xác định kế toán bán hàng, bồi dưỡng nhân lực khách sạn, xây dựng sổ tay chất lượng, yếu tố môi trường kinh doanh, giải pháp kế toán hoàn thiện, phân tích thống kê doanh thu
Trang 1CHƯƠNG I.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CẦU TRỤC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SOMECO SÔNG ĐÀ.
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa đang trở thành
xu thế tất yếu của mọi nền kinh tế Xu thế này đã tạo ra nhiều cơ hội cũng nhưthách thức cho các nền kinh tế nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng
Đó là cơ hội được tiếp cận, học hỏi những công nghệ khoa học kỹ thuậttiên tiến hiện đại, những kỹ năng quản lý mới, cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụsản phẩm Đặc biệt là cải thiện môi trường kinh doanh trong nước, tạo điều kiệncho các thành phần kinh tế phát triển, thu hút các nguồn đầu tư
Tuy nhiên việc hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt ra không ít những tháchthức Đó là sự cạnh tranh diễn ra gay gắt hơn trên nhiều phương diện hơn, đòihỏi cả về chiều rộng và chiều sâu Đặc biệt là sự cạnh tranh về năng suất và chấtlượng sản phẩm đang ngày càng được chú trọng và được nhiều doanh nghiệp, tổchức xem là mục tiêu quan trọng hàng đầu Làm sao để nâng cao được chấtlượng sản phẩm mà không tốn quá nhiều chi phí đang là bài toán khó đối với cácdoanh nghiệp Việt Nam
Cùng với sự phát triển của xã hội hiện nay, khi mà đời sống của conngười được cải thiện thì những yêu cầu đối với các hàng hóa, sản phẩm ngàycàng cao hơn Do vậy chất lượng sản phẩm đang là một nhân tố cơ bản quantrọng quyết đinh sự thành công của doanh nghiệp Thị trường ngày càng đòi hỏinhững sản phẩm phải có chất lượng cao, hoàn hảo nếu giá có đắt hơn một chútthì vẫn chấp nhận được Còn nếu giá rẻ hơn một chút nhưng chất lượng sảnphẩm không hoàn hảo thì sản phẩm đó khó tránh khỏi sự đào thải từ phía thị
Trang 2trường Thực tế đã cho thấy, trên thị trường quốc tế cũng như trong nước nhữngsản phẩm đạt chất lượng quốc tế thì mới có chỗ đứng vững chắc được.
Các công ty ngày này đang cố gắng duy trì và cải tiến để hệ thống quản lýchất lượng của mình theo tiêu chuẩn quốc tế Điều đó cho thấy sự cần thiết vàcấp bách của nâng cao chất lượng sản phẩm hiện nay Nhìn chung vấn đề chấtlượng sản phẩm của các doanh nghiệp Việt Nam đã được chú trọng và nâng caođáng kể Sản phẩm sản xuất ra ngày càng cao về chất lượng, đa dạng về chủngloại, phong phú về kiểu dáng, mẫu mã Tuy nhiên xét một cách tổng thể thì chấtlượng sản phẩm cũng như năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ta cònyếu
Đối với công ty cổ phần SOMECO Sông Đà cũng vậy, để tồn tại và pháttriển thì việc nâng cao hình ảnh cũng như uy tín của công ty thông qua sản phẩmcầu trục là rất cần thiết và quan trọng Chính vì vậy, nghiên cứu đưa ra giải phápquản trị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cầu trục là thực sự cần thiết và có ýnghĩa cả về lý luận và thực tiễn
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Tại công ty cổ phần SOMECO Sông Đà do đặc thù của một công ty sảnxuất nên việc nâng cao chất lượng của sản phẩm luôn là một vấn đề quan trọng
và cấp thiết Mặc dù công ty đã có nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng sảnphẩm của mình Tuy nhiên qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần SOMECOSông Đà em nhận thấy chất lượng sản phẩm cầu trục của công ty còn có những
yếu kém và một số những tồn tại Do vậy em đã chọn cho mình đề tài:“ Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm cầu trục tại công ty cổ phần SOMECO Sông Đà” làm luận văn tốt nghiệp cho mình.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cơ bản của đề tài này là nghiên cứu về chất lượng sản phẩm cầutrục của công ty cổ phẩn SOMECO Sông Đà để có những giải pháp hữu hiệu
Trang 3nhằm khắc phục tình trạng kém chất lượng trong công ty cũng như nhằm đưa ramột số giải pháp nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm cầu trục của công ty.
Đề tài nghiên cứu này nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng và quản trị chấtlượng hiện nay
Phân tích thực trạng quản trị chất lượng sản phẩm cầu trục tại công ty cổphần SOMECO Sông Đà
Trên cơ sở phân tích thực trạng đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượngsản phẩm cầu trục tại công ty cổ phần SOMECO Sông Đà
đó đưa ra các kết luận và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng sảnphẩm cầu trục tại công ty
Không gian nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu tại công ty thông quaphỏng vấn những người có liên quan đến chất lượng sản phẩm cầu trục tại côngty
Thời gian nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu thực trạng hoạt động quản trịchất lượng sản phẩm cầu trục tại công ty cổ phần SOMECO Sông Đà trong cácnăm 2009, 2010
1.5 Kết cấu luận văn
Ngoài mục lục, phần tóm lược, phụ lục thì luận văn được chia làm 4chương:
Trang 4Chương I: Tổng quan nghiên cứu về nâng cao chất lượng sản phẩm cầu trục tại
công ty cổ phần SOMECO Sông Đà
Chương II: Cở sở lý luận để nâng cao chất lượng sản phẩm cầu trục tại công ty
Trang 5CHƯƠNG II.
CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CẦU
TRỤC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SOMECO SÔNG ĐÀ
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm chất lượng
Chất lượng là một phạm trù tương đối rộng và phức tạp, phản ánh tổnghợp các nội dung của kỹ thuật, kinh tế và xã hội Do vậy có rất nhiều quan điểmkhác nhau về chất lượng sản phẩm
Đứng trên các góc độ khác nhau và tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp có thể đưa ra những quan niệm về chất lượngxuất phát từ người sản xuất, người tiêu dùng, từ sản phẩm hay từ đòi hỏi của thịtrường
-Quan niệm xuất phát từ sản phẩmcho rằng: chất lượng sản phẩm đượcphản ánh bởi các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm đó
Theo quan niệm của các nhà sản xuất: chất lượng sản phẩm là sự hoànhảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn,quy cách đã xác định trước
Xuất phát từ người tiêu dùng: Chất lượng sản phẩm là sự phù hợp của sảnphẩm với mục đích sử dụng của người tiêu dùng
Ngày nay người ta thường nói đến chất lượng tổng hơp bao gồm: chấtlượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ sau khi bán và chi phí bỏ ra để đạt đượcmức chất lượng đó Quan niệm này đặt chất lượng sản phẩm trong mối quanniệm chặt chẽ với chất lượng của dịch vụ, chất lượng các điều kiện giao hàng vàhiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực
Trang 6Còn nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng sản phẩm xét theo cácquan điểm tiếp cận khác nhau Để giúp cho hoạt động quản lý chất lượng trongcác doanh nghiệp được thống nhất, dễ dàng, tiêu chuẩn ISO 9000:2000 đã đưa rađịnh nghĩa: "Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứngcác yêu cầu" Trong đó yêu cầu là nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầmhiểu chung hay bắt buộc.
2.1.2 Khái niệm quản trị chất lượng
Chất lượng sản phẩm là kết quả của sự tác động hàng loạt các yếu tố cóliên quan chặt chẽ với nhau Do vậy, muốn đạt được chất lượng mong muốn cầnphải quản lý đúng đắn các yếu tố này Trong đó quản trị chất lượng được xem làmột khía cạnh quan trọng trong chức năng quản lý để xác định và thực hiệnchính sách chất lượng Hiện nay cũng có rất nhiều các quan điểm khác nhau vềquản trị chất lượng
Theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản cho rằng : “Quản trị chất lượng làmột hệ thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm nhữnghàng hóa có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thõa mãnyêu cầu của người tiêu dùng”
Theo ISO 9001:2000 : “Quản trị chất lượng là các hoạt động phối hợp đểđịnh hướng và kiểm soát tổ chức về chất lượng”
Quản trị chất lượng không thể tách rời khỏi chức năng quản trị nói chung
Do đó quản trị chất lượng là hoạt động tổ chức, kiểm soát và phân bổ các nguồnlực để đạt những mục tiêu chất lượng
2.1.3 Vai trò của nâng cao chất lượng trong giai đoạn hiện nay.
Trong môi trường phát triển kinh tế hội nhập ngày nay, cạnh tranh trởthành một yếu tố mang tính quốc tế đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của mỗi doanh nghiệp Khả năng cạnh tranh của mỗi doanh nghiệpđược thể hiện thông qua hai chiến lược cơ bản là chất lượng sản phẩm và chi phíthấp Chấp nhận kinh tế thị trường nghĩa là chấp nhận cạnh tranh, chịu tác độngcủa quy luật cạnh tranh Sản phẩm, dịch vụ muốn có tính cạnh tranh cao thì
Trang 7chúng phải đạt được những mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, của
xã hội về mọi mặt một cách kinh tế nhất Do vậy chất lượng sản phẩm trở thànhmột trong những chiến lược quan trọng nhất làm tăng năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp Quan tâm đến chất lượng, quản lý chất lượng chính là một trongnhững phương thức tiếp cận và tìm cách đạt được những thắng lợi trong sự cạnhtranh gay gắt trên thương trường nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp
Quản trị chất lượng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo
và nâng cao chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp Quản trị chất lượng làmột quá trình liên tục và mang tính hệ thống, thể hiện sự gắn bó chặt chẽ giữadoanh nghiệp với môi trường bên ngoài Nó có ý nghĩa chiến lược và mang tínhchuyên nghiệp Nếu quản trị chất lượng tốt sẽ mang lại hiệu quả cao trong sảnxuất kinh doanh, giảm đến mức thấp nhất các chi phí phát sinh trong quy trìnhsản xuất, từ đó giảm được giá thành sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Công tác cải tiến và nâng cao chất lượng tốt sẽ nâng cao được tính năngtiêu dùng, tiết kiệm nguồn tài nguyên, tăng giá trị sản phẩm trên một đơn vị đầuvào Nhờ đó tăng tích lũy cho tái sản xuất mở rộng, tăng năng suất lao động vàthu nhập cho người lao động
Nâng cao chất lượng sản phẩm làm tăng sức cạnh tranh của doanhnghiệp, tạo ra sức hấp dẫn thu hút người mua, nâng cao vị thế, sự phát triển lâudài cho doanh nghiệp trên thị trường Đồng thời chất lượng là một trong nhữngnhân tố có vai trò quyết định đến thương hiệu của doanh nghiệp Cải tiến nângcao chất lượng sản phẩm góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp, mở rộngthị trường trong nước, chiếm lĩnh thị trường thế giới, tăng doanh thu lợi nhuậncho doanh nghiệp
2.2 Một số lý thuyết về quản trị chất lượng
2.2.1 Các giai đoạn phát triển quản trị chất lượng.
Quản trị chất lượng chia làm 4 giai đoạn phát triển như sau:
Giai đoạn thứ nhất: “Kiểm tra chất lượng”:
Trang 8Kể từ khi diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp, trong một thời gian dài,đánh giá chất lượng chủ yếu dự trên việc kiểm tra sản xuất Để phát hiện rakhuyết tật, người ta kiểm tra sản phẩm cuối cùng, sau đó đưa ra các biện phápkhắc phục Nhưng biện pháp này không giải quyết được tận gốc vấn đề, nghĩa làkhông tìm đúng nguyên nhân đích thực gây ra khuyết tật của sản phẩm Đồngthời việc kiểm tra như vậy cần chi phí lớn về thời gian, nhân lực và độ tin cậykhông cao
Giai đoạn thứ hai: “Kiểm soát chất lượng”:
Vào những năm 20, khi sản xuất công nghiệp phát triển cả về độ phức tạp
và qui mô thì việc kiểm tra chất lượng đòi hỏi số lượng cán bộ kiểm tra càngđông, chi phí cho chất lượng sẽ càng lớn Từ đó người ta nghĩ tới biện pháp “phòng ngừa” thay thế cho biện pháp “phát hiện” Mỗi doanh nghiệp muốn sảnsản phẩm và dịch vụ của mình có chất lượng cần kiểm soát 5 điều kiện cơ bảnsau:
- Kiểm soát con người
- Kiểm soát phương pháp và quá trình
- Kiểm soát nhà cung ứng
- Kiểm soát trang thiết bị dùng cho sản xuất và kiểm tra, thử nghiệm
- Kiểm soát thông tin
Giai đoạn thứ ba: “Đảm bảo chất lượng”
Khái niệm đảm bảo chất lượng đã được phát triển lần đầu ở Mỹ từ nhữngnăm 50 Khi đề cập đến chất lượng, hàm ý sâu xa của nó là hướng tới sự thỏamãn khách hàng Khách hàng luôn mong muốn tìm hiểu xem nhà sản xuất có ổnđịnh về mặt kinh doanh, tài chính, uy tín xã hội và có đủ độ tin cậy không.Khách hàng có thể đặt niềm tin vào nhà sản xuất một khi biết rằng họ sẽ “đảmbảo chất lượng” Niềm tin đó dựa trên cơ sở khách hàng biết rõ về cơ cấu tổchức, con người, phương tiện, cách quản lý của nhà sản xuất Mặt khác, nhà sảnxuất cũng phải có đủ bằng chứng khách quan để chứng tỏ khả năng bảo đảm
Trang 9chất lượng của mình Các bằng chứng đó dựa trên: Sổ tay chất lượng, qui trình,qui định kỹ thuật, đánh giá của khách hàng về tổ chức kỹ thuật, phân công ngườichịu trách nhiệm về đảm bảo chất lượng, kiểm nghiệm, báo cáo kiểm tra, kiểmthử, qui định trình độ cán bộ, hồ sơ sản phẩm….
Giai đoạn thứ tư: “Quản lý chất lượng toàn diện”
Quản lý chất lượng toàn diện được hình thành tại Nhật Bản khi tiến sĩDeming truyền bá chất lượng cho người Nhật vào những năm 50 Hiện nay, kháiniệm quản lý chất lượng toàn diện đã được phát triển rộng rãi ở Nhật Bản vànhiều nước khác trên thế giới Ngoài các biện pháp kiểm tra, kiểm soát, đảmbảo, quản lý chất lượng, quản lý chất lượng toàn diện còn bao gồm nhiều biệnpháp khác nhằm thỏa mãn những nhu cầu chất lượng trong thông tin, chất lượngtrong đào tạo, chất lượng trong hành vi, thái độ, cử chỉ, chất lượng trong đào tạo,cách cư xử trong nội bộ doanh nghiệp cũng như đối với khách hàng bên ngoài
2.2.2 Chức năng quản trị chất lượng.
Quản trị chất lượng có 4 chức năng cơ bản sau:
Chức năng hoạch định:
Hoạch định là chức năng quan trọng hàng đầu và đi trước các chức năngkhác của quản trị chất lượng Hoạch định chất lượng là một hoạt động xác địnhmục tiêu và các phương tiện, nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêuchất lượng sản phẩm
Trong đó nhiệm vụ chính của hoạch định chất lượng là: nghiên cứu thịtrường để xác định yêu cầu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; xácđịnh mục tiêu chất lượng sản phẩm cần đạt được và chính sách chất lượng củadoanh nghiệp cần đạt được; Chuyển giao các kết quả hoạch định cho các bộphận tác nghiệp
Hoạch định chất lượng tốt sẽ giúp định hướng phát triển cho toàn công ty, tạođiều kiện đề nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, giúp các doanhnghiệp chủ động trong thâm nhập và mở rông thị trường tiêu thụ sản phẩm của
Trang 10mình Đồng thời hoạch định chất lượng giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả hơncác nguồn lực và tiềm năng trong dài hạn, góp phần làm giảm các chi phí chochất lượng
Chức năng tổ chức:
Tùy thuộc vào đặc điểm cũng như điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh
của mỗi doanh nghiệp mà có sự khác nhau về công tác tổ chức chất lượng Tuynhiên điều đầu tiên mà hầu như công ty nào muốn thực hiện chức năng tổ chứccủa quản trị chất lượng cũng phải làm là tổ chức hệ thống quản lý chất lượngtrong tổ chức Hiện nay có rất nhiều hệ thống quản lý chất lượng như: TQM,ISO 9000, HACCP, GMP ………
Sau đó các doanh nghiệp cần tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật,
tư tưởng, hành chính nhằm thực hiện kế hoạch đã xác định
Chức năng kiểm tra, kiểm soát:
Kiểm tra, kiểm soát chất lượng là quá trình điều khiển đánh giá các hoạtđộng tác nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương pháp và hoạt động nhằmđảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu đã đặt ra
Nhiệm vụ của kiểm tra, kiểm soát chất lượng là tổ chức các hoạt độngnhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu; đánh giá việc thực hiện chấtlượng trong thực tế của doanh nghiệp; so sánh chất lượng thực tế với kế hoạch
để phát triển những sai lệch; đồng thời tiến hành các hoạt động cần thiết để khắcphục sai lệch, đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu
Chức năng điều chỉnh:
Điều chỉnh là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ,khắc phục những tồn tại và đưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn nhằmgiảm dần khoảng cách giữa những mong muốn của khách hàng và thực tế chấtlượng đạt được thỏa mãn khách hàng ở mức cao nhất
Chức năng điều chỉnh được thực hiện ở nhiệm vụ cải tiến và hoàn thiệnchất lượng; phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm; bên cạnh đó là đổimới công nghệ; thay đổi và hoàn thiện các quy trình sản xuất nhằm giảm các
Trang 11khuyết tật của sản phẩm, sửa lại những phế phẩm và phát hiện những nhầm lẫnxảy ra trong quá trình sản xuất để công ty có những biện pháp khắc phục ngay.
2.2.3 Đặc trưng quản trị chất lượng
Quản trị chất lượng có 5 đặc trưng cơ bản sau:
Chất lượng là hàng đầu :
Định hướng chất lượng để phát triển bền vững, doanh nghiệp giảm đượcchi phí, lợi nhuận tăng Chất lượng là thứ cho không, là thứ không mất tiền muamang lại giá trị bền vững DN, giảm được các chi phí không cần thiết, lợi nhuậntăng, uy tín tăng Do đó DN cần chú ý đầu tư và đầu tư có hiệu quả để phát triểnchất lượng, cần cải tiến liên tục để nâng cao sức cạnh tranh và đạt mức chấtlượng cao nhất
Định hướng khách hàng:
Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu cácnhu cầu hiện tại, tương lai của khách hàng để không chỉ đáp ứng mà còn phấnđấu vượt cao hơn sự mong đợi của họ Quản trị chất lượng cần định hướng vàokhách hàng, bởi chính khách hàng là người sẽ tiêu thụ sản phẩm cho DN, manglại lợi nhuận cho DN Có thể chia thành khách hàng nội bộ và khách hàng bênngoài Do đó để định hướng khách hàng cần :
- Xác định rõ đối tượng khách hàng của DN
- Xác định nhu cầu của khách hàng
- Chuyển nhu cầu của khách hàng thành các đặc trưng chất lượng sảnphẩm
- Quản trị mối quan hệ với khách hàng
Đảm bảo thông tin và áp dụng các công cụ thống kê:
Muốn quản lý phải có các thông tin bao gồm cả thông tin bên trong vàbên ngoài Các thông tin này sẽ là căn cứ để ra các quyết định Muốn quản trịchất lượng có hiệu quả thì thông tin phải chính xác và phải có khả năng lượnghóa được nếu không sẽ rất khó khăn cho việc xử lý Thông tin sai sẽ dẫn đến cácquyết định sai lầm làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới hiệu quả sản xuất kinh
Trang 12doanh Do đó không nên dựa trên kinh nghiệm của nhà lãnh đạo để ra quyếtđịnh mà cần phải sử dụng các công cụ thống kê chất lượng dựa trên cơ sở toánxác suất thống kê để có các thông tin chính xác, kịp thời Công cụ này được ápdụng ở nhiều nước và đem lại hiệu quả cao Các công cụ kiểm tra thường được
sử dụng như: Biểu đồ Pareto, biểu đồ phân bố, sơ đồ nhân quả, đồ thị và phiếukiểm soát…Nếu sử dụng các kỹ thuật trên, có thể dễ dàng tìm ra sai sót, đảmbảo nâng cao chất lượng, giảm chi phí xã hội Khi có được các thông tin này cầnphải có sự chắt lọc, phân tích, xử lý, lưu giữ những thông tin có ích phục vụ choviệc ra quyết định quản trị thích hợp
Con người là yếu tố cơ bản của quản trị chất lượng:
Con người là đặc trưng cơ bản quan trọng nhất của quản trị chất lượnghiện đại Công nghệ khoa học kỹ thuật đều cần có sự điều khiển và quản lý củacon người Con người là yếu tố trung tâm, do đó cần xây dựng đội ngũ cán bộnhân viên có trình độ chuyên môn, có kỹ năng và tâm huyết với nghề, đồng thờiphải có phẩm chất đạo đức tốt Xây dựng văn hóa chất lượng trong doanhnghiệp, xây dựng hệ thống khen thưởng, kỷ luật hợp lý để vừa khuyến khíchnhân viên làm việc nhưng cũng vừa đưa họ vào khuôn phép để hoạt động cóhiệu quả nhằm đạt mục tiêu chung của công ty
Quản trị dựa trên quá trình:
Quá trình là tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được tiến hànhtheo một trình tự hợp lí để tạo ra các kết quả/sản phẩm có giá trị cho tổ chức.Nói một cách nôm na, quá trình là dây chuyền sản xuất ra những sản phẩm hữuích dành cho khách hàng bên ngoài hay khách hàng nội bộ Để hoạt động hiệuquả, tổ chức phải xác định và quản lí nhiều quá trình có liên quan và tương táclẫn nhau Thông thường, đầu ra của một quá trình sẽ tạo thành đầu vào của quátrình tiếp theo Việc xác định một cách có hệ thống và quản lí các quá trình đượctriển khai trong tổ chức và đặc biệt quản lí sự tương tác giữa các quá trình đóđược gọi là cách "tiếp cận theo quá trình"
Trang 132.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài.
Thực tế trong những năm gần đây có rất nhiều công trình nghiên cứu đềcập đến công tác quản trị chất lượng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm củadoanh nghiệp Một số đề tài đã được thực hiện như:
Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm giấy vở của công ty Hải Tiến Một số biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty cơ khí
Hà Nội
Phần lớn các công trình nghiên cứu đã chỉ ra được tầm quan trọng củacông tác quản trị chất lượng sản phẩm, tuy nhiên chưa đi vào tổng quát mà chỉmới đơn lẻ đề cập đến từng mảng trong quản trị nhằm nâng cao chất lượng sảnphẩm
Đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm cầu trục tạicông ty cổ phần SOMECO Sông Đà” sẽ làm rõ hơn vai trò của quản trị chấtlượng, thực trạng quản trị chất lượng sản phẩm cầu trục tại công ty, đồng thờiđưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cầu trục, tăng sứccạnh tranh cho công ty trên thị trường Thực hiện đề tài nghiên cứu giải phápnâng cao chất lượng sản phẩm cầu trục là luận văn đầu tiên được nghiên cứu tạicông ty này
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu về sản phẩm cầu trục
Luận văn bao gồm 2 nội dung lớn :
Thứ 1: Hệ thống hóa về các khái niệm chất lượng, khái niệm và đặc trưng
của quản trị chất lượng Qua đó giúp người đọc có cái nhìn toàn diện về các lýluận cơ bản của chất lượng hiện nay
Thứ 2: Nghiên cứu thực trạng quản trị chất lượng sản phẩm cầu trục tại
công ty cổ phần SOMECO Sông Đà Bao gồm:
- Nghiên cứu hoạt động quản trị chất lượng sản phẩm cầu trục của công ty
cổ phần SOMECO Sông Đà
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cầu trụccủa công ty
Trang 14- Thông qua dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, và phân tích các dữ liệu tại công ty
để đánh giá thực trạng công tác quản trị chất lượng sản phẩm của công ty Qua
đó chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản trị chất lượng sảnphẩm cầu trục của công ty cổ phần SOMECO Sông Đà
- Thông qua thực trạng đã phân tích đưa ra những đề xuất, kiến nghị đểhoàn thiện công tác quản trị chất lượng sản phẩm cầu trục tại công ty cổ phầnSOMECO Sông Đà
Trang 15CHƯƠNG III.
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CẦU TRỤC TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN SOMECO SÔNG ĐÀ.
3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Em tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp được thu thập bằng phương phápnghiên cứu tại bàn Những dữ liệu này đến từ cả hai nguồn : dữ liệu bên trong và
dữ liệu bên ngoài Dữ liệu bên trong bao gồm qua các tài liệu: tài liệu hướng dẫnquy trình sản xuất sản phẩm cầu trục; báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh 2009, 2010; bảng đánh giá chất lượng nguyên vật liệu cấu thành sảnphẩm cầu trục; tài liệu báo cáo
Về dữ liệu sơ cấp, em sử dụng đồng thời 3 phương pháp:
Một là phương pháp điều tra trắc nghiệm: trong quá trình điều tra em đãgửi đi 30 phiếu điều tra trắc nghiệm và thu về 30 phiếu
Phiếu điều tra được : Phát ra ngày 8/04/2011
Thu về ngày 12/04/2011
Các đối tượng được điều tra bao gồm:
- Các nhân viên kỹ thuật, nhân viên kinh tế kế hoạch, nhân viên kiểmtra,kiểm soát chất lượng KCS: 15 phiếu
- Công nhân trực tiếp sản xuất: 15 phiếu
Bảng câu hỏi được thể hiện ở phần phụ lục Việc phát phiếu điều traphỏng vấn nhằm mục đích: tìm hiểu tình hình chất lượng sản phẩm cầu trục, tỉ lệsản phẩm đạt và chưa đạt Nguyên nhân của các sản phẩm sai lỗi; các yếu tố ảnhhưởng đến chất lượng sản phẩm cầu trục; thực trạng quản lý chất lượng trongtừng khâu của quá trình sản xuất sản phẩm cầu trục; và phương hướng giảiquyết, khắc phục các vấn đề hiện tại của ban lãnh đạo
Trang 16Hai là phương pháp phỏng vấn chuyên sâu thực hiện phỏng vấn chuyênsâu trực tiếp lãnh đạo, quản lý của công ty Mục đích của phỏng vấn chuyên sâunhằm thu thập : các dữ liệu về chất lượng sản phẩm cầu trục, hệ thống đo lườngchất lượng sản phẩm cầu trục; các quan điểm lãnh đạo về hoạt động kiểm soátchất lượng , đảm bảo cải tiến chất lượng hiện tại công ty và phương hướng quản
lý chất lượng sản phẩm cầu trục trong tương lai
Ba là phương pháp quan sát tiến hành quan sát quy trình sản xuất sảnphẩm cầu trục, tạo thành phẩm của công nhân Quan sát quy trình kiểm tranguyên vật liệu, kiểm tra bán thành phẩm, thành phẩm của cán bộ KCS ở từngkhâu Đồng thời tiến hành quan sát hoạt động quản lý, ra quyết định ở các cấplãnh đạo trong phạm vi cho phép
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Đối với dữ liệu thứ cấp em tiến hành nghiên cứu các tài liệu trong công
ty, sau đó tổng hợp chọn lọc các thông tin liên quan tới đề tài, mục tiêu nghiêncứu Những thông tin thu được sẽ được phân tích theo cách thức tổng hợp, diễndịch nội dung, vấn đề của đề tài
Đối với dữ liệu sơ cấp sử dụng phần mềm SPSS để xử lý, phân tích cácphiếu điều tra trắc nghiệm Tổng hợp các phiếu phỏng vấn chuyên sâu và cácghi chép trong quá trình quan sát để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu đề tài
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến sản phẩm cầu trục tại công ty cổ phần SOMECO Sông Đà.
3.2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần SOMECO Sông Đà.
Tên đơn vị: Công ty cổ phần SOMECO Sông Đà
Tên quốc tế: SONGDA SOMECO JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở: 47/115 Nguyễn Khang – Yên Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 04 378 32398 - Fax: 04 37832397
Website: http://www.someco.com.vn
Email: info@someco.com.vn
Trang 17Công ty cổ phần Someco Sông Đà được chuyển đổi từ doanh nghiệpNhà nước sang Công ty cổ phần theo quyết định số 2125/QĐ-BXD ngày15/11/2005 của Bộ trưởng Bộ xây dựng Công ty đã trải qua 14 lần thay đổitên và lần thay đổi tên cuối cùng được thực hiện ngày 02 tháng 06 năm 2010.
Công ty cổ phần SOMECO Sông Đà là đơn vị đầu tư, quản lý vốn đầu tư
và trực tiếp sản xuất kinh doanh trong các ngành nghề, lĩnh vực:
- Tư vấn thiết kế bản vẽ chế tạo thiết bị, kết cấu thép, vật liệu xây dựng, hóa chất
và các ngành công nghiệp khác Đồng thời thực hiện tư vấn giám sát các sảnphẩm, công trình chế tạo, sản xuất, lắp đặt thiết bị cơ điện
- Thiết kế, sản xuất, cung cấp, chế tạo, lắp đặt các thiết bị toàn bộ(bao gồm thiết
bị cơ và điện) cho các nhà máy điện, xi măng, hóa chất, nhà máy công nghiệpkhác Đồng thời thực hiện cung cấp, sản xuất chế tạo các sản phẩm như: thiết bị
áp lực (đường ống, bình, bồn bể áp lực); các thiết bị nâng (cầu trục, cần trục đến
300 tấn, thiết bị nâng thủy lực đế 500 tấn, hành trình đến 12m); lắp máy, thínghiệm hiệu chỉnh cơ điện, hướng dẫn vận hành cho các công trình, nhà máy:thủy điện, nhiệt điện, xi măng, hóa chất…
- Cung cấp các dịch vụ: kiểm tra khuyết tật kết cấu kim loại, mối hàn, sản xuất vàkinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị nội thất, xuất nhập khẩu các sản phẩm công
ty kinh doanh
Trang 18- Đầu tư xây dựng các công trình thủy điện vừa và nhỏ và các loại hình sản xuất,kinh doanh điện khác Tư vấn, đầu tư xây dựng, lập và thực hiện các dự án xâydựng các công trình giao thông, thủy lợi, công trình dân dụng và công nghiệp
3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản phẩm cầu trục tại công ty cổ phần SOMECO Sông Đà.
Để đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm đòi hỏi phải có sự phối
kết hợp đồng bộ giữa tất cả các khâu trong quá trình sản xuất Đối với công tynhư công ty cổ phần SOMECO Sông Đà thì chất lượng sản phẩm cầu trục chủyếu chịu ảnh hưởng của các nhân tố bên trong và bên ngoài
Các nhân tố bên trong:
Quan điểm nhận thức của lãnh đạo:
Lãnh đạo là người đi đầu, người định hướng cho hoạt động của công ty,
có vai trò vô cùng quan trọng Do đó người lãnh đạo cần phải nhận thức rõ đượcvai trò của quản trị chất lượng , đặc biệt là cải tiến nâng cao chất lượng sảnphẩm trong tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay Tuy nhiên do những hạnchế về việc tiếp nhận các cơ chế, hệ thống tiêu chuẩn chất lượng mới dẫn đếnmột số định hướng, chính sách còn chưa thực sự phù hợp với sản phẩm và điềukiện của công ty, làm ảnh hưởng đến các khâu tiếp theo của hoạt động quản trịchất lượng
Tay nghề của công nhân:
Con người với những hiểu biết của họ là nguồn lực quý nhất của mỗidoanh nghiệp Do đó để đạt được kết quả trong việc cải tiến chất lượng thì kỹnăng, nhiệt tình, ý thức trách nhiệm của người lao động đóng một vai trò vôcùng quan trọng Chất lượng lao động của doanh nghiệp ngày càng được nângcao cùng với sự phát triển của doanh nghiệp, số lượng lao động cũng tăng lên,tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh được mở rộng và hiệu quả hơn.Tuy nhiên đa phần số công nhân trong công ty lại không có những định hướng
và hiểu biết sâu sắc về các quy chuẩn chất lượng, mà họ lại là những người trực
Trang 19tiếp tạo ra sản phẩm do đó cũng ảnh hưởng lớn tới mức độ ổn định của chấtlượng sản phẩm
Thiết bị công nghệ:
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì máy móc, công nghệ, kỹ thuật sảnxuất luôn là những yếu tố cơ bản tác động mạnh mẽ nhất đến chất lượng sảnphẩm, nó quyết định việc hình thành chất lượng sản phẩm Do đó công ty cổphần SOMECO Sông Đà đã mạnh dạn đầu tư hệ thống máy móc thiết bị nhập từTrung Quốc để đảm bảo có hệ thống thiết bị công nghệ, sản xuất hiện đại Tuynhiên công ty lại thiều sự đồng bộ trong việc chuẩn bị các thiết bị máy móc bổsung, đồng thời do nhập khẩu máy móc từ nước ngoài nên công tác sữa chữa,bảo dưỡng cũng gặp nhiều khó khăn làm ảnh hưởng tới công tác quản trị chấtlượng
Nguyên vật liệu đầu vào:
Hiện tại nguồn nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm cầu trục của công
ty được cung cấp bởi các nhà cung ứng trong nước Đa số các nguyên vật liệuđược cung ứng đều đạt các yêu cầu về chất lượng, tuy nhiên cũng vẫn còn cácnguyên vật liệu kém chất lượng được đưa vào sản xuất Điều này gây khó khăn,ảnh hưởng không tốt tới chất lượng sản phẩm do nguyên vật liệu là yếu tố trựctiếp cấu thành nên sản phẩm
Các nhân tố bên ngoài:
Điều kiện tự nhiên:
Các tác động của môi trường bên ngoài có ảnh hưởng không nhỏ tới chấtlượng sản phẩm cầu trục Đặc biệt là với nước có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm,mưa nhiều như Việt Nam Các hiện tượng tự nhiên như : gió, mưa, bão… có ảnhhưởng trực tiếp tới nguyên vật liệu dự trữ tại kho(thép, que hàn…v.v) Đồngthời cũng ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành thiết bị máy móc Do đó ảnh hưởngđến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cho quá trình kiểm soát chấtlượng sản phẩm gặp nhiều khó khăn
Trang 20Thị trường:
Đây là nhân tố quan trọng nhất, là định hướng phát triển cho mỗi doanhnghiệp Doanh nghiệp cần phải có những biến đổi để phù hợp với xu hướng củathị trường Việc sản xuất ra các sản phẩm không chỉ đảm bảo yêu cầu về mặtchất lượng mà còn đòi hỏi phải đáp ứng một cách kịp thời và kinh tế nhất
Trình độ khoa học – công nghệ:
Khoa học công nghệ tiến bộ giúp xác định đúng đắn nhu cầu và biến đổinhu cầu thành đặc điểm sản phẩm chính xác hơn, nhờ trang bị những phươngtiện đo lường, dự báo, thí nghiệm được thiết kế tốt hơn, hiện đại hơn Đồng thờitiến bộ khoa học – công nghệ giúp tạo ra các nguồn nguyên liệu mới tốt hơn, rẻhơn nguồn nguyên liệu sẵn có Do vậy các doanh nghiệp cần phải nắm bắt thôngtin khoa học công nghệ nhanh và chính xác nhất nhằm đáp ứng tối đa nhu cầukhách hàng và giảm chi phí sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm
Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế của mỗi quốc gia:
Môi trường pháp lý với các chính sách, cơ chế quản lý kinh tế có tác độngtrực tiếp tới hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp Một cơ chế mở cửa phùhợp, thông thoáng sẽ kích thích các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư, cải tiến nângcao chất lượng sản phẩm và dịch vụ
Các yêu cầu văn hóa – xã hội:
Những yêu cầu về văn hóa, đạo đức, xã hội và tập tục truyền thống, thóiquen tiêu dùng ảnh hưởng trực tiếp tới các thuộc tính chất lượng của sản phẩm,đồng thời ảnh hưởng gián tiếp đến định hướng phát triển sản phẩm để phù hợpvới nền văn hóa mỗi quốc gia
3.3 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp.
Hiện nay công ty cổ phẩn SOMECO Sông Đà đang sản xuất kinh doanhnhiều chùng loại sản phẩm nhưng sản phẩm cầu trục được coi là sản phẩm chủchốt mang lại nguồn lợi lớn cho công ty Các bước tiến hành trong quy trình đều
Trang 21phải tuân thủ nghiêm ngặt mọi tiêu chuẩn Ban tổ chức sản xuất trực tiếp nhậnđơn hàng cũng như đảm bảo nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào, sau đóphối hợp với các phòng ban, bộ phận khác nhau để kiểm tra chất lượng nguyênvật liệu có đạt tiêu chuẩn chất lượng cho phép hay không, rồi tiến hành nhập khonguyên vật liệu, lên kế hoạch sản xuất sản phẩm cầu trục, đưa lệnh xuống côngnhân trực tiếp triển khai kế hoạch sản xuất sản phẩm cầu trục Bắt đầu từ côngđoạn triển khai tạo phôi rồi chế tạo sàn gá- đồ gá; hàn gá các chi tiết Sau khihàn cố định các chi tiết sẽ phun cát làm sạch, sơn thành phẩm, kiểm tra lần cuốicùng và tiến hành cho nhập kho Ở mỗi công đoạn triển khai đều có tiêu chuẩn
đo lường và phương pháp tiến hành cụ thể
Trang 22Sơ đồ 3.1 Quy trình sản xuất sản phẩm cầu trục.
Phun cát làm sạch Kiểm tra
Sơn thành phẩm
Kiểm tra
Nhập kho
Trang 23Đối với công đoạn triển khai tạo phôi: công nhân thực hiện cắt tạo phôibằng máy cắt con rùa bán tự động hoặc máy cắt hơi CNC, sau khi cắt được 2phôi sẽ tiến hành kiểm tra kích thước, nếu cả 2 phôi đạt trong phạm vi sai số sovới kích thước danh nghĩa < 2mm cho phép tiến hành cắt hàng loạt; nếu khôngđạt cho dừng cắt phôi, kiểm tra lại dưỡng và cách vặt dấu của thợ cắt phôi.
Công nhân căn cứ vào bản vẽ thiết kế, chế tạo sàn gá- đồ gá đảm bảochống biến dạng và thao tác gá, đặt nhanh Dùng thước lá đo, kiểm tra kíchthước hình học của sàn gá- đồ gá Việc hàn, gá các chi tiết được tiến hành bằngmáy hàn hồ quang tay 1 chiều, dùng que hàn thuốc bọc loại tương đương E42,E46 Hàn cố định các chi tiết bằng máy hàn 1 chiều, tự động hoặc bán tự độngtheo quy trình đã phê duyệt Sau khi hoàn thành đạt yêu cầu các công đoạnchính trên tiến hành phun cát làm sạch và sơn thành phẩm theo yêu cầu củakhách hàng
Sản phẩm cầu trục được đánh giá chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN4244:2005 Tất cả các sản phẩm cầu trục đều được kiểm tra, xem xét có đạt tiêuchuẩn hay không trước khi xuất xưởng đến tay khách hàng Theo đó các sảnphẩm cầu trục đạt tiêu chuẩn chất lượng là những sản phẩm đáp ứng được cácyêu cầu chính sau:
+ Các mối hàn phải liên tục, không được thiếu chảy, chồng mép thiếungấu nứt khi đông rắn, có bọt khí, hay ngậm xỉ, phải đảm bảo hàn được từ haiphía Khi phát hiện thấy có khuyết tật không cho phép ở mối hàn được kiểm trabằng cách chiếu tia xuyên qua thì phải tiến hành chiếu toàn bộ mối hàn Cácđoạn khuyết tật của mối hàn được phát hiện khi kiểm tra cần phải cắt và hàn lại
+ Sản phẩm có lớp sơn phủ có màu sắc đúng theo yêu cầu ghi trong hợpđồng, có độ dày từ 8-10µcm, có khả năng bám tốt, mịn và đều màu
+ Sản phẩm phải có các thiết bị phanh an toàn đạt tiêu chuẩn, đảm bảokhông bị hư hỏng, và phải dễ dàng trong quá trình vận hành