1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề: PHÂN BỐ DÂN CƯ. ĐÔ THỊ HÓA

15 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 10,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn thi THPT Quốc Gia: Nội dung chuyên đề nằm trong phạm vi kiến thức thi THPT Quốc Gia. Từ năm 2019, nội dung đề thi THPT Quốc Gia sẽ bao gồm cả kiến thức lớp 10, lớp 11 và lớp 12. Ôn thi HSG: Nội dung chuyên đề phục vụ cho đối tượng học sinh thi HSG lớp 10, lớp 11 và cả lớp 12.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ……….

*********&**********

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ Tên chuyên đề: PHÂN BỐ DÂN CƯ ĐÔ THỊ HÓA

Tác giả chuyên đề: ………

Đơn vị: ………

Đối tượng học sinh: Lớp 10, ôn thi THPT Quốc Gia và ôn thi HSG.

Dự kiến số tiết dạy: 2 tiết

NĂM HỌC 2018 – 2019

Trang 2

Tên chuyên đề: PHÂN BỐ DÂN CƯ ĐÔ THỊ HÓA

I CƠ SỞ XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ

1 Nội dung trong chương trình hiện hành

- Nội dung chuyên đề nằm trong “Chương V Địa lí dân cư – Bài 24 và 25” - Địa lí

10 – Ban cơ bản

2 Lí do xây dựng chuyên đề.

- Ôn thi THPT Quốc Gia: Nội dung chuyên đề nằm trong phạm vi kiến thức thi THPT Quốc Gia Từ năm 2019, nội dung đề thi THPT Quốc Gia sẽ bao gồm cả kiến thức lớp 10, lớp 11 và lớp 12

- Ôn thi HSG: Nội dung chuyên đề phục vụ cho đối tượng học sinh thi HSG lớp 10, lớp 11 và cả lớp 12

II NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

1 Nội dung 1: Phân bố dân cư

- Phân bố dân cư: khái niệm, đặc điểm

- Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư

- Liên hệ với Việt Nam

2 Nội dung 2: Đô thị hóa

- Khái niệm đô thị hóa

- Đặc điểm của đô thị hóa

- Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội

- Liên hệ với Việt Nam

III TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ

1 Mục tiêu

- Kiến thức:

+ Trình bày được khái niệm phân bố dân cư Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới theo không gian và thời gian

+ Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư Liên hệ với thực tiễn Việt Nam

+ Trình bày được khái niệm, đặc điểm của đô thị hoá và ảnh hưởng của đô thị hoá tới sự phát triển kinh tế – xã hội Liên hệ với thực tiễn Việt Nam

- Kĩ năng:

+ Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích biểu đồ, sơ đồ, lược đồ, bản đồ và bảng số liệu về tình hình phân bố dân cư, các hình thái quần cư và dân cư thành thị

- Thái độ (giá trị):

+ Có nhận thức đúng đắn về sự phân bố dân cư và ảnh hưởng của đô thị hóa, từ đó

có hành động để hạn chế những tác động tiêu cực của đô thị hóa

Trang 3

+ Tích cực tham gia các nhiệm vụ học tập trên lớp, khẳng định giá trị bản thân thông qua các hoạt động học tập

- Định hướng các năng lực được hình thành:

+ Năng lực chung: Giải quyết vấn đề; hợp tác; sáng tạo, ứng dụng CNTT, tính toán.

+ Năng lực chuyên biệt thuộc bộ môn Địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng tranh ảnh, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm, sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm thoại, tình huống, động não, giảng giải, thuyết trình

- Kĩ thuật dạy học: Các mảnh ghép, khăn trải bàn

3 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Chuẩn bị của giáo viên:

+ Kế hoạch dạy học, bài giảng trên Powerpoint

+ Các phiếu học tập sử dụng trong chuyên đề

+ Bản đồ phân bố dân cư

+ Hình ảnh về ảnh hưởng của đô thị hóa

+ Video về ảnh hưởng của đô thị hóa

+ Máy chiếu và các phương tiện khác

- Chuẩn bị của học sinh:

+ Bút chỉ, tẩy, bút chì màu, bút sáp màu, sách, vở, nháp, Atlat Địa lí Việt Nam + Thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công và chuẩn bị báo cáo

4 Thiết kế các hoạt động học tập

* Ổn định lớp

* Các hoạt động học tập

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

a) GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Nếu được lựa chọn nơi để sinh sống, em sẽ chọn nơi như thế nào? Theo em, bức tranh phân bố dân cư thế giới sẽ ra sao?

b) HS thực hiện và ghi ra giấy nháp, chuẩn bị để báo cáo trước lớp

c) GV gọi một vài học sinh báo cáo, các HS khác trao đổi và bổ sung thêm

d) GV sử dụng nội dung HS trả lời để tạo ra tình huống có vấn đề và dắt dẫn vào nội dung bài học

Hoạt động 2 Tìm hiểu phân bố dân cư

1 Mục tiêu

- Trình bày được khái niệm phân bố dân cư, phân tích được đặc điểm phân bố dân

cư theo không gian, thời gian

Trang 4

- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư Liên hệ được với

sự phân bố dân cư ở Việt Nam

- Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận xét, phân tích biểu đồ, lược đồ và bảng số liệu

về tình hình phân bố dân cư

2 Phương thức

- Phương pháp nêu vấn đề; sử dụng lược đồ, biểu đồ, sử dụng số liệu thống kê

- Thảo luận cặp - nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn

3 Tổ chức hoạt động

GV có thể tách ra thành 3 HĐ nhỏ ứng với 3 nội dung:

1.1 Tìm hiểu khái niệm phân bố dân cư

1.2 Tìm hiểu đặc điểm phân bố dân cư.

1.3 Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư Liên hệ với phân bố dân cư ở Việt Nam.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

1.1 Tìm hiểu khái niệm phân bố dân cư (5 phút)

a) GV giao nhiệm vụ cho HS

Đọc nội dung SGK trang 93 trả lời các câu hỏi sau:

- Nêu khái niệm phân bố dân cư

- Bạn Lan hộ khẩu ở tỉnh Phú Thọ hiện nay đang đến

học phổ thông tại tỉnh Vĩnh Phúc, bạn Lan thuộc loại

sắp xếp dân cư tự phát hay tự giác?

- Tiêu chí đánh giá sự phân bố dân cư là gì? Thiết lập

cách tính tiêu chí đó.

Học sinh thực hiện theo cặp, thời gian 2 phút

GV có thể giải thích và hướng dẫn thêm, nếu thấy cần

thiết

b) HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo cặp và

chuẩn bị báo cáo GV, trao đổi với cả lớp về kết quả

thực hiện

Trong quá trình thực hiện GV quan sát và điều chỉnh

nhiệm vụ học tập cho phù hợp với đối tượng HS

c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và thảo luận

chung cả lớp Gọi một cặp đại diện báo cáo kết quả

thực hiện nhiệm vụ; các HS khác lắng nghe và bổ

sung, thảo luận thêm

d) GV chốt kiến thức; nhận xét đánh giá kết quả thực

hiện của HS

I Phân bố dân cư

1 Khái niệm:

- KN: Là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và yêu cầu của xã hội

MĐDS =

Số dân trên 1 lãnh thổ

DT lãnh thổ Đơn vị: người/km2.

Trang 5

GV bổ sung: Mật độ dân số là đại lượng bình quân

thể hiện sự phân bố dân cư đồng đều trên một lãnh thổ

nhưng thực tế không phải như vậy Việc tính toán mật

độ dân số trên một đơn vị lãnh thổ có diện tích nhỏ sẽ

thể hiện sự phân bố dân cư giống với thực tế hơn

1.2 Tìm hiểu đặc điểm phân bố dân cư.

GV khái quát về 2 đặc điểm cơ bản của phân bố dân

a) GV giao nhiệm vụ cho HS (Sử dụng kĩ thuật khăn

trải bàn) (6 phút)

* 3 phút đầu: HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ

sau:

Đặc điểm 1: Phân bố dân cư không đều trong không

gian: Đọc SGK bảng 24.1 - trang 93 và hình 25 –

trang 98, trả lời các câu hỏi sau:

+ Có mấy cấp độ phân loại mật độ dân số?

+ Tên gọi và giá trị định lượng của mỗi cấp độ phân

loại mật độ dân số?

+ Nêu tên các khu vực phân bố dân cư theo mỗi cấp

độ phân loại mật độ dân số.

Đặc điểm 2: Phân bố dân cư có biến động theo thời

gian

Đọc SGK bảng 24.2 - trang 94 trả lời các câu hỏi

sau:

+ Nêu sự thay đổi tỉ trọng phân bố dân cư của các

châu lục theo bảng sau

Châu Á

Châu Âu

Châu Mĩ

Châu Phi

C Đại Dương

* 3 phút tiếp theo: HS làm việc theo nhóm: thống nhất

và viết kết quả chung

b) HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân

-nhóm và chuẩn bị báo cáo GV, trao đổi với cả lớp về

2 Đặc điểm phân bố dân cư

a Phân bố dân cư không đều trong không gian.

+ Vùng đông dân: Tây Âu; Caribê, ĐNA, Đông Á, Nam

Á, Nam Âu + Vùng thưa dân : Tây Phi, Đông Phi, Trung Mĩ, Đông

Âu, Bắc Âu…

+ Vùng rất thưa dân: Ôxtrâylia, Bắc Á, Canada, rừng Amadon, hoang mạc châu Phi

- Phân bố dân cư có biến động theo thời gian

+ 1650 – 1850: châu Âu tỉ trọng tăng, châu Phi tỉ trọng giảm

+ 1850 – 2005: châu Âu tỉ trọng giảm, châu Mĩ và châu Phi tỉ trọng tăng

=> Nhận xét chung:

+ Đại bộ phận dân cư cư trú ở bán cầu Bắc, khu vực trù mật nhất là xung quanh chí tuyến Bắc (trừ vùng sa mạc ở Tây Á

và Bắc Phi) và xung quanh vĩ tuyến 500B (ở Tây Âu)

+ Đại bộ phận dân cư thế giới (86%) tập trung ở Cựu lục địa

Trang 6

kết quả thực hiện.

Trong quá trình thực hiện GV quan sát và điều chỉnh

nhiệm vụ học tập cho phù hợp với đối tượng HS

c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và thảo luận

chung cả lớp Gọi một nhóm xung phong và 1 nhóm

ngẫu nhiên đại diện báo cáo kết quả thực hiện nhiệm

vụ; các HS khác lắng nghe và bổ sung, thảo luận

thêm

d) GV chốt kiến thức; nhận xét đánh giá kết quả thực

hiện của HS

GV phát vấn gợi mở đối với HS:

- Hãy nhận xét sự phân bố dân cư trên thế giới phân

chia theo bán cầu (bắc – nam) và phân chia theo lục

địa cũ (cựu lục địa: Á – Âu – Phi) – lục địa mới (tân

lục địa: Mĩ – Úc)?

- Giải thích sự biến động dân cư theo thời gian?

1.3 Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố

dân cư Liên hệ với phân bố dân cư ở Việt Nam.

a) GV giao nhiệm vụ cho HS

Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm hoàn thành

một trong 2 nội dung sau:

Các nhóm lẻ: Đọc nội dung SGK trang 94 trả lời các

câu hỏi sau:

- Liệt kê các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư.

- Căn cứ vào các nhân tố đã xác định được ở trên,

giải thích sự phân bố dân cư trên thế giới.

Các nhóm chẵn: Đọc nội dung SGK trang 94 và Atlat

Địa lí Việt Nam trang 15 trả lời các câu hỏi sau:

- Liệt kê các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư.

- Xác định các vùng đông dân, thưa dân của nước ta

- Căn cứ vào các nhân tố đã xác định được ở trên,

giải thích sự phân bố dân cư của các vùng ở nước ta.

HS thực hiện theo nhóm, thời gian 5 phút

b) HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện thảo luận

nhóm Sau thời gian 5 phút, một nửa nhóm chẵn ghép

với 1 nửa nhóm lẻ để trao đổi và giải thích kiến thức

(Á – Âu – Phi) chỉ có 14% dân cư sinh sống ở Tân lục địa (Mĩ – Ô-trây-lia)

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư.

* Các nhân tố ảnh hưởng

- Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

- Tính chất của nền kinh tế;

- Điều kiện tự nhiên;

- Lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư

* Giải thích sự phân bố dân

cư trên thế giới

Sự phân bố dân cư không đều

là do tác động của các nhân tố

tự nhiên và kinh tế-xã hội

- Nhân tố tự nhiên : Những nơi có khí hậu phù hợp với sức khỏe của con người, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho các hoạt động sản xuất => dân cư đông đúc (các vùng khí hậu ôn hòa, ấm áp; châu thổ các con sông; các vùng đồng bằng địa hình bằng phẳng, đất đai màu

mở …) Những nơi có khí hậu khắc nghiệt (nóng lạnh hoặc mưa nhiều quá) các vùng núi

Trang 7

cho nhau, mỗi lượt là 2 phút.

Trong quá trình thực hiện GV quan sát và điều chỉnh

nhiệm vụ học tập cho phù hợp với đối tượng HS

c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và thảo luận

chung cả lớp Gọi 1 HS ngẫu nhiên báo cáo kết quả

thực hiện nhiệm vụ

d) GV chốt kiến thức; nhận xét đánh giá kết quả thực

hiện của HS

GV phát vấn gợi mở đối với HS:

- Tại sao cùng là đồng bằng mà ĐBSH có MĐ DS cao

hơn gấp gần 3 lần ĐBSCL?

(do ĐBSH có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn

(khoảng 2000 năm), còn ĐBSCL mới chỉ khai thác

khoảng 300 năm)

cao =>dân cư thưa thớt

- Nhân tố kinh tế-xã hội: + Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất => thay đổi phân bố dân cư

+ Tính chất của nền kinh tế

Ví dụ: Hoạt động công nghiệp

=> dân cư đông đúc hơn nông nghiệp

+ Lịch sử khai thác lãnh thổ: những khu vực khai thác lâu đời có dân cư đông đúc hơn những khu vực mới khai thác

Hoạt động 3: Tìm hiểu Đô thị hoá

1 Mục tiêu

- Trình bày được khái niệm và các đặc điểm của đô thị hoá Phân tích được những tác động tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hoá

- Rèn luyện kỹ năng nhận xét, phân tích lược đồ và bảng số liệu về đô thị hóa

2 Phương thức

- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề; phân tích số liệu thống kê và lược đồ

- Hình thức cá nhân hoặc nhóm

3 Tổ chức hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Nội dung 1 Khái niệm và đặc điểm đô thị hóa

a) GV giao nhiệm vụ cho HS

Bước 1: GV đặt câu hỏi:

Đọc SGK trang 95, cho biết đô thị hóa là gì?

HS thực hiện cá nhân

Bước 2: Hoạt động nhóm tìm hiểu 3 đặc điểm của

đô thị hóa

Nhóm 1: Dựa vào bảng 24.3 SGK Hãy nhận xét sự

thay đổi tỉ lệ dân nông thôn và dân thành thị trên

thế giới trong thời kỳ 1900-2000 Liên hệ với Việt

Nam

Nhóm 2: quan sát hình 24, kết hợp hiểu biết của

III- Đô thị hóa

1 Khái niệm

Là quá trình KT – XH mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về

số lượng và quy mô các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân

cư trong các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị

2 Đặc điểm đô thị hóa

- Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh

Trang 8

bản thân, cho biết:

- Những khu vực và quốc gia có tỉ lệ dân số thành

thị cao nhất và thấp nhất Liên hệ với Việt Nam

Nhóm 3: Nêu ví dụ chứng tỏ lối sống thành thị phổ

biến rộng rãi

Gợi ý: Lối sống thành thị: kiến trúc, ngành kinh tế,

thói quen sinh hoạt, giao thông

b) HS thực hiện và chuẩn bị báo cáo Thời gian 3

phút

c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả gọi đại diện

các nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác bổ

sung

d) GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức.

Nội dung 2 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát

triển kinh tế xã hội.

a) GV giao nhiệm vụ cho HS:

HS đọc SGK trang 96 và ghi nhớ những ảnh hưởng

của đô thị hóa đến phát triển KT – XH trong thời

gian 1 phút

GV tổ chức trò chơi tiếp sức

GV lập nhóm ngẫu nhiên tạo thành 4 đội chơi: 2

đội làm về ảnh hưởng tích cực, 2 đội làm về ảnh

hưởng tiêu cực

Lần lượt từng thành viên lên lựa chọn hình ảnh GV

đã chuẩn bị sẵn và dán vào phần kết quả của đội

mình Thời gian là 2 phút

Khi hết thời gian, đại diện mỗi đội sẽ thuyết trình

về bức tranh đội mình tạo thành để làm rõ được

ảnh hưởng của đô thị hóa

b) HS thực hiện nhiệm vụ:

c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả: Gọi đại

diện mỗi đội thuyết trình về bức tranh đội mình tạo

thành để làm rõ được ảnh hưởng của đô thị hóa;

các HS khác lắng nghe và bổ sung, thảo luận thêm

d) GV chốt kiến thức; nhận xét đánh giá kết quả

thực hiện của HS Chú ý đánh giá quá trình để tạo

- Dân cư thành thị ở các châu lục có sự khác nhau, dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn

- Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị

3 Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội

* Tích cực:

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và

cơ cấu lao động

- Chất lượng cuộc sống và trình

độ dân trí ngày càng tăng

- Cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện

- Thay đổi quá trình sinh tử, hôn nhân ở đô thị …

* Tiêu cực:

Đô thị hóa nếu không xuất phát

từ công nghiệp hóa sẽ có ảnh hưởng tiêu cực

- Nông thôn mất đi nguồn nhân lực

- Thành thị:

+ Ô nhiễm môi trường + Thất nghiệp

+ Sức ép nhà ở, điều kiện sinh hoạt…

+ Tệ nạn xã hội tăng

Trang 9

ra sản phẩm hoàn chỉnh.

GV phát vấn gợi mở đối với HS:

Đô thị hóa nếu không xuất phát từ công nghiệp

hóa, không phù hợp và cân đối với quá trình công

nghiệp hóa sẽ dẫn đến nhiều hiện tượng tiêu cực

trong đời sống KT – XH cũng như môi trường

- Nếu em là một nhà lãnh đạo, để hạn chế ảnh

hưởng tiêu cực của đô thị hóa thì em sẽ có hướng

giải quyết như thế nào?

Hoạt động 4 Luyện tập

1 Mục tiêu

Nhằm củng cố lại kiến thức đã học; rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành thái độ sống tích cực và năng lực cho học sinh

2 Phương thức: Hoạt động cá nhân – cặp

3 Tổ chức hoạt động

a) GV giao nhiệm vụ cho HS:

- Vẽ sơ đồ về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư

- GV cung cấp bộ câu hỏi tự luận và trắc nghiệm cho HS luyện tập (với câu hỏi trắc nghiệm HS làm việc cá nhân, câu hỏi tự luận HS có thể thảo luận theo cặp để hoàn thành bài tập)

b) HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp Trường hợp hết thời gian GV hướng dẫn HS học

ở nhà

c) GV kiểm tra kết quả thực hiện của HS Điều chỉnh kịp thời những vướng mắc của HS trong quá trình thực hiện

Hoạt động 5 Vận dụng

1 Mục tiêu: giúp HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học được vào một vấn đề cụ thể

của thực tiễn về phân bố dân cư hoặc đô thị hóa ở Việt Nam

2 Nội dung: GV hướng dẫn HS tự đặt vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng

Trường hợp HS không tìm được vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng, GV có thể yêu cầu HS chọn 1 trong hai nhiệm vụ sau:

- Nhận xét và giải thích về phân bố dân cư ở địa phương

- Tìm hiểu vấn đề đô thị hóa ở địa phương

3 Đánh giá: GV khuyến khích, động viên các HS làm bài và nhận xét sản phẩm của HS.

Trang 10

IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

1 Phân

bố dân

- Trình bày được

khái niệm phân bố

dân cư

- Nêu được đặc

điểm phân bố dân

cư trên thế giới

theo không gian và

thời gian

- Nêu được các

nhân tố ảnh hưởng

đến phân bố dân

- Thiết lập được cách tính mật độ dân số

- Phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố đến phân bố dân cư

- Phân tích bảng

số liệu thống kê, biểu đồ, bản đồ dân số để thấy được các đặc điểm phân bố dân cư

- Sử dụng bản đồ dân cư, để phân tích đặc điểm phân bố dân cư của các vùng cụ thể trên thế giới

- Giải thích được

sự phân bố dân cư các khu vực trên thế giới

- Liên hệ được về đặc điểm phân bố dân cư ở Việt Nam

- Ủng hộ, tuyên truyền các chính sách phân bố lại dân cư của Nhà nước

2 Đô

thị hóa

- Trình bày được

khái niệm và đặc

điểm đô thị hóa

- Trình bày được

ảnh hưởng của đô

thị hóa đến sự phát

triển KT – XH và

môi trường

Phân tích được ảnh hưởng của đô thị hóa đến

sự phát triển

KT – XH và môi trường

- Phân tích số liệu thống kê, biểu đồ,

để thấy được đặc điểm đô thị hóa

- Phân biệt được

đô thị và đô thị hóa

- Liên hệ được về vấn đề đô thị hóa ở Việt Nam

Định hướng năng lực được hình thành:

- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề, ứng dụng CNTT, sáng tạo, tính toán

- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng tranh ảnh

2 Câu hỏi và bài tập

2.1 Câu hỏi tự luận

Nhận biết

Câu 1: Hãy nêu đặc điểm chung về phân bố dân cư trên thế giới và những nhân tố ảnh

hưởng đến sự phân bố đó

Ngày đăng: 11/04/2019, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w