1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ : ĐỊA LÍ DÂN CƯ

31 156 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 126,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân cư nước ta. Xác định và phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số và hậu quả của sự gia tăng dân số, phân bố dân cư không đồng đều. Trình bày được những chiến lược phát triển dân số. Chứng minh được nước ta có nguồn lao động dồi dào, chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng lên Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta Hiểu được vì sao việc làm là vấn đề kinh tế xã hội lớn và tầm quan trọng của việc sử dụng lao động trong quá trình phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Vấn đề và hướng giải quyết việc làm cho người lao động. Trình bày và giải thích được một số đặc điểm của đô thị hoá ở nước ta Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hoá và phát triển kinh tế xã hội Hiểu được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPTQG NĂM HỌC ………

CHUYÊN ĐỀ : ĐỊA LÍ DÂN CƯ

I.Tác giả chuyên đề :

…….

- Giáo viên trường ………….

II Đối tượng học sinh bồi dưỡng:

- Lớp 12

- Dự kiến số tiết bồi dưỡng : 3 tiết.

III Mục tiêu của chuyên đề

1 Về kiến thức

Học sinh:

- Trình bày được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân cư nước ta

- Xác định và phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số và hậu quả của sự gia tăng dân số, phân bố dân cưkhông đồng đều

- Trình bày được những chiến lược phát triển dân số

- Chứng minh được nước ta có nguồn lao động dồi dào, chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng lên

- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta

- Hiểu được vì sao việc làm là vấn đề kinh tế xã hội lớn và tầm quan trọng của việc sử dụng lao động trong quá trình phát triểnkinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Vấn đề và hướng giải quyết việc làm cho người lao động

- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm của đô thị hoá ở nước ta

- Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hoá và phát triển kinh tế xã hội

- Hiểu được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta

2 Về kỹ năng

Học sinh:

- Phân tích các sơ đồ, lược đồ, bảng số liệu trong SGK

Trang 2

- Phân tích được các bảng số liệu, xác lập được mối quan hệ giữa dân số, lao động và việc làm

- Phân tích được biểu đồ, nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị, so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ

3 Về thái độ

- Có nhận thức đúng đắn về vấn đề dân số, ủng hộ, tuyên truyền chính sách dân số của quốc gia và địa phương

- Có ý thức học tập tốt để trở thành người lao động có chuyên môn nghiệp vụ

4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác sử dụng công nghệ thông tin

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, số liệu thống kê, tranh ảnh

IV SƠ ĐỒ HỆ THỐNG KIẾN THỨC

Trang 4

Tích cực Hạ

n c hế

Hạ

n c hế

Nhi

ều thà

nh phầ

n d

ân tộc Tăn

g n han

h

Kết cấ

u tr ẻ

(Atlat trang 15, 16)

V MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC - CÂU HỎI/BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ

1 Bảng mô tả mức độ nhận thức.

ĐỊA LÍ DÂN CƯ

1 Đặc điểm dân số

và phân bố dân cư

- Biết được một số chính sáchdân số ở nước ta

- Biết được các đặc điểm dân

số và phân bố dân cư nước ta

- Sử dụng bản đồ dân cư, dântộc và Atlat Việt Nam đểnhận biết và thấy được đặcđiểm dân số và phân bố dân

cư nước ta

- Phân tích được một sốđặc điểm dân số và phân

bố dân cư Việt Nam

- Chỉ ra được được nguyênnhân và hậu quả của dân đông,gia tăng nhanh, sự phân bố dân

cư chưa hợp lí

- Phân tích bảng số liệu thống

kê, biểu đồ dân số Việt Nam

- Bổ sung số liệumới và phân tích sốliệu về dân số

2 Lao động và việc

làm

- Biết được các hướng giảiquyết việc làm cho người laođộng ở nước ta

- Biết được đặc điểm nguồnlao động nước ta

- Hiểu và phân tíchđược một số đặc điểmcủa nguồn lao động vàviệc sử dụng lao động ở

nước ta

- Hiểu vì sao việc làmđang là vấn đề gay gắtcủa nước ta và hướng

- Phân tích số liệu thống kê,biểu đồ về nguồn lao động, sửdụng lao động, việc làm

- Lựa chọn được biểu đồ vàphân tích biểu đồ về lao động

và việc làm ở nước ta

- Bổ sung số liệumới và phân tích sốliệu về lao động vàviệc làm ở nước ta

- Liên hệ thực tế vềvấn đề lao động vàviệc làm ở địaphương

Trang 5

giải quyết.

3 Đô thị hoá - Biết được sự phân bố mạng

lưới đô thị ở nước ta

- Nắm được những đắc điểm

cơ bản của đô thị hóa ở nước

ta

- Hiểu được một số đặcđiểm đô thị hoá ở ViệtNam, nguyên nhân vànhững tác động đếnkinh tế - xã hội

- Sử dụng bản đồ và Atlat đểnhận xét sự phân bố mạng lưới

các đô thị lớn

- Lựa chọn được biểu đồ vàphân tích biểu đồ về số dân đôthị và tỉ lệ dân đô thị ở Việt

Nam

- Phân tích bảng số liệu về sựphân bố các đô thị và số dân đôthị giữa các vùng trong cả

nước

- Bổ sung số liệumới và phân tích sốliệu về đô thị hóa

- Liên hệ được thực

tế quá trình pháttriển đô thị ở địaphương

2 Hệ thống câu hỏi và bài tập

Trang 6

ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ

PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC

TA

Dạng nêu, trình bày

Câu 1: Nêu các đặc điểm của

dân số nước ta?

Gợi ý:

- đông dân

- nhiều thành phần dân tộc

- dân số còn tăng nhanh

- kết cấu dân số tre

- dân cư phân bố không đều và

không hợp lí

( mỗi ý nêu biểu hiện và tác

động tích cực và hạn chế)

Dạng phân tích

Câu 2 Phân tích tác động của

đặc điểm dân cư nước ta đối

với sự phát triển kinh tế xã

hội và môi trường

a Thuận lợi

- Dân số đông nên có nguồn

lao động dồi dào, thị trường

tiêu thụ rộng lớn

- Dân số tăng nhanh, cơ cấu

dân số tre tạo ra nguồn lao

động bổ sung lớn, tiếp thu

nhanh khoa học kỹ thuật

b Khó khăn

- Đối với phát triển kinh tế:

+ Tốc độ tăng dân số chưa phù

hợp tốc độ tăng trưởng kinh tế

+ Vấn đề việc làm luôn là

thách thức đối với nền kinh tế

+ Sự phát triển kinh tế chưa

đáp ứng được tiêu dùng và tích

lũy

Cõu 1: Cho bảng số liệu: Dân số việt nam giai đoạn 1901-2006

a biểu đồ biểu diễn tình hình tăng dân số nước ta giai đoạn 1901-2006 là biểu đồ gì ?

b Nhận xét và nêu hậu quả của việc tăng dân số nhanh ở nước ta

Câu 2: Cho bảng số liệu:

Dân số nước ta phân theo nhóm tuổi năm 1979,1989, 2005

Năm

b Nhận xét và giải thích sự thay đổi dân số qua các năm kể trên

Câu 3: Cho bảng số liệu:

Tỉ suất sinh, Tỉ suất tử, của dân số nước ta giai đoạn 1960-2006

Trang 7

- Năm 2005, dân số hoạt động

kinh tế của nước ta là 42,53

tinh thần ham học hỏi, kinh

nghiệm tích lũy qua nhiều thế

hệ

- Chất lượng lao động ngày

càng được nâng cao nhờ những

thành tựu phát triển trong văn

hóa, giáo dục và y tế

b Hạn chế

- Thiếu tác phong công nghiệp,

kỷ luật lao động chưa cao

- Lao động trình độ cao còn ít,

đội ngũ quản lý, công nhân

lành nghề còn thiếu

- Phân bố không đồng đều Đại

bộ phận lao động tập trung ở

đồng bằng và hoạt động trong

nông nghiệp, vùng núi và cao

nguyên lại thiếu lao động, nhất

là lao động có kỹ thuật

Dạng trình bày(nêu)

2 Hãy nêu một số chuyển

biến về cơ cấu lao động trong

các ngành kinh tế quốc dân ở

Câu 1 : Cho bảng số liệu:

Lao động phân theo các ngành kinh tế nước ta giai đoạn 2000-2006

(Đơn vị : %)

Năm Ngành

b Nhận xét và giải thích về sự thay đổi trên.

Câu 2 : Cho bảng số liệu:

Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thời gian thiếu việc làm ở nụng thụn

phân theo vùng ở nước ta năm 2005

Trang 8

nước ta hiện nay.

* cơ cấu lao động theo ngành

kt có sự chuyển dịch:

- Xu hướng: giảm tỷ trọng lao

động nông, lâm, ngư nghiệp

quả quá trình công nghiệp hóa,

hiện đại hóa và đô thị hóa tuy

nhiên sự chuyển dịch này còn

đề kinh tế- xã hội lớn ở nước

ta?Trình bày các phương

hướng giải quyết việc làm

nhằm sử dụng hợp lý lao

động ở nước ta.

* việc làm là vấn đề lớn vì:

thực trạng vấn đề thất nghiệp

và thiếu việc làm đã và đang

diễn ra, đặc biệt trong các

dân số, sức khỏe sinh sản

- Đa dạng hóa các hoạt động

sản xuất, chú ý đến hoạt động

biểu đồ gì ?Nhận xét.

Trang 9

các ngành dịch vụ.

- Tăng cường hợp tác liên kết

để thu hút vốn đầu tư nước

hưởng của quá trình

đô thị hóa ở nước ta

đối với phát triển kinh

tế - xã hội.

Gợi ý trả lời:

Những ảnh hưởng của quá

trình đô thị hóa ở nước ta đối

với phát triển kinh tế - xã

hội.

+ Các đô thị có ảnh hưởng

rất lớn đến sự phát triển kinh tế

- xã hội của các địa phương,

các vùng trong nước Năm

hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi

sử dụng đông đảo lực lượng

lao động có trình độ chuyên

Câu 1: Cho bảng số liệu dưới đây:

Số dân và tốc độ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta.

2, Nhận xét tình hình phát triển dân số nước ta

Gợi ý trả lời:

- Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp giữa cột chồng và đường

2 Nhận xét;

- Dân số nước ta có quy mô ngày càng lớn ( DC)

- Dân số thành thị đang có xu hướng tăng lên, song vẫn còn chậm, tỉ lệ dân thành thị còn thấp

- Tốc độ gia tăng do tác động của chính sách dân số đã giảm song vẫn còn khá cao

Câu 2: Cho bảng số liếu sau:

Trang 10

môn kỹ thuật; có cơ sở vật chất

kỹ thuật hiện đại, có sức hút

đối với đầu tư trong nước và

ngoài nước, tạo ra động lực

cho sự tăng trưởng và phát

triển kinh tế

+ Các đô thị có khả năng tạo

ra nhiều việc làm và thu nhập

cho người lao động

Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa

cũng nảy sinh những hậu quả

cần phải có kế hoạch khắc

phục như: vấn đề ô nhiễm môi

trường, an ninh trật tự xã hội…

Câu 3 Kể tên các đô thị có số

dân trên 1 triệu người và các

đô thị có số dân từ 100 000

đến 500 000 người ở nước ta.

Nhận xét sự phân bố các đô

thị của nước ta?

Dân số nước ta phân theo nhóm tuổi

2 Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số qua các năm kể trên

Gợi ý trả lời:

+ Cơ cấu dân số nước ta theo nhóm tuổi đang chuyến dần từ kết cấu dân số tre sang kết cấu dân số già

- Giải thích: Sự thay đổi là kết quả của việc thực hiện chính sách dân số kê hoạch hóa gia đình và thành tựu quan trong trong y tế, chăm sóc sức khỏe, tuổi thọ trung bình đang ngày càng tăng

Câu 3 Cho bảng số liệu dân số và tỉ suất gia tăng dân số của nước ta giai đoạn 1989 – 2009

Trang 11

Gợi ý Trả lời:

a biểu đồ thích hợp nhất là dạng biểu đồ kết hợp giữa cột và đường

b Nhận xét:

- Dân số có quy mô ngày càng lớn, số người tăng thêm trung bình một năm lớn ( DC)

- Tỉ lện gia tăng dân số ngày một giảm, nhưng vẫn còn khá cao ( DC)

c Giải thích: Tuy tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm nhưng dân số nước ta vẫn tăng khá nhanh do:

- Tỉ lệ gia tăng đã giảm song vẫn còn khá cao (Dc)

- Quy mô dân số nước ta đã khá lớn nên dù tỉ lệ gia tăng có giảm nhưng số người tăng thêm trung bình mộtnăm vẫn cao

Câu 4: Cho bảng số liệu sau đây:

Lao động phân theo các ngành kinh tế nước ta, giai đoạn 2002-2009

2002-Gợi ý trả lời:

a Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế của nước ta trong giai đoạn 2002-2009: Dạng thích hợp là biểu đồ miền

b Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế của nước ta giai đoạn

2002-2009

- Nhận xét: Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta, đang có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng tăng tỉ trọng của lao động trong CN-XD và DV, giảm tỉ trọng lao động trong N-L-N, song tỉ trọng lao động

Trang 12

trong ngành này vẫn khá cao

- Giải thích: Tác động của công cuộc đỏi mới và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Câu 5 Cho bảng số liệu sau đây:

Dân số nước ta giai đoạn 1901-2006 ( ĐV: Triệu người)

Gợi ý trả lời

a.Dạng biểu đồ cột đơn

b.Nhận xét:

- Dân số nước ta tăng nhanh, quy mô dân số ngày càng lớn ( DC)

- Sự gia tăng khác nhau giữa các thời kì (DC)

Câu 6.: Cho bảng số liệu sau đây:

Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thời gian thiếu việc làm ở nông thôn phân theo vùng ở nước ta năm 2005

Trang 13

ĐNB 5,6 17,1

a) biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thời gian thiếu việc làm ở nông thôn phân theo vùng ở nước ta năm 2005 là biểu đồ gì ?

b) Nhận xét và giải thích nguyên nhân

Gợi ý trả lời:

a Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột ghép ( mỗi vùng 2 cột đặt cạnh nhau)

b Nhận xét và giải thích:

- Nhận xét:

+Tỉ lệ thất nghiệp và thời gian thiếu việc làm ở nước còn khá gay gắt ( DC)

+ Mức độ thất nghiệp và thời gian thiếu việc làm khác nhau giữa các vùng

- Giải thích:

+ Dân số nước ta đông, trình độ tay nghề lao động chưa cao, nền kinh tế còn nhiều hạn chế

+ Trình độ phát triển kinh tế rất khác nhau giữa các vùng ( Diễn giải chi tiết)

Câu 7:Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

Diện tích, dân số theo các vùng ở nước ta năm 2009

b) Tính mật độ dân số trung bình cả nước và các vùng

Gợi ý trả lời:

a biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn ( 2 biểu đồ) ,

Trang 14

b Tính mật độ dân số trung bình của cả nước và các vùng:

- Công thức tính: MDDS= Dân số/Diện tích ( Đơn vị : Người/km2)

- Kết quả tính: Chú ý việc lập bảng thể hiện

Câu 8: Cho bảng số liệu dưới đây:

Dân số thành thị và dân số nông thôn nước ta thời kì 1985 - 2009

a) Tính tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân ở nước ta trong từng năm

b) biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1985-2009 là biểu đồ gì ?

c) Nhận xét và giải thích về mức độ đô thị hóa ở nước ta giai đoạn 1985-2009

Gợi ý trả lời:

a Tính tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân ở nước ta trong từng năm.

- Tính tổng số dân của từng năm

- Tính tỉ lệ dân thành thị ( ĐV %): Chú ý việc biểu diễn kết quả thành một bảng số liệu

b biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn

1985-2009

- Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ miền

c Nhận xét và giải thích về mức độ đô thị hóa ở nước ta giai đoạn 1985-2009.

- Nhận xét: số dân và tỉ lệ dân thành thị của nước ta tăng lên ( Dc) song quá trình độ thị hóa của nước ta vẫn còn

diễn ra chậm

- Giải thích: kết quả của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa

Câu 9 Cho bảng số liệu:

TỈ SUẤT SINH VÀ TỈ XUẤT TỬ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1979- 2009

Trang 15

Gợi ý trả lời:

- biểu đồ : Đường biểu diễn

- Nhận xét và giải thích:

+ Nhận xét: Tỉ suất sinh giảm mạnh (DC); tỉ suất tử giảm ( Chú ý giai đoạn 1979-1989)…

+ Giải thích: Thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình, đời sống ngày càng cao…

Câu 2 Hai quốc gia Đông Nam Á có dân

số đông hơn nước ta là :

A In-đô-nê-xi-a và Thái Lan

B In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a

C In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin

D In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma

Câu 3 Biểu hiện rõ nhất của cơ cấu dân số

tre của nước ta là :

A Tỉ lệ tăng dân vẫn còn cao

B Dưới tuổi lao động chiếm 33,1% dân số

C Trên tuổi lao động chỉ chiếm 7,6% dân

số

D Lực lượng lao động chiến 59,3% dân số

Câu 4 Đây là hạn chế lớn nhất của cơ cấu

Câu 1 Mật độ trung bình của

Đồng bằng sông Hồng lớn gấp2,8 lần Đồng bằng sông CửuLong được giải thích bằng nhântố:

A Điều kiện tự nhiên

B Trình độ phát triển kinh tế

C Tính chất của nền kinh tế

D Lịch sử khai thác lãnh thổ

Câu 2 Tỉ lệ dân thành thị của

nước ta còn thấp, nguyên nhânchính là do:

A Kinh tế chính của nước ta lànông nghiệp thâm canh lúa nước

B Trình độ phát triển côngnghiệp của nước ta chưa cao

C Dân ta thích sống ở nông thônhơn vì mức sống thấp

Câu 1 Dựa vào bảng số liệu sau đây về dân số

nước ta thời kì 1901 - 2005 (Đơn vị : triệungười)

m 1901 1921 1956 1960 1985 1989 1999 2005Dâ

nsố

Trang 16

A Tây Nguyên B Tây Bắc.

C Đông Bắc D Cực Nam Trung Bộ

Câu 5 Để thực hiện tốt công tác dân số

-kế hoạch hóa gia đình, cần quan tâm trước

hết đến:

A Các vùng nông thôn và các bộ phận của

dân cư

B Các vùng nông nghiệp lúa nước độc

canh, năng suất thấp

C Vùng đồng bào dân tộc ít người, vùng

sâu, biên giới hải đảo

D Tất cả các câu trên

Câu 6 Trong điều kiện nền

kinh tế của nước ta hiện nay,

với số dân đông và gia tăng

nhanh sẽ :

A Góp phần nâng cao chất lượng cuộc

sống người dân

B Có nguồn lao động dồi dào, đời sống

của nhân dân sẽ được cải thiện

C Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá

Câu 3 Đẩy mạnh phát triển công

nghiệp ở trung du và miền núinhằm:

A Hạ tỉ lệ tăng dân ở khu vựcnày

B Phân bố lại dân cư và lao độnggiữa các vùng

C Tăng dần tỉ lệ dân thành thịtrong cơ cấu dân số

D Phát huy truyền thống sản xuấtcủa các dân tộc ít người

Câu 4 Ở nước ta tỉ lệ gia tăng

dân số giảm nhưng quy mô dân

ta khoảng 81,0triệu người, giatăng dân số tựnhiên là 1,35%,

sự gia tăng cơ họckhông đáng kể

Thời gian tăng dân

số gấp đôi sẽ là :

A Khoảng 15năm

Câu 2 Dân số nước ta phân bố không đều đã

ảnh hưởng xấu đến:

A Việc phát triển giáo dục và y tế

B Khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn laođộng

C Vấn đề giải quyết việc làm

D Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

Câu 3 Gia tăng dân số tự nhiên được tính bằng:

A Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng cơgiới

B Tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử

C Tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử cộng với số ngườinhập cư

D Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cộng với tỉ lệxuất cư

Câu 4 Gia tăng dân số được tính bằng:

A Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và cơ học

B Tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử

C Tỉ suất sinh cộng với tỉ lệ chuyển cư

D Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cộng với tỉ lệxuất cư

Câu 5 Cho bảng số liệu

SỐ DÂN VÀ TỐC ĐỘ GIA TĂNG DÂN SỐ

TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM

Năm

Tổng sốdân(nghìnngười)

Dân sốthành thị(nghìnngười)

Tốc độgia tăngdân số

tự nhiên(%)

Ngày đăng: 01/12/2019, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w