Quan sát bảng 3.2 trang 14 hãy nhận xét về sự phân bố dân cư giữa các vùng của nước ta... Theo em ngoài phân bố dân cư giữa các vùng miền, ở nước ta sự phân bố dân cư còn thể hiện qua yế
Trang 1BÀI 24: PHÂN BỐ DÂN CƯ
VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN
CƯ
BÀI GIẢNG ĐỊA LÝ 10
Trang 2-Việt Nam là một quốc gia có dân số đông.
-Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009 Việt Nam có 85.846.997 người
- Dân số nước ta tăng nhanh liên tục.
-Nước ta có cơ cấu dân số: theo tuổi (cơ cấu
dân số trẻ ) và giới tính
? Nêu đặc điểm dân số nước ta KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3? Nguyên nhân và hậu quả của gia
tăng dân số
*Nguyên nhân:
-Do tỉ lệ tử giảm nhanh, tỉ lệ sinh tăng.
-Do những tiến bộ trong y tế, nhiều dịch bệnh đã bị đẩy lùi.
-Do người dân chưa có ý thức về vấn đề KHHGĐ.
*Hậu quả:
-Kinh tế chậm phát triển
-Đời sống chậm cải thiện
-Tác động tiêu cực đến tài nguyên và môi trường
-Khó khăn trong vấn đề giải quyết việc làm
Trang 4BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
1/ Mật độ dân số :
Trang 5? Quan sát bảng dưới đây em có nhận xét gì
về mật dộ dân số của Việt Nam so với các nước khác và thế giới
Quốc gia Dân số Diện tích (km²) Mật độ (người/km²)
Trang 6BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1/ Mật độ dân số :
-Năm 2009 MĐDS là 259 người/km2, so với thế giới 48 người/km2.
-Mật độ dân số nước ta cao.
2/ Phân bố dân cư
I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
Trang 7Quan sát hình
3.1, hãy nhận xét
sự phân bố dân
cư ở nước ta ?
Trang 8BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1/ Mật độ dân số :
2/ Phân bố dân cư
-Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.
I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
Trang 10BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1/ Mật độ dân số :
2/ Phân bố dân cư
-Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị ở miền núi dân cư thưa thớt
I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
Trang 11Quan sát bảng 3.2 trang 14 hãy nhận xét
về sự phân bố dân cư giữa các vùng của nước ta.
Trang 12BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Trang 13Theo em ngoài phân bố dân cư giữa các vùng miền, ở nước ta sự phân bố dân cư còn thể hiện qua yếu tố nào ?
Sự phân bố dân cư chênh lệch giữa
thành thị và nông thôn
Trang 14Năm Thành thị % Nông thôn %
Quan sát bảng dưới đây hãy nhận xét về
sự phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn ở nước ta.
Trang 15BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1/ Mật độ dân số :
2/ Phân bố dân cư
-Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch nhau: nông thôn 72,5%, thành thị 27,5%.
I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
Trang 16Dựa trên thực tế địa phương, em hãy cho biết : sự phân bố dân cư nước ta đã tạo
nên những loại hình quần cư nào ?
Quần cư nông thôn và quần cư thành thị
Trang 17BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1/ Mật độ dân số :
2/ Phân bố dân cư
II/ Các loại hình quần cư:
1/ Quần cư nông thôn:
I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
Trang 18Dựa vào SGK và các ảnh sau: hãy tìm các đặc điểm về mật độ dân số, kiến trúc nhà
ở, chức năng (hoạt động kinh tế) của
quần cư nông thôn và QC thành thị
Trang 19THÀNH THỊ
THÀNH THỊ NÔNG THÔN MiỀN NÚI
NÔNG THÔN MIỀN ĐỒNG BẰNG
Trang 201/ Quần cư nông thôn 2/ Quần cư thành thị
-Mật độ dân số: Quy mô
dân số khác nhau giữa các
vùng
-Mật độ dân số: rất cao
-Kiến trúc nhà ở: theo một
không gian truyền thống phù
hợp nhu cầu sinh hoạt và quan
niệm thẩm mỹ của người dân
nông thôn từng vùng
-Kiến trúc nhà ở: Kiểu
nhà ống, nhà cao tầng, chung cư, biệt thự, nhà vườn ngày càng nhiều
Trang 21NHÀ Ở NÔNG THÔN
NHÀ Ở NÔNG THÔN BIỆT THỰ NHÀ VƯỜN
NHÀ ỐNG
Trang 22Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông thôn hiện nay mà em biết.
Đường, trường, trạm điện thay đổi diện mạo làng quê, nhà cửa
Trang 23Quan sát hình 3.1 hãy nêu nhận
xét về sự phân
bố các đô thị
của nước ta
Giải thích
Các đô thị của nước ta
Phân bố không đều, chủ yếu tập trung 2 đồng bằng lớn và ven biển ; lợi thế về vị trí, ĐKTN, KT-XH
Trang 24BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1/ Mật độ dân số :
2/ Phân bố dân cư
II/ Các loại hình quần cư:
1/ Quần cư nông thôn:
2/ Quần cư thành thị:
III/ Đô thị hoá:
I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
Trang 25Bảng 3.1 Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta thời kỳ 1990 - 2007
Dựa vào bảng 3.1 hãy nhận xét về số dân
thành thị Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã và tỉ lệ dân thành thị của nước ta.
phản ánh quá trình đô thị hoá ở nước ta như
Trang 26Hãy cho ví dụ minh hoạ về việc mở rộng quy mô các thành phố ở nước ta mà em biết
Trang 27BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
III/ Đô thị hoá:
-Số dân đô thị tăng.
-Quy mô đô thị được mở rộng, phổ biến lối sống thành thị.
-Trình độ đô thị hoá còn thấp.
-Phần lớn các đô thị ở nước ta thuộc loại vừa và nhỏ
Trang 281/ Mật độ dân số :
-Năm 2009 MĐDS là 259 người/km 2 , so với thế giới 48
người/km 2
-Mật độ dân số nước ta cao.
2/ Phân bố dân cư
Câu 1: Trình bày tình hình phân bố dân cư nước ta.
-Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.
-Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị ở miền núi dân cư thưa thớt
-Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh
lệch nhau: nông thôn 72,5%, thành thị 27,5%
Trang 29Phân biệt quần cư nông thôn và quần cư thành thị về mật độ dân số, kiến trúc nhà
ở, chức năng (hoạt động kinh tế)
Trang 301/ Quần cư nông thôn 2/ Quần cư thành thị
-Mật độ dân số: Quy mô
dân số khác nhau giữa các
vùng
-Mật độ dân số: rất cao
-Kiến trúc nhà ở: theo một
không gian truyền thống phù
hợp nhu cầu sinh hoạt và quan
niệm thẩm mỹ của người dân
nông thôn từng vùng
-Kiến trúc nhà ở: Kiểu
nhà ống, nhà cao tầng, chung cư, biệt thự, nhà vườn ngày càng nhiều
Trang 31Về nhà xem và làm các câu hỏi, bài tập1, 2, 3
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15 hãy trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta