Trong Bảng cânđối kế toán, cấu trúc vốn chỉ ra được phần nào của tổng tài sản doanh nghiệp hìnhthành từ vốn góp của chủ sở hữu và lợi nhuận của chủ sở hữu được giữ lại đầu tư chohoạt độn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
HOÀNG ANH GIA LAI
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên Chuyên ngành
: Th.S Ngô Thị Quyên : Phạm Phú Minh : A15728
: Tài chính-Ngân hàng
HÀ NỘI-2012
Trang 2Thang Long University Library
và thực hiện khóa luận này
Ngoài ra, em cũng mong nuốn thông qua khóa luận này, gửi lời cảm ơn tới cácthầy cô đang giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long, những người đã trực tiếptruyền đạt cho em các kiến thức về kinh tế từ những môn học cơ bản nhất, giúp em cóđược một nền tảng về chuyên ngành học như hiện tại để có thể hoàn thành đề tàinghiên cứu này
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong phòng Tàichính-Kế toán đã tạo điều kiện, giúp đỡ em cũng như cung cấp số liệu, thông tin và tậntình hướng dẫn em trong suốt thời gian làm khóa luận
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và tạo điềukiện cho em để giúp em hoàn thiện bài khóa luận một cách tốt nhất
Em chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU Trang
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG
VỐN
1 1.1 Khái niệm về cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn 1
1.1.1 Khái niệm về cấu trúc vốn 1
1.1.2 Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn 1
1.1.2.1 Nguồn vốn vay 1
1.1.2.2 Nguồn vốn chủ sở hữu 2
1.1.3.Các tỷ số đo lường cấu trúc vốn 2
1.1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu cấu trúc vốn trong quản trị tài chính 4
1.2 Chi phí sử dụng vốn 4
1.2.1 Khái niệm về chi phí sử dụng vốn 4
1.2.2 Các loại chi phí sử dụng vốn 5
1.2.2.1 Chi phí sử dụng vốn vay dài hạn 5
1.2.2.2 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu .6
1.2.3 Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC- Weighted average cost of capital) 10 1.2.4 Chi phí sử dụng vốn biên tế và quyết định đầu tư 10
1.2.4.1 Chi phí sử dụng vốn biên tế (MCC-Maginal cost of capital) 11
1.2.4.2 Danh mục cơ hôi đầu tư (IOS- Investment Opporunity Schedule) 12
1.3 Tác động của cấu trúc vốn đến doanh lợi và rủi ro 13
1.3.1 Khái niệm và phân loại rủi ro 13
1.3.2 Đòn bẩy tài chính trong doanh nghiệp 16
1.3.3 Phân tích độ nghiêng đòn bẩy tài chính (DFL- Degree of Financial Leverage) 21
1.3.4 Các phương pháp đo lường rủi ro tài chính khác 23
1.4 Cấu trúc vốn trong mối quan hệ với giá trị doanh nghiệp 24
1.4.1 Lý thuyết M&M 24
1.4.2 Phân tích điểm bàng quan EBIT-EPS 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CẤU TRÚC VỐN, CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG ANH GIA LAI 32
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 32
2.1.2 Khái quát ngành nghề kinh doanh 33
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý tại Công ty 34
2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần nhất (từ 2009- 2011) 36
Trang 4Thang Long University Library
2.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ 2009-2011 36
2.2.2 Nguồn gốc của sự tăng trưởng và chất lượng của sự tăng trưởng 43
2.2.3 Tình hình tài sản –nguồn vốn của Công ty CP Hoàng Anh Gia Lai trong giai đoạn 2009-2011 45
2.2.4 Chỉ tiêu tài chính tổng hợp 56
2.2.4.1 Nhóm phản ánh tỷ suất sinh lời 56
2.2.4.2 Tỷ suất tự tài trợ 59
2.2.4.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 60
2.3 Phân tích thực trạng cấu trúc vốn của Công ty CP HAGL giai đoạn từ 2009-2011 61
2.3.1 Phân tích cấu trúc vốn của Công ty CP HAGL 61
2.3.2 Phân tích chi phí sử dụng vốn và chi phí sử dụng vốn bình quân của Công ty CP Hoàng Anh Gia Lai 67
2.4 Phân tích tác động của cấu trúc vốn đến doanh lợi và rủi ro của Công ty Cổ phần HAGL 71
2.4.1.Cấu trúc vốn ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 71
2.4.2 Cấu trúc vốn ảnh hưởng tới khả năng tự chủ tài chính 73
2.4.3 Phân tích tác động của đòn cân nợ DFL 74
2.4.4 Đo lường rủi ro tài chính 76
2.4.5 Phân tích điểm bàng quan EBIT-EPS 80
2.5 Cấu trúc vốn ảnh hưởng tới chính sách thuế 81
2.6 Đánh giá về cấu trúc vốn tại Công ty CP HAGL 82
2.6.1 Ưu điểm 82
2.6.2 Nhược điểm 84
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CƠ CẤU VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG ANH GIA LAI 86
3.1.Định hướng đổi mới cơ cấu vốn của Công ty trong thời gian tới .86
3.1.1 Định hướng chung của công ty 86
3.1.2 Định hướng đổi mới cơ cấu vốn của công ty 86
3.2 Xây dựng cơ cấu vốn tại công ty CP HAGL 88
3.2.1 Chú trọng hơn nữa việc tạo lập cơ sở dữ liệu cần thiết cho việc xác định cơ cấu vốn tối ưu 88
3.2.2 Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu tại Công ty CP HAGL 88
3.3.Giải pháp hỗ trợ 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty CP HAGL năm 2009-2011 37
Bảng 2.2 Doanh thu thuần chi tiết các ngành dịch vụ của HAGL (năm 2009-2010) 39
Bảng 2.3 So sánh sự tăng giảm các chỉ tiêu doanh thu và chi phí (năm 2009-2010) 40
Bảng 2.4 Doanh thu chi tiết các ngành dịch vụ của HAGL (Năm 2010-2011) 41
Bảng 2.5 So sánh sự tăng giảm các chỉ tiêu doanh thu và chi phí (năm 09-10) 43
Bảng 2.6 Bảng cân đối tài sản của Công ty CP HAGL năm 2009-2011 46
Bảng 2.7 Tỷ trọng các loại tài sản trong giai đoạn 2009- 2011 48
Bảng 2.8 Bảng cân đối về Nguồn vốn của Công ty CP HAGL giai đoạn 2009-2011 53
Bảng 2.9 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 56
Bảng 2.10 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 57
Bảng 2.11 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần 58
Bảng 2.12 Tỷ suát tự tài trợ của Công ty CP HAGL 59
Bảng 2.13 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 60
Bảng 2.14 Cấu trúc nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2009-2011 62
Bảng 2.15 Tỷ trọng nợ ngắn hạn của Công ty trong năm 2009-2010 63
Bảng 2.16 Tỷ trọng các khoản mục của nợ dài hạn từ 2009-2011 65
Bảng 2.17 Vốn chủ sở hữu từ năm 2009-2011 66
Bảng 2.18 Tỷ trọng các khoản mục trong Vốn chủ sở hữu từ 2009-2011 66
Bảng 2.19 Chi phí sử dụng vốn từ 2009-2011 68
Bảng 2.20 Chi phí sử dụng vốn cổ phần của Công ty CP HAGL 69
Bảng 2.21 Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC 70
Bảng 2.22 Mối quan hệ của các chỉ số tới hiệu quả kinh doanh 71
Bảng 2.23 Ảnh hưởng của các yếu tố lên ROE 72
Bảng 2.24 Ảnh hưởng cấu trúc vốn đến khả năng tự chủ tài chinh 73
Bảng 2.25 Ảnh hưởng riêng biệt các yếu tố lên ROE 73
Bảng 2.26 Tác động của đòn cân nợ 74
Bảng 2.27 Tác động của đòn cân nợ 75
Bảng 2.28 Tác động của rủi ro tài chính ảnh hưởng tới cấu trúc vốn 77
Bảng 2.29 Phân tích cấu trúc tài chính và rủi ro từ 2009-2011 77
Bảng 2.30 Tỷ trọng một số chỉ tiêu tác động tới hiệu quả sản tài chính 79
Bảng 2.31 Sự tương quan giữa các yếu tố 79
Bảng 2.32 EBIT-EPS bàng quan của Công ty từ năm 2009-2011 80
Bàng 2.33 Lợi ích từ vay nợ Công ty CP HAGL 82
Bảng 3.1 Dự báo kết quả kinh doanh cho năm kế tiếp của Công ty CP HAGL 89
Bảng 3.2 Dự báo chi phí sử dụng nợ trong năm tiếp theo 91
Bảng 3.3 Dự báo kết quả kinh doanh năm tới của Công ty CP HAGL 91
Bảng 3.4 Dự báo chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu Công ty CP HAGL 92
Bảng 3.5.Dự báo chi phí sử dụng vốn bình quân Công ty CP HAGL 92
Trang 6Thang Long University Library
Bảng 3.6.Tác động của đòn cân nợ 93Bảng 3.7 Tác động của rủi ro tài chính tới cấu trúc vốn 94
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu v i ết tắt
HAGLCPThuế TNDNVCSHBĐS
Tên đầy đủ
Hoàng Anh Gia Lai
Cổ phầnThuế thu nhập doanh nghiệpVốn chủ sở hữu
Bất động sản
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1 Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong 3 năm (2009-2011) 38
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu doanh thu (năm 2010) 39
Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn trong giai đoạn 2009-2011 49
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu nguồn vốn tại Công ty CP HAGL giai đoạn từ 2009-2010 55
Biểu đồ 2.5 Tỷ suất tự tài trợ của Công ty CP HAGL giai đoạn 2009-2010 59
Biểu đồ 2.6 Tỷ trọng nợ phải trả và VCSH trên tổng nguồn vốn từ 2009-2011 62
Biểu đồ 2.7 Một số chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng nợ ngắn hạn từ 2009-2010 63
Biểu đồ 2.8 Tỷ trọng các khoản mục của nợ dài hạn Công ty CP HAGL từ 2009-2011 65
Biểu đồ 2.9.Tỷ trọng một số khoản mục của vốn chủ sở hữu từ 2009-2011 67
Biểu đồ 2.10 Chi phí sử dụng vốn bình quân 70
Biểu đồ 2.11 Mối quan hệ của các chỉ số tới hiệu quả kinh doanh 72
Biểu đồ 2.12.Tác động của đòn cân nợ DFL 75
Biểu đồ 2.13 Biểu đồ thể hiện điểm bàng quan EBIT-EPS năm 2009 81
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Trang Hình vẽ 1.1 Đồ thị biểu diễn điểm gãy-MCC 11
Hình vẽ 1.2 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa WACC ở các mức độ của tổng tài trợ mới 13
Hình vẽ 1.3 Đa dạng hóa và rủi ro của danh mục chứng khoán 14
Hình 1.4 Mệnh đề M&M số II khi không có thuế 25
Hình 1.5 Tác động của thuế và chi phí khốn khó tài chính 27
Hình 1.6 Điểm bàng quan EBIT- EPS 28
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty CP HAGL 34
Trang 8Thang Long University Library
1 Lý do nghiên cứu
LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là điều kiện không thể thiếu khi tiến hành thành lập doanh nghiệp và tiếnhành hoạt động kinh doanh Ở bất kỳ doanh nghiệp nào, vốn được đầu tư vào quá trìnhsản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận, tăng thêm giá trị của doanh nghiệp.Nhưng vấn đề chủ yếu là các doanh nghiệp, các Công ty phải làm như thế nào để tăngthêm giá trị cho vốn Như vậy, việc quản lý vốn được xem xét dưới góc độ hiệu quả,tức là xem xét sự luân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng của các nhân tố khách quan vàchủ quan đến hiệu quả sử dụng vốn
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là hết sức quan trọng trong giai đoạnhiện nay, khi mà đất nước đang trong giai đoạn chịu sự biến động rất lớn của nền kinh
tế thị trường nên rất cần vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ để tồn tại,thắng trong cạnh tranh mà còn đạt được sự tăng trưởng vốn chủ sở hữu Một thựctrạng nữa hiện nay các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hiện nay, nhìnchung vốn được cấp quá nhỏ bé so với nhu cầu và thực trạng thiếu vốn diễn ra liênmiên… gây căng thẳng trong quá trình kinh doanh và thực hiện các chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp mình
Từ những vấn đề nêu trên đã gợi ý cho em hình thành ý tưởng cho đề tài khóa
luận tốt nghiệp của mình: “ Phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn tại Công
ty CP Hoàng Anh Gia Lai “.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Khóa luận đi sâu vào nghiên cứu thực trạng, phân tích cấu trúc vốn và tính hiệuquả cũng như chi phí sử dụng vốn từ chính sách quản lý vốn của Công ty CP HoàngAnh Gia Lai trong giai đoạn 2009-2011 Từ đó chỉ ra những ưu, nhược điểm và đề racác giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng chính sách quản lý vốn, từ đó đề ramột cấu trúc vốn tối ưu cho Công ty
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khóa luận là phương pháp phân tích,tổng hợp, khái quát hóa dựa trên cơ sở các số liệu được cung cấp và tình hình thực tếcủa Công ty
4 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tham khảo, khóa luận chia thành baphần:
- PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ
CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CP HOÀNG ANH GIA LAI
- PHẦN 2: THỰC TRẠNG VỀ CẤU TRÚC VỐN, CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CP HOÀNG ANH GIA LAI
Trang 9- PHẦN 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ CẤU TRÚC
VỐN, VÀ GIẢM THIỂU CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CP HOÀNGANH GIA LAI
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2012
Sinh viên
Phạm Phú Minh
Trang 101.1 Khái niệm về cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn
1.1.1 Khái niệm về cấu trúc vốn
Cấu trúc vốn (Capital Structure) là thuật ngữ tài chính nhằm mô tả nguồn gốc
và phương pháp hình thành nên nguồn vốn để doanh nghiệp có thể sử dụng mua sắmtài sản, phương tiện vật chất và duy trì hoạt động kinh doanh
Cấu trúc vốn xuất phát từ cấu trúc của Bảng cân đối kế toán Trong Bảng cânđối kế toán, cấu trúc vốn chỉ ra được phần nào của tổng tài sản doanh nghiệp hìnhthành từ vốn góp của chủ sở hữu và lợi nhuận của chủ sở hữu được giữ lại đầu tư chohoạt động doanh nghiệp với phần nào hình thành từ các nguồn có tính chất công nợ(thông qua các khoản nợ khác nhau) Bất cứ một sự tăng lên của tổng tài sản phải đượctài trợ bằng việc tăng một hay nhiều yếu tố cấu thành vốn
Tỷ lệ nguồn hình thành trong cấu trúc vốn sẽ làm thay đổi nhận thức của giớiđầu tư về mức rủi ro của một doanh nghiệp Chính vì thế, tỷ lệ cơ cấu vốn là một trongnhững chỉ số quan trọng giúp nhà đầu tư đánh giá một cách tổng quan về “sức khỏe”của một doanh nghiệp
1.1.2 Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn
Nguồn vốn của doanh nghiêp về cơ bản gồm 2 bộ phận lớn: Nguồn vốn vay nợ
và nguồn vốn chủ sơ hữu Tính chất của hai nguồn vốn này hoàn toàn khác nhau vềtrách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp
nợ có quyền ưu tiên nhận các khoản thanh toán từ tài sản thanh lý
Nguồn vay mang một ý nghĩa rất quan trọng đối với việc mở rộng và phát triểnsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong cấu trúc vốn, ta chỉ xét tới nguồn vaytrung hạn và dài hạn
Vay trung hạn: Là những khoản vay có thời hạn trên 12 tháng tới 5 năm Tín
dụng trung hạn dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị,
mở rộng sản xuất
Vay dài hạn: Là những khoản vay có thời hạn vay trên 5 năm và thời hạn tối đa
Trang 121.1.2.2 Nguồn vốn chủ sở hữu
Nói tới nguồn vốn chủ sở hữu là nói đến nguồn vốn đầu tiên mà doanh nghiệphuy động được và sẵn có Bởi vì, đối với một doanh nghiệp, trước khi đi vào hoạt độngsản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có vốn điều lệ (vốn góp nếu doanh nghiệp
cổ phần, hoặc là vốn ngân sách nhà nước nếu là doanh nghiệp nhà nước)
Có 3 nguồn chính tạo nên vốn chủ sở hữu đó là: Số tiền góp vốn của các nhàđầu tư, tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận chưaphân phối) và chênh lệch đánh giá lại tài sản
Vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn kinh doanh (vốn góp và lợi nhuận chưa chia),chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ phát triển, quỹ dựtrữ, quỹ khen thưởng phúc lợi…Ngoài ra, vốn chủ sở hữu còn gồm vốn đầu tư xâydựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phát khônghoàn lại…)
Đối với nguồn vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toánđối với người góp vốn với tư cách là chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu thể hiện phần tài trợcủa người chủ sở hữu đối với toàn bộ tài sản ở doanh nghiệp Vì vậy, xét trên khíacạnh tự chủ về tài chính, nguồn vốn này thể hiện năng lực vốn có của người chủ sởhữu trong tài trợ hoạt động kinh doanh
1.1.3.Các tỷ số đo lường cấu trúc vốn
Khi xem xét cấu trúc nguồn vốn của một doanh nghiệp, người ta thường chútrọng đến mối quan hệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Để xem xét mối quan hệ
đó, ta thường sử dụng 1 số chỉ tiêu chính như sau
Trang 13Nợ dài hạn: Là những khoản nợ có thời gian đáo hạn trên một năm chẳng hạnnhư vay dài hạn bằng phát hành trái phiếu, tài sản thuê mua…
Trang 14Hệ số nợ phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh bình quân mà doanh nghiệpđang sử dụng có bao nhiêu đồng được hình thành từ vốn nợ Tỷ suất nợ phản ánh mức
độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bởi các khoản nợ Tỷ suất nợ càng cao thể hiện mức
độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn, tính tự chủ của doanh nghiệpcàng thấp và khả năng tiếp nhận các khoản vay nợ càng khó một khi doanh nghiệpkhông thanh toán kịp thời các khoản nợ và hiệu quả hoạt động kém Đây là một trongcác chỉ tiêu để các nhà đầu tư đánh giá rủi ro và cấp tín dụng cho doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu: Bao gồm vốn cổ phần và lợi nhuận giữ lại
Tỷ suất tự tài trợ thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp đối với các tàisản khác của mình (khả năng tự chủ về tài chính) Tỷ suất này càng cao chứng tỏdoanh nghiệp có tính độc lập cao về tài chính và ít bị sức ép từ các chủ nợ, do đódoanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp nhận các khoản tín dụng từ bên ngoài
Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu
Hệ số VCSH phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh mà doanh nghiệp đang
sử dụng có bao nhiêu đồng do chủ sở hữu bỏ ra Nếu hệ số vốn chủ sở hữu càng cao,các khoản nợ của doanh nghiệp càng được đảm bảo khả năng thanh toán và dĩ nhiên
Trang 15tài chính của doanh nghiệp càng nằm trong giới hạn an toàn Ngược lại, hệ số nợ caochứng tỏ doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ vay, có khả năng gặp rủi ro thanh toán lớnkhi khoản vay đáo hạn.
Nếu dùng các tỷ số đo lường này để đánh giá cấu trúc vốn của doanh nghiệpcần so sánh tỷ số của một doanh nghiệp cá biệt với tỷ số bình quân toàn ngành
Trang 161.1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu cấu trúc vốn trong quản trị tài chính
Trong mỗi doanh nghiệp, cấu trúc vốn và hiệu quả sử dụng vốn là yếu tố rấtquan trọng, quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như sự sống của doanhnghiệp Vì thế, việc đánh giá và nghiên cứu cấu trúc vốn, tìm ra một cấu trúc vốn tối
ưu cho mỗi đơn vị là rất cần thiết và có ý nghĩa trong quản trị tài chính doanh nghiệp.Việc sớm tìm ra các yếu tố xấu trong cấu trúc nguồn vốn gây ảnh hường đến hiệu quảsản xuất kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện được khả năng cạnh tranh, từ đó cóthể tồn tại và có được chỗ đứng vững chắc trên thương trường
Đứng trên góc độ của một nhà quản lý tài chính doanh nghiệp, việc nghiên cứucấu trúc vốn giúp họ tìm ra lời giải cho những câu hỏi sau: “ Nên vay nợ hay không?”,
“Nếu vay nợ, doanh nghiệp gánh chịu rủi ro ở mức độ nào ?” Việc hiểu tận tường vềcấu trúc vốn sẽ giúp các nhà quản trị tìm ra câu trả lời cho câu hỏi trên, từ đó đề ra cácquyết định tài trợ đúng đắn nhằm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Gia tănglợi nhuận cho cổ đông nhưng vẫn hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất
1.2 Chi phí sử dụng vốn
1.2.1 Khái niệm về chi phí sử dụng vốn
Chi phí sử dụng vốn là chi phí mà nhà đầu tư phải trả cho việc sử dụng nguồnvốn cụ thể nào đó để tài trợ cho quyết định đầu tư của mình Chi phí sử dụng vốn baogồm chi phí trả cho việc sử dụng nợ vay và chi phí trả cho việc đầu tư bằng nguồnVCSH dưới các hình thức bổ sung bằng các lợi nhuận chưa phân phối hoặc bổ sungbằng các quỹ chuyên dụng của doanh nghiệp Chi phí sử dụng vốn của một dự án phụthuộc vào rủi ro của chính dự án đó Vì vậy, có thể nói chi phí sử dụng vốn phụ thuộcchủ yếu vào cách sử dụng ngân quỹ chứ không phải ở cách huy động ngân quỹ
Chi phí sử dụng VCSH bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước thường sử dụngnguồn vốn ngân sách cấp, chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng nguồn vốn và với nguồnvốn này doanh nghiệp còn sử dụng nguồn vốn tự bổ sung, trong trường hợp này, chiphí sử dụng vốn là chi phí cơ hội Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn liên doanh liên kếthoặc vốn cổ phần thì phải trả lãi cho người góp vốn và trả lợi tức cổ phần cho cổđông
Chi phí sử dụng nợ phải trả: Nếu sử dụng vốn vay ngân hàng thì phải trả lãivay, nếu sử dụng nợ do phát hành trái phiếu thì phải trả cho trái chủ một khoản lợi tứcnhất định như lãi suất đã được ghi trên trái phiếu
Chi phí sử dụng vốn đóng vai trò như là tỷ lệ chiết khấu làm cân bằng lượngvốn mà doanh nghiệp có quyền sử dụng hôm nay với các khoản (gốc và lãi) mà doanhnghiệp phải trả cho chủ sở hữu một nguồn vốn nào đó trong tương lai Trong hoạtđộng kinh doanh, doanh nghiệp phải tìm mọi cách để giảm chi phí Để giảm được chiphí sử dụng vốn thì trước hết ta cần phải lượng giá nó Lý thuyết và thực tế đã chứng
Trang 17minh các khó khăn trong tính toán và quản lý các chi phí này, bởi vì nó phụ thuộc vàoquá nhiều yếu tố: tính mạo hiểm, lãi suất của các khoản nợ…Vì vậy, khi tính toán chiphí sử dụng vốn, phải “chấp nhận” một tầm nhìn xa và phải lượng hóa chi phí bìnhquân của các nguồn tài trợ
1.2.2 Các loại chi phí sử dụng vốn
Nguồn tài trợ dài hạn của doanh nghiệp bao gồm:
Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu : Vốn cổ phần ưu đãi
Vốn cổ phần thường: Lợi nhuận giữ lại
Cổ phần thường mớiSau đây ta sẽ xem xét lần lượt chi phí sử dụng từng loại nguồn vốn
1.2.2.1 Chi phí sử dụng vốn vay dài hạn
Doanh nghiệp có thể huy động vốn vay dài hạn bằng cách vay ngân hàng, pháthành trái phiếu
Chi phí sử dụng nợ vay (Kd) bao gồm:
Chi phí sử dụng nợ vay trước thuế
Vay ngân hàng
Chi phí sử dụng Nợ trước thuế (Kd) do vay của ngân hàng là lãi suất tiền vay dongân hàng ấn định
Phát hành trái phiếu: có 2 loại trái phiếu mà ta thường gặp
Trái phiếu Zero-Coupon: Là loại trái phiếu mà trái chủ (người mua trái phiếu)
sẽ mua với giá phát hành thấp hơn mệnh giá và sẽ không nhận được lợi tức trong suốtthời hạn trái phiếu, nhưng tại thời điểm đáo hạn trái chủ sẽ nhận được một khoản tiềnbằng với mệnh giá
n : Số năm đáo hạn của trái phiếu
FVn: Giá trị tương lai danh nghĩa của trái phiếu
P0: Giá trị trường của trái phiếu
Kd : Chi phí sử dụng Nợ trước thuế
CPPH: Chi phí phát hành
Trái phiếu Coupon: là loại trái phiếu mà trái chủ nhận đươc một khoản lợi tức
hàng năm, và khi trái phiếu đáo hạn trái chủ sẽ nhận được lợi tức của năm cuối cùng
và vốn gốc
Trang 18R: Lãi trái phiếu phải trả hàng năm.
Sử dụng phương pháp nội suy ta tìm được Kd
Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế
Chi phí nợ sau thuế Kd*(1-T), được xác định bằng chi phí nợ trước thuế trừ đikhoản tiết kiệm thuế từ lãi vay Phần tiết kiệm này được xác định bằng chi phí trướcthuế nhân với thuế suất (Kd* T) Ta có công thức sau:
K d *=K d (1-T)
Trong đó:
T: Thuế thu nhập doanh nghiệp
Kd*: Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế
1.2.2.2 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.
Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi (KP)
Cổ phần ưu đãi được xem như là một loại nguồn VCSH đặc biệt trong mộtdoanh nghiệp Những cổ đông ưu đãi sẽ nhận được cổ tức cố định như đã công bố vớithứ tự ưu tiên trước khi lợi nhuận thuần được phân phối cho các cổ đông nắm giữ cổphần Vì cổ phần ưu đãi là một nguồn tài trợ VCSH nên doanh thu từ phát hành các cổphiếu ưu đãi là vĩnh viễn
Chi phí của cổ phiếu ưu đãi (KP) được xác định bằng cách lấy cổ tức ưu đãi(DP) chia cho giá phát hành thuần của cổ phiếu- là giá mà doanh nghiệp nhận được saukhi đã trừ chi phí phát hành Ta có công thức:
KP :Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi
Dp: Giá trị cổ tức thanh toán hàng năm
P0: Giá thị trường của cổ phiếu ưu đãi
CPPH: Chi phí phát hành
Khác với lãi vay, cổ tức cổ phần ưu đãi không được tính để giảm trừ thuế Do
đó không phát sinh khoản tiết kiệm thuế từ việc sử dụng vốn cổ phần ưu đãi và cũngkhông cần sự điều chỉnh sau thuế
Chi phí của lợi nhuận không chia (KS)
Trang 19Chi phí của lợi nhuận không chia là tỷ lệ cổ tức mà người nắm giữ cổ phiếuthường yêu cầu đối với dự án doanh nghiệp đầu tư bằng lợi nhuận không chia.
Trang 20Chi phí vốn của lợi nhuận không chia liên quan tới chi phí cơ hội của vốn Lợinhuận sau thuế của doanh nghiệp thuộc về người nắm giữ cổ phiếu Người năm giữtrái phiếu sẽ được bù đắp bởi những khoản thanh toán lãi, người nắm giữ cổ phiếu ưuđãi được bù đắp bởi cổ tức ưu đãi, nhưng lợi nhuận không chia thuộc về người nắmgiữ cổ phiếu thường Phần lợi nhuận này dùng để bù đắp cho người nắm giữ cổ phiếu
về việc sử dụng vốn của họ Nếu doanh nghiệp quyết định không chia lợi nhuận mà đểlại để tái đầu tư thì sẽ nảy sinh một chi phí cơ hội Đó chính là tỷ suất sinh lợi nhuậnmong đợi của cổ đông vào những dự án mà doanh nghiệp đầu tư thay vì trả cổ tức chohọ
Để tính toán được chi phí lợi nhuận không chia thì có rất nhiều phương pháp,nhưng trong phạm vi một bài khóa luận, tôi chỉ đề cập tới một số phương pháp thôngdụng mà nhiều doanh nghiệp sử dụng Tuy rằng các phương pháp không có phươngpháp nào toàn diện cả, nhưng mỗi phương pháp sẽ cho ta một cái nhìn tổng quan khácnhau
Phương pháp mô hình định giá tăng trưởng đều( Mô hình Gordon)
Đây là phương pháp đơn giản nhất để tính toán chi phí sử dụng vốn cổ phầnthường Sử dụng mô hình định giá tăng trưởng đều được triển khai trong phần định giá
cổ phiếu Trong mô hình này, cổ tức được giả định tăng trưởng đều mỗi năm với giatốc là g.Gọi P0 là giá trị hiện tại của cổ phiếu thường Ta có công thức như sau:
�� ��(� + �)
D0 :Cổ tức trả cho năm hiện tại
D1: Cổ tức dự kiến cuối năm 1
KS: Lãi suất yêu cầu đối với cổ đông thường
g: tốc độ tăng trưởng đều mỗi năm cổ tứcNếu 1 công ty có cổ phiếu giao dịch trên thị trường chứng khoán, chúng ta cóthể thu thập được D0 bằng cách lấy cổ tức của Công ty trả cho cổ đông hiện tại, cả P0chính là giá đang giao dịch trên thị trường Đối với biến g, ta sẽ ước lượng dựa trên tỷ
lệ lợi nhuận giữ lại và khả năng sin lợi của Công ty đo được bằng tỷ số ROE
Ước lượng tỷ lệ tăng trưởng g
Trang 21Nếu trong năm, Công ty không có đầu tư gì thêm thì lợi nhuận thu được củanăm tới giống năm cũ và do đó, g=0
Nếu trong năm tới, Công ty đầu tư:
Trang 22Phương pháp CAPM(Capital Asset Pricing Model):
Phương pháp này được tiến hành như sau:
Bước 1: Xác định lợi tức của tài sản không có rủi ro KRF Lợi tức này thườngtương đương với lãi suất trái phiếu kho bạc
Bước 2: Dự đoán hệ số bê-ta của cổ phiếu và sử dụng nó như là hệ số rủi ro của
- Khó dự đoán hệ sô bê-ta β
- Khó xác định phần lợi nhuận bù đắp cho rủi ro thị trường
Phương pháp lãi suất trái phiếu cộng với mức bù rủi ro
Trang 23Trong thực tế, nếu độ tin cậy của các thông tin không đủ để áp dụng mô hìnhCAPM, các nhà phân tích tài chính thường thực hiện một phương pháp đơn giản làcộng phần bù rủi ro thích hợp vào chi phí sử dụng nợ dài hạn (trái phiếu) để tính chiphí sử dụng vốn cổ phần, thường từ 3%-5%, vì các cổ đông phải chịu rủi ro cao hơncác trái chủ ( người nắm giữ trái phiếu).
Phương pháp luồng tiền chiết khấu
Trang 24�
�
Giá của một cổ phiếu phụ thuộc vào cổ tức mong đợi đối với cổ phiếu đó Giả
sử, giá của một cổ phiếu P0 bằng giá trị hiện tại của các dòng cổ tức mong đợi nhậnđược trong tương lai
P0: Giá hiện tại của cổ phiếu
Di: Cổ tức mong đợi được trả vào cuối năm thứ i
KS: Chi phí của cổ phiếu thường
Nếu giả thiết cổ tức mong đợi tăng với tỉ lệ g, ta có:
Các nhà dự báo sử dụng mức tăng trưởng trong quá khứ để dự báo tỉ lệ tăngtrưởng trong tương lai, do đó, nếu sự tăng trưởng trong quá khứ không ổn định, việc
dự báo sẽ gặp khó khăn
Với giả định tốc độ tăng trưởng g đều và vĩnh viễn, phương pháp này chỉ ápdụng với các doanh nghiệp tương đối phù hợp với giả định và không thể áp dụng chonhững doanh nghiệp đang có tốc độ tăng trưởng cao
Ngoài ra, phương pháp này không xem xét rõ ràng tới các rủi ro, vì không tínhđến mức độ chắc chắn khi tính toán tốc độ tăng trưởng g, nên không có sự điều chỉnhtrực tiếp đối với rủi ro
Chi phí cổ phiếu thường mới (Ke)
Khi lợi nhuận giữ lại không đủ đáp ứng cho nhu cầu đầu tư, doanh nghiệpthường huy động những nguồn vốn bên ngoài thông qua việc phát hành các loại chứngkhóan, trong đó bao gồm cả cổ phiếu thường
Trong quá trình phát hành, doanh nghiệp phải tính tới các chi phi như: chi phí
in ấn, chi phí quảng cáo…Tất cả đều được gọi là chi phí phát hành Tất cả những loại
Trang 26D1: cổ tức mong đợi trong năm thứ 1.
P0: giá hiện tại của cổ phiếu
F: tỷ lệ phần trăm chi phí phát hành so với P0
g: tốc độ tăng trưởng cổ tức
Chi phí phát hành đã làm gia tăng chi phí sử dụng vốn cổ phần thường mới Dovậy, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu tư luôn muốn sử dụng lợi nhuận giữ lại ởmức cao nhất Điều này ảnh hưởng tới chính sách chi trả cổ tức của doanh nghiệp
1.2.3 Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC- Weighted average cost of capital)
Sau khi đã tính chi phí sử dụng cho từng nguồn tài trợ riêng biệt, chúng ta cầnphải xác định chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số (WACC)
Chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số WACC là chi phí bình quân gia quyền củatất cả các nguồn vốn dài hạn doanh nghiệp đang sử dụng Chi phí sử dụng vốn bìnhquân có trọng số WACC được tính bằng cách nhân chi phí sử dụng vốn của từngnguồn tài trợ với tỷ trọng của nó trong cấu trúc vốn Để tính WACC, ta sử dụng côngthức sau:
T: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Có 1 số điểm quan trọng cần lưu ý trong công thức:
- Tổng trọng số các nguồn thành phần bằng 1
- Chi phí sử dụng vốn vay là chi phí sau thế
- Tỷ trọng nguồn vốn cổ phần thường sẽ được nhân với chi phí sử dụng lợinhuận giữ lại (KS) hay chi phí sử dụng cổ phần thường mới phát hành (Ke)
- Chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số WACC được các nhà quản lý lấylàm tỷ suất sinh lời tối thiểu doanh nghiệp phải đạt được trong quá trình hoạt động đểgiá trị cổ phần thường không bị giảm
1.2.4 Chi phí sử dụng vốn biên tế và quyết định đầu tư
Chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số WACC là thông tin rất quan trọngtrong tiến trình hoạch định vốn đầu tư Tuy nhiên, chi phí sử dụng vốn và thu nhập của
dự án chịu tác động bởi quy mô những nguồn tài trợ và quy mô đầu tư thực hiện Ởđây, chúng ta sẽ đề cập tới hai khái niệm là “Chi phí sử dụng vốn biên tế ” và “Danhmục cơ hội đầu tư” Qua đó, các quyết định đầu tư và tài trợ sẽ được thực hiện
Trang 271.2.4.1 Chi phí sử dụng vốn biên tế (MCC-Maginal cost of capital)
Khi qui mô nguồn tài trợ tăng thêm thì chi phí sử dụng vốn của các nguồn tàitrợ riêng biệt sẽ gia tăng và từ đó dẫn tới kết quả là chi phí sử dụng vốn bình quântăng
Chi phí sử dụng vốn biên tế (MCC) là chi phí sử dụng vốn bình quân của mộtdoanh nghiệp khi một đồng vốn tài trợ mới tăng thêm
Khi quy mô nguồn tài trợ bắt đầu vượt quá một điểm giới hạn xác định thì rủi
ro đối với những người cung cấp các nguồn tài trợ sẽ gia tăng Nói cách khác, các nhàcung cấp nguồn tài trợ sẽ yêu cầu một tỷ suất sinh lợi cao hơn như lãi suất cho vay caohơn, cổ tức cao hơn hoặc mức độ tăng trưởng cao hơn như là sự bù đắp cho rủi ro giatăng khi quy mô nguồn tài trợ mới lớn hơn xảy ra
BPj : Điểm gãy cho nguồn tài trợ
AFj: Tổng nguồn tài trợ của nguồn tài trợ j
Wj: Tỷ trọng của nguồn tài trợ j trong cấu trúc vốn
Hình vẽ 1.1 Đồ thị biểu diễn điểm gãy-MCC
WACC
WACC3WACC2
WACC1
BPBP1 BP2
Khi điểm gãy đã được xác định, chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) trêntoàn bộ phạm vi nguồn tài trợ mới giữa các điểm gãy phải được tính toán Trước hết,mức độ chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) của tổng nguồn tài trợ mới giữa điểm
Trang 28zero và điểm gãy thứ nhất cần được xác định Kế tiếp, chi phí sử dụng vốn bình quâncủa toàn bộ nguồn tài trợ mới giữa điểm gãy thứ nhất và điểm gãy thứ hai cần đượcxác định và cứ như thế tiếp tục nếu sau đó vẫn còn xuất hiện những điểm gãy khác.
Trong phạm vi tổng nguồn tài trợ mới, giữa các điểm gãy, chắc chắn chi phí sửdụng vốn thành phần sẽ gia tăng và dẫn đến chi phí sử dụng vốn bình quân gia tăng tớimức cao hơn so với phạm vi trước đó Tất cả các điểm gãy này sẽ được sử dụng đểchuẩn bị cho việc xác định chi phí sử dụng vốn biên tế và nó sẽ là đồ thị biểu diễn mốiliên quan giữa WACC ở các mức độ của tổng nguồn tài trợ mới
1.2.4.2 Danh mục cơ hôi đầu tư (IOS- Investment Opporunity
Schedule)
Đường IOS biểu diễn quy mô khả năng sinh lợi của các dự án từ tốt nhất (IRRcao nhất) cho tới xấu nhất (IRR thấp nhất)
Các dự án được sắp xếp theo thứ tự IRR giảm dần Như vậy, khi vốn đầu tư lũy
kế vào các dự án của doanh nghiệp tăng lên thì IRR của các dự án sẽ giảm xuống Nóicách khác, tỷ suất sinh lợi của các dự án đầu tư sẽ giảm xuống khi doanh nghiệp chấpnhận các dự án bổ sung
Chúng ta sẽ xem xét ví dụ tiếp theo để hiểu hơn về điều này
Cơ hội đầu tư TSSL nội bộ IRR(%) Vốn đầu tư ban đầu ($) Tổng vốn đầu tư lũy kế($)
Trang 29Nhu cầu tài trợ tăng thêm
Qua hình vẽ trên, ta nhận thấy rằng doanh nghiệp nên chấp nhận tất cả các dự
án có tỷ suất nội hoàn IRR lớn hơn chi phí sử dụng vốn biên tế của nguồn tài trợ mới.Qua đồ thị trên hình, ta thấy rằng trong khi tỷ suất nội hoàn giảm dần do chấp nhậnthêm nhiều dự án thì chi phí sử dụng vốn biên tế tăng Do đó doanh nghiệp nên chấpnhận tất cả các dự án mà tổng vốn đẩu tư lũy kế có tỷ suất nội hoàn bằng với chi phí sửdụng vốn biên tế
Phương pháp này phù hợp với mục tiêu tối đa hóa giá trị hiện tại thuần(NPV) bởi vì:
Đối với các dự án bình thường, NPV của dự án sẽ dương khi IRR lớn hơn chiphí sử dụng vốn bình quân có trọng số WACC
NPV của dự án càng lớn khi sự chênh lệch giữa IRR dự án và WACC dự áncàng lớn Vì vậy, tiêu chí chấp nhận dự án khởi đầu bằng những dự án có chênh lệchgiữa IRR và WACC lớn nhất, sau đó giảm dần cho tới dự án có IRR bằng WACC sẽtạo ra tổng NPV lớn nhất cho các dự án độc lập
Nơi giao nhau của 2 đường IOS và MCC là điểm biểu thị quy mô vốn đầu tưtốt nhất của doanh nghiệp trong danh mục cơ hội đầu tư hiện có Trên đồ thị trên chothấy quy mô đầu tư tối ưu là $1.100.000, do đó, ta chọn các cơ hội A, B, C, D, E
1.3 Tác động của cấu trúc vốn đến doanh lợi và rủi ro
1.3.1 Khái niệm và phân loại rủi ro
Rủi ro là sự sai biệt giữa lợi nhuận thực tế với lợi nhuận mong muốn Rủi rođược xem là sự dao động của lợi nhuận Dao động càng lơn thì rủi ro càng cao vàngược lại
Trang 30Đối với doanh nghiệp, rủi ro là tình huống mà tại đó gây nhứng sự cố không tốt,ảnh hưởng tới ình hình hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sự tồn tại củadoanh nghiệp.
Rủi ro của một doanh nghiệp do rất nhiều nguyên nhân gây ra gồm các nguyênnhân khách quan như khủng hoảng, suy thoái, đình công, thiên tai, sự thay đổi cácchính sách…và các nguyên nhân chủ quan như nhà quản lý yếu kém, sai lầm trongviệc dự báo kinh tế, việc ra các quyết định dẫn đến sai lầm…
Phân loại rủi ro
Rủi ro mà các doanh nghiệp có thể sẽ phải đương đầu xuất hiện cả ở bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp Những rủi ro bên ngoài doanh nghiệp nằm ngoài sự kiểmsoát của doanh nghiệp, có ảnh hưởng đến toàn bộ thị trường và tất cả các doanh nghiệpkhác được gọi là rủi ro hệ thống Những rủi ro phát sinh từ bên trong doanh nghiệp,chỉ ảnh hưởng đến một ngành, một doanh nghiệp, một bộ phận…, doanh nghiệp có thểkiểm soát được ở một mức tương đối, không ảnh hưởng đến toàn bộ thị trường và đếntất cả các doanh nghiệp được gọi là rủi ro không hệ thống
Hình vẽ 1.3 Đa dạng hóa và rủi ro của danh mục chứng khoán
Tổng rủi ro
Rủi
ro phi
hệ thống
Rủi
ro hệ thống
N, số lượng chứng khoán trong danh mục
Tổng rủi ro giảm khi số lượng chứng khoán trong doanh mục tăng Động tháigiảm này chỉ xảy ra đối với bộ phận rủi ro phi hệ thống Rủi ro hệ thống không bị tácđộng bởi đa dạng hóa đầu tư
Rủi ro hệ thống
Những thay đổi về kinh tế, chính trị, xã hội là những yếu tố tạo ra rủi ro hệthống Những doanh nghiệp bị ảnh hưởng nhiều bởi rủi ro hệ thống là những doanhnghiệp mà doanh thu lợi nhuận gắn liền với các biến động của nền kinh tế thị trường.Trong các ngành công nghiệp cơ bản và khai khoáng, những doanh nghiệp, những
Trang 31ngành có định phí lớn hơn có rủi ro hệ thống lớn hơn (chẳng hạn ngành thép, ô tô…).Rủi ro hệ thống gồm các loại rủi ro sau:
Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường xuất hiện có thể do có những phản ứng của các nhà đầu tư,của các cổ đông với những sự kiện vô hình và hữu hình Sự kiện hữu hình là sự kiệnthực xảy ra như các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội Khi các sự kiện này xảy ra, cácnhà đầu tư sẽ phản ứng lại các sự kiện đó bằng cách tháo chạy khỏi các khoản đầu tư
và cuối cùng là lợi nhuận giảm Còn sự kiện vô hình là các sự kiện phát sinh do yếu tốtâm lý của thị trường Do tâm lý của các nhà đầu tư không vững vàng, nên khi có các
sự kiện hữu hình phát sinh, các nhà đầu tư lại có những phản ứng vượt quá các sự kiện
đó Những phản ứng dây truyền sẽ tác động làm cho giá cả của các khoản đầu tưxuống thấp hơn so với giá trị thực tế
Rủi ro sức mua
Còn gọi là rủi ro về lạm phát, nó có những ảnh hưởng không thuận lợi đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lạm phát làm cho giá cả các nguyên vậtliệu đầu vào tăng cao, chi phí doanh nghiệp tăng, doanh thu giảm và cuối cùng lợinhuận cũng giảm
Tóm lại, rủi ro thị trường và rủi ro lãi suất có thể được định nghĩa là những biến
cố về số tiền thu được hiện nay của các nhà đầu tư Rủi ro sức mua là biến cố của sứcmua đồng tiền thu được Rủi ro sức mua là tác động của lạm phát đối với khoản đầutư
Rủi ro phi hệ thống
Rủi ro không hệ thống là do các yếu tố bên trong doanh nghiệp gây ra như khảnăng quản lý, thị hiếu tiêu dung, đình công, khả năng thanh toán…Các doanh nghiệptrong các ngành sản xuất hàng tiêu dùng có định phí thấp thường lại có rủi ro không hệthống cao hơn Các loại rủi ro không hệ thống thường gặp:
Rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh là sự không chắc chắn ở thời điểm hiện tại về mức lợi nhuậntrong tương lai
Rủi ro kinh doanh gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nên ảnhhưởng trực tiếp đến doanh lợi của doanh nghiệp Mặc dù đây là loại rủi ro khó kiểmsoát và tùy thuộc vào nhiều nhân tố khách quan hơn là nhân tố chủ quan Tuy nhiên, ta
có thể hạn chế được thấp nhất mức rủi ro này thông qua việc lựa chọn và ra các quyếtđịnh đầu tư một cách sáng suốt
Một số rủi ro kinh doanh mà doanh nghiệp thường gặp là: Sự không chắc chắn
về mức cầu trong tương lai bao gồm xu hướng của ngành và thị phần của doanh
Trang 32nghiệp, hoặc do sự thay đổi trong giá cả các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, laođộng, hay sự cạnh trong ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động…
Để kiểm soát các rủi ro kinh doanh ở trên thì việc xây dựng một cấu trúc chi phíhợp lý đóng vai trò quan trọng Doanh nghiệp dựa vào dự đoán tác động các nhân tốlàm ảnh hưởng đến mức sinh lợi để điều chỉnh tỷ lệ giữa các loại chi phí sẽ tạo nên sựkiểm soát các loại rủi ro một cách hiệu quả cho doanh nghiệp mình
Rủi ro tài chính
Là sự không chắc chắn về khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp Rủi ronày xuất phát từ việc sử dụng nợ trong cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp Nghĩa làdoanh nghiệp không tạo đủ EBIT để trang trải các chi phí tài chính (chi phí lãi vay) doviệc sử dụng nợ thì doanh nghiệp sẽ gặp phải rủi ro tài chính
Một cấu trúc 100% vốn chủ sở hữu sẽ không có rủi ro tài chính Tuy nhiêntrong điều kiện kinh tế hiện nay việc sử dụng nợ vay là điều tất yếu của mỗi doanhnghiệp Thêm vào đó, với mục tiêu nhằm tối đa hóa giá trị cho doanh nghiệp sẽ thúcđẩy doanh nghiệp tìm mọi cách sao cho đạt được chi phí sử dụng vốn thấp nhất Mộtcâu hỏi luôn được nhà quản lý quan tâm là: “Liệu có nên duy trì hệ số nợ lớn để đạtđược tỷ suất sinh lợi cao ?” Bởi vì, doanh nghiệp cần cân nhắc tới việc đạt được lợiích này đồng thời phải đương đầu với việc gánh chịu về rủi ro tài chính
1.3.2 Đòn bẩy tài chính trong doanh nghiệp
Khái niệm về đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính là việc sử dụng các chi phí tài chính cố định như: lãi vay vàlợi tức cổ phần ưu đãi nhằm khuếch đại lợi nhuận của chủ sở hữu doanh nghiệp
Đòn bẩy tài chính dùng các chi phí tài chính cố định làm điểm tựa, khi mộtdoanh nghiệp sử dụng các chi phí tài chính cố định, một thay đổi trong EBIT sẽ đượcphóng đại thành một thay đổi tương đối lớn hơn trong thu nhập của mỗi cổ phần(EPS)
Nguyên lý của đòn bẩy tài chính
Đối với nợ, khi doanh nghiệp sử dụng nợ thì doanh nghiệp luôn phải trả lãi vay,
và khoản chi trả lãi vay này được tính vào chi phí trước khi tính thuế thu nhập doanhnghiệp Do đó, tạo nên một khoản tiết kiệm nhờ thuế, nên chi phí lãi vay sau thuế chỉcòn là I*(1-t) (trong đó: I là lãi vay, t là tỷ suất thuế TNDN) Nếu thu nhập trước thuế
và lãi vay tăng lên thì rõ ràng là chi phí lãi vay không thay đổi, do đó mà phần lợinhuận trên vốn cổ phần thường sẽ tăng lên vì số lượng cổ phiếu không đổi trong khilợi nhuận sau thuế lại tăng Nhưng nếu thu nhập trước thuế và lãi vay mà giảm thì tácđộng của đòn bẩy tài chính lại ngược lại Lúc đó chi phí lãi vay vẫn không giảm trongkhi thu nhập trước thuế và lãi vay lại bị suy giảm, do đó làm cho thu nhập trên cổ phầnthường bị suy giảm
Trang 33Đối với vốn cổ phần ưu đãi, thì do đặc điểm của cổ phần ưu đãi là luôn nhậnmột lượng cổ tức nhất định và biết trước nên rất thuận lợi trong việc lập kế hoạch tàichính Chính vì cổ tức ưu đãi là cố định nên khi thu nhập sau thuế mà tăng lên, thì cổtức ưu đãi chi trả cho cổ đông ưu đãi sẽ không tăng, nên nó làm cho thu nhập trên vốn
cổ phần thường tăng lên Trong trường hợp thu nhập sau thuế bị giảm thì lại làm chothu nhập trên vốn cổ phần thường bị giảm do cổ tức ưu đãi được chi trả trước cổ tức cổphần thường và nó lại cố định Điều đó dẫn tới hậu quả là thu nhập trên vốn cổ phầnthường bị giảm sút
Mục đích của phân tích đòn bẩy tài chính
Nhằm giúp cho các nhà quản trị tài chính thấy được tác động của việc sử dụng
nợ vay lên thu nhập cổ phần của cổ đông thường Và cũng cho thấy độ rủi ro đến vớidoanh nghiệp như thế nào khi doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ bằng nợ vay
Đòn bẩy tài chính là một công cụ hữu dụng cho phân tích, hoạch định và kiểmsoát tài chính Việc nghiên cứu về đòn bẩy tài chính giúp các nhà quản trị có thêmcông cụ để gia tăng lợi nhuận trên vốn cổ phần thường, giúp có thêm các thông tin để
hỗ trợ cho việc quản lý nợ, vốn chủ sở hữu… của doanh nghiệp
Đòn bẩy tài chính là con dao hai lưỡi, nó vừa phóng đại lãi tiềm năng cũng như
lỗ tiềm năng của các cổ đông Chính vì thế, đối với giám đốc tài chính, việc nghiêncứu đòn bẩy tài chính làm sang tỏ nguyên tắc đánh đổi lợi nhuận và rủi ro của nhiềuloại quyết định tài chính khác nhau
Việc phân tích đòn bẩy tài chính giúp doanh nghiệp có thêm một công cụ để dựkiến nhanh thu nhập trên cổ phần thường EPS có thể đạt được trong kỳ ứng với kết cấunguồn vốn hiện tại của doanh nghiệp Điều này là quan trọng đối với doanh nghiêptrong việc lựa chọn các quyết định tài chính sao cho hiệu quả nhất
Đòn bẩy tài chính với giá trị doanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý nguồn lực tài chính là yêu cầu mangtính thường xuyên và bắt buộc đối với một doanh nghiệp Trong quản lý và sử dụngcác nguồn lực tài chính, có rất nhiều phương pháp cũng như cách thức để nâng caohiệu quả Nhưng có một cách rất hay và hiệu quả đó chính là nâng cao hiệu quả sửdụng đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính là một công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp gia tăng giá trịthương hiệu của mình Tuy nhiên, đây cũng là con dao hai lưỡi bởi vì nếu doanhnghiệp sử dụng đòn bẩy quá nhiều sẽ làm tăng rủi ro trong thanh toántrong tương lai.Một cấu trúc vốn hài hòa được cả rủi ro và doanh lợi là một bài toán khó cho bất cứdoanh nghiệp nào
Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính
Trang 34Để đo lường mức độ sử dụng đòn bẩy tài chinh của một doanh nghiệp có thểthông qua tính toán một số các chỉ tiêu sau.
Chỉ số này phản ánh qui mô tài chính của doanh nghiệp, cho ta biết tỉ lệ nợ và
cổ phần mà doanh nghiệp sử dụng để chi trả cho hoạt động của mình Nếu chỉ tiêu này
ở mức cao có nghĩa là doanh nghiệp thường thông qua các khoản nợ để chi trả cho cáchoạt động của mình Điều này dẫn tới thu nhập không ổn định, vì doanh nghiệp phảitrả các khoản lãi phát sinh
Các chỉ tiêu này được so sánh với chỉ tiêu trung bình của ngành nhưng nếukhông có thì có thể so sánh năm trước với năm sau để thấy mức độ rủi ro của doanhnghiệp đó tăng hay giảm, từ đó mà có thể nhận xét đánh giá được
Mức độ hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính
Hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính phản ánh trình độ, năng lực của doanhnghiệp trong việc sử dụng nợ và cổ phần ưu đãi để khuếch đại thu nhập một cách lớnnhất trong mọi trường hợp Hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính phản ánh mối quan hệgiữa kết quả thu được do việc sử dụng đòn bẩy tài chính và chi phí phải bỏ ra khi sửdụng đòn bẩy tài chính Kết quả càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng đònbẩy tài chính càng hiệu quả Để thấy rõ được mức độ ảnh hưởng của cấu trúc vốn có
thể khuếch đại hiệu quả sản xuất kinh doanh như thế nào, ta có thể sử dụng Phương
pháp Dupont như sau:
Cấu trúc vốn ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh qua đòn bẩy tài chính và hệ số ROE, ta cócông thức:
Trang 35So sánh giữa 2 năm t và (t+1), ta có nhận xét sau:
Khí ROSt+1 tăng hay giảm a% so với năm t cùng với đó là các yếu tố khác giữ nguyên, thì ROEt+1 sẽ tăng hoặc giảm [a%* HSSDTTSt *(TS/VCSH)t ] Tương tự, khi
Trang 36HSSDTTSt+1 tăng hay giảm b% so với năm t cùng với đó là các yếu tố khác không đổi thì ROEt+1 sẽ tăng hay giảm [b%* ROSt *(TS/VCSH)t ] Khi (TS/VCSH)t+1 tăng hay giảm c % so với năm t cùng với điều kiện là các yếu tố khác không đổi thì ROEt+1 sẽ tăng hay giảm [c %* ROSt *(HSSDTTS)t ].
Cấu trúc vốn ảnh hưởng tới khả năng tự chủ tài chính
Được thể hiện qua chi tiêu tỷ suất tự tài trợ và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản(ROA) tính toán qua các năm Ta sử dụng một số công thức sau:
Ngoài Phương pháp Dupont đã giới thiệu ở trên, ta có thể đánh giá hiệu quả của
đòn bẩy tài chính thông qua hệ thống các chỉ tiêu tài chính sau đây:
Chỉ tiêu doanh lợi trên VCSH (Return On Equity)
��
��
��� =
����
Trong đó: TNST : Thu nhập sau thuế
Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu - Return on equity ratio (ROE) Đây là
chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng sinh lợi của một đồngvốn họ bỏ ra để đầu tư vào doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sởhữu càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng ngày càng hiệu quả hơn những khoản
Trang 37vốn vay nên đã khuếch đại được tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu Tăng mức doanhlợi trên vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tàichính doanh nghiệp Để đánh giá chỉ tiêu này chúng ta có thể so sánh với chỉ tiêu nàycủa năm trước hoặc với mức trung bình của ngành Nếu một doanh nghiệp mà sử dụnghiệu quả đòn bẩy tài chính thì chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu sẽ cao vàtăng nhanh qua các năm Ngược lại nếu sử dụng đòn bẩy tài chính một cách khônghiệu quả thì chỉ tiêu này sẽ không cao hay không tăng hoặc thậm chí là giảm so với
Trang 38năm trước đó Chính vì thế mà chỉ tiêu này được dùng để đánh giá hiệu quả sử dụngđòn bẩy tài chính.
Chỉ tiêu thu nhập trên mỗi cổ phần thường (EPS-Earning Per Share)
���� − ��
Trong đó:
PD: Chi phí chi trả cổ tức ưu đãi
NS: Số lượng cổ phiếu thường
Chỉ tiêu thu nhập trên mỗi cổ phần thường - Earning per share (EPS) thu nhập
trên mỗi cổ phần thường là một yếu tố quan trọng nhất, quyết định đến giá trị của cổphần bởi vì nó đo lường sức thu nhập chứa đựng trong một cổ phần hay nói cách khác
nó thể hiện thu nhập mà nhà đầu tư có được do mua cổ phần Chỉ tiêu này càng cao thìchứng tỏ doanh nghiệp này sử dụng đòn bẩy tài chính càng hiệu quả Để thấy đượcviệc sử dụng đòn bẩy tài chính có hiệu quả hay không so với năm trước thì ta lấy chỉtiêu này mà so với cũng chỉ tiêu này của năm trước đó Nếu lớn hơn chứng tỏ doanhnghiệp đã tiến bộ trong quản lý tài chính mà cụ thể là nâng cao được hiểu quả sử dụngđòn bẩy tài chính Thu nhập trên vốn cổ phần thường là mục tiêu của việc sử dụng đònbẩy tài chính nên việc dùng chỉ tiêu này để đánh giá hiệu quả sử dùng đòn bẩy tàichính là tất yếu
Mặc dù cùng được dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính nhưnghai chỉ tiêu trên có một chút khác biệt Với chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sởhữu nó phản ánh mức sinh lợi trên vốn cổ phần thường và vốn cổ phần ưu đãi, còn vớichỉ tiêu thu nhập trên vốn cổ phần thường thì lại chỉ xét khả năng sinh lợi trên vốn cổphần thường, trong khi sử dụng vốn cổ phần ưu đãi cũng tạo nên độ bẩy cho thu nhậptrên vốn cổ phần thường Chính vì sự khác biệt này nên khi đánh giá hiệu quả sử dụngđòn bẩy tài chính thì chỉ tiêu thu nhập trên vốn cổ phần thường là chỉ tiêu quan trọnghơn Bên cạnh đó thì còn một vài chỉ tiêu liên quan khác đánh giá về hiệu quả sử dụngđòn bẩy tài chính một cách không trực tiếp
Chỉ tiêu doanh lợi trên tổng tài sản (ROA-Return On Assets)
Trang 392000 doanh nghiệp có chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và tỷ suất sinh lờitrên tổng tài sản đạt lần lượt là 12%, 10%, đến năm 2001 thì các chỉ tiêu này lần lượt
là 14%, 10% Ta có thể thấy sự chênh lệch của chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở
Trang 40hữu so với chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của năm 2000 là 2% nhưng đếnnăm 2001 thì nó lại là 4% Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng ngày càng cóhiệu quả những khoản nợ, từ đó mà làm cho tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu tăngnhanh hơn tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản Lúc này ta có thể kết luận là doanh nghiệp
đã sử dụng đòn bẩy tài chính có hiệu quả, hay đòn bẩy tài chính trong doanh nghiệp đãphát huy tác dụng ngày càng tốt
Chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi vay
âm Chỉ tiêu này được đánh giá thông qua so sánh với 1, và với các năm trước đó, nếucàng lớn thì kết hợp với các chỉ tiêu ở trên sẽ có thể kết luận được là việc sử dụng đònbẩy tài chính của doanh nghiệp có hiệu quả hay không, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
1.3.3 Phân tích độ nghiêng đòn bẩy tài chính (DFL- Degree of Financial Leverage)
Độ nghiêng của đòn bẩy tài chính thể hiện sức mạnh của đòn bẩy tài chính đó,hay nó chính là khả năng khuếch đại thu nhập trên vốn cổ phần thường khi thu nhậptrước thuế và lãi vay thay đổi
Theo quan điểm thứ nhất: DFL được định nghĩa là doanh nghiệp sử dụng nợ
vay tài trợ phần lớn tài sản Mức độ sử dụng DFL của doanh nghiệp thể hiện hệ số nợ.Doanh nghiệp có hệ số nợ lớn thì mức sử dụng đòn bẩy tài chính lớn, rủi ro thanh toán
sẽ càng cao và tỷ suất sinh lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu càng lớn và ngược lại