1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

BENH KY SINH TRÙNG GIUN TRÒN

58 747 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các bệnh KST thì bệnh Giun Tròn ở gia súc nhai lại rất đa dạng, gây tác động lớn tới tính kinh tế trong chăn nuôi... 2.1.4 Các giun tròn ký sinh có liên quan nhiều tới thú y- Bộ ph

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất nước không ngừng phát triển về mọi mặt, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của Nông Nghiệp Nhu cầu của con người về lương thực thực phẩm ngày càng cao, đặc biệt

là các sản phẩm chăn nuôi Do vậy, Nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng đang được Nhà nước đầu tư phát triển.

Chăn nuôi là một ngành sản xuất chính của nền kinh tế nông nghiệp Tuy nhiên, đây cũng

là một ngành gặp nhiều rủi ro do nhiều nguyên nhân trong đó có mặt của các bệnh ký sinh trùng Bệnh KST ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất chăn nuôi và giảm sức đề kháng mở đường cho các bệnh truyền nhiễm phát triển Trong các bệnh KST thì bệnh Giun Tròn ở gia súc nhai lại rất đa dạng, gây tác động lớn tới tính kinh tế trong chăn nuôi.

Trang 4

II.TỔNG QUAN VỀ GIUN TRÒN VÀ BỆNH GIUN TRÒN Ở GIA SÚC NHAI LẠI

2.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIUN

TRÒN

Lớp giun tròn thuộc

ngành Nemathelminthes.

Trong khu hệ giun sán

ký sinh ở gia súc gia

cầm ở Việt Nam, đã

thống kê được hơn 120

loài giun tròn.

Trang 5

2.1.1 Hình thái giun tròn

Theo Nguyễn Thị Kim Lan (Năm 2012), Giun tròn ký sinh ở động vật:

- Có hình sợi chỉ, hình ống, hình thoi( VD: Ascaris suum), có thể hình tròn (VD: Tetrameres)

- Hai bên đối xứng , có mặt lưng và mặt bụng, không phân đốt.

- Đầu tù, đuôi nhọn

- Giun cái lớn hơn giun đực, giun đực đuôi thường cong, giun cái đuôi thẳng.

Trang 7

2.1.2 Cấu tạo giun tròn

- Gồm 3 lớp: lớp biểu bì bằng giác chất, lớp hạ

bì gồm một lớp tế bào dẹt, trong cùng là lớp

tế bào cơ.

Trang 8

Hệ tiêu hóa Hệ thần

kinh

Hệ bài tiết Hệ sinh dục Hệ hh

và tuần hoàn-Bắt đầu từ

từ đó phân

ra nhiều dây thần kinh đi

về phía trước và sau tới các phần của

cơ thể

- Có 2 ống bài tiết ở 2 bên, bắt đầu từ phần sau rồi hợp lại thành một ống

chung, thông ra lỗ bài tiết

-Bộ phận sinh dục đực: tinh hoàn, ống dẫn tinh, túi bắn tinh thông với

lỗ sinh dục Bộ phận phụ; gai, bánh lái giao hợp

- Bộ phận sinh dục cái: Buồng

trứng,ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo, âm hộ

-không có

Trang 12

* Loại cần ký chủ trung gian:

Theo Phân ra ngoài

Ấu trùng II

Ấu trùng III

KCTG

Trang 13

2.1.4 Các giun tròn ký sinh có liên quan nhiều tới thú y

- Bộ phụ giun đũa (Ascaridata): thực quản hình ống, quanh lỗ miệng có 3 môi.

- Bộ phụ giun kim ( Oxyurata): phần sau thực quản có chỗ phình to.

- Bộ phụ giun tóc (Trichocephalata): thực quản rất dài, xung quanh có tuyến thực quản bao bọc như chuỗi hạt.

- Bộ phụ giun lươn( Rhabdiasata): phần giữa và phần sau thực quản có chỗ phình to.

- Bộ phụ giun xoăn( Strongylata): cấu tạo thực quản đơn giản Giun đực có túi đuôi, có 2 gai giao hợp.

- Bộ phụ giun đuôi xoắn(Spirurata): quanh miệng có lá môi chẵn

- Bộ phụ giun chỉ (Filariata): thực quản chia 2 phần, không có túi môi và túi miệng.

Trang 14

Bệnh giun tròn

Trang 15

2.2 BỆNH GIUN TRÒN Ở GIA SÚC NHAI LẠI

2.2.1 Căn bệnh

vilulorum, thuộc họ Anisakidae gây ra,giun trưởng thành ký sinh ở ruột non bê,nghé

papillosus gây ra, chúng ký sinh ở niêm mạc ruột non.

- Bệnh giun xoăn có nhiều loài thuộc 2 giống Haemonchus và mecistocirrus gây ra Trong đó

có 3 loài quan trong ký sinh trong dạ múi khế

và ruột non lần lượt là: Haemonchus contortus, Haemonchus similis, Mecistocirrus digitatus.

Trang 16

- Bệnh giun kết hạt do ấu trùng và giun trưởng thành giống Oesphagostomum thuộc họ Trichonematidae gây ra.

Loài Oesphagostomum columbiamum

Loài Oesphagostomum velunosum

- Bệnh giun móc ở loài nhai lại do các loài giun

Agriostomum thuộc họ Anglosomatidae gây

ra Có 3 loại thường thấy: Bonostomum

trigonocephalum, Agriostomum Vryburgi ký sinh ở ruột non

Trang 17

- Bệnh giun tóc do giun tròn thuộc giống Trichocephalus ký sinh ở ruột già, manh tràng của nhiều loài gia súc Thường thấy 3 loài :Trichocephalus suis,Trichocephalus ovis,Trichocephalus skrjabini

- Bệnh giun phổi: do giun tròn thuộc giống Dictyocaulus, Dictyocaulidae gây ra có 2 loại chủ yếu gây bệnh Dictyocaulus filaria và Dictyocaulus vivipalus Ký sinh ở khí quản và chi nhánh khí quản.

Trang 18

-Neoascariosis thân giun có hình sợi chỉ, màu vàng nhạt,

có ba lá môi bao quanh miệng, hai đầu hơi nhọn.

Giun đực: dài 13 - 15cm, rộng nhất là 0,5cm, đuôi dài 0,21 - 0,46mm, thon dài tr ớc và sau hậu môn ở phía bụng

có 20 - 27 gai, có một đôi gai giao hợp dài bằng nhau 0,95

- 1,20mm.

Giun cái: dài 19-23cm, rộng 0,5cm Âm hộ ở khoảng 1/8 tr ớc thân, đuôi hình nón dài 0,37 - 0,42mm Đuôi có nhiều gai bao phủ

-Trứng giun tròn có màu vàng nâu, màng Protit, ở ngoài có cấu tạo lỗ chỗ nh tổ ong, kích th ớc 0,08-0,09 x 0,07 - 0,75mm.

Trang 19

Trứng giun đũaGiun đũa ký sinh

Trang 20

Giun

lươn -Strongyloides papillosus : túi miệng nhỏ, thực quản hình ống nhỏ, không có chỗ phình, đuôi ngắn

Giun cái sống ký sinh dài 4,8-6,3 x 0,05-0,06 mm

Trứng kích thước 0,04-0,06 x 0,02 x 0,025 mm, 2 đầu tù,

vỏ mỏng,màu trắng xám, trong trứng có ấu trùng

Trang 21

Giun

xoăn -Haemonchus contortus : màu hồng nhạt, đầu nhỏ, túi

miệng nhỏ, kém phát triển trong có 1 răng hình móc câu Trứng hình bầu dục, có màu tro nhạt

- Haemonchus similis : thân hình nhỏ, màu vàng sẫm Đoạn trước giun đực hơi nhỏ, hai đầu giun cái nhỏ dần Gai cổ rất rõ

- Mecistocirrus digitatus : màu hồng nhạt Biểu bì có vằn, Túi miệng nhỏ, có 1 răng lớn, đầu nhọn răng hướng về phía lưng Thực quản dài 1,6-1,8 mm rất nhỏ, phía sau hơi rộng

Trang 22

Cấu tạo giun xoăn

Trang 23

+ Giun đực dài 12-13,5mm ,túi đuôi phát truển ,hai gai giao hợp dài 0,74-0,87mm ,bánh lái gai giao hợp hình bản nhỏ có màng cong về phía sau,dài 0,1mm.

+ Giun cái dài 16,7-18,6mm,đuôi dài phía sau thon âm hộ ở phía trước ,cách hậu môn 0,65-0,80mm,ân đạo ngắn ,thông với cơ quan thải trứng hình thận.

Trứng hình bầu dục ,vỏ mỏng ,phôi bào hình chùm nho,kích thước 0,073-0,089 x 0,034-0,045mm.

- Oesophagostomum venulosum:loài này không có cánh đầunên đoạn trước không cong.túi miệng rộng nhưng không sâu,có 18 tua ngoài và

36 tua trong.gai cổ ở sau thực quản.

+ Giun đực dài 10,3-15,0 mm ,rộng nhất 0,36-0,50mm,túi đuôi không phát triển bằng loài trên,hai gai giao hợp dài bằng nhau(1,1-1,2mm) + Giun cái dài 13-19mm ,rộng nhất 0,43-0,57mm Âm đạo dài 0,5- 0,6mm ,thông với cơ quan thải trứng.

+ Trứng kích thước 0,085-0,1 x 0,045-0,055mm

Trang 24

Giun kết hạt

Trang 25

Giun

móc

- Bunostomum phlebotomum: giun có màu trắng sữa, túi miệng lớn,

trong có răng và bàn cắn, đầu cong về phía lưng bụng.

Giun đực dài 10 -12 mm, túi đuôi phát triển, có gai giao hợp bằng nhau, dài 3,5 - 4,3 mm

Giun cái dài 16 - 19 mm, đuôi hình nón, dài 0,4 - 0,5 mm, -Trứng hình ô van,hai đầu hơi tù, tế bào trứng màu đen sẫm.

- Bunostomum trigonocephalum: túi miệng hình bán cầu, có một răng

rất lớn nằm dưới đáy miệng về phiá lưng, phía bên có một đôi răng nhỏ hình lưỡi dao.

Giun đực dài 12,5 – 17,0 mm, rộng 3,5 – 4,3 mm.

Giun cái dài 16 – 19 mm, đuôi hình nón, hai đầu hơi tù, tế bào trứng màu đen sẫm.

-Agriostomum vryburgi: đầu hơi cong về phái lưng Túi miệng hình

chén, hơi sâu, trong có 4 đôi răng đôi răng thứ 3 to nhất Thực quản hình chùy, phía trước rộng ra như một cái phễu, tạo thành túi miệng

Có hai gai giao hợp bằng nhau, dài 0,82 – 0,87 mm, có bánh lái gai giao hợp Giun cái dài 13,5 – 15,5 mm, đuôi ngắn và nhọn, dài 0,15 – 0,25 mm Trứng hình ô van, có kích thước 0,125 – 0,195 mm x 0,06 – 0,092 mm.

Trang 26

Giun móc

Trang 27

Giun

tóc

-Trichocephalus suis: giống một sợi tóc, màu trắng Cơ thể chia làm hai phần rõ rệt.

Giun đực dài 20-52 mm, đuôi hơi tù, phần đuôi cuộn tròn lại Chỉ

có một gai giao hợp dài 5-7 mm, được bọc trong một lớp màng

có nhiều gai nhỏ bao phủ.

Giun cái dài 39-53 mm, đuôi thẳng Âm hộ ở đoạn cuối thực quản

Trứng giun tóc hình hạt chanh, màu vàng nhạt, kích thước 0,052-0,061 0,027-0,03 mm.

-Trichocephalus ovis: loài này có hình thái tương đối giống giun tóc lợn

Giun đực dài 50-80mm Đoạn trước nhỏ và dài tới 3/4 cơ thể Đuôi tù, có một gai giao hợp dài 5-6 mm, đươc bao bọc trong một túi gai giao hợp có rất nhiều lông.

Giun cái dài 35-70 mm, đoạn trước nhỏ và dài tới 2/3-4/5 chiều dài cơ thể Vùng âm hộ có một bướu hình ống do biểu bì co lại, cong về phía sau và phủ nhiều gai nhỏ Trứng có kích thước 0,07-0,08 0.03-0,04 mm.

Trang 28

-Trichocephalus skrjabini: giun đục dài 41,5-48,0 mm, rộng nhất 0,5-0,61 mm Phần trước nhỏ, dài 28,0- 33,5

mm, phần sau dài 12,0-15,4 mm Có một giai giao hợp ngắn, đầu giai giao hợp có hình mũi nhọn, cùn, ngắn

Giun cái dài 43,1-52,7 mm, rộng nhất 0,,72-0,78 mm Phần trước cơ thể là thực quản nhỏ và dài 31-41 mm, phần sau hơi cong dài 10,7-12,7 mm Âm hộ ở chỗ giao tiếp giữa thực quản và ruột

Trang 29

Giun

phổi -Dictyocaulosis filaria: giun có hình sợi chỉ ,màu trắng,

túi miệng nhỏ, xung quanh miệng có 4 môi Giun đực dài 30-80 mm, giun cái dài 50-112 mm

-Dictyocaulosis Viviparus; giun có hình sợi chỉ, màu vàng nhạt, túi miệng nhỏ, xung quanh túi miệng có 4 môi

Giun đực dài 17,3-43,4

mm, rộng 0,37-0,66 mm

Giun cái dài 23,0-57,5 mm, rộng 0,384-0,592 mm, lỗ sinh dục nhô ra phía trước thành hình hạt đậu

Trang 30

2.2.2.2 Dịch tễ học

- Các bệnh giun tròn phân bố rộng, có ở tất cả các vùng miền núi, trung du, đồng bằng Tỷ lệ nhiễm đối với các bệnh giun tròn không

giống nhau.

VD: Tỷ lệ nhiễm giun đũa bê nghé là 39,1%, số chết chiếm 3,8 so với số nghé mắc bệnh

Theo Nguyễn Thị Kim Lan va cs (2008) tỷ lệ

nhiễm giun lươn tại tỉnh Thái nguyên là

17,14%, trong đó 16,23% nhiễm ở cường độ nặng.

Trang 32

- Bệnh thấy nhiều ở gia súc non, súc vật lớn nhiều ấu trùng gây nhiễm nhưng khó phát triển thành giun trưởng thành Gia súc già yếu có có thể mắc bệnh.

- Mùa phát bệnh của các loài giun tròn là khác nhau.

VD: bệnh giun đũa thường phát vào tháng 12, 1 và 2 bệnh giun lươn thấy quanh năm, nhưng nhiều hơn ở mùa ấm Bệnh giun xoăn

dạ múi khế thường thấy vào những tháng nóng ẩm

Trang 34

* Giun lươn

Giun TT

Ấu trùng có sức gây nhiễm

Theo Phân ra ngoài

Nhiệt độ,

độ ẩm

Qua da hoặc qua đường tiêu hóa

Trang 35

* Giun xoăn

Theo Phân ra ngoài

Ấu trùng II

Ấu trùng III

4-5 ngày

Có sức gây nhiễm

Bám vào thứ ăn, cây cỏ

Gia

súc

ăn

phải

Trang 36

* Giun kết hạt

Theo Phân ra ngoài

Ấu trùng II

Ấu trùng III

Nhiệt độ, độ ẩm

Lẫn vào thức ăn nước uống

Ấu trùng IV

Cơ thể ký chủ

U kén ở ruột

Trang 37

* Giun móc

Theo Phân ra ngoài

Ấu trùng II

Ấu trùng III

Nhiệt độ, độ ẩm

Ấu trùng IV

Lẫn vào thức ăn nước uống

Chui qua da Ruột

non

Trang 38

* Giun tóc

Giun TT

Trứng có sức gây nhiêm

Theo Phân ra ngoài

Trang 39

* Giun xoăn

Giun TT

Theo đờm lên miệng xuống ruột

Gia súc nhai lại nuốt phải

Trang 40

2.2.3 Đặc điểm gây bệnh

2.2.3.1 Cơ chế sinh bệnh

- Tác động cơ giới: gặp ở tất cả các bệnh gây ra những tác động như: tắc ruột, thủng ruột, tổn thương gan, phổi…

- Tác động do độc tố: giun tròn gây bệnh ở gia súc nhai lại tiết chất độc làm cho vật nuôi trúng đọc, rối loạn tiêu hóa, máu không đông.

- Tác động chiếm đoạt chất dinh dưỡng: đẻ có thể duy trì được sự sống các loài giun tròn ký sinh ở gia súc nhai lại đều phải có tác động

này Chúng chủ yếu hút máu, lấy dinh dưỡng

từ ký chủ Vật nuôi gầy còm,ốm yếu, thiếu máu.

Trang 42

- Ở một số bệnh như bệnh giun lươn có tác

động mang trùng ấu trùng có thể mang theo

vi khuẩn từ bên ngoài vào cơ thể ký chủ, gây bệnh truyền nhiễm ghép ký sinh trùng.

2.2.3.2 Triệu chứng lâm sàng, Bệnh tích

Mỗi bệnh giun tròn ở gia súc nhai lại do các giống, loài giun tròn khác nhau gây ra nên vật chủ sẽ có những triệu chứng lâm sàng và

bệnh tích không giống nhau.

Trang 43

*Bệnh giun đũa bê nghé:

Nghé ốm dáng đi lù đù, chậm chạp, đầu cúi lưng

cong, đuôi cụp, lúc đầu nghé còn chậm chạp theo

mẹ, khi nặng nghé bỏ ăn nằm một chỗ, thở yếu, bụng đau, nằm ngửa dẫy dụa, đạp chân lên phía bụng, có khi thấy sôi bụng, nghé gày sút.

Lông sù, mắt lờ đờ, niêm mạc nhợt mũi khô, hơi thở thối, khó ngửi, thân nhiệt cao tới 40 -41°C, khi nghé sắp chết thân nhiệt hạ xuống dưới bình thường

Một triệu chứng điển hình là phân màu trắng rất thối Nếu bệnh nặng thì nghé thường chết lúc phân lỏng, trắng Trước khi chết con vật yếu sức nằm gục một chỗ, bị nhiều cơn đau bụng dữ dội rồi chết.

Xác chết gầy, bệnh tích thấy rõ ở đường tiêu hóa.

Trang 45

*Giun lươn:

- Súc vật non nhiễm bệnh thể hiện triệu chứng rõ rệt con vật mắc bệnh ỉa chảy nặng, phân loãng, dính bê bết ở quanh vùng hậu môn và đuôii, khoeo chân con vật lông

xù, đi lại xiêu vẹo.

- Dưới da có những điểm tụ huyết, tổ chức cơ và phổi cũng có nhiều điểm hoặc đám tụ huyết, viêm khí quản, viêm cata dạ dày-ruột, niêm mạc ruột có nhiều điểm tụ huyết, niêm mạc dạ dày có nhiều mụn loét nhỏ Trong niêm mạc ruột non có nhiều giun lươn ký sinh.

Trang 46

- Xác con vật gầy còm, các cơ quan nội tạng nhợt nhạt Bao tim và xoang ngực tích nước Gan màu vàng nhạt, niêm mạc dạ múi khế thủy thũng, trên niêm mạc có nhiều mụn loét Chất chứa dạ dày màu nâu hồng, trong có nhiều giun Viêm cata ruột non và manh tràng.

Trang 47

+ Giai đoạn trưởng thành thường gây triệu trứng mãn tính:có thời kì con vật kiết lỵ ,chậm lớn,gầy còm.

- Sau khi nhiễm 5 ngaỳ thì thấy những u kén nhỏ trên niêm mạc ruột.ở giữa u kén có màu vàng,trong có ấu trùng giun,có khi bọc này bị hoại tử,bên trong có mủ

và bị loét.

Trang 48

*Bệnh giun móc:

-Con vật bị mất máu, gầy dần, tiêu chảy nặng, phân màu đen, trong phân

có máu Hồng cầu và huyết sắc tố giảm,

tỷ lệ bạch cầu ái toan tang trong công thức bạch cầu.

-Xác con vật chết gầy gò, thủy thũng, niêm mạc ruột có nhiều điểm xuất huyết, tá tràng viêm cata, dẫn tới hẹp ống tụy và ống dẫn mật Viêm túi mật

và gan Chất chứa ở ruột có lẫn máu.

Trang 49

có thể bị bong tróc từng mảng.

Trang 50

*Bệnh giun phổi:

-Thú ho nhưng lúc đầu ho chậm sau ho nhanh dần và

ho giật từng tiếng, thú thở khó Khi ho miệng lè lưỡi

và chảy nhiều dịch nhầy

-Thân nhiệt tăng 40,5 –42 0C, sau thủy thủng ở một số nơi như hàm, dưới mắt ngực và 4 chân, nặng thì vật hôn mê, gầy yếu, đi phân lỏng kiệt sức và có thể chết.

-Phổi có nhiều mụn nhỏ và dài, có nhiều đốm hoại tử to nhỏ khác nhau ở phổi, khí quản, phế quản loét, xuất huyết và có nhiều dịch nhầy Trong phổi hoặc khí quản có nhiều cuộn bên trong Phổi bị khí thủng hay thịt hóa Nếu nhiễm vài ngàn giun thì gia súc có thể chết sau 15 ngày

Trang 52

2.3 Chẩn đoán

- Đối với gia súc còn sống:

+ căn cứ vào triệu chứng lâm sàng, dịch tễ

+ xét nghiệm phân tìm ấu trùng

- Đối với gia súc chết:

Mổ khám để tìm giun và quan sát các tổ chức, cơ quan.

Trang 53

Tên thuốc Điều trị bệnh Cách dùng

Giun đũa giun lươn giun xoăn giun kết hạt giun móc giun tóc giun phổi

Trang 55

2.5 Phòng bệnh

Phòng bệnh bằng biện pháp phòng trừ tổng hợp:

- Định kỳ tẩy giun.

- Gom phân,ủ nhiệt sinh học để diệt trứng và ấu trùng.

- Vệ sinh thức ăn ,nước uống

- Nếu cơ sở chăn nuôi có bệnh thì phải cho gia súc uống thuốc phòng bệnh

-Bồi dưỡng đầy đủ cho trâu bò mẹ đẻ đủ sữa cho con

bú, bồi dưỡng cho nghé nhằm nâng cao sức đề kháng của con vật.

Ngày đăng: 08/04/2017, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w