1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA LÍ DÂN CƯ

40 131 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cấu trúc chương trình đề thi THPTQG nội dung kiến thức của phần địa lí dân cư tuy không nhiều nhưng lại chiếm số điểm khoảng 0.75 điểm đến 1.0 điểm. Kiến thức của phần này lại không khó, nhiều nội dung học sinh có thể liên hệ thực tế dễ dàng, là phần kiến thức học sinh dễ có điểm khi làm bài thi. Đây là lí do chính để tôi lựa chọn chuyên đề địa lí dân cư trong phần ôn tập cho học sinh khối 12.

Trang 1

THPT ĐC

Đối tượng bồi dưỡng: học sinh lớp 12

Số tiết dự kiến: 03 tiết

Trang 2

2 BỐ CỤC CỦA CHUYÊN ĐỀ

I MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ

II NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ MỞ RỘNG NÂNG CAO CỦA CHUYÊN ĐỀIII CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐẶC THÙ BỘ MÔN

IV BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH TRONG CHUYÊN ĐỀ

V HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

VI BÀI TẬP TỰ GIẢI

VII MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA KẾT THÚC CHUYÊN ĐỀ

PHẦN NỘI DUNG

I MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ

1 Kiến thức

- Trình bày và giải thích được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân cư nước ta.

- Phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số và hậu quả của sự gia tăng dân số,

phân bố dân cư không đều giữa các vùng, các địa phương ở nước ta

- Biết được những chiến lược phát triển dân số và sử dụng hợp lí nguồn lao động của nước ta

- Chứng minh được nước ta có nguồn lao động dồi dào với truyền thống và kinh nghiệm sản

xuất phong phú, chất lượng lao động được nâng lên

-Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta.

- Hiểu được vì sao việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội lớn, tầm quan trọng của việc sử

dụng lao động trong quá trình phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vấn

đề và hướng giải quyết việc làm cho người lao động

- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm của đô thị hoá ở nước ta.

- Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội Hiểu được sự

phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta

2 Kĩ năng

- Phân tích được các sơ đồ, lược đồ, biểu đồ, các bảng số liệu thống kê trong bài học và trong

Atlat địa lí Việt Nam

Trang 3

- Khai thác nội dung thông tin cần thiết trong các sơ đồ, bản đồ phân bố dân cư.

- Xác lập mối quan hệ giữa dân số, lao động và việc làm.

- Phân tích, so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ, Atlát địa lí Việt Nam.

- Nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị

3 Thái độ:

- Có nhận thức đúng đắn về vấn đề dân số, ủng hộ, tuyên truyền chính sách dân số của quốc

gia và địa phương

- Quyết tâm học tập để trở thành người lao động có chuyên môn nghiệp vụ.

- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, cố gắng phấn đấu xây dựng đất nước.

4 Định hướng sự hình thành và phát triển năng lực của học sinh

- Năng lực chung:năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ…

- Năng lực chuyên biệt: phân tích bảng số liệu thống kê, biểu đồ, tính toán xử lí số liệu, tư duy

theo lãnh thổ

II NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ MỞ RỘNG NÂNG CAO CỦA CHUYÊN ĐỀ

1 Nội dung kiến thức cơ bản của chuyên đề

a Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta

* Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc

Đông dân

- Theo số liệu thống kê năm 2006 số dân nước ta là 84156 nghìn người, đứng thứ 3 trong khu

vực sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin, đứng thứ 13 trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổtrên thế giới (Hiện nay theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng điều tra dân số năm 2019 dân

số nước ta là 96,2 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin, đứngthứ 15 trên thế giới giảm 2 bậc so với năm 2006 Dân số nam của nước ta là 47,8 triệu người

và dân số nữ là 48,3 triệu người)

- Thuận lợi: Dân số đông là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội đất nước Nước

ta có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn

- Khó khăn: dân số đông trong điều kiện kinh tế kém phát triển như hiện nay lại là một trở ngại

lớn cho việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân

Nhiều thành phần dân tộc

Trang 4

- Nước ta có 54 dân tộc sống ở khắp các vùng lãnh thổ của đất nước trong đó đông nhất là dân

tộc Kinh chiếm 86,2%, còn lại là các dân tộc ít người chiếm 13,8% (năm 2006) Theo số liệuthống kê năm 2019 dân tộc Kinh là 82,1 triệu người chiếm 85,3 % tổng số dân, các dân tộc cònlại chiếm 14,7%

- Thuận lợi: Trong lịch sử các dân tộc luôn đoàn kết gắn bó bên nhau, phát huy truyền thống

sản xuất, văn hóa, phong tục tập quán, tạo nên sự đa dạng về bản sắc văn hoá và truyền thốngdân tộc là sức mạnh phát triển kinh tế, xây dựng đất nước

- Khó khăn: Tuy nhiên hiện nay sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng có sự chênh lệch

đáng kể, mức sống của một bộ phận dân tộc ít người còn thấp là một trở ngại không nhỏ vớiviệc phát triển kinh tế nước ta

- Ngoài ra nước ta còn có khoảng 4,5 triệu kiều bào sinh sống ở nước ngoài, trong đó tập trung

nhiều nhất ở Hoa Kì, Ôx-trây-li-a, một số nước châu Âu Tuyệt đại bộ phận người Việt ở nước

ngoài đều hướng về Tổ quốc và đang đóng góp công sức cho xây dựng, phát triển kinh tế - xãhội ở quê hương

* Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ

Dân số còn tăng nhanh

- Dân số nước ta còn tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng bùng

nổ dân số Tuy nhiên sự bùng nổ dân số diễn ra giữa các giai đoạn, các vùng lãnh thổ, cácthành phần dân tộc với tốc độ và quy mô khác nhau

- Do kết quả của việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình nên thời gian qua tỉ

lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm (Ví dụ: giai đoạn 1989 - 1999 tỉ lệ gia tăng dân số trung bình

là 1,7% đến giai đoạn 2002 - 2005 là 1,32%, giai đoạn 2009 -2019 chỉ còn 1,14%) nhưng vẫn

còn ở mức khá cao so với các nước trong khu vực và thế giới Trong vòng 10 năm từ 2009 đếnnăm 2019 dân số nước ta tăng thêm 10,4 triệu người Mỗi năm dân số nước ta tăng thêm trungbình khoảng 1 triệu người

- Gia tăng dân số nhanh đã tạo nên sức ép rất lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất

nước, với việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa từng thành viên trong xã hội

+ Đối với kinh tế: Nhìn chung tốc độ gia tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng nềnkinh tế

Trang 5

+ Đối với chất lượng cuộc sống: Dân số tăng nhanh ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng cuộc sốngcủa cộng đồng cũng như của các thành viên trong xã hội.

+ Đối với tài nguyên và môi trường: Dân số tăng nhanh gây suy giảm tài nguyên đồng thời làmcho môi trường thêm ô nhiễm

Cơ cấu dân số trẻ

- Dân số nước ta thuộc loại trẻ nhưng đang có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu dân số theo

nhóm tuổi chuyển từ cơ cấu dân số trẻ sang cơ cấu dân số vàng và tiến tới cơ cấu dân số già

- Năm 2019 dân số trong độ tuổi lao động chiếm 69,3%, mỗi năm tăng thêm khoảng 1,15 triệu

người

- Thuận lợi: Nguồn lao động đồi dào, năng động, sáng tạo, tiếp thu nhanh các tiến bộ của khoa

học kĩ thuật, là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội

- Khó khăn: Gây sức ép đến việc phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và sắp xếp

việc làm

* Phân bố dân cư chưa hợp lí

Thực trạng

nước trong khu vực và trên thế giới, nhưng phân bố chưa hợp lí giữa các vùng

- Phân bố dân cư không đồng đều giữa đồng bằng và trung du miền núi: Đồng bằng chỉ có ¼

diện tích nhưng tập trung tới 75% dân số, mật độ dân số cao ( vùng Đồng bằng sông Hồng có

số dân đông nhất nước ta với 22,5 triệu người chiếm 23,4 % dân số cả nước, mật độ trung bình

1225 người/km2, Đồng bằng sông Cửu Long mật độ là 429 người/km2) trong khi miền núichiếm ¾ diện tích tập trung nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọng của đất nước nhưng chỉ có25% dân số (vùng Tây Nguyên số dân ít nhất cả nước 5,8 triệu người mật độ là 89 người/km2,Tây Bắc 69 người/km2)

- Ngay trong nội bộ vùng cũng có sự phân bố không hợp lí: giữa Đồng bằng sông Hồng với

Đồng bằng sông Cửu Long, giữa Đông Bắc và Tây Bắc

- Phân bố dân cư không đồng đều giữa thành thị và nông thôn: Đại bộ phận dân số nước ta sinh

sống ở nông thôn với 63,1 triệu người chiếm 65,5% dân số, thành thị chỉ có 33, 1 triệu ngườichiếm 34,4 % dân số cả nước Trong đó thủ đô Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh có mật độ dân sốcao nhất cả nước lần lượt là 2398 người/km2 và 4363 người/km2

Trang 6

Hậu quả

Sự phân bố dân cư chưa hợp lí đã làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động (nơi thừa,nơi thiếu, sử dụng lao động lãng phí ), khai thác tài nguyên ở những vùng ít lao động rất khókhăn, đòi hỏi phải phân bố lại dân cư cho hợp lí

Nguyên nhân sự phân bố chưa hợp lí

+ Điều kiện tự nhiên (địa hình, đất đai, nguồn nước ).

+ Lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ

+ Trình độ phát triển kinh tế - xã hội

+ Ngoài ra còn do chính sách phát triển dân số của từng vùng, từng thời kì, tính chất của nềnkinh tế, sự khác biệt trong điều kiện dịch vụ và cơ sở hạ tầng

* Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta.

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ

trương chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia đình

- Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp thúc đẩy sự phân bố lại dân cư, lao động giữa các

vùng

- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số

nông thôn và thành thị

- Đưa xuất khẩu lao động thành chương trình lớn, có giải pháp để đào tạo và mở rộng thị

trường xuất khẩu lao động Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động xuất khẩu

có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp

- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp trung du, miền núi Phát triển công nghiệp nông thôn

để khai thác tài nguyên và sử dụng hợp lítối đa nguồn lao động của nước ta

b Lao động và việc làm

* Nguồn lao động

Mặt mạnh

- Về số lượng:

+ Nguồn lao động nước ta rất dồi dào, năm 2019 dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 55,4

triệu người, chiếm 56,6% tổng dân số.

+ Mỗi năm nước ta tăng thêm hơn 1triệu lao động.

- Về chất lượng:

Trang 7

+ Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo có kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn với truyền

thống của dân tộc được tích lũy qua nhiều thế hệ

+ Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo

dục, y tế

* Hạn chế

- So với yêu cầu hiện nay lực lượng lao động có trình độ cao còn ít đặc biệt là đội ngũ cán bộ

quản lí và công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều

- Lực lượng lao động chưa qua đào tạo còn nhiều (năm 2019 là khoảng 40%)

* Cơ cấu lao động

Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế

- Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và quá trình đổi mới đang làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu

sử dụng lao động xã hội ở nước ta, nhưng sự phân công lao động xã hội theo ngành chậmchuyển biến

- Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất

- Xu hướng chung: giảm tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng lao động công

nghiệp - xây dựng và dịch vụ, nhưng còn chậm

Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế

- Phần lớn lao động làm việc ở khu vực ngoài Nhà nước

- Tỉ trọng lao động khu vực ngoài Nhà nước và khu vực Nhà nước ít biến động, lao động khu

vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng

Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn

- Phần lớn lao động tập trung ở nông thôn

- Tỉ trọng lao động nông thôn giảm, khu vực thành thị tăng

- Thành thị tập trung lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật vì đây là các trung tâm kinh tế,

chính trị, văn hóa, khoa học, dịch vụ, đầu mối giao thông nên có điều kiện để đào tạo và sửdụng lao động có chất lượng cao

Hạn chế

- Năng suất lao động tăng nhưng còn thấp so với thế giới

- Phần lớn lao động có thu nhập thấp làm cho quá trình phân công lao động xã hội còn chậm

chuyển biến

Trang 8

- Chưa sử dụng hết quỹ thời gian lao động trong nông nghiệp nông thôn và nhiều xí nghiệp

quốc doanh

* Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm

Vấn đề việc làm

- Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay vì tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm

còn lớn trong khi phương thức đào tạo hiện nay chưa phù hợp làm cho tỉ lệ này ngày càng tăngnhanh

- Theo số liệu năm 2019 tỉ lệ thất nghiệp chung cả nước là 1,99% trong đó thành thị là 2,95%,

khu vực nông thôn là 1,51% Tỉ lệ thiếu việc làm cả nước là 1,29%, khu vực thành thị là0,77%, khu vực nông thôn là 1,57%

- Với sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế mỗi năm nước ta tạo ra gần 1 triệu việc làm mới.

Hướng giải quyết việc làm

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động một cách hợp lí.

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.

- Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, tiểu thủ công nghiệp ),

chú ý thích đáng cho các hoạt động của ngành dịch vụ

- Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất

khẩu

- Mở rộng, đa dạng hoá các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng

đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào các đơn vị sản xuất dễdàng, thuận lợi

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

c Đô thị hóa

* Đặc điểm

Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp.

- Quá trình đô thị hoá chậm: Từ thế kỉ III trước Công nguyên nước ta đã có đô thị đầu tiên là

thành Cổ Loa

+ Vào thời phong kiến một số đô thị được hình thành ở những nơi có vị trí thuận lợi với chứcnăng hành chính, thương mại, quân sự Thế kỉ XI xuất hiện thành Thăng Long, rồi đến các đôthị Phú Xuân, Hội An, Đà Nẵng, Phố Hiến

Trang 9

+ Thời Pháp thuộc công nghiệp chưa phát triển hệ thống đô thị không có điều kiện để mở rộngvới chức năng chủ yếu là hành chính, quân sự Đến những năm 30 của thế kỉ XX mới có một

số đô thị lớn được hình thành như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định

+ Từ sau Cách mạng tháng tám năm 1945 đến năm 1954 quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, các

đô thị không có sự thay đổi nhiều

+ Từ 1954 đến 1975 đô thị phát triển theo hai hướng khác nhau ở hai miền Nam – Bắc

+ Từ 1975 đến nay quá trình đô thị hóa có chuyển biến khá tích cực tuy nhiên tính đến năm

2019 tỉ lệ dân đô thị mới là 34,4%

Phân bố đô thị không đều giữa các vùng

- Số thành phố lớn còn quá ít so với số lượng đô thị

- Vùng có số lượng đô thị nhiều nhất là Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng ít đô thị nhất làĐông Nam Bộ

b Mạng lưới đô thị

- Dựa vào các tiêu chí như số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân phi nông nghiệp mạng

lưới đô thị được phân thành 6 loại Hai đô thị loại đặc biệt là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và các

đô thị loại 1,2,3,4,5

- Nếu căn cứ vào cấp quản lí, nước ta có các đô thị trực thuộc trung ương và đô thị trực thuộc

tỉnh Hiện nay cả nước có 5 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng,

TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ và các đô thị trực thuộc tỉnh

* Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xã hội

- Tích cực:

+ Đô thị hóa có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 10

+ Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các vùng

trong nước Năm 2005 khu vực đô thị đóng góp 70,4 % GDP cả nước, 84 % GDP khu vựccông nghiệp – xây dựng, 87 % GDP khu vực dịch vụ và 80 % ngân sách Nhà nước

+ Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử

dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật; có cơ sở vật chất kĩ thuậthiện đại, có sức thu hút với đầu tư trong và ngoài nước tạo động lực cho sự tăng trưởng và pháttriển kinh tế

+ Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.

- Tiêu cực: Quá trình đô thị hóa nảy sinh nhiều hậu quả như:

+ Ô nhiễm môi trường.

+ An ninh trật tự xã hội,…

2 Kiến thức mở rộng, nâng cao của chuyên đề

a Chất lượng cuộc sống

* Việt Nam trong xếp hạng HDI của thế giới

- Chỉ số phát triển con người được tổng hợp từ 3 yếu tố chính là GDP bình quân đầu người, chỉ

số giáo dục (tỉ lệ người lớn biết chữ và tổng tỉ lệ nhập học), tuổi thọ bình quân

- Do những thành tựu quan trọng trong giáo dục và y tế chỉ số HDI của Việt Nam có xu hướngtăng lên nhanh đạt mức trung bình cao 0,694 năm 2017 đứng thứ 116 trên thế giới Tuy nhiênhiện nay chỉ số này đang có xu hướng chững lại Sự phát triển kinh tế đã góp phần quan trọngvào việc nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư

* Một số đặc điểm về chất lượng cuộc sống

Về thu nhập bình quân đầu người và xóa đói giảm nghèo

- Mức thu nhập bình quân đầu người có sự phân hóa giữa các nhóm thu nhập và theo các vùnglãnh thổ

+ Các nhóm thu nhập gồm: nhóm có thu nhập thấp nhất, nhóm có thu nhập dưới trung bình,nhóm có thu nhập trung bình, nhóm thu nhập khá, nhóm có thu nhập cao nhất

+ Các vùng lãnh thổ cũng có sự phân hóa: vùng có thu nhập cao là Đông Nam Bộ, Đồng bằngsông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long Nhóm có thu nhập thấp tậptrung ở Tây Bắc, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Đông Bắc

+ Thành thị có thu nhập cao, nông thôn có thu nhập thấp hơn mức trung bình cả nước

Trang 11

- Xóa đói giảm nghèo: do thực hiện tốt các chương trình chính sách của Đảng và Nhà nước nêncông tác xóa đói giảm nghèo của nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, tỉ lệ nghèokhông ngừng giảm, đồng thời ngưỡng nghèo cũng không ngừng tăng lên, do mức sống của dân

cư tăng rõ rệt

Về giáo dục, văn hóa

- Nước ta có tỉ lệ người biết chữ trên 15 tuổi vào loại tương đối cao so với các nước thuộcnhóm có chỉ số HDI trung bình

- Mạng lưới trường học phát triển rộng khắp Các trường tiểu học có ở khắp các xã, thôn, bản.Các trường THCS có tới các xã còn trường THPT trung bình mỗi huyện có từ 1-2 trường

- Các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp tăng nhanh

- Hiện nay việc học tập được cải thiện đáng kể, hệ thống thư viện công cộng phát triển vớimạng lưới rộng khắp

- Việc trao đổi văn hóa nghệ thuật giữa các dân tộc trong nước, các địa phương với các nướctrên thế giới phát triển mạnh

Về y tế và chăm sóc sức khỏe

- Ngành y tế có sự phát triển nhanh cả về số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất

kĩ thuật

b Cơ cấu dân số Việt Nam trong thời kì mới

- Cơ cấu dân số vàng: Dân số của một quốc gia được xác định là “cơ cấu dân số vàng” khi tỉ lệphụ thuộc chung dưới 50 % tổng số dân (số người có khả năng lao động (15-64 tuổi) lớn gấp 2lần số người phụ thuộc (dưới 15 tuổi và trên 65 tuổi)) Với thông điệp “không để ai bị bỏ lạiphía sau” cuộc tổng điều tra dân số năm 2019 cho thấy nước ta có quy mô dân số là 96,2 triệungười, với khoảng 56 triệu người đang tham gia hoạt động kinh tế, đây là thời kì “cơ câu dân

số vàng” của nước ta Thời kì này chỉ xuất hiện có một lần nên được coi là động lực cho pháttriển kinh tế những năm tới

+ Thuận lợi: làm tăng tỉ lệ người tham gia lao động, tạo thị trường tiêu thụ rộng lớn, tăng mứcthu nhập bình quân của dân cư Cơ cấu dân số vàng tạo cơ hội cho tích lũy nguồn nhân lựctăng đầu tư cho an sinh xã hội, y tế, giáo dục, việc làm trong tương lai

+ Khó khăn: thời kì “cơ cấu dân số vàng” này sẽ qua nhanh nhường chỗ cho cơ cấu dân số già,lực lượng lao động đông nhưng lao động chất lượng cao còn thiếu nhiều ảnh hưởng đến năng

Trang 12

suất lao động, trong tương lai dân số già hóa nhanh gây thiếu lao động, tăng chi phí phúc lợi xãhội ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội.

- Cơ cấu dân số nước ta có tốc độ già hóa nhanh chóng so với các nước trên thế giới nên theo

dự báo của tổng cục điều tra dân số nếu không tận dụng tốt cơ cấu dân số vàng thì nước ta sẽmất đi cơ hội phát triển kinh tế, nhân lực, an sinh xã hội đồng thời đặt ra nhiều khó khăn về y

tế, phúc lợi, nguồn nhân lực

III CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐẶC THÙ BỘ MÔN

1 Các dạng bài tập cơ bản

- Dạng bài tập nhận biết: Đây là dạng bài không khó chỉ yêu cầu học sinh nắm được kiến thức

cơ bản để trả lời câu hỏi, học sinh nêu lại kiến thức đã học hoặc kể tên các đối tượng địa lí, xácđịnh vị trí các điểm đô thị, các khu vực dân cư trong atlat địa lí Việt Nam

- Dạng bài tập thông hiểu: Đây là dạng bài đòi hỏi học sinh phải nắm chắc kiến thức, ghi nhớ

được số liệu, hiểu được tình hình phát triển của đối tượng để trả lời câu hỏi

- Dạng bài tập vận dụng thấp: Dạng này tương đối khó vì ngoài yêu cầu nắm chắc kiến thức cơ

bản còn đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng kiến thức, sử dụng các kĩ năng đã có để trả lời các bài tập, học sinh biết tính toán xử lí số liệu, biết nhận xét tình hình phát triển, diễn biến thay đổi của đối tượng, so sánh được đặc điểm khác biệt và tương đồng của đối tượng

- Dạng bài tập vận dụng cao: Đây là dạng bài khó nhất, đòi hỏi học sinh phải vận dụng chính

xác kiến thức đã được học và hiểu biết của bản thân để giải thích được vấn đề

2 Các phương pháp đặc thù dùng cho chuyên đề

- Giảng giải, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề,

- Hình thành kỹ năng khai thác tri thức địa lí từ bản đồ, Atlat địa lí, các bảng số liệu thống kê,

các vấn đề tự nhiên, kinh tế - xã hội thực tế

- Phương pháp sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học phần địa lí dân cư lớp 12: ví dụ như các sơ

đồ dưới đây

Trang 13

- Hình thức tổ chức dạy học:

+ HS hoạt động cá nhân, cặp, nhóm

+ GV tổ chức, hướng dẫn, đưa ra phương pháp, phát huy tính tích cực, chủ động, hướng đến sựsáng tạo cho người học

Trang 14

IV BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH TRONG CHUYÊN ĐỀ

Nội dung kiến

và phân bố dân

cư nước ta

- Sử dụng Atlat địa lí Việt Nam

để kể tên các điểm dân số

- Biết về hiện tượng bùng nổ dân số ở nước ta

- Nêu được hậu quả của việc gia tăng dân số nhanh đến sự phát triển kinh tế

- xã hội và chất lượng cuộc sống

- Phân tích được thuận lợi và khó khăn của đặc điểm dân số đông, tăng nhanh, cơ cấu trẻ, phân bố chưahợp lí đến phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống

- Chứng minh được dân số nước ta tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ và đang chuyển dịch nhanh chóng

- Sử dụng các bảng số liệu, biểu đồ để nhận xét về đặc điểm dân số và phân

bố dân cư nước ta

- Sử dụng Atlat địa lí Việt Nam

để nhận xét về đặc điểm dân số

và phân bố dân

cư nước ta

- Giải thích đượcnguyên nhân của

sự phân bố dân

cư chưa hợp lí giữa các vùng

- Giải thích đượcnguyên nhân tỉ lệgia tăng dân số giảm nhưng quy

mô dân số vẫn tiếp tục tăng lên

- Giải thích đượcnguyên nhân cơ cấu dân số thành thị và nông thôn đang biến đổi nhanh chóng

- Liên hệ thực tế địa phương

Lao động và việc

làm

- Trình bày được đặc điểm lao

- Chứng minh được việc làm là

- Sử dụng các bảng số liệu,

- Giải thích đượcmối quan hệ giữa

Trang 15

động và việc làm

ở nước ta

- Nêu được các phương hướng giải quyết việc làm và sử dụng

có hiệu quả nguồn lao động

ở nước ta

vấn đề kinh tế -

xã hội lớn ở nước ta

- Phân tích được

cơ cấu lao động theo ngành, theo thành phần kinh

tế, theo lãnh thổ

ở nước ta

- Phân tích được thực trạng vấn đềviệc làm ở nước

ta hiện nay

biểu đồ hoặc Atlat địa lí Việt Nam để nhận xét

sự chuyển dịch

cơ cấu lao động

ở nước ta

- Giải thích đượcnguyên nhân của

sự chuyển dịch

cơ cấu lao động

ở nước ta

lao động và việc làm

Đô thị hóa - Trình bày được

đặc điểm đô thị hóa ở nước ta

- Kể tên được các đô thị ở nướcta

- Chứng minh được quá trình

đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm, trình độ

đô thị hóa thấp

- Phân tích được ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế

- Sử dụng các bảng số liệu, biểu đồ để nhận xét về đặc điểm quá trình đô thị hóa ở nước ta

- Sử dụng Atlat địa lí Việt Nam

để nhận xét về mạng lưới đô thị

ở nước ta

- Giải thích đượcnguyên nhân sự phân bố không đều của mạng lưới đô thị nước ta

- Liên hệ thực tế địa phương về vấn đề đô thị hóa

Trang 16

- xã hội nước ta.

4 Định hướng năng lực được hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sáng tạo, tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống

kê, tranh ảnh

V HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

* Phần nhận biết

Câu 1 Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

A Đông Nam Bộ B Đồng bằng sông Hồng

C Đồng bằng sông Cửu Long D Bắc Trung Bộ

Câu 2 Thời kỳ nào sau đây, ở nước ta diễn ra sự bùng nổ dân số

A Từ năm 1989-1999 B Từ sau năm 2000

C Đầu thế kỷ XX D Nửa cuối thế kỷ XX

Câu 3 Điểm nào sau đây thể hiện nước ta có dân số đông?

A Đứng thứ ba khu vực Đông Nam Á và thứ 15 trên thế giới

B Nước ta có dân số đông và có nguồn lao động dồi dào

C Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nước

D Có 54 dân tộc sống ở khắp các vùng lãnh thổ đất nước

* Phần thông hiểu

Câu 1 Dân số nước ta còn tiếp tục tăng do nguyên nhân nào dưới đây?

A Đông, cơ cấu trẻ B Đông, nhiều thành phần dân tộc

C Đông, phân bố tập trung ở đồng bằng D Đông, phân bố nhiều ở vùng nông thôn

Câu 2 Nhận xét nào sau đây không còn đúng với cư dân Việt Nam hiện nay?

A Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc B Dân số còn tăng nhanh

C Cơ cấu dân số trẻ D Phân bố dân cư chưa hợp lí

Câu 3 Thuận lợi của dân số đông đối với phát triển kinh tế nước ta là

A nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn

B nguồn lao động trẻ nhiều, thị trường tiêu thụ rộng lớn

C lao động có trình độ cao nhiều, khả năng huy động lao động lớn

Trang 17

D số người phụ thuộc ít, số người trong độ tuổi lao động nhiều

Câu 4 Do dân số đông và tăng nhanh nên Việt Nam có nhiều thuận lợi trong việc

A cải thiện chất lượng cuộc sống B mở rộng thị trường tiêu thụ

C giải quyết được nhiều việc làm D khai thác và sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn

Câu 5 Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống ở khía

cạnh thu nhập là

A ô nhiễm môi trường B giảm tốc độ phát triển kinh tế

C giảm GDP bình quân đầu người D cạn kiệt tài nguyên

Câu 6 Nguyên nhân bao trùm nhất làm cho tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giảm là

do thực hiện tốt

A công tác kế hoạch hóa gia đình

B chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

C Các hoạt động giáo dục dân số

D Các hoạt động về kiểm soát sự gia tăng tự nhiên

Câu 7 Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố dân cư nước ta?

A Phân bố dân cư chưa hợp lí giữa các vùng

B Trung du, miền núi nhiều tài nguyên nhưng dân cư ít

C Đồng bằng có tài nguyên hạn chế nhưng dân cư đông

D Mật độ dân cư miền núi cao hơn mật độ dân cư trung bình cả nước

Câu 8 Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và thành thị nước ta?

A Dân số nông thôn nhiều hơn thành thị

B Dân số thành thị đông hơn dân nông thôn

C Dân thành thị tăng nhanh hơn dân nông thôn

D Cả dân thành thị và dân nông thôn đều tăng

Câu 9 Nội dung nào sau đây của chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả

nguồn lao động của nước ta liên quan trực tiếp đến dân số thành thị

A Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số

B Thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng

C Xây dựng chính sách đáp ứng chuyển dịch cơ cấu nông thôn và thành thị

D Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn

Trang 18

Câu 10 Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của

nước ta?

A Gây trở ngại lớn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên

B Gây trở ngại đến vấn đề nâng cao mức sống cho người lao động

C Gây trở ngại lớn cho vấn đề việc làm và nhà ở

D Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng

Câu 11 Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện dân số nước ta vẫn tăng lên?

A Mỗi năm tăng thêm trên 1 triệu người B Tỉ lệ gia tăng dân số trên 1% (1999-2005)

C Dân số trẻ, quy mô dân số đông D Tuổi thọ bình quân ngày càng tăng

Câu 12 Việc phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng trên phạm vi cả nước là rất cần

thiết vì

A nguồn lao động thiếu tác phong công nghiệp

B tập trung chủ yếu ở các đồng bằng

C phân bố không đều và chưa hợp lí

D tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp còn cao

Câu 13 Dân số nước ta đang có xu hướng già đi do nguyên nhân nào dưới đây?

A Tỉ lệ sinh giảm B Tỉ lệ tử giảm

C Tuổi thọ trung bình tăng D Chất lượng cuộc sống tăng

Câu 14 Biểu hiện nào dưới đây thể hiện dân số nước ta đang già đi?

A Tỉ lệ sinh giảm B Tuổi thọ trung bình tăng

C Nhóm 15 - 59 tuổi tăng D Nhóm 0-14 tuổi giảm

Câu 15 Dân số đông không mang lại hệ quả nào dưới đây?

A Lao động dồi dào B Thị trường rộng lớn

C Khả năng thu hút đầu tư nước ngoài D Tuổi thọ trung bình cao

Câu 16 Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CÁC VÙNG TRÊN CẢ NƯỚC NĂM 2015

Trung du và miền núi phía Bắc 95.266,8 11.803,7

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 95.832,4 19.658,0

Trang 19

Đông Nam Bộ 23.590,7 16.127,8

Đồng bằng sông Cửu Long 40.576,0 17.590,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê 2016)

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và dân số các vùng trên cả nước năm 2015 theo bảng

số liệu là:

A Miền B Tròn C Đường D Cột

Câu 17 Cho bảng số liệu dưới đây

TỐC ĐỘ TĂNG TỈ SUẤT SINH THÔ VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2010-2015

(Đơn vị:% 0 )

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng tỉ suất sinh thô Việt Nam giai đoạn 2010 -

2015 trên cùng một hệ trục tọa độ là

A Cột ghép B Cột chồng C Đường D Miền

* Phần vận dụng thấp

Câu 1 Căn cứ vào trang 15 của Atlat địa lí Việt Nam, hãy cho biết nhận xét nào sau đây

không đúng với tháp dân số nước ta năm 1999 và năm 2007?

A Cơ cấu dân số của tháp tuổi 1999 là dân số trẻ

B Cơ cấu dân số của tháp tuổi 2007 là dân số chuyển sang già

C Số người dưới tuổi lao động năm 1999 nhiều hơn năm 2007

D Số người trên 65 tuổi năm 2007 ít hơn năm 1999

Câu 2 Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CÁC VÙNG TRÊN CẢ NƯỚC NĂM 2015

Trung du và miền núi phía Bắc 95.266,8 11.803,7

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 95.832,4 19.658,0

Đồng bằng sông Cửu Long 40.576,0 17.590,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê 2016)

Trang 20

Nhận xét nào sau đây không đúng với diện tích và dân số của các vùng nước ta năm 2015?

A Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất

B Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất

C Dân số tập trung đông ở các đồng bằng

D Đông Nam Bộ có mật độ dân số thấp hơn Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 3 Cho bảng số liệu

DÂN SỐ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 – 2015(Đơn vị: Nghìn người)

Tổng số dân 82.392 84.219 86.025 87.860 89.760 91.713

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê 2016)

Nhận xét nào sau đây đúng về sự gia tăng dân số Việt Nam giai đoạn 2005 – 2015

A Dân số tăng liên tục, nhưng không đều qua các năm

B Dân số tăng liên tục và đều đặn qua các năm

C Dân số tăng không ổn định, có năm giảm

D Càng về sau, dân số tăng thêm lại càng ít

Câu 4 Cho bảng số liệu:

DÂN SỐ VIỆT NAM THỜI KÌ 2005 - 2015 (Đơn vị: Nghìn người)

Thành thị 22.332 23.746 25.585 27.719 28.875 31.132Nông thôn 60 060 60.472 60.440 60.141 60.885 60.582Tổng số dân 82.392 84.218 86.025 87.860 89.756 91.714

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thông kê, 2016)

Nhận xét nào sau đây đúng với tình hình phát triển dân số Việt Nam thời kì 2005 - 2015?

A Số dân thành thị ngày càng giảm, số dân nông thôn ngày càng tăng

B Số dân thành thị tăng chậm nhất vào giai đoạn 2009 - 2011

C Số dân thành thị tăng nhanh hon số dân nông thôn

D Số dân nông thôn luôn tăng nhanh hon số dân thành thị

Câu 5 Cho bảng số liệu:

DÂN SỐ VIỆT NAM THỜI KÌ 2005 - 2015 (Đơn vị: Nghìn người)

Ngày đăng: 19/05/2020, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w