Đặc điểm của bệnh Bệnh dại là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm chung của chó mèo và nhiềuloài gia súc khác kể cả người.. Bệnh dại được lây truyền chủ yếu do các vết cắn của con vật bị dại
Trang 1BÀI 1: BỆNH TRUYỀN NHIỄM CHUNG GIỮA NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
1 Bệnh dại
1.1 Đặc điểm của bệnh
Bệnh dại là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm chung của chó mèo và nhiềuloài gia súc khác kể cả người
Đặc điểm của bệnh là gây ra trạng thái điên
loạn, bại liệt và tỷ lệ tử vong cao (100%) cho súc
vật và người bệnh
Bệnh dại được lây truyền chủ yếu do các vết
cắn của con vật bị dại chứa vi rút dại trong nước
bọt, nước dãi Sau khi bị chó mèo cắn,vi rút có
trong nước bọt đầu tiên tìm đến dây thần kinh vận
động gần vết thương (vi rút hướng thần kinh theo
các dây thân kinh vào tuỷ sống, lên não phá hủy đại
não đặc biệt là phá hủy sừng Amon (ở trong tam
giác não) và tuỷ sống gây viêm não tuỷ cấp Sau đó
vi rút dại lại từ hệ thần kinh trung ương đi ra tuyến
nước bọt của vật bệnh
1.2 Nguyên nhân gây bệnh
Do một loại vi rút dại (Rhabdovirut) gây ra đối với tất cả các loài động vậtmáu nóng
Thời gian nung bệnh thay đổi và phụ thuộc vào vị trí vết cắn (vết cắn càng
xa trung ương thần kinh thi thời gian phát bệnh càng lâu và ngược lại) và độc lực
của vi rút, thường thì thời gian nung bệnh của chó từ 10-25 ngày, ở người có thể dài hơn là 40-50 ngày.
- Ở chó: Vết cắn ở chân sau và đùi sau, thời gian nung bệnh từ 12-15 ngày.
Vết cắn ở chân và đùi trước thơi gian nung bệnh từ 6-8 ngày Trước 15 ngày khichó biểu hiện triệu chứng lâm sàng thì nước dãi của chó đã có virut và có thểtruyền sang chó khoẻ hay người khoẻ nếu bị chó này cắn
- Ở người: Vết thương ở chân, thời gian nung bệnh từ 45-60 ngày,vết cắn ở
tay, ngang thắt lưng, thời gian nung bệnh từ 15-20 ngày
Trang 2- Chó có thể nhai nuốt tất cả các vật lạ như đất, đá, đinh cây, que Sau cùngchó chui vào bụi xó tối, chó gầy rạc, lên cơn co giật và chết trong vài ngày Khichết trên mình chó có rất nhiều vết thương do nó tự cắn xé.
* Thể bại liệt
- Chó buồn bã, bỏ ăn, thường thích nằm im lặng “Thể dại câm hay thể dại imlặng” Cơ nhai và họng bị liệt không ăn, không nuốt được, hàm dưới thường trễxuống chảy nhiều nhớt dãi quanh mép, ở thể này chó không cắn nhưng nước bọt vànhớt dãi chứa virut có thể truyền bệnh cho người và động vật khác qua các vếtthương ngoài da có chảy máu
- Chó chết trong trạng thái bị liệt hoàn toàn sau 3-5 ngày phát bệnh
- Thể này rất nguy hiểm vì người ta không nghĩ đến bệnh dại nên gia chủvẫn có thể chăm sóc và vuốt ve chó
1.3.2 Triệu chứng dại ở mèo
Mèo có thời kỳ nung bệnh ngắn hơn, thường từ 6-10 ngày, mèo thường thểhiện thể dại điên cuồng Mèo bỏ nhà đi lang thang, kêu gào thảm thiết Mèo laovào tấn công, cắn xé người và súc vật khác mà nó gặp Cuối cùng mèo dại chếttrong tình trạng liệt toàn thân, kiệt sức và hôn mê sau 6-7 ngày phát bệnh
1.3.3 Triệu chứng dại ở người
Người bị chó dại cắn nếu không tiêm huyết thanh hay vacxin phòng dại kịp
thời sẽ lên cơn dại và tử vong 100% vô phương cứu chữa.
Với người bị bệnh dại, triệu chứng chủ yếu là thể điên cuồng, còn thể bạiliệt chiếm tỷ lệ rất thấp Sau khi bị chó, mèo dại cắn, tuỳ vị trí cắn xa hay gần trungương thần kinh mà người lên cơn dại nhanh hay chậm
Thời kỳ ủ bệnh (trước khi lên cơn điên 7-10 ngày), người bệnh biểu hiệncác trạng thái bất thường: bồn chồn, không yên tĩnh, kém ăn, không ngủ được sợánh sáng, sợ gió, sợ nước đặc biệt là tiếng động
Tiếp theo là thời kì điên loạn: đập phá mất hết chi giác, la hét dữ dội, điêncuồng cắn sé những người xung quanh và tự cắn xé mình, các cơ họng, thực quản,
Trang 3cơ hàm dười bị liệt và cuối cùng người bệnh chết sau 5-7 ngày trong đau đớn quằnquại, sợ hãi và liệt cơ thể.
1.4 Phòng chống bệnh dại cho chó và mèo
- Bệnh dại nằm trong danh sách các bệnh cấm điều trị theo thông tư07/2016/TT-BNNPTNT
- Phòng bằng vắc xin: Đây là biện pháp quan trọng bậc nhất Tiêm cho chó lúc khoảng 6-7 tháng Cần thiết phải phải định kì tiêm phòng dại cho chó, mèo
mỗi năm 1 lần, sau đó thường có những đợt tiêm bổ sung để tạo được miễn dịchchủ động cho đàn chó
- Quản lý và chăm sóc chó:
+ Đảm bảo chó ăn uống sạch, chuồng nhốt chó luôn thoáng mát và ấm áp.Định kỳ tẩy uế vệ sinh chuồng nuôi,dụng cụ và môi trường xung quanh để chó cósức đề kháng phòng chống bệnh
+ Không thả rông, khi dắt chó ra đường phải có rọ mõm để đề phòng cắnngười qua lại
+ Khi thấy chó mèo hay thú cảnh khác biểu hiện bất thường về tâm sinh lý,nghi bị bệnh dại thì phải theo dõi và xử lý kip thời
2 Bệnh uốn ván
2.1 Đặc điểm của bệnh
Bệnh không lây truyền từ con này sang con khác Vi khuẩn và nha bàothường xâm nhập vào cơ thể qua các vết thương, đặc biệt là các vết thương sâu, kínmiệng là điều kiện tốt cho vi khuẩn sinh sôi và tiết ra độc tố
Các vết thương do thiến loạn, vết thương do gai góc hoặc các vật nhọn sắc,vết thương ở tử cung sau khi đẻ là điều kiện tốt cho sự xâm nhập của vi khuẩn uốnván
Vi khuẩn sinh sản tại chỗ rồi tiết ra độc tố Độc tố theo máu vào làm tê liệt
hệ thần kinh trung ương
2.2 Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh do vi khuẩn yếm khí Clostridium Tetani gây ra Vi khuẩn có thể sinh
nha bào, vi khuẩn có sức đề kháng yếu, chết sau 1 phút ở 100oC, ánh nắng mặt trờitiêu diệt trong 24 giờ, vi khuẩn tạo thành nha bào, thường sống trong phân đấthàng năm
2.3 Triệu chứng
- Thân nhiệt bình thường hoặc tăng nhẹ, nhịp thở tăng, điệu bộ cứng đờ, dễ
bị kích thích, nhai nuốt khó khăn
- Co giật toàn thân, rung cơ, dẫn đến cứng người, đứng dạng chân, duỗi đầu
và cổ dướn cao Thiếu không khí do không thở được, mắt trợn ngược, lỗ mũi dãnra
Trang 4- Sự co giật tăng dần đến toàn thân Lưng thẳng ra, cong vồng lên, cứng đờ,
4 chân duỗi thẳng Con vật chết sau vài ngày
* Phòng bệnh
Khi thiến hoạn, mổ xẻ phải bảo đảm tránh nhiễm trùng uốn ván và các vikhuẩn khác vào vết thương Nếu con vật quý hiếm có thể tiêm huyết thanh khángđộc tố uốn ván rồi tiêm phòng vắc xin
3 Bệnh Lao
3.1 Đặc điểm của bệnh
Các chất trong ổ lao, mủ, dịch bài xuất đờm, dãi, phân, sữa của con vật mắcbệnh đều có chứa vi khuẩn Có khoảng 1/3 số súc vật mắc bệnh có thể thải ra vikhuẩn qua nước tiểu
Mầm bệnh có thể truyền qua đường hô hấp, qua bụi không khí có mang vikhuẩn Kết quả là xuất hiện thể lao ở đường hô hấp (lao phổi) Thể này khá phổbiến ở gia súc và người Khi bò bị lao phổi và đang tiến triển, chúng ho, hắt hơiliên tục, thải vào không khí một lượng lớn vi khuẩn lao Bò khác ở xung quanh hítphải sẽ nhiễm bệnh
Mầm bệnh có thể truyền qua đường tiêu hóa: khi ăn uống phải thức ăn cónhiễm mầm bệnh, vi khuẩn lao vào ruột có thể gây lao ruột, hoặc theo máu và hệlâm ba đến các cơ quan nội tạng gây các thể lao khác như lao hạch, lao thận, laomàng não
Mầm bệnh còn có thể qua sữa gây bệnh cho gia súc và cho người
3.2 Nguyên nhân gây bệnh
Là bệnh truyền nhiễm mãn tính do vi khuẩn lao gây ra Có 4 chủng chínhgây bệnh cho gia súc, gia cầm và cho người, ở bò do chủng M.bovis gây ra Vikhuẩn lao có đặc điểm là kháng được cồn và môi trường axit Trong phân, đờm nósống được 70 ngày
3.3 Triệu chứng
3.3.1 Thể Lao phổi
Trang 5- Thể này rất phổ biến Con vật ho khan từng cơn Khi trời lạnh làm việcnhiều thì ho nhiều hơn Đờm dãi bật ra miệng và được nuốt lại Con vật gầy sút,thời kỳ đầu có sốt nhẹ, da khô, lông dựng, mất khả năng sinh sản.
- Bệnh nặng và đang tiến triển có thể ho bật ra máu ở miệng hay lỗ mũi.Bệnh diễn biến vài tháng, vật suy yếu dần rồi chết
3.3.2 Thể Lao hạch
Hầu hết trâu bò bị nhiễm lao đểu có thể biểu hiện ở hạch Các hạch hay bịlao là hạch trước vai, trước đùi, hạch dưới hầu và hạch mang tai, hạch phổi Hạchruột bị lao thì làm con vật bị ỉa chảy kéo dài
3.3.3 Thể Lao vú
Thường xảy ra đối với bò cái đang vắt sữa, vi khuẩn lao khu trú, phát triểntrong tuyến sữa làm cho bầu vú, núm vú bị biến dạng, sờ thấy những cục lổn nhổn.Chùm hạch vú sưng to và nổi cục Lượng sữa giảm hẳn Sữa biến màu thành vùnghoặc hồng, nâu tùy theo tình trạng của bệnh
3.3.4 Thể Lao ruột
Con vật ỉa chảy dai dẳng, phân tanh khắm, đôi khi lại táo bón Con bệnh gầymòn, suy nhược Ớ nước ta hay gặp bệnh lao phổi ở các nơi nuôi bò tập trung nhưđàn bò thịt ở các môi trường trước đây, trong các điều kiện dinh dưỡng và vệ sinhthú y kém và nhất là không được kiểm tra định kỳ để phát hiện và loại thải nhữngcon có bệnh
Trang 64.2 Nguyên nhân gây bệnh
Do xoắn khuẩn Leptopira gây nên Tuy nhiên những loài động vật khác nhaucảm nhiễm những chủng Lepto khác nhau
4.3 Triệu chứng
4.3.1 Triệu chứng ở trâu, bò
- Thời gian ủ bệnh: 3 – 6 ngày Bệnh thường xảy ra đột ngột
- Trâu, bò sốt cao 40,5 – 41,5°C, có dấu hiệu thiếu máu, vàng da và niêmmạc; có thể chết trong vòng 1 – 4 ngày
- Bê, nghé bị bệnh nặng hơn và tỷ lệ chết cao hơn trâu, bò trưởng thành Ở
bò sữa, bệnh cũng xảy ra đột ngột, bò sốt, di chuyển khó khăn, gầy sút, mệt mỏi,sản lượng sữa giảm, đôi khi trong sữa có máu
- Trâu, bò chửa sảy thai sau khi nhiễm xoắn khuẩn 6 – 12 tuần, tỷ lệ sảy thai
trong đàn thường chiếm 5 – 10% vào giai đoạn thứ 3 của thời kỳ mang thai
4.3.2 Triệu chứng ở lợn
- Thời gian ủ bệnh từ 3 – 7 ngày Lợn bị bệnh ở 2 thể
+ Thể cấp tính: lợn sốt cao 41 – 42°C, trong 5 – 7 ngày, thở nhanh và mạnh,
đi xiêu vẹo, thường nằm bệt, co giật và run từng cơn Da và niêm mạc vàng (lợnnghệ), nước tiểu đỏ, sau vàng sẫm và ít dần Lợn choai có thể có triệu chứng thầnkinh (đi vòng tròn, húc đầu vào tường, kêu thét) Lợn chết sau 1 – 2 ngày
+ Thể mãn tính: lợn ăn kém dần hoặc bỏ ăn, đi táo, nước tiểu vàng và ít dần.
Có thể sốt 40 – 41°C, run rẩy, co giật nhẹ từng cơn Các triệu chứng giảm dần, lợngầy rạc, da và niêm mạc vàng, mặt và bụng thủy thũng, liệt chân sau Cuối cùnglợn chết do kiệt sức Lợn cái thường bị sảy thai hoặc chết lưu thai hoặc lợn conyếu, thường chết ngay sau khi sinh Lợn đực giống mắc bệnh ngoài biểu hiện trên,dịch hoàn sưng to
Trang 7- Người bệnh có triệu chứng vàng da và niêm mạc, sốt, có thể rối loạn chứcnăng gan, thận, dần dần suy thận, loạn nhịp tim, viêm phổi xuất huyết.
- Tỷ lệ tử vong ở người có thể chiếm 5 – 40% số ca bệnh
4.4 Bệnh tích
- Hiện tượng vàng da và niêm mạc; rất rõ ở niêm mạc mắt Trên da và niêm
mạc miệng có những mảng hoại tử, loét Tổ chức liên kết dưới da vàng, keo nhầy
và thủy thũng
- Tích nước xoang ngực, xoang bụng, dịch có màu vàng
- Xuất huyết dưới da, niêm mạc ruột, phổi, tim, thận và lách, máu loãng
- Thận nhạt màu, có những điểm hoại tử màu vàng xám xen kẽ, bổ ra thấygiới hạn giữa vùng vỏ và tủy không rõ Bàng quang chứa đầy nước tiểu màu đỏ,vàng hoặc sẫm Có khi bàng quang xẹp, không có nước tiểu
- Gan sưng, vàng, nát, có những đám hoại tử Phần lớn túi mật teo, mật đặcquánh Hạch lâm ba ruột sưng, phổi thủy thũng, phế quản, phế nang có nhiều nước
4.5 Phòng trị bệnh
4.5.1 Phòng bệnh
- Chăm sóc nuôi dưỡng chu đáo, cho ăn no đủ chất
- Vệ sinh tiêu độc chuồng nuôi và môi trường xung quanh
- Không cho vật nuôi lành tiếp xúc với vật nuôi đã bị bệnh Lepto vì nướctiểu bệnh súc mang nhiều xoắn khuẩn nguy cơ truyền bệnh dễ dàng
- Cần diệt ve, chuột một cách triệt để vì đó là môi giới truyền bệnh
- Định kỳ tiêm vắc xin phòng bệnh Lepto cho chó, tiêm lần đầu vào lúc 6-8tuần tuổi sau đó cứ mỗi năm tiêm một lần cùng với các loại vắc xin phòng bệnhCare, parvo, viêm gan truyền nhiễm
Bệnh Nhiệt thán (hay còn gọi là bệnh Than) là bệnh truyền nhiễm cấp tính
có thể lây sang người nếu như tiếp xúc với động vật hoặc sản phẩm của động vật bịbệnh
Loài vật thường mắc bệnh là: trâu, bò, dê, cừu, ngựa, lợn Tỷ lệ chết củagia súc mắc bệnh rất cao, đặc biệt là loài ăn cỏ Đặc trưng của bệnh là gây sốt cao,con vật bỏ ăn, sưng các hạch lympho Bệnh tích chủ yếu bao gồm bại huyết toànthân, lách sưng to; xuất huyết các lỗ tự nhiên như mũi, mồm, hậu môn
Trang 8Bệnh nhiệt thán do vi khuẩn Bacillus anthracis gây nên, vi khuẩn bắt màu
gram (+), hiếu khí triệt để; Vi khuẩn sản sinh ra độc tố gây phù nề và gây chết
Vi khuẩn có khả năng sinh giáp mô (vỏ bọc) khi ở trong cơ thể gia súc bệnh
và hình thành nha bào khi ra khỏi cơ thể Vi khuẩn có sức đề kháng cao với ngoạicảnh, nó có thể sống tới 28 năm trong lòng đất Vi khuẩn xâm nhập chủ yếu quađường tiêu hoá, gia súc ăn thức ăn và uống nước có chứa nha bào Nhiệt thán
5.3 Triệu chứng
5.3.1 Triệu chứng ở trâu, bò
- Thể quá cấp tính: Bệnh tiến triển nhanh, con vật đột nhiên sốt cao
(41-42oC) đi run rẩy, thở gấp, bỏ ăn hai má xưng, vã mồ hôi, các niêm mạc đỏ tím, đầugục xuống, lưỡi thè ra, mắt đỏ ngầu Sau đó con vật mất thăng bằng, quay cuồnglảo đảo, đứng không vững, cuối cùng con vật ngã quỵ xuống rồi chết Khi chết dạ
cỏ lên men sinh hơi rất nhanh, ở miệng, hậu môn, âm hộ có máu màu tím hay đỏsẫm chảy ra, máu khó đông, không đông
- Thể cấp tính: Trâu, bò ủ rũ, lông dựng, tim đập nhanh, mắt lờ đờ, sốt cao,
bỏ ăn, mắt đỏ sẫm, pha lẫn vết đen tím, con vật ỉa ra phân có lẫn máu, đái ra máu.Các lỗ tự nhiên như mũi, hậu môn, âm hộ thường có màu đỏ sẫm hoặc tím, hầu,ngực, bụng nóng và đau đớn, tỷ lệ chết khoảng 80 - 90%
- Thể thứ cấp: Thể này giống thể cấp tính nhưng nhẹ hơn Con vật sốt cao,
ăn ít hoặc không ăn Da nóng sưng, phát ung (nhọt) trên cơ thể, ung cứng khôngđau Sau một thời gian ung vỡ, chảy nước màu vàng, có lẫn máu, niêm mạc đỏ,thường tạo thành chỗ loét Con vật nhắm mắt, nhu động dạ dày ruột giảm hoặc mấthẳn, tỷ lệ chết khoảng 50%
- Thể ngoài da: Hình thành các ung nhiệt thán ở tổ chức dưới da vùng cổ,
mông, ngực Lúc đầu sưng, nóng, đỏ đau, sau lạnh dần, không đau, giữa ung thối,
có lúc hình thành mụn loét đầu đỏ thẫm, chảy nước vàng Ấn tay vào ung không cótiếng kêu lạo xạo, tiếng nổ lép bép
5.3.2 Triệu chứng ở lợn
Rất ít khi thấy lợn ở thể bại huyết Đặc điểm rõ nhất là lợn bị sưng hầu, chỗhầu sưng rất to, có khi lan xuống cả ngực, bụng Lợn khó nuốt, khó thở, thậm chí
Trang 9không ăn, không kêu được Chỗ sưng có thể bùng nhùng, màu đỏ bầm, có khi tímsẫm.
5.4 Bệnh tích
- Bệnh Nhiệt thán sau khi chết thường có biểu hiện cứng không hoàn toàn,
bụng chướng to, xác chóng thối Do chướng bụng nên xác chết thường bị lòi rom.Máu đen chảy ra từ miệng, bộ phận sinh dục, hậu môn.Lách sưng to hơn bình thường 2-4 lần, màu đen sẫm, mềm nát, nhũn như bùn.Vùng hạch hầu thường sưng to, các hạch lâm ba sưng to, xung huyết nặng, thậmchí ứ máu Máu đen, hơi đặc, sánh, có bọt, khó đông hay không đông Bóng đáichứa nhiều nước tiểu màu hồng, ruột viêm nặng xuất huyết, có phân nát lẫn máumàu đen Gan, thận sưng to, xung huyết
- Ở lợn, bệnh tích rõ nhất ở hạch amidan, hạch tử cung Hạch Lympho
thường sưng to, có chấm đỏ màu gạch trên bề mặt Hạch bị thuỷ thũng, được baobọc bởi một lớp dịch nhày Con vật bị viêm niêm mạc hầu hoặc loét ở hạchAmidan Bóng đái có thể chứa nước tiểu đỏ
để theo dõi ít nhất 15 ngày mới cho nhập đàn Không mổ thịt, tiêu thụ thịt và sảnphẩm của gia súc ốm, chết không rõ nguyên nhân Không thả rông gia súc hoặcchăn thả gia súc gần nơi chôn, mổ gia súc chết vì bệnh Nhiệt thán
- Thực hiện tiêm vắc xin phòng bệnh cho gia súc theo hướng dẫn của cơquan Thú y
- Tuyệt đối cấm mổ gia súc chết khi nghi đó là bệnh nhiệt thán
6 Bệnh sảy thai truyền nhiễm
6.1 Đặc điểm của bệnh
Trang 10Bệnh sẩy thai truyền nhiễm là bệnh truyền nhiễm chung cho nhiều loài gia súc và lây sang người Đường xâm nhập:
- Đường giao phối: vi khuẩn có trong tinh dịch và dịch tiết của âm đạo
- Đường tiêu hoá: thức ăn, nước uống nhiễm mầm bệnh
- Ở người: do tiếp xúc với con bệnh, ăn các chế phẩm có nguồn gốc động vật
bị nhiễm bệnh như sữa, chế phẩm từ sữa
6.2 Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh do một loại vi khuẩn có tên là Brucella thuộc loại cầu trực khuẩn bắt
màu Gram (-) gây ra Cho đến nay, người ta đã phân lập được 6 chủng từ các vậtchủ tương thích bị nhiễm
6.3 Triệu chứng
6.3.1 Triệu chứng ở trâu, bò
- Biểu hiện rõ nhất ở bò cái là sẩy thai, thường vào tháng mang thai
thứ 6 - 8 Tuy bị sẩy thai nhưng bò vần có biểu hiện như đẻ bình thường: âm hộsưng đỏ, tiết nước nhờn, vú căng, có sữa đầu, sụn mông Sau khi sẩy, bò mẹ vẫnkhỏe mạnh
- Nếu sẩy vào giai đoạn mang thai sớm thường ra cả bọc thai Nếu sẩy vàothời kỳ mang thai muộn, thai vẫn ra nhau nhưng hay bị sát nhau Nước âm hộ chảy
ra thường đục, sau khi sảy một vài lần, tử cung dần dần trở lại bình thường và convật lại động hớn
- Ở con đực, dương vật sưng đỏ, dịch hoàn bị viêm, sưng to, nóng và đau.
Con vật sốt, bỏ ăn thích nằm Sau đó dịch hoàn cứng dần rồi teo lại, tính đựcgiảm
- Hiện tượng viêm khớp thường xảy ra kể cả ở những con không bị sẩy thai.Khớp đầu gối sưng to tạo thành cái bìu to bằng nắm tay làm vật đi lại khó khăn
6.3.2 Triệu chứng ở lợn
- Nếu lây qua quá tình giao phối hay thụ tinh thì sẽ gây sẩy thai sớm Nếu
nhiễm muộn hơn thì thường gây chết lưu thai, sẩy thai, đẻ non hoặc đẻ con tỷ lệchết cao, khó nuôi
- Trước khi sẩy thai heo nái ỉa chảy, mệt, không ăn, âm hộ sưng có nhiềudịch màu vàng hoặc lẫn máu đỏ chảy ra từ âm hộ heo nái nhiễm bệnh thường sẩythai từ tuần thứ 6 đến tuần thứ 12
- Tinh hoàn lợn đực viêm sưng tấy, viêm bao chứa tinh trong khoảng 7 tuầnsau khi nhiễm, sau đó sẽ teo tinh hoàn khoảng tuần thứ 18
- Lợn bị mắc bệnh có thể bị liệt nữa phần sau và đi khập khiễng
6.3.3 Triệu chứng ở người
Người bệnh sau khi nhiễm trùng sẽ bị tấn công lâm sàng trong nhiều năm và
gây ra các triệu chứng như: đau đầu nặng, viêm màng não, tổn thương thần kinh,
Trang 11trầm cảm và thiếu năng lượng, tinh hoàn bị tổn thương và tính cách bắt đầu thayđổi Đây là một căn bệnh vô cùng nguy hiểm và khó điều trị.
6.4 Bệnh tích
- Ở con cái: Tử cung bị phù nề, xuất huyết hoặc hoại tử Trên bào thai của con cái bị sẩy thai có vỏ bọc thai dày lên và xuất huyết, núm nhau có nhiều điểm hoại tử, cuống rốn con con có mủ lẫn máu
- Con đực: tinh hoàn bị hoại tử, áp xe hoặc sưng to có khi bị teo, heo đực cóthể bị viêm khớp u mềm có mủ hoặc bã đậu thì phủ tạng gan, lách bị viêm sưng,hoại tử
6.5 Phòng trị bệnh
6.5.1 Phòng bệnh
- Không nhập con giống từ nơi có bệnh
- Trại trâu bò giống phải kiểm tra huyết thanh học định kỳ 2 lần một năm
- Nếu trong đàn phát hiện thấy có hiện tượng sẩy thai cần cách ly theo dõi đểtìm ra nguyên nhân
6.5.2 Trị bệnh
Khi đã chẩn đoán chính xác là bệnh sảy thai truyền nhiễm thì nên tiêu hủycon vật có bệnh vì việc chữa bệnh không kinh tế và khó hồi phục khả năng sảnxuất của chúng
Trang 12BÀI 2: BỆNH TRUYỀN NHIỄM Ở LOÀI NHAI LẠI
1 Bệnh thương hàn trâu bò
1.1 Đặc điểm của bệnh
- Bê nghé non bị bệnh nặng và chết nhiều hơn trâu bò trưởng thành Bê nghé
1 – 24 tháng tuổi có tỷ lệ nhiễm bệnh cao nhất
- Nguồn nước, thức ăn nhiễm khuẩn là điều kiện thuận lợi cho bệnh lây lan
1.2 Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh do vi khuẩn thương hàn Salmonella gây ra.
1.3 Triệu chứng
1.3.1 Thể cấp tính
- Thời gian nung bệnh từ 3-5 ngày, con vật kém ăn, mệt nhọc, sốt cao
40-41oC kèm theo cơn run rẩy như hiện tượng sốt rét, chảy nước mắt, niêm mạc mắt
đỏ sẫm, mũi khô
- Gia súc bỏ nhai lại, nằm một chỗ, bị táo bón trong thời gian sốt, sau đó tiêuchảy dữ dội, lúc đầu phân sền sệt, mùi tanh màu vàng xám Sau vài ngày súc vật ỉavọt cần câu, có lẫn niêm mạc ruột lầy nhầy, đôi khi tróc niêm mạc từng mảng cólẫn máu màu đỏ sẫm
- Trong thời gian bệnh số lần tiêu chảy có thể từ 5-7 lần/ngày, con vật mấtnước, mắt trũng sâu, niêm mạc nhợt nhạt, toàn thân gầy rộc Bệnh tiến triển trongthời gian 6-10 ngày, cuối cùng con vật chết trong trạng thái kiệt sức
1.4 Bệnh tích
- Hạch ruột sưng thủy thủng có tụ máu
- Ruột non có những vệt xuất huyết chạy dài theo chiều dọc, càng gần ruộtgià thì hiện tượng này càng rõ, nhiều chỗ niêm mạc ruột bị tróc ra, làm cho thànhruột bị mỏng ra và chảy máu
- Ruột già bị xuất huyết và tróc niêm mạc nhiều hơn Đặc biệt van hồi manhtràng và xung quanh có những vết loét bằng hạt đậu, phủ bựa vàng xám, các nốtloét còn thấy rải rác ở ruột già
- Lá lách khô cứng có lấm tấm tụ huyết, hoặc sưng nhẹ và có màu đỏ sẫm
Dạ múi khế khô cứng, lấm tấm tụ huyết
1.5 Phòng và trị bệnh
1.5.1 Phòng bệnh
Trang 13- Thực hiện tốt vệ sinh chuồng trại, tránh các yếu tố stress
bệnh thường có những đám mụn lở loét ở miệng và chân móng, có thể làm long
móng chân súc vật bệnh, bệnh gây nhiều tổn thất cho đàn trâu bò
2.2 Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh gây ra do vi rút Lở mồm long móng Bệnh gây ra bởi 1 trong 7 tuýp virút: A, O, C, Asia1, SAT1, SAT2, SAT3 Chủng O, A gây bệnh phổ biến ở nước ta
- Sau phát bệnh từ 10 đến 15 ngày, con vật có thể khỏi về triệu chứng lâmsàng, nhưng mầm bệnh vẫn tồn tại trong con vật từ 3-4 tuần (đối với lợn), 4
Trang 14tháng (đối với dê), 9 tháng đối với cừu, 2-3 năm (đối với trâu, bò) và tiếp tụcthải mầm bệnh ra môi trường làm phát sinh và lây lan dịch bệnh.
- Trâu, bò, dê, lợn chết phải đốt xác hoặc chôn trong hố sâu có vôi bột Khi
có dịch xảy ra phải phun thuốc sát trùng vào chuồng và môi trường sống của trâu
bò có thể khỏi bệnh, Nhưng trâu bò này vẫn thải mầm bệnh vào môi trường từ 2-5tháng sau khi khỏi bệnh
3 Bệnh tụ huyết trùng
3.1 Đặc điểm
- Bệnh tụ huyết trùng là một bệnh truyền nhiễm ở trâu bò, có thể lây lan từtrâu bò bệnh sang trâu bò khoẻ Bệnh rất phổ biến ở các tỉnh miền núi và trung dunước ta
- Bệnh xảy ra rải rác quanh năm, nhưng thường phát sinh vào các thángnóng ẩm, mưa nhiều từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm, gây nhiều thiệt hại cho đàntrâu bò
3.2 Nguyên nhân
Bệnh do vi khuẩn Pasteurella Multocida gây ra Vi khuẩn cư trú ở hạch hầu
của một số trâu bò khoẻ Khi thời tiết thay đổi, thức ăn thiếu, sức chống đỡ vớibệnh của trâu bò giảm thấp và bệnh phát sinh làm trâu bò chết rất nhanh
Trang 15- Con vật nằm liệt, đái ra máu nước tiểu có mùi khai đặc biệt, vật lịm yếudần rồi chết trong 1 - 2 ngày Tỷ lệ chết cao 80 - 90% nếu không chữa bệnh kịpthời.
3.4.3 Thể mãn tính
Một số trâu bò vượt qua được giai đoạn cấp tính thường chuyển sang thểmãn tính Con vật đi lại khó khăn do viêm khớp, viêm phổi, viêm phế quản Phânlúc táo lúc lỏng, ãn uống giảm sút, gầy yếu Phần lớn những con bệnh này đều chết
do suy kiệt Một số ít có sức chịu đựng thì những biểu hiện này nhẹ dần và khỏi,nhưng phải hàng tháng sau mới hồi phục
Dùng các loại kháng sinh đặc biệt hiệu quả sau: Kanamycin, Streptomycin,
Gentamicin, Oxtetracylin, Ceptiofur
Cần tiêm thuốc trợ sức cho trâu bò: vitamin Bl, vitamin C và cafêin
Trang 16BÀI 3: BỆNH TRUYỀN NHIỄM Ở LỢN
1 Bệnh dịch tả
1.1 Đặc điểm của bệnh
- Bệnh truyền nhiễm lây lan nhanh, tỷ lệ chết cao, có thể lên đến 100%
- Vi rút gây bệnh có thể truyền ngang trực tiếp với các lợn khác qua đườngtiêu hóa, hô hấp, qua tinh dịch, vùng da trầy xước hoặc có thể truyền dọc từ mẹsang cho con nhưng chủ yếu qua đường tiêu hóa
- Lợn từ 5-35 kg nhạy cảm, dễ mắc thể cấp tính nhất
1.2 Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh do một loại vi rút có cấu trúc ARN thuộc giống Pestis vi rút, họ
Flaviridae gây ra cho loài lợn.
- Lợn ủ rũ, bỏ ăn, sốt cao 41-420C, kéo dài 5-6 ngày
- Viêm kết mạc mắt, chảy nước mắt có rỉ, xuất huyết lấm tấm dưới da
- Lúc đầu con vật bị táo bón, sau tiêu chảy phân lỏng, thối khắm, nhiệt độgiảm Khi con vật gần chết, da vùng đầu - tai - mõm - chân tím tái
- Lợn có biểu hiện rối loạn trung khu hô hấp và vận động: lợn thở gấp, thởkhó, đi lại xiêu vẹo, co giật hoặc bại liệt
- Lợn mắc bệnh thể mãn tính thường kéo dài khoảng 3 tháng, sau đó có thể
sẽ bị chết do bị kiệt sức
Trang 171.4 Bệnh tích
- Thể quá cấp tính: Bệnh tích không đặc trưng
- Thể cấp tính: Mổ khám có hiện tượng xuất huyết ở da, niêm mạc, hạchAmidan, thận, bàng quang, lách có hiện tượng nhồi huyết hình răng cưa Xuấthuyết và có nhiều nốt loét hình cúc áo trên niêm mạc đường tiêu hoá, van hồi manhtràng, trực tràng, hậu môn Hạch lâm ba xuất huyết vân đá hoa
- Khi phát hiện lợn mắc bệnh cần cách ly sớm để tránh lây lan
- Tiêm trực tiếp vắc xin nhược độc vào ổ dịch để khống chế ổ dịch Nhữnglợn chết do dịch tả cần được xử lý xác chết bằng cách tiêu hủy hoặc luộc chín làmthức ăn cho gia súc
- Phun sát trùng chuồng trại ngày một lần
- Bệnh thường ghép với bệnh khác như Phó thương hàn, Tụ huyết trùng,Đóng dấu hay các bệnh do Mycoplasma Do vậy cùng với nâng cao đề kháng thì
2.2 Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh tụ huyết trùng do loại trực khuẩn Pasteurella multocida gây ra hiện
tư-ợng tụ huyết, xuất huyết ở một số vùng trong cơ thể, chủ yếu là phổi, tim và có thể
cả ruột
2.3 Triệu chứng
Trang 18Thời gian ủ bệnh 1 - 14 ngày, thường có 2 thể bệnh:
- Bệnh tiến triển 1 - 2 ngày hoặc kéo dài đến 5 - 10 ngày Lợn gầy yếu dầnrồi chết, nếu không chết chuyển sang thể mãn tính
2.3.2 Thể mãn tính
- Đây là thể thường gặp, lợn gầy yếu, ho, khó thở, đôi khi ho khan hoặc holiên miên
- Lúc đầu đi phân táo sau chuyển sang ỉa chảy, phân có mùi khó chịu
- Trên da có những đám xuất huyết tím bầm, đặc biệt ở tai, bụng, phía dướiđùi và bẹn
- Nếu không điều trị kịp thời, tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh, lợn
sẽ chết sau 1 - 2 tháng
* Lưu ý: Trường hợp lợn bị bệnh ghép như tai xanh ghép tụ huyết trùng,suyễn lợn ghép tụ huyết trùng, hoặc thương hàn ghép tụ huyết trùng: Biểu hiệnbệnh trên lợn sẽ đa dạng hơn, phức tạp hơn và nặng nề hơn Nói chung có triệuchứng sốt cao, chảy nước dãi, mũi, mắt, ho Ta nên nghĩ đến vật bị bệnh tụ huyếttrùng
2.4 Bệnh tích
- Tụ huyết, xuất huyết, tổ chức liên kết dưới da lấm tấm xuất huyết
- Viêm phổi, viêm hạch lâm ba, viêm ngoại tâm mạc, bao tim tích nước
- Có thể viêm ruột, phúc mạc thường xuất huyết
- Định kỳ tiêu độc sát trùng chuồng trại, thực hiện biện pháp an toàn sinhhọc trong chăn nuôi
2.5.2 Điều trị
Dùng các loại thuốc kháng sinh: Streptomycin, Ampicilin-Kanamycin,
Trang 193 Bệnh đóng dấu
3.1 Đặc điểm của bệnh
- Đóng dấu lợn là một bệnh truyền nhiễm trên lợn ở mọi lứa tuổi
- Bệnh chủ yếu xâm nhập qua đường tiêu hóa, một số xâm nhập qua vếtthương ở da và niêm mạc
- Bệnh xảy ra quanh năm nhưng vào vụ Đông Xuân tỷ lệ mắc bệnh cao đặcbiệt khi sức đề kháng của lợn giảm
3.2 Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh đóng dấu lợn là một bệnh truyền nhiễm ở loài lợn do một loại trực
khuẩn rất nhỏ Gram dương có tên là Erysipelothrix.
3.3 Triệu chứng
Thời gian nung bệnh 1- 8 ngày Lợn bị bại huyết chết nhanh trong vòng
12-24 giờ Lợn thường sốt cao, mắt đỏ, lồng lộn rãy rụa rồi chết
3.3.1 Thể quá cấp tính
Lợn chưa có biểu hiện bệnh đã chết Thường gặp ở lợn trên 10 tháng tuổivới một số biểu hiện sốt cao, bỏ ăn, có thể có các triệu chứng thần kinh, truỵ timmạch và chết, không có những dấu đỏ ngoài da Nên gọi là bệnh đóng dấu trắng
- Các nốt đỏ trên da về sau tím bầm, loét, viêm nếu bị nhiễm kế phát sau khô
- Bệnh tích bại huyết xuất huyết Da có những vết đỏ thẫm, tím bầm
- Thận sưng to, lách sưng to do bại huyết, có hiện tượng xuất huyết ruột,hạch lâm ba
- Hiện tượng viêm nội ngoại tâm mạc (sùi như hoa súp lơ) là bệnh tích
được xem là điển hình Ngoài ra có hiện tượng tụ máu
Trang 203.5 Phòng trị bệnh
3.5.1 Phòng bệnh
- Phòng bệnh bằng vắc xin đóng dấu cho hiệu quả cao.
- Chủ động phòng bệnh bằng cách áp dụng các biện pháp an toàn sinh học,chuồng trại phải thoáng mát về mùa hè, ấm vào mùa đông
- Tăng cường chế độ dinh dưỡng, mua lợn giống từ những cơ sở đảm bảo,thiết lập hệ thống chuồng nuôi cách ly ít nhất 8 tuần
- Thực hiện "cùng nhập, cùng xuất" lợn và để trống chuồng, thường xuyêntiêu độc khử trùng chuồng nuôi
4.2 Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh Phó thương hàn do vi khuẩn Salmonella spp gây ra
4.3 Triệu chứng
4.3.1 Thể cấp tính
- Lợn sốt 41,5 - 42°C, kém ăn hoặc bỏ ăn Giai đoạn đầu lợn táo bón, bí đạitiện, nôn mửa, sau đó lợn tiêu chảy, phân lỏng, màu vàng, có nước và máu, con vậtkêu la đau đớn do viêm dạ dày, viêm ruột nặng
- Lợn thở khó, thờ gấp, ho, suy nhược Cuối thời kỳ bệnh, da tụ máu thành
từng nốt, đỏ ửng rồi chuyển thành màu tím ở tai, bụng, mặt trong đùi ngực Bệnhtiến triển trong 2-4 ngày, con vật gầy còm còi cọc, tiêu chảy nhiều rồi chết
4.3.2 Thể mãn tính
- Lợn sốt 39,5 - 40°C, nhưng chót tai lại lạnh Lợn liếm láp ít dần, có thể
uống nước trong, nhưng khi cho vào nước ít cám hoặc chất điện giải lợn lại khônguống Lợn gầy yếu dần, không lớn, thiếu máu, da xanh, có khi trên da có nhữngmảng đỏ hoặc tím bầm Lợn không đi phân hoặc phân bón lọn, màu đen, bên ngoàibao lớp màng nhày trắng Thở khó, ho, sau khi vận động lợn mệt nhọc, đi lại khókhăn Bệnh kéo dài trong vài tuần, một số xuất huyết ra da, tiêu chảy nâu và chết,một số có thể khỏi bệnh nhưng rất chậm lớn
4.4 Bệnh tích
4.4.1 Thể cấp tính
- Lách sưng to, đặc biệt là 1/3 phần ở giữa sưng to hơn, dai như cao su
- Hạch lâm ba sưng, tụ máu, xuất huyết Gan tụ máu có nốt hoại tử Thận có
Trang 21- Niêm mạc dạ dày và ruột viêm đỏ, xuất huyết, có nốt loét, trên từng đoạnruột non bao phủ một lớp màu vàng như cám
- Viêm phúc mạc có bài xuất huyết tương và có tơ huyết Phổi tụ máu và cócác ổ viêm
- Vệ sinh thú y: Chuồng trại khô ráo, sạch sẽ Phun thuốc sát trùng định kỳ
- Phòng bằng vacxin, thông thường tiêm cho lợn con lúc 21 ngày tuổi vàtiêm nhắc lại sau 1 tháng Nhưng đối với những vùng lợn hay bị bệnh phó thươnghàn (vùng không an toàn bệnh phó thương hàn), hoặc đối với lợn siêu nạc thì cóthể tiêm vacxin sớm hơn lúc 10 – 15 ngày tuổi Đối với lợn nái tiêm trước khi phốigiống hoặc trước khi sinh 20 – 30 ngày
4.5.2 Trị bệnh
Thuốc kháng sinh đặc trị và có hiệu quả với vi khuẩn Salmonella gây bệnhphó thương hàn bao gồm: Flumequin, Colistin, Amoxylin, FlophenicolEnrofloxacin , Thiamphenicol, Sulfamethoxazol Trimethoprim (Biseptol)
Kết hợp các thuốc trợ sức, trợ lực
5 Bệnh do vi khuẩn E.coli
5.1 Đặc điểm của bệnh
Bệnh do vi khuẩn E.coli gây cho lợn gồm có 3 thể: tiêu chảy, phù thủng và
nhiễm trùng máu Có thể xuất hiện 1 triệu chứng hoặc cùng lúc kết hợp 2 hoặc cả 3
triệu chứng Ở thể tiêu chảy, có thể chia làm 2 loại là tiêu chảy lợn sơ sinh (1 vài
ngày đầu khi mới sinh) và tiêu chảy sau cai sữa E.coli là nguyên nhân chính gâybệnh tiêu chảy trên lợn con sơ sinh và lợn sau cai sữa
5.2 Nguyên nhân gây bệnh
Vi khuẩn E.coli thuộc họ Enterobacteraceae, gram âm (Gr-) E.coli có rấtnhiều serotyp nhưng chỉ có một phần nhỏ là có khả năng gây bệnh
5.3 Triệu chứng
5.3.1 Triệu chứng bệnh E.Coli gây tiêu chảy
Thể này thường xảy ra ở lợn con 1 - 4 ngày tuổi, 3 tuần tuổi và các lợn mớicai sữa khoảng 4 -5 tuần tuổi Trong đó nhóm 1 - 4 ngày tuổi tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệchết rất cao
Lợn bệnh yếu ớt, bơ phờ và tiêu chảy lông xù xì Đuôi và da xung quanh hậumôn trở nên ẩm ướt và dính phân sền sệt Gốc đuôi trở nên đỏ Lợn thường chết từ
Trang 2212 - 24 giờ sau khi bắt đầu tiêu chảy Tỉ lệ chết có thể lên đến 70% trong các đàn bịnhiễm Lợn con 3 tuần tuổi và sau cai sữa triệu chứng bệnh ít trầm trọng và tỉ lệchết cũng ít hơn.
5.3.2 Triệu chứng bệnh E.Coli phù và nhiễm trùng huyết
- Thường xảy ra ở lợn từ 3 ngày đến 2 tuần sau khi cai sữa Lợn bệnh có thểchết bất ngờ Lợn có biểu hiện triệu chứng thần kinh như đi lảo đảo, đầu nghiêng,vấp ngã và đổ kềnh, tư thế “chó ngồi”, nằm sấp hoặc nằm nghiêng và co giật liêntục Một số lợn có mí mắt sưng bụp, màu hồng, 2 chân bơi đạp Bệnh kéo dàikhoảng 2 đến 5 ngày với tỷ lệ chết khoảng 65% sau đó hồi phục, tuy nhiên ở một
số đàn bệnh có thể tái phát sau 10 - 14 ngày
Ngoài 2 thể trên đôi khi bệnh có dạng phối hợp: tiêu chảy trước, sau khi điềutrị hết tiêu chảy 2 - 3 ngày thì lợn bị phù nề, nằm bơi
5.5 Phòng trị bệnh
5.5.1 Phòng bệnh
Thực hiện các biện pháp sau đây để giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc bệnh :
- Chuồng đẻ và ô úm heo con phải được tiêu độc và sát trùng trước khi đưalợn nái vào đẻ ít nhất 2 ngày
- Lợn con mới sinh ra phải được bú sữa đầu càng sớm càng tốt để hấp thụdưỡng chất và kháng thể
- Giữ lợn con ấm, sạch và khô
- Tiêm sắt cho lợn con, bổ sung chất sắt phòng tiêu chảy do thiếu sắt lànguyên nhân gây bội nhiễm E.coli
- Tiêm vắcxin phòng bệnh E.coli cho nái mang thai để truyền miễn dịch cholợn con qua sữa đầu Tuy nhiên khả năng bảo hộ không cao
- Nên để trống chuồng trại ít nhất 5 - 7 ngày sau khi xuất chuồng Kết hợpvới sát trùng chuồng trại thường xuyên và định kỳ, hạn chế mầm bệnh lây lan
5.5.1 Trị bệnh
- Có thể sử dụng một số kháng sinh sau: Colistin, Gentamycin,Oxytetracyclin, Neomycin, Ceftiofur, Enrofloxacin
- Bù nước và chất điện giải, truyền dung dịch glucose qua đường miệng
- Cấp thuốc chống tiết dịch, cầm tiêu chảy, hấp phụ độc tố đường ruột
- Bổ sung axit hữu cơ vào trong thức ăn, nước uống (pH khoảng 4,5 – 4,8)
- Sau khi ngưng dùng kháng sinh cho uống chế phẩm vi sinh vật có lợi(nhóm Lactobacillus)