội trợ triển lãm…
để bán hàng
Quan hệ công chúng
• Quan hệ với báochí
• Tổ chức các sự kiện
• Các hoạt động tài trợ, từ thiện
• Truyền thông của công ty
• Vận động hành lang
• Tham mưu cho ban lãnh đạo công ty
Trang 31387 426
493 550
602 643
0 100 200 300 400 500 600 700
2001 2002 2003 2004 2005 2006
Doanh số
( tỷ USD)
Hình 1.14.Biểu đồ doanh số bán thuốc trên thế giới qua các năm
Năm 2006, DSB toàn cầu vẫn tiếp tục gia tăng đạt 643 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng so với năm 2005 là 6.8% Sự gia tăng DSB được lý giải là do sự gia tăng dân số, việc xuất hiện nhiều bệnh dịch mang tính toàn cầu và thêm nhiều thuốc mới
đắt tiền được đưa ra thị trường Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng trong một số năm gần
đây thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng của các năm 2001, 2001 và 2003 Nguyên nhân do sự cạnh tranh gay gắt của các thuốc generic so với thuốc gốc, kết hợp với các chính sách ngăn chặn sự gia tăng chi phí chăm sóc sức khoẻ của chính phủ một
số quốc gia tại một số thị trường lớn trên thế giới
Trong 10 thuốc có doanh số bán cao nhất phân loại theo tác dụng dược lý,
đứng đầu vẫn là nhóm thuốc hạ lipid máu với doanh số năm 2006 là 35,2 tỷ USD tăng 7,5 % so với năm 2005, tiếp theo là các nhóm thuốc chuyển hoá và tiêu hoá, thuốc trầm cảm, thuốc ung thư, thuốc hô hấp…
Các sản phẩm đứng đầu thị trường vẫn là Lipitor của Pfizer đạt 13,6 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng 4,2% , Nexium của Astra Zeneca đánh bật Plavix vươn lên
vị trí số 2 với doanh số 6,7 tỷ $ , sản phẩm Seretide của GSK vươn lên vị trí thứ 3 với doanh số 6,3 tỷ $ và tiếp đến là sản phẩm Plavix của Sanofi Aventis bị đẩy
xuống vi trí số 4 với doanh số 5,8 tỷ $ Tổng doanh số của 10 sản phẩm có doanh số bán cao nhất năm 2006 là 60,2 tỷ $ chiếm 9,3 % doanh số bán toàn cầu
1.2.2 Vài nét về thị trường Dược phẩm Việt Nam
Trang 32Theo “Báo cáo tổng quan về công tác quản lý thị trường Dược phẩm việt nam năm 2006, định hướng công tác năm 2007“ của Bộ Y Tế cho biết: các hoạt
động sản xuất, kinh doanh, phân phối thuốc trong năm 2006 đều biến đổi theo chiều hướng tích cực so với năm trước Nhìn chung, thị trường Dược phẩm đã đi vào ổn
định, đảm bảo tốt việc cung ứng đủ thuốc có chất lượng cho nhu cầu phòng và chữa bệnh của nhân dân Tình trạng khan hiếm thuốc, đầu cơ, tăng giá thuốc đột biến đã
được kiểm soát và hầu như không xảy ra trên toàn quốc Những nét khái quát của thị trường Dược phẩm năm 2006 được thể hiện qua các chỉ số sau:[9]
• Tổng giá trị tiền thuốc sử dụng đạt 956.353.000 USD, tăng trưởng 17% so với
năm 2005
• Tiền thuốc bình quân theo đầu người ngày càng được nâng cao, đạt 11,23
USD, tăng 14% so với năm 2005, và nếu so sánh với 10 năm trước đây (năm
1997 đạt 5,2 USD/đầu người) đã tăng lên 2,15 lần
2,6
3,4 4,2 4,6
7,6 8,6 9,85 11,23
Hình 1.15 Biểu đồ tăng trưởng tiền thuốc bình quân theo đầu người
• Thuốc sản xuất trong nước ngày càng đáp ứng được nhiều hơn nhu cầu sử dụng
thuốc của nhân dân Về cơ bản, thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng được tương đối đầy đủ các thuốc thiết yếu và thuốc phục vụ công tác điều trị chủ yếu trong bệnh viện
• Thuốc nhập khẩu đã góp phần đáng kể trong việc cung ứng đủ thuốc phục vụ
nhu cầu điều trị, đáp ứng mô hình bệnh tật của Việt Nam trong khi thuốc sản xuất trong nước chưa thể đáp ứng đầy đủ, đặc biệt đối với các loại thuốc chuyên khoa, đặc trị, thuốc hiếm
• Hệ thống cung ứng thuốc phát triển mạnh và rộng khắp Số doanh nghiệp tham
gia mạng lưới cung ứng thuốc khá nhiều so với năm 2005, đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh thuốc và các cơ sở bán lẻ
Trang 33• Thực hiện lộ trình triển khai áp dụng các tiêu chuẩn về thực hành tốt của Bộ Y
Tế, đến hết năm 2006, trong tổng số 178 doanh nghiệp sản xuất Dược phẩm đã
có 65 cơ sở đạt tiêu chuẩn GMP (31 cơ sở đạt tiêu chuẩn GPM-WHO và 34 cơ
sở đạt tiêu chuẩn GMP-ASEAN) Trong đó, các cơ sở đạt tiêu chuẩn GMP sản xuất được khoảng 86% doanh thu thuốc sản xuất trong nước
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, thị trường Dược phẩm Việt Nam năm
2006 vẫn còn chứa đựng một số tồn tại và bất cập sau:
• Ngành Dược chưa tự chủ được nguồn thuốc sản xuất trong nước để đáp ứng nhu cầu về thuốc chữa bệnh cho nhân dân Thuốc sản xuất trong nước chủ yếu
là các thuốc mang tên gốc có giá trị thấp, khả năng cạnh tranh yếu, mới đảm bảo được khoảng 48,71% nhu cầu sử dụng (tính theo giá trị) Số hoạt chất trong nước khoảng 773 loại trong tổng số 1500 hoạt chất thuốc đăng ký lưu hành trên thị trường và mới chỉ đáp ứng được 20 trên tổng số 27 nhóm tác dụng dược lý cần thiết cho nhu cầu điều trị bệnh của nhân dân hiện nay Trên 90% nguyên liệu sử dụng cho việc sản xuất thuốc trong nước phải nhập khẩu Xuất khẩu không đáng kể
• Công cụ cạnh tranh chính là giá (chủ yếu là các thuốc thông thường và trùng
lặp nhiều dẫn đến cạnh tranh khốc liệt và đạp giá nhau trên thị trường)
• Đầu tư chưa được chú trọng, nghiên cứu và phát triển thuốc mới còn yếu
• Nhiều thuốc vô bổ, đắt đỏ
• Thông tin mập mờ, Marketing đen khá tinh vi (một số công ty sử dụng lợi ích vật chất để thúc đẩy bán hàng với tỷ lệ hoa hồng rất cao, chiếm từ 30 đến 40%, chính điều này đã góp phần gây nên tình trạng bất ổn giá thuốc trên thị trường)
• Mạng lưới cung ứng thuốc hình thành trong nền kinh tế tập trung bao cấp chưa
được chuyển đổi và phát triển phù hợp với mô hình cung ứng thuốc theo cơ chế thị trường, hệ thống cung ứng thuốc trên thị trường còn quá nhiều tầng nấc trung gian và phức tạp
1.3 Tổng quan về nhóm thuốc Vitamin và thuốc bổ:
1.3.1 Định nghĩa thuốc: [5]
Thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật,
hóa tổng hợp hay sinh tổng hợp được bào chế thành những dạng thích hợp (viên,
dung dịch tiêm, uống, mỡ, siro…) để dùng cho người nhằm mục đích:
- Phòng, chữa bệnh - Phục hồi và nâng cao sức khỏe
- Làm giảm triệu chứng bệnh - Làm mất cảm giác một bộ phận
- Phục hồi, điều chỉnh chức năng - Làm ảnh hưởng quá trình sinh đẻ cơ thể - Làm thay đổi hình dáng cơ thể
Trang 341.3.2 Đại cương về thuốc Vitamin:
1.3.2.1 Khái niệm: [2]
Vitamin là những hợp chất hữu cơ, cơ thể người chỉ cần những lượng nhỏ,
được cung cấp chủ yếu từ thức ăn để duy trì sức khỏe Định nghĩa này phân biệt Vitamin với:
- Các nguyên tố vi lượng (những chất vô cơ)
- Các acid amin cần thiết (cơ thể cần lượng lớn)
- Hormon (được cơ thể tạo ra)
1.3.2.2 Phân loại và vai trò sinh lý của vitamin: [2],[6],[23]
Theo phân loại của Giáo trình Hóa Dược - Trường Đại Học Dược Hà Nội,
ngày nay các Vitamin được chia làm 2 nhóm và có các vai trò đối với cơ thể như sau
:
Bảng 1.8 Phân loại các vitamin và vai trò sinh lý đối với cơ thể
Vitamin
tan trong
nước
B1: Thiamin Chuyển hoá hydrocarbon, acid amin, tham gia
truyền đạt xung tác thần kinh tại Xinap
B2: Riboflavin
Coenzym cho quá trình chuyển hoá Carbonhydrat, acid amin Dinh dưỡng da và niêm mạc
B8: Biotin Chuyển hoá hydrocarbon, lipid
B9: Acid Folic Tạo máu, tái tạo mô gan
B12: Cobalamin Tạo máu, tái tạo mô gan, coenzym của men tổng
hợp acid nucleic và myelin C: Acid Ascorbic Tổng hợp colagen ở xương, răng, mạch máu,
tiền chất: beta caroten
Tạo sắc tố võng mạc, biệt hoá các tế bao biểu mô, tạo xương
Trang 35 Theo phân loại của Vidal 2005 và Mims Việt Nam 2005, các chế phẩm
Vitamin được xếp vào nhóm 11 Vitamin và Chất khoáng (Vitamins & Minerals) với mã A.T.C là A11, bao gồm 9 phân nhóm sau [20][32]:
- 11a Vitamin A, D, E
- 11b Vitamin nhóm B/ vitamin nhóm B, C kết hợp
- 11c Vitamin C
- 11d Calcium/ phối hợp các vitamin với Calcium
- 11e Multivitamin/ multivitamin kết hợp với chất khoáng
- 11f Vitamin kết hợp với hormon/ Thuốc cho tuổi già
- 11g Vitamin và chất khoáng dùng trong nhi khoa
- 11h Chất điện giải và chất khoáng: không thuộc đối tượng nghiên cứu của
đề tài
- 11i Thuốc trị thiếu máu/vitamin dùng trước và sau khi sinh
Tuỳ theo các kiểu phối hợp các vitamin còn có thể phân loại các chế phẩm Vitamin trên thị trường theo hai nhóm sản phẩm sau:
- Vitamin đơn chất: dạng chế phẩm đơn lẻ
- Vitamin kết hợp: kết hợp các vitamin hoặc phối hợp với các chất khoáng
Bảng 1.9 Các chế phẩm Vitamin có trên thị trường Việt nam[20][32][41]
Nhóm chế phẩm Các sản phẩm nước ngoài Các sản phẩm trong nước
Vitamin ADE
ENAT, Tocofer 400 UI, AD Vit, Tocovit, Vitadol, Evion, Vitamin
AD Union Pharma, Vitamin A
Vitamin E( AHC) , Natural vitamin E Medicap,
Vitamin A-D, Vitamin A 5000UI, Vitamin E 400 UI
Vitamin B1, Vitamin B6, Vitamin B2,Vitamin B12, Vitamin PP, Vitabon B1, Tervit, Trivita B, Medtri B, B compex C, Vitamin B1-B6-B12, Vitamin 3B, B complex, B nervit C, Vitaplex BC
Vitamin C
Upsa C, Laroscorbine, Plussz Vitamin C, Revital, Vitamin C ( AGU), Ceelin
Narpha C, Cevita, My Vita,
C-Up 1g, Vitar Vitamin C, Vitamin
C glucosa, Faba- Plus vitamin C 1g, Vitamin C 1000mg, Eff pha Viatmin C, Vitabon C, Noel Vitamin C
Phối hợp Calcium
với Vitamin
Upsa C- Ca, Ca C1000 Sandoz, Calcium Corbiere, Tonicalcium, Bone Care, Morecal, Cal- D vita
Pecaldex, Plurivica, Calci C
Trang 36hợp chất khoáng Liptamin, Megaramin, Pharmagel,
Gammagron
Multivitamin( OPC), Eff pha Multi, Phartonic, Pharanoton Vitamin và chất
Amefero, Naltavit, Vitamin K, Naferrous
1.3.2.3 Chỉ định điều trị: [6],[40]
Thông thường, người khoẻ mạnh với chế độ dinh dưỡng cân bằng coi như không
có nhu cầu bổ sung vitamin Việc bổ sung vitamin chỉ tập trung vào những lớp người có nguy cơ thiếu hụt do cung cấp thiếu, giảm hấp thu hay tăng nhu cầu như:
- Các trẻ sơ sinh cần vitamin K
- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần acid folic cùng với calci, sắt
- Những người ăn chay và con họ cần thêm vitamin B1
- Người già và những người ăn thiếu calo cần bổ sung Multivitamin (nhiều loại vitamin)
- Những người ăn kiêng
- Những người đang trong thời kỳ dưỡng bệnh
- Một số trường hợp rối loạn hấp thu do bệnh lý: tắc mật, viêm tuỵ, loét dạ dày tá tràng, nghiện rượu…
Một số trường hợp chỉ định Vitamin không hề liên quan đến tác dụng chuyển hoá của chúng và thường dùng ở liều rất cao, như:
- Hỗn hợp 3 Vitamin B1, B6, B12 với hàm lượng Vitamin gấp hàng trăm, hàng ngàn lần nhu cầu sinh lý dùng để giảm đau trong các chứng đau thần kinh không
rõ nguyên nhân
- Hỗn hợp ACE chống lão hoá
- Vitamin PP dưới dạng acid nicotic liều cao để giảm lipid máu
- Vitamin B12 tiêm tĩnh mạch với liều rất cao để giải độc Cyanua…
1.3.3 Tổng quan về nhóm thuốc bổ:
1.3.3.1 Khái niệm: [40]
Thuốc bổ là những thuốc được sử dụng nhằm mục đích bồi dưỡng cơ thể,
giảm mệt mỏi, tăng cường sức khoẻ, giúp ăn được, ngủ được, tăng sự tập trung và giúp trí nhớ tốt hơn
Trang 371.3.3.2 Phân loại: [20],[32],[40]
Theo phân loại của Vidal 2005 và Mims Việt Nam 2005, thuốc bổ được xếp
vào nhóm 12 Sự dinh dưỡng (Nutrition) với phân nhóm 12d Thuốc bổ (Tonics) và mã A.T.C là A13A.
Hiện nay trên thị trường có một số dạng thuốc bổ như sau:
Thuốc kết hợp vitamin, chất khoáng với:
- Các acid amin (Lysin…)
- Tinh chất nhân sâm, lô hội
- Chất hướng gan (Lecithin, Methionin, Vitamin B12, Cholin, Betain, Inositol, Arrginin, Ornithine, L Aspartate, Flavonoid…) có tác dụng bảo vệ nhu mô gan, giúp gan hoạt động tốt hơn, giúp chuyển hoá Lipid
- Tế bào men, mầm lúa mạch
- Các men tiêu hoá: các vi sinh vật đường tiêu hoá như: lactobacillus sporogenes, Clostridium butyricum…
Chất chống oxy hoá:
- Viatmin A, C, E, chất khoáng Selenium: bắt các gốc tự do, chống lão hoá
- Các flavonoid chiết xuất từ thực vật (trà xanh, Ginkgo biloba…) Có tác dụng vô hiệu hoá các gốc tự do, giảm quá trình lão hoá, bảo vệ tế bào, hỗ trợ giảm nguy cơ một số bệnh tim mạch Các chiết xuất Ginkgo Biloba thường được sử dụng trong các thuốc tăng cường tuần hoàn máu não, tăng cường trí nhớ
- Các chất POL ( Peroxyd Lipid): các chất peroxyd hoá lipid, giúp làm bền vững màng tế bào gan, một số hoạt chất hiện dang sử dụng hỗ trợ bảo vệ gan ( thuốc bổ gan) như: Biphenyl dimethyl dicarboxylate (BDD), Sylimarin, L
Thuốc trị suy nhược chức năng, bồi dưỡng trí não:
- Deanol (Pharamton): bồi dưỡng trí não, dành cho người lớn tuổi
Trang 38- Glutaminol B6, Magné - B6, Pho - L: tạo ra trí thông minh, tăng trí nhớ
- Arphos, Activarol, Arcalion, Polytonyl, Sargenor, Dynamisan…
Thuốc bổ là các hormon:
- Steroid đồng hoá: Durabolin có tác dụng đồng hoá PRotein
- Melatonin (hormon tuyến tùng): bổ
- DHEA (Dehydro epiandrosteron): chống lão hoá, bổ
- hGH (human growth hormone): cải lão hoàn đồng
Thuốc bổ Đông y: không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài
Bảng 1.10 Các thuốc bổ có mặt trên thị trường Việt Nam 2001- 2006
Công dụng Nhóm chế phẩm Sản phẩm nước
ngoài
Sản phẩm trong nước
Bồi bổ cơ thể,
tăng cường sinh
lực
Kết hợp vitamin, chất khoáng và tinh chất nhân sâm, lô hội, tinh chất đậu nành…
Pharmaton, Homtamin Ginseng, Pharmax G2, Unitamin G, Keromax
Hompolilin Ginseng, Hadomin Ginseng, Multi Ginseng Eff, Panax Ginseng Extra, Centovit women
Kích thích sự
thèm ăn, bồi bổ
cơ thể
Kết hợp vitamin, khoáng và men tiêu
hoá
Biovital, Biobaby Enzyplex
Kết hợp với Lysin, acid amin khác
Kiddi Pharmaton, Nutroplex, Lysivit, Apepton with lysine, Kidgrow, Milkyran
Trajodan, Unikid
Tăng cường trí
nhớ, bồi bổ trí
não( hỗ trợ tuần
hoàn máu não )
Chiết xuất Ginkgo Biloba…
Magne B6 Corbiere, Glutaminol B6, Acarlion, Pharamton, Ginkgo biloba, Flavon, Tanakan
Mange B6, Ginkgo Biloba extra
Chống lão hoá Kết hợp vitamin A,
Fortec, Enagin, Siligalon, Ceniol, Liboton, Nissel
Vidocenol
Thuốc bổ mắt,
sáng mắt
Choidrontine( chiết xuất sụn vi cá mập), vitamin A, D, E, chiết xuất dầu gấc
Tobicom Vidocom, vicacom
1.3.3.3 Chỉ định điều trị: [40]
Trang 39Thuốc bổ rất cần thiết cho nhiều đối tượng như phụ nữ mang thai ốm nghén không ăn uống đủ dinh dưỡng, người già yếu, trẻ em suy dinh dưỡng, người mắc các bệnh cấp tính nặng hoặc các bệnh mãn tính lâu ngày…Trong những trường hợp này, bên cạnh việc điều trị bằng các thuốc đặc hiệu, rất cần dùng các thuốc bổ để nâng cao thể trạng, làm tăng sức đề kháng của cơ thể chống lại bệnh tật
Ngoài ra còn có một số loại thuốc bổ như sau:
- Thuốc bổ gan ( bảo vệ gan)
- Thuốc bổ thần kinh( hỗ trợ trong điều trị suy giảm trí nhớ, thiểu năng tuần hoàn máu não)
- Thuốc bổ mắt: cung cấp các vitamin và hoạt chất tăng cường thị lực, chống khô mắt, giảm cận thị
1.3.4 Vài nét về thị trường thuốc Vitamin và thuốc bổ tại Việt Nam: [10],[11]
1.3.4.1 Sơ lược về tình hình đăng ký thuốc vitamin và thuốc bổ tại Việt Nam
Đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nước, nhóm thuốc Vitamin và thuốc
bổ là nhóm sản phẩm có SĐK chiếm tỷ lệ rất cao chỉ xếp sau nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn và kí sinh trùng Trong khi đó, tỷ lệ SĐK nhóm thuốc này của hãng Dược phẩm nước ngoài chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số các thuốc được cấp SĐK lưu hành tại Việt Nam
- Trong cơ cấu SĐK thuốc lưu hành tại Việt Nam năm 2005 của:
• Thuốc trong nước: Vitamin và thuốc bổ chiếm 11,8%
• Thuốc nước ngoài: Vitamin và thuốc bổ chiếm 4%
- Tính đến thời điểm tháng 9/2006, trong cơ cấu SĐK thuốc nước ngoài lưu
hành tại Việt Nam, Vitamin và thuốc bổ chỉ chiếm 4%
- Xét trong năm 2006, trong tổng số các thuốc tân dược được cấp SĐK:
• Có 2035 SĐK trong nước: trong đó có 293 SĐK Vitamin và thuốc bổ,
Trang 40hiện tượng “nhái” mẫu mã, dẫn đến sự trùng lắp và đạp giá nhau trên thị trường Tính đến hết năm 2005, trong tổng số 661 hoạt chất thuốc đăng ký tân dược thì các chế phẩm đơn lẻ của Vitamin C, B1, B6 đã có tới 367 SĐK chiếm tới 5,4%
tổng SĐK thuốc trong nước
1.3.4.2 Tình hình sản xuất kinh doanh Vitamin và thuốc bổ tại Việt Nam
Vitamin và thuốc bổ là nhóm hàng có tần xuất sử dụng cao, các doanh nghiệp trong nước đều tập chung sản xuất một lượng rất lớn các sản phẩm này Dưới
đây là bảng tổng kết về sản lượng các thuốc vitamin và chất khoáng được sản xuất trong năm 2004 và 2005 của các xí nghiệp đạt GMP
Bảng 1.11 Sản lượng các sản phẩm vitamin và chất khoáng của các xí nghiệp
đạt GMP tại Việt Nam