1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích cấu trúc vốn công ty cổ phần phong phú

58 74 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về cấu trúc vốn: Cấu trúc vốn la quan hệ về tỷ trọng giữa nợ va vốn chủ sở hữu, bao gồm vốn cổphần ưu đãi va vốn cổ phần thường trong tổng số nguồn vốn của công ty được dùng đ

Trang 1

HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KÊ TOÁN- TAI CHÍNH- NGÂN HANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN CÔNG TY CỔ

PHẦN PHONG PHÚ

Nganh: TAI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Chuyên nganh: TAI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: Ts Phan Thị Hằng Nga Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Sơn Tuyền MSSV: 1311190817 Lớp: 13DTDN04

TP Hô Chi Minh, 2017

Trang 2

HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KÊ TOÁN- TAI CHÍNH- NGÂN HANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN CÔNG TY CỔ

PHẦN PHONG PHÚ

Nganh: TAI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Chuyên nganh: TAI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: Ts Phan Thị Hằng Nga Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Sơn Tuyền MSSV: 1311190817 Lớp: 13DTDN04

TP Hô Chi Minh, 2017

Trang 3

LƠI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây la đề tai nghiên cứu của tôi Những kết quả va các số liệu trên khóaluận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Cổ phần Phong Phú, không sao chép bất kìnguồn nao khác Tôi hoan toan chịu trách nhiệm trước nha trường về sự cam đoan này

……, ngày … tháng … năm ……

(SV Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

LƠI CẢM ƠN

Để hoan thanh chuyên đề báo cáo thực tập này trước hết em xin gửi đến quý thầy,

cô giáo trong khoa Kế Toán – Tai Chính – Ngân Hang trường ĐH Công Nghệ TP.HCMlời cảm ơn chân thanh Đặc biệt, em xin gởi đến cô TS Phan Thị Hằng Nga, người đã tậntình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thanh chuyên đề báo cáo thực tập này lời cảm ơn sâusắc nhất

Em xin chân thanh cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của Công ty Cổ phầnPhong Phú, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trìnhthực tập tại công ty

Em xin cảm ơn các anh chị phòng kế toán của công ty Công ty Cổ phần Phong Phú

đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoan thanh tốt chuyên đề khóa luận tốtnghiệp này

Đồng thời nha trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tập nơi ma em yêu thích,cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức ma các thầy cô giáo đãgiảng dạy Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ va bổ ích trongviệc kinh doanh để giúp ích cho công việc sau này của bản thân

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoan thiện chuyên đềnày em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ

cô cũng như quý công ty

Cuối cùng em xin chân thanh kính chúc tất cả Quý thầy cô va các anh chị lời chúcsức khỏe, hạnh phúc va thanh công trong cuộc sống Xin kính chúc Công ty Cổ phầnPhong Phú ngày cang phát triển va gặt hái được nhiều thanh công trong tương lai

Em xin chân thanh cảm ơn!

……, ngày … tháng … năm ……

(SV Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

MỤC LỤC

Lời nói đầu 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VA CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN 1

1.1 Cấu Trúc Vốn: 1

1.1.1 Khái niệm về cấu trúc vốn: 1

1.1.2 Các nhân tố cấu thanh cấu trúc vốn: 1

1.1.2.1 Nguồn vốn vay: 1

1.1.2.2 Nguồn vốn chủ sở hữu: 2

1.1.3 Các tỷ số đo lường cấu trúc vốn: 2

1.1.3.1 Hệ số nợ tổng quát: 2

1.1.3.2 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu: 2

1.1.3.3.Hệ số tự tai trợ: 2

1.1.4.Ý nghĩa nghiên cứu cấu trúc vốn của doanh nghiệp: 3

1.2.Chi phi sử dụng vốn: 4

1.2.1.Chi phí sử dụng nợ: 4

1.2.2.Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi: 5

1.2.4.Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC: 7

1.2.5.Luận điểm M&M: 7

1.2.5.1.Luận điểm M&M trong trường hợp không có thuế: 8

1.2.5.2.Lý thuyết M&M trong trường hợp có thuế: 9

1.3.Tác động của cấu trúc vốn đến kha năng sinh lời và rủi ro: 10

1.3.1.khái niệm va phân loại rủi ro: 10

1.3.1.1.Khái niệm rủi ro: 10

1.3.1.2.Phân loại rủi ro 10

1.3.2 Các loại đòn bẩy trong Doanh nghiệp: 11

1.3.2.1 Đòn bẩy tài chính: 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CẤU TRÚC VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG PHÚ 17

2.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty cổ phần Phong Phú: 17

2.1.1 Qúa trình hình thanh va phát triển: 17

Trang 6

2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy: 19

2.1.3 Khái quát nganh nghề kinh doanh: 19

2.1.3.1 Sợi - Chỉ may: 20

2.1.3.2 Vải: 20

2.1.3.3 Dệt gia dụng: 20

2.1.3.4 May mặc: 21

2.2 Thực trạng cấu trúc vốn tổng công ty cổ phần Phong Phú: 21

2.2.1 Phân tích cấu trúc vốn công ty cổ phần Phong Phú: 21

2.2.2 Nợ phải trả: 23

2.2.2.1 Nợ ngắn hạn: 24

2.2.2.2 Nợ dai hạn 25

2.2.3 Phân tích khả năng thanh toán của công ty: 26

2.2.3.3 Tỷ số khả năng thanh toán tức thời: 28

2.3 Phân tich tác động của cấu trúc vốn đến lợi nhuận và rủi ro của doanh nghiệp 29

2.4 Phân tich chi phi sử dụng vốn của từng nguôn vốn và chi phi sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp: 32

2.4.1 Chi phí sử dụng nợ vay: 32

2.4.2 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu: 33

2.4.3 Chi phí sử dụng vốn bình quân ( WACC): 34

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VA GIẢI PHÁP 36

3.1 Nhận xét chung: 36

3.1.1 Ưu điểm: 36

3.1.2 Nhược điểm: 36

3.1.3 Nguyên nhân: 37

3.2 Tóm lược các điều kiện để xây dựng cấu trúc vốn tối ưu cho doanh nghiệp 37

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho công ty cổ phần Phong Phú: 39

KÊT LUẬN 41

TAI LIỆU THAM KHẢO 42

PHỤ LỤC 43

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT

DN

DoaVC

VốnGT

a GTGí

a

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 2.1: Cấu trúc tai chính của Công ty cổ phần Phong Phú

Bảng 2.2: Tình hình nợ phải trả của công ty

Bảng 2.3: Chi tiết nợ ngắn hạn

Bảng 2.4: Bảng tỷ số thanh toán hiện hanh

Bảng 2.5: Bảng tỷ số khả năng thanh toán nhanh

Bảng 2.6: Bảng tỷ số thanh toán tức thời

Bảng 2.7: Bảng tỷ suất sinh lời trên tổng tai sản

Bảng 2.8: Bảng mối quan hệ giữa EBIT va ROE

Bảng 2.9: Bảng tình hình chi phí ( không bao gồm lãi vay)

Bảng 2.10: Bảng tình hình nợ vay của doanh nghiệp

Bảng 2.11: Bảng tình hình chi phí sử dụng nợ

Bảng 2.12: Bảng tình hình chi phí sử vốn

Bảng 2.13: Bảng tình hình chi phí sử vốn bình quân

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Mô hình M&M không thuế

Hình 1.2 Mô hình M&M có thuế

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức

Trang 10

Vốn được coi la một trong bốn nguồn lực của kinh tế quốc dân nói chung va đối vớidoanh nghiệp nói riêng Đó la nhân lực, vốn, kỹ thuật công nghệ va tai nguyên Vốn latiền đề không thể thiếu cho quá trình sản xuất kinh doanh có thể diễn ra được, quyết định

sự ra đời, tồn tại va phát triển của Doanh nghiệp

Dù cho có la loại hình doanh nghiệp nào thì vốn vẫn được đầu tư vào quá trình sảnxuất va kinh doanh của doanh nghiệp nhằm tăng thêm lợi nhuận, tăng thêm giá trị củadoanh nghiệp Tối ưu hóa cấu trúc vốn của công ty la nhiệm vụ quan trọng của nha taichính Bất cứ doanh nghiệp nao khi vận hanh cũng đều có một cấu trúc vốn nhất định, cóthể la 100% vốn cổ phần hoặc la 30% nợ vay, 70% vốn cổ phần Tuy nhiên, vì tai trợbằng nợ vay rẻ hơn vốn cổ phần, nên một doanh nghiệp có sử dụng nợ, theo lý thuyết đònbẩy tai chính, sẽ có khả năng tạo được kết quả hoạt động tốt hơn doanh nghiệp 100% vốn

cổ phần

Xu hướng xây dựng cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn la mộtvấn đề đang được các nha quản lý điều hanh doanh nghiệp rất quan tâm để tìm cách làmtăng giá trị của doanh nghiệp mình lên Vì thế, đây la một vấn đề mang tính thực tiễn rấtcao, giúp điều chỉnh hiệu quả hoạt động tai chính của doanh nghiệp, tối đa hóa giá trịdoanh nghiệp Vì vậy trên cở sở nghiên cứu các vấn dề lý luận của môn học tai chínhdoanh nghiệp, nhận thấy sự cần thiết của vấn đề va sự hướng dẫn tận tình của cô TS

Phan Thị Hằng Nga em đã chọn đề tai: “Phân tich cấu trúc vốn của Công ty Cổ phần

Phong Phú”.

Trang 11

2 Mục đich nghiên cứu:

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản của cơ cấu vốn, những nhân tố ảnhhưởng đến cơ cấu vốn

- Đánh giá thực trạng cơ cấu vốn của công ty Cổ Phần Phog Phú

- Hoan thiện va tìm giải pháp giảm chi phí sử dụng vốn, giảm thiểu rủi ro va nângcao tỷ suất sinh lời của công ty công ty Cổ Phần Phong Phú

3 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi quy mô: Nghiên cứu cấu trúc vốn Công ty Cổ Phần Phong Phú.

Phạm vi thời gian: Tình hình tai chính của công ty Cổ Phần Phong Phú trong giai

đoạn 2014 - 2016

Phạm vi nội dung: Tập trung vao phân tích cấu trúc vốn va chi phí sử dụng vốn của

Công ty Cổ Phần Phong Phú

4 Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát dựa trên số liệu củabảng báo cáo tai chính va tình hình thực tế của công ty Từ đó có cái nhìn chung về cấutrúc vốn của công ty Cổ Phần phát triển kinh doanh Thịnh Phát chi nhánh Thanh phố HồChí Minh

5 Kết cấu khóa luận: 3 chương.

Chương 1: Cơ sở lý luận về cấu trúc vốn và chi phi sử dụng vốn.

Chương 2: Thực trạng

Chương 3:Nhận xét và giai pháp.

Trang 12

x

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VA CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN.

1.1 Cấu Trúc Vốn:

1.1.1 Khái niệm về cấu trúc vốn:

Cấu trúc vốn la quan hệ về tỷ trọng giữa nợ va vốn chủ sở hữu, bao gồm vốn cổphần ưu đãi va vốn cổ phần thường trong tổng số nguồn vốn của công ty được dùng đểtai trợ quyết định đầu tư của một doanh nghiệp

Một cấu trúc vốn phù hợp la quyết định quan trọng với mọi doanh nghiệp không chỉbởi nhu cầu tối đa lợi ích thu được từ các cá nhân va tổ chức liên quan tới doanh nghiệp

va hoạt động của doanh nghiệp ma còn bởi tác động của quyết định này tới năng lực kinhdoanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh

1.1.2 Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn:

Nguồn vốn của doanh nghiệp cơ bản được hình thanh từ 2 nguồn lớn: nguồn vốnvay nợ va nguồn vốn chủ sở hữu

1.1.2.1 Nguôn vốn vay:

Nguồn vốn vay la nguồn vốn tai trợ từ bên ngoai DN va DN phải thanh toán cáckhoản vay theo thời hạn cam kết va đồng thời phải trả tiền lãi vay theo lãi suất thỏathuận Nguồn vốn vay mang một ý nghĩa rất quan trọng đối với việc mở rộng va pháttriển sản xuất kinh doanh của một DN Nguồn vốn vay bao gồm vay ngắn hạn (thời hạndưới một năm) va vay dai hạn ( thời hạn trên một năm) Trong cấu trúc vốn ta chỉ xét đếnnguồn vốn vay dai hạn vì những quyết định đầu tư thường liên quan đến những tai sảnhoặc khoản nợ dai hạn những quyết định đầu tư không thể thay đổi một cách dễ dang vachúng có khả năng làm cho DN phải theo đuổi một định hướng hoạt động trong nhiềunăm

Trong đó vay dài hạn la những khoản vay DN huy động có thời hạn trên một năm

va thời hạn tối đa có thể lên đến 30-40 năm Nguồn vốn được dùng để đáp ứng các nhucầu dai hạn như bổ sung vốn xây dựng nha cửa hay mua sắm TSCĐ… Nguồn này có thểvay từ các định chế tai chính hay phát hanh trái phiếu trên thị trường vốn

1

Trang 14

1.1.2.2 Nguôn vốn chủ sở hữu:

VCSH la số vốn thuộc quyền sở hửu cùa chủ DN vì vậy DN có quyền sử dụng lâudai vao các hoạt động của mình VCSH thường bao gồm vốn do chủ sở hữu DN bỏ ra vaphần bổ sung từ kết quả kinh doanh Đặc điểm của VCSH la nguồn vốn có tính chất daihạn va thường không phải trả lợi tức cố định cho chủ sở hữu vốn

1.1.3 Các tỷ số đo lường cấu trúc vốn:

Các chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất trong các nghiên cứu về cấu trúc vốn, đó la

hệ số nợ, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, hệ số tự tai trợ

1.1.3.1 Hệ số nợ tổng quát:

Hệ số nợ tổng quát = Tổng nợ phải trả/Tổng tài sản.

Thông thường, nếu hệ số nợ lớn hơn 50%, có nghĩa la tai sản của DN được tai trợbởi các khoản nợ nhiều hơn, còn ngược lại nếu hệ số nợ nhỏ hơn 50% thì tai sản của DNđược tai trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu Về nguyên tắc, hệ số này cang nhỏ thì

DN cang ít gặp khó khăn tai chính hơn vì DN ít phụ thuộc vao nợ vay để tai trợ cho hoạtđộng kinh doanh Hệ số nợ phụ thuộc vao nganh nghề kinh doanh va lĩnh vực ma DNhoạt động

1.1.3.2 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu:

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu cho biết tỷ lệ giữa hai nguồn vốn cơ bản (vốn nợ vavốn chủ sở hữu) ma DN sử dụng để tai trợ cho hoạt động của mình Hai nguồn vốn này

có những đặc tính riêng biệt va mối quan hệ giữa chúng được sử dụng rộng rãi để đánhgiá cấu trúc tai chính của DN Hệ số này được tính như sau:

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) = Tổng nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu.

Hệ số này cang lớn thì nguồn vốn vay (nợ phải trả) cang đóng vai trò quan trọngtrong quá trình hoạt động của DN Thông thường, hệ số này lớn hơn 1, có nghĩa la nợ vaychiếm tỷ trọng lớn hơn vốn chủ sở hữu, va ngược lại

1.1.3.3 Hệ số tự tài trợ:

Trang 15

Hệ số tự tai trợ phản ánh tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của DN Hệ sốnày có giá trị càng lớn nghĩa la mức độ tự chủ tai chính bằng vốn chủ sở hữu của DNcang cao do đó rủi ro của DN cang thấp Hệ số này được tính theo công thức sau:

Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản.

Hệ số E/C có giá trị càng lớn thì mức độ tự chủ về mặt tai chính va khả năng bù đắptổn thất bằng vốn chủ sở hữu cang cao, do đó rủi ro kinh doanh của DN cang thấp Nếu

hệ số này lớn hơn 50% tức la nguồn vốn của DN phần lớn được tài trợ từ nguồn vốn thựcgóp của các cổ đông

Các chỉ tiêu đo lường chi tiêu tai chính của DN sẽ có các giá trị khác nhau khi giátrị nguồn vốn của DN được đo lường căn cứ vao giá trị sổ sách (giá trị kế toán) hoặc giátrị thị trường Titman va Wessels (1988) cho rằng, giữa giá trị sổ sách va giá trị thị trườngcủa nguồn vốn có sự khác biệt đáng kể, vì vậy việc lựa chọn giá trị sổ sách hay giá trị thịtrường của nguồn vốn có ảnh hưởng nhất định đến các chỉ tiêu đo lường chi tiêu taichính Tuy nhiên, do việc xác định giá trị thị trường của nguồn vốn nợ tương đối khókhăn nên hầu hết các nghiên cứu về chi tiêu tài chính DN chỉ đo lường nguồn vốn chủ sởhữu của DN theo giá trị thị trường, còn nguồn vốn nợ được xác định căn cứ vao giá trị sổsách kế toán

1.1.4 Ý nghĩa nghiên cứu cấu trúc vốn của doanh nghiệp:

Cấu trúc vốn xuất phát từ cấu trúc của Bảng cân đối kế toán Trong Bảng cân đối kếtoán, cấu trúc vốn chỉ ra được phần nao của tổng tai sản doanh nghiệp hình thanh từ vốngóp của chủ sở hữu va lợi nhuận của chủ sở hữu được giữ lại đầu tư cho hoạt động doanhnghiệp va phần nao hình thanh từ các nguồn có tính chất công nợ

Cấu trúc vốn có quan hệ gần gũi với một khái niệm khác của tai chính la lãi suấtchiết khấu Do việc tính toán tai chính có quan điểm coi mức rủi ro giữa vốn sở hữu vavốn vay khác nhau, tỉ lệ nguồn hình thanh trong cấu trúc vốn sẽ lam thay đổi nhận thứccủa giới đầu tư về mức rủi ro của một doanh nghiệp Chẳng hạn một doanh nghiệp có quá

ít vốn chủ sở hữu va quá nhiều vốn vay thì rủi ro thường sẽ cao hơn nhiều do giới kinhdoanh đánh giá về sức ép chi trả các trách nhiệm tai chính có thể có tác động tiêu cực lêncác quyết định quản lý của Ban giám đốc va tình trạng tai chính công ty

Trang 16

r D

1.2 Chi phi sử dụng vốn:

Chi phí sử dụng vốn la cái giá ma DN phải trả cho việc sử dụng nguồn tai trợ, đó la

nợ vay cổ phần ưu đãi, thu nhập giữ lại, cổ phần thường va DN sử dụng những nguồn taitrợ này để tai trợ cho các dự án đầu tư mới

Thuật ngữ chi phí sử dụng vốn thường được sử dụng thay thế với tỷ suất sinh lợi đòihỏi của DN, tỷ suất rao cản cho các đầu tư mới, tỷ suất chiết khấu để đánh giá đầu tư mới

va cơ hội phí của việc sử dụng vốn

Đây la một khái niệm vô cùng quan trọng khi đề cập đến chiến lược tai trợ của một

DN, la cầu nối quan trọng giữa các quyết định đầu tư dai hạn với việc gia tăng giá trị taisản của các chủ sỡ hữu theo yêu cầu của các nha đầu tư trên thị trường

Một công ty sẽ sử dụng nhiều loại trái phiếu khác nhau, các khoản vay va các hìnhthức nợ khác, vì vậy, chi phí sử dụng nợ la một sự đo lường hữu ích cho biết chi phítrung bình ma công ty phải trả cho mỗi đồng tiền nợ tài trợ cho hoạt động của doanhnghiệp la bao nhiêu Chi phí sử dụng nợ cũng giúp nha đầu tư có được một hình dung banđầu về rủi ro tai chính của công ty so với các công ty khác, bởi vì một công ty có mức rủi

ro cao hơn thường có chi phí sử dụng nợ cao hơn

Chi phí sử dụng nợ sau thuế (rD*) được xác định bằng chi phí nợ trước thuế trừ đikhoản tiết kiệm từ lãi vay Ta có công thức sau:

* = r D (1 - t)

Trong đó: rD* : chi phí sử dụng nợ sau thuế

Trang 17

t la thuế suất thuế TNDN.

Chi phí sử dụng nợ luôn phải tính sau thuế va chi phí sử dụng nợ sau thuế mới thực

sự la chi phí ma DN phải bỏ ra để sử dụng nợ do lãi vay được phép khấu trừ vao lợi tứcchịu thuế làm cho nha đầu tư khi sử dụng nợ nhận được khoản sinh lợi từ tấm chắn thuế.Chính điều này làm cho chi phí sử dụng nợ luôn rẻ hơn chi phí sử dụng vốn cổ phần vacấu trúc có sử dụng nợ dễ đạt tối ưu hơn cấu trúc vốn 100% vốn cổ phần

1.2.2 Chi phi sử dụng vốn cổ phần ưu đãi:

Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi chính la chi phí ở hiện tại của việc sử dụng cổphần ưu đãi để gia tăng nguồn vốn Cổ phần ưu đãi được xem như la một loại nguồn vốnchủ sở hữu đặc biệt trong một DN Cổ tức của cổ phần ưu đãi được trả theo một mức cốđịnh Ta có công thức:

r p = D p / P n

Trong đó: rp : chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi

Pn : Doanh thu thuần từ việc phát hanh cổ phần ưu đãi, tức la giá bán chứng khoán trừ đi các chi phí phát hanh

Dp : Cổ tức cổ phần ưu đãi

Khác với lãi vay, cổ tức của cổ phần ưu đãi không được khấu trừ thuế khi tính thunhập chịu thuế Do đó chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi không được điều chỉnh thuếnghĩa la chi phí trước thuế va sau thuế của cổ phần ưu đãi bằng nhau Điều này làm chochi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi cao hơn chi phí sử dụng nợ va các DN thích sữ dụngđòn bẩy tai chính bằng nợ hơn la cổ phần ưu đãi

1.2.3 Chi phi sử dụng vốn cổ phần thường:

Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường la một mức sinh lợi ma công ty phải tạo ra để

có thể duy trì giá cổ phần của mình Vốn cổ phần tăng thêm có thể huy động bằng haicách: giữ lại lợi nhuận của năm hiện hanh hoặc bằng cách phát hanh cổ phiếu mới Vốnhuy động bằng cách phát hanh cổ phiếu mới có chi phí cao hơn so với vốn huy độngthông qua giữ lại lợi nhuận Do đó, một khi vượt qua giai đoạn khởi sự, công ty thường

Trang 18

đạt toan vốn cổ phần tăng thêm bằng cách giữ lại lợi nhuận Nhưng nếu ban quản lýquyết định giữ lại lợi nhuận, có một chi phí cơ hội liên quan Cổ đông có thể nhận đượcthu nhập dưới dạng cổ tức va đầu tư tiền này vao một cổ phiếu khác, vao trái phiếu, vàobất động sản, hay vao bất cứ cái gì Do đó, công ty cần kiếm lời trên khoản lợi nhuận giữlại tối thiểu la bằng với mức ma tự bản thân các cổ đông có thể kiếm được trên các khoảnđầu tư thay thế với rủi ro tương đương Có hai cách tính: mô hình định giá tăng trưởngđều (DCF) va phương pháp sử dụng mô hình tai sản vốn (CAPM).

+ Mô hình DCF: P 0 = D 1 /(r e – g) hoặc r e = D 1 /P 0 + g

Trong đó: P0: giá hiện tại của cổ phiếu thường

D1: cổ tức dự tính được chia ở năm thứ 1

re: tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của cổ đông đối với cổ phiếu thường

g: tốc độ tăng trưởng cổ tức

+ Mô hình CAMP: r e = r f +β.( r m – r f ).

Trong đó: :

rf: lãi suất phi rủi ro

rm : tỷ suất sinh lợi thị trường

β : hệ số đo lường rủi ro của các loại chứng khoán

(rm- rf): phần bù rủi ro thị trường

Trong thực tế, các doanh nghiệp thường dùng cả hai phương pháp định giá tăngtrưởng đều (DCF) va CAPM để tính chi phí sử dụng vốn cổ phần thường (re) Nếu saibiệt giữa hai phương pháp không lớn, một phép tính bình quân sẽ được thực hiện va kếtquả sau cùng sẽ được sử dụng

Trong mô hình CAPM thì xem xét trực tiếp đến rủi ro của doanh nghiệp qua hệ sốbê-ta để xác định rm , re Còn mô hình định giá tăng trưởng đều chỉ sử dụng giá thị trườngcủa cổ phần( P0) để phản ánh tỷ suất sinh lợi rủi ro mong đợi của nha đầu tư theo thị

Trang 19

trường, không đề cập đến rủi ro của doanh nghiệp Các thông số trong mô hình CAPMrất khó có thể xác định Do đó, mô hình tăng trưởng đều vẫn được ưa thích hơn trongviệc xác định re vì các dữ kiệu luôn sẵn có Tuy nhiên, mô hình CAPM có thể áp dụngcho mọi công ty nếu ta có đầy đủ các thông số rm, rf nên được sử dụng rộng rãi hơn so với

mô hình cổ tức tăng trưởng đều

1.2.4 Chi phi sử dụng vốn bình quân WACC:

WACC la trung bình trọng của các chi phí vốn thanh phần nợ,cổ phần ưu đãi va cổphần thường Như chúng ta biết ở trên, vốn được hình thanh từ nhiều nguồn khác nhau.Mỗi nguồn vốn chiếm một tỷ trọng nhất định trong tổng số vốn hiện có của doanhnghiệp, đồng thời chi phí sử dụng vốn cũng khác nhau Nếu tính chi phí sử dụng vốnchung cho toan doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó thì phải áp dụng cách tính bìnhquân gia quyền, căn cứ vao chi phí sử dụng từng nguồn vốn va tỷ trọng của từng nguồnvốn

WACC = (W D × r * ) + (W P × r p ) + (W e × r e )

Trong đó: WD: la % nguồn tai trợ bằng nợ vay dai hạn

WP: la % nguồn tai trợ bằng cổ phần ưu đãi

We: la % nguồn tai trợ bằng cổ phần thường

W D + W P + W e = 1

WACC cũng la suất sinh lời chung ma DN cần phải đạt được để duy trì giá cổphiếu Vì vậy WACC của một DN cũng phản ánh chug rủi ro va cấu trúc vốn mục tiêucủa những tai sản hiện hữu của DN

1.2.5 Luận điểm M&M:

Lý thuyết M&M la một trong những lý thuyết quan trọng về cơ cấu của công tyđược Modigliani va Miller đưa ra từ năm 1958 Lý thuyết M&M được dựa trên nhữnggiả định quan trọng sau:

- Giả định về thuế

Trang 20

- Giả định về chi phí giao dịch.

- Giả định về chi phí khốn khó tai chính

- Giả định về thị trường hoan hảo

Về nội dung, lý thuyết M&M được phát biểu thanh hai mệnh đề quan trọng Mệnh

đề thứ nhất nói về giá trị công ty Mệnh đề thứ hai nói về chi phí sử dụng vốn Các mệnh

đề này lần lượt sẽ được xem xét trong hai trường hợp ứng với hai giả định: có thuế vakhông có thuế

1.2.5.1 Luận điểm M&M trong trường hợp không có thuế:

Trong trường hợp này lý thuyết M&M được phát biểu với giả định la thị trường vốn

la hoản hảo nên không có chi phí giao dịch, chi phí phá sản, chi phí khó khăn tai chínhcũng như cá nhân va DN đều có thể vay tiền ở mức lãi suất như nhau va được đặt trongmôi trường không có thuế đối với doanh nghiệp va cá nhân

Đòn bẩy tai chính có tác động khuếch đại EPS nhưng đồng thời làm cho phạm vibiến động của EPS cũng lớn hơn Điều này cho thấy đòn bẩy tai chính làm cho vốn cổphần trở nên rủi ro hơn Như vậy, lợi nhuận yêu cầu của vốn cổ phần phải tăng lên Lợinhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tàichính hay tỷ số nợ Về mặt toán học, mệnh đề M&M có thể được biểu diễn bởi côngthức:

r e = r U + (r U – r D ).(D/E)

Trong đó: rE: lợi nhuận yêu cầu hay lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần

rD: Lãi suất vay hay chi phí sử dụng nợ

rU: Chi phí sử dụng vốn nếu công ty sử dụng 100% vốn cổ phần

D: Giá trị của nợ hay trái phiếu của Công ty phát hanh

E: Giá trị vốn cổ phần của Công ty

Trang 21

Hình 1.1 Luận điểm M&M trong trường hợp không có thuế:

Nguôn: Thang Long University Library

1.2.5.2 Lý thuyết M&M trong trường hợp có thuế:

Ở trên, chúng ta đã xem xét lý thuyết M&M trong trường hợp không thuế, tuy nhiênđại đa số các trường hợp phải nộp thuế thu nhập, do đó, sẽ không thực tế nếu giả định DNhoạt động trong môi trường không có thuế

Trong trường hợp có thuế, lợi nhuận yêu cầu VCSH có quan hệ cùng chiều với mức

độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ nhưng mối quan hệ được biểu diễn bởi côngthức sau:

r e = r v + r U – r D ).(1-T C ).(D/E)

r WACC = (D/(D+E)).r D (1-T C ) + (E/(D + E)).r E

Sự tác động của đòn bẩy tai chính lên chi phí sử dụng vốn: Vay nợ giúp DN tiếtkiệm thuế nên làm cho chi phí sử dụng vốn trung bình (rWACC) giảm Mặt khác đòn bẩytai chính làm gia tăng rủi ro đối với vốn cổ phần nên chi phí sử dụng vốn cổ phần (rU)tăng lên khi DN gia tăng tỷ số nợ Điều này được minh họa trên hình dưới đây:

9

Trang 22

Hình vẽ 1.2 Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên chi phi sử dụng thuế khi có thuế

Nguôn: Thang Long University Library

1.3 Tác động của cấu trúc vốn đến kha năng sinh lời và rủi ro:

1.3.1 khái niệm và phân loại rủi ro:

1.3.1.1 Khái niệm rủi ro:

Rủi ro la tình huống ma tại đó gây những sự cố không tốt cho doanh nghiệp, ảnhhưởng đến thu nhập của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sự tồn tại của doanh nghiệp

Rủi ro của một doanh nghiệp do rất nhiều nguyên nhân gây ra gồm các nguyên nhânkhách quan như khủng hoảng, suy thoái, đình công, thiên tai, sự thay đổi của các chínhsách … va các nguyên nhân chủ quan như nha quản lý yếu kém, sai lầm trong việc dựbáo kinh tế, việc ra các quyết định dẫn đến sai lầm…

1.3.1.2 Phân loại rủi ro

Trong quá trình hoạt động, một doanh nghiệp phải đương đầu với nhiều loại rủi ro.Rủi ro làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có thể chia làmhai loại: rủi ro kinh doanh va rủi ro tai chính

+ Rủi ro kinh doanh:

10

Trang 23

Rủi ro kinh doanh la sự không chắc chắn ở thời điểm hiện tại về mức lợi nhuậntrong tương lai Rủi ro kinh doanh gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpnên ảnh hưởng trực tiếp đến doanh lợi của doanh nghiệp Mặc dù đây la loại rủi ro khókiểm soát va tùy thuộc vao nhiều nhân tố khách quan hơn la những nhân tố chủ quan.Tuy nhiên với khả năng của những nha quản lý tai năng có thể hạn chế được thấp nhấtnhững rủi ro này thông qua việc lựa chọn va đưa ra các quyết định đầu tư một cách sángsuốt.

Để có thể hạn chế rủi ro, trước hết các nha quản trị hệ thống phải am hiểu va nhậnbiết được đâu la những nhân tố ảnh hưởng đến mức độ rủi ro trong kinh doanh Để kiểmsoát những rủi ro kinh doanh thì việc xây dựng một cấu trúc chi phí hợp lý đóng vai tròquan trọng Doanh nghiệp dựa vao dự đoán tác động các nhân tố làm ảnh hưởng đến mứcsinh lợi để điều chỉnh tỷ lệ giữa các loại chi phí sẽ tạo nên sự kiểm soát các loại rủi romột cách hữu hiệu cho doanh nghiệp của mình

+ Rủi ro tài chinh:

La sự không chắc chắn về khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp Rủi ro nàyxuất phát từ việc sử dụng nợ trong cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp Nghĩa la doanhnghiệp không tạo đủ EBIT để trang trải các chi phí tai chính do việc sử dụng nợ thì doanhnghiệp sẽ gặp phải rủi ro tai chính

Như vậy cấu trúc 100% vốn chủ sở hữu sẽ không có rủi ro tai chính Tuy nhiêntrong điều kiện kinh tế hiện nay việc sử dụng nợ vay la điều tất yếu của mỗi doanhnghiệp Thêm vao đó với mục tiêu nhằm tối đa hóa giá trị cho doanh nghiệp sẽ thúc đẩydoanh nghiệp tìm mọi cách sao cho chi phí sử dụng vốn thấp nhất

1.3.2 Các loại đòn bẩy trong Doanh nghiệp:

1.3.2.1 Đòn bẩy tài chinh:

+ Khái niệm:

Đòn bẩy tai chính la khái niệm dùng để chỉ sự kết hợp giữa nợ phải trả va vốn chủ

sở hữu trong việc điều hanh chính sách tài chính của doanh nghiệp Đòn bẩy tai chính sẽrất lớn trong các doanh nghiệp có tỷ trọng nợ phải trả cao hơn tỷ trọng của vốn chủ sởhữu

11

Trang 24

Đòn bẩy tài chính la việc sử dụng các chi phí tai chính cố định như: lãi vay, lợi tức

cổ phần ưu đãi, thuê mua tai chính nhằm để khuếch đại lợi nhuận của chủ sở hữu doanhnghiệp

Đòn bẩy tai chính dùng các chi phí tai chính cố định làm điểm tựa Khi một doanhnghiệp dùng các chi phí tai chính cố định, một thay đổi trong EBIT sẽ được phóng đạithanh một thay đổi tương đối lớn hơn trong thu nhập của mỗi cổ phần ( EPS) Tác độngnày của việc sử dụng các chi phí tai chính cố định được gọi la độ nghiên đòn bẩy taichính

Độ nghiên đòn bẩy tai chính ( DFL) của một doanh nghiệp được tính như phần trămthay đổi trong thu nhập mỗi cổ phần do phần trăm thay đổi cho sẵn trong EBIT

Đòn bẩy tai chính có khả năng làm tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần nhưngcùng lúc đó sẽ đưa doanh nghiệp vao rủi ro lớn Có nghĩa la tỷ suất lợi nhuận cang cao thìrủi ro cang lớn hơn, ngược lại nếu tỷ suất lợi nhuận cang thấp thì rủi ro sẽ cang thấp hơn

+ Mục đich phân tích đòn bẩy tài chính:

Nhằm giúp cho các nha quản trị tai chính thấy được tác động của việc sử dụng nợvay lên thu nhập cổ phần của cổ đông thường, va cũng cho thấy độ rủi ro đến với doanhnghiệp như thế nao khi doanh nghiệp sử dụng nguồn tai trợ vốn bằng nợ vay

+ Đòn bẩy tài chinh với giá trị doanh nghiệp:

Đòn bẩy tai chính thể hiện mối quan hệ giữa tổng nợ vay chiếm trong tổng nguồnvốn của một doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định nao đó

Nhìn vào hệ số nợ ta có thể thấy được khái quát chính sách tai trợ vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp, mức độ an toan hay rủi ro của doanh nghiệp như thế nao Hệ số nợcang cao, gánh nặng phải trả lãi vay cang lớn thì rủi ro cang cao, khả năng huy độngthêm nợ của doanh nghiệp cang khó khăn va ngược lại

Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi của toan bộ vốn đầu tư ( rA) với tỷ suất sinh lờivốn cổ phần ( rE) va lãi vay ( rd):

12

Trang 25

Gọi D la nợ trong cấu trúc vốn

E la vốn cổ phần

Hay

Qua công thức trên ta thấy tỷ suất sinh lời của vốn cổ phần phụ thuộc rất lớn vaoquyết định đầu tư va quyết định tai trợ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đưa ra mộtquyết định đầu tư đúng đắn va quyết định tai trợ hợp lý thì không những làm cho tỷ suấtsinh lợi của chủ sở hữu cao ma còn góp phần khuếch đại tỷ suất sinh lợi, từ đó lam giatăng giá trị doanh nghiệp

+ Phân tich độ nghiên đòn bẩy tài chính:

Độ nghiên đòn bẩy tài chính la chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng nợ vay của doanhnghiệp va được định nghĩa la chỉ tiêu đánh giá tỷ lệ % thay đổi của EPS do kết quả từviệc thay đổi 1% EBIT

Công thức:

Đối với cấu trúc gồm cổ phần thường va nợ:

Đối với cấu trúc gồm cổ phần thường, cổ phần ưu đãi va nợ:

Trong đó:

I: Lãi vay

D: Cổ tức cổ phần ưu đãi

T: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Một khi chi phí cố định tai chính cang cao thì độ nghiên đòn cân nợ cang lớn vangược lại nếu chi phí cố định tài chính cang thấp thì độ nghiên đòn cân nợ cang thấp, rủi

ro tai chính ít xảy ra

13

Trang 26

+ Hệ số đòn bẩy tài chinh

Thể hiện mối quan hệ giữa nguồn vốn vay va vốn chủ sở hữu, thể hiện khả năng tựchủ về tai chính của doanh nghiệp Hệ số này cũng cho phép đánh giá tác động tích cựchoặc tiêu cực của việc vay vốn đến ROE

1.3.2 Đòn bẩy tổng hợp

Độ nghiên đòn bẩy tổng hợp được xác định như la % thay đổi trong thu nhập mỗi

cổ phần từ % thay đổi trong doanh thu

1.3.2.2 Đòn bẩy kinh doanh:

+ Khái niệm

Đòn bẩy kinh doanh la một công cụ tài chính nhằm xác lập cấu trúc chi phí của mộtdoanh nghiệp để làm khuếch đại lợi nhuận doanh nghiệp

+ Mục đich của việc phân tich đòn bẩy kinh doanh

Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vao kết cấu chi phí của doanhnghiệp, đòn bẩy kinh doanh sẽ đo lường mức rủi ro này Khi chi phí cố định chiếm tỷtrọng cao trong kinh doanh, doanh thu giảm thì doanh nghiệp phải đối mặt với độ rủi rokinh doanh cao

Thông qua việc phân tích đòn bẩy kinh doanh sẽ giúp nha quản trị thấy được ảnhhưởng của kết cấu chi phí đến mức độ rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tich phi hòa vốn

Điểm hòa vốn la mức sản lượng hoặc doanh thu ma tại đó doanh nghiệp có lợinhuận hoạt động bằng không hoặc doanh thu bằng chi phí hoạt động

Điểm hòa vốn được xác định dựa trên những giả định sau:

- Giá bán không đổi

- Biến phí đơn vị sản phẩm cố định va tăng tỷ lệ theo khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc tiêu thụ

- Tổng định phí không đổi

14

Trang 27

Phân tích hòa vốn la nội dung quan trọng trong việc phân tích mối quan hệ giữa chiphí – khối lượng – lợi nhuận Nó giúp người quản lý xác định được sản lượng, doanh thuhòa vốn để xác định vùng lãi lỗ của doanh nghiệp Từ đó nha quản lý sẽ có những chiếnlược trong sản xuất va trong cạnh tranh để đưa sản lượng, doanh thu của mình vượt lênđiểm hòa vốn này trong dai hạn.

- Ý nghĩa của việc phân tich điểm hòa vốn:

Phân tích hòa vốn giúp cho doanh nghiệp lựa chọn quy mô đầu tư phù hợp với quy

mô thị trường, đồng thời lựa chọn hình thức đầu tư nhằm giảm thiểu rủi ro do sự biếnđộng sản lượng tiêu thụ sản phẩm

Việc lựa chọn quy mô va công nghệ đầu tư phụ thuộc vao quy mô thị trường, nếuquy mô thị trường nhỏ hoặc có nhiều đối thủ cạnh tranh, một dự án có điểm hòa vốn thấp

sẽ ít rủi ro hơn một dự án có điểm hòa vốn cao Tuy nhiên trong quy mô thị trường có tìmnăng lớn, một dự án có quy mô lớn sẽ có khả năng mang lại mức lợi nhuận cao hơn.Đối với một công ty đang phân tích hòa vốn sẽ giúp công ty thấy được tác động củachi phí cố định va doanh thu tối thiểu ma doanh thu phải phấn đấu vượt qua để duy trì lợinhuận hoạt động Một công ty có rủi ro hoạt động tiềm ẩn cao khi doanh thu hòa vốn cao.Điểm hòa vốn cho thấy mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định của một công ty haymức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động của công ty

+ Phân tich độ nghiên đòn bẩy kinh doanh (DOL):

Độ nghiên đòn bẩy kinh doanh DOL của một doanh nghiệp sẽ tiến đến cực đại khisản lượng của doanh nghiệp tiến đến gần sản lượng hòa vốn QO

Đòn bẩy kinh doanh dùng các chi phí hoạt động cố định làm điểm tựa Khi mộtdoanh nghiệp dùng các chi phí hoạt động cố định, một thay đổi trong doanh thu sẽ đượcphóng đại thanh một thay đổi tương đối lớn trong thu nhập trước thuế va lãi vay ( EBIT).Tác động này của việc sử dụng các chi phí hoạt động cố định được gọi la độ nghiên đònbẩy kinh doanh DOL

15

Trang 28

DOL đánh giá tỷ lệ phần trăm thay đổi EBIT do kết quả từ việc thay đổi 1% doanhsố

Qua công thức trên ta thấy định phí đóng vai trò quan trọng trong việc khuếch đạilợi nhuận cũng như rủi ro của doanh nghiệp Định phí cang cao thì độ nghiên đòn cânđịnh phí cang lớn va sẽ kéo theo sự gia tăng rất nhanh của EBIT, ngược lại nếu doanh sốgiảm thì cũng làm cho EBIT giảm nhanh chóng Do đó cần phải xác nhận rõ rang phươnghướng tăng giảm doanh số để xác định một tỷ lệ đòn bẩy kinh doanh thích hợp

Tóm lại ta có thể xem đòn bẩy kinh doanh như một dạng rủi ro tiềm ẩn, bản thân nókhông tạo ra rủi ro cho doanh nghiệp, nó chỉ tác động làm gia tăng rủi ro khi có sự biếnđộng doanh thu va chi phí sản xuất Việc sử dụng đòn bẩy phụ thuộc vao rất nhiều đặcđiểm của từng ngành nghề hoạt động kinh doanh, độ nghiên của đòn bẩy kinh doanh dođặc điểm kinh doanh của công ty quyết định

16

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CẤU TRÚC VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG PHÚ.

2.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty cổ phần Phong Phú:

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển:

Tổng Công ty CP Phong Phú với hơn 52 năm hình thành va phát triển Suốt chặngđường dai ấy, Phong Phú không ngừng lớn mạnh về mọi mặt Tổng công ty vinh dự đượcĐảng va Nha nước trao tặng danh hiệu Anh hùng Lao động va la doanh nghiệp hoanthiện chuỗi sản xuất khép kín hang đầu Tập đoan Dệt May Việt Nam

Tiền thân của Tổng Công ty CP Phong Phú la Khu Kỹ nghệ Sicovina - Phong Phútrực thuộc Công ty kỹ nghệ Bông vải Việt Nam Nha máy đặt viên đá đầu tiên xây dựngngày 14/10/1964 va chính thức đi vao hoạt động năm 1966, do chính quyền Sai Gòn cũtrực tiếp quản lý Tại thời điểm đó, Sicovina - Phong Phú la một nha máy có quy mô nhỏgồm 3 xưởng sản xuất (Sợi - Dệt - Nhuộm), với tổng số CB.CNV hơn 1.050 người Sảnphẩm chủ yếu la sợi va một số mặt hang vải như Satin, Batist, Crèstone, Khaki, vải xiêm,vải ú đen… cung cấp phần lớn cho quân đội va một ít bán về các vùng nông thôn Nhamáy ban đầu với 40.000m2 cơ xưởng trên một thửa đất rộng 17 mẫu tại lang Tăng NhơnPhú thuộc quận Thủ Đức bên cạnh Xa Lộ - nay la Phường Tăng Nhơn Phú B, quận 9, TP

Hồ Chí Minh

Sau giải phóng (ngày 30/04/1975), nha máy được đổi tên thành Nha máy DệtPhong Phú Nha nước giao cho CB.CNV nha máy tiếp quản va duy trì sản xuất Trongnhững năm 1980, sản phẩm của nha máy chủ yếu la vải bảo hộ lao động va calicot giaocho Liên Xô theo kế hoạch của Nha nước Sau đó, nha máy sản xuất vải jeans, sợipolyester va sợi Peco Suốt chặng đường từ năm 1976 - 1985, Nha máy Dệt Phong Phú lamột trong những đơn vị liên tục hoan thanh va hoan thanh vượt mức các chỉ tiêu kếhoạch Nha nước giao, bình quân mỗi năm vượt mức kế hoạch từ 10 - 15%

Từ năm 1986 đến năm 2002, thực hiện chính sách đổi mới của Đảng va Nha nước,CB.CNV Phong Phú đã chung sức, chung lòng đưa công ty từng bước phát triển đi lênvững chắc, luôn la đơn vị dẫn đầu nganh dệt may Việt Nam Sản phẩm trong giai đoạnnày ngoai vải, sợi, Phong Phú còn phát triển mặt hàng khăn bông, vải katé sọc, vải jeans,liên doanh với Tập đoàn Coats của Vương quốc Anh sản xuất chỉ may

Ngày đăng: 19/04/2019, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w