Bài giảng Bệnh truyền nhiễm thý y giới thiệu đến bạn đọc một số bài học cơ bản như sau: bệnh dại, bệnh dịch tả vịt, bệnh đóng dấu lộn, bệnh Gumboro, bệnh lở mồm long móng, bệnh nhiệt thán,... Để tìm hiểu và nắm được triệu chứng, cách chẩn đóan, điều trị và phòng bệnh của những bệnh truyền nhiễm thú y, mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Bệnh dại (Lyssa, Rabise) Giới thiệu chung
•Là bệnh chung cho nhiều loại động vật máu nóng và người
•Do virus có tính hướng thần kinh gây nên
•Virus tác động vào não bộ nên con vật có những tác loạn thần kinh như : điên cuồng, lồng lộn, bại liệt rồi chết
Lịch sử và địa dư bệnh
•Bệnh có từ thời thượng cổ
•Năm 1880, Luis Pasteur đã chứng minh được độc lực của
mầm bệnh có trong hệ TKTƯ Năm 1884 , ông chế được
vacxin phòng bệnh
•Bệnh có ở khắp nơi trên thế giới
•Theo thống kê, năm 2007 có 131 trường hợp tử vong vì bệnh dại, trong đó 38% trẻ em dưới 15 tuổi 8 tháng đầu năm 2008 có 38 trường hợp tử vong, trong đó chủ yếu cũng là trẻ em dưới 15 tuổi Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã lấy ngày 28/9 hàng năm là Ngày Thế giới Phòng chống bệnh dại
I Căn bệnh
•Do virus thuộc họ Rhabdovirus
•VR có hình viên đạn, kích thước : dài 180nm, rộng 80nm
•VR có vỏ bọc với các đầu nhọn dài 6 - 7nm
•Là ARN virus, sợi đơn
•Chủng “virus dại đường phố” là các dòng virus mới được phân lập trực
tiếp từ con vật bị nhiễm Các dòng virus này cho thời kỳ ủ bệnh dài và thay đổi (21-60
ngày ở loài chó),tạo thể vùi trong bào tương, khả năng gây bệnh cao
•Chủng “virus dại cố định” Là dòng virus đã được cấy truyền liên tiếp trong
não thỏ, th đã qua hơn 50 lần cấy truyền Virus cố định (virus đột biến) nhân lên rất
nhanh và thời kỳ ủ bệnh rất ngắn chỉ còn khoảng 4-6 ngày, gây bệnh cảnh dại bại liệt
cho động vật nhưng mất khả năng gây bệnh cho người, được xử lý để sản xuất vắcxin
phòng bệnh
•VR có thể nhân lên khi nuôi cấy trên phôi gà, phôi vịt, một
số tế bào nuôi cấy, đặc biệt tế bào BHK21 (baby hamster
kidney) và tế bào lưỡng bội của người
I Căn bệnh
Đặc điểm kháng nguyên
• Virus dại có 1 type kháng nguyên duy nhất
• Ở Mỹ, đã tìm thấy 5 biến thể kháng nguyên trong động vật sống trên cạn và 8 biến thể khác trong loài dơi
• Kháng huyết thanh kháng nucleocapsit giúp chẩn đoán bệnh dại bằng phản ứng miễn dịch huỳnh quang
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 2Căn bệnh
•Thể Negri do nhà bác học Negri (Italia) phát hiện ra năm 1903
ở trong não của súc vật chết vì bệnh Dại Thể Negri có hình
dạng thay đổi (nhỏ, hình tròn hình trứng, hình bầu dục, kích
thước từ 0,5 - 30µm
•Thường định vị trong bào tương của noron thần kinh, chủ
yếu là sừng Amon, trong tế bào tiểu não ít hơn
•Bản chất tiểu thể Negri vẫn chưa rõ :
• Ý kiến 1 : đó là “khuẩn lạc” của virus
• Ý kiến 2 : đó là bệnh tích trong tế bào TK do virus gây nên
•Có thể nhuộm bằng phương pháp nhuộm Giemsa, Mann,
• VR có thể tồn tại trong não bệnh 10 ngày ở nhiệt độ phòng; nếu ở
4 0 C, có thể tồn tại vài tuần và 3 - 4 năm ở nhiệt độ âm
• Các chất hoá học như : formalin 1%, cresol 3%,
beta-propiolactone 0,1% có thể diệt VR
II Truyền nhiễm học
• Loài vật mắc bệnh
• Trong thiên nhiên, mọi động vật máu nóng đều cảm nhiễm, nhất
là chó, chó sói, cáo, mèo
• Chó nuôi và mèo là nguồn lây bệnh chính cho người
• Ở châu Mỹ, chồn và dơi là động vật mang và tàng trữ bệnh dại
• Con vật mắc bệnh ở mọi lứa tuổi
• Trong phòng thí nghiệm thường dùng thỏ, chuột bạch
Loài vật mắc bệnh
(tính mẫn cảm)
Chó sói đồng cỏ Chồn hôi Cừu
Thỏ
Trâu bò
Truyền nhiễm học Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 3Truyền nhiễm học II Truyền nhiễm học
• 7 ngày hoặc 13 ngày
• Sau khi khỏi (hãn hữu), VR tồn tại sau 8 ngày
II Truyền nhiễm học
• Độ nông sâu của vết cắn
• Số lượng virus xâm nhập
• Điều kiện ngoại cảnh, tuổi
- Virus dại chủ yếu lây truyền qua các vết cắn, vết liếm vào vết thương của người hoặc một số động vật khác của động vật mắc bệnh dại
- Trong một số ít trường hợp, bệnh có thể lây truyền qua đường hô hấp hoặc do ghép giác mạc Nhiễm bệnh dại từ người qua người rất hiếm gặp
- Chỉ ghi nhận được trừơng hợp mắc bệnh dại do truyền qua ghép giác mạc :giác mạc người cho bị chết
vì bệnh của hệ thần kinh trung ương không rõ nguyên nhân và người nhận chết vì bệnh dại sau 50-80 ngày
- Về mặt lý thuyết, bệnh dại có thể khởi đầu từ nước bọt bệnh nhân sang người tiếp xúc, nhưng trên thực
tế chưa bao giờ ghi nhận được cách truyền bệnh này
II Truyền nhiễm học
khả năng phát bệnh dại 30-40% do:
•Sự phát bệnh tuỳ thuộc vào vết cắn, nếu vết cắn sâu,
rộng thì khả năng phát bệnh dại lớn
•Vết thương chảy máu có thể coi là quá trình tự rửa, đẩy
virus trôi ra ngoài
•Người hay vật bị cắn có lớp bao phủ (quần áo, lông), sẽ
thấm nước bọt, làm giảm lượng virus vào vết thương
•Người sau khi bị chó dại cắn, nếu ngay lập tức rửa và
bôi thuốc sát trùng sẽ làm giảm khả năng phát dại
•Virus sau khi vào cơ thể bị cơ thể chống lại bằng các
phản ứng không đặc hiệu
•Sau khi VR vào cơ thể sẽ nằm tiềm ẩn, khi sức đề
kháng của cơ thể giảm hoặc stress sẽ phát bệnh
II Truyền nhiễm học
•Cơ chế sinh bệnh
–Khi vào cơ thể, VR đi theo dây thần kinh hướng tâm lên não Tốc độ di chuyển của VR trong dây thần kinh là 1mm/giờ
–Tại não bộ, VR theo dây thần kinh ly tâm đi đến các nơi khác (tuyến nước bọt)
–Thời kỳ đầu, VR mới nhân lên ở não bộ, phá huỷ một lượng ít noron TK nên con vật chưa có biểu hiện bệnh dại
–Giai đoạn sau, các noron TK bị phá huỷ, con vật xuất hiện triệu chứng thần kinh : điên cuồng, lồng lộn, cắn
xé, rối loạn tâm lý
–Sau đó, các noron TK bị phá huỷ nghiêm trọng, con vật
bị bại liệt rồi chết Phần lớn chết do liệt thần kinh hô hấp
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 4III Triệu chứng
•Thời gian ủ bệnh : từ 7 ngày đến 5 năm sau khi bị động vật
dại cắn
•Chia làm 2 thể :
• Thể dại điên cuồng : chiếm từ 15 – 20% chó bị dại
• Thể dại bại liệt
Triệu chứng - Thể dại điên cuồng
• Khi chủ gọi chạy đến một cách miễn cưỡng
• Biểu hiện vui mừng quá hơn bình thường (liếm chân chủ, vẫy đuôi nhanh hơn)
• Cắn sủa vu vơ lên không khí, hoặc cắn lên không khí (đớp ruồi)
vẻ bồn chồn
Triệu chứng - Thể dại điên cuồng
• Thời kỳ kích thích :
•Các phản xạ thông thường của chó bị kích thích mạnh
• Ngồi dưới đất đứng dậy, nhảy lên
• Chủ gọi, lao ngay đến liếm chân, liếm tay chủ
• Thấy người lạ xông ra cắn sủa dữ dội
• Tiếng động nhẹ, bật ánh sáng lao đến cắn sủa ầm ĩ
• Nơi bị cắn ngứa, chó liếm, cắn, cọ sát vào chỗ này nhiều làm
cho rụng hết lông, chảy máu
• Thỉnh thoảng con ngươi mắt mở to; ngồi đờ đẫn, khi có kích
thích bên cạnh thì giật mình
• Chó bỏ ăn, nuốt khó khăn, vươn cổ ra để nuốt, cắn các vật lạ,
khát nước, uống nước liên tục nhưng chỉ uống được rất ít
• Chó bắt đầu chảy nước dãi, sùi bọt mép
Triệu chứng - Thể dại điên cuồng
• Con vật có biểu hiện sợ gió, sợ nước
Triệu chứng - Thể dại điên cuồng
• Thời kỳ kích thích :
•Tiếng sủa đặc trưng : dây thần kinh họng bắt đầu liệt,
chó phát ra tiếng hú nghe như thiếu hơi, xa xôi
•Nếu chó không bị nhốt sẽ bỏ nhà ra đi, không bao giờ
quay trở lại nữa
•Nếu chó bị xích buộc hoặc nhốt, tìm mọi cách cắn xé
để bỏ đi
•Sau khi bỏ nhà, đi lang thang, không đi thẳng mà đi
theo hình chữ chi
• Nếu gặp chó khác, lao vào cắn, tìm cách cắn vào đầu
•Các cơn dại thường xen kẽ với cơn trầm uất, chó ngồi
lặng lẽ, nét mặt đờ dại trông vẻ sợ sệt
Triệu chứng - Thể dại điên cuồng
• Khi bỏ đi, nếu gặp chó khác,nó không sủa, không phát
ra tiếng kêu mà xông vào cắn, nhất là tìm cách cắn vào đầu (khác chó cắn trộm, xông vào cắn phía sau)
•Nếu chó lành bỏ chạy thì không đuổi theo
•Nếu không chạy mà chống cự sẽ thấy 2 con chó cắn nhau, một con bị dại cắn điên cuồng nhưng không kêu, trong khi chó lành bị tấn công thì gầm gừ sủa, kêu la
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 5Triệu chứng - Thể dại điên cuồng
•Thời kỳ bại liệt
• Con vật liệt mặt, không ăn và nuốt được
• Nước bọt chảy ra nhiều, hàm dưới trễ hẳn xuống
• Liệt các cơ vận động và chết do liệt hô hấp hoặc do kiệt sức do
vận động của cơn dại và không ăn uống gì
• Chó mắc bệnh thể dại bại liệt
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 6• Dạ dày không chứa vật gì hoặc vật lạ không tiêu hoá được (rơm
rạ, mẩu gỗ, mẩu xương, đá…)
• Niêm mạc dạ dày và ruột phù nề, xuất huyết lấm tấm
•Bệnh tích vi thể
• Tìm thấy tiểu thể Negri ở não, đặc biệt ở sừng Amon
V Chẩn đoán
• Chẩn đoán lâm sàng
•Do tính chất nguy hiểm của bệnh Dại, bất kỳ biểu hiện
thần kinh không bình thường nào ở chó đều được coi
là nghi bệnh dại
•Ở một số nước, cấm thú y chữa trị cho chó có biểu
hiện triệu chứng thần kinh
• Chẩn đoán khẳng định
•Cho phép khẳng định nhầm là con vật bị bệnh dại
nhưng không cho phép khẳng định nhầm là con vật
không bị bệnh dại, vì lý do sức khoẻ và tính mạng của
•Kết quả ba phương pháp bổ sung cho nhau
•Chỉ một phương pháp có kết quả dương tính, con vật được coi là mắc bệnh dại
Chẩn đoán khẳng định – tìm thể
Negri
• Thể Negri có màu đỏ thẫm, tìm bằng
phương pháp nhuộm Xanh methylen và đỏ
Fuchsin, thường thấy nhất trong sừng Amon
• Thể Negri có hình đa dạng, phần lớn là hình
gần tròn, kích cỡ khác nhau, có thể nằm bên
trong hoặc ngoài tế bào thần kinh
• Phương pháp này không cho kết quả dương
tính giả
• Phương pháp cho kết quả âm tính giả
Chẩn đoán khẳng định – phản ứng huỳnh quang
•Độ nhạy của phản ứng cao hơn phương pháp tìm thể Negri
•Khi phản ứng âm tính chưa thể kết luận con vật không mắc bệnh dại do lượng virus trong não con vật quá ít
•Cần phải dùng phương pháp thử sinh học
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 7Chẩn đoán khẳng định – chẩn
đoán sinh học
•Dùng não vật mắc bệnh pha thành hỗn dịch 1/10, tiêm vào não
chuột mới đẻ, mỗi chuột 0,05ml
•Theo dõi 1 tháng
•Nếu chuột phát triển bình thường, phản ứng âm tính
•Nếu chuột bị liệt và chết cả ổ, kết quả dương tính
•Globudin miễn dịch kháng dại của người: Là một
gamma globulin có tính miễn dịch cao, điều chế từ
huyết tương người với ethanlol lạnh Globulin này ít
gây phản ứng phụ hơn huyết thanh ngựa kháng dại
Có thể tiêm globulin phòng dại đồng thời với tiêm
vaccine phòng dại trong những trường hợp bị vết
cắn sâu, gần thần kinh trung ương Liều điều trị cho
tất cả các nhóm tuổi là 20IU/kg trọng lượng cơ thể
Có thể tiêm quanh vết cắn một nửa và một nửa tiêm
bắp bình thường Chỉ 1 lần, không tiêm tiếp lần 2 vì
không có tác dụng
•Huyết thanh ngựa kháng dại: Là huyết thanh được cô đặc từ ngựa có đáp ứng miễn dịch tốt với virus dại Đến nay huyết thanh ngựa kháng dại vẫn được dùng ở những nơi không có globulin miễn dịch kháng dại của người
VII Phòng bệnh
•Quản lý đàn chó là phương pháp hữu hiệu nhất
• Đăng ký nuôi chó, đánh số và quản lý đàn chó, phạt hoặc giết
chó thả rông
• Tiêm phòng bệnh dại bắt buộc cho chó
• Giết chết những động vật mắc và nghi mắc bệnh dại, bắt nhốt
hoặc giết chó vô chủ
VII Phòng bệnh – tiêm phòng bệnh dại
•Tiêm phòng sau khi nhiễm :
• Tiêm vacxin sau khi bị động vật dại cắn
• Chỉ áp dụng đối với người
• Ít hoặc bị cấm áp dụng cho động vật
•Tiêm phòng trước khi nhiễm
• Cho người : áp dụng cho một số trường hợp như Bác sỹ thú y, người phải ra vào nhà dân liên tục như nhân viên bưu điện, người thu tiền điện, nước
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 8VII Phũng bệnh – tiờm phũng bệnh dại
•Tiờm phũng trước khi nhiễm
• Cho động vật : nhằm mục đớch ngăn ngừa bệnh dại xảy ra ở động
vật, nhất là cho chú
• Nếu khụng nắm được tỡnh hỡnh dịch tễ thỡ đũi hỏi tiờm phũng bắt buộc
trong cả nước
• Ngược lại, chỉ tiờm phũng cho động vật ở vựng cú bệnh dại lưu hành
• Khi việc quản lý đàn chú được thực hiện đầy đủ thỡ tiờm phũng khụng
cũn mang tớnh chất bắt buộc nữa
Vacxin phòng bệnh dại cho ngời
•Tất cả cỏc vắc xin dựng cho người đều chứa virus dại bất hoạt
•Vắcxin chế từ nuụi cấy tế bào cú ưu thế hơn vắcxin chế
từ mụ thần kinh vỡ ớt gõy phản ứng phụ
Vacxin phòng bệnh dại cho ngời
• Vacxin Fuenzalida : đợc sản xuất từ việc nuôi cấy virus
trên não chuột
•Trong quá trình chiết tách virus rất khó loại bỏ đợc tất cả các
thành phần không cần thiết nh protein và myelin của não
chuột
•Chính các thành phần tồn d này, đặc biệt là lợng myelin (một
thành phần chính của sợi thần kinh) tồn d , có thể gây tổn
th-ơng hệ thần kinh của ngời đợc tiêm phòng nh : viêm não -
màng não, viêm tủy - màng não, viêm tủy cắt ngang
•Những tổn thơng này có thể xảy ra với tỷ lệ khoảng 1/8.000 -
1/27.000 trờng hợp đợc tiêm vacxin này
Vacxin phòng bệnh dại cho ngời
•Vacxin Fuenzalida - Cách dùng :
• Ngời lớn tiêm 6 mũi cách 2 ngày tiêm một lần; Liều lợng: 0,2ml/lần;
tiêm trong da Tiêm nhắc lại 2 mũi vào ngày 21 và 30 sau khi tiêm mũi thứ nhất
• Trẻ em < 15 tuổi: tiêm 6 mũi cách 2 ngày tiêm một lần; liều lợng 0,1ml/lần, tiêm trong da Tiêm nhắc lại 2 mũi vào ngày 21 và 30 sau mũi tiêm thứ nhất
• Trong 6 tháng nếu tiêm 2 lần, số lợng lần tiêm thứ 2 sẽ giảm 20 - 50%
tùy theo vết cắn và thời gian bị cắn lần trớc, do bác sỹ quyết định
Vacxin phòng bệnh dại cho ngời
•Vacxin đợc sản xuất từ việc nuôi cấy virus trên tế bào, ví dụ nh
vacxin Verorab của Pháp đợc sản xuất bằng cách nuôi cấy virus dại
trên tế bào Vero
• Do không còn lợng myelin tồn d và do đó không gây ra các bệnh lý não
sau khi tiêm phòng
• Ngời lớn tiêm 5 mũi vào các ngày 0, 3, 7, 14 và 28 sau khi bị động vật
dại cắn; liều lợng 1ml/lần vào cơ delta cánh tay
Vacxin phòng bệnh dại cho ngời
•Vacxin Vnukovo: nuôi cấy chủng virus dại Vnukovo - 32 trên môi trờng tế bào thận chuột hamster Syrian (Syrian hamster kidney cell), sau 30 - 38 lần cấy chuyển vô hoạt virus bằng tia cực tím
• Liều lợng : 1ml vào các ngày 0, 3, 7, 14 , 30 và 90 sau khi bị động vật dại cắn Ngời lớn : tiêm vào trong cơ delta; trẻ em < 5 tuổi : tiêm bắp đùi trớc Vacxin này tuyệt đối không đợc tiêm vào mông
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuụi- Học Viện Nụng Nghiệp Việt Nam
Trang 9VII Phũng bệnh – tiờm phũng bệnh dại
•Tiêm phòng trớc khi nhiễm
• Vacxin dùng cho động vật bao gồm nhiều loại đợc sản xuất bằng cách
giảm độc virus dại qua động vật, qua phôi hoặc qua tế bào nuôi cấy
• Vacxin Flury LEP (LEP = low egg passage) : dùng chủng virus dại Flury
cấy truyền 50 - 60 đời qua phôi gà, độc lực của virus giảm đi
• Do vẫn còn độc nên chỉ sử dụng vacxin cho chó > 2 tháng tuổi
• Liều lợng : 3 - 5 ml/con, miễn dịch 1 năm
VII Phũng bệnh – tiờm phũng bệnh dại
•Tiêm phòng trớc khi nhiễm
• Vacxin Flury HEP (HEP = high egg passage) : tiếp truyền virus dại chủng Flury liên tiếp 300 đời qua phôi gà
• Vacxin rất an toàn nên có thể sử dụng cho chó con, mèo mà không có phản ứng
• Liều tiêm : chó : 3ml/con; mèo : 1 - 2 ml/con; đại gia súc : 5ml/con ;
• Miễn dịch khoảng 1 năm
VII Phũng bệnh – tiờm phũng bệnh dại
•Tiêm phòng trớc khi nhiễm
• Vacxin Rabisin (hãng Merial - Pháp): là vacxin vô hoạt dùng để phòng
bệnh dại cho chó, mèo, ngựa, trâu bò, dê và cừu; có thể tiêm khi gia súc
từ 4 tuần tuổi trở lên
• Vacxin đợc sản xuất trên môi trờng tế bào, vô hoạt bằng
betapropiolactone, bổ trợ aluminium hydroxide
• Tiêm dới da hoặc tiêm bắp Liều lợng : 1ml/con
Phũng bệnh dại cho người
• Tổng đàn chú ở VN : 12 – 14 triệu
• Theo thống kờ hàng năm :
•Số người tiờm vacxin sau khi nhiễm do bị chú cắn :
400 nghỡn
•Số người chết do bị dại : 300 – 500 người
•Tỷ lệ số người phỏt dại do bị chú cắn nhưng khụng tiờm phũng là 3,2%
•Số người phỏt dại do bị chú cắn và đó tiờm phũng sau khi nhiễm là 0,074%
•Tỷ lệ trẻ em dưới 16 tuổi chết vỡ bệnh dại : 50%
Phũng bệnh dại cho người
• Khi bị chú cắn, cần tẩy rửa vết thương ngay lập
tức và kỹ bằng xà phũng và thuốc sỏt trựng
• Tiờm phũng sau khi nhiễm càng sớm càng tốt
• Nếu vết cắn ở gần nóo và tuỷ sống phải tiờm
khỏng huyết thanh khỏng dại ngay lập tức
• Khụng nờn quỏ lo sợ mà gõy hoang mang cho
người bị nhiễm cũng như thõn nhõn của họ
Miễn dịch phũng bệnh dại
• Khỏng thể đặc hiệu với virus dại xuất hiện trễ trong huyết thanh bệnh nhõn Khỏng thể trung hũa trong mỏu xuất hiện khi sau khi tiờm vắcxin phũng dại vào cơ thể 10 ngày và tồn tại khoảng 7 thỏng Khỏng thể trung hũa khụng cú trong mỏu mà cú cả trong tế bào, điều này giải thớch cơ chế tỏc dụng của vắc xin phũng dại đối với người bị chú dại cắn Vỡ khụng cú người sống sút sau con dại nờn khụng cú nghiờn cứu về miễn dịch khi bị chú dại cắn lần thứ 2
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuụi- Học Viện Nụng Nghiệp Việt Nam
Trang 10Bảng hướng dẫn cách xử lý khi bị chó cắn
Bản chất sự tiếp xúc
Tình trạng động vật cắn đã hay chưa tiêm
vacxin Thái độ xử lý Khi cắn 10 ngày sau
Tiếp xúc không gây
tổn thương trực tiếp,
gián tiếp
Khỏe mạnh Khỏe mạnh
Không cần điều trị đặc hiệu Khỏe mạnh Bị dại
Liếm da, cào xước,
ĐV vẫn khỏe mạnh
Bị dại hoặc không
theo dõi được Bị Dại Tiêm đủ liều vacxin khi có chẩn đoán (+)
không theo dõi được
Huyết thanh + vacxin
Ngừng điều trị khi gia súc 5 ngày sau vẫn khỏe mạnh
Hướng dẫn phòng ngừa sau khi tiếp xúc với bệnh dại
Loại động vật Đánh giá động vật Điều trị người tiếp xúc
Vật nuôi trong nhà:Chó, mèo và chồn hương
Khỏe mạnh hoặc phải theo dõi 10 ngày
Không ngoại trừ trường hợp động vật
có triệu chứng dại Dại hoặc nghi dại Chích vắcxin ngay lập tức Không rõ (convật
chạy mất) Đến bác sĩ chuyên khoa Động vật hoang dại:
Chồn hôi, gấu trúc, dơi,cáo, chó sói đồng cỏ và các loài
ăn thịt khác
Nghĩ đên bệnh dại trừ khi có xét nghiệm chứng tỏ động vật không mắc bệnh
Cần xem xét để chích ngừa ngay
Các loài động vật khác: Vật nuôi, loài gặm nhấm,thỏ và thỏ rừng
Cân nhắc từng trường hợp
Phải xin ý kiến bác sĩ chuyên khoa xem có cần chích ngừa hay không
Gần như không cần phòng ngừa kháng dại khi có vết cắn của sóc, chuột đất vàng hamster,heo, sóc,chuột,loài gặm nhấm và thỏ rừng
•Thông tin mới trong phòng chống bệnh dại
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 11B ỆNH D ỊCH TẢ VỊT
(D UCK PLAGUE , D UCK
VIRUS ENTERITIS , P ESTIS
GIỚITHIỆUCHUNG
Bệnh DTV là một bệnh TN cấp tính lây lan nhanh do 1 loại VR gây nên ở vịt, ngan, ngỗng, thiên nga
Đặc trưng của bệnh là thành mạch bị tổn thương, xuất huyết cơ quan, niêm mạc đường tiêu hóa bị phá hủy, bệnh tích ở các cơ quan lympho
Bệnh gây thiệt hại đáng kể do tỷ lệ chết cao, giảm sản lượng trứng
Năm 1923, Baudet báo cáo 1 vụ dịch cấp tính gây xuất huyết
xảy ra trên đàn vịt nuôi tại Hà lan
Tuy không phân lập được mầm bệnh nhưng đã xác định nguyên nhân
gây bệnh do 1 loại mầm bênh qua lọc gây nên
Sau đó, nhiều ổ dịch đã ghi nhận ở Hà lan
Lúc đầu người ta tưởng là bệnh do VR tương tự như Fowl plague
(influenza) gây nên
Sau này Bos bằng thực nghiệm chỉ gây bệnh được trên vịt, không gây bệnh
thực nghiệm được cho gà, bồ câu, thỏ, chuột lang KL : nguyên nhân gây
“Duck plague”
Bệnh xảy ra ở tất cả các nơi trên TG : Trung Quốc, Pháp, Bỉ,
Ấn Độ, Thái Lan, Anh, Canada, Hungary, Úc, Việt nam
VN : bệnh gây thiệt hại đáng kể
Bệnh DTV do VR họ Herpesvirus, thuộc bộ Alpha herpesvirus gây nên
VR có cấu trúc nhân ADN
VR không gây ngưng kết hồng cầu cũng như không hấp phụ hồng cầu
Hình thái :
VR có hình cầu, kích thước capsid từ 91 – 93 nm; nhân 61 nm, hạt virus 126 – 129 nm (hạt VR trưởng thành có thể có kích thước lớn hơn 156 – 384 nm)
VR có vỏ bọc lipid bên ngoài
Trong cơ thể, VR nhân lên trước tiên ở niêm mạc ống
tiêu hóa, đặc biệt ở thực quản; sau đó di chuyển đến túi
Fabricius, tuyến ức, lách và gan
Các tế bào biểu mô và đại thực bào của các cơ quan là nơi VR
nhân lên
Tính chất nuôi cấy
VR nhân lên trên môi trường tế bào xơ phôi gà, tế bào thận
hoặc gan phôi vịt; gây bệnh tích tế bào
VR nhân lên khi nuôi cấy trên màng nhung niệu phôi vịt 9 –
Trang 12Trong thiên nhiên, vịt, ngan, ngỗng, thiên nga mẫn cảm với bệnh
VR có thể nhân lên trên phôi gà và gà 2 tuần tuổi
Không thấy ghi nhận bệnh ở các loài động vật có vú
Một số loài thủy cầm khác cũng mắc bệnh
Con vật mắc bệnh ở mọi lứa tuổi, có thể từ 7 ngày trưởng thành
TRUYỀNNHIỄMHỌC
Lây lan :
Lây trực tiếp do tiếp xúc với gia cầm bệnh
Lây gián tiếp qua đường tiêu hóa (thức ăn, nước uống), hoặc qua đường hô hấp
Bằng thực nghiệm, có thể gây bệnh qua đường miệng, nhỏ mũi, tiêm tĩnh mạch, tiêm xoang phúc mạc, tiêm dưới da hoặc qua hậu môn
Đường dưới da yêu cầu 1 lượng VR nhỏ nhất để giết chết ĐVTN
Đường miệng cần nhiều VR nhất
Qua động vật chân đốt, VR có thể truyền qua máu
Đường truyền dọc : phân lập được mầm bệnh từ trứng gia cầm bệnh và đã gây bệnh thực nghiệm
TRUYỀNNHIỄMHỌC
Bệnh thường xảy ra vào mùa hè
Thường xảy ra ghép với các bệnh THT gia cầm, viêm gan vịt do VR
Trong cơ thể : máu tim; gan, lách; dịch tiết
Ngoài môi trường : nơi chứa chất bài xuất, bài tiết như nền chuồng,
sân chơi, bãi chăn thả
TRIỆUCHỨNG
Thời gian nung bệnh 3 – 7 ngày
Sau khi xuất hiện triệu chứng, con vật chết trong vòng 1 – 5 ngày
Vịt chết nhanh, đột ngột, tỷ lệ chết rất cao (5 – 100%)
Vịt đẻ, tỷ lệ đẻ giảm (25 – 40%)
Vịt trống : sa dịch hoàn
Các triệu chứng khác
Mí mắt sưng, dính, giảm ăn, khát nước, xù lông, chảy nước mũi
Vùng đầu, cổ sưng, mềm sờ tay vào thấy giống như quả chuối chín
TRIỆUCHỨNG
Các triệu chứng khác
Vịt ỉa chảy nhiều, hậu môn bẩn, dính bết phân: phân loãng, màu
trắng xanh, mùi thối khắm, có thể có máu và màng giả
Vịt bệnh không thể tự đứng, liệt cánh (xã, bai cánh, chân), suy kiệt
và chết
Nếu bắt buộc chuyển động, run cổ, đầu và toàn thân
Vịt 2 – 7 tuần thấy giảm ăn, mỏ màu xanh, viêm kết mạc, chảy nước
mũi có nhiều dịch nhày, hậu môn dính máu
Tỷ lệ ốm dao động tùy thuộc vào tuổi, tính bịêt, độc lực VR
Xác chết gầy
Tổ chức liên kết dưới da thấm dịch và keo nhày, có xuất huyết
Đầu, cổ vịt có hiện tượng viêm thủy thũng, tích dịch
Khí, phế quản viêm, xuất huyết, tụ máu, thực quản lấm tấm xuất huyết
Viêm ngoại tâm mạc, xoang bao tim tích nước, có thể
có xuất huyết ngoại tâm mạc
Phổi viêm, tụ máu
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 13Gan tụ máu
Lách sưng, tụ máu hoặc xuất huyết
Túi mật căng, sưng, dịch mật loãng
Thận bị tụ máu nặng
Ruột : nm ruột bị tụ máu nặng
Có điểm, vệt xuất huyết
Bệnh nặng thấy có nốt loét nhỏ, trên có phủ bựa màu trắng xám
Dạ dày tuyến, dạ dày cơ xuất huyết
Buồng trứng : căng, có khi xuất huyết
Trang 14B ỆNH D ỊCH TẢ VỊT
Dạ dày cơ loét
Chẩn đoán dựa vào DTH và TCBT
Chẩn đoán phân biệt : THT, VGV
Phản ứng trung hòa : chỉ số trung hòa > 1,75 (nếu VN index
từ 0 – 1,5 không kết luận con vật mắc bệnh)
ELISA
PCR
Không có thuốc điều trị đặc hiệu
Khi đàn vịt bị bệnh, có thể can thiệp vacxin trực tiếp vào
ổ dịch
Những vịt trong giai đoạn ủ bệnh hoặc đã bị bệnh chết
tiêu diệt được nguồn bệnh
Tiêm dưới da, MD 1 năm
Nhược điểm : không khống chế được bệnh lây qua trứng
Vacxin nhược độc DTV chủng Jansen, chế qua phôi gà
Tiêm cho vịt 1 – 2 tuần tuổi, vịt đẻ (tiêm lặp lại hàng năm)
Tỷ lệ MD khoảng 70%
Dùng can thiệp vào ổ dịch đạt hiệu quả cao
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 15– Trên da, nhất là các vùng da mỏng xuất hiện những đám tụ máu có hình dạng dễ nhận biết (hình vuông, bầu dục, quả trám)
Lịch sử và địa dư bệnh
• Trực khuẩn ĐDL được 2 nhà bác học
Pasteur và Thuillier phát hiện năm 1882
• Bệnh có ở nhiều nơi trên thế giới : châu
Âu, châu Mỹ, châu Úc, châu Á, châu Phi…
• Ở VN : bệnh có ở 3 miền
– Bệnh xảy ra lẻ tẻ
Căn bệnh
• Bệnh ĐDL do 1 loại VK tên là Erysipelothrix
rhusiopathiae gây nên
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 16Căn bệnh
• Tính chất nuôi cấy
– Trong môi trường nước thịt, sau 24giờ/37°C, VK phát
triển làm môi trường hơi đục rồi trong, lắc nhẹ đưa về
phía trước quan sát thấy canh trùng vẩn như mây
bay; để lâu canh trùng trở lại bình thường, dưới đáy
có một ít cặn mịn màu tro nhạt
– Trên môi trường thạch thường , sau 24giờ/37°C, VK
hình thành KL dạng S, trong suốt như giọt sương
– Trên môi trường thạch máu, VK phát triển tốt, không
làm dung huyết thạch máu
– Trong môi trường gelatin, dọc theo đường cấy chích
sâu; VK phát triển ra 2 bên thành các đường vuông
góc với đường cấy
• Các đường vuông góc này phía trên và dưới gần tương
đương nhau, nhìn giống như bàn chải rửa ống nghiệm
• Gelatin không tan chảy
KhuÈn l¹c §DL trªn m«i trêng th¹ch m¸u : nhá, kh«ng dung huyÕt sau 24h nu«i cÊy
Vi khuÈn §DL trªn m«i trêng TSI (sinh H2S)
Căn bệnh
• Sức đề kháng – VK có sức đề kháng tương đối cao với điều kiện ngoại cảnh, có thể tồn tại trong các lớp đất trên bề mặt hàng nhiều tháng gọi đây
là Vk thổ nhưỡng – Trong phủ tạng của lợn chết thối, VK sống 4 tháng
– Nhiệt độ cao dễ dàng giết VK : 70°C/5 phút;
– Trong thiên nhiên, các giống lợn đều bị bệnh trong đó
lợn 3 – 4 tháng tuổi 1 năm tuổi mẫn cảm hơn cả
– Bệnh có thể lây sang cho người : những người làm công
tác thú y, chăn nuôi, KSSS
– Ngoài ra : trâu, bò, dê, cừu, chó cũng mắc bệnh
– Loài chim : bồ câu, gà, vịt, ngan, ngỗng, sáo, vẹt, chim
• Chuột : phổi sưng, tụ máu, lách sưng, gan màu tro, nát
• Bồ câu : chỗ tiêm sưng, tụ máu, quả tim sưng, niêm mạc tụ
máu, viêm ngoại tâm mạc có tích nước; gan , thận viêm tụ máu
Dịch tễ học
• Đường xâm nhập – Chủ yếu xâm nhập qua đường tiêu hóa – Một số trường hợp xâm nhập qua vết thương
ở da, niêm mạc
• Mùa vụ phát bệnh – Thường tập trung vào những tháng trước và sau tết âm lịch
– Xảy ra lẻ tẻ, giới hạn ở 1 địa phương – Mức độ lây lan không cao, tỷ lệ ốm và chết không cao
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 17Dịch tễ học
• Cơ chế sinh bệnh
– VK sau khi xõm nhập vào cơ thể từ hệ thống lõm ba
sang hệ thống tuần hoàn, gõy tổn thương nội mụ
huyết quản
– Tổ chức tổn thương này kết hợp với bạch cầu (mang
mầm bệnh đến) tạo thành cục huyết khối gõy ứ trệ
tuần hoàn gõy tụ mỏu
– Dấu trờn da (hỡnh vuụng, bầu dục, quả trỏm, trũn)
chớnh là phần da do mạch quản ở đú đảm nhận để
nuụi Mỏu ứ trệ, phần da lỳc đầu cú mầu đỏ, dần dần
màu tớm rồi tớm xanh
– Ấn tay vào dấu mỏu tản ra xung quanh, bỏ tay ra dấu
cú hỡnh dạng và màu sắc như cũ
Dịch tễ học
• Cơ chế sinh bệnh
– Bệnh ĐDL thể mạn tớnh: tổ chức da ở phần dấu khụng cú khả năng hồi phục bị hoại tử, bong lờn từng mảng, thường bong ở vựng dỡa vào trong giống như tấm bỏnh đa
– Thể mạn tớnh :do cú hiện tượng hoại tử nội tõm mạc, van tim và cơ chõn cầu bị hoại tử bề mặt nội tõm mạc cú cỏc tổ chức lựi xựi giống như hoa suplơ
• Do cơ tim co búp, tổ chức hoại tử này bị bong ra, đi về phớa động mạch chủ sau làm tắc ĐM chủ sau phần thõn phớa sau khụng cú mỏu đến nuụi làm cho con vật bị liệt
• VK về khớp tỏc động gõy viờm bao khớp và cỏc đầu khớp làm cho con vật bị quố
Triệu chứng
• Thể quỏ cấp tớnh
– Thường gặp ở đầu vụ dịch hay đầu ổ dịch
– Con vật điờn cuồng, lồng lộn, sốt kịch liệt, cú con hộc
mỏu ra chết
– Trờn cơ thể chưa cú dấu nờn gọi là bệnh Đúng dấu
trắng
• Thể cấp tớnh
– Thời gian nung bệnh 3 – 4 ngày
– Con vật ủ rũ, kộm ăn, kộm vận động, da khụ, lụng
– Viờm nm mắt, viờm nm mũi, chảy nước mắt, nước mũi; lỳc đầu trong , ớt; về sau đục và đặc dần – Con vật ho, khú thở; triệu chứng này ngày càng trầm trọng
– Tim đập nhanh, tần số mạch đập cao – Trờn da những ngày sau (ngày 5-6) xuất hiện những dấu cú hỡnh dạng dễ nhận biết (trũn, bầu dục, quả trỏm…) lỳc đầu đỏ, về sau tớm hơn do tụ mỏu
• Ấn tay vào dấu mỏu tản ra xung quanh, bỏ tay ra dấu trở lại như cũ
– Người chăn nuụi, thuộc da, thỳ y … nhiễm trựng qua vết thương
xõy xỏt ở da hoặc tiờm canh trựng ĐDL kim đõm vào tay
– 3 – 4 ngày sau khi nhiễm, người ốm bị sốt, chỗ tay bị thương
sưng, ngứa, nhức , đỏ, khớp xương ngún tay sưng tớm bầm,
đau, ngứa Hạch gần đấy sưng
– Người đau đầu, đau mỡnh, toàn thõn mệt mỏi, cú khi đau bụng đi
ỉa chảy
– Bệnh tiến triển 5 – 15 ngày khỏi
– Cú khi người bị chết do viờm nội tõm mạc , bại huyết
* Lợn bị bệnh đóng dấu – trên da có những mảng tụ huyết hình vuông, tròn
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuụi- Học Viện Nụng Nghiệp Việt Nam
Trang 18* Lợn bị bệnh đóng dấu – trên da có những
mảng tụ huyết hình vuông, tròn
* Lợn bị bệnh đóng dấu – trên da có những mảng tụ huyết hình vuông, tròn
* Lợn bị bệnh đóng dấu trên da có những mảng tụ huyết hình vuông, tròn
– Lỏch sưng to, tụ mỏu Bề mặt lỏch nổi gồ lờn từng chỗ làm cho lỏch gồ ghề, khụng bằng phẳng – Thận sưng, trờn bề mặt quan sỏt thấy cỏc đỏm tụ mỏu, hỡnh vuụng hoặc trũn
– Cỏc cơ quan bộ phận khỏc chủ yếu là hiện tượng tụ mỏu
• Bổ đụi tim ra nội tõm mạc và cỏc cơ chõn cầu lựi
xựi như hoa xỳp lơ
– Cỏc bao khớp sưng, chứa nhiều dịch nhớt;
cỏc đầu khớp do viờm nờn sần sựi
* bệnh đóng dấu lợn thể mạn tính – van tim có hiện tợng lùi sùi nh hoa suplơ
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuụi- Học Viện Nụng Nghiệp Việt Nam
Trang 19* bệnh đóng dấu lợn thể mạn tính – van
tim có hiện tợng lùi sùi nh hoa suplơ
* bệnh đóng dấu lợn thể mạn tính – van tim có hiện tợng lùi sùi nh hoa suplơ
* bệnh đóng dấu lợn thể cấp tính – thận có biểu
hiện xuất huyết nặng
* bệnh đóng dấu lợn thể mạn tính – thận có một số vùng nhạt màu do hiện tợng nhồi huyết trắng
* mặt cắt thận của Lợn bị bệnh đóng dấu thể mạn tính – hiện tợng nhồi huyết trắng có thể nhìn thấy rõ
* Lách của lợn bị bệnh đóng dấu – có hiện tợng tăng sinh sng to và nhồi huyết
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuụi- Học Viện Nụng Nghiệp Việt Nam
Trang 20• Khi con vật vừa chết lấy máu tim hoặc phủ tạng
(gan, lách, thận, phổi, dịch thủy thũng các xoang)
• Con vật chết lâu : lấy tủy xương
• Tiêm cho lợn 3 – 4 tháng tuổi trở lên
• Liều lượng : 0,5-1ml/con
+ Tiêm thuốc trợ sức, trợ lực: cafein 0.2 - 1 g/ ngày,
vitamin B1: 0.5 - 1g/ con / ngày, vitamin C: 0.2 - 1 g/
con / ngày
Hoặc
+ Spectilin 1 ml / 10 kg P Tiêm bắp, ngày 2 lần
+ Tiêm thuốc trợ sức, trợ lực: Cafein 0.2 - 1 g/ ngày,
vitamin B1: 0,5 - 1g/ con / ngày, vitamin C: 0.2 - 1 g/
con/ ngày
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 21Bệnh Gumboro
(Infectious bursal disease - IBD)
Giới thiệu chung
„ Bệnh Gumboro là một bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gà, nhng chủ yếu là ở gà 3 ‟ 6 tuần tuổi và gà tây
„ Bệnh do 1 loại VR tỏc động vào tỳi Fabricius gõy suy giảm miễn dịch ở gà
Lịch sử và địa dư bệnh
„ Bệnh Gumboro là một bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gà, nhng chủ yếu là ở
gà 3 ‟ 6 tuần tuổi và gà tây
„ Bệnh do 1 loại VR tỏc động vào tỳi Fabricius gõy suy giảm miễn dịch ở gà
„ Bệnh đợc phát hiện lần đầu tiên vào năm 1957 tại vùng Gumboro (thuộc
và đợc công bố là bệnh viêm thận gà (avian nephrosis) do có sự huỷ hoại ở
vùng vỏ thận
– Winterfield và Hitchner (1962) khi nghiên cứuđó cho rằng virus Gray (một trong
những nguyên nhân gây hội chứng viêm thận gà) là nguyờn nhõn gõy bệnh
‟ Nhng khi nghiên cứu những gà đã đợc miễn dịch bằng virus Gray thì gà vẫn mắc
bệnh Gumboro và một đặc trng của bệnh này là túi Fabricius bị biến đổi rõ rệt
‟ Trong quỏ trỡnh nghiờn cứu,người ta thấy rằng bệnh tớch đặc trưng của bệnh ở
tỳi Fabricius; và tỳi Fabricius được coi là cơ quan địch của VR
‟ Năm 1970, Hitchner cũng xác định kết quả trên và đề nghị gọi bệnh này là bệnh
“Viêm túi huyệt truyền nhiễm” hay còn gọi là bệnh Gumboro Mầm bệnh đợc gọi
là Infectious Bursal Disease virus hay virus Gumboro
Lịch sử và địa dư bệnh
„ Kể từ khi phát hiện đợc bệnh Gumboro cho đến nay, bệnh đã xảy ra và gây thiệt hại lớn về kinh tế đối với các nớc có chăn nuôi gà công nghiệp trên thế giới
„ Tổ chức dịch tễ thế giới (OIE) năm 1992, đã chính thức công bố tên bệnh, mầm bệnh, các phơng pháp chẩn
đoán, các loại vacxin phòng bệnh Nhng do virus Gumbro có nhiều biến chủng, tính tơng đồng kháng nguyên thấp nên việc phòng chống bệnh cha đạt hiệu quả cao
„ Tại Việt nam bệnh xuất hiện từ trớc những năm 1980 và
đã gây tổn thất lớn vì khi đó chúng ta cha có kinh nghiệm
và kiến thức về bệnh
‟ Nh vậy ở nớc ta bệnh đã tồn tại nhiều năm nay ở hầu khắp các tỉnh, tuy đã có vacxin phòng bệnh nhng bệnh vẫn xảy ra và gây thiệt hại đáng kể về kinh tế
Căn bệnh
• IBDV thuộc Birnaviridae
„ Virus có dạng hình khối đa diện đều
„ Là loại virus trần không có vỏ bọc ngoài
cùng, kích thớc khá nhỏ, đờng kính khoảng
55 ‟ 65nm
„ Cấu tạo virus đơn giản chỉ gồm nhân chứa
ARN (sợi đụi phõn làm 2 đoạn) và lớp vỏ
capside bao bọc bên ngoài, vỏ này có
chứa các thành phần kháng nguyên của
virus
Căn bệnh
„ Lớp capside này bao gồm 32 capsome, mỗi capsome lại được cấu tạo bởi 5 loại protein cấu trỳc VP1, VP2, VP3, VP4, VP5 (trong đú VP2 và VP3 là 2 loại protein chớnh)
‟ Vớ dụ serotyp I cú 51% VP2, 40%VP3, 3%VP1 và 6%VP4
‟ VP1 là men ARN polymerase của VR; VP4 là men protease; VP5 : chưa rừ vai trũ, cú thể đúng vai trũ trong quỏ trỡnh nhõn lờn và tỏi tổ hợp của VR
„ Vì không có lớp vỏ bọc lipit nên virus có sức đề kháng cao trong tự nhiên, không mẫn cảm với ete và cloroform
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuụi- Học Viện Nụng Nghiệp Việt Nam
Trang 22Căn bệnh
„ Có hai loại protein (VP2 và VP3) đặc hiệu
chịu trách nhiệm kháng nguyên:
‟ Kháng nguyên đặc hiệu nhóm (Group specific
antigen) : kích thích cơ thể sản sinh kháng thể
kết tủa (precipitating antibody)
„ Loại này khi kết hợp với kháng thể tạo phản ứng kết
tủa (ứng dụng để làm phản ứng kết tủa trong thạch
khi chẩn đoán)
‟ Kháng nguyên đặc hiệu type (Type specific
antigen): kích thích cơ thể sản sinh ra kháng
thể trung hoà (neutralizing antibody)
„ Kháng nguyên này khi kết hợp với kháng thể tạo
nên phản ứng trung hoà có tác dụng trung hũa tớnh
gõy bệnh của virus
‟ Serotype II : gây bệnh cho gà tây nhng không gây bệnh cho gà , cú thể phõn lập được từ gà tõy hoặc gà
‟ Hai serotype này có sự khác biệt nhau về kháng nguyên vì vậy chúng không gây miễn dịch chéo cho nhau Hơn nữa sự tơng đồng về kháng nguyên giữa các biến chủng trong cùng một serotype cũng chỉ đạt khoảng 30%
Căn bệnh
‟ Hai serotype I và II chỉ có thể phân biệt bằng
các phản ứng trung hoà virus mà không phân
biệt đợc bằng các phản ứng huyết thanh học
khác nh kháng thể huỳnh quang hoặc miễn
dịch đánh dấu enzym (ELISA)
– MD chống serotype II khụng bảo hộ được gà
với virus serotype I
• Thử nghiệm ngược lại khụng thực hiện được vỡ
khụng cú chủng độc lực serotype II nào cú thể sử
• VR gõy chết phụi sau 3 – 5 ngày Bệnh tớch đặc trưng : màng
niệu xung huyết, xuất huyết, sưng dầy lờn, phụi cũi cọc, xuất huyết dưới da, gan xuất huyết và hoại tử, thận hoại tử, lỏch nhạt màu và cú cỏc điểm hoại tử
‟ Nuôi cấy trên mụi trường tế bào phôi gà, gà tây, vịt, thận thỏ, thận khỉ nhng virus không thích ứng ngay trong lần nuôi cấy đầu tiên và phải qua vài lần (2-3 lần; gà tõy : 3 – 10 lần) cấy chuyển mự (blind passage)
„ Nếu cấy chuyển tiếp đời nhiều lần trên môi trờng tế bào tổ chức thì độc lực của virus giảm dần, có thể sử dụng làm giống vacxin
‟ Nuụi cấy trờn động vật: gà 3-6 tuần tuổi, bằng cỏch nhỏ mắt, nhỏ mũi hoặc nhỏ vào hậu mụn Sau 2-3 ngày gà
cú cỏc triệu chứng, bệnh tớch như ngoài tự nhiờn
‟ Các chất hoá học thông thờng có thể diệt đợc
virus nh formalin 0,5%; phenol 0,5%; cloramin
0,5%
‟ Trong phân, rác, chất độn chuồng virus có thể
tồn tại khá lâu (122 ngày), đây chính là nguồn
tàng trữ virus khiến cho bệnh hay xảy ra
Truyền nhiễm học
• Loài vật mắc bệnh
‟ Trong tự nhiên gà đợc coi là nguồn nhiễm bệnh duy nhất, nhng gần đây một số tác giả
cho rằng gà tây, vịt cũng nhiễm bệnh Gumbro
‟ Gà từ 3 ‟ 9 tuần tuổi (đặc biệt từ 3 – 6 tuần tuổi) cảm nhiễm mạnh nhất
• Tuy nhiờn cũng cú trường hợp mắc bệnh sớm hơn (9 ngày tuổi), hoặc muộn hơn (sau 9 tuần tuổi)
– Trong phũng TN : cú thể gõy bệnh cho gà
(3-6 tuần tuổi), hoặc phụi gà (9-11 ngày tuổi)
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuụi- Học Viện Nụng Nghiệp Việt Nam
Trang 23Truyền nhiễm học
• Mựa vụ : bệnh xảy ra quanh năm, nhưng
tập trung nhất vào vụ đụng xuõn
• Tỷ lệ mắc bệnh trong đàn cao, thường
100%
– Tỷ lệ chết 20 – 30%, bắt đầu chết sau 3 ngày
bị bệnh, chết cao nhất sau 5 – 7 ngày
• Chất chứa căn bệnh
– VR cú nhiều nhất trong tỳi Fabricius, ngoài ra cũn cú
ở gan, lỏch, thận – Cỏc dụng cụ, chất độn chuồng, thức ăn, nước uống thừa … là nơi tiềm tàng mầm bệnh
Truyền nhiễm học
• Cơ chế sinh bệnh
‟ Sau khi vào cơ thể Virus bắt đầu thực hiện quá trình nhân lên cục
bộ, chỉ sau 6 ‟ 8 giờ đã có một lợng virus đáng kể xâm nhập vào
hệ tuần hoàn Khi đó virus đợc vận chuyển đi khắp cơ thể đến gan,
lách, túi Fabricius và một số cơ quan khác
‟ Thờng sau 9 ‟ 11 giờ xâm nhập virus đã có một lợng lớn ở túi
Fabricius, lúc này virus bắt đầu tấn cụng các loại hình tế bào
lympho B (trởng thành, đang trởng thành, tiền sinh)
‟ Trong vòng 48 ‟ 96 giờ số tế bào lympho B bị phá huỷ và giảm đi
rất nhiều, đồng thời xuất hiện một số bệnh tích vi thể và đại thể
trong túi Fabricius và một số cơ quan liên quan
‟ Số lợng virus nhân lên tiếp tục đợc giải phóng và xâm nhập trở lại
hệ tuần hoàn gây nhiễm trùng máu
„ Virus Gumbro lại đến các cơ quan thích ứng và gây bệnh tích, lúc này
xuất hiện các phức hợp bệnh lý có thẩm xuất dịch gây hiện tợng xung
huyết, xuất huyết
„ Bệnh tích này thờng thấy ở cơ ngực, cơ đùi, túi Fabricius, lách và gan
Truyền nhiễm học
• Cơ chế sinh bệnh
‟ Có tác giả cho rằng bệnh tích trong bệnh Gumboro là kết quả của phản ứng kết hợp kháng nguyên ‟ kháng thể với sự có mặt của bổ thể
„ Bình thờng trong cơ thể gia cầm có rất ít bổ thể, nhng khi bị nhiễm virus Gumbro từ 1 ‟ 3 ngày lợng bổ thể bắt đầu tăng nhanh và làm tăng tốc độ của phản ứng
„ Khi lợng bổ thể tham gia hết vào phức hợp miễn dịch bệnh lý thì chu trình bệnh cũng kết thúc
„ Phức hợp bệnh lý KN –KT – BT hỡnh thành cục huyết khối lưu thụng trong mỏu cục mỏu đụng tắc mạch xuất huyết
‟ Đối với cơ thể gia cầm mẫn cảm thì quá trình xâm nhập, sinh bệnh, tiến triển và kết thúc xảy ra trong khoảng 8 ‟ 12 ngày Những gia bệnh tật kém sẽ bị chết
„ Khi kết thúc gà khỏi bệnh, nhng túi Fabricius đã mất hết các nang lympho, các mô bào lympho tiền sinh, vách ngăn giữa các nang không còn, tăng sinh mô liên kết nên làm cho túi bị teo nhỏ
Truyền nhiễm học
• Cơ chế sinh bệnh
‟ Virus Gumbro có hớng tác động gây hiện tợng bệnh lý
đông máu, tắc nghẽn các mao quản, chủ yếu vùng gan,
lách, thận, túi Fabricius, gây hiện tợng xung huyết xuất
huyết
„ Trớc 17 ngày tuổi cơ thể gia cầm không nhạy cảm với bệnh lý
đông máu tạo huyết khối Hiện tợng bệnh lý này tăng và đạt
mức cao nhất ở độ tuổi 6 tuần tuổi, nên gà 3 ‟ 6 tuần tuổi mắc
bệnh Gumbro thì triệu chứng, bệnh tích rất điển hình
‟ ở gia cầm túi Fabricius là cơ quan miễn dịch dịch thể
cao nhất, nên khi túi Fabricius bị phá huỷ sẽ gây suy
giảm miễn dịch, trớc hết là miễn dịch đặc hiệu đối với
các loại vacxin
„ Những gà mắc bệnh sớm không những giảm miễn dịch đối với
vacxin mà còn làm cho gà mẫn cảm hơn với một số bệnh
truyền nhiễm khác nh: Newcastle, Marek, Viêm gan, Cầu trùng
Triệu chứng
• Thời gian nung bệnh 2 – 3 ngày
• Trong đàn gà xuất hiện một số con cú dấu hiệu hoảng loạn, cú tiếng kờu khỏc thường
• Gà quay đầu về phớa hậu mụn để “gói”
• Sau 2 – 3 ngày thấy nền chuồng ướt nhanh do gà bị ỉa chảy
• Gà uống nước nhiều
• Mặc dự đi ỉa chảy nhưng gà cú biểu hiện khú ỉa, phải rặn ra để ỉa : lụng gỏy dựng ngược, đầu gối khuỳnh ra, hậu mụn hạ thấp xuống, toàn bộ cơ bắp rung lờn
• Phõn loóng, nhiều nước, trắng, nhớt
• Do gà ỉa chảy, mất nước kốm theo mất chất điện giải gà nằm liệt nhiều, ớt vận động, lụng bẩn, nhất là vựng lụng xung quanh hậu mụn
• Gà trong đàn chết tập trung vào ngày 3 – 5, sau đú giảm dần đến ngày 9 – 10 thỡ dừng lại
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuụi- Học Viện Nụng Nghiệp Việt Nam
Trang 248 Gumboro disease
• Gà ỉa chảy, ủ rũ
Bệnh tớch
„ Xuất huyết nặng trên cơ đùi, cơ ngực
‟ Có khi xuất huyết thành từng đám lớn hoặc xuất huyết lấm chấm, nếu xuất huyết nặng toàn bộ cơ thẫm lại
‟ Do mất nhiều nớc, các cơ của gà khô rất nhanh
„ Sau 48 ‟ 72h nhiễm bệnh, túi Fabricius sng to gấp 2 ‟ 3 lần kích
th-ớc ban đầu, kích thth-ớc đạt tối đa ở ngày thứ 3
‟ Những ngày đầu do sng to các múi nang túi lồi ra có màu trằng ngà, túi
có biểu hiện thẩm dịch nhày nh keo gelatin màu vàng bao phủ một lớp ở mặt ngoài
‟ Bổ đôi túi ra có thể thấy hiện tợng xuất huyết rất nặng bên trong túi, có khi thành vệt thành dải
‟ Đến ngày thứ 4 kích thớc túi bắt đầu giảm dần, túi trở lại kích thớc ban
đầu vào ngày thứ 5, thứ 6 và dần teo nhỏ đi, đến ngày thứ 8 chỉ còn 1/3
so với trọng lợng ban đầu
„ Lúc này hiện tợng thẩm dịch bị mất đi, túi có màu xám đục
„ Bổ đôi túi ra thấy có hiện tợng xuất huyết trên niêm mạc các múi khế, bên trong túi có chất bựa màu trắng giống nh bã đậu
Bệnh tớch
„ Thận sng có muối urat đọng trong ống dẫn niệu, những
bệnh tích ở thận chỉ gặp ở gà bị chết hoặc bệnh đang
tiến triển
„ Các biến đổi bệnh lý ở ruột khá đa dạng: ruột căng chứa
nhiều nớc, giai đoạn sau chứa nhiều chất nhày trắng
đục, đặc biệt có viêm xuất huyết lan tràn dọc theo đờng
ruột đến tận hậu môn
„ Lách của gà khi bị nhiễm virus Gumboro sau 2 ‟ 3 ngày
cũng sng lên, nhng sau đó lại giảm đi về thể tích nh túi
Fabricius Nhng do sự phục hồi của lách rất nhanh nên
khi mổ khám vào giai đoạn cuối của bệnh nhiều khi
không thấy những biến đổi bệnh lý đặc thù
„ Các cơ quan còn lại nh tim, gan, phổi, dạ dày cũng có
bệnh tích nhng không điển hình
• Xuất huyết cơ đựi, cơ lườn
• Hoại tử mộp trờn thựy gan phải
• Tỳi Fabricius xuất huyết
• Thận sưng, nhạt màu
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuụi- Học Viện Nụng Nghiệp Việt Nam
Trang 25• Túi Fabricius sưng, bên ngoài được
bao phủ bởi lớp màng nhày
• Túi Fabricius sưng, bên ngoài được bao phủ bởi lớp màng nhày
• Túi Fabricius sưng, xuất huyết ở gà
35 ngày tuổi • Túi Fabricius sưng, xuất huyết ở gà 35 ngày tuổi
• Túi Fabricius sưng, xuất huyết , hoại tử
bã đậu
• Túi Fabricius viêm, có mủ
• Thận vàng
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 26Chẩn đoán
• Chẩn đoán dựa vào DTH và TCBT
– Chẩn đoán phân biệt
• Gây bệnh cho gà thí nghiệm
• Gây bệnh cho phôi gà
• Gây bệnh vào môi trường tế bào
– Điều trị và phòng các bệnh Gumboro, Newcastle, IB
– KT có tác dụng điều trị ngay sau khi tiêm vài giờ
– Có tác dụng như protein liệu pháp nhằm tăng sức đề
kháng của gia cầm
– KT lưu giữ trong máu 20 ngày nhưng có tác dụng
điều trị tốt sau 10 ngày
» Lần 1 : 0,5 – 1 ml/con vào ngày thứ 20 – 25
» Lần 2 : 1 ml/con vào ngày thứ 30 – 35 – Chữa bệnh :
» Gà trên 500 g : 2 ml/ con
» Gà dưới 500 g : 1ml/con – Nếu cho uống, liều dùng gấp đôi liều tiêm
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 27Khỏng thể Gumboro
• Chữa bệnh Newcastle
– Tăng sức đề khỏng cho gà bằng B-complex,
điện giải
– Kết hợp dựng khỏng sinh chữa bội nhiễm
– Dựng khỏng thể tiờm bắp hoặc dưới da: 2 - 4
‟ Phải thực hiện nghiêm túc các biện pháp vệ sinh thú y
để ngăn chặn sự phát triển và lây lan của bệnh
‟ Chuồng trại xây dựng phải cách ly với những khu vực dân c xung quanh, phải có rào ngăn cách
‟ Ngời chăn nuôi phải chú ý khâu vệ sinh tiêu độc
Chuồng trại phải đợc vệ sinh tiêu độc, sát trùng định
kỳ bằng các loại hoá chất mà virus Gumboro mẫn cảm nh formalin, chloramin
Phũng bệnh
„ Vacxin phũng bệnh
‟ Có thể tiêm vacxin cho gà bố mẹ để sau đó chúng truyền kháng thể qua
trứng cho gà con Nhiều tác giả cho biết khi dùng vacxin Gumbro cho gà
mẹ miễn dịch thụ động có thể kéo dài 1 ‟ 3 tuần đầu
‟ Do tính đặc thù của virus Gumbro (tính tơng đồng kháng nguyên thấp,
nhiều biến chủng ) nên muốn nâng cao hiệu quả phòng bệnh Gumbro thì
thời điểm sử dụng vacxin, trớc khi sử dụng nên kiểm tra hàm lợng kháng
thể để có thể chọn đợc loại vacxin thích hợp nhất
„ Vacxin sống nhợc độc có độc lực tơng đối cao có thể gây suy giảm miễn dịch
và gây bệnh lâm sàng cho gà mẫn cảm Loại này chỉ nên sử dụng cho gà thịt
thơng phẩm ở những trại trớc đó có bệnh Gumbro
„ Loại vacxin nhợc độc hoàn toàn: loại này có thể dùng cho gà ở mọi lứa tuổi
„ Vacxin nhợc độc trung gian: là loại vacxin làm từ virus đã đợc làm giảm độc lực,
độc lực ở mức trung gian hai loại trên
„ Vacxin vô hoạt có bổ trợ dầu: loại này dùng cho gà bố mẹ, tiêm bắp hoặc tiêm
dới da Kháng thể tạo ra đợc truyền qua túi lòng đỏ, lợng kháng thể thụ động
này có thể bảo vệ đàn gà con trong những ngày đầu mới nở
„ Vacxin nhợc độc thì đợc dùng miễn dịch cho gà con Vacxin vô hoạt có bổ trợ
dầu thì dùng cho gà trởng thành
Phũng bệnh
„ Thường vacxin nhược độc dựng cho gà lỳc 10 – 14 ngày tuổi
‟ Vacxin bổ trợ dầu dựng lỳc 16 – 18 tuần tuổi
„ Việt nam hiện đang dùng các loại vacxin sau:
‟ Vacxin Bursin 1 và Bursin 2 dùng nhỏ mắt mũi 2 lần Lần 1 dùng Bursin 1 lúc 1 ngày tuổi, lần 2 dùng Bursin 2 lúc 10 ngày tuổi
‟ Vacxin IBD ‟ Blen (Canada): dùng cho gà uống ba lần lúc 1, 10,
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuụi- Học Viện Nụng Nghiệp Việt Nam
Trang 28Bệnh Lở mồm long móng
(Foot and mouth disease,
Aphtae epizootica)
Giới thiệu chung
• Là bệnh truyền nhiễm thường xảy ra ở loài guốc chẵn như trâu bò, dê, cừu, lợn
• Đặc trưng của bệnh là đột ngột xuất hiện các mụn nước ở mồm, mũi, chân và đầu
vú
• Bệnh lây lan nhanh, mạnh
• Tỷ lệ chết thấp, nhưng gây giảm tăng trọng, xảy thai, giảm sản lượng sữa
• FMD được phát hiện đầu tiên ở châu Âu
• Bệnh có mặt ở khắp nơi trên thế giới – Năm 1967 FMD xảy ra ở Anh, 400 nghìn lợn
bị tiêu huỷ – Vụ dịch gần đây (2001), 70.000 lợn dê và trâu
bò bị tiêu huỷ, gây thiệt hại 3,1 tỷ pound – Năm 1993, dịch xảy ra ở Italia gây thiệt hại 130 triệu USD
– Năm 1997, dịch xảy ra trên lợn ở Đài Loan, gây thiệt hại 15 tỷ USD
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 29I Căn bệnh
• Virus thuộc họ Picornavirus, giống aphthovirus
• Bảy typ kháng nguyên, không có MD chéo
– Nuôi cấy trên tổ chức lưỡi bò trưởng thành – Nuôi cấy trên môi trường tế bào thận bê , thận cừu hoặc thận chuột BHK
– Một số chủng VR có thể nhân lên trên phôi
gà, gà con 1 ngày tuổi
– Các chất hoá học thông thường có thể diệt VR một
cách dễ dàng : NaOH 1%, cloroform 1%, formol 2%
– VR có thể sống trong sữa, các sản phẩm từ sữa, tuỷ
xương, hạch lympho
– VR sống 3 tháng trong thịt đông lạnh, 2 tháng trong
thịt hun khói, giăm – bong, xúc xích
II Truyền nhiễm học
• Gây bệnh cho bê : chà sát BF có VR vào lưỡi bê
• Gây bệnh cho chuột lang: Khía da bàn chân chuột, chà sát BF có VR lên Sau 12-24 giờ, chỗ sát có nổi mụn nhỏ, màu đỏ, có thuỷ thũng, đau chỗ khía Sau 2-3 ngày
có thể nhiễm trùng toàn thân, có nhiều mụn ở mồm, lưỡi, lợi
II Truyền nhiễm học
• Đường xâm nhập
– Trực tiếp : qua nước bọt
– Gián tiếp : qua không khí, thức ăn, nước uống,
chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi …
– Bệnh lây chủ yếu qua đường tiêu hóa
– Ngoài ra, có thể lây qua đường hô hấp, sinh dục, do
động vật chân đốt truyền (cơ học hoặc sinh học)
• Chất chứa căn bệnh
– Các bệnh tích đặc trưng (mụn nước)
– Trong máu (khi sốt), nội tạng có bệnh tích
– Các chất bài xuất, bài tiết : nước bọt, sữa, phân, nước
mắt, nước mũi, tinh dịch, màng thai bị xảy …
II Truyền nhiễm học
• Cơ chế sinh bệnh – Sau khi xâm nhập vào cơ thể, VR nhân lên – Hình thành các mụn nước sơ phát
– Virus vào máu, gây sốt – Cuối giai đoạn sốt, VR nhân lên, gây mụn nước thứ phát ở xoang miệng, vành móng, kẽ móng, núm vú bò sữa …
– Một số trường hợp bị thoái hoá cơ tim, làm con vật bị trụy tim chết
– Kế phát VK sinh mủ, con vật bị nhiễm trùng máu, chết
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 30Bệnh LMLM ở người
• B ệnh rất ít khi xảy ra, với các triệu chứng nhẹ
• Th ường mắc ở typ O (thường gặp), C hoặc A (ít
gặp)
• Đóng vai trò truyền bệnh cho động vật
– VR sống trong đường hô hấp người từ 1 – 2 ngày
– Giầy dép, quần áo, phương tiện vận chuyển nhiễm
– Diễn ra quá trình ăn mòn
• Thời gian nung bệnh từ 1 – 3 ngày (có thể 11 ngày)
• Con vật bỏ ăn, ủ rũ, đi lại khó khăn, sốt 40 – 41°C
• Miệng
– Hình thành mụn ở lưỡi, lợi, hàm, mũi, miệng
– Do bị sốt nên miệng nóng, lưỡi dày lên, khó cử động Sau
đó xuất hiện những mụn nước nhỏ li ti trên niêm mạc
miệng, môi , lợi, chân răng, phía trong má, lưỡi
• Giai đoạn sau những mụn nước to dần lên
• Sau 1-2 ngày mụn vỡ, bờ xơ xác, đáy mụn có màu hồng
đỏ
• Khi có mụn nhiều thì mặt lưỡi rộp lên giống như vẩy ốc
chỗ to chỗ nhỏ, chỗ lồi chỗ lõm; khi thò tay vào bắt lưỡi
ra xem, niêm mạc lưỡi bong ra từng mảng, để lại các vết
đỏ rớm máu
Triệu chứng ở trâu bò
• Khi mụn vỡ, con vật chảy nước dãi nhiều, dính, chảy thành dòng, thành sợi (giống như bọt xà phòng) Có khi nước dãi lẫn màu vàng nhạt hoặc nâu nhạt do có xuất huyết và lẫn các mảng thượng bì do màng mụn bong ra
– Chảy nước dãi thành dòng, thành sợi, dính – Chảy nước mũi
Trang 31Triệu chứng ở trâu bò
• Lưỡi bị hoại tử
Triệu chứng ở trâu bò
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 32Triệu chứng ở trâu bò
• Vú
– Lúc đầu bầu vú và núm vú sưng lên, sau đó xuất hiện
những mụn nước ở đầu núm vú
– Sờ tay vào con vật có phản ứng đau, bầu vú nóng
– Chất lượng và sản lượng sữa giảm
• Vành móng, kẽ móng
– Lúc đầu da ở vành móng nóng, đỏ, đau
– Xuất hiện các mụn nước nhỏ li ti
– Mụn vỡ, dập nát, chẩy nước Nếu vệ sinh tốt sẽ lên da
non
– Có trường hợp mụn loét ăn sâu cả vào phía xương làm
cho gót con vật hở ra giống như trâu đi dép
• Ít khi hình thành mụn nước ở miệng, do đó không
có hiện tượng chảy nước dãi
Triệu chứng ở lợn
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 33Triệu chứng ở lợn
III Triệu chứng
• Biến chứng
– Biến chứng xảy ra hoặc đi kèm hoặc đi sau
tiến triển của bệnh
• Chân : vành móng bị loét bị nhiễm trùng,
mưng mủ, móng long ra Mủ ăn sâu vào
xương làm thối những đốt xương và gân
Con vật đi lại khó khăn, què hoặc nằm một
chỗ
• Vú : tắc sữa, viêm vú
• Miệng : mụn ở niêm mạc miệng vỡ ra, con
vật nuốt vào, có khi rơi vào khí quản gây
triệu chứng viêm phổi
IV Bệnh tích
• Mụn nước , loét ở miệng, lợi, chân
• Tim : cơ tim biến chất, mềm, dễ nát,
có vết xám, trắng nhạt hay vàng nhạt (tim có vằn)
• Lách : sưng, màu đen
• Viêm khí quản, cuống phổi, màng phổi và phổi
• BT đặc trưng của FMD là hình thành các mụn nước riêng lẻ hoặc tập trung 10cm, tiến triển ở các giai đoạn khác nhau : đám có màu trắng, hình thành mụn nước Sau khi vỡ, để lại vết đỏ xám
V Chẩn đoán
• Chẩn đoán dựa vào DTH và TCLS
• Chẩn đoán huyết thanh học :
– Dùng chất sát trùng nhẹ : khế chua, chanh chua, vò nát, chà sát vào niêm mạc miệng, lưỡi
– Chân : rửa sạch vành móng, kẽ móng, gạt bỏ đất cát, bôi thuốc sát trùng
• Dùng thuốc tím để rửa, sau đó rắc bột kháng sinh lên hoặc dùn thuốc nam như lá trầu không, lá măng vòi, lá đào, nước điếu nhằm chống ruồi, kích thích lên da non
– Vú : vắt kiệt sữa, cắt bỏ tổ chức xơ, hoại tử; bôi thuốc
KS mỡ
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuôi- Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trang 34VII Phũng bệnh
• Vệ sinh phũng bệnh
– Khi chưa cú dịch xảy ra
– Khi dịch đó xảy ra : cụng bố dịch
• Vacxin phũng bệnh
– Nhập ngoại vacxin của Halan, Phỏp
– Cần biết chủng nơi xảy ra bệnh
H, tỉnh PT, gây bệnh cho trên
100 gia súc Nguồn gốc ổ dịch là
do vận chuyển gia súc mắc bệnh từ nơi khác đến Ca bệnh
đầu tiên phát hiện ở bò cái 3 tuổi
• Chúng tôi đã tiến hành thăm khám gia súc ở một số hộ
• Sau khi chẩn đoán lâm sàng kết hợp với chẩn đoán phòng thí nghiệm kết luận dịch do vi rút LMLM gây ra.
• Quá trình thu thập và bảo quản mẫu bệnh phẩm đã đợc tiến hành theo đúng qui định của OIE Mẫu bệnh phẩm lấy gồm mẫu biểu mô, dịch tiết của mụn nớc và nớc bọt Ngay sau khi lấy,mẫu đợc ngâm ngập trong dung dịch bảo quản trong lọ thuỷ tinh dày , bên ngoài có dán nhãn
• Tất cả dụng cụ lấy mẫu đếu
Trang 35Kết quả nuôi cấy, bảo quản và gây nhiễm
vi rút LMLM lên tế bào BHK-21
Hình 6: 24 giờ sau khi nuôi cấy tế bào BHK – 21
Hình 7: 48 giờ sau khi nuôi cấy tế bào
BHK – 21
Sau 24 giờ Hình 8: Tế bào BHK – 21 bị
gây nhiễm vi rút LMLM Sau 48 giờ
Kết quả so sánh RT-PCR của mẫu bệnh phẩm trớc
và sau khi nuôi cấy trên tế bào
Mẫu ARN chiết tách từ tế bào đợc gây nhiễm bằng bệnh phẩm thu thập từ thực địa cho sản phẩm PCR là những băng ADN sáng hơn, gọn hơn
Từ kết quả đó, có thể cho là mẫu ARN chiết tách từ tế bào đợc gây nhiễm
có độ tinh khiết cao hơn so với mẫu ARN chiết tách từ bệnh phẩm thực địa
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuụi- Học Viện Nụng Nghiệp Việt Nam
Trang 36Bệnh Newcastle (Newcastle disease)
Giới thiệu chung
Bệnh Newcastle (bệnh gà rự) là 1 bệnh TN cấp tớnh của loài gà
Bệnh cú triệu chứng và bệnh tớch giống với bệnh Cỳm gà
Đặc trưng của bệnh là viờm, xuất huyết và loột niờm mạc đường tiờu húa
Giới thiệu chung
Năm 1927, Doyle đó phõn lập được mầm bệnh trong ổ dịch của gà tại Newcastle (Anh) và chứng minh virus phõn lập được cú tớnh khỏng nguyờn khỏc với bệnh Cỳm gà
Bệnh cú ở khắp nơi trờn thế giới, lưu hành nhiều ở chõu Á, chõu Phi
Sau đó một số nhà nghiên cứu trong và ngoài nớc
cũng đã phát hiện đợc bệnh ở Nha Trang, Sài Gòn, và
tại một số trại gà công nghiệp nuôi tại Miền bắc nh:
Cầu Diễn, Thành Tô, An Khánh, Đông Anh
Các tác giả cũng đã tiến hành xác định độc lực của
các chủng virus phân lập đợc và nghiên cứu chế
vacxin phòng bệnh bệnh xảy ra nhiều, gõy thiệt hại
đỏng kể
Căn bệnh
Virus Newcastle thuộc họ Paramyxovirus, là một ARN virus,
Có cấu tạo xoắn, đa hình thái (hình tròn, hình trụ, hình sợi)
Virus có vỏ bọc là lipit, kích thớc virion của virus từ 120 – 230nm, trung bình khoảng 180nm
VR cú 6 loại protein cấu trúc sau:
Haemagglutinin – Neuraminidase (HN): cú chức năng ngưng kết hồng cầu và cú hoạt tớnh của men Neuraminidase, tạo thành 2 chỗ nhụ ra lớn ở bề mặt hạt virus
Fusion protein (F) : là phần nhụ ra nhỏ trờn bề mặt hạt virus, cú vai trũ liờn hợp cỏc tế bào bị nhiễm virus Newcastle lại với nhau, hỡnh thành tế bào khổng lồ đa nhõn
Nucleocapsid protein (NP) giống nh Histin là một protein bảo vệ ARN
Nucleo protein phospho (P) cha rõ chức năng
Matrix protein (M) có tác dụng gắn ARN của virus với vỏ bọc
Large protein (L) : là 1 ARN polymerase liờn kết với nucleocapsid
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuụi- Học Viện Nụng Nghiệp Việt Nam
Trang 37Căn bệnh
Tất cả cỏc chủng virus Newcastle có khả năng ngng kết
hồng cầu gà, ngời, chuột lang, chuột bạch
Chỉ một vài chủng có khả năng ngng kết hồng cầu bò, dê, cừu,
lợn, ngựa
Hồng cầu loài lỡng thê, bò sát và loài chim bị ngng kết với virus
Newcastle ở cỏc mức độ khác nhau
Hiện tợng ngng kết hồng cầu là do hồng cầu liên kết với
các điểm quyết định kháng nguyên trên bề mặt virus
Quá trình ngng kết xảy ra hai gia đoạn:
Giai đoạn đầu: virus tìm các điểm thụ cảm trên bề mặt hồng cầu
– Haemagglutinin làm ngng kết hồng cầu
Giai đoạn tiếp theo : virus tách khỏi bề mặt tế bào do men
Neuramidaza cắt đứt cỏc thụ thể trên bề mặt hồng cầu
Căn bệnh
Căn cứ vào độc lực và khả năng gây bệnh ngời
ta chia virus Newcastle thành 3 nhóm:
Nhóm Velogen: gồm các chủng có độc lực cao, cờng
độc tự nhiên
Vớ dụ : chủng GB Texas, Italien, Milano
Nhóm Mesogen: gồm các chủng có độc lực vừa, có khả năng gây bệnh nặng ở gà con nhng chỉ gây bệnh nhẹ ở những gà trên 6 tuần tuổi
Vớ dụ: chủng H (Herfoshire), chủng M (Mukteswar)
Nhóm Lentogen: là các chủng có độc lực thấp, không gây bệnh hoặc chỉ gây bệnh nhẹ cho gà con dới 1 tuần tuổi
Vớ dụ : chủng Hitchner B1, chủng Lasota, chủng F, chủng Queensland V4
Căn bệnh
Để đánh giá độc lực của các chủng virus Newcastle,
người ta căn cứ vào các chỉ số sau đây:
MDT (Mean Death Time -hr): chỉ số thời gian gây chết phôi trung
bình phụi gà với liều gõy chết nhỏ nhất của virus
Nhúm Velogen : < 60 hr
Nhúm Mesogen : 60 – 90 hr
Nhúm Lentogen : > 90 hr
EID50 (Embryo infective Dose): liều gây nhiễm cho 50% phôi gà
ICPI (Intracerebral pathogenicity index in day-old chicks): chỉ số
gây chết khi tiêm vào não gà con 1 ngày tuổi
IVPI (Intravenous pathogenicity index in 6-week-old chickens):
chỉ số gây chết khi tiêm vào tĩnh mạch gà 6 tuần tuổi
Các chủng virus Newcastle có ICPI 1,6 và IVPI có giá trị gần
Bệnh tớch đặc trưng : phụi cũi cọc, xuất huyết tổ chức liờn kết dưới
da vựng đầu, cổ, toàn thõn; màng phụi thủy thũng sưng dầy lờn
Ngoài ra có thể nuôi cấy virus trên tế bào thận lợn, thận khỉ, tế bào
xơ phôi thai gà một lớp
Sau 24 – 72 giờ gây nhiễm virus gõy bệnh tớch tế bào (cytophathic effect – CPE) làm biến đổi hình thái, tế bào bị co tròn lại hoặc vỡ ra tạo thành các tế bào khổng lồ đa nhõn
Trên động vật có thể dùng gà dò để tiêm truyền nuôi cấy, virus phát triển và gây bệnh cho gà giống nh gà mắc bệnh tự nhiên
Căn bệnh
Do virus có cấu tạo vỏ bọc ngoài là lipit nên rất mẫn cảm với các
chất hoá học nh ete, cồn, clorofoc, formol và phenol; làm mất
khả năng gây nhiễm nhng không làm ảnh hởng tới khả năng sinh
miễn dịch của virus
Virus bị tiêu diệt ở 60°C trong 30 phút, 100°C trong 1 phút,
4-20°C virus có thể tồn tại hàng tháng, ở nhiệt độ âm virus tồn tại
hàng năm
pH < 2 hoặc pH >10 làm virus mất khả năng gây nhiễm
Virus dễ bị tiêu diệt bởi tia tử ngoại
Dung dịch glyxerin 50% có thể giữ virus trong 7 ngày ở 37°C
Khả năng chịu nhiệt của virus mang đặc tính di truyền, cá biệt có
chủng chịu nhiệt độ 56°C trong 6 giờ mà vẫn còn khả năng gây
nhiễm , ứng dụng để chế vacxin chịu nhiệt (chủng V4 phân
lập từ Úc)
Truyền nhiễm học
Gà mọi nũi giống, mọi lứa tuổi đều mắc bệnh
Gà con nở ra từ những trứng của gà mẹ khỏi bệnh hoặc đợc tiêm phòng vacxin thì có sức đề kháng với bệnh trong vài tuần lễ đầu
15 do kháng thể đi vào máu, còn từ ngày thứ 15 trở về trớc những trứng này cũng cảm thụ với bệnh nh những trứng bình th- ờng khác
Trong thiên nhiên bồ câu, chim sẻ, chim cỳt và một số loại chim trời khác cũng cảm thụ với bệnh
Vịt và ngỗng cú thể bị nhiễm bệnh nhưng khụng hoặc ớt biểu hiện triệu chứng lõm sàng, mặc dự cú thể mắc với chủng gõy chết cho gà
Ngoài ra ngời và một số động vật có vú nh chó, chuột cũng có thể mắc bệnh
Người : thũi gian nung bệnh từ 1 – 4 ngày, biểu hiện : viờm kết mạc mắt, đụi khi cú sốt và đau đầu
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuụi- Học Viện Nụng Nghiệp Việt Nam
Trang 38Truyền nhiễm học
Đường lõy lan
VR xõm nhập vào cơ thể chủ yếu qua đường tiờu húa
Ngoài ra cú thể lõy qua đường hụ hấp
Gõy bệnh thực nghiệm qua tiờm bắp, tĩnh mạch
hoặc tiờm nóo cú thể gõy cỏc triệu chứng thần kinh
Đường truyền dọc hiện đang cũn gõy tranh luận
Bệnh xảy ra quanh năm nhưng tập trung vào vụ đụng
xuõn
Bệnh lõy lan nhanh, mạnh
Tỷ lệ ốm và tỷ lệ chết cao
Chất chứa căn bệnh
Trong cơ thể con vật ốm, mầm bệnh tập trung nhiều
nhất ở úc, lỏch, gan, cỏc chất bài xuất, bài tiết
Truyền nhiễm học
Cơ chế sinh bệnh:
Thông thờng VR theo đờng tiêu hoá xâm nhập vào cơ
thể, qua niêm mạc hầu họng rồi vào máu gây huyết nhiễm trùng Cũng trong thời gian đó căn bệnh đi vào hầu hết các cơ quan tổ chức của cơ thể gây ra viêm hoại tử Nội mô thành huyết quản bị phá hoại, gây xuất huyết làm thâm nhiễm dịch thẩm xuất vào các cơ
quan trong cơ thể
Virus tác động gây rối loạn tuần hoàn và tác động vào trung khu hô hấp của hệ thần kinh trung ơng gõy hiện tợng khó thở nghiêm trọng
Tuỳ thuộc vào từng chủng virus và độc lực của chúng
mà bệnh có thể ở dạng quá cấp tính, cấp tính, hay mạn tính
Triệu chứng
Thời gian nung bệnh thờng từ 3 – 5 ngày, cỏ biệt chỉ 2 ngày nhng cũng có
tr-ờng hợp dài hơn một tuần
Bệnh thờng tiến triển theo ba thể chính:
Thể quá cấp tính
Thể cấp tính
Thể mạn tính
Thể quá cấp tính: thờng chỉ xuất hiện ở đầu ổ dịch, bệnh tiến triển rất
nhanh, con vật ủ rũ cao độ, sau vài giờ thì chết
Triệu chứng
Trong đàn gà xuất hiện một số con ủ rũ, kém hoạt động, bỏ ăn lông xù lên, cỏnh xó nh khoỏc áo tơi
Gà con chậm chạp thờng đứng tụ lại thành đám
Gà lớn tách đàn thích đứng một mình, con trống thôi gáy, con mái ngừng đẻ
Trên nền chuồng thấy xuất hiện nhiều bãi phân trắng nh phân cò
Gà bệnh thờng sốt cao 42,5 – 43°C
Sau khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên, gà lờ đờ rồi trở nên khó thở trầm trọng
Từ mũi chảy ra một chất nhớt màu đỏ nhạt hoặc trắng xám hơi nhớt
Gà bệnh hắt hơi, vảy mỏ liên tục thờng kêu thành tiếng “toác toác”
Bệnh nặng gà không thở đợc bằng mũi; do cú nhiều fibrin màu xám
cổ, há mỏ ra để thở
Triệu chứng
Gà bệnh bị rối loạn tiêu hoá trầm trọng :
Gà bỏ ăn, uống nớc nhiều
Thức ăn ở diều không tiêu, nhão ra do lên men Sờ tay vào
diều như sờ vào tỳi bột
Khi cầm chân gà dốc ngợc lên từ mồm sẽ chảy ra một chất
n-ớc nhớt, mùi chua khắm
Bệnh kéo dài vài ngày thì sinh ỉa chảy :phân lúc đầu còn đặc,
xám do chứa nhiều muối Urat
Lông đuôi gà bẩn, dính bết phân
Niêm mạc hậu môn xuất huyết có những tia máu đỏ
Mào yếm của gà bị ứ máu màu tím bầm trong thời
gian khú thở, sau chuyển màu tái dần do mất máu
Thể bệnh này gà thờng chết sau vài ba ngày do bại
Khi bị kích thích bởi tiếng động hay sự va chạm thì đột nhiên gà ngã
mãnh liệt vào lúc sáng sớm khi mới mở cửa chuồng
Trang 39Các thể bệnh Newcastle
Beard và Hanson đã chia bệnh thành 5 loại triệu
chứng sau :
Thể Doyle : do Doyle tìm ra năm 1927
Còn gọi là thể nội tạng do virus chủng độc lực cao gây nên
(viscerotropic velogenic Newcastle disease - VVND)
Là thể bệnh cấp tính gây chết nhiều ở gà mọi lứa tuổi
Bệnh tích xuất huyết đường tiêu hóa rất đặc trưng
Thể Beach : do Beach phát hiện năm 1942
Còn gọi là thể thần kinh do VR độc lực cao gây nên
(neurotropic velogenic ND – NVND)
Là thể bệnh cấp tính gây chết nhiều ở gà mọi lứa tuổi
Bệnh tích đặc trưng ở đường hô hấp
Gà có các triệu chứng thần kinh
Các thể bệnh Newcastle
Thể Baudette : do Baudette mô tả năm 1946
Là thể bệnh với biểu hiện bệnh lý nhẹ hơn thể NVND
Thường chết ở gà con
Do chủng virus nhóm mesogen; những chủng này có thể dùng
để chế vacxin nhược độc sử dụng lần 2
Thể Hitchner : do Hitchner mô tả năm 1948
Triệu chứng và bệnh tích nhẹ hoặc không rõ ràng
Do virus nhóm lentogen gây nên; những củng này dùng để chế vacxin nhược độc
Thể đường ruột không có triệu chứng (asymptomatic – enteric form)
Gà không có biểu hiện triệu chứng
Những chủng virus nhóm lentogen gây bệnh thể này thường được dùng để chế vacxin
Newcastle disease
Gµ bÖnh cã biÓu hiÖn ®i Øa ch¶y, hËu m«n dÝnh bÕt
ph©n, gµ khã ®i l¹i do cã dÊu hiÖu thÇn kinh
Trang 40Bệnh tích thờng không rõ ràng, đôi khi chỉ thấy những
xuất huyết ở ngoại tâm mạc, màng ngực và niêm mạc
đ-ờng hô hấp
Thể cấp tính:
Xỏc chết gầy, mào yếm tớm bầm
Xoang mũi và miệng chứa nhiều dịch nhớt màu đục
Niêm mạc miệng, hầu, họng, khí quản xuất huyết, viêm và phủ
màng giả fibrin
Một số trờng hợp quan sát thấy rõ tổ chức liên kết vùng đầu, cổ,
đặc nh gelatin
Một số khác lại thấy xuất hiện dịch thẩm xuất màu vàng dễ đông
đặc ngoài không khí tích tụ ở xoang bào tim hoặc xoang ngực
Bệnh tớch
Bệnh tích điển hình thờng tập trung ở đờng tiêu hoá
Niêm mạc dạ dày tuyến xuất huyết thành những chấm màu đỏ tròn to bằng đầu đinh ghim, mỗi điểm tơng ứng với một lỗ đổ ra của tuyến tiêu hoá
Nhiều trờng hợp (nhất là bệnh nặng hoặc kéo dài) hiện tợng xuất huyết không thành điểm mà tập trung thành dải, thành vệt ở đầu và cuối cuống mề (chặn trớc và chặn sau của dạ dày tuyến)
Dạ dày cơ : dới lớp sừng keratin cũng bị xuất huyết thâm nhiễm dịch xuất kiểu gelatin
Lớp Học Phần VNUA - Khoa Chăn nuụi- Học Viện Nụng Nghiệp Việt Nam