Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập của học sinh là điều mong muốn của tất cả những người đứng trên bục giảng nói chung. Đặc biệt, từ năm học 2016 2017 với hình thức thi trắc nghiệm khách quan, đòi hỏi học sinh không chỉ thuộc bài mà cần hiểu rõ nội dung thì mới có thể dành được kết quả cao. Với hình thức thi trắc nghiệm khách quan đòi hỏi giáo viên phải tìm cách đổi mới phương pháp dạy, thay đổi giáo án, thay đổi cách kiểm tra, ôn tập... để làm sao cho học sinh mình có thể hiểu và nắm bắt kiến thức kịp thời, giải đề nhanh và chính xác… Nếu giáo viên không hướng dẫn kỹ thì học sinh cũng không biết phải đi theo hướng nào. Các em không nhớ kiến thức theo mảng rộng, trình bày theo ý hiểu, kiểu ‘’mang máng’’ nữa, mà cần chính xác, phủ kín kiến thức.
Trang 1MỤC LỤC
I Lý do chọn chuyên đề 2
II Mục đích 2
III Hệ thống kiến thức phần Địa lí dân cư 3
IV Hướng dẫn ôn thi THPT Quốc gia……… 10
1 Xác định rõ mức độ kiến thức, năng lực học sinh cần đạt……….10
2 Sử dụng sơ đồ hóa nội dung 12
2.1 Sơ đồ hóa nội dung bài học………12
2.2 Sơ đồ hóa nội dung phần kiến thức……… 15
3 Hệ thống câu hỏi ôn tập……….20
3.1 Nhận biết………20
3.2 Thông hiểu 24
3.3 Vận dụng và vận dụng cao 30
V Các bài tập tự giải 32
VI Kết quả thực hiện 45
1
Trang 2CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
I Lý do chọn chuyên đề
1 Cơ sở lí luận
Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, tạo hứng thú vànâng cao kết quả học tập của học sinh là điều mong muốn của tất cả những ngườiđứng trên bục giảng nói chung Đặc biệt, từ năm học 2016 - 2017 với hình thức thitrắc nghiệm khách quan, đòi hỏi học sinh không chỉ thuộc bài mà cần hiểu rõ nộidung thì mới có thể dành được kết quả cao Với hình thức thi trắc nghiệm kháchquan đòi hỏi giáo viên phải tìm cách đổi mới phương pháp dạy, thay đổi giáo án,thay đổi cách kiểm tra, ôn tập để làm sao cho học sinh mình có thể hiểu và nắmbắt kiến thức kịp thời, giải đề nhanh và chính xác… Nếu giáo viên không hướngdẫn kỹ thì học sinh cũng không biết phải đi theo hướng nào Các em không nhớkiến thức theo mảng rộng, trình bày theo ý hiểu, kiểu ‘’mang máng’’ nữa, mà cầnchính xác, phủ kín kiến thức
2 Cơ sở thực tiễn
Chương trình ôn thi THPT Quốc gia có nhiều nội dung, mỗi nội dung lạigồm nhiều ý nhỏ, nên việc ôn luyện của học sinh là rất khó khăn Đa số các emmới chỉ dừng lại ở việc học thuộc lòng nên kết quả thực tế trong kì thi THPT Quốcgia môn Địa lí những năm gần đây, số lượng thí sinh có điểm thi cao là khôngnhiều, đại đa số các em có điểm thi từ 5 - 6 điểm
Phần địa lí dân cư trong chương trình Địa lí lớp 12 có 3 nội dung theochương trình Cơ bản Theo cấu trúc đề thi THPT Quốc gia, chuyên đề này có từ 3-
4 câu Dù vậy, nhưng đây lại được đánh giá là phần điểm rất “ngon ăn” Tuy nhiênphần này rất nhiều ý nhỏ Vậy làm thế nào để hướng dẫn học sinh đạt kết quả caonhất?
II Mục tiêu chuyên đề
1 Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm dân số và phân bố dân cư Việt Nam
- Phân tích được nguyên nhân và tác động của các đặc điểm dân số, phân bốdân cư nước ta đến sự phát triển kinh tế - xã hội, môi trường
- Nêu được một số chính sách dân số ở nước ta
- Liên hệ được về “cơ cấu dân số vàng” ở nước ta hiện nay
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm của nguồn lao động, cơ cấu
sử dụng lao động ở nước ta hiện nay
Trang 3- Phân tích được mối quan hệ dân số - lao động - việc làm
- Phân tích được đặc điểm đô thị hoá ở Việt Nam (Biểu hiện, nguyên nhân,tác động) và sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta
- Trình bày được sự phân hoá giữa các vùng của nước ta về mức sống.
2 Kĩ năng
- Phân tích bảng số liệu thống kê, biểu đồ, bản đồ dân số Việt Nam để thấyđược các đặc điểm dân số
- Phân tích số liệu thống kê, biểu đồ để thấy được đặc điểm nguồn lao động,
sử dụng lao động, việc làm và đô thị hóa
- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự phân hoá thu nhập bình quân đầu người giữacác vùng
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sáng tạo, tínhtoán
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản
đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng tranh ảnh
III Hệ thống kiến thức phần Địa lí dân cư
Nội dung1: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư
1 Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
a) Đông dân
- Dân động: theo số liệu thống kê năm 2006 dân số nước ta là 84,1 triệungười, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á (Sau Inđônêxia và Philippin), đứngthứ 13 trên thế giới trong tổng số trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ
- Thuận lợi: Dân đông là thị trường tiêu thụ rộng lớn, thúc đẩy sự phát triểnkinh tế, đồng thời là nguồn nhân lực quan trọng để xây dựng bảo vệ đất nước
- Khó khăn: Trong điều kiện nước ta hiện nay dân đông là trở ngại cho pháttriển kinh tế nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân
b) Nhiều thành phần dân tộc
3
Trang 4- Việt Nam nằm ở vị trí thuận lợi nên nước ta có nhiều dân tộc: 54 dân tộc,nhiều nhất là dân tộc Kinh (86,2%) các dân tộc khác chiếm 13,8% (Thái, Mường,Tày )
- Ngoài ra còn có 3,2 triệu người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài (Hoa Kỳ,Ôxtrâylia, Châu Âu, Nam Á )
- Thuận lợi: các dân tộc luôn đoàn kết bên nhau, phát huy truyền thống vănhoá, phong tục tập quán để phát triển và xây dựng đất nước
- Khó khăn: sự phát triển kinh tế xã hội của các dân tộc còn có sự chênhlệch Nhà nước phải có các chính sách phát triển kinh tế - xã hội cùng dân tộc ítngười nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho đồng bảo dân tộc
2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
a) Dân số tăng nhanh
- Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối những năm 50 của thế kỷ
XX nước ta trải qua quá trình bùng nổ dân số Tuy nhiên bùng nổ dân số giữa các giai đoạn, các vùng lãnh thổ và các dân tộc có sự khác nhau
- Hậu quả của gia tăng dân số nhanh:
+ Đối với sự phát triển kinh tế: nhìn chung gtds chưa phù hợp với tốc tăngtrưởng kinh tế: nếu dân số tăng 1% thì kinh tế phải tăng từ 3-4%, lương thực phải tăng ítnhất là 4% Trong điều kiện nền dân số nước ta còn chậm phát triển dân số đông và mứcgia tăng như hiện nay là vẫn cao ảnh hưởng -> tăng trưởng kinh tế
+ Đối với chất lượng cuộc sống: Dân số tăng nhanh ảnh hưởng rõ rệt đếnchất lượng cuộc sống, cộng đồng cũng chính sách của từng thành viên trong xã
Trang 5+ Đối với tài nguyên, môi trường: dân số tăng nhanh đòi hỏi phải tác độngmạnh vào các nguồn TNTN để tạo ra những sản phẩm cần thiết cho sản xuất và đờisống của con người Hậu quả là các TNTN đang có nguy cơ bị suy thoái nghiêmtrọng (TN rừng, khoáng sản, nước ) Mặt khác dân số, nhanh dẫn đến không gian
cư trú ngày càng chật hẹp, môi trường bị ô nhiễm
b) Cơ cấu dân số trẻ
- Theo số liệu thống kê năm 2005: 0-14 tuổi chiếm 27%, 15-59 chiếm:64,0% từ trên 60 tuổi: chiếm 9%
- Cơ cấu dân số nước ta đã thay đổi theo xu hướng già đi: trong độ tuổi laođộng và trên độ tuổi lao động có xu hướng tăng dần về tỉ trọng
- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào và nguồn dự trữ là lớn, lao động trẻnăng động, sáng tạo, nhanh tiếp thu những KH- KT mới
- Khó khăn: vấn đề việc làm cho lao động mới bổ sung
3 Phân bố dân cư chưa hợp lí
Mật độ dân số ở nước ta: 254 người/km2 (2006) nhưng phân bố chưa hợp lýgiữa các vùng
a) Giữa đồng bằng với trung du miền núi
- Đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, trong khi diện tích chỉ chiếm25% diện tích lãnh thổ, mật độ dân số cao, (ĐBSH mật độ 1225 người/km2,ĐBSCL: 429 người/km2, DHNTB: trên 200 người/km2 )
- Miền núi tập trung khoảng 25% dân số (chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ) mật
độ dân số thấp: Tây Bắc: 69 người/km2, Tây Nguyên: 89 người/km2
b) Giữa thành thị với nông thôn
- Cho đến nay năm 2005: 73,1%, dân số sống ở nông thôn; 26,9% đân sốsống ở thành thị
- Tỷ lệ dân ở thành thị và dân nông thôn đang có sự chuyển dịch theo hướnggiảm nông thôn, tăng thành thị Đây là sự chuyển động theo hướng tốt phù hợp vớiquá trình CNH- HĐH đất nước
Trang 6* Nguyên nhân phân bố dân cư chưa hợp lí:
Ở đồng bằng có điều kiện tự nhiên thuận lợi (đất, nước, địa hình ) lại là nơi
có nghề trồng lúa nước truyền thống, nền kinh tế tăng nhanh, quá trình CNH HĐH diễn ra mạnh nên dân cư tập trung đông đốc hơn miền núi Đồng thời do lịch
-sử khai thác lãnh thổ nước ta về phía nam nên đb miền Bắc có mật độ dân số caohơn đồng bằng phía Nam, đồng bằng duyên hải miền Trung
* Hậu quả phân bố dân cư chưa hợp lí
Dân số phân bố chưa hợp lý làm cho lãng phí nguồn lao động nơi thừa, nơithiếu Ở TDMN nơi có nhiều tài nguyên về rừng, khoáng sản, khả năng to lớn vềcây công nghiệp, chăn nuôi đại gia súc nhưng dân cư thưa thớt thiếu lao động, nhất làlao động có trình độ gây khó khăn cho khai thác tài nguyên và bảo vệ đất nước Ở đồngbằng nhất là các thành phố dân cư và lao động đông, tăng nhanh gây sức ép mạnh
mẽ lên môi trường tài nguyên, cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội, làm nảy sinhnhiều vấn đề nhất là vấn đề việc làm
4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu nguồn lao
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi, phát triểncông nghiệp ở nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động
ở đất nước
Nội dung 2: Lao động và việc làm
1 Nguồn lao động
a) Thế mạnh
Trang 7+ Số lượng: Nước ta có nguồn lao động dồi đào, năm 2005, số dân hoạtđộng kinh tế của nước ta: 42,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số, đồng thời mỗinăm lại bổ sung thêm trên 1 triệu lao động mới
+ Chất lượng: người lao động Việt Nam cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệmsản xuất, phương pháp được tích luỹ qua nhiều thế hệ đặc biệt là trong Nông - lâmnghiệp - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Chất lượng người lao động ngày càng được nâng cao: số người có trình độKHKT, trình độ cao đẳng, đại học ngày càng tăng (đã qua đào tạo chiếm 25% dân
số, trong đó lao động có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học chiếm 5,3%)
+ Phân bố: Lực lượng lao động có kỹ thuật tập chung ở ĐBSH, ĐNB, nhất
là các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh , đó là điều kiện để phát triểncác ngành dịch vụ, công nghiệp đòi hỏi trình độ cao
b) Tuy nhiên, nguồn lao động còn nhiều hạn chế
+ Thừa lao động, thiếu việc làm
+ Do nước ta đi lên từ 1 nền nông nghiệp nên nguồn lao động thiếu tácphong công nghiệp.Đội ngũ công nhân lành nghề, lực lượng lao động có trình độcao vẫn còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề
+ Phân bố lao động không đều, tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng, đô thịgây lãng phí nguồn lao động sử dụng và khai thác tài nguyên gặp nhiều khó khăn
+ Chất lượng lao động ở các vùng không đều
+ Nhìn chung, năng suất lao động xã hội ngày càng tăng song còn thấp sovới thế giới nên phần lớn lao động có thu nhập thấp làm chậm quá trình chuyểnbiến, phân công lao động xã hội Quỹ thời gian lao động còn nhiều trong nôngnghiệp và các xí nghiệp quốc doanh chưa được sử dụng triệt để
2 Cơ cấu lao động
a) Cơ cấu lao động theo ngành
Do tác động của công cuộc cách mạng KHKT và quá trình đổi mới nền kinh
tế đã làm thay đổi cơ cấu theo ngành ở nước ta Tuy nhiên, sự thay đổi này cònchậm: giảm tỷ lệ lao động trong KVI, tăng tỷ lệ lao động trong khu vực II và khuvực III Tính đến năm 2005, khu vực I: 57,3%, Khu vực II: 18,27%; khu vực II:24,5% (vượt qua khu vực II)
b) Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
7
Trang 8Phần lớn lao động tập trung ở khu vực ngoài Nhà nước: năm 2005: 88,9%,khu vực Nhà nước: 9,5%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: 1,6%
Cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế có sự thay đổi: Khu vựcNhà nước và khu vực ngoài Nhà nước tăng giảm không đều, khu vực có vốn đầu tưnước ngoài tăng nhanh Điều này phù hợp với xu thế trong của nền kinh tế nhiềuthành phần trong cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
b) Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
Phần lớn lao động tập trung ở nông thôn: 75%, thành thị chỉ chiếm 25%(2005) Tuy nhiên, tỷ lệ lao động nông thôn đang có xu hướng giảm, lao động ởkhu vực thành thị có xu hướng tăng phù hợp với quá trình CNH- HĐH đất nước
c) Hạn chế
- Năng suất lao động thấp
- Phần lớn lao động có thu nhập thấp
- Phân công lao động xã hội còn chậm chuyển biến
- Chưa sử dụng hết thời gian lao động
3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
a) Vấn đề việc làm
Hiện nay dân số nước ta đông (2006: 84,1 triệu người) số người trong độtuổi lao động là 64%, trong đó số người hoạt động kinh tế: 51,2% Hằng năm bổsung thêm trên 1 triệu người lao động mới nên mặc dù đa dạng hoá các thành phầnkinh tế, các ngành sản xuất, dịch vụ để tạo thêm gần 1 triệu việc làm mới trongmỗi năm nhưng tình trạng thất nghiệp và thiếu lao động vẫn còn gay gắt: tínhtrung bình cả nước tỷ lệ thất nghiệp: 2,1%, thiếu việc làm 8,1% ở khu vực thànhthị, tỷ lệ thất nghiệp lf 5,3%, thiếu việc làm 4,5%, ở nông thôn: tỷ lệ thất nghiệp:1,1%, thiếu việc làm 9,3%
b) Hướng giải quyết việc làm:
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách nhằm giảiquyết việc làm cho người lao động theo hướng sau:
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản
Trang 9- Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, thủcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ) chú ý thích đáng đến hoạt động của cácngành dịch vụ
- Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộngsản xuất hàng xuất khẩu
- Mở rộng, đa dạng hoá các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nângcao chất lượng đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo những công việc và tham giavào các đơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn
Nội dung 3: Đô thi hóa
1 Đặc điểm
a) Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp
- Thế kỉ III trước công nguyên: thành Cổ Loa kinh đô của nhà nước Âu Lạcđược coi là đô thị đầu tiên ở nước ta
- Thời phong kiến, một số đô thị hình thành ở những nơi có vị trí địa lýthuận lợi với chức năng hành chính, thương mại, quân sự (Thế kỉ XI: thành ThăngLong, XVI - XVIII: Phú Xuân, Hội An, Đà Nẵng, Phố Hiến)
- Thời Pháp thuộc hệ thống đô thị có quy mô nhỏ với chức năng hành chính,quân sự Những năm 30 của thế kỷ XX một số đô thị được hình thành như Hà Nội,Hải Phòng, Nam Định
- Từ 8/1945 -> 1954: qua trình đô thị hóa không có sự thay đổi nhiều
- Từ 1954 - 1975, đô thị phát triển có sự khác nhau giữa miền Bắc và miềnNam: miền Nam ĐTH như một biện pháp dồn dân phục vụ chiến tranh, có một số
đô thị nằm ở vị trí chiến lược quan trọng: Sài Gòn, Đà Nẵng, Biên Hoà Ở MiềnBắc ĐTH gắn với CNH (Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Nam Định, Việt Trì )
- Từ 1965 - 1972: các đô thị bị chiến tranh phá hoại, quá trình ĐTH chững lại
- Từ 1975 đến nay: Quá trình đô thị hoá có sự chuyển biến tích cực, tốc độĐTH nhanh Tuy nhiên cơ sở hạ tần vẫn còn thấp sp với các nước trong khu vực vàtrên thế giới Có một số đô thị lớn: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng,Cần Thơ
b) Tỷ lệ dân thành thị tăng
Năm 1990, dân thành thị: 12,9 triệu người chiếm 19,5% dân số cả nước Từ
đó đến nay số dân đô thị liên tục tăng Đến năm 2005: dân số thành thị 22,3 triệu
9
Trang 10người chiếm 26,9% Tuy nhiên, tỷ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp so với cácnước trong khu vực
c) Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
- Năm 2006, cả nước có 689 đô thị, tập trung nhiều nhất là Trung du miềnnúi Bắc Bộ và ít đô thị nhất là Đông Nam Bộ
- Số dân đô thị đông nhất ở Đông Nam Bộ và thấp nhất ở Tây Nguyên
3 Ảnh hưởng cuả đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội:
- ĐTH có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta
- Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế – xã hội của cácđịa phương, các vùng trong nước Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP
cả nước, 84% GDP CN – XD , 87% GDP dịch vụ và 80% ngân sách Nhà nước
- Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn và
đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹthuật, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước vànước ngoài, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội
- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
- Tuy nhiên, quá trình ĐTH cũng gây những hậu quả như: vấn đề ô nhiễmmôi trường, an ninh trật tự xã hội cần phải có kế hoạch khắc phục
IV Hướng dẫn ôn thi THPT Quốc gia
1 Xác định rõ mức độ kiến thức, năng lực học sinh cần đạt
(Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành)
- Phân tích được nguyên
- Phân tích bảng số liệu
- Liên hệ được về “cơ
Trang 11dân cư Việt Nam
- Nêu được một số chính sách dân số ở nước ta
đặc điểm dân
số, phân bố dân cư đến sựphát triển kinh tế - xã hội, môi trường
dân số Việt Nam để thấy được các đặc điểm dân số
- Sử dụng bản
đồ dân cư, dân tộc để phân tích đặc điểm dân số nước ta
ta hiện nay
- Ủng hộ, tuyên truyền các chính sách dân số của Nhà nước
2 Lao động
và sử dụng
lao động.
Trình bày đượcmột số đặc điểm của nguồn lao động
và việc sử dụnglao động ở nước ta
- Giải thích được hiện trạng sử dụng lao động ở nước ta hiện nay
- Phân tích số liệu thống kê, biểu đồ để thấy được đặcđiểm nguồn lao động và việc sử dụng lao động
Phân tích được thực trạng việc làm
Phân tích số liệu thống kê
để thấy được hiện trạng vấn
đề việc làm
Phân tích được mối quan hệ dân
số lao động việc làm
- Trình bày được sự phân hoá giữa các vùng của nước
ta về mức sống
Phân tích được đặc điểm đô thị hoá ở Việt Nam
Phân tích số liệuthống kê, biểu
đồ, bản đồ để thấy được đặc điểm đô thị hóanước ta
Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sáng tạo, tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản
đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng tranh ảnh
2 Sử dụng sơ đồ hóa nội dung
11
Trang 12ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
Đông dân, có
nhiều thành
phần dân tộc
Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
Phân bố dân cư chưa hợp lí
kiềm chế tốc độ tăng dân số Xuất khẩu lao động Phát triển công nghiệp ở miền núi, nông thôn Chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn, thành thị & TT Phân bố lại dân cư giữa các vùng
Chiến lược phát triển dân số và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động và tài nguyên nước ta.
Sau khi cung cấp cho kiến thức cơ bản, ôn thi THPT Quốc gia cho học sinh
các nội dung kiến thức Giáo viên sử dụng “sơ đồ” thông qua các từ khóa hướngdẫn học sinh ôn tập Việc học của các em bằng phương pháp này sẽ trở nên dễ
dàng hơn, đồng thời phát huy được tư duy logic của các em
2.1 Sơ đồ hóa nội dung bài học
Nội dung1: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư
Nội dung 2: Lao động và việc làm
Trang 13Phân bố không đều
Theo ngành kinh tế
Theo thành phần kinh tế
Thành thi
- nông thôn
Sử dụng lao động kém hiệu quả
Việc làm là vấn đề kinh tế, xã hội lớn ở nước ta hiện nay
Phát triển các ngành không đòi hỏi trình độ
13
Trang 14Phân bố
đô thị không đều giữa
các vùng
Tích cực
Tiêu cực
Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa Hạn chế di dân tự do vào các đô thị
Nội dung 3: Đô thị hóa
Trang 15Dân số nước ta đông, nhiều thành phần dân tộc
- Có 3,2 triệu người Việt sinh sống ở nước ngoài
- Thừa lao động, thiếu việc làm
- GDP/người thấp, chất lượng cuọc sống thấp
- Giảm chất lượng cuộc sống
- Suy giảm tài nguyên, ô nhiễm môi trường
Nguyên nhân
- Tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử ổn định ở mức thấp
- Số người trong độ tuổi sinh đẻ lớn
- Tâm lí xã hội
2.2 Sơ đồ hóa nội dung phần kiến thức
2.2.1 Dân số nước ta đông, nhiều thành phần dân tộc Ảnh hưởng của dân sốđông, nhiều thành phần dân tộc đến sự phát triển kinh tế - xã hội
2.2.2 Nguyên nhân, biểu hiện và hậu quả của việc tăng dân số nhanh ở nước ta
15
Trang 16Cơ cấu dân số năm 2005
15 -59 tuổi: 64%
tăng dần về tỉ trọng
Trên 60 tuổi : 9%, tăng dần về tỉ trọng
Tích cực
- Tạo ra nguồn lao động dồi dào
- Lao động trẻ năng động, sáng tạo
Tiêu cực: Thiếu việc làm cho lao động mới bổ xung
Dân cư phân bố không đều
Trình độ PT kinh tế
Tính chất nền kinh tế
Điều kiện tự nhiên
Các yếu tố khác
Đồng bằng thừa lao động, thiếu việc làm
Miền núi thiếu lao động
Hạn chế sự phát triển kinh tế - xã hội
Hậu quả khác Giữa đồng bằng- trung du và miền núi Giữa thành thị và nông thôn Trong nội bộ từng vùng
2.2.3 Nước ta có cơ cấu dân số trẻ và đang biến đổi nhanh chóng theo xuhướng già hóa Ảnh hưởng của cơ cấu dân số trẻ dến sự phát triển kinh tế - xã hội
2.2.4 Dân số nước ta phân bố không đều và chưa hợp lí Nguyên nhân, ảnhhưởng của phân bố dân cư đến sự phát triển kinh tế - xã hội
0 -14 tuổi: 27%
giảm dần về tỉ trọng
Trang 17Đặc điểm nguồn lao động
- Chất lượng người lao động ngày càng được
nâng lên
Chất lượng người lao động ngày càng được
Phân bố: Không đều, tập trung ở Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long Và dải ven biển
- Phát triển các ngành kinh tế cần nhiều lao động
- Hình thành các trung tâm kinh tế
- Thừa lao động, thiếu việc làm
- Thiếu nguồn lao động có chất lượng
- Sử dụng lao động kém hiệu quả
Nước
ta có tiềm năng lớn về lao động
Chưa được
sử dụng hợp lí
Trong các thành phần kinh tế
Năng suất lao động còn thấp
2.2.5 Đặc điểm nguồn lao động nước ta Ảnh hưởng của nguồn lao động đếnphát triển kinh tế - xã hội
2.2.6 Nước ta có tiềm năng lớn về lao động, nhưng chưa được sử dụng hợp lí
17
Trang 18Việc làm là vấn đề găy gắt
Nguồn bổ xung lao động
hàng năm lớn (hơn 1
triệu lao động)
Tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm cao
- Trung bình cả nước
- Nông thôn
- Thành thị
Đặc điểm của quá trình đô thị hóa
Diễn ra chậm
chạp, trình độ đô
thị hóa thấp
- Tỉ lệ dân thành
thị thấp
- Cơ sở hạ tầng của
đô thị ở mức
thấp so với các
nước trong khu
vực
Tỉ lệ dân thành thị tăng đạt 26,9% năm 2005, tuy nhiên còn thấp hơn trung bình thế giới 38%
Phân bố đô thị không đều theo vùng
- Cả nước có 689
đô thị
- Tập trung nhiều nhất ở Trung du miền núi Bắc Bộ, ít nhất ở Đông Nam Bộ
- Xuất phát thấp của nền kinh tế
- Chiến tranh tàn phá
- Công nghiệp hóa diễn ra chậm
2 2.7 Việc làm đang là vấn đề găy gắt ở nước ta hiên nay
2.2.8 Đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp
Trang 19Tiêu cực
Tiêu thu hàng hóa lớn, cơ sở vật kĩ thuật hiện đại, thu hút đầu tư
thu hút đầu tư
thu hút đầu tư
Quá trình
đô thi hóa diễn
ra mạnh
Tiêu chí Đồng bằng Sông Hồng Đồng bằng Sông Cửu Long
Số lượng - Có số lượng đô thị ít hơn Có số lượng đô thị nhiều hơn Dân số - Đồng bằng Sông Hồng có
dân số đông hơn và mật độ dân
số cao hơn Đồng bằng Sông Cửu Long
- Dân số thấp hơn và mật độ dân số thưa thớt hơn Đồng bằng Sông Hồng (Đồng bằng
19
Trang 20(Đồng bằng Sông Hồng 1225 người/km2)
Sông Cửu Long 429 người/km2)
LS hình
thành
- Có lịch sử hình thành sớm hơn đô thị ở Đồng bằng Sông Cửu Long
- Hình thành muộn hơn đbsh
Quy mô - Có một số đô thị và quy mô
lớn: Hà Nội, Hải Phòng (Hà Nội là đô thị đặc biệt, trực thuộc trung ương)
- Quy mô đô thị nhỏ hơn
Phân bố - Mạng lưới đô thị dày, đồng
đều hơn vì có lịch sử khai thác lâu đời hơn
- Đồng bằng Sông Cửu Long tập trung ở ven Sông Tiền, Sông Hậu: Vĩnh Long, Cần Thơ, Châu Đốc Trong khi đó vùng bán đảo Cà Mau, mạng lưới đô thị thưa thớt
Chức năng: - Có chức năng hành chính,
trung tâm công nghiệp Ngoài
ra Hà Nội là thủ đô của cả nước, Hải Phòng là cửa ngõ xuất nhập khẩu của phía Bắc
- Chủ yếu mang chức năng kinh tế (chủ yếu là chế biến và sản xuất hàng tiêu dùng, lương thực, thực phẩm
và kinh tế kém phát triển hơn
3 Hệ thống câu hỏi ôn tập
3.1 Nhận biết
Câu 1 Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư và dân tộc nước ta?
A Các dân tộc luôn đoàn kết bên nhau
B Các dân tộc luôn phát huy truyền thống sản xuất
C Sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng còn chênh lệch
D Mức sống của các dân tộc ít người đã ở mức cao
Trang 21A thông minh, sáng tạo B cần cù, sáng tạo.
C có kinh nghiệm phòng chống thiên tai D có kinh nghiệm về thương mại
Câu 3 Nhận xét nào không đúng với đặc điểm nguồn lao động nước ta?
A Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên
B Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít
C Đội ngũ cán bộ quản lí còn thiếu nhiều
D Đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề đông đảo
Câu 4 Đặc điểm đô thị hoá của nước ta là
A trình độ đô thị hoá thấp B tỉ lệ dân thành thị giảm
C phân bố đô thị đều giữa các vùng D quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh
Câu 5 Được xem là đô thị đầu tiên của Việt Nam là
A Phú Xuân B Cổ Loa C Phố Hiến D Hội An
Câu 6 Đặc điểm nào không đúng của đô thị thời Pháp thuộc ở nước ta?
A Hệ thống đô thị không có cơ sở để mở rộng
B Các tỉnh, huyện lị thường có quy mô nhỏ
C Chức năng chủ yếu là hành chính và quân sự
D Đến cuối thế kỉ XX mới có một số đô thị lớn
Câu 7 So với các nước trong khu vực, tỉ lệ dân thành thị của nước ta ở mức
A rất thấp B thấp C trung bình D cao
Câu 8 Căn cứ vào các tiêu chí nào sau đây để phân loại đô thị ở nước ta?
A Số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ phi nông nghiệp
B Tỉ lệ phi nông nghiệp, mật độ dân số, các khu công nghiệp tập trung
C Các khu công nghiệp tập trung, chức năng, mật độ dân số, số dân
D Mật độ dân số, tỉ lệ phi nông nghiệp, diện tích, số dân
Câu 9 Hai đô thị loại đặc biệt của nước ta là
A Hà Nội, Hải Phòng B Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh
C TP Hồ Chí Minh, Hà Nội D Hà Nội, Cần Thơ
Câu 10 Cơ cấu lao động phân theo nhóm ngành của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng:
A tỉ trọng lao động ở khu vực I giảm, ở khu vực II và khu vực III tăng
B tỉ trọng lao động ở khu vực I không thay đổi, ở khu vực II tăng, khu vực III giảm
C tỉ trọng lao động ở khu vực I giảm, ở khu vực II không thay đổi, khu vực III tăng
D tỉ trọng lao động khu vực I và khu vực III tăng, ở khu vực II giảm
Câu 11 Căn cứ vào trang 15 của Atlat địa lí Việt Nam, hãy cho biết phát biểu nào
sau đây không đúng với dân số Việt Nam qua các năm từ 1960 đến năm 2007?
A Dân số cả nước tăng từ năm 1960 đến 2007
21
Trang 22B Dân số thành thị tăng nhanh hơn dân số nông thôn.
C Dân số nông thôn luôn lớn hơn dân số thành thị
D Dân số nông thôn tăng nhanh là xu thế chung
Câu 12 Căn cứ vào trang 15 của Atlat địa lí Việt Nam, hãy cho biết từ năm 1995
đến năm 2007, sự chuyển dịch cơ cấu lao động đang làm việc theo khu vực kinh tếnào sau đây không đúng?
A Tỉ trọng lao động nông, lâm, thủy sản giảm
B Tỉ trọng lao động công nghiệp và xây dựng tăng
C Tỉ trọng lao động dịch vụ tăng
D Tỉ trọng lao động dịch vụ luôn nhỏ nhất
Câu 13 Căn cứ vào trang 15 của Atlat địa lí Việt Nam, hãy cho biết nhận xét nào
sau đây không đúng với tháp dân số nước ta năm 1999 và năm 2007?
A Cơ cấu dân số của tháp tuổi 1999 là dân số trẻ
B Cơ cấu dân số của tháp tuổi 2007 là dân số chuyển sang già
C Số người dưới tuổi lao động năm 1999 nhiều hơn năm 2007
D Số người trên 65 tuổi năm 2007 ít hơn năm 1999
Câu 14 Căn cứ vào trang 15 của Atlat địa lí Việt Nam, hãy cho biết mật độ dân số
nước ta cao nhất là ở vùng nào sau đây?
A Miền núi
B Trung du
C Đồng bằng
D Ven biển
Câu 15 Căn cứ vào trang 15 của Atlat địa lí Việt Nam, hãy cho biết các đô thị nào
sau đây có dân số trên 1.000.000 người?
A Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng
B Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh
C Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ
D Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa
Câu 16 Ở trang 15 của Atlat Địa lí Việt Nam, hai đô thị đặc biệt của nước ta là:
Trang 23A Đà Nẵng, Biên Hòa, Cần Thơ.
B Cần Thơ, Nam Định, Thủ Dầu Một
C Thủ Dầu Một, Huế, Đà Lạt
D Đà Lạt, Vũng Tàu, Vinh
Câu 19 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết nhận xét nào sau
đây không đúng với dân cư của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A Mật độ dân số cao hơn so với mật độ trung bình của cả nước
B Phân bố không đều theo lãnh thổ
C Phân hóa rõ rệt trong nội bộ từng vùng
D Phân hóa giữa thành thị và nông thôn
Câu 20 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, hãy cho biết dân tộc Kinh
phân bố tập trung nhiều nhất ở nơi nào sau đây?
A Miền núi
B Trung du
C Đồng bằng
D Ven biển
Câu 21 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, hãy cho biết nhận xét nào sau
đây không đúng về sự phân bố các dân tộc ở Việt Nam?
A Các dân tộc phân bố xen kẽ nhau
B Dân tộc Kinh phân bố tập trung ở đồng bằng, trung du
C Các dân tộc ít người phân bố nhiều ở miền núi
D Ở các đảo ven bờ không có sự phân bố của dân tộc nào
Câu 22 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, hãy cho biết các dân tộc Tày,
Thái, Nùng phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
A Tây Nguyên
B Trường Sơn Bắc
C Miền núi phía Bắc
D Trường Sơn Nam
Câu 23 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, hãy cho biết các dân tộc
Gia-rai, Ê-đê phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
A Miền núi phía Bắc
Trang 24Câu 70 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, hãy cho biết dân tộc ít ngườinào có số dân nhỏ nhất?
A Brâu
B Ơ-đu
C Rơ-măm
D Pu Péo
Câu 25 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, hãy cho biết dân tộc Chăm
phân bố tập trung ở vùng nào sau đây?
A Trung du và miền núi phía Bắc
B Đông Nam Bộ
C Nam Trung Bộ
D Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 26 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết các trung tâm
kinh tế nào sau đây có quy mô GDP trên 100 nghìn tỉ đồng?
A Hà Nội, Hải Phòng
B TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng
C TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu
D Hà Nội, TP Hồ Chí Minh
Câu 27 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết vùng nào sau đây
có nhiều tỉnh và thành phố (tương đương cấp tỉnh) đạt GDP bình quân tính theođầu người vào năm 2007 cao nhất cả nước?
Câu 1 Thuận lợi của dân số đông đối với phát triển kinh tế đất nước là
A nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
B nguồn lao động trẻ nhiều, thị trường tiêu thụ rộng lớn
C lao động có trình độ cao nhiều, khả năng huy động lao động lớn
D số người phụ thuộc ít, số người trong độ tuổi lao động nhiều
Câu 2 Dân số đông và tăng nhanh nên Việt Nam có nhiều thuận lợi trong việc
A cải thiện chất lượng cuộc sống
B mở rộng thị trường tiêu thụ
C giải quyết được nhiều việc làm
D khai thác và sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn
Câu 3 Hậu quả của gia tăng dân số nhanh về mặt môi trường là
Trang 25B chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện.
C không đảm bảo sự phát triển bền vững
D tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao
Câu 4 Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc
sống ở khía cạnh thu nhập là
A ô nhiễm môi trường B giảm tốc độ phát triển kinh tế
C giảm GDP bình quân đầu người D cạn kiệt tài nguyên
Câu 5 Đặc điểm nào sau đây đúng với người lao động nước ta?
A Cần cù, sáng tạo; có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
B Sáng tạo, thông minh, có kinh nghiệm trong hoạt động thương mại
C Thông minh, cần cù, có kinh nghiệm trong hoạt động dịch vụ
D Cần cù, sáng tạo; có kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp
Câu 6 Khó khăn lớn nhất do sự tập trung lao động đông đảo ở các đô thị lớn ở
nước ta gây ra là
A giải quyết việc làm B khai thác tài nguyên thiên nhiên
C đảm bảo phúc lợi xã hội D bảo vệ môi trường
Câu 7 Lực lượng lao động có kĩ thuật của nước ta tập trung chủ yếu ở
A nông thôn B các đô thị lớn
C vùng duyên hải D các làng nghề truyền thống
Câu 8 Phát biểu nào sau đây không đúng với lao động nước ta hiện nay?
A Phần lớn lao động có thu nhập thấp
B Quá trình phân công lao động xã hội chẩm chuyển biến
C Quỹ thời gian lao động ở nhiều xí nghiệp quốc doanh chưa được sử dụng triệt để
D Năng suất lao động xã hội ngày càng tăng và đã ngang bằng thế giới
Câu 9 Việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt ở nước ta vì
A các tệ nạn xã hội có xu hướng tăng
B tỉ lệ người thiếu việc làm và thất nghiệp cao
C phần lớn người lao động sản xuất nông nghiệp
D nhu cầu lớn về lao động có tay nghề cao
Câu 10 Phát biểu nào sau đây không đúng với vấn đề việc làm hiện nay ở nước ta?
A Việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay
B Sự đa dạng hoá các thành phần kinh tế đã tạo ra nhiều việc làm mới
C Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm hiện nay đã được giải quyết triệt đệ
D Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn còn cao
Câu 11 Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát
triển kinh tế - xã hội của nước ta?
25
Trang 26A Tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta.
B Ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tê - xã hội của các địa phương
C Sử dụng không nhiều lực lượng lao động có trình độ chuyên môn lĩ thuật
D Có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
Câu 12 Phát biểu nào sau đây không đúng với các thành phố, thị xã ở nước ta?
A Là thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng
B Nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật
C Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, không có sức hút đối với đầu tư nước ngoài
D Đóng góp một tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của địa phương, các vùng
Câu 13 Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 – 2015 (Đơn vị: Nghìn người)
Tổng số dân 82.392 84.219 86.025 87.860 98.760 91.713
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, NXB Thống kê, 2016)
Nhận xét nào sau đây đúng về sự gia tăng dân số Việt Nam giai đoạn 2005 – 2015?
A Dân số tăng liên tục nhưng không đều qua các năm
B Dân số tăng liên tục và đều đặn qua các năm
C Dân số tăng không ổn định có năm giảm
D Càng về sau số dân tăng thêm càng ít
Câu 14 Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CÁC VÙNG TRÊN CẢ NƯỚC NĂM 2015
(km 2 )
Dân số (Nghìn người)
Trung du và miền núi phía Bắc 95.266,8 11.803,7
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 95.832,4 19.658,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê 2016)
Nhận xét nào sau đây không đúng với diện tích và dân số của các vùng nước ta
năm 2015?
A Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất
B Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất
C Dân số tập trung đông ở các đồng bằng
D Đông Nam Bộ có mật độ dân số thấp hơn Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 15 Cho bảng số liệu: