MỤC TIÊU KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - Kiểm tra và đánh giá việc tổ chức và thực hiện công tác kế toán và kiểm soát hoạt động tàichính để đảm bảo báo cáo tài chính của Công ty phản ánh t
Trang 1SỔ TAY KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH QUẢN LÝ NỢ VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN- MBAMC
A. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Kiểm tra và đánh giá việc tổ chức và thực hiện công tác kế toán và kiểm soát hoạt động tàichính để đảm bảo báo cáo tài chính của Công ty phản ánh trung thực, hợp lý và tuân thủ vớicác quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam áp dụng cho các
Tổ chức tín dụng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành và các quy định pháp lý có liênquan đến việc lập và trình bày BCTC;
- Đánh giá rủi ro và cảnh báo những ảnh hưởng/tác động đến BCTC và việc lập BCTC tại thờiđiểm kiểm toán;
- Đưa ra các ý kiến đề xuất, khuyến nghị và tư vấn để ngăn chặn, phát hiện, sửa chữa sai sót vàrủi ro nhằm cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cao hiệu quả công tác kế toán và lậpBCTC
B. PHẠM VI KIỂM TOÁN
- Kiểm toán các khoản mục trình bày trên báo cáo tài chính bao gồm: (i) Bảng Cân đối kế toán;(ii) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; (iii) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và (iv) Các thuyếtminh BCTC;
- Kiểm toán BCTC được thực hiện đối với số liệu tại các đơn vị trong hệ thống Công ty
C. VĂN BẢN VĂN BẢN PHÁP LUẬT VÀ NỘI BỘ
D. TÀI LIỆU KIỂM TOÁN CHUNG
- Báo cáo tài chính của Công ty kỳ kiểm toán;
- Cân đối phát sinh tài khoản kỳ kiểm toán;
- Sổ chi tiết các tài khoản kỳ kiểm toán;
- Các báo cáo giám sát, báo cáo hiệu quả của các Trung tâm/Bộ phận
- Các báo cáo kiểm toán nội bộ, báo cáo kiểm soát nội bộ và báo cáo giám sát nội bộ;
- Báo cáo tài chính đã kiểm toán của Ngân hàng chi tiết theo Công ty con kèm theo danhmục bút toán điều chỉnh và không điều chỉnh của kiểm toán độc lập, và thư quản lý;
- Kết quả kiểm tra/thanh gia của các cơ quan bên ngoài như Thanh tra, Kiểm toán Nhànước…
- Giấy tờ làm việc của đơn vị kiểm toán độc lập và các bằng chứng kiểm toán liên quanđến các điều chỉnh, các lưu ý kiểm toán và các khuyến nghị trong thư quản lý
Trang 2Phương pháp thực hiện kiểm toán BCTC là định hướng theo rủi ro, ưu tiên tập trung nguồnlực để kiểm toán các tài khoản và nhóm tài khoản được đánh giá có mức độ rủi ro cao Ngoàiviệc thực hiện theo quy trình kiểm toán nội bộ được quy định tại Chương 4, các nội dung thựchiện kiểm toán BCTC được hướng dẫn cụ thể gồm:
Xây dựng chương trình kiểm
toán đối với thử nghiệm
kiểm soát và thử nghiệm cơ
ện Đánh giá tính hữu hiệu của
hoạt động kiểm soát
Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của cácthử nghiệm cơ bản
Thực hiện thử nghiệm cơ bản Thực hiện các thủ tục kiểm tra để thu thập bằng
chứng trực tiếp về các cơ sở dẫn liệu để phát hiệncác sai sót trọng yếu ảnh hưởng đến BCTC
F. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN/CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN CHI TIẾT
LIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
- Xác định rủi ro và các bước kiểm soát chính
- Thử nghiệm mẫu và đánh giá hiệu quả của các bước kiểm soát
- Chọn chốt kiểm soát thử nghiệm
- Thiết kế chương trình thử nghiệm
T Các thủ tục thực hiện chung cho các khoản mục
1 Đối chiếu để đảm bảo sự khớp đúng của số liệu giữa các nguồn dữ liệu (Chi tiết đến
tổng hợp trên BCTC), giữa số đầu kỳ và số cuối kỳ của các BCTC kỳ này, kỳtrước…
2 Rà soát sổ chi tiết để xem xét các khoản mục, nội dung bất thường
3 Phân tích cơ bản để đánh giá/xem xét tính hợp lý của số liệu ghi nhận
4 Thực hiện kiểm tra chi tiết số dư/giao dịch
5 Sử dụng kết quả kiểm tra của các bộ phận/đơn vị khác:
- Kiểm tra việc thực hiện của Công ty đối với các điều chỉnh/khuyến nghị theo
Trang 3báo cáo của đơn vị/bộ phận khác trên sổ sách kế toán;
- Đánh giá ảnh hưởng của các vấn đề đến số liệu ghi nhận tại thời điểm kiểm toán
6 Kiểm tra việc thuyết minh và trình bày các khoản mục trên BCTC đảm bảo tuân thủ
4.2. Thủ tục cụ thể cho các khoản mục/tài khoản/hoạt động quan trọng
4.2.1.TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
(i) Các tài khoản trên BCTC liên quan đến khoản mục Tiền và tương đương tiền thực hiện kiểm toán
- Khoản mục Tiền, bao gồm các tài khoản
111- Tiền mặt; 112- Tiền gửi ngân hàng; 113- Tiền đang chuyển
- Các khoản tương đương tiền:
1281- Tiền gửi có kỳ hạn (chi tiết các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng);
1288 – Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (chi tiết các khoản đủ tiêu chuẩnphân loại là tương đương tiền)
(ii) Tài liệu cần thu thập
- Biên bản kiểm kê tiền mặt;
- Chứng từ thu- chi tiền phát sinh giữa thời điểm kiểm kê và thời điểm lập BCTC;
- Sao kê ngân hàng tại thời điểm lập BCTC;
- Các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn;
- Bảng tổng hợp các khoản tiền có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC
(iii) Chương trình kiểm toán chi tiết
được đảm bảo
I Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến khoản mục
tiền
1 Thu thập quy định về hạn mức tồn quỹ, quy chế sử dụng quỹ tiền
mặt, tiền gửi tại HO và từng Công ty thành viên, quy chế chi tiêu
nội bộ Tìm hiểu và đánh giá các chốt kiểm soát đang được công
ty áp dụng trong việc quản lý, ghi nhận các khoản chi tiền
2 Kiểm tra tính phù hợp và tuân thủ trong các nghiệp vụ chi tiêu tiền
mặt tại quỹ:
- Từ sổ chi tiết chọn mẫu một số nghiệp vụ thu - chi tiền mặt, tiền
gửi
- Kiểm tra đối chiếu việc phê duyệt chứng từ có tuân thủ quy định
nội bộ về việc phê duyệt thu, chi tiền
Trang 43 Kiểm tra các khoản chi tiền mặt lớn, bất thường, xảy ra gần thời
điểm cuối năm để xem xét tính hợp lý, phê duyệt của các phiếu
chi
II Đảm bảo số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng là hiện hữu tại
thời điểm lập BCTC.
1 + Tập hợp số liệu từ CĐPS, đối chiếu bên B/S
+ Đối chiếu biên bản kiểm kê tiền mặt tại quỹ tại thời điểm lập
BCTC
+ Nếu đơn vị thực hiện kiểm kê không phải là thời điểm lập
BCTC; tiến hành thu thập sổ chi tiết tiền mặt, các phiếu thu- chi
xảy ra giữa thời điểm kiểm kê và thời điểm lập BCTC và tiến hành
thủ tục đối chiếu (Roll Forward hoặc Roll Backward) số dư tiền
mặt tại quỹ về thời điểm lập BCTC
Tính chính xác
2 Trong trường hợp số dư tiền trên BCTC là lớn, trọng yếu, KTV
nghi ngờ tính hiện hữu của số dư tiền, KTV sử dụng bảng câu hỏi
phỏng vấn nhân viên thủ quỹ hoặc thực hiện chứng kiến kiểm kê
lại tiền tại thời điểm kiểm toán và thực hiện thủ tục Roll backward
về thời điểm lập BCTC
Tính hiện hữu
3 Tổng hợp số dư tiền gửi ngân hàng theo từng ngân hàng và loại
tiền tệ (VND, Ngoại tệ)
Gửi thư xác nhận số dư độc lập => Trao đổi Kiểm toán Độc lập về
kết quả gửi thư xác nhận (nếu có)/ Thu thập bảng đối chiếu số liệu
ngân hàng (Bank Statement)
Tính chính xác
4 Kiểm tra chọn các nghiệp vụ thu, chi tiền có giá trị lớn, bất
thường; kiểm tra sự phù hợp trong việc thu chi tiền
- Từ sổ chi tiết tiền mặt, chọn các nghiệp vụ thu - chi có giá trị lớn,
5 Kiểm tra chọn các khoản thu, chi tiền có giá trị lớn hoặc bất
thường mặt gần thời điểm kết thúc năm tài chính để đảm bảo số dư
tiền là hợp lý
- Dựa trên đặc điểm lưu chuyển chứng từ tại đơn vị; Chọn các
nghiệp vụ thu - chi tiền trong khoảng từ 1-2 vòng quay lưu chuyển
chứng từ để kiểm tra việc ghi nhận
Đúng kỳ
III Các khoản tiền và tương đương tiền được phân loại đúng khi
lập và trình bày trên BCTC
1 Kiểm tra thời hạn gửi của các hợp đồng tiền gửi còn số dư tại thời
điểm lập BCTC, đối chiếu phân loại và trình bày trên BCTC xem
đã phù hợp với quy định hay chưa
Phân loại vàtrình bày
IV Đảm bảo các khoản thu nhập từ lãi tiền gửi tiết kiệm có kỳ
hạn phát sinh trong năm được ghi nhận đầy đủ
1 Thu thập bảng tổng hợp lãi tiền gửi phát sinh của các hợp đồng
tiền gửi tiết kiệm trong năm;
Thực hiện thu thập các hợp đồng tiền gửi phát sinh trong năm; tính
toán lại lãi tiền gửi phát sinh trong năm
Đầy đủ
V Đánh giá lại các khoản tiền có gốc ngoại tệ
1 Thực hiện đánh giá lại các khoản tiền có gốc ngoại tệ, so sánh với Tính chính xác
Trang 5giá trị ghi nhận trên sổ sách
Kiểm tra các bút toán đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối kỳ và
hạch toán
và đánh giá
4.2.2. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
(i) Các tài khoản trên BCTC liên quan đến khoản mục Các khoản Đầu tư Tài chính thực
hiện kiểm toán
- Khoản mục Đầu tư tài chính ngắn hạn, bao gồm các tài khoản:
121- Chứng khoán kinh doanh; 2291- Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh;1281- Tiền gửi có kỳ hạn, 1282- Trái phiếu, 1288- Các khoản đầu tư khác nắm giữ đếnngày đáo hạn (chi tiết các khoản có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng và không đượcphân loại là tương đương tiền)
- Khoản mục Đầu tư tài chính dài hạn, bao gồm các tài khoản:
221- Đầu tư vào công ty con; 222- Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết; 2281- Đầu tưgóp vốn vào đơn vị khác; 2292- Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác; Các khoảnđầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn trên 12 tháng của các tài khoản 1281- Tiền gửi có kỳhạn, 1282- Trái phiếu, 1288- Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
(ii) Tài liệu cần thu thập
- Bảng tổng hợp các khoản đầu tư và biến động trong năm;
- Bảng tổng hợp giá trị thị trường của các khoản đầu tư tại thời điểm lập BCTC;
- Báo cáo tài chính của các khoản đầu tư vốn;
- Bảng tổng hợp thu nhập từ đầu tư chứng khoán
được đảm bảo
I Đảm bảo các khoản đầu tư tài chính là có thực tại thời điểm
lập BCTC
Thu thập bảng tổng hợp phản ánh tình hình tăng giảm các khoản
đầu tư của Công ty trong năm
Đối chiếu số dư cuối kỳ tới sổ cái và báo cáo tài chính năm nay, số
dư đầu năm với báo cáo năm trước
Tính hiện hữu, đầy đủ, ghi chép, đúng kỳ
Thực hiện kiểm kê cổ phiếu, trái phiếu mà đơn vị giữ (nếu có
chứng nhận sở hữu cổ phần, trái phiếu)
Lập thư xác nhận và gửi thư xác nhận với các bên được đầu tư >
Trao đổi KTĐL về kết quả gửi thư xác nhận; Đối chiếu các thông
tin được xác nhận và kiểm kê với số liệu trên sổ kế toán của Công
ty
Đối với các khoản đầu tư đã được bán hoặc thu hồi trong năm:
- Kiểm tra các chứng từ có liên quan để chứng minh cho giá trị
chứng khoán đã được bán, thanh toán, các khoản đầu tư đã được
thu hồi và khẳng định rằng các nghiệp vụ này được phản ánh hợp
lý vào các sổ sách kế toán liên quan;
Trang 6- Tính toán các khoản lãi/lỗ liên quan đến việc bán các khoản đầu
tư;
II Kiểm tra tính phân loại Các khoản đầu tư tài chính theo mục
đích và thời gian khi trình bày BCTC
Kiểm tra việc trình bày các khoản đầu tư của đơn vị tại ngày kết
thúc năm đối với các khoản mục có giá trị lớn
Việc trình bày cần phản ánh được bản chất của các khoản đầu tư,
tình hình thực tế của các khoản đầu tư như: lỗ/lãi thực tế và lỗ lãi
tiềm tàng của các khoản đầu tư có giá trị lớn; việc phân loại và
trình bày các khoản đầu tư trên BCTC
Phân loại
III Kiểm tra việc trích lập dự phòng các khoản đầu tư
Kiểm tra giá trị thị trường của các khoản đầu tư đối với các loại
chứng khoán niêm yết
Đối với chứng khoán không được niêm yết và đầu tư dài hạn: thực
hiện đánh giá dự phòng theo phương pháp phù hợp được quy định
trong chuẩn mực, hướng dẫn kế toán của BTC
Định giá
IV Kiểm tra việc ghi nhận các khoản thu nhập tài chính
Lập bảng tổng hợp thu nhập từ hoạt động đầu tư theo từng loại đầu
tư trong năm;
Kiểm tra tới các phiếu thu tiền sau ngày khoá sổ hoặc các chứng từ
khác chứng minh cho các khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư;
Kiểm tra chi tiết 100% thu nhập từ hoạt động đầu tư của tất cả các
khoản đầu tư Kiểm tra chứng từ, tính toán lại thu nhập
Tính hiện hữu, đầy đủ, ghi chép, đúng kỳ
4.2.3. CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ PHẢI THU KHÁC
(i) Các tài khoản trên BCTC liên quan đến khoản mục Các khoản Phải thu và Phải thu
khác thực hiện kiểm toán
- Các khoản Phải thu ngắn hạn, bao gồm các tài khoản:
131- Phải thu của khách hàng; 331- Phải trả người bán (Dư bên nợ các khoản trả trước chongười bán không quá 12 tháng); 1362- Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá; 1363- Phải thunội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa; 1368- Phải thu nội bộ; 337- Thanh toántheo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Dư bên nợ); 1283- Cho vay (các khoản có kỳ hạnthu hồi còn lại không quá 12 tháng
- Các khoản Phải thu dài hạn
131- Phải thu của khách hàng; 331- Phải trả người bán (Dư bên nợ các khoản trả trước chongười bán trên 12 tháng); 1283- Cho vay (các khoản có kỳ hạn thu hồi còn lại trên 12tháng)
- Các khoản Phải thu khác, bao gồm các tài khoản:
1381- Tài sản thiếu chờ xử lý; 1388- Phải thu khác; 141- Tạm ứng; 244- Cầm cố, thế chấp,
kỹ quỹ, ký cược
- Các khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, bao gồm các tài khoản:
2293- Dự phòng phải thu khó đòi
Trang 7(ii) Tài liệu cần thu thập
- Bảng tổng hợp công nợ phải thu theo đối tượng tại thời điểm lập BCTC;
- Quy định nội bộ về quản lý công nợ;
- Bảng tính và trích lập dự phòng phải thu khó đòi, các chứng từ liên quan như phê duyệt tríchlập của cấp có thẩm quyền;
- Danh mục các khoản phải thu được xóa nợ trong năm, biên bản họp của hội đồng xóa nợ;
- Bảng tổng hợp các khoản phải thu có gốc ngoại tệ theo nguyên tệ, tỷ giá hối đoái tại thờiđiểm lập BCTC
(iii) Chương trình kiểm toán chi tiết
được đảm bảo
I Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
1 + Xét xem các chính sách liên quan đến quản lý các khoản phải
thu và phương pháp kế toán trong ghi nhận khoản phải thu có phù
hợp và được áp dụng nhất quán giữa các năm, các kỳ kế toán
không;
+ Xem xét tính phù hợp của việc cấp giới hạn công nợ phải thu đối
với từng khách hàng; chính sách xử lý và công tác thu hồi nợ xấu
phát sinh
+ Các khoản xóa nợ phát sinh trong năm được phê duyệt phù hợp
của cấp quản lý, phù hợp với quy định của MB
+ Các thủ tục kiểm soát liên quan đến đánh giá khả năng thanh
toán/trả nợ của khách hàng, ngăn ngừa cũng như cảnh báo khả
năng thu hồi tại các khách hàng và đề ra biện pháp thu hồi sớm các
khoản công nợ có rủi ro cao
II Kiểm tra việc theo dõi và ghi nhận các khoản phải thu
1 Thu thập/ lập bảng tổng hợp số dư công nợ phải thu ( phân loại
theo tuổi nợ và chi tiết theo đối tượng), phản ánh số dư đầu kỳ và
số dư cuối kỳ Kiểm tra số tổng cộng, đối chiếu với sổ cái và báo
đủ, ghi chép
2 + Đối chiếu số dư công nợ phải thu và biên bản đối chiếu công nợ
(nếu có)
+ Đối với các khoản công nợ không có đối chiếu công nợ, thực
hiện các thủ tục thay thế như
III Kiểm tra tính đúng kỳ
1 Kiểm tra các nghiệp vụ bán hàng gần thời điểm cuối năm tài
chính, đảm bảo các khoản phải thu được ghi nhận đúng kỳ
Đúng kỳ
Trang 82 Kiểm tra các nghiệp vụ thu tiền hàng sau thời điểm khoá sổ Đầy đủ
IV Kiểm tra việc phân loại và trình bày các khoản phải thu đúng
với bản chất
1 Các khoản phải thu đối với các đối tượng: Khách hàng, bên liên
quan và đối tượng nội bộ được phân loại và trình bày đúng Phân loại và trình bày
2 Đảm bảo rằng các số dư sau, nếu có, đã được phân loại đúng: Số
dư có của tài khoản phải thu, các khoản phải thu khác (phải thu
phi thương mại), các khoản phải thu dài hạn
V Đánh giá lại giá trị các khoản phải thu có gốc ngoại tệ
1 Lập bảng tổng hợp số dư các khoản phải thu có gốc ngoại tệ, tiến
hành đánh giá lại theo quy định của BTC; kiểm tra việc ghi nhận
lên BCTC
Định giá
VI Kiểm tra việc trích lập dự phòng phải thu
1 + Đánh giá tính hợp lý của phương pháp và các số liệu, các giả
thiết được sử dụng để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (có
phù hợp với các qui định hiện hành của Bộ Tài chính không)
+ Kiểm tra hồ sơ các khoản công nợ khó đòi, đối chiếu với các qui
định của Bộ Tài chính Soát xét các chứng từ có liên quan tới việc
không có khả năng thu hồi nợ
Định giá
2 Lựa chọn các khoản phải thu được xoá nợ trong năm trên bảng
tổng hợp Kiểm tra các chứng từ liên quan để khẳng định việc ghi
nhận các khoản nợ được xoá là hợp lý
4.2.4. HÀNG TỒN KHO
(i) Các tài khoản trên BCTC liên quan đến khoản mục Hàng tồn kho thực hiện kiểm toán
- Khoản mục Hàng tồn kho, bao gồm các tài khoản:
151- Hàng mua đang đi đường; 152- Nguyên liệu, vật liệu; 153- Công cụ, dụng cụ; 154- Chiphí sản xuất, kinh doanh dở dang; 155- Thành phẩm; 156- Hàng hóa; 157- Hàng gửi bán
- Khoản mục dự phòng hàng tồn kho, sử dụng tài khoản 2294- Dự phòng giảm giá hàng tồnkho
(ii) Tài liệu cần thu thập
- Bảng tổng hợp Hàng tồn kho theo khoản mục, Báo cáo nhập xuất tồn;
- Biên bản kiểm kê, báo cáo kiểm kê, bảng tổng hợp chênh lệch phát sinh sau kiểm kê;
- Bảng tổng hợp doanh thu, chi phí theo từng dự án, Báo cáo tiến độ thực hiện dự án, Biênbản định giá (nếu có)
(iii) Chương trình kiểm toán chi tiết
được đảm bảo
I Tìm hiểu đặc điểm tài khoản và chính sách kế toán
+ Thu thập các quy định, văn bản nội bộ liên quan đến hướng dẫn
thực hiện các hoạt động thu mua vật tư, công cụ sản xuất và quản
lý hàng tồn kho
Trang 9+ Kiểm tra tính đầy đủ, phù hợp của các văn bản nội bộ; xác định
các chốt kiểm soát trọng yếu;
Thực hiện chọn mẫu; kiểm tra các dấu vết kiểm soát trong các
hoạt động thu mua, nhập kho, xuất kho; quản lý vật tư tại công
trường thi công
II Tổng hợp số liệu
1 + Tập hợp số liệu từ CĐPS, đối chiếu lên B/S
+ Đối chiếu số liệu trên CĐPS với số liệu trên sổ chi tiết, báo cáo
nhập xuất tồn
Hiện hữu, đúng kỳ
2 + Kiểm tra lại hồ sơ kiểm kê
+ Đối chiếu giữa BBKK với bảng N-X-T trong năm
+ Thu thập phiếu nhập xuất kho cuối cùng nếu ngày kiểm kê khác
ngày kết thúc niên độ để tiến hành tính toán ra số liệu tại ngày kết
thúc niên độ kế toán
+ Kiểm tra việc điều chỉnh sổ sách kế toán theo số liệu kiểm kê, tất
cả các khoản chênh lệch lớn cần phải được xem xét
III Kiểm tra việc ghi nhận khoản mục Hàng tồn kho
1 Các khoản mục hàng tồn kho được phân loại và trình bày đúng
bản chất trên BCTC và thuyết minh tương ứng
Phân loại và trình bày
2 Chọn các nghiệp vụ ghi nhận nghiệp vụ mua, nghiệm thu với nhà
thầu phụ gần thời điểm kết thúc năm tài chính; đảm bảo việc ghi
nhận hàng tồn kho đúng kỳ
Đúng kỳ
IV Kiểm tra việc trích lập dự phòng Hàng tồn kho
1 Kiểm tra các khoản lỗ tiềm tàng và khả năng giảm giá hàng tồn
kho; kiểm tra việc ghi nhận lên BCTC
Đánh giá lại giá trị Hàng tồn kho theo giá trị thị trường
Định giá
4.2.5. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
(i) Các tài khoản trên BCTC liên quan đến khoản mục Chi phí trả trước thực hiện kiểm
toán
242- Chi phí trả trước (Bao gồm cả ngắn hạn và dài hạn)
(ii) Tài liệu cần thu thập
- Bảng phân bổ chi phí trả trước;
- Bảng tổng hợp tiêu thức phân bổ và ghi nhận chi phí;
- Biên bản kiểm kê công cụ, dụng cụ
(iii) Chương trình kiểm toán chi tiết
được đảm bảo
I Tổng hợp số liệu
1 Lập bảng tổng hợp phản ánh tình hình tăng giảm chi phí trả trước,
chi phí chờ kết chuyển theo từng nội dung trong năm Kiểm tra số
tổng cộng và đối chiếu với sổ cái, báo cáo tài chính
Hiện hữu, ghi nhận
Trang 102 Đối chiếu số liệu tổng hợp với Biên bản kiểm kê tại thời điểm lập
3 Xem xét việc phân loại các khoản chi phí trả trước phù hợp với
II Kiểm tra chi tiết phát sinh các khoản chi phí trả trước
1 Chọn từ sổ kế toán, kiểm tra các khoản chi phí trả trước có giá trị
lớn hoặc bất thường phát sinh trong kỳ và gần thời điểm khoá sổ
kế toán (liền trước và liền sau thời điểm khoá sổ kế toán)
Ghi nhận
III Tính toán lại chi phí phân bổ
1 Thu thập bảng tính và phân bổ chi phí trả trước phát sinh trong
năm của đơn vị; phân tích tình hình ghi nhận chi phí phân bổ năm
nay, năm trước; tìm hiểu nguyên nhân các biến động lớn (nếu có)
Đối chiếu số liệu phân bổ trên báo cáo chi tiết phân bổ chi phí trả
trước và số liệu hạch toán
Phân bổ & định giá, hiện hữu
2 Thực hiện tính toán lại việc phân bổ chi phí => tìm nguyên nhân
chênh lệch và thực hiện điều chỉnh (nếu có)
4.2.6. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
(i) Các tài khoản trên BCTC liên quan đến khoản mục Tài sản cố định thực hiện kiểm
toán
211- Tài sản cố định hữu hình, 2141- Hao mòn TSCĐ hữu hình
212- Tài sản cố định thuê tài chính, 2142- Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
213- Tài sản cố định vô hình, 2143- Hao mòn TSCĐ vô hình
(ii) Tài liệu cần thu thập
- Thẻ tài sản cố định
- Biên bản, báo cáo kiểm kê tài sản cố định;
- Kế hoạch mua sắm, quyết định mua sắm TSCĐ của cấp có thẩm quyền;
- Quyết định thanh lý TSCĐ;
- Bảng phân bổ khấu hao, bảng tổng hợp tiêu thức phân bổ và ghi nhận chi phí
(iii) Chương trình kiểm toán chi tiết
I Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ
+ Xem xét các văn bản quy định liên quan đến thẩm quyền phê
duyệt mua sắm, đầu tư tài sản mới, so sánh với kế hoạch mua sắm,
đầu tư tài sản đã được phê duyệt từ đầu năm;
+ Tìm hiểu và đánh giá các chốt kiểm soát đang được công ty áp
dụng trong việc quản lý, ghi nhận tài sản cố định;
+ Các nghiệp vụ liên quan đến sửa chữa, bảo trì tài sản phát sinh
trong năm là phù hợp với kế hoạch;
+ Đánh giá quá trình quản lý và sử dụng tài sản cho hoạt động
kinh doanh thường ngày của Công ty là phù hợp và tuân thủ các
quy định nội bộ;
Trang 11+ Xem xét các văn bản phê duyệt liên quan đến hoạt động thanh
lý, định giá lại tài sản phát sinh trong năm
II Tổng hợp số liệu
+ Thu thập Bảng tổng hợp TSCĐ phản ánh số đầu kỳ, số phát sinh
tăng, giảm trong kì, số cuối kỳ theo các chỉ tiêu nguyên giá, khấu
hao luỹ kế và giá trị còn lại của từng loại TSCĐ Tập hợp số liệu
từ CĐPS, đối chiếu bên B/S
+ Đối chiếu số liệu trên CĐPS với số liệu trên sổ chi tiết, báo cáo
chi tiết tài khoản cố đinh
+ Thực hiện đối chiếu số liệu sổ sách với biên bản kiểm kê
+ Đánh giá về mức độ trọng yếu của khoản mục và quy trình quản
lý TSCĐ => thực hiện thủ tục kiểm kê bổ sung
Phân loại, trình bày và hiện hữu
III Kiểm tra chi tiết phát sinh tăng, thanh lý TSCĐ
1 Tiến hành chọn từ trên sổ kế toán các nghiệp vụ ghi tăng NG
TSCĐ có giá trị lớn hoặc bất thường, tiến hành kiểm tra chi tiết
các nghiệp vụ mua, ghi tăng tài sản cố định trong năm
- Từ sổ chi tiết tài sản cố định kiểm tra các nghiệp vụ mua tài sản
2 Tiến hành kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định
trong kỳ; kiểm tra đến các quyết định thanh lý tài sản
Đồng thời thu thập bảng tổng hợp các khoản lãi/lỗ từ hoạt động
thanh lý TSCĐ (nếu có)
Ghi nhận
IV Kiểm tra trích khấu hao tài sản cố định
1 + Đối chiếu thời gian khấu hao tài sản cố định với khung khấu hao
theo quy định
+ Tính toán lại chi phí khấu hao so với số liệu đơn vị đã trích =>
tìm ra nguyên nhân chênh lệch và thực hiện điều chỉnh (nếu có)
Phân bổ, định giá
4.2.7. CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG
(i) Các tài khoản trên BCTC liên quan đến khoản mục Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
thực hiện kiểm toán
241- Xây dựng cơ bản dở dang
(ii) Tài liệu cần thu thập
- Tổng hợp biến động chi phí XDCB dở dang theo từng công trình;
- Biên bản/báo cáo kiểm chi phí XDCB dở dang;
- Báo cáo tiến độ thực hiện dự án;
- Kế hoạch XDCB, mua sắm tài sản cố định đã được phê duyệt; dự toán xây dựng;
- Bảng tổng hợp các khoản vay dùng cho XDCB; hợp đồng vay vốn, bảng tính và phân bổ chiphí lãi vay;
- Biên bản bàn giao, đưa vào sử dụng
(iii) Chương trình kiểm toán chi tiết