Tuy nhiên, vì tài trợ bằng nợ vay rẻ hơn vốn cổ phần, nên một doanh nghiệp có sử dụng nợ, theo lý thuyết đòn bẩy tài chính, sẽ có khả năng tạo được kết quả hoạt động tốt hơn doanh nghi
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN CÔNG TY CỔ
PHẦN PHONG PHÚ
Ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
TP Hồ Chí Minh, 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: Ts Phan Thị Hằng Nga Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Sơn Tuyền MSSV: 1311190817 Lớp: 13DTDN04
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN CÔNG TY CỔ
PHẦN PHONG PHÚ
Ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
TP Hồ Chí Minh, 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: Ts Phan Thị Hằng Nga Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Sơn Tuyền MSSV: 1311190817 Lớp: 13DTDN04
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trên khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Cổ phần Phong Phú, không sao chép bất kì nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
……, ngày … tháng … năm ……
(SV Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này trước hết em xin gửi đến quý thầy,
cô giáo trong khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng trường ĐH Công Nghệ TP.HCM lời cảm ơn chân thành Đặc biệt, em xin gởi đến cô TS Phan Thị Hằng Nga, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này lời cảm ơn sâu sắc nhất
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của Công ty Cổ phần Phong Phú, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Em xin cảm ơn các anh chị phòng kế toán của công ty Công ty Cổ phần Phong Phú
đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề khóa luận tốt nghiệp này
Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tập nơi mà em yêu thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đã giảng dạy Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích trong việc kinh doanh để giúp ích cho công việc sau này của bản thân
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện chuyên đề này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ
cô cũng như quý công ty
Cuối cùng em xin chân thành kính chúc tất cả Quý thầy cô và các anh chị lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống Xin kính chúc Công ty Cổ phần Phong Phú ngày càng phát triển và gặt hái được nhiều thành công trong tương lai
Em xin chân thành cảm ơn!
……, ngày … tháng … năm ……
(SV Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN 1
1.1 Cấu Trúc Vốn: 1
1.1.1 Khái niệm về cấu trúc vốn: 1
1.1.2 Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn: 1
1.1.2.1 Nguồn vốn vay: 1
1.1.2.2 Nguồn vốn chủ sở hữu: 2
1.1.3 Các tỷ số đo lường cấu trúc vốn: 2
1.1.3.1 Hệ số nợ tổng quát: 2
1.1.3.2 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu: 2
1.1.3.3.Hệ số tự tài trợ: 2
1.1.4.Ý nghĩa nghiên cứu cấu trúc vốn của doanh nghiệp: 3
1.2.Chi phí sử dụng vốn: 4
1.2.1.Chi phí sử dụng nợ: 4
1.2.2.Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi: 5
1.2.4.Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC: 7
1.2.5.Luận điểm M&M: 7
1.2.5.1.Luận điểm M&M trong trường hợp không có thuế: 8
1.2.5.2.Lý thuyết M&M trong trường hợp có thuế: 9
1.3.Tác động của cấu trúc vốn đến khả năng sinh lời và rủi ro: 10
1.3.1.khái niệm và phân loại rủi ro: 10
1.3.1.1.Khái niệm rủi ro: 10
1.3.1.2.Phân loại rủi ro 10
1.3.2 Các loại đòn bẩy trong Doanh nghiệp: 11
1.3.2.1 Đòn bẩy tài chính: 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CẤU TRÚC VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG PHÚ 17
2.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty cổ phần Phong Phú: 17
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển: 17
Trang 62.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy: 19
2.1.3 Khái quát ngành nghề kinh doanh: 19
2.1.3.1 Sợi - Chỉ may: 20
2.1.3.2 Vải: 20
2.1.3.3 Dệt gia dụng: 20
2.1.3.4 May mặc: 21
2.2 Thực trạng cấu trúc vốn tổng công ty cổ phần Phong Phú: 21
2.2.1 Phân tích cấu trúc vốn công ty cổ phần Phong Phú: 21
2.2.2 Nợ phải trả: 23
2.2.2.1 Nợ ngắn hạn: 24
2.2.2.2 Nợ dài hạn 25
2.2.3 Phân tích khả năng thanh toán của công ty: 26
2.2.3.3 Tỷ số khả năng thanh toán tức thời: 28
2.3 Phân tích tác động của cấu trúc vốn đến lợi nhuận và rủi ro của doanh nghiệp 29
2.4 Phân tích chi phí sử dụng vốn của từng nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp: 32
2.4.1 Chi phí sử dụng nợ vay: 32
2.4.2 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu: 33
2.4.3 Chi phí sử dụng vốn bình quân ( WACC): 34
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP 36
3.1 Nhận xét chung: 36
3.1.1 Ưu điểm: 36
3.1.2 Nhược điểm: 36
3.1.3 Nguyên nhân: 37
3.2 Tóm lược các điều kiện để xây dựng cấu trúc vốn tối ưu cho doanh nghiệp 37
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho công ty cổ phần Phong Phú: 39
KẾT LUẬN 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
PHỤ LỤC 43
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1: Cấu trúc tài chính của Công ty cổ phần Phong Phú
Bảng 2.2: Tình hình nợ phải trả của công ty
Bảng 2.3: Chi tiết nợ ngắn hạn
Bảng 2.4: Bảng tỷ số thanh toán hiện hành
Bảng 2.5: Bảng tỷ số khả năng thanh toán nhanh
Bảng 2.6: Bảng tỷ số thanh toán tức thời
Bảng 2.7: Bảng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
Bảng 2.8: Bảng mối quan hệ giữa EBIT và ROE
Bảng 2.9: Bảng tình hình chi phí ( không bao gồm lãi vay)
Bảng 2.10: Bảng tình hình nợ vay của doanh nghiệp
Bảng 2.11: Bảng tình hình chi phí sử dụng nợ
Bảng 2.12: Bảng tình hình chi phí sử vốn
Bảng 2.13: Bảng tình hình chi phí sử vốn bình quân
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Mô hình M&M không thuế
Hình 1.2 Mô hình M&M có thuế
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Hiện nay xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu đã đem lại nhiều lợi thế cũng như bất lợi cho các Doanh nghiệp Việt Nam do sự cạnh tranh gay gắt Doanh nghiệp muốn tồn tại vững mạnh vượt qua khó khăn phải có cấu trúc vốn bền vững Cấu trúc vốn tối ưu sẽ làm chủ được dòng tiền lưu thông trong Doanh nghiệp tạo tiền đề vững mạnh để tối ưu hóa giá trị Doanh nghiệp, tăng sức mạnh cạnh tranh trong thời buổi hội nhập hiện nay cho Doanh nghiệp
Vốn được coi là một trong bốn nguồn lực của kinh tế quốc dân nói chung và đối với doanh nghiệp nói riêng Đó là nhân lực, vốn, kỹ thuật công nghệ và tài nguyên Vốn là tiền đề không thể thiếu cho quá trình sản xuất kinh doanh có thể diễn ra được, quyết định
sự ra đời, tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp
Dù cho có là loại hình doanh nghiệp nào thì vốn vẫn được đầu tư vào quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp nhằm tăng thêm lợi nhuận, tăng thêm giá trị của doanh nghiệp Tối ưu hóa cấu trúc vốn của công ty là nhiệm vụ quan trọng của nhà tài chính Bất cứ doanh nghiệp nào khi vận hành cũng đều có một cấu trúc vốn nhất định, có thể là 100% vốn cổ phần hoặc là 30% nợ vay, 70% vốn cổ phần Tuy nhiên, vì tài trợ bằng nợ vay rẻ hơn vốn cổ phần, nên một doanh nghiệp có sử dụng nợ, theo lý thuyết đòn bẩy tài chính, sẽ có khả năng tạo được kết quả hoạt động tốt hơn doanh nghiệp 100% vốn
cổ phần
Xu hướng xây dựng cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn là một vấn đề đang được các nhà quản lý điều hành doanh nghiệp rất quan tâm để tìm cách làm tăng giá trị của doanh nghiệp mình lên Vì thế, đây là một vấn đề mang tính thực tiễn rất cao, giúp điều chỉnh hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp, tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Vì vậy trên cở sở nghiên cứu các vấn dề lý luận của môn học tài chính doanh nghiệp, nhận thấy sự cần thiết của vấn đề và sự hướng dẫn tận tình của cô TS
Phan Thị Hằng Nga em đã chọn đề tài: “Phân tích cấu trúc vốn của Công ty Cổ phần Phong Phú”
Trang 112 Mục đích nghiên cứu:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản của cơ cấu vốn, những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn
- Đánh giá thực trạng cơ cấu vốn của công ty Cổ Phần Phog Phú
- Hoàn thiện và tìm giải pháp giảm chi phí sử dụng vốn, giảm thiểu rủi ro và nâng cao tỷ suất sinh lời của công ty công ty Cổ Phần Phong Phú
3 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi quy mô: Nghiên cứu cấu trúc vốn Công ty Cổ Phần Phong Phú
Phạm vi thời gian: Tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Phong Phú trong giai
đoạn 2014 - 2016
Phạm vi nội dung: Tập trung vào phân tích cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn của
Công ty Cổ Phần Phong Phú
4 Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát dựa trên số liệu của bảng báo cáo tài chính và tình hình thực tế của công ty Từ đó có cái nhìn chung về cấu trúc vốn của công ty Cổ Phần phát triển kinh doanh Thịnh Phát chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
5 Kết cấu khóa luận: 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn
Chương 2: Thực trạng
Chương 3:Nhận xét và giải pháp.
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
1.1 Cấu Trúc Vốn:
1.1.1 Khái niệm về cấu trúc vốn:
Cấu trúc vốn là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu, bao gồm vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường trong tổng số nguồn vốn của công ty được dùng để tài trợ quyết định đầu tư của một doanh nghiệp
Một cấu trúc vốn phù hợp là quyết định quan trọng với mọi doanh nghiệp không chỉ bởi nhu cầu tối đa lợi ích thu được từ các cá nhân và tổ chức liên quan tới doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp mà còn bởi tác động của quyết định này tới năng lực kinh doanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh
1.1.2 Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn:
Nguồn vốn của doanh nghiệp cơ bản được hình thành từ 2 nguồn lớn: nguồn vốn vay nợ và nguồn vốn chủ sở hữu
1.1.2.1 Nguồn vốn vay:
Nguồn vốn vay là nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài DN và DN phải thanh toán các khoản vay theo thời hạn cam kết và đồng thời phải trả tiền lãi vay theo lãi suất thỏa thuận Nguồn vốn vay mang một ý nghĩa rất quan trọng đối với việc mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh của một DN Nguồn vốn vay bao gồm vay ngắn hạn (thời hạn dưới một năm) và vay dài hạn ( thời hạn trên một năm) Trong cấu trúc vốn ta chỉ xét đến nguồn vốn vay dài hạn vì những quyết định đầu tư thường liên quan đến những tài sản hoặc khoản nợ dài hạn những quyết định đầu tư không thể thay đổi một cách dễ dàng và chúng có khả năng làm cho DN phải theo đuổi một định hướng hoạt động trong nhiều năm
Trong đó vay dài hạn là những khoản vay DN huy động có thời hạn trên một năm và thời hạn tối đa có thể lên đến 30-40 năm Nguồn vốn được dùng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như bổ sung vốn xây dựng nhà cửa hay mua sắm TSCĐ… Nguồn này có thể vay từ các định chế tài chính hay phát hành trái phiếu trên thị trường vốn
Trang 141.1.2.2 Nguồn vốn chủ sở hữu:
VCSH là số vốn thuộc quyền sở hửu cùa chủ DN vì vậy DN có quyền sử dụng lâu dài vào các hoạt động của mình VCSH thường bao gồm vốn do chủ sở hữu DN bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh Đặc điểm của VCSH là nguồn vốn có tính chất dài hạn và thường không phải trả lợi tức cố định cho chủ sở hữu vốn
1.1.3 Các tỷ số đo lường cấu trúc vốn:
Các chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất trong các nghiên cứu về cấu trúc vốn, đó là
hệ số nợ, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, hệ số tự tài trợ
1.1.3.1 Hệ số nợ tổng quát:
Hệ số nợ tổng quát = Tổng nợ phải trả/Tổng tài sản
Thông thường, nếu hệ số nợ lớn hơn 50%, có nghĩa là tài sản của DN được tài trợ bởi các khoản nợ nhiều hơn, còn ngược lại nếu hệ số nợ nhỏ hơn 50% thì tài sản của DN được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu Về nguyên tắc, hệ số này càng nhỏ thì
DN càng ít gặp khó khăn tài chính hơn vì DN ít phụ thuộc vào nợ vay để tài trợ cho hoạt động kinh doanh Hệ số nợ phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực mà DN hoạt động
1.1.3.2 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu:
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu cho biết tỷ lệ giữa hai nguồn vốn cơ bản (vốn nợ và vốn chủ sở hữu) mà DN sử dụng để tài trợ cho hoạt động của mình Hai nguồn vốn này
có những đặc tính riêng biệt và mối quan hệ giữa chúng được sử dụng rộng rãi để đánh giá cấu trúc tài chính của DN Hệ số này được tính như sau:
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) = Tổng nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu
Hệ số này càng lớn thì nguồn vốn vay (nợ phải trả) càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của DN Thông thường, hệ số này lớn hơn 1, có nghĩa là nợ vay chiếm tỷ trọng lớn hơn vốn chủ sở hữu, và ngược lại
1.1.3.3 Hệ số tự tài trợ:
Trang 15Hệ số tự tài trợ phản ánh tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của DN Hệ số này có giá trị càng lớn nghĩa là mức độ tự chủ tài chính bằng vốn chủ sở hữu của DN càng cao do đó rủi ro của DN càng thấp Hệ số này được tính theo công thức sau:
Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản
Hệ số E/C có giá trị càng lớn thì mức độ tự chủ về mặt tài chính và khả năng bù đắp tổn thất bằng vốn chủ sở hữu càng cao, do đó rủi ro kinh doanh của DN càng thấp Nếu
hệ số này lớn hơn 50% tức là nguồn vốn của DN phần lớn được tài trợ từ nguồn vốn thực góp của các cổ đông
Các chỉ tiêu đo lường chi tiêu tài chính của DN sẽ có các giá trị khác nhau khi giá trị nguồn vốn của DN được đo lường căn cứ vào giá trị sổ sách (giá trị kế toán) hoặc giá trị thị trường Titman và Wessels (1988) cho rằng, giữa giá trị sổ sách và giá trị thị trường của nguồn vốn có sự khác biệt đáng kể, vì vậy việc lựa chọn giá trị sổ sách hay giá trị thị trường của nguồn vốn có ảnh hưởng nhất định đến các chỉ tiêu đo lường chi tiêu tài chính Tuy nhiên, do việc xác định giá trị thị trường của nguồn vốn nợ tương đối khó khăn nên hầu hết các nghiên cứu về chi tiêu tài chính DN chỉ đo lường nguồn vốn chủ sở hữu của DN theo giá trị thị trường, còn nguồn vốn nợ được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán
1.1.4 Ý nghĩa nghiên cứu cấu trúc vốn của doanh nghiệp:
Cấu trúc vốn xuất phát từ cấu trúc của Bảng cân đối kế toán Trong Bảng cân đối kế toán, cấu trúc vốn chỉ ra được phần nào của tổng tài sản doanh nghiệp hình thành từ vốn góp của chủ sở hữu và lợi nhuận của chủ sở hữu được giữ lại đầu tư cho hoạt động doanh nghiệp và phần nào hình thành từ các nguồn có tính chất công nợ
Cấu trúc vốn có quan hệ gần gũi với một khái niệm khác của tài chính là lãi suất chiết khấu Do việc tính toán tài chính có quan điểm coi mức rủi ro giữa vốn sở hữu và vốn vay khác nhau, tỉ lệ nguồn hình thành trong cấu trúc vốn sẽ làm thay đổi nhận thức của giới đầu tư về mức rủi ro của một doanh nghiệp Chẳng hạn một doanh nghiệp có quá
ít vốn chủ sở hữu và quá nhiều vốn vay thì rủi ro thường sẽ cao hơn nhiều do giới kinh doanh đánh giá về sức ép chi trả các trách nhiệm tài chính có thể có tác động tiêu cực lên các quyết định quản lý của Ban giám đốc và tình trạng tài chính công ty
Trang 161.2 Chi phí sử dụng vốn:
Chi phí sử dụng vốn là cái giá mà DN phải trả cho việc sử dụng nguồn tài trợ, đó là
nợ vay cổ phần ưu đãi, thu nhập giữ lại, cổ phần thường và DN sử dụng những nguồn tài trợ này để tài trợ cho các dự án đầu tư mới
Thuật ngữ chi phí sử dụng vốn thường được sử dụng thay thế với tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của DN, tỷ suất rào cản cho các đầu tư mới, tỷ suất chiết khấu để đánh giá đầu tư mới và cơ hội phí của việc sử dụng vốn
Đây là một khái niệm vô cùng quan trọng khi đề cập đến chiến lược tài trợ của một
DN, là cầu nối quan trọng giữa các quyết định đầu tư dài hạn với việc gia tăng giá trị tài sản của các chủ sỡ hữu theo yêu cầu của các nhà đầu tư trên thị trường
Một công ty sẽ sử dụng nhiều loại trái phiếu khác nhau, các khoản vay và các hình thức nợ khác, vì vậy, chi phí sử dụng nợ là một sự đo lường hữu ích cho biết chi phí trung bình mà công ty phải trả cho mỗi đồng tiền nợ tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp là bao nhiêu Chi phí sử dụng nợ cũng giúp nhà đầu tư có được một hình dung ban đầu về rủi ro tài chính của công ty so với các công ty khác, bởi vì một công ty có mức rủi
ro cao hơn thường có chi phí sử dụng nợ cao hơn
Chi phí sử dụng nợ sau thuế (rD*) được xác định bằng chi phí nợ trước thuế trừ đi khoản tiết kiệm từ lãi vay Ta có công thức sau:
r D * = r D (1 - t)
Trong đó: rD* : chi phí sử dụng nợ sau thuế
Trang 17t là thuế suất thuế TNDN
Chi phí sử dụng nợ luôn phải tính sau thuế và chi phí sử dụng nợ sau thuế mới thực
sự là chi phí mà DN phải bỏ ra để sử dụng nợ do lãi vay được phép khấu trừ vào lợi tức chịu thuế làm cho nhà đầu tư khi sử dụng nợ nhận được khoản sinh lợi từ tấm chắn thuế Chính điều này làm cho chi phí sử dụng nợ luôn rẻ hơn chi phí sử dụng vốn cổ phần và cấu trúc có sử dụng nợ dễ đạt tối ưu hơn cấu trúc vốn 100% vốn cổ phần
1.2.2 Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi:
Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi chính là chi phí ở hiện tại của việc sử dụng cổ phần ưu đãi để gia tăng nguồn vốn Cổ phần ưu đãi được xem như là một loại nguồn vốn chủ sở hữu đặc biệt trong một DN Cổ tức của cổ phần ưu đãi được trả theo một mức cố định Ta có công thức:
r p = D p / P n
Trong đó: rp : chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi
Pn : Doanh thu thuần từ việc phát hành cổ phần ưu đãi, tức là giá bán chứng khoán trừ đi các chi phí phát hành
Dp : Cổ tức cổ phần ưu đãi
Khác với lãi vay, cổ tức của cổ phần ưu đãi không được khấu trừ thuế khi tính thu nhập chịu thuế Do đó chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi không được điều chỉnh thuế nghĩa là chi phí trước thuế và sau thuế của cổ phần ưu đãi bằng nhau Điều này làm cho chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi cao hơn chi phí sử dụng nợ và các DN thích sữ dụng đòn bẩy tài chính bằng nợ hơn là cổ phần ưu đãi
1.2.3 Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường:
Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường là một mức sinh lợi mà công ty phải tạo ra để
có thể duy trì giá cổ phần của mình Vốn cổ phần tăng thêm có thể huy động bằng hai cách: giữ lại lợi nhuận của năm hiện hành hoặc bằng cách phát hành cổ phiếu mới Vốn huy động bằng cách phát hành cổ phiếu mới có chi phí cao hơn so với vốn huy động thông qua giữ lại lợi nhuận Do đó, một khi vượt qua giai đoạn khởi sự, công ty thường
Trang 18đạt toàn vốn cổ phần tăng thêm bằng cách giữ lại lợi nhuận Nhưng nếu ban quản lý quyết định giữ lại lợi nhuận, có một chi phí cơ hội liên quan Cổ đông có thể nhận được thu nhập dưới dạng cổ tức và đầu tư tiền này vào một cổ phiếu khác, vào trái phiếu, vào bất động sản, hay vào bất cứ cái gì Do đó, công ty cần kiếm lời trên khoản lợi nhuận giữ lại tối thiểu là bằng với mức mà tự bản thân các cổ đông có thể kiếm được trên các khoản đầu tư thay thế với rủi ro tương đương Có hai cách tính: mô hình định giá tăng trưởng đều (DCF) và phương pháp sử dụng mô hình tài sản vốn (CAPM)
+ Mô hình DCF: P 0 = D 1 /(r e – g) hoặc r e = D 1 /P 0 + g
Trong đó: P0: giá hiện tại của cổ phiếu thường
D1: cổ tức dự tính được chia ở năm thứ 1
re: tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của cổ đông đối với cổ phiếu thường
g: tốc độ tăng trưởng cổ tức
+ Mô hình CAMP: r e = r f +β.( r m – r f )
Trong đó: :
rf: lãi suất phi rủi ro
rm : tỷ suất sinh lợi thị trường
β : hệ số đo lường rủi ro của các loại chứng khoán
(rm- rf): phần bù rủi ro thị trường
Trong thực tế, các doanh nghiệp thường dùng cả hai phương pháp định giá tăng trưởng đều (DCF) và CAPM để tính chi phí sử dụng vốn cổ phần thường (re) Nếu sai biệt giữa hai phương pháp không lớn, một phép tính bình quân sẽ được thực hiện và kết quả sau cùng sẽ được sử dụng
Trong mô hình CAPM thì xem xét trực tiếp đến rủi ro của doanh nghiệp qua hệ số bê-ta để xác định rm , re Còn mô hình định giá tăng trưởng đều chỉ sử dụng giá thị trường của cổ phần( P0) để phản ánh tỷ suất sinh lợi rủi ro mong đợi của nhà đầu tư theo thị
Trang 19trường, không đề cập đến rủi ro của doanh nghiệp Các thông số trong mô hình CAPM rất khó có thể xác định Do đó, mô hình tăng trưởng đều vẫn được ưa thích hơn trong việc xác định re vì các dữ kiệu luôn sẵn có Tuy nhiên, mô hình CAPM có thể áp dụng cho mọi công ty nếu ta có đầy đủ các thông số rm, rf nên được sử dụng rộng rãi hơn so với
mô hình cổ tức tăng trưởng đều
1.2.4 Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC:
WACC là trung bình trọng của các chi phí vốn thành phần nợ,cổ phần ưu đãi và cổ phần thường Như chúng ta biết ở trên, vốn được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Mỗi nguồn vốn chiếm một tỷ trọng nhất định trong tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp, đồng thời chi phí sử dụng vốn cũng khác nhau Nếu tính chi phí sử dụng vốn chung cho toàn doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó thì phải áp dụng cách tính bình quân gia quyền, căn cứ vào chi phí sử dụng từng nguồn vốn và tỷ trọng của từng nguồn vốn
WACC = (W D × r d * ) + (W P × r p ) + (W e × r e )
Trong đó: WD: là % nguồn tài trợ bằng nợ vay dài hạn
WP: là % nguồn tài trợ bằng cổ phần ưu đãi
We: là % nguồn tài trợ bằng cổ phần thường
W D + W P + W e = 1
WACC cũng là suất sinh lời chung mà DN cần phải đạt được để duy trì giá cổ phiếu Vì vậy WACC của một DN cũng phản ánh chug rủi ro và cấu trúc vốn mục tiêu của những tài sản hiện hữu của DN
1.2.5 Luận điểm M&M:
Lý thuyết M&M là một trong những lý thuyết quan trọng về cơ cấu của công ty được Modigliani và Miller đưa ra từ năm 1958 Lý thuyết M&M được dựa trên những giả định quan trọng sau:
- Giả định về thuế
Trang 20- Giả định về chi phí giao dịch
- Giả định về chi phí khốn khó tài chính
- Giả định về thị trường hoàn hảo
Về nội dung, lý thuyết M&M được phát biểu thành hai mệnh đề quan trọng Mệnh
đề thứ nhất nói về giá trị công ty Mệnh đề thứ hai nói về chi phí sử dụng vốn Các mệnh
đề này lần lượt sẽ được xem xét trong hai trường hợp ứng với hai giả định: có thuế và không có thuế
1.2.5.1 Luận điểm M&M trong trường hợp không có thuế:
Trong trường hợp này lý thuyết M&M được phát biểu với giả định là thị trường vốn là hoản hảo nên không có chi phí giao dịch, chi phí phá sản, chi phí khó khăn tài chính cũng như cá nhân và DN đều có thể vay tiền ở mức lãi suất như nhau và được đặt trong môi trường không có thuế đối với doanh nghiệp và cá nhân
Đòn bẩy tài chính có tác động khuếch đại EPS nhưng đồng thời làm cho phạm vi biến động của EPS cũng lớn hơn Điều này cho thấy đòn bẩy tài chính làm cho vốn cổ phần trở nên rủi ro hơn Như vậy, lợi nhuận yêu cầu của vốn cổ phần phải tăng lên Lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ Về mặt toán học, mệnh đề M&M có thể được biểu diễn bởi công thức:
r e = r U + (r U – r D ).(D/E)
Trong đó: rE: lợi nhuận yêu cầu hay lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần
rD: Lãi suất vay hay chi phí sử dụng nợ
rU: Chi phí sử dụng vốn nếu công ty sử dụng 100% vốn cổ phần
D: Giá trị của nợ hay trái phiếu của Công ty phát hành
E: Giá trị vốn cổ phần của Công ty
Trang 21Hình 1.1 Luận điểm M&M trong trường hợp không có thuế:
Nguồn: Thang Long University Library
1.2.5.2 Lý thuyết M&M trong trường hợp có thuế:
Ở trên, chúng ta đã xem xét lý thuyết M&M trong trường hợp không thuế, tuy nhiên đại đa số các trường hợp phải nộp thuế thu nhập, do đó, sẽ không thực tế nếu giả định DN
hoạt động trong môi trường không có thuế
Trong trường hợp có thuế, lợi nhuận yêu cầu VCSH có quan hệ cùng chiều với mức
độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ nhưng mối quan hệ được biểu diễn bởi công thức sau:
r e = r v + r U – r D ).(1-T C ).(D/E)
r WACC = (D/(D+E)).r D (1-T C ) + (E/(D + E)).r E
Sự tác động của đòn bẩy tài chính lên chi phí sử dụng vốn: Vay nợ giúp DN tiết kiệm thuế nên làm cho chi phí sử dụng vốn trung bình (rWACC) giảm Mặt khác đòn bẩy tài chính làm gia tăng rủi ro đối với vốn cổ phần nên chi phí sử dụng vốn cổ phần (rU) tăng lên khi DN gia tăng tỷ số nợ Điều này được minh họa trên hình dưới đây:
Trang 22Hình vẽ 1.2 Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên chi phí sử dụng thuế khi có thuế
Nguồn: Thang Long University Library
1.3 Tác động của cấu trúc vốn đến khả năng sinh lời và rủi ro:
1.3.1 khái niệm và phân loại rủi ro:
1.3.1.1 Khái niệm rủi ro:
Rủi ro là tình huống mà tại đó gây những sự cố không tốt cho doanh nghiệp, ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sự tồn tại của doanh nghiệp
Rủi ro của một doanh nghiệp do rất nhiều nguyên nhân gây ra gồm các nguyên nhân khách quan như khủng hoảng, suy thoái, đình công, thiên tai, sự thay đổi của các chính sách … và các nguyên nhân chủ quan như nhà quản lý yếu kém, sai lầm trong việc dự báo kinh tế, việc ra các quyết định dẫn đến sai lầm…
1.3.1.2 Phân loại rủi ro
Trong quá trình hoạt động, một doanh nghiệp phải đương đầu với nhiều loại rủi ro Rủi ro làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có thể chia làm hai loại: rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính
+ Rủi ro kinh doanh:
Trang 23Rủi ro kinh doanh là sự không chắc chắn ở thời điểm hiện tại về mức lợi nhuận trong tương lai Rủi ro kinh doanh gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nên ảnh hưởng trực tiếp đến doanh lợi của doanh nghiệp Mặc dù đây là loại rủi ro khó kiểm soát và tùy thuộc vào nhiều nhân tố khách quan hơn là những nhân tố chủ quan Tuy nhiên với khả năng của những nhà quản lý tài năng có thể hạn chế được thấp nhất những rủi ro này thông qua việc lựa chọn và đưa ra các quyết định đầu tư một cách sáng suốt
Để có thể hạn chế rủi ro, trước hết các nhà quản trị hệ thống phải am hiểu và nhận biết được đâu là những nhân tố ảnh hưởng đến mức độ rủi ro trong kinh doanh Để kiểm soát những rủi ro kinh doanh thì việc xây dựng một cấu trúc chi phí hợp lý đóng vai trò quan trọng Doanh nghiệp dựa vào dự đoán tác động các nhân tố làm ảnh hưởng đến mức sinh lợi để điều chỉnh tỷ lệ giữa các loại chi phí sẽ tạo nên sự kiểm soát các loại rủi ro một cách hữu hiệu cho doanh nghiệp của mình
+ Rủi ro tài chính:
Là sự không chắc chắn về khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp Rủi ro này xuất phát từ việc sử dụng nợ trong cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp Nghĩa là doanh nghiệp không tạo đủ EBIT để trang trải các chi phí tài chính do việc sử dụng nợ thì doanh nghiệp sẽ gặp phải rủi ro tài chính
Như vậy cấu trúc 100% vốn chủ sở hữu sẽ không có rủi ro tài chính Tuy nhiên trong điều kiện kinh tế hiện nay việc sử dụng nợ vay là điều tất yếu của mỗi doanh nghiệp Thêm vào đó với mục tiêu nhằm tối đa hóa giá trị cho doanh nghiệp sẽ thúc đẩy doanh nghiệp tìm mọi cách sao cho chi phí sử dụng vốn thấp nhất
1.3.2 Các loại đòn bẩy trong Doanh nghiệp:
1.3.2.1 Đòn bẩy tài chính:
+ Khái niệm:
Đòn bẩy tài chính là khái niệm dùng để chỉ sự kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ
sở hữu trong việc điều hành chính sách tài chính của doanh nghiệp Đòn bẩy tài chính sẽ rất lớn trong các doanh nghiệp có tỷ trọng nợ phải trả cao hơn tỷ trọng của vốn chủ sở hữu
Trang 24Đòn bẩy tài chính là việc sử dụng các chi phí tài chính cố định như: lãi vay, lợi tức
cổ phần ưu đãi, thuê mua tài chính nhằm để khuếch đại lợi nhuận của chủ sở hữu doanh nghiệp
Đòn bẩy tài chính dùng các chi phí tài chính cố định làm điểm tựa Khi một doanh nghiệp dùng các chi phí tài chính cố định, một thay đổi trong EBIT sẽ được phóng đại thành một thay đổi tương đối lớn hơn trong thu nhập của mỗi cổ phần ( EPS) Tác động này của việc sử dụng các chi phí tài chính cố định được gọi là độ nghiên đòn bẩy tài chính
Độ nghiên đòn bẩy tài chính ( DFL) của một doanh nghiệp được tính như phần trăm thay đổi trong thu nhập mỗi cổ phần do phần trăm thay đổi cho sẵn trong EBIT
Đòn bẩy tài chính có khả năng làm tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần nhưng cùng lúc đó sẽ đưa doanh nghiệp vào rủi ro lớn Có nghĩa là tỷ suất lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn hơn, ngược lại nếu tỷ suất lợi nhuận càng thấp thì rủi ro sẽ càng thấp hơn
+ Mục đích phân tích đòn bẩy tài chính:
Nhằm giúp cho các nhà quản trị tài chính thấy được tác động của việc sử dụng nợ vay lên thu nhập cổ phần của cổ đông thường, và cũng cho thấy độ rủi ro đến với doanh nghiệp như thế nào khi doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ vốn bằng nợ vay
+ Đòn bẩy tài chính với giá trị doanh nghiệp:
Đòn bẩy tài chính thể hiện mối quan hệ giữa tổng nợ vay chiếm trong tổng nguồn vốn của một doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định nào đó
Nhìn vào hệ số nợ ta có thể thấy được khái quát chính sách tài trợ vốn kinh doanh của doanh nghiệp, mức độ an toàn hay rủi ro của doanh nghiệp như thế nào Hệ số nợ càng cao, gánh nặng phải trả lãi vay càng lớn thì rủi ro càng cao, khả năng huy động thêm nợ của doanh nghiệp càng khó khăn và ngược lại
Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi của toàn bộ vốn đầu tư ( rA) với tỷ suất sinh lời vốn cổ phần ( rE) và lãi vay ( rd):
Trang 25Gọi D là nợ trong cấu trúc vốn
E là vốn cổ phần
Hay
Qua công thức trên ta thấy tỷ suất sinh lời của vốn cổ phần phụ thuộc rất lớn vào quyết định đầu tư và quyết định tài trợ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đưa ra một quyết định đầu tư đúng đắn và quyết định tài trợ hợp lý thì không những làm cho tỷ suất sinh lợi của chủ sở hữu cao mà còn góp phần khuếch đại tỷ suất sinh lợi, từ đó làm gia tăng giá trị doanh nghiệp
+ Phân tích độ nghiên đòn bẩy tài chính:
Độ nghiên đòn bẩy tài chính là chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng nợ vay của doanh nghiệp và được định nghĩa là chỉ tiêu đánh giá tỷ lệ % thay đổi của EPS do kết quả từ việc thay đổi 1% EBIT
Công thức:
Đối với cấu trúc gồm cổ phần thường và nợ:
Đối với cấu trúc gồm cổ phần thường, cổ phần ưu đãi và nợ:
Trong đó:
I: Lãi vay
D: Cổ tức cổ phần ưu đãi
T: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Một khi chi phí cố định tài chính càng cao thì độ nghiên đòn cân nợ càng lớn và ngược lại nếu chi phí cố định tài chính càng thấp thì độ nghiên đòn cân nợ càng thấp, rủi
ro tài chính ít xảy ra
Trang 26+ Hệ số đòn bẩy tài chính
Thể hiện mối quan hệ giữa nguồn vốn vay và vốn chủ sở hữu, thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Hệ số này cũng cho phép đánh giá tác động tích cực hoặc tiêu cực của việc vay vốn đến ROE
1.3.2 Đòn bẩy tổng hợp
Độ nghiên đòn bẩy tổng hợp được xác định như là % thay đổi trong thu nhập mỗi
cổ phần từ % thay đổi trong doanh thu
1.3.2.2 Đòn bẩy kinh doanh:
+ Khái niệm
Đòn bẩy kinh doanh là một công cụ tài chính nhằm xác lập cấu trúc chi phí của một doanh nghiệp để làm khuếch đại lợi nhuận doanh nghiệp
+ Mục đích của việc phân tích đòn bẩy kinh doanh
Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào kết cấu chi phí của doanh nghiệp, đòn bẩy kinh doanh sẽ đo lường mức rủi ro này Khi chi phí cố định chiếm tỷ trọng cao trong kinh doanh, doanh thu giảm thì doanh nghiệp phải đối mặt với độ rủi ro kinh doanh cao
Thông qua việc phân tích đòn bẩy kinh doanh sẽ giúp nhà quản trị thấy được ảnh hưởng của kết cấu chi phí đến mức độ rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích phí hòa vốn
Điểm hòa vốn là mức sản lượng hoặc doanh thu mà tại đó doanh nghiệp có lợi nhuận hoạt động bằng không hoặc doanh thu bằng chi phí hoạt động
Điểm hòa vốn được xác định dựa trên những giả định sau:
- Giá bán không đổi
- Biến phí đơn vị sản phẩm cố định và tăng tỷ lệ theo khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc tiêu thụ
- Tổng định phí không đổi
Trang 27Phân tích hòa vốn là nội dung quan trọng trong việc phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận Nó giúp người quản lý xác định được sản lượng, doanh thu hòa vốn để xác định vùng lãi lỗ của doanh nghiệp Từ đó nhà quản lý sẽ có những chiến lược trong sản xuất và trong cạnh tranh để đưa sản lượng, doanh thu của mình vượt lên điểm hòa vốn này trong dài hạn
- Ý nghĩa của việc phân tích điểm hòa vốn:
Phân tích hòa vốn giúp cho doanh nghiệp lựa chọn quy mô đầu tư phù hợp với quy
mô thị trường, đồng thời lựa chọn hình thức đầu tư nhằm giảm thiểu rủi ro do sự biến động sản lượng tiêu thụ sản phẩm
Việc lựa chọn quy mô và công nghệ đầu tư phụ thuộc vào quy mô thị trường, nếu quy mô thị trường nhỏ hoặc có nhiều đối thủ cạnh tranh, một dự án có điểm hòa vốn thấp
sẽ ít rủi ro hơn một dự án có điểm hòa vốn cao Tuy nhiên trong quy mô thị trường có tìm năng lớn, một dự án có quy mô lớn sẽ có khả năng mang lại mức lợi nhuận cao hơn Đối với một công ty đang phân tích hòa vốn sẽ giúp công ty thấy được tác động của chi phí cố định và doanh thu tối thiểu mà doanh thu phải phấn đấu vượt qua để duy trì lợi nhuận hoạt động Một công ty có rủi ro hoạt động tiềm ẩn cao khi doanh thu hòa vốn cao Điểm hòa vốn cho thấy mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định của một công ty hay mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động của công ty
+ Phân tích độ nghiên đòn bẩy kinh doanh (DOL):
Độ nghiên đòn bẩy kinh doanh DOL của một doanh nghiệp sẽ tiến đến cực đại khi sản lượng của doanh nghiệp tiến đến gần sản lượng hòa vốn QO
Đòn bẩy kinh doanh dùng các chi phí hoạt động cố định làm điểm tựa Khi một doanh nghiệp dùng các chi phí hoạt động cố định, một thay đổi trong doanh thu sẽ được phóng đại thành một thay đổi tương đối lớn trong thu nhập trước thuế và lãi vay ( EBIT) Tác động này của việc sử dụng các chi phí hoạt động cố định được gọi là độ nghiên đòn bẩy kinh doanh DOL