Kiến thức: Qua bài này học sinh cần: - Trình bày được đặc điểm hình thái của hệ rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng.. Ảnh hưởng của các tác nhân môi trườ
Trang 1Ngày soạn: 1.10.08 Ngày dạy:5-8/9.07
Chương I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT.
Tiết 01: Bài: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Qua bài này học sinh cần:
- Trình bày được đặc điểm hình thái của hệ rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng
- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các iôn khoáng ở rễ cây
- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các iôn khoáng
2 Kĩ năng: Rèn luyện 1 số kĩ năng:
- Khai thác kiến thức trong hình vẽ
- Tư duy logíc
- Hoạt động nhóm
II Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ về cấu tạo ngoài của hệ rễ
- Tranh vẽ lông hút của rễ
- Tranh vẽ con đường xâm nhập của nước và các iôn khoáng vào rễ
1 Cơ chế hấp thụ
2 Điều kiện xảy ra sự hấp thụ
III Tiến trình dạy học:
1 Mở bài: 2’
Tại sao cây phải hấp thụ nước và các iôn khoáng? Cây hấp thụ nước và các iôn khoáng bằng cách nào?
2 Bài mới:
10’ -Yêu cầu HS quan sát tranh
cấu tạo ngoài của hệ rễ và
lông hút rễ (hình 1.1 và 1.2
SGK) và mô tả cấu tạo
ngoài của rễ cây trên cạn
- Đặc điểm cấu tạo nào của
rễ thích nghi với chức năng
hấp thụ nước và các ion
khoáng?
- Phân biệt trong sự phát
triễn của hệ rễ trên cạn và
- Thực hiện theo sự hướng dẫn:
- Sinh trưởng nhanh về chiềusâu, lan tỏa, sinh trưởng liên tục hình thành nên số lượng khổng lồ các lông hút…VD:
SGK
I Rễ là cơ quan hấp thụ nước.
1 Hình thái của hệ rễ:
Hệ rễ được phân hóa thành các rễ chính và rễ bên, trên các rễ có các miền lông hút nằm gần đỉnh sinh trưởng
2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ:
- Rễ cây phát triển đâm sâu, lan tỏa hướng đến nguồn nước ở trong đất, sinh trưởng liên tục, hình thành nên số lượng lớn các lông hút làm tăng bềmặt tiếp xúc giữa rễ và đất, giúp rễ
Trang 2Tổ : Sinh – Thể Dục Người soạn : Phan Kim Phượng
20’
cây thủy sinh? (cạn: hút
qua miền lông hút, nước:
hấp thụ toàn bộ bề mặt của
cây)
- Nhiều loài thực vật không
có lông hút thì rễ cây hấp
thụ nước và ion khoáng
bằng cách nào?
* Bổ sung: một số cây trên
cạn hệ rễ không có lông
hút (vdụ: thông, sồi…), nhờ
nấm rễ mà hút được nước
và mk 1 cách dễ dàng
( nấm rễ là 1 dạng thích
nghi tự nhiên)
- Môi trường có ảnh hưởng
gì đến sự phát triển của
lông hút?
- Thực vật hút nước và ion
khoáng bằng cách nào?
Phát phiếu học tập cho HS:
- Hoàn chỉnh kiến thức
- Điểm khác biệt cơ bản
giữa cơ chế hấp thụ nước
và các ion khoáng là gì?
- Nước và các ion khoáng
sau khi đi vào lông hút của
rễ sẽ được vận chuyển như
thế nào?
- Yêu cầu HS quan sát 1.3
SGK và mô tả con đường đi
của nước và các ion
khoáng
- Đai Caspari có vai trò gì?
- Thảo luận, trả lời câu hỏi:
Nấm rễ
- Môi trường quá ưu trương, quá axit hay thiếu ôxi lông hút rất dễ gãy và biến mất
- Làm phiếu học tập
- Báo cáo kết quả
- Căn cứ vào bảng so sánh trả lời:
- Vận chuyển lên mạch gổ
- Thực hiện theo sự hướng dẫn của GV:
- Điều chỉnh dòng vận chuyển các chất vào trung trụ
hấp thụ được nhiều nước và các iôn khoáng
- Ở một số thực vật trên cạn, hệ rễ không có lông hút thì rễ có nấm rễ bao bọc giúp cho cây hấp thụ nước và iôn khoáng 1 cách dễ dàng, đây làphương thức chủ yếu Ngoài ra, ở những tế bào rễ còn non, vách của tế bào chưa bị suberin hóa cũng tham gia hấp thụ nước và ionn khoáng Nấm rễ là dạng thích nghi tự nhiên
II Cơ chế hấp thụ nước và iôn khoáng ở rễ cây.
1 Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút:
- Nội dung: đáp án phiếu học tập cuối bài.
2 Dòng nước và các ion khoáng đi từđất vào mạch gổ của rễ:
- Nước và các ion khoáng di chuyển từ đất vào mạch gỗ của rễ theo 2 con đường:
+ Con đường thành tế bào-gian bào:
Đi theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi xenlulôzơ bên trong thành tế bào đếnđai caspari thì di chuyển sang con đường tế bào
+ Con đường chất nguyên sinh- không
bào: Xuyên qua tế bào chất của các
tế bào
Trang 3- Yêu cầu HS thực hiện
lệnh III.1 SGK
- Hệ rễ cây có ảnh hưởng
đến môi trường không?
Nếu có thì ảnh hưởng như
amôniac, phênol
+Aûnh hưởng dịch tiết của rễ đến môi trường: rễ giải phóng CO2 từ quá trình hô hấp, thải dịch tiết chứa chất hữu cơ như : đường, vitamin, axit hữu cơ… ảnh hưởng đến
pH và hệ sinh vật vùng rễ làm thay đổi tính chất lí hóa của đất
III Ảnh hưởng của các tác nhân môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây.
- Độ thẩm thấu (áp suất thẩm thấu)
Đáp án phiếu học tập:
1 Cơ chế hấp thụ
2 Điều kiện xảy
ra sự hấp thụ:
- Thụ động (cơ chế thẩm thấu):
Nước di chuyển từ môi trường nhược trương(thế nước cao) trong đất vào tế bào lông hút (và các tế bào còn non khác), nơi có dịch bào
ưu trương (thế nước thấp)
- Khi có sự chênh lệch thế nước giữa đất (hoặc mt dinh dưỡng) và
- Các ion khoáng di chuyển vào tếbào rễ 1 cách có chọn lọc theo 2
cơ chế: chủ động và thụ động
+ Cơ chế thụ động: 1 số ion
khoáng đi từ đất hoặc môi trường dinh dưỡng (nơi có nầng độ ion cao) vào tế bào lông hút (nơi có nồng độ ion thấp hơn)
+Cơ chế chủ động: 1 số ion
khoáng mà cây có nhu cầu cao di chuyển từ đất hoặc môi trường dinh dưỡng vào rễ ngược chiều građien nồng độ Có sự tiêu tốn năng lượng
- Khi có sự chênh lệch nồng độ ion khoáng giữa đất và tế bào
Trang 4Tổ : Sinh – Thể Dục Người soạn : Phan Kim Phượng
tế bào lông hút:
+ Do quá trình thoát hơi nước ở lá hút nước lên phía trên làm giảm lượng nước trong tế bào lông hút
+ Nồng độ các chất tan trong rễ cao
lông hút (theo cơ chế thụ động)
hoặc tiêu tốn năng lượng ATP
(theo cơ chế chủ động)
3 Củng cố: 7’
- Vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày sẽ bị chết?
( Rễ thiếu ôxi- phá hại tiến trình hô hấp bình thường của rễ- tích lũy các chất độc đối với tế bào và làm cho lông hút chết, không hình thành được lông hút mới Không có lông hút thì cây không hấp thụ được nước- cân bằng nước trong cây bị phá hủy và cây bị chết)
- Vì sao các loài cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn?
( Để sống được trên đất ngập mặn tbào của cây phải có áp suất thẩm thấu cao hơn (dịch bào phải ưu trương) so với mt đất mặn bao quanh rễ, thì mới hấp thụ nước từ đất
Dịch bào của cây trên cạn nhược trương so với mt đất ngập mặn nên không thể hấp thụ được nước từ đất, cân bằng nước trong cây bị phá vỡ và cây chết.)
4 Dặn dò: 2’
-Làm bài tập Trong SGK
-Xem trước bài mới
IV: Nhận xét và rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
……….
Trang 5Ngày soạn: 9.9.07 Ngày dạy: 10-15/9/07
Tiết 02: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS cần phải:
- Mô tả được các dòng vận chuyển vật chất trong cây bao gồm:
+ Con đường vận chuyển
+ Thành phần của dịch được vận chuyển
+ Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển
2 Kĩ năng: Rèn 1 số kỉ năng:
- Khai thác kiến thức trong hình vẽ
- Tư duy lôgic
- Hoạt động nhóm
II Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ cấu trúc mạch gỗ, mạch rây
- Tranh vẽ các con đường của dòng mạch gỗ trong cây., sự lưu thông giữa mạch gỗ và mạch rây
- Phiếu học tập.
Cấu tạo
Thành phần của dịch mạch
Động lực đẩy dòng mạch
III Tiến trình dạy học:
1 Mở bài: Giải thích sơ đồ sau:
Nước Rễ Thân Lá Dạng hơi
Sau khi nước và ion khoáng di chuyển vào mạch gỗ của rễ thì chúng được vận chuyển trong cây như thế nào?
2.Bài mới:
10’ - Trong cây có những dòng
vận chuyển vật chất nào? - Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 6 trả lời: * Dòng mạch gỗ (dòng đi lên): vận chuyển nước và các ion
khoáng từ đất vào đến mạch gỗ của rễ rồi tiếp tục dâng lên theo mạch gỗ trong thân để lan tỏa đến lá và những phần khác của cây
* Dòng mạch rây (dòng đi xuống): vận chuyển các chất hữu
cơ từ các tế bào quang hợp trong phiến lá chảy vào cuống lá rồi
Trang 6Tổ : Sinh – Thể Dục Người soạn : Phan Kim Phượng
20’
-Gọi Hs lên chỉ trên tranh H
2.1 về con đường của dòng
mạch gỗ trong cây
- Cho HS quan sát hình vẽ
2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6 SGK,
nội dung kiến thức SGK và
hoàn thành phiếu học tập
- Chính xác hóa kiến thức:
- Thực hiện theo hướng dẫn:
- Quan sát, thảo luận nhóm trình bày:
đến nơi cần sử dụng hoặc dự trữ
Đáp án phiếu học tập:
Chỉ tiêu so
sánh
Cấu tạo Là cơ quan vận chuyển ngược chiều
trọng lực Mạch gỗ gồm các tế bào chết là quản bào và mạch ống Các tế bào cùng loại nối kế tiếp nhau tạo nên những ống dài từ rễ lên lá
Là cơ quan vận chuyển thuận chiều trọng lực Mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm Các ống rây nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ
Thành phần
của dịch mạch Chủ yếu là nước, các ion khoáng, ngoài ra còn có các chất hữu cơ (các
axit amin, amít, vitamin, hôcmon) đượctổng hợp ở rễ
Các sản phẩm đồng hóa ở lá, chủyếu là: saccarôzơ, axit amin…
cũng như 1 số ion khoáng được sử dụng lại như kali
Động lực đẩy
dòng mạch Là sự phân phối của 3 lực:+ Lực đẩy (áp suất rễ)
+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá
+ Lực liên kết các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ
Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho (lá) và cơ quan nhận là (rễ…)
** Liên hệ thực tế: 5’ Dựa vào chiều của dòng mạch gỗ và dòng mạch rây:
1 Vì sao mạch gỗ là các tế bào chết, dạng ống rỗng, còn mạch rây là các tbào sống, không códạng ống rỗng? ( quản bào và mạch ống đều là các tbào chết khi bắt đầu thực hiện chức năng mạch dẫn.Chúng không có màng và các bào quan Chúng trở nên như những ống rỗng, có thành thứ cấp được linhinhóa bền chắc
Mạch rây gồm các tế bào sống và các tế bào kèm, tbào kèm là nguồn cung cấp năng lượng cho việc vậnchuyển 1 số chất theo cơ chế chủ động)
2 Động lực đảm bảo dòng vận chuyển trong mạch gỗ và mạch rây có gì khác nhau?
( Mạch gỗ: 3 lực; mạch rây: các chất vận chuyển theo chiều trọng lực và theo cơ chế chủ động.)
3 Tốc độ vận chuyển dòng mạch gỗ và mạch rây có gì khác nhau?
Trang 7( lực cản thấp nhờ cấu tạo ống rỗng(tbào chết) và thành phần tế bào mạch gỗ được linhin hóa bền chắc chịu được áp suất nước.)
5 Cho HS quan sát 1 số hiện tượng:
- Hiện tượng ứ giọt ở mép lá sau những đêm ẩm ướt
- Sự dâng lên của ngấn thủy ngân trong ống nghiệm
- Nước dâng lên ở mép ống rất nhỏ
( ban đêm cây hút nhiều nước và được chuyển theo mạch gỗ lên lá và thoát ra ngoài Nhưng qua đêm ẩm ướt, độ ẩm tương đối của không khí quá cao, bão hòa hơi nước, nên không thể hình thành hơi nước để thoát vào không khí như ban ngày Do đó nước ứ qua mạch gỗ ở tận các đầu cuối lá hoặc mép lá nơi có thủy khổng và do các phân tử nước có lực liên kết với nhau tạo nên sức căng bề mặt hình thành nên giọt nước tròn treo đầu lá.)
3 Củng cố:7’
- Có mấy con đường vận chuyển các chất trong cây
- Nếu 1 ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó có thể đi lên được không? Tại sao?
4 Dặn dò: 3’Làm bài tập trong SGK
- Nồng độ Ca2+ trong cây là 0.3%, trong đất là 0.1% Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách:
IV Nhận xét đánh giá:
………
………
………
………
Trang 8Tổ : Sinh – Thể Dục Người soạn : Phan Kim Phượng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS cần phải:
- Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống thực vật
- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước
- Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
2 Kĩ năng: Rèn 1 số kĩ năng:
- Khai thác kiến thức trong hình vẽ
- Tư duy logíc
II Phương tiện dạy học:
Tranh vẽ cấu tạo của lá, các hình vẽ SGK
III Tiến trình dạy học:
1 Mở bài : 1’ Bài trước we đã nói đến 1 trong những động lực giúp cho dòng nước và các ion khoáng
di chuyển từ rễ lên lá, đó là sự thoát hơi nước ở lá Vậy ngoài ý nghĩa trên, thoát hơi nước còn có
ý nghĩa gì đối với cây? Cây thoát hơi nước bằng cách nào?
2 Bài mới:
10’
- Ví dụ: Để tổng hợp 1kg
chất khô, ở ngô phải thoát
250kg nước, lúa mì hay
khoai tây thoát 600 kg nước
- Những con số trong ví dụ
trên nói lên điều gì?
- Vậy thoát hơi nước có vai
trò gì đối với cây?
- Trong 3 vai trò trên thì vai
trò nào là quan trọng nhất?
Vì sao?
- quan sát, theo dõi:
- lượng nước thoát ra ngoài môi trường rất lớn so với lượng nước mà cây sử dụng được
- Thảo luận nhóm, trả lời:
- Vai trò thứ 2 là quan trọng nhất Vì sự thoát hơi nước làm cho khí khổng mở ra, khí CO2 khuếch tán vào lá làm nguyên liệu cho quá
I Vai trò của quá trình thoát hơi nước
- Tạo ra lực hút nước
- Tạo điều kiện cho CO2 từ không khívào lá thực hiện chức năng quang hợp
- Điều hòa nhiệt độ bề mặt thoát hơi nước
Trang 95’
- Quan sát tranh vẽ cấu tạo
trong của lá và mô tả cấu
tạo của lá?
- Đặc điểm cấu tạo nào của
lá thích nghi với chức năng
thoát hơi nước?
- Quan sát hình 3.2 SGK và
mô tả thí nghiệm của Garô
- Quan sát bảng kết quả
thực nghiệm của Garô và
cho biết những số liệu trong
bảng cho ta biết điều gì?
- Tại sao mặt trên của lá
cây đoạn không có khí
khổng nhưng vẫn có sự
thoát hơi nước?
- Hơi nước được thoát qua
khí khổng nhờ cơ chế nào?
Hảy mô tả cơ chế này thông
qua hình 3.4
- Có khi nào khí khổng đóng
hoàn toàn không? Vì sao?
- Những loài cây thường
sống trên đồi và những loài
cây thường sống trong vườn,
loài cây nào thoát hơi nước
qua cutin mạnh hơn? Vì
sao?
- Những tác nhân nào ảnh
hưởng đến quá trình thoát
- Tầng cutin lớp biểu bì (có nhiều lỗ khí) lớp tế bào mô dậu (chứa nhiều lục lạp)
- Mặt trên và mặt dưới của lá có các tế bào khí khổng
- Số lượng tế bào khí khổng
ở mặt dưới của lá thường lớnhơn nhiều so với mặt trên
- Mỗi loài khác nhau thì số lượng khí khổng trên lá là khác nhau
- Sự thoát hơi nước liên quanđến khí khổng
- Có những loài mặt trên củalá không có khí khổng nhưngvẫn có sự thoát hơi nước
- Loài cây trong vườn Vì có tầng cutin mỏng hơn
- Nước, as, nhiệt độ…
II Thoát hơi nước qua lá.
1 Lá là cơ quan thoát hơi nước.
- Số lượng tế bào khí khổng trên lá có liên quan đến sự thoát hơi nước của lá cây
- Ngoài tế bào khí khổng, sự thoát hơi nước của lá cây còn được thực hiện qua lớp cutin
2 Hai con đường thoát hơi nước: qua khí khổng và qua cutin.
- Thoát hơi nước qua khí khổng:
Độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng nước trong các tế bào khí khổng (tế bào hạt đậu): khi tế bào hạt đậu no nước lỗ khí mở; khi tế bào hạt đậu mất nước lỗ khí đóng lại
- Thoát hơi nước qua cutin trên biểu
bì lá: hơi nước có thể khuếch tán qua
bề mặt lá (lớp biểu bì của lá) gọi là thoát hơi nước qua cutin Lớp cutin càng dày thì thoát hơi nước càng giảm và ngược lại
III Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước.
Trang 10Tổ : Sinh – Thể Dục Người soạn : Phan Kim Phượng
2’
hơi nước của cây?
- Những tác nhân này ảnh
hưởng như thế nào đến quá
trình thoát hơi nước của
cây?
- Trong các tác nhân trên thì
tác nhân nào quan trọng
nhất? Vì sao?
- Vậy cần làm gì để đảm
bảo hàm lượng nước trong
cây?
- Thế nào là tưới tiêu hợp
lí?
- Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng Vì hàm lượng nước liên quan đến sự điều tiết độ mở của khí khổng
- Tưới tiêu hợp lí
- Nước ảnh hưởng đến quá trình thoát
hơi nước thông qua việc điều tiết độ mở của khí khổng
- Aùnh sáng: cường độ ánh sáng ảnh
hưởng đến độ mở của khí khổng (độ mở của khí khổng tăng khi cường độ chiếu sáng tăng và ngược lại )
- Nhiệt độ, gió, 1 số ion khoáng…
củng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước
IV Cân bằng nứơc và tưới tiêu hợp
lí cho cây trồng.
- Cân bằng nước: khi A=B (lượng nước do rễ hút vào –A, lượng nước thoát ra qua lá -B) mô đủ nước, cây phát triển bình thường
- Dựa vào đặc điểm di truyền, pha sinh trưởng, phát triển của loài, đặc điểm của đất và thời tiết… chẩn đoán nhu cầu về nước của cây theo các chỉ tiêu sinh lí như áp suất thẩm thấu, hàm lượng nước và sức hút của lá cây
3 Cũng cố:5’
- Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng?
(Vật liệu xây dựng hấp thụ nhiệt làm cho nhiệt độ tăng cao, còn lá cây thoát hơi nước làm hạ nhiệt độ môi trường xung quanh lá)
4 Dặn dò:1’
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Học bài và xem trước bài mới
IV Nhận xét và rút kinh nghiệm.
………
………
………
………
………
………
Trang 11Ngày soạn: 15.9.07 Ngày dạy: 17-22/9/07
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này HS phải có khả năng:
- Nêu được định nghĩa các khái niệm: nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, các nguyên tố dinhdưỡng đại lượng và vi lượng
- Mô tả được 1 số dấu hiệu điển hình của sự thiếu 1 số nguyên tố dinh dưỡng và nêu được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố ding dưỡng thiết yếu
- Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bón (muối khoáng) cây hấp thụ nước
- Hiểu được ý nghĩa của liều lượng phân bón hợp lí đối với cây trồng, môi trường và sức khỏe conngười
II Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ các nguyên tố dinh dưỡng khoáng các hình 4.1, 4.2 và bảng 4 trong SGK
III Tiến trình dạy học:
1 Mở bài: 1’
Bài 1 chúng ta học sự hấp thụ các ion khoáng ở rễ, bài 2 chúng ta biết con đường đi của các ion khoáng từ rễ lên lá đến các cơ quan khác của cây Trong bài này các em sẽ hiểu được cây hấp thụ các nguyên tốdinh dưỡng khoáng để làm gì?
2 Bài mới:
I Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu ở trong cây:
T
G
10’ - Cho HS đọc phần I
-Liệt kê tên các nguyên tố
dinh dưỡng thiết yếu?
- Vì sao các nhân tố trên được
gọi là các nhân tố dinh dưỡng
- Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác
- Phải được trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể
Trang 12Tổ : Sinh – Thể Dục Người soạn : Phan Kim Phượng
- Các nhân tố dinh dưỡng thiêtù
yếu được phân chia như thế
nào?
- Cho HS thực hiện lệnh trong
SGK: để xác định vai trò của
từng nhân tố đối với sinh
trưởng và phát triển của cây,
các nhà khoa học bố trí thí
nghiệm: Lô đối chứng: chứa
đầy đủ nhân tố dinh dưỡng
thiết yếu, lô thí nghiệm: thiếu
1 nhân tố dinh dưỡng thiết yếu
nào đó Từ đó so sánh, rút ra
Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu được phân thành:
+ Nguyên tố đại lượng: ( 10-1-10
-3): C, H, O, N, S, P, K, Ca, Mg
+ Nguyên tố vi lượng: ( 10-4-10-7):( chiếm < hoặc = 100mg/1kg chất khô của cây) chủ yếu là Fe,
Mn, B, Cl, Zn, Cu,Mo,Ni
II Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng trong cơ thể thực vật.
15’ - Phân tích bảng 4 trang 22
SGK Gợi ý cho HS chia
nhóm:
1 N, P, K
2 Ca, Mg, S
3 Fe, Mn, Bo, Cl
- Dựa vào số liệu bảng 4, hãy
giải thích màu sắc của các lá
- Kẻ bảng 4 vào vở, ghi nhớ vai trò của mỗi nguyên tố trong cơ thể thực vật
III Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng cho cây.
10’ - Vi sinh vật phân giải cặn bả - Vận dụng kt 10 trình bày: 1 Đất là nguồn chủ yếu cung
Trang 13- Tại sao trong thực tiễn sản
xuất phải làm cỏ, sục bùn?
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời
mục 4.3
như prôtêin, cacbohiđrat…tạo chất cây hấp thụ được…
- Giúp cho quá trình chuyển hóa các mkhoáng khó tan thành dạng ion cây dễ hấp thụ
- Nên bón phân với liều lượngtối ưu đối với từng giống và loài cây để đảm bảo cho cây sinh trưởng tốt không gây ô nhiễm môi trường
khoáng cho cây
2 Phân bón cho cây trồng
- Học thuộc khung cuối bài
- Làm bài tập SGK
IV Nhận xét, đánh giá:
………
………
………
Trang 14Tổ : Sinh – Thể Dục Người soạn : Phan Kim Phượng
Tiết 5: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu: Học xong bài này HS phải:
- Hiểu được vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ
- Trình bày được các quá trình đồng hóa nitơ trong mô thực vật
- Nhận thức được đất là nguồn chủ yếu cung cấp chất nitơ cho cây Trình bày các con đường cố định nitơ và vai trò của cố định nitơ
- Nêu được mối liên hệ giữa liều lượng phân đạm hợp lí, năng suất cây trồng và môi trường
- Hiểu và vận dụng được về khái niệm về nhu cầu dinh dưỡng của nitơ để tính được nhu cầu phân bón cho thu hoạch định trước
- Giáo dục ý thức vận dụng lý thuyết vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn sản xuất
II Phương tiện dạy học:
- Phóng to hình 5.1 và 5.2
- Aûnh, sơ đồ, hình vẽ 6.1
III Tiến trình bài dạy:
1 Mở bài :1’ Hổn hợp phân khoáng phổ biến nhất trong sản xuất nông nghiệp là gì? Vậy vai trò củanitơ đối với thực vật là gì?
+ Nguồn cung cấp từ đâu?
- Quan sát hình 5.1 và rút ra
nhận xét về vai trò của N đối
với sự phát triển của cây?
- Thực hiện theo hướng dẫn:
- NH4+ và NO3
Sự phân giải xác SV, Bón phân vô cơ, Sự cố định N trong không khí
I Vai trò sinh lí của nguyên tố Nitơ.
- Cây hấp thụ nitơ chủ yếu ở dạng: nitơ nitrat (NO3-) và nitơ amôn (NH4+)
- Nitơ có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sinh trưởng, pháttriển của cây trồng và quyết định năng suất, chất lượng thu hoạch
- Nitơ có trong thành phần của hầu hết các chất trong cây: prôtêin, axit nuclêic, diệp lục, ATP…
- Vai trò điều tiết: N là thành phần cấu tạo của prôtêin-enzim, côenzim và ATP N tham gia điều tiết các quá trình trao đổi
Trang 15- Sau khi khử NO3- thành NH4+
thì quá trình tiếp tục diễn ra
- Dựa vào kiến thức vừa tìm
hiểu, hãy giải thích vì sao khi
bón phân hóa học nên bón
thành nhiều lần?
- Hướng dẫn HS quan sát tranh
hình 6.1, yêu cầu HS lên bảng
chỉ ra con đường chuyển hóa
N hữu cơ trong đất thành N
khoáng và viết sơ đồ?
-Mô rễ và mô lá
- NH4+ tham gia cấu tạo các chất trong cây
- Có 3 con đường
- Nghiên cứu SGK hoàn thànhbảng
- Để tránh hiện tượng rửa trôi
- Thực hiện theo sự hướng dẫn:
qua hoạt động xúc tác, cung cấp năng lượng và điều tiết trạng tháingậm nước của các phân tử prôtêin trong tế bào chất
II Quá trình đồng hóa N ở thực vật.
- Chuyển vị amin: axit amin + axit xêtô axit amin mới + axit xêtô mới
- Hình thành amit: liên kết phân tử NH3 vào axit amin đicacbôxilic( axit amin đicacbôxilic + NH3 axit amin)
- Giúp NH3 giải độc tốt nhất Amit là nguồn dự trữ NH3 cho cácquá trình tổng hợp axit amin trong cơ thể thực vật khi cần thiết
VD: Axit glutamic + NH3
Glutamin
III Nguồn cung cấp N tự nhiên cho cây:
- Kẻ bảng 1 vào vơ
IV Quá trình chuyển hóa N trong đất và cố định N.
1.Quá trình chuyển hóa N trong
Trang 16Tổ : Sinh – Thể Dục Người soạn : Phan Kim Phượng
- Hãy giải thích vì sao phân
hữu cơ chỉ dùng bón lót,
không dùng bón thúc?
- Lưu ý: dạng N cây hấp thụ
là: NH4+ và NO3
-+ NH4+ chuyển hóa trực tiếp
thành aa
+ NO3- phải qua giai đoạn
amôn hóa thành NH+
4 sau đó mơí chuyển hóa thành aa
- Trong các quá trình chuyển
hóa N trong đất có 1 quá trình
bất lợi cho cây Đó là quá
trình nào?
- Quan sát tranh giải thích vì
sao gọi là quá trình phản nitrat
hóa? Vì sao quá trình đó lại là
bất lợi cho cây?
- Điều kiện xảy ra quá trình
đó là gì? Từ đó có ứng dụng gì
trong trồng trọt?
- Quan sát hình 6.1 chỉ ra con
đường cố định N phân tử ?
- Nguyên liệu, sản phẩm, vsv
tham gia và enzim xúc tác là
gì?
- Khó tiêu, bón lót để VSV phân hủy thành dễ tiêu
- Quá trình phản nitrat hóa
- Trả lại N khí quyển
- Yếm khí Luôn cày đất tơi xốp, thoáng khí…
- 1 đến 6
- Thảo luận , trả lời:
đất
a Quá trình khoáng hóa:
- Vật chất HC vi khuẩn amôn hóa NH+
4
- NH4+ vk nitrat hóa NO3
-b Quá trình phản Nitrat ho ùa :
NO3- (trong đất) VK phản nitrat hóa N2
(trả lại khí quyển)
- Đkiện xảy ra quá trình này là: yếm khí (ngập úng, đất quá chặt…)
2 Quá trình cố định N phân tử:
Đáp án bảng 1.
Nguồn cung cấp
NO3-, NH4+ Quá trình cố định đạm
2 N trong đất - N vô cơ trong các
Trang 17Dựa vào câu hỏi SGK
4 Dặn dò : 1’
Làm bài tập SGK
IV Nhận xét, đánh giá:
………
………
Tiết 6: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này HS cần phải:
- Nêu được khái niệm quang hợp
- Nêu được vai trò quang hợp ở thực vật
- Trình bày được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp
- Liệt kê được các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu chức năng chủ yếu của các sắc tố quang hợp
- Rèn luyện kĩ năng quan sát hình vẽ và phát hiện kiến thức
II Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ sơ đồ quá trình quang hợp ở thực vật, phương trình tổng quát về quang hợp
- Tranh vẽ cấu tạo bên ngoài và bên trong của lá, hệ sắc tố quang hợp
III Tiến trình bài dạy:
1 Mở bài:1’ Năng lượng mặt trời đi vào trong sinh giới bằng cách nào? Đi vào nhờ quá trình hấpthụ ánh sáng để quang hợp ở thực vật Vậy quang hợp là gì? Quá trình này diễn ra như thế nào?
5-7’ - Cho HS quan sát hình 8.1
SGK giới thiệu sơ đồ quá
trình quang hợp
- Điều kiện của quá trình
quang hợp là gì?
- Sản phẩm của quá trình
quang hợp?
- Mô tả quá trình quang
hợp thông qua hình vẽ?
- Quan sát, theo dõi:
- Diệp lục, ánh sáng, nước từ rễ lên, CO2 từ khí quyển vào
I Khái quát về quang hợp ở thực vật:
1 Quang hợp là gì?
Trang 18Tổ : Sinh – Thể Dục Người soạn : Phan Kim Phượng
4’
20
’
- Quang hợp là gì?
- Viết phương trình tổng
quát của quang hợp?
- Quang hợp có vai trò gì
đối với đời sống của thực
vật nói riêng và toàn bộ
sinh giới nói chung?
- Quang hợp diễn ra chủ
yếu ở cơ quan nào của
cây?
- Yêu cầu HS quan sát
hình 8.2 SGK cấu tạo
của lá thích nghi với chức
năng quang hợp như thế
nào?
- Tại sao lá lại là cơ quan
quang hợp chủ yếu?
thể dự trữ dưới dạng tinh bột) và O2 giải phóng ra ngoài môi trường
- Lên bảng viết
- Liên hệ thực tế, trả lời:
- Ở lá, vì lá xanh là cơ quan chuyên trách quang hợp
Ngoài ra, các phần có màu xanh khác của cây như vỏ thân, đài hoa, quả xanh cũng thực hiện quang hợp
- Quan sát hình và trả lời:
- Từ các đặc điểm thích nghi trên lá là cơ quanquang hợp chủ yếu
- Khái niệm: quang hợp là quá trình, trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời được diệp lục lá hấp thụ để tạo ra cacbonhiđrat và ôxi từ khí cacbônic và nước
- Phương trình tổng quát:
6CO2 + 12H2O ánh sáng , diệp lục C6H12O6 + 6O2 + 6H2O
2 Vai trò của quang hợp
- Sản phẩm của quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật trên hành tinh này và là nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu chữa bệnh
- Quang năng được chuyển thành hóa năng trong sản phẩm của quang hợp Đây là nguồn năng lượng duy trì sự sống của sinh giới
- Quang hợp điều hòa không khí: giải phóng O2 và hấp thụ CO2
II Lá là cơ quan quang hợp.
1 Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi
với chức năng quang hợp.
* Bên trong:
- Tế bào mô giậu chứa nhiều diệp lục phân bố ngay bên dưới lớp biểu bì mặt trên của lá đẻ trực tiếp hấp thụ được các tia sáng chiếu lên mặt trên của lá
- Tế bào mô xốp chứa ít diệp lục hơn sovới mô giậu, nằm ở mặt dưới của phiếnlá Trong mô xốp có nhiều khoảng rỗng
Trang 19- Quan sát hình 8.3 rồi mô
tả cấu tạo của lực lạp phù
hợp với chức năng quang
hợp
- Tại sao lá có màu xanh
lục?
- Trong tự nhiên lá có
nhiều màu sắc khác nhau
Đó là do sắc tố quang hợp
- Có những loại sắc tố
quang hợp nào?
- Chức năng của mỗi loại
sắc tố là gì?
- Hãy sơ đồ hóa quá trình
truyền và chuyển hóa năng
lượng ánh sáng trong lá
- Quan sát, thảo luận trả lời:
- Vì lá có nhiều diệp lục (chlorophin), diệp lục có khả năng hấp thụ ánh sáng nhưng lại không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục và phản chiếu vào mắt ta do đó
ta thấy lá có màu xanh
- 2 nhóm: diệp lục và chlorophin
- Chỉ có diệp lục a tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành năng lượng của các mối liênkết hóa học trong ATP, NADPH
- Lên bảng viết sơ đồ
khuếch tán đến các tế bào chứa sắc tố quang hợp
- Hệ gân lá phát triễn đến tận từng tế bào nhu mô của lá, chứa các mạch gỗ (là con đường cung cấp nước cùng các ion khoáng cho quang hợp) và mạch rây (là con đường dẫn sản phẩm quang hợp ra khỏi lá)
2 Lục lạp là bào quan quang hợp:
- Màng tilacôit là nơi phân bố hệ sắc tốquang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng
- Xoang tilacôit là nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp
- Chất nền (strôma) của lục lạp là nơi diễn ra các phản ứng của pha tối quang hợp
3 Hệ sắc tố quang hợp:
* Hệ sắc tố quang hợp bao gồm:
- Diệp lục (sắc tố xanh): gồm dla và dlb+ Diệp lục a (P700 và P680): chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH
+ Diệp lục b và a khác: hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng ánh sáng đã hấp thụ cho dlục a (P700 và
P680)
- Carôtenôit (sắc tố đỏ, da cam, vàng): gồm carôten và xantôphin: hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng Ngoài ra còn có chức năng bảo ve äbộ máy quanghợp và tế bào khỏi bị cháy nắng khi cường độ ánh sáng quá cao
* Sơ đồ truyền và chuyển hóa năng
lượng ánh sáng:
NLAS carôtenôit Diệp lục b Diệp lục a (ở trung tâm phản ứng) ATP và NADPH
3 Củng cố:5’
Trang 20Tổ : Sinh – Thể Dục Người soạn : Phan Kim Phượng
- Sử dụng câu hỏi trong SGK để củng cố
- Cho HS đọc phần kết luận cuối bài
4 Dặn dò:1’
- Làm bài tập trong SGK
- Xem trước bài mới ‘’ Quang hợp ở nhóm thực vật C3, C4 và CAM‘’
IV Nhận xét, đánh giá:
………
……….
………
……….
I Mục tiêu:
- HS phân biệt được các phản ứng sáng với các phản ứng tối
- Nêu được các sản phẩm của pha sáng và các sản phẩm của pha sáng được sử dụng trong pha tối
- Phân biệt được các con đường cố định CO2 trong pha tối ở những nhóm thực vật C3, C4, và CAM
- Giải thích được phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và thực vật mọng nước (CAM) đối với môi trường sống nhiệt đới và hoang mạc
- Nêu tên được sản phẩm khởi đầu của quá trình tổng hợp tinh bột và đường saccarôzơ trong quang hợp
- Rèn luyện 1 số kỹ năng quan sát tranh hình, sơ đồ nắm bắt kiến thức
II Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ sơ đồ các pha trong quang hợp, sơ đồ về chu trình Canvin, sơ đồ chu trình C4
- Phiếu học tập: So sánh quang hợp ở thực vật C3 và C4
Chỉ tiêu so sánh Thực vật C 3 Thực vật C 4
Giống nhau
Khác nhau
III Tiến trình bài học:
1 Mở bài :1’ Ở bài 8 chúng ta đã học khái quát về quang hợp Còn bản chất của quá trình quang hợp
ra sao thì bài 9 sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
2 Bài mới:
10’ - Quang hợp được chia
thành mấy pha?
- Nghiên cứu SGK + kiến thức
10, trả lời: 2 pha: sáng và tối (cố định CO2)
I Hai pha của quang hợp:
1 Pha sáng của quang hợp:
- Khái niệm: Là pha chuyển hóa
năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học
Trang 21- Nguồn gốc của ôxi trong
quang hợp? Vì sao?
- Sản phẩm của pha sáng
là gì?
- Pha tối của quang hợp
hoàn toàn không phụ thuộc
vào ánh sáng có chính xác
không? Vì sao?
- Giảng giải:
Tùy thuộc vào đặc điểm
sinh thái qua quá trình tiến
hóa đã hình thành các con
đường cố định CO2 khác
nhau thể hiện sự đa
dạng của quang hợp
- Treo tranh sơ đồ H 9.2-
chu trình Canvin:
+ Tại sao gọi là chu trình
C3?
+ Chất nhận CO2 đầu tiên?
+ Sàn phẩm ổn định đầu
tiên?
- Yêu cầu:
+ Hảy chỉ ra trên hình 9.2
các điểm mà tại đó sản
- Quan sát, theo dõi, trả lời:
- Tilacôit (chứa dlục) và ánh sáng
- Từ H2O, do quá trình quang phân li H2O nhờ ánh sáng
- ATP và NADPH
- Không chính xác Vì pha sáng chỉ xảy ra khi có ánh sáng, tạo raATP và NADPH cung cấp cho pha tối
Aùnh sáng có vai trò gián tiếp với pha tối
- Quan sát tranh trả lời:
- Vì sản phẩm ổn định đầu chu trình chứa 3 nguyên tử C : APG
- Ribulôzơ 1,5 diP (hợp chất 5C)
- APG (3C)
- Quan sát, thảo luận, trả lời:
trong ATP và NADPH
- Vị trí: Tilacôit
- Quá trình quang phân li nước của pha sáng:
+ Vị trí: xoang tilacôit
+ Sơ đồ phản ứng:
H2O ánh sáng, diệplục 4H+ + 4e- + O2
* e-: bù lại các điện tử của dlục a đã bị mất
2 Pha tối ( pha cố định CO 2 ):
- Các nhà khoa học đã phát hiện
3 con đường cố định CO2 tương ứng với 3 nhóm thực vật: C3, C4
và CAM
A Thực vật C 3 :
- Đại diện: các loài tảo đơn bào dưới nước đến các loài cây gỗ lớntrong rừng, phân bố khắp nơi trêntrái đất
Chu trình Canvin (C 3 ): có thể chia thành 3 pha:
+ Pha cố định CO 2 :
Ribulôzơ 1,5 đi P + CO2 APG
+ Pha khử:
APG ATP, NADPH ALPG (triôzơ P)
+ Pha tái sinh chất nhận Rib 1,5
Trang 22Tổ : Sinh – Thể Dục Người soạn : Phan Kim Phượng
phẩm của pha sáng đi vào
chu trình Canvin?
- Yêu cầu:
+ Quan sát tranh sơ đồ chu
trình C3, chu trình C4 và
bảng 9.1 rút ra những nét
giống nhau và khác biệt về
pha tối ở thực vật C3, C4
+ Hoàn thành phiếu học
tập:
-Đánh giá, nhận xét hoạt
động của các nhóm và bổ
sung kiến thức
Giống nhau:
Khác nhau:
+Quang hô hấp:
+ Chất nhận CO2 đầu tiên:
+ Enzim cố định CO2:
+ Sản phẩm ổn định đầu
tiên:
+ Tiến trình:
+ Các tế bào quang hợp:
+ Các loại lục lạp:
- Mạnh - Rất yếu
- Rib 1,5 diP - PEP
- Rubisco - PEP cacboxylaza
Và rubisco
- APG (3C) - AOA (4C)
- Chỉ có chu - Chu trình C4
Trình Canvin gồm 2 gđoạn:
+ cố định CO2 đầu tiên
+ tái cố định CO2
bằng chu trình Canvin
- Nhu mô - Nhu mô+bao bó mạch
B Thực vật C 4 :
- Đại diện: 1 số thực vật nhiệt đớivà cận nhiệt đới: mía, ngô, rau rền, kê…
Trang 23- Thực vật CAM gồm
những loại nào? Sống
trong môi trường nào? Đặc
điểm thích nghi với môi
trường?
- Giảng giải:
+ Để khắc phục cây không
quang hợp được, thực vật
CAM quang hợp theo chu
trình CAM
- Các chất hữu cơ trong
quang hợp được tổng hợp
Điều đó cản trở khí CO2 khuếch tán vào lục lạp để quang hợp
khắc phục : quang hợp bằng con đường riêng (CAM)
CO2, sản phẩm ban đầu, tiến trình
- Điểm khác với C 4 :
C 4 CAM
+ Không gian: ở 2 + ở 1 loại lục
Loại lục lạp Lạp
+ Thời gian: cả 2 + C4 ban đêmgiai đoạn đều xảy C3 ban ngày
Ra vào ban ngày
II Tổng hợp chất hữu cơ trong quang hợp:
- Từ ALPG sản phẩm trực tiếp của C3 C6H12O6 tinh bột,
aa, lipit…
Trang 24Tổ : Sinh – Thể Dục Người soạn : Phan Kim Phượng
3 Cũng cố: 5’ Cho HS đọc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài
4 Dặn dò: 2’ Học bài và làm bài tập SGK
IV Nhận xét- đánh giá:
………
………
………
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này HS cần phải:
- Nêu được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến cường độ quang hợp
- Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2
- Nêu được vai trò của nước đối với quang hợp
- Trình bày được ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp
- Lấy được ví dụ về vai trò của các ion khoáng đối với quang hợp
II Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ, đồ thị, bảng trong
- Hình 8.1 SGK
III Tiến trình tổ chức:
1 Mở bài: 1’Điều kiện cần để cho quá trình quang hợp thực hiện được là ánh sáng, nước, CO2 đó là
1 số nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến quang hợp Các nhân tố ngoại cảnh anh hưởnh như thế nào đến quang hợp
2 Bài mới:
10’
- Quan sát hình 10.1 và tear
lời câu hỏi: cường độ ánh
sáng ảnh hưởng như thế nào
đến cường độ quang hợp khi
nồng độ CO2 bằng 0,01 và
0,32?
- Sự ảnh hưởng của cường
độ ánh sáng đến quang hợp
không tác động đơn lẻ mà
trong mối tương tác với các
- Khi nồng độ CO2 tăng thì tăng cường độ ánh sáng làm tăng cường độ quang hợp
- Có thể trồng cây trong nhà kính
I Aùnh sáng:
1 Cường độ ánh sáng:
- Cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp cân bằng với cường độ hô hấp được gọi là điểm bù ánh sáng
- Nếu tăng cường độ ánh sáng cao hơn điểm bù ánh sáng thì cường độquang hợp tăng hầu như tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng cho đến khi đạt tới điểm no ánh sáng
Trang 257’
10’
yếu tố khác của môi trường
Vậy có cách nào để điều
chỉnh ánh sáng cho trồng trọt
không?
- Đọc SGK mục I.2, nêu ảnh
hưởng của quang phổ ánh
sáng đến quang hợp?
- Đọc SGK , hình10.2 cho ta
nhận xét gì?
- Cường độ quang hợp như
thế nào ở các loại bước sóng
khác nhau?
- Sự phụ thuộc vào nồng độ
CO2 có giống nhau ở tất cả
các loài câykhông?
- Nước có vai trò gì đối với
- Quang hợp xảy ra mạnh nhất tại miền ánh sáng đỏ (650-700nm), yếu hơn tại miền ánh sáng xanh, tím (từ 400-450nm) Miền ánh sáng lục hoàn toàn không được tảo hấp thụ
- Là nguyên liệu trực tiếp chopha sáng
- Aûnh hưởng đến các phản ứng enzim trong pha tối
2 Quang phổ ánh sáng:
- Nếu cùng 1 cường độ chiếu sáng thì ánh sáng đơn sắc đỏ có hiệu quả quang hợp lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím
- Các tia xanh tím: kích thích sự tổng hợp các axit amin, prôtêin…
- Các tia sáng đỏ: xúc tiến hình thành cacbohiđrat
II Nồng độ CO 2 :
- Ban đầu ở những giá trị CO2 thấp,cường độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận với nồng độ CO2, sau đó tăngchậm đến trị số bão hòa Vượt quá trị số đó, cường độ quang hợp giảm
- Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 kéo theo sự gia tăng cường độ quang hợp
III Nước.
- Khi thiếu nước đến 40 – 60%, quang hợp bị giảm mạnh và có thể ngừng trệ
- Khi thiếu nước, cây chịu hạn có thể duy trì quang hợp ổn định hơn cây ưa ẩm
IV Nhiệt độ.
- Aûnh hưởng đến en zim trong pha tối của quang hợp
- Nhiệt độ cực tiểu: làm ngừng quang hợp ở 1 số loài cây khác nhau thì khác nhau
- Nhiệt độ cực đại: ở cây ưa lạnh,
Trang 26Tổ : Sinh – Thể Dục Người soạn : Phan Kim Phượng
5’ - Muối khoáng có vai trò như
thế nào? - Vai trò cấu trúc: N, P, S,
MGVai trò điều tiết sự đóng mở khí khổng: K,
Liên quan đến quang phân li nước: Mn, Cl…
quang hợp bị hư hại ở 120C
V Muối khoáng.
- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng ảnh hưởng nhiều mặt đến quang hợp
- VD: Fe tham gia vào quá trình tổng hợp pocfirin nhân diệp lục
Mg, N tham gia vào cấu trúc của phân tử diệp lục
VI Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo
(SGK)
3 Củng cố:5’ - Cho HS đọc phần kết lận cuối bài
- Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm để củng cố:
1 Aùnh sáng có hiệu quả nhất đối vơi quang hợp là?
a xanh lục và vàng b vàng và xanh tím c đỏ và xanh tím d xanh lơ và đỏ
2.Phần lớn các chất hữu cơ của thực vật được tạo thành từ:
a H2O, b Các chất khoáng c CO2 d Nitơ
4 Dặn dò:2’ - Học bài và xem trước bài mới
IV Nhận xét- đánh giá:
………
………
………
Trang 27Ngày soạn: 7.10.07 Ngày dạy: 8-14/10/07
I Mục tiêu:
- Trình bày được quang hợp là quá trình quyết định năng suất cây trồng
- Giải thích các biện pháp khoa học, kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất cây trồng
- Giáo dục ý thức tìm hiểu và ứng dụng các biện pháp khoa học kĩ thuật trong sản xuất và tin tưởng vào triển vọng của năng suất cây trồng
II Phương tiện dạy học:
III Tiến trình tổ chức:
1 Mở bài : Sản phẩm của quang hợp chiếm 90-95% lượng chất hữu cơ trong cây Người ta nói “ trồng trọt là ngành kinh doanh năng lượng mặt trời”
2 Bài mới:
- Sản phẩm thu hoạch của
cây trồng thì có:
C: 45%, O: 42-45%, H: 6.5
% chất khô (3 nguyên tố
chiếm 90-95% chất khô)
- Phân biệt năng suất sinh
học và năng suất kinh tế:
- Đọc SGK về các khái niệm liên quan đến năng suất cây trồng
+ Năng suất sinh học: Là tổng lượng chất khô tích lũy được trong 1 ngày trên 1 ha gieo trồng suốt thời gian sinh trưởng
+ Năng suất kinh tế: Là 1 phần của năng suất sinh học
I Quang hợp quyết định năng suất cây trồng.
- 90-95% sản phẩm thu hoạch cuaycây lấy từ CO2 và H2O thông qua hoạt động quang hợp
- Quang hợp quyết định 90-95% năng suất cây trồng
* Phân biệt năng suất sinh học và năng suất kinh tế:
+ Năng suất sinh học: Là tổng
lượng chất khô tích lũy được trong
1 ngày trên 1 ha gieo trồng suốt thời gian sinh trưởng
Trang 28Tổ : Sinh – Thể Dục Người soạn : Phan Kim Phượng
- Tại sao tăng diện tích lá lại
làm tăng năng suất cây
trồng?
- Tăng diện tích của lá bằng
những phương pháp nào?
được tích lũy trong các cơ quan (hạt, củ, quả, lá ) chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từngloài cây
- Lá là cơ quan quang hợp
Trong lá có lục lạp với hệ sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng đã được hấp thụ đến pha cố định CO2
tạo vật chất hữu cơ cho cây
Do vậy tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây, tăng năng suất cây trồng
+ Năng suất kinh tế: Là 1 phần của
năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan (hạt, củ, quả, lá ) chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây
II Tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết quang hợp:
Biện pháp nâng cao năng suất cây trồng là:
-Tăng diện tích của lá :
+ Điều khiển sự sinh trưởng của diện tích lá bằng biện pháp bón phân tưới nước hợp lí
+ Nâng cao hệ số hiệu quả quang hợp và hệ số kinh tế bằng chọn giống và các biện pháp kĩ thuật thích hợp
+ Chọn các giống cây trồng có thờigian sinh trưởng vừa phải hoặc trồng vào thời vụ thích hợp để cây trồng sử dụng tối đa năng lượng mặt trời cho quang hợp
- Tăng cường độ quang hợp:
+ Cường độ quang hợp là chỉ số có thể hiện hiệu suất hoạt động của bộ máy quang hợp (lá) Chỉ số đó ảnh hưởng quyết định đến sự tích lũy chất khô và năng suất cây trồng
+ Điều tiết cường độ quang hợp bằng cách tăng cường các biện pháp kĩ thuật như: cung cấp nước, bón phân hợp lí tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hóa năng lượng mặt trời một cách có hiệu quả
+ Tuyển chọn và tạo mới các giống, loài cây trồng có cường độ và hiệu suất quang hợp cao
- Tăng hệ số kinh tế.
Trang 293 Cũng cố: - Cho HS đọc phần khung cuối bài.
- Sử dụng câu hỏi SGK để củng cố
4 Dặn dò: - Học bài và xem trước bài mới
IV Nhận xét – đánh giá:
………
………
………
Tiết 11: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu:
- Nêu được bản chất hô hấp ở thực vật, viết được phương trình tổng quát và vi trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật
- Phân biệt các con đường hô hấp ở thực vật liên quan với điều kiện có hay không có oxi
- Mô tả mối quan hệ giữa hô hấp và thực vật
- Nêu được ví dụ về nhr hưởng của môi trường đối với hô hấp
- Mô tả được quá trình phân giải hiếu khí và kị khí bằng sơ đồ
II Phương tiện dạy học:
- Sơ đồ hình 12.1 và 12.2 SGK
III Tiến trình dạy học:
1 Mở bài : 1’ Tại sao thực vật phải hô hấp? Vậy hô hấp là gì? Vai trò của nó?
- Cho học sinh đọc SGK Trả
lời lệnh:
+ Vì sao nước vôi trong ống
nghiệm bên phải bình chứa
hạt nảy mầm bị vẫn đục khi
bơm hút hoạt động?
+ Giọt nước màu trong ống
mao dẫn di chuyển về phía
trái (12.1B) có phải do hạt
nảy mầm hô hấp hút O2
- Thực hiện theo sự hướng dẫn:
- Nước vôi trong bình chứa hạt
bị vẫn đục khi bơm hoạt động làdo: hạt đang nảy mầm thải ra khí CO2 điều đó chứng tỏ rằng hatỵ đang nảy mầm hô hấp giải phóng ra CO2
- Đúng, giọt nước màu di chuyển sang phía bên trái chứngtỏ thể tích khí trong dụng cụ giảm vì O2 được hạt đang nảy
I Khái quát về hô hấp ở thực vật:
1 Hô hấp ở thực vật là gì?
- Là quá trình oxi hóa sinh học nguyên liệu hô hấp, đặc biệt làglucôzơ đến khí cacbonic, nướcvà tích lũy năng lượng ở dạng dễ sử dụng là ATP
Trang 30Tổ : Sinh – Thể Dục Người soạn : Phan Kim Phượng
không , và sao?
+ Nhiệt kế trong bình a
(12.1C) chỉ nhiệt độ cao hơn
nhiệt độ không khí bên ngoài
bình chứng thực điều gì?
- Vậy quá trình hô hấp có
phương trình thế nào?
- Quá trình hô hấp có vai trò
gì?
- Hô hấp ở thực vật có mấy
con đường?
- Dựa vào hình 12.2, hãy cho
biết có bao nhiêu phân tử
ATP được hình thành từ 1
phân tử glucôzơ bị phân giải
trong đường phân?
- Vậy thực vật sẽ hô hấp kị
khí trong trường hợp nào?
- Dựa vào kiến thức sinh học
10, hãy mô tả cấu tạo của bào
quan hô hấp hiếu khí?
- Sử dụng tranh vẽ nhắc lại
mầm hô hấp hút
- Nhiệt kế trong bình chỉ nhiệt độ cao hơn nhiệt độ không khí bên ngoài chứng tỏ hoạt động hô hấp tỏa nhiệt
- Viết phương trình tổng quát
- Hô hấp, nhiều sản phẩm trung gian tạo thành và là đầu mối (nguyên liệu) của quá trình tổng hợp nhiều chất khác trong
- Nêu cấu tạo của ti thể
2 Phương trình tổng quát của hô hấp:
C6H12O6 + 6O2= 6CO2 + 6H2O +
870 KJ/mol (nhiệt +ATP)
3 Vai trò của hô hấp đối với
cơ thể thực vật:
- Phần năng lượng hô hấp đượcthải ra ở dạng nhiệt là cần thiếtđể duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hạot động sống của cơ thể thực vật
- Năng lượng hô hấp tích lũy trong ATP được sử dụng cho nhiều hoạt động sống của cây như vận chuyển các chất trong cây, sing trưởng, tổng hợp các chất hữu cơ (prôtêin, axit nuclêic…) sữa chữa những hư hại của tế bào
II Con đường hô hấp ở thực vật:
Gồm 2 con đường:
1 Phân giải kị khí (đường phân và lên men):
- Đường phân: xảy ra trong tế
bào chất , là quá trình phân giải đường : Glucôzơ thành 2 axit Pyruvic
- Lên men: không có oxi, axit
Piruvic chuyển hóa theo con đường hhô hấp kị khí (lên men)tạo ra rượu êtylic và CO2 hoặc axit lactic
2 Phân giải hiếu khí:
- Đường phân: xảy ra trong tế
bào chất, là quá trình phân giảiđường: Glucôzơ thành 2 axit
Trang 31- Dựa vào sơ đồ trên hình
12.2 hãy so sánh hiệu quả
năng lượng của quá trình
phân giải hiếu khí và phân
giải kị khí?
- Điều kiện nào để gây ra
quang hô hấp?
- Chứng minh quang hợp là
tiền đề cho hô hấp và ngược
CO2 cạn kiệt do quang hệ thống
II hoạt động mạnh sản ra nhiều
O2 khi tỉ lệ O2/CO2 xấp xỉ 10 lần, xảy ra hiện tượng rubisco và APG bị oxi hóa thành glicôlat (hợp chất 2C), chất này chuyển vào peroxixôm, tại đó glicôlat chuyển hóa thành axit amin glixin Glixin chuyển vào
ti thể Tại ti thể, glixin phân giảithành CO2, NH3 và axit amin xêrin CO2 thoát ra chứng tỏ có hô hấp
- Sản phẩm của quang hợp:
C6H12O6, O2 là nguyên liệu của hô hấp Ngược lại: sản phẩm của hô hấp: CO2 và H2O lại là chất xuất phát tổng hợp nên
C6H12O6 và giải phóng O2 trong quang hợp
- Chu trình Crep: xảy ra ở chất
nền của ti thể Khi có oxi, axit pyruvic đi từ tế bào chất vào ti thể Axit pyruvic chuyển hóa theo chu trình Crep và bị oxi hóa hoàn toàn, giải phóng ra 3 phân tử CO2
- Chuỗi truyền điện tử: hiđrô
tách ra từ axit piruvic trong chutrình Crep được chuyển đến chuỗi truyền điện tử Hiđrô được truyền qua chuỗi truyền điện tử đến ôxi để tạo ra nước và tích lũy được 36 ATP
III Quang hô hấp:
- Là quá trình hô hấp xảy ra đồng thời với quang hợp (xảy
ra ở thực vật C3)
- Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tại lục lạp của thực vật C3 lượng CO2 bị cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều (khoảng gấp 10 lần so với CO2) Enzim cacboxilaza hóa thành enzim ôxigennaza ôxi hóa ribulôzô 1,5 điphôtphat đến CO2 xảy ra kế tiếp nhau trong 3 bào quan: bắt đầu từ lục lạp qua
perôxixôm và kết thúc bằng sựthải ra khí CO2 tại ti thể Quang hô hấp gây lãng phí sảnphẩm của quang hợp
IV Mối quan hệ giữa hô hấp, quang hợp và môi trường:
1 Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
- Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6 và O2) là nguyên liệu của hô hấp và chất ôxi hóa trong hô hấp Ngược lại sản phẩm của hô hấp lại là nguyênliệu để tổng hợp nên C6H12O6
Trang 32Tổ : Sinh – Thể Dục Người soạn : Phan Kim Phượng
- Các yếu tố của môi trường
liên quan tới hô hấp?
- Nước có ảnh hưởng như thế
nào?
- Hô hấp có khác nhau ở các
giai đoạn của thực vật không?
-Vậy trong bảo quản hạt thì
phải làm gì?
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến hô
hấp như thế nào?
- Để bảo quản nông sản thực
phẩm người ta cần chú ý điều
gì liên quan đến nhiệt độ?
- Vai trò của ôxi đối với hô
hấp của cây?
- CO2 có tác dụng gì?
- Vậy trong bảo quản nông
sản thực phẩm người ta có thể
dùng CO2 không?
- Vậy ảnh hưởng của môi
trường đối với hô hấp ở cây
xanh như thế nào?
- Gồm: nước, ôxi, nhiệt độ, hàmlượng cacbonic
- Nếu mất nước làm giảm cường độ hô hấp
- Cơ quan ở trạng thái ngủ, tăng lượng nước trong hạt khô từ 12-18% làm hô hấp tăng lên 4 lần
- Giảm nhiệt độ bằng cách để nông sản nơi mát, bảo quản trong tủ lạnh
- Có ôxi mới có hô hấp hiếu khí
Hô hấp hiếu khí đảm bảo cho quá trình phân giải hoàn toàn nguyên liệu hô hấp giải phóng
ra CO2 và nước, tích lũy nhiều năng lượng hơn so với hô hấp kịkhí
-CO2 là sản phẩm cuối cùng củahô hấp hiếu khí cũng như của lên men etilic Nồng độ CO2 cao(hơn 40%) sẽ ức chế hô hấp
- Có, tăng hàm lượng CO2 bằng cách bơm CO2 vào buồng bảo quản
và giải phóng ra ôxi trong quang hợp
2 Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường
HD: + Lên men: 2ATP.
+ Hô hấp hiếu khí: 2ATP + 36 ATP = 38 ATP
A Lên men: rượu êtilic, axit lactic
2ATP H2O 2CO2 Rượu êtilic (2C2H5OH)
Trang 33Glucôzơ Đường phân axit piruvic
B Hô hấp hiếu khí (trong ti thể)
4 Dặn dò: - Học bài và làm bài tập SGK
- Xem trước bài mới
IV Nhận xét – đánh giá:
………
………
………
………
Tiết 11: Thực hành: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI
TRÒ CỦA PHÂN BÓN
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
- Sử dụng giấy coban clorua để phát hiện tốc độ thoát hơi nước khác nhau ở 2 mặt lá
- Giải thích được vai trò điều tiết tốc độ thoát hơi nước của khí khổng ( so với cách thoát hơi nước qua cutin) như thế nào?
- Biết bố trí thí nghiệm về vai trò của phân bón NPK đối với cây trồng
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của học sinh:
- Xác định rõ mục tiêu bài thực hành
- Ôn lại bài: Sự thoát hơi nước ở lá
- Ngâm hạt thóc nảy mầm từ 2-3 ngày Số lượng hạt khoảng 60-100 hạt/ nhóm
- Mỗi nhóm chuẩn bị 2 chậu nhựa đường kính khoảng 10-20cm, 1 chai nhựa đựng nước, 2 tấm xốptròn đục khoảng 20-3- lỗ, 1 thước nhựa có chia độ đến mm…
2 Chuẩn bị của Thầy:
- Chuẩn bị phiếu thực hành cho các nhóm
- Mỗi nhóm 1 ống đong có dung tích 100ml bằng nhựa hoặc thủy tinh
- Đũa thủy tinh, cân, dung dịch dinh dưỡng NPK: phân bón NPK và nước cất
III Tiến trình thực hành:
5’ - Ổn định vị trí của mỗi nhóm - 1 em học sinh điều khiển lớp, nhắc lại mục tiêu
cần đạt được trong bài
Ti thể + Oxi
Trang 34Tổ : Sinh – Thể Dục Người soạn : Phan Kim Phượng
- Trình chiếu đoạn phim về các giai đoạn
chuẩn bị thí nghiệm của học sinh
- Cho học sinh di chuyển xuống vườn
- Cho từng nhóm thu đước kết quả lên
bảng
- Đặt 1 số câu hỏi cho HS
- 2 bạn lên thực hiện thao tác cho cả lớp xem, vừalàm vừag trình bày
- Các nhóm khác có thể chỉnh sữa hoặc bổ sung
- Phân công cụ thể vai trò của từng người trong nhóm
- 1 em trình chiếu các bước lên màn hình
- Các nhóm tự chọn cho mình 1 chậu cây trong vườn
- Ghi kết quả thu được vào phiếu thực hành
- Thảo luận, trả lời:
IV Nhận xét, đánh giá: 8’
V Rút kinh nghiệm: 4’
Thời gian chuyển màu của giấy coban clorua
Trang 35Số nhóm Ngày Chậu đối chứng Chậu thí nghiệm
Tiết 12: Thực hành: PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ CARÔTÊNOIT
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải có khả năng:
- Chuẩn bị được dụng cụ thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm phát hiện diệp lục và carôtenôit trong lá, quả, củ…
- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm
II Phương tiện dạy học:
IV Cũng cố và đánh giá:
- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp
Trang 36Tổ : Sinh – Thể Dục Người soạn : Phan Kim Phượng
- Mỗi HS phải kẻ vào vở bảng thu hoạch như SGK và ghi kết quả thí nghiệm vào bảng
- Nhận xét ngắn gọn về kết quả thí nghiệm
Tiết 14: Thực hành: PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải có khả năng:
- Phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự thải CO2
- Phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự hút ôxi
- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm
II Phương tiện dạy học:
- GV ướng dẫn HS cách lắp đặt thí nghiệm và lưu ý HS những điều cần thiết, đòi hỏi phải cẩn thận
IV Cũng cố và đánh giá:
Trang 37- Mỗi HS phải kẻ vào vở bảng thu hoạch như SGK và ghi kết quả thí nghiệm vào bảng.
Nhận xét ngắn gọn về kết quả thí nghiệm
Ngày soạn :4.10.08 Ngày dạy : 9 10.08
Tiết 14 – KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ
I MỤC TIÊU :
- Qua tiết kiểm tra nhằm đánh giá nhận thức của học sinh về các kiến thức cơ bản trong chương I : Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật
II ĐỀ KIỂM TRA : ( 4 đề kèm theo )
Trắc nghiệm 100% (32 câu)
III KẾT QUẢ SAU KIỂM TRA
Trang 38Tổ : Sinh – Thể Dục Người soạn : Phan Kim Phượng
………
………
B CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này HS phải có khả năng:
- Phân biệt được tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào
- Nêu được quá trình tiêu hóa thức ăn trong không bào tiêu hóa, trong túi tiêu hóa và trong ống tiêu hóa
- Nêu được ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa so với tiêu hóa nội bào
- Nêu được ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa
II Phương tiện dạy học:
- Tranh phóng to về tiêu hóa nội bào
- Tranh phóng to về túi tiêu hóa của thủy tức
- Tranh phóng to về ống tiêu hóa của 1 số động vật và người
III Tiến trình dạy học:
1 Mở bài :
2 Bài mới:
- Cho HS đọc và thực hiện
lệnh I: phân tích những điểm
không đúng ở các nhận định
- Thực hiện theo hướng dẫn: I Tiêu hóa:
Là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành
Trang 39- Tiêu h óa nội bào là gì?
- Mô tả hình vẽ
- Thực hiện lệnh
- Quan sát hình 15.2 và đọc
mục II
- Mô tả quá trình tiêu hóa
thức ăn trong túi tiêu hóa?
- Tại sao trong túi tiêu hóa
thức ăn sau khi được tiêu hóa
ngoại bào lại được tiếp tục
tiêu hóa nội bào?
- Quan sát kích thước của thức
ăn sau khi đã được tiêu hóa
- Quan sát hình 15.1 SGK theo hướng dẫn:
- Thực hiện theo hướng dẫn:
những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
II Tiêu hóa ở động vật chưa có
cơ quan tiêu hóa:
1 Mô tả các giai đoạn của quá trình tiêu hóa thức ăn của trùng giày:
- Giai đoạn 1: Thức ăn được lất
vào cơ thể theo hình thức nhập bào màng tế bào lõm dần vào, hình thành không bào tiêu hóa chứa thức ăn bên trong
- Giai đoạn 2: Lizôxôm gắn vào
không bào tiêu hóa, sau đó tiết enzim tiêu hóa các enzim của lizôxôm vào không bào tiêu hóa và thủy phân các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất dinh dưỡng đơn giản
- Giai đoạn 3: Các chất dinh
dưỡng đơn giản được hấp thụ từ không bào tiêu hóa vào tế bào chất Riêng phần thức ăn không được tiêu hóa trong không bào được thải ra khỏi tế bào theo kiểuxuất bào
2 Nhận xét về đặc điểm tiêu hóa
ở động vật đơn bào
- Ở động vật đơn bào thức ăn được tiêu hóa trong không bào tiêu hóa - tiêu hóa nội bào (tiêu hóa bên trong tế bào)
III Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa:
- Túi tiêu hóa có hình túi được tạothành từ nhiều tế bào, có 1 lỗ thông ra bên ngoài Các tế bào tuyến trên thành cơ thể tiết enzimtiêu hóa vào lòng túi để tiêu hóa ngoại bào
- Thức ăn phải được tiếp tục tiêu hóa nội bào (tiêu hóa trong không
Trang 40Tổ : Sinh – Thể Dục Người soạn : Phan Kim Phượng
ngoại bào và cho biết thức ăn
đã ở dạng đơn giản chưa?
- Ưu điểm tiêu hóa thức ăn ở
có túi tiêu hóa so với động
vật chưa có cơ quan tiêu hóa?
- Quan sát hình 15.3 đến 15.6
SGK, làm bài tập cuối mục III
- Quan sát, mô tả theo hình, làm BT:
bào tiêu hóa) trở thành dạng đơn giản để cơ thể có thể sự dụng được
- Động vật có túi tiêu hóa tiêu hóa được thức ăn có kích thước lớn hơn
IV Tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa
1 Miệng Tiêu hóa cơ học là chủ yếu: nhai,
đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn Tiết nước bọt, hoạt động của enzim amilaza biến đổi 1 phần tinh bột thành
3 Dạ dày Tiêu hóa cơ học là chủ yếu: co bóp,
nhào trộn thức ăn với dịch vị, đẩy thức ăn xuống ruột
Tiết enzim pepsin biến đổi prôtêin ở 1 mức độ nhất định
4 Ruột non Tạo lực đẩy thức ăn dần xuống các
phần tiếp theo của ruột, giúp thức ăn thấm đều dịch mật, dịch tụy, dịchruột…
Tiêu hóa hóa học là chủ yếu Có đủ loại enzim do các tuyến tiêu hóa tiết ra đổ vào ruột non (tuyến tụy, tuyến ruột) biến đổi tất cả các loại thức ăn (gluxit, lipit, prôtêin) thành các chất dinh dưỡngcó thể hấp thụ được (đường đơn, glixêrinvà axit béo, axit amin)
5 Ruột già Tái hấp thụ nước, cô đặc chất bã tạo thành phân
3 Củng cố: Chiều hướng tiến hóa:+ Không bào tiêu hóa túi tiêu hóa ống tiêu hóa.
+Tiêu hoá nội bào đến tiêu hóa ngoại bào đến ăn được thức ăn lớn
4 Dặn dò: Làm BT trong SGK
IV Nhận xét-đánh giá:
………
………
………
………