Tuy nhiên dịch bệnh ngày nay đã và đang là một trong những nguyên nhân làm ảnh hưởng tới sự phát triển đó, đặc biệt là một số bệnh truyền nhiễm.Bệnh truyền nhiễm nói chung đều mang tính
Trang 1ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
CHUYÊN ĐỀ:
Bệnh Lở mồm long móng và biện
pháp phòng trị bệnh
Trang 2Đặt vấn đề
Ngành chăn nuôi Việt Nam đang trên đà phát triển với những dấu hiệu đáng mừng về chất lượng và số lượng đàn vật nuôi Tuy nhiên dịch bệnh ngày nay đã
và đang là một trong những nguyên nhân làm ảnh hưởng tới sự phát triển đó, đặc biệt là một số bệnh truyền nhiễm.Bệnh truyền nhiễm nói chung đều mang tính chất nguy hiểm và lây lan rất nhanh Bệnh LMLM cũng là một trong những bệnh truyền nhiễm cấp tính lây lan rất nhanh và rất mạnh, rộng cho nhiều loài gia súc, loài nhai lại, lợn và người.Bệnh do virus hướng thượng bì, sự thủy hóa các tế bào thượng bì sẽ hình thành các mụn nước ở niêm mạc miệng, lưỡi, da, móng
Trang 3Bệnh gây tổn thất lớn về kinh tế chủ yếu là trên các loài gia súc chăn nuôi cao sản như: bò sữa, bò thịt, lợn hướng nạc Gia súc mắc bệnh thường làm giảm tăng trọng, giảm sản lượng sữa và là động vật mang trùng.
Để hiểu rõ về nguyên nhân, triệu chứng và các biện pháp phòng chữa trị bệnh có hiệu quả chúng tôi đã tiến hành tìm hiểu chuyên đề: “Bệnh LMLM ở gia súc và một
số biện pháp phòng trị bệnh”
Trang 41.Căn bệnh
Hình thái học: Virut LMLM do Lôfte và Frôt phát hiện năm
1890 là một loại virut nhỏ nhất- Picorna virut
- Kích thước 10-20
- Hình ovan
- Thuộc nhóm virut ARN, qua
được máy lọc Becfen, Sambeclan,
Xutzơ
- Có 7 type virut LMLM: O, A, C,
- SAT1, SAT2, SAT3 và asia1
Trang 5Picorna virut
( theo Kiell-Olof
Hedlund)
Trang 6Đặc tính nuôi cấy và sinh thái học : Có thể nuôi
cấy virut LMLM trên:
- Tổ chức da (thượng bì) sống, như tổ chức da của thai lợn, bò, chuột con.
- Thượng bì lưỡi bò trưởng thành
- Màng niệu phôi có khi được có khi không
Trang 7Sức đề kháng
Virut LMLM có sức đề kháng tương đối mạnh:
- Đối với nhiệt độ:
+ Đun 60-70o C chết sau 5-15 phút
+ Đun sôi 100o C chết ngay
+ Trong tủ lạnh bảo tồn virut được 425 ngày
- Virut đề kháng với sự sấy khô:
+ Trong cỏ khô sống 8-15 tuần
+ Tổ chức phơi khô sống 7 ngày
+ Trên lông sống 4 tuần
- Trong phân ủ thành đống, ở lớp sâu 15cm bị diệt sau 7 ngày, sâu 50cm sau 9 giờ
- Trong đất ẩm ướt, virut sống hàng năm
Trang 8- Trong tủy xương dài, phủ tạng có thể sống 40 ngày.
- Trong bắp thịt để lâu hay trong quá trình thối, xác chết sản sinh axit lactic diệt virut trong 4 giờ.
- Virut mẫn cảm với các thuốc sát trùng thông thường: NaOH 1%, formol 2%, axit fenic 1%,
nước vôi 5-10% tiêu diệt nhanh chóng
- Virut không chịu tác động của aceton,
chloroform, ete, phenol.
- Trong thịt ngâm nước muối, virut tồn tại
35-45 ngày Glixêrin 50% bảo tồn virut được lâu.
- Để diệt virus nên dùng các axit nhẹ như dấm
ăn, phèn chua, khế, chanh, axiy lactic.
Trang 9• Gây bệnh cho bê
• Gây bệnh cho chuột
Trang 11Ngựa không mắc bệnh
Trang 12• Đường xâm nhập
– Trực tiếp : qua nước bọt
– Gián tiếp : qua không khí, thức ăn, nước uống,
chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi
– Bệnh lây chủ yếu qua đường tiêu hóa
– Ngoài ra, có thể lây qua đường hô hấp, sinh dục,
do động vật chân đốt truyền (cở học hoặc sinh học)
Trang 13• Chất chứa căn bệnh
– Các bệnh tích đặc trưng(mụn nước)
– Trong máu (khi sốt), nội tạng có bệnh tích
– Các chất bài xuất, bài tiết : nước bọt, sữa, phân, nước
mắt, nước mũi, tinh dịch, màng thai bị sảy …
Trang 14• Cơ chế sinh bệnh
– Sau khi xâm nhập vào cơ thể , VR nhân lên
– Hình thành các mụn nước sơ phát
– Virus vào máu, gây sốt
– Cuối giai đoạn sốt , VR nhân lên, gây mụn nước thứ phát ở xoang miệng, vành móng, kẽ móng, núm vú
Trang 153.Triệu chứng
a.Trâu, bò
Thể thông thường hay thể nhẹ
- Ở miệng.
+ Miệng nóng, lưỡi dày lên cử động khó
+ Niêm mạc miệng, môi, lợi, chân răng nóng,
khô, đỏ ửng
+ Mọc mụn ở hàm trên phía trong má, ở mép,
ở chân răng, môi, lợi và lưỡi
+ Khi mụn chưa vỡ thì nước bọt chảy ra ít và
trong Đến khi mụn vỡ thì nước dãi chảy nhiều
Trang 18+ Ở lưỡi mụn không rõ như ở hàm, lưỡi dày khó
cử động Khi mụn nhiều lưỡi rộp lên như vẩy ốc, chỗ to, chỗ nhỏ, chỗ lồi chỗ lõm, có khi liền nhau thành mảng to, màu trắng nhạt
Trang 20+ Con vật đứng không yên,
chân đau, nhấc lên, bỏ xuống
như gia gạo, bước đi khó khăn,
dò dẫm.
+ Có khi què nặng, vành móng cương mủ, phồng lên
+ Mụn vỡ, chảy nước mùi hôi thối, ruồi đậu vào đẻ trứng sinh ròi, nhất là ở gót.
Trang 22- Ở vú:
+ Mụn nước mọc ở núm vú, đầu vú, cả vú bị sưng, da chung quanh mụn đỏ và đau
+ Sữa thay đổi tính chất: lỏng, màu vàng, có mùi hôi,
dễ đông và sữa cạn đi nhiều
+ Sau khi con vật khỏi bênh sữa không tiêt nhiều bằng trước hoặc cạn hẳn.
Trang 23- Ở các bộ phận khác: âm hộ, nách, ngực, bụng, phía trong đùi cũng có thể mọc mụn.
Trang 24- Ở vú: tắc sữa, vú đau không vắt sữa được, sữa ứ lại gây nhiễm trùng, viêm vú sưng đau, sữa đặc vàng có
máu
- Ở khí quản, cuống phổi: nổi mụn Thức ăn rơi vào khí quản hay mủ và mảnh vụn rơi vào phổi gây viêm phổi, thường gây ngạt thở, chết.
Trang 25- Bệnh có thể nhiễm vào bộ máy tuần hoàn, vào tim, làm tim suy nhược
Trang 26b.Ở lợn.
- Lợn ốm, kém ăn, thở nhiều, đầu vú và bụng mọc mụn
đỏ nhỏ như hạt kê, sốt, chảy nước dãi.
- Ở miệng có mụn loét
- Móng chân nứt kẽ, long móng, có khi mât móng, da
đỏ loét.
Trang 33c.Ở dê, cừu
- Thường mắc bệnh nhẹ, mụn mọc ở miệng rất nhỏ và biến rất nhanh, có khi không rõ, nhiều khi không biết
Mụn ở chân giống ở bò và cũng làm cho con vật què, phải quỳ xuống ăn.
Trang 35d Ở người.
Do chăm sóc trâu bò ốm hoặc uống sữa súc vật ốm, virut xâm nhập qua da, vết thương hay qua đường tiêu hóa, hô hấp mà gây bệnh.
Triệu chứng: sốt, mụn mọc ở đầu ngón tay,
bàn tay, cánh tay,có khi một nửa trên người hay trên mặt, chân, đùi, vú
Mụn nhỏ, rất ngứa, phải gãi nhiều, có khi
mụn li ti ở lợi, viêm mồm.
Thời gian nung bệnh: 4 - 8 ngày Bệnh có thể kéo dài 10 ngày đến 3 tuần Có khi nôn, mửa, đi tả.
Trang 384 Bệnh tích
- Ở đường tiêu hóa : niêm mạc có mụn loét (miệng, lợi, phía trong má,mép chân răng, lưỡi, hầu, thực quản,
dạ múi khế, dạ cỏ, ruột non ) có khi có ở những mảng xuất huyết, thối nát tụ máu.
Trang 40- Ở bộ máy hô hấp: viêm khí quản, cuống phổi, màng phổi và phổi.
- Ở tim cơ tim biến chất, mềm, dễ nát, có vết xám, trắng nhạt hay vàng nhạt, (tim có vằn) do mắc bệnh nhiều lần Màng tim sưng, chứa nước trong hay hơi đục Màng tâm nhĩ có chấm xuất huyết đỏ bằng đầu đanh ghim(thể ác tính).
- Lá lách: sưng đen
- Ở chân mụn loét ở kẽ móng, móng long ra đằng sau.
Trang 41Khi vật chết do biến chứng, thường thấy bệnh tích nung
mủ và hư hoại nhất là ở các ngón chân, thối xương, thối
gân, sưng khớp xương.
Trang 43- Những con khỏi bệnh, có thể có những vết sẹo ở miệng: niêm mạc màu hồng, chỗ sẹo không có màu trong 2-3 tháng sau khi khỏi bệnh.
- Virut LMLM có khi gây thoái hóa trong ở các sợi cơ vân, nhất là ở cơ mông, lúc đầu dưới trạng thái những vùng hoặc những khía vần khô màu nâu nhạt hoặc vàng bị viêm và canxi hóa, sau cùng thành ổ có hoại tử mủn, xám nhạt, đỏ nhạt, có lớp vỏ liên kết bao bọc.
Trang 445 Chẩn đoán bệnh
*Chẩn đoán lâm sàng
Dựa vào triệu chứng lâm sàng :
- Con vật có những triệu chứng rõ rệt (ở miệng,
móng, vú) để phân biệt với các bệnh khác.
Trang 45
- Ở những con vật mới khỏi bệnh có thể thấy những vết
tích của bệnh cũ ở trên móng ( hình vòng khuyên) và trong miệng (vết cóc mất màu)
- Cần phân biệt với bệnh dịch tả trâu,bò: bệnh có bệnh
tích đặc biệt ở niêm mạc đường tiêu hóa, đi tháo nhiều, loét ở mồm Bệnh đậu bò: mụn chung quanh núm vú có
bờ, không có bệnh tích ở miệng và chân.
Trang 46* Chẩn đoán thí nghiệm
- Tiêm truyền virut:
+ Tiêm vào nội bì lưỡi bò: sau 2 giờ có mụn
mọc ở chỗ tiêm.
+ Khía da gan bàn chân chuột lang: 12 giờ
sau nổi vết đỏ, có thủy thũng, đau ở chỗ khía + Có thể nuôi cấy trên môi trường tế bào
thận bê hoặc thận lợn
- Phản ứng trung hòa (SNT)
- Phản ứng huỳnh quang (IFAT)
- Phản ứng ELISA
Trang 476 Điều trị
* Chăm sóc bồi dưỡng súc vật ốm
Tác dụng: nâng cao sức đề kháng của con vật ốm, con
vật chống lại bệnh và mau khỏi
- Chuồng dọn sạch sẽ, khô ráo, có ánh sáng, thoáng
khí.
Trang 48
- Cho gia súc ăn thức ăn mềm, có nhiều chất bổ: cháo gạo có muối, cháo cám, bột gạo nếp, khoai củ nấu cháo Nếu con vật đau mồm chưa
ăn được, dùng trai hay ống nứa đổ cháo vào miệng.
- Cho ăn cỏ tươi mềm, tránh cho ăn cỏ khô, rơm rạ làm tăng lở loét và tăng sự bài tiết nước bọt.
- Cho uống nước sạch.
Trang 50*Chữa mụn loét ở miệng, móng, vú.
Ở miệng
Dùng chất sát trùng nhẹ, chất chua nhẹ để rửa
miệng hằng ngày cho sạch các mụn loét Tốt nhất dùng khế chín, chanh quả, bóp mềm.
Dùng thuốc đỏ 1%, focmon 1%, phèn chua, axit
acetic (2 – 3%), axit xitric, thuốc tím 1%
Trang 53Chữa móng
Sau khi vệ sinh sạch sẽ chân, tiến hành rửa bằng nước lá: nước lá xoan, lá đào, lá mơ, búp lá bàng, các thứ lá đắng, chát…
Trang 54
Sau đó rửa bằng chất sát trùng: nước muối, thuốc tím, nước phèn chua, phèn xanh, phèn đen, crezin nóng,
dung dịch Daxitxac.
Trang 56Sử dụng công thức thuốc sau, có tác dụng sát trùng, hút
Trang 58Dùng thuốc mỡ kháng sinh bôi vào da và móng như: neomat (neomycin + tetracylin), namycin (penicillin + streptomycin) để phòng bệnh kế phát.
Tiêm thuốc trợ sức VTM B-complex 1 ống/ ngày
Tiêm Utropin 3ml/con/ ngày , trong 2 – 3 ngày để giải độc và diệt trùng.
Trang 60Để trợ tim: dùng long não, digitalin
Để chống mệt nhọc, ủ rũ: cho uống rượu, cà phê.
Để chống những biến chứng tiêu hóa: muối bicacbonat natri, sunfatnatri, magiê clorua.
Trang 61Ngoài ra, khi bị viêm nhiễm thứ phát do vi khuẩn ta điều trị như sau:
+ Ampixillin 500mg/ lọ: Dùng liều 20mg/kg TT/ ngày Dùng liên tục 3 - 4 ngày
+ Kanamycin 1g/ lọ : Dùng liều 20mg/ kg TT/ ngày
Dùng liên tục 4 – 5 ngày.
+ Oxytetracylin 1g/ lọ: Dùng liều 20mg/ kg TT/ ngày Dùng liên tục 4 – 5 ngày.
Trang 62
sản phẩm của chúng
từ nơi có dịch bệnh
đến vùng khác
Trang 63- Củng cố hệ thống báo cáo dịch từ cơ sở, định kỳ và đột xuất tổ chức các lớp tập huấn hội thảo để đúc rút kinh nghiệm phòng chống dịch ở các nơi trong nước hoặc các nơi khác để nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
Trang 64- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để nâng cao và phổ cập hiểu biết cho nhân dân
trong công tác phòng chống bệnh này.
Trang 65- Chọn mua con giống khỏe mạnh,có nguồn gốc rõ
ràng, đã tiêm phòng
LMLM, nuôi cách ly 21
ngày trước khi nhập đàn.
- Thức ăn nước uống phải đảm bảo vệ sinh.
-Tăng cường chăm sóc,nuôi dưỡng cho con vật để
nâng cao sức đề kháng.
Trang 66- Thường xuyên vệ sinh khử trùng chuồng trại Người vào thăm
quan, nhân viên thú y…trước khi ra,vào
khu vực chăn nuôi
phải được vệ sinh,
khử trùng và trang bị bảo hộ.
Trang 67- Tiêm phòng vacxin:
Dùng vacxin LMLM vô hoạt dạng nhũ dầu:
+Liều lượng: Tiêm 2ml/con, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da Sau 6 tháng tiêm nhắc lại.
+ Vacxin chỉ dùng cho gia súc khỏe.
Trang 69- Tiến hành nuôi cách ly những con vật mắc bệnh hoặc nghi mắc bệnh Tổ chức người chăm sóc riêng và hạn chế đi lại, tiếp xúc với động vật nuôi cách ly.
- Thực hiện công tác vệ sinh,tiêu độc tại nơi có dịch: thu gom phân rác, chất thải hàng ngày ; dùng các chất sát trùng thích hợp để tiêu diệt mầm bệnh tại chuồng trại, lối ra vào và môi trường xung quanh.
Trang 70- Xử lý xác chết đúng quy định Rắc vôi bột trước và sau khi chôn.
- Thực hiện kiểm tra thường xuyên và báo cáo dịch theo quy định của cục Thú Y cho đến khi hết dịch.
Trang 71- Cấm vận chuyển, xuất nhập và giết mổ gia súc
trong khi đang có dịch
c Khi hết dịch: Tuyên bố hết dịch.
Trang 72Kết luận
Qua việc tìm hiểu chuyên đề đã giúp chúng ta hiểu được về một số đặc điểm sinh học của virus LMLM, triệu chứng và bệnh tích cũng như biện pháp phòng và điều trị bệnh Để ngăn chặn được một bệnh truyền nhiễm xảy ra đòi hỏi phải có sự kết hợp của nhiều khâu, nhiều biện pháp Tuy nhiên khi nếu ta chủ động và tích cực trong các khâu như: Tăng cường công tác vệ sinh thú y, cung cấp thức ăn đầy đủ chất dinh dưỡng cho vật nuôi, chú trọng công tác tiêm phòng vaccine thì đã bước đầu hạn chế được dịch bệnh xảy ra Đây cũng chính là cơ sở để tạo ra được một đàn vật nuôi khỏe mạnh, đáp ứng đầy
đủ các chỉ tiêu về chất lượng cho ngành chăn nuôi, phục
vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước