1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo địa chất Đất Mũi Cà Mau

18 712 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 385,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 MỤC ĐÍCH CÔNG TÁC KHẢO SÁT: Công tác khảo sát địa chất công trình “ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG ĐIỂM DU LỊCH ĐẤT MŨI THUỘC KHU DU LỊCH QUỐC GIA NĂM CĂN”, thuộc địa bàn xã Đất Mũi, huyện

Trang 1

Xã Đất Mũi – Huyện Ngọc Hiển – Tỉnh Cà Mau

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.4 Đặc điểm và điều kiện địa hình – địa chất công trình 5

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

2.4 Kết quả khảo sát ĐCCT và thí nghiệm đất trong phòng 10

2.6 Tính toán giá trị áp lực tiêu chuẩn và đề xuất giải pháp móng cho công trình 14

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Hình 1: Sơ đồ vị trí các hố khoan (02 tờ)

Trang 2

Xã Đất Mũi – Huyện Ngọc Hiển – Tỉnh Cà Mau

Hình 2: Các trụ hố khoan (02 tờ)

Hình 3: Mặt cắt địa chất (01 tờ) Bảng 1: Khối lượng công tác khảo sát và thí nghiệm (01 tờ)

Bảng 2: Kết quả thí nghiệm đất trong phòng của các hố khoan (02 tờ)

Bảng 3: Kết quả thí nghiệm đất trong phòng của các lớp đất (02 tờ)

Bảng 4: Tổng hợp tính chất địa kỹ thuật của các lớp đất (01 tờ)

Bảng 5: Tổng hợp kết quả thí nghiệm cắt cánh hiện trường (01 tờ)

Phụ lục 1: Biểu kết quả thí nghiệm cơ lý đất HK01 (20 tờ)

Phụ lục 2: Biểu kết quả thí nghiệm cơ lý đất HK02 (20 tờ)

Phụ lục 3: Biểu kết quả thí nghiệm nén cố kết HK01 – mẫu M3 (06 tờ)

Phụ lục 4: Biểu kết quả thí nghiệm nén cố kết HK02 – mẫu M3 (06 tờ)

Phụ lục 5: Biểu kết quả thí nghiệm cắt cánh hiện trường HK01 (10 tờ)

Phụ lục 6: Biểu kết quả thí nghiệm cắt cánh hiện trường HK02 (10 tờ)

Phụ lục 7: Biểu kết quả thí nghiệm hóa nước HK01 (01 tờ)

Trang 3

Xã Đất Mũi – Huyện Ngọc Hiển – Tỉnh Cà Mau Chương 1

GIỚI THIỆU

1.1 CĂN CỨ THỰC HIỆN KHẢO SÁT:

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước Cộng hoà xã

hội chủ nghĩa Việt Nam

- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về việc quản

lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

- Căn cứ Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 30/2015/NĐ-CP ngày 17/03/2015 của Chính phủ

về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;

- Căn cứ Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư Xây dựng công trình; Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết về hợp đồng Xây dựng;

- Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng

- Căn cứ vào Phương án khảo sát địa chất công trình do Công ty Cổ phần Tư vấn và Kiểm định XD CDP lập được chủ đầu tư duyệt

1.2 MỤC ĐÍCH CÔNG TÁC KHẢO SÁT:

Công tác khảo sát địa chất công trình “ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG ĐIỂM DU LỊCH ĐẤT MŨI THUỘC KHU DU LỊCH QUỐC GIA NĂM CĂN”, thuộc địa bàn xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau, do Công ty Cổ Phần Tư Vấn & Kiểm Định Xây Dựng CDP thực hiện, nhằm mục đích:

- Xác định địa tầng, các chỉ tiêu cơ lý và khả năng chịu tải của đất nền để phục vụ cho công tác tính toán, thiết kế nền móng, xây dựng công trình;

- Xác định độ sâu mực nước, đặc tính ăn mòn bê tông và kim loại của mẫu nước lấy được trong hố khoan khảo sát, để phục vụ cho công tác tính toán, thiết kế và thi công móng

Nhiệm vụ chính của công tác khảo sát bao gồm:

- Khoan các hố khoan khảo sát tại các vị trí trọng yếu của công trình nhằm xác định mặt cắt địa chất của khu vực dự kiến xây dựng công trình;

- Thí nghiệm cắt cánh hiện trường đối với lớp đất yếu để xác định sức kháng cắt không thoát nước của đất nền

- Lấy mẫu đất tại các hố khoan khảo sát để tiến hành thí nghiệm trong phòng, nhằm xác định các chỉ tiêu cơ lý của từng lớp đất để phục vụ cho công tác tính toán, thiết kế móng và thi công xây dựng công trình;

- Lấy mẫu nước tại khu vực khảo sát để tiến hành thí nghiệm đánh giá khả năng ăn mòn bê tông và kim loại, nhằm phục vụ công tác thi công móng

Trang 4

Xã Đất Mũi – Huyện Ngọc Hiển – Tỉnh Cà Mau 1.3 QUY TRÌNH KHẢO SÁT:

Cơng tác khảo sát địa chất cơng trình “ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG ĐIỂM

DU LỊCH ĐẤT MŨI THUỘC KHU DU LỊCH QUỐC GIA NĂM CĂN” được căn cứ vào các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành, cụ thể như sau:

Cơng tác thí nghiệm tại hiện trường:

- TCVN 4419-1987 : Khảo sát xây dựng Nguyên tắc cơ bản

- TCVN 9437-2012 : Quy trình khoan thăm dị địa chất cơng trình

- TCVN 2683-2012 : Tiêu chuẩn lấy mẫu thí nghiệm

- TCVN 9351-2012 : Đất xây dựng Phương pháp thí nghiệm hiện trường Thí nghiệm

xuyên tiêu chuẩn

- TCVN 9363-2012 : Khảo sát cho xây dựng – Khảo sát kỹ thuật cho nhà cao tầng

- ASTM D2573 : Test method for Field Vane Shear Test in Cohesive Soil

- 22TCN 355-06 : Thí nghiệm cắt cánh hiện trường

Cơng tác thí nghiệm trong phịng:

- TCVN 4195-2012 : Đất xây dựng Phương pháp thí nghiệm khối lượng riêng trong

phịng thí nghiệm

- TCVN 4196-2012 : Đất xây dựng Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong

phịng thí nghiệm

- TCVN 4197-2012 : Đất xây dựng Phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn

dẻo trong phịng thí nghiệm

- TCVN 4198-2014 : Đất xây dựng Phương pháp xác định thành phần hạt trong phịng

thí nghiệm

- TCVN 4199-1995 : Đất xây dựng Phương pháp xác định sức chống cắt trong phịng

thí nghiệm

- TCVN 4200-2012 : Đất xây dựng Phương pháp xác định tính nén lún trong phịng thí

nghiệm

- TCVN 4202-2012 : Đất xây dựng Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong

phịng thí nghiệm

- TXCD 81-1981 : Nước dùng trong xây dựng Các phương pháp phân tích hĩa học

- TCVN 3994-1985 : Chống ăn mịn trong xây dựng Kết cấu bê tơng, bê tơng cốt thép

- ASTM D2435 : Thí nghiệm nén cố kết

Cơng tác lập báo cáo khảo sát

Trang 5

Xã Đất Mũi – Huyện Ngọc Hiển – Tỉnh Cà Mau

- TCVN 9153-2012 : Đất xây dựng Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm

- TCVN 9362-2012 : Tiêu chuẩn thiết kế nền, nhà và công trình

1.4 ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH – ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH:

1.4.1 Vị trí:

Khu vực để khảo sát xây dựng công trình ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG ĐIỂM DU LỊCH ĐẤT MŨI THUỘC KHU DU LỊCH QUỐC GIA NĂM CĂNtại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

1.4.2 Địa hình:

Công trình “ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG ĐIỂM DU LỊCH ĐẤT MŨI THUỘC KHU DU LỊCH QUỐC GIA NĂM CĂN” được xây dựng trong vùng có dạng địa hình trũng với bề mặt địa hình thấp, bằng phẳng và bị chia cắt mạnh bởi nhiều hệ thống sông rạch chằng chịt nên thường xuyên bị ngập nước

Do điều kiện thành tạo mà phần lớn bề mặt địa hình bị phù sa bồi lắng, tích tụ tạo nên lớp trầm tích trẻ có bề dày khá lớn Đây là lớp đất yếu, có hệ số nén lún cao

và khả năng chịu tải thấp, gây nhiều bất lợi cho công tác thiết kế và thi công xây dựng nền móng công trình

1.4.3 Địa chất thủy văn:

Khu vực khảo sát nằm trong vùng có địa hình thấp và bị nhiều hệ thống kênh rạch, sông ngòi chia cắt, nên mực nước dưới đất chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy triều Ngoài ra, khu vực khảo sát nằm trong vùng cực nam của tổ quốc với 2 dạng địa hình chính là vùng đất liền và vùng biển, nên phần lớn nguồn nước mặt là nước lợ, nước mặn (đây là nguồn nước được đưa vào từ biển, hoặc pha trộn với nguồn nước mưa) và chỉ thích hợp cho phát triển nuôi trồng thủy sản

Nguồn nước trong khu vực có trữ lượng rất lớn và dễ khai thác Đây là nguồn nước chính phục vụ sản xuất công nghiệp và sinh hoạt của người dân

Tóm lược

Nền đất xây dựng công trình có lớp đất yếu (bùn sét màu xám nâu) trên bề mặt với khả năng chịu tải thấp và bề dày lớn (trên 20m) Do đó, công tác khoan khảo sát địa chất công trình phải có độ sâu qua hết lớp bùn sét này, đến các lớp đất bên dưới mới có đủ số liệu địa chất phục vụ cho thiết kế

Căn cứ vào các điều kiện địa hình, địa chất công trình, đặc tính thủy văn, có thể đánh giá sơ bộ đây là vùng đất yếu, đơn vị thiết kế cần căn cứ vào số liệu khảo sát địa chất để có biện pháp xử lý thích hợp

Trang 6

Xã Đất Mũi – Huyện Ngọc Hiển – Tỉnh Cà Mau Chương 2

KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

2.1 CÔNG TÁC TẠI HIỆN TRƯỜNG

2.1.1 Công tác định vị điểm khoan:

Công tác khảo sát địa chất công trình “ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG ĐIỂM DU LỊCH ĐẤT MŨI THUỘC KHU DU LỊCH QUỐC GIA NĂM CĂN” được tiến hành trên 02

hố khoan khảo sát được bố trí tại khu đất dự kiến xây dựng công trình Vị trí các hố khoan khảo sát do Chủ đầu tư chỉ định

2.1.2 Công tác khoan:

Công tác khoan khảo sát được tiến hành theo “Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình – TCVN 9437-2012” Toàn bộ công việc được thực hiện trên máy khoan chuyên dụng hiệu XY-1

Phương pháp áp dụng cho công tác khoan khảo sát là khoan xoay, bơm rửa bằng dung dịch sét kết hợp thả ống chống Dung dịch sét được tạo thành bằng cách trộn bentonite với nước, dung dịch này được bơm tuần hoàn từ thùng chứa vào cần khoan và xuống đến đáy

hố khoan để giúp bôi trơn lưỡi khoan, chống sạt lở thành hố khoan đồng thời giúp đưa các vật liệu bị vỡ vụn trong quá trình khoan ra ngoài hố khoan Đường kính hố khoan khảo sát

là 110mm và đường kính ống chống là 114mm

Trong suốt quá trình khoan khảo sát, sự thay đổi địa tầng trong hố khoan được theo dõi chặt chẽ và ghi chép cẩn thận vào nhật ký hố khoan Các diễn biến, hiện tượng hay sự

cố gặp phải trong quá trình khoan cũng được theo dõi và ghi vào nhật ký

Toàn bộ công tác khoan khảo sát được tiến hành trên 02 hố khoan sâu 40m/hố Các hố khoan được ký hiệu là HK01 và HK02

2.1.3 Công tác lấy mẫu đất thí nghiệm:

Công tác lấy mẫu đất trong quá trình khoan khảo sát để thực hiện thí nghiệm trong phòng được tiến hành theo TCVN 2683-2012 Cụ thể như sau:

 Lấy mẫu nguyên dạng:

Trong quá trình khoan khảo sát, mẫu nguyên dạng được lấy đối với toàn bộ các lớp đất trong các hố khoan Việc tiến hành lấy mẫu nguyên dạng mục đích là để thí nghiệm trong phòng nhằm xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất

Trước khi tiến hành lấy mẫu, hố khoan được làm sạch đến độ sâu cần lấy mẫu bằng mũi khoan hoặc bơm rửa Thả bộ dụng cụ lấy mẫu xuống đúng độ sâu cần thiết và tiến hành khoan xoay không tuần hoàn dung dịch để lấy mẫu Mẫu được lấy lên phải đảm bảo được tính nguyên dạng và không bị xáo trộn bởi các vật liệu phía trên

Khoảng cách trung bình giữa hai lần lấy mẫu là 2,0m Khi mẫu được lấy lên khỏi hố khoan, tiến hành mô tả sơ bộ mẫu và ghi chép cẩn thận vào nhật ký Sau đó, đặt mẫu và hộp đựng mẫu, quét parafin, dán nhãn và bảo quản mẫu cẩn thận nơi râm mát trước khi vận chuyển về phòng thí nghiệm

Trang 7

Xã Đất Mũi – Huyện Ngọc Hiển – Tỉnh Cà Mau

Tổng số mẫu nguyên dạng lấy được ở hiện trường, tại các hố khoan khảo sát là 40 mẫu

 Lấy mẫu xáo động:

Trong trường hợp khoan và lấy mẫu trong tầng đất bở rời, mẫu được lấy không còn đảm bảo được tính nguyên dạng, mẫu sẽ được lấy ở trạng thái xáo động Mẫu xáo động cũng được bao gói, dán nhãn và bảo quản cẩn thận nơi râm mát trước khi chuyển về phòng thí nghiệm Tổng số mẫu xáo động lấy được ở hiện trường, tại các hố khoan là 0 mẫu

Vị trí và độ sâu lấy mẫu được thể hiện trong các hình từ 2-1 đến 2-2: Trụ hố khoan và kết quả thí nghiệm SPT

2.1.4 Công tác thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT):

Công tác thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) được áp dụng theo TCVN 9351-2012 và được thực hiện trên máy khoan XY-1 cùng với bộ thiết bị thí nghiệm gồm: ống xuyên là loại ống chẻ đôi với đường kính ngoài d1 = 51mm, đường kính trong d2 = 35mm và chiều dài l = 558mm; mũi xuyên được lắp vào ống xuyên, có đầu mũi được vát nhọn, chiều dài l

= 76mm và có đường kính bằng đường kính ống xuyên ; búa có trọng lượng 63,5 kg và có khả năng rơi tự do với chiều cao 760mm

Công tác thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) được tiến hành đối với tất cả các lớp đất trong các hố khoan ngay sau khi lấy mẫu nguyên dạng Dùng búa cho rơi tự do ở độ cao 760mm để đóng mũi xuyên ngập vào trong đất 15cm trong 3 hiệp Ghi nhận lại số búa rơi của mỗi hiệp và giá trị N30 là số búa đóng trong 2 hiệp cuối cùng Dựa vào giá trị N30 có thể đánh giá được trạng thái của đất theo bảng 2.1

Bảng 2.1: Bảng thông số quan hệ giữa số búa N 30 và trạng thái của đất

< 2

2 - 4

5 - 8

9 - 15

16 - 30

> 30

Chảy Dẻo chảy Dẻo mềm Dẻo cứng Nửa cứng Cứng

< 4

4 – 10

11 – 30

31 – 50

> 50

Rất bở rời Rời Chặt vừa Chặt Rất chặt

Tổng số lần thí nghiệm SPT tại hiện trường: 40 lần

Vị trí thí nghiệm SPT được trình bày trong các hình từ 2-1 đến 2-2: Trụ hố khoan và kết quả thí nghiệm SPT

2.1.5 Công tác thí nghiệm cắt cánh hiện trường:

Công tác thí nghiệm cắt cánh hiện trường được áp dụng theo tiêu chuẩn ASTM D2573 và 22TCN 355-06 kết hợp với cách xử lý số liệu kèm theo máy, do nhà sản xuất cung cấp Công tác thí nghiệm được tiến hành trên thiết bị chuyên dụng ZSZ-1, mã số thiết

bị là 26, do Trung Quốc sản xuất, với các dụng cụ đi kèm như sau:

Trang 8

Xã Đất Mũi – Huyện Ngọc Hiển – Tỉnh Cà Mau

- Cánh cắt, gồm 2 loại: D/H = 50/100mm và D/H = 75/150mm

- Hộp đo ngẫu lực có khả năng đo ngẫu lực cực đại 80-100N.m cho phép đo sức kháng cắt với đường kính D = 50mm và D = 75mm

- Hệ thống cần đồng tâm có chiều dài 1000 mm Đường kính cần 25 mm

Công tác thí nghiệm cắt cánh hiện trường được thực hiện trong cả 02 hố khoan với mật độ thí nghiệm ≥ 2m, tuỳ thuộc vào đặc điểm của công trình và thành phần của lớp đất yếu và mềm dính

Thí nghiệm được thực hiện ở trạng thái tự nhiên và trạng thái phá hủy với tốc độ quay của cánh cắt đạt 1800/phút (tức là 30/10 giây) Các số liệu được ghi nhận cho mỗi 10 giây, tương ứng với tốc độ quay 30

của cánh cắt Các số liệu được ghi nhận liên tục cho đến khi đạt giá trị cực đại và tiếp tục ghi nhận số liệu cho vài lần đo tiếp theo

Từ các số liệu ghi nhận được ở hai trạng thái tự nhiên và phá hủy, tiến hành lập đồ thị tương quan giữa lực xoắn với góc quay của cánh cắt và xác định sức kháng cắt cực đại ở hai trạng thái cắt  (Cu) theo công thức:

C u = 10*K*(T-f) (kG/cm 2 )

Trong đó: (T-f) : Sức kháng cắt tự nhiên cực đại ở 2 trạng thái tự nhiên và phá

hủy của đất (Lực xoắn P cực đại)

F : Ma sát cực đại của cần dẫn;

K : Hệ số cánh cắt, tùy thuộc vào đường kính cánh sử dụng

(K = 0.0437/cm2 khi D = 50mm) Tổng số lần thí nghiệm cắt cánh tại hiện trường: 18 lần

Độ sâu và kết quả thí nghiệm cắt cánh hiện trường được trình bày trong bảng 5: Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm cắt cánh hiện trường

2.1.6 Công tác xác định mực nước và lấy mẫu nước:

Sau khi kết thúc khoan, các hố khoan được tiến hành đo mực nước ổn định và lấy mẫu nước đựng vào các chai nhựa sạch có nắp đậy Các chai đựng mẫu được dán nhãn và bảo quản cẩn thận trước khi đưa về phòng thí nghiệm

Tổng số mẫu nước đã lấy ở hiện trường: 01 mẫu (lấy tại hố khoan HK01)

Khối lượng công tác khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phòng được trình bày trong bảng 1: Bảng tổng hợp khối lượng công tác khảo sát & thí nghiệm

2.2 CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG:

Toàn bộ các mẫu đất nguyên dạng và mẫu nước lấy được ở hiện trường đều được tiến hành thí nghiệm trong phòng Mẫu đưa về phòng thí nghiệm sẽ được mở và mô tả cẩn thận trước khi tiến hành thí nghiệm

Công tác thí nghiệm được tiến hành theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành nhằm xác định các thông số cơ lý của mẫu đất và nước tại khu vực khảo sát, cụ thể như sau:

Trang 9

Xã Đất Mũi – Huyện Ngọc Hiển – Tỉnh Cà Mau

 Tính chất vật lý của đất:

- Khối lượng thể tích tự nhiên : w (g/cm3)

- Khối lượng thể tích khô : d (g/cm3)

- Khối lượng thể tích đẩy nổi : w ’

(g/cm3)

- Khối lượng riêng (tỷ trọng) : Gs

 Tính chất về cường độ của đất:

- Góc ma sát trong :  (độ)

 Tính chất về biến dạng của đất:

- Hệ số nén lún : a (cm2/kG)

- Modun tổng biến dạng : E1-2 (kG/cm2)

- Áp lực tiền cố kết : pc (kG/cm2)

- Hệ số cố kết : Cv (cm2/s)

- Hệ số thấm cố kết : kv (cm/s)

 Tính chất hóa học của nước:

- Tính chất ăn mòn bê tông và kim loại

2.3 KHỐI LƯỢNG VÀ THỜI GIAN KHẢO SÁT:

Công tác khảo sát địa chất công trình “ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG ĐIỂM

DU LỊCH ĐẤT MŨI THUỘC KHU DU LỊCH QUỐC GIA NĂM CĂN” được thực hiện với khối lượng như trong bảng 2.2

Bảng 2.2: Khối lượng công tác khảo sát

1 Khoan khảo sát địa chất mét 80 2 hố x 40 mét/hố

2 Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý mẫu 40 1 hố x 20 mẫu/hố

Trang 10

Xã Đất Mũi – Huyện Ngọc Hiển – Tỉnh Cà Mau

5 Thí nghiệm cắt cánh hiện trường lần 18 2 hố x 9 lần/hố

Thời gian thực hiện công tác khảo sát từ ngày 23/6/2016 đến ngày 18/7/2016

2.4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐCCT VÀ THÍ NGHIỆM ĐẤT TRONG PHÒNG:

Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường và kết quả thí nghiệm mẫu trong phòng cho thấy, địa tầng của khu vực dự kiến xây dựng công trình “ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG ĐIỂM DU LỊCH ĐẤT MŨI THUỘC KHU DU LỊCH QUỐC GIA NĂM CĂN”, từ

bề mặt địa hình hiện hữu đến độ sâu 40m bao gồm các lớp đất như sau:

- Lớp đất san lấp

- Lớp 1 : Bùn sét màu xám nâu

- Lớp 2 : Sét màu nâu vàng loang lổ xám trắng, dẻo cứng

- Lớp 3 : Á sét có sạn sỏi, màu nâu vàng, dẻo mềm

- Lớp 4 : Sét màu nâu, nâu vàng loang lổ xám trắng, dẻo cứng

Đặc trưng của các lớp đất được thống kê như sau:

Lớp đất san lấp

Lớp này chỉ xuất hiện ở hố khoan HK01, phân bố ngay trên bề mặt địa hình đến độ sâu 0.7m Thành phần của lớp chủ yếu là đất cát san lấp Không tiến hành lấy thí nghiệm trong lớp đất này

Lớp 1: Bùn sét màu xám nâu

Lớp 1 xuất hiện ở cả 2 hố khoan, phân bố ngay bên dưới lớp đất san lấp ở HK01và phân bố ngay trên bề mặt địa hình ở HK02 Thành phần chủ yếu của lớp 1 là sét, màu xám nâu, trạng thái chảy Độ sâu và bề dày phân bố lớp 1 được thể hiện chi tiết trong bảng 2.3

Bảng 2.3: Chi tiết độ sâu và bề dày lớp 1 STT Tên hố khoan mặt lớp (m) Độ sâu đáy lớp (m) Độ sâu lớp (m) Bề dày

Giá trị tiêu chuẩn các chỉ tiêu cơ lý của lớp 1 được thể hiện trong bảng 2.4

Bảng 2.4: Trị tiêu chuẩn các chỉ tiêu cơ lý lớp 1

Ngày đăng: 08/04/2019, 14:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w