thuyết minh báo cáo địa chất nhà để xe Vietcombank vinhA.1 Mở đầu– Nêu mục đích yêu cầu và nhiệm vụ của công tác khảo sát;– Các căn cứ phục vụ công tác khảo sát;– Khái quát điều kiện mặt bằng, đặc trưng kết cấu, tải trọng, số tầng nhà và các yêu cầu đặc biệt khác.A.2 Phương án khảo sát– Khối lượng, tiến độ công việc khảo sát, thí nghiệm;– Bố trí các điểm thăm dò;– Các phương pháp khảo sát: nêu rõ tiêu chuẩn hoặc cơ sở áp dụng để thực hiện các phương pháp khảo sát và thí nghiệm.A.3 Điều kiện địa kỹ thuật của đất nền– Phân biệt, phân chia và mô tả đất, đá theo thứ tự địa tầng trong đó đề cập đến cả diện phân bố, thế nằm qua kết quả khảo sát;– Nước dưới đất và các vấn đề liên quan đến thi công và ăn mòn, xâm thực đến vật liệu nền móng và công trình;– Tổng hợp tính chất cơ lý các lớp đất đá theo các loại thí nghiệm và lựa chọn giá trị đại diện phục vụ tính toán thiết kế nền móng;– Kết quả quan trắc địa kỹ thuật (nếu có).
Trang 1Thuyết minh báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình
nhà để xe+ kho chứng từ cao 2 tầng Ngân hàng ngoại thơng- chi nhánh vinh
Trang
chơng i: giới thiệu chung 2
lời nói đầu II 1 Những căn cứ: Nghị định, thông t và quyết định 2
II.2 Các quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật 3
II.3 Nội dung và phơng pháp khảo sát 3
II.4 Các đơn vị, cá nhân tham gia thực hiện 5
Chơng II: Điều kiện địa chất công trình 6
II 1 Vị trí và điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng 6
II.2 Đặc điểm địa hình và địa mạo khu vực 6
II.3 Đặc điểm địa chất và kiến tạo khu vực 6
II.4 Địa tầng và tính chất cơ lý các lớp đất 7
II.5 Đặc điểm địa chất thủy văn 8
Chơng iii: kết luận và kiến nghị 9
Phần II: PHụ LụC 10
1 Bình đồ bố trí hố khoan
2 Các mặt cắt địa chất công trình
3 Hình trụ hố khoan
4 Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm mẫu đất và biểu bảng
Trang 2chơng I: giới thiệu chung
T lời nói đầu hực hiện hợp đồng t vấn khảo sát địa chất công trình số: /2017-HĐTV, ký ngày /03/2017 giữa Ngân hàng ngoại thơng- Chi nhánh Vinh với Công ty TNHH địa kỹ thuật và t vấn xây dựng Yên Vinh về gói thầu t vấn khảo sát địa chất công trình: “Nhà
để xe+ Kho chứng từ Ngân hàng ngoại thơng- Chi nhánh Vinh”
Đội khảo sát xây dựng của Công ty TNHH địa kỹ thuật và t vấn xây dựng Yên Vinh đã triển khai công tác khoan khảo sát hiện trờng vào ngày: 10ữ11/03/ 2017
Công tác khảo sát địa chất nhằm mục đích đánh giá đợc điều kiện địa chất khu vực dự kiến xây dựng công trình bao gồm các yếu tố sau: Cấu trúc địa chất, diện phân bố, hình dạng, thứ tự thành tạo các lớp đất và bề dày theo chiều sâu, thành phần thạch học, trạng thái và các tính chất cơ lý của đất, đá, nhằm lập ra phơng án đúng đắn và hợp lý nhất
về kinh tế, kỹ thuật phục vụ cho việc thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình Đồng thời dự đoán đợc những tác động và biến đổi môi trờng dới tác dụng việc thiết kế xây dựng và sử dụng công trình sau này gồm những công việc sau:
- Lập và vẽ cột địa tầng tổng hợp địa chất công trình vùng
- Thiết lập đợc các mặt cắt địa kỹ thuật theo hớng song song và vuông góc với thế nằm của các lớp đất, đá Trên đó thể hiện rõ:
+ Bề dày, giới hạn và bản chất của các lớp đất, đá tại các điểm thăm dò
+ Các đặc trng vật lý, cơ học của các lớp đất và qua đó thể hiện sức chịu tải tơng đối,
độ lún quy ớc ban đầu
- Lập đợc báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình đáp ứng đợc yêu cầu sau:
+ Khả năng chịu tải móng nông: Độ sâu khả năng đặt móng, sức chịu tải cho phép t
-ơng đối, độ lún dới móng quy ớc
+ Khả năng chịu tải móng sâu: Chiều dài(gần đúng) của cọc, sức chịu tải cho phép Tiến hành công tác khảo sát địa chất công trình cần dựa vào những căn cứ sau đây
I.1 Những căn cứ: Luật, thông t nghị định của Nhà nớc hiện hành
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/06/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015;
- Nghị định số: 46/2015/NĐ-CP, ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất
lợng và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Thủ tớng Chính phủ về quản
lý chi phí đầu t xây dựng công trình;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Thủ tớng Chính phủ về quản
lý dự án đầu t xây dựng công trình;
- Yêu cầu của Chủ đầu t
Trang 3I.2 Các quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật khảo sát áp dụng
Các quy trình mà nhiệm vụ KSTK yêu cầu phải tuân theo:
- Khảo sát cho xây dựng- Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419- 1987
- TCVN 9363 - 2012 : Khảo sỏt cho xõy dựng - Khảo sỏt địa kỹ thuật nhà cao tầng
- TCVN 9437 - 2012 : Quy trỡnh khoan thăm dũ địa chất
- TCVN 9362 - 2012 : Thiết kế nền nhà và cụng trỡnh
- TCVN 9351- 2012 : Phương phỏp thớ nghiệm hiện trường xuyờn tiờu chuẩn ( SPT)
- Tiêu chuẩn TCVN 4195 4202 thí nghiệm các tính chất cơ lý của đất nền
- TCVN 9153 : 2012- Phơng pháp chỉnh lý thống kê xác định đặc trng của chúng
- TCVN 2683:1993 Phơng pháp lấy, bao gói và vận chuyển mẫu
- Đánh giá tính chất cơ lý của các lớp đất dựa vào cơ sở: “TCVN 9362 - 2012 : Thi ết
kế nền nh à và cụng trỡnh và “ Đất xây dựng- Phơng pháp chỉnh lý thống kê các kết quả xác định đặc trng của chúng” TCVN 9153 : 2012
- áp lực tính toán quy ớc ban đầu R0 của đất dính đợc tính toán theo các chỉ tiêu cơ học của từng lớp đất với giả thiết bề rộng móng (b), độ sâu đặt móng (h) đều bằng 1m Với đất rời tra bảng: TCVN 9362 - 2012: Thiết kế nền nhà và cụng trỡnh
- Mo dun tổng biến dạng (E0) đợc tính ứng với hệ số nén lún (a1-2) cấp áp lực P=
12 KG/cm2 theo các chỉ tiêu cơ học và giá trị xuyên tiêu chuẩn N của từng lớp đất
I.3 Nội dung phơng pháp khảo sát
I.3.1 Lựa chọn các phơng pháp khảo sát:
- Phơng pháp khoan lấy mẫu:
+ Thiết bị sử dụng: Máy khoan bán tự hành XY-1A của Trung Quốc
+ Đờng kính khoan trong đất : 110 90 mm
+ Đờng kính khoan trong đấ : 90 73 mm
+ Phơng pháp khoan xoay lấy mẫu bằng ống mẫu đơn bơm thổi rửa trên cạn bằng
dung dịch sét (bentonite) Trong quá trình khoan đồng thời tiến hành lấy mẫu đất
+ Trong trờng hợp địa tầng dễ bị sập lở (đất lấp, bùn, sét chảy,…) không giữ đ) không giữ đợc thành hố khoan thì tiến hành chống ống
+ Công tác khoan thực hiện TCVN 9437 - 2012 Quy trình khoan thăm dò địa chất
- Phơng pháp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) : TCVN 9351 : 2012
- Phơng pháp thí nghiệm trong phòng: theo TCVN 4195 4202 :2012 - Xác định tính
chất cơ lý của đất nền
I 3 2 Mạng lới và độ sâu thăm dò
- Mạng lới thăm dò đợc xác lập theo nhiệm vụ khảo sát do cơ quan thiết kế đề ra và
đ-ợc phê duyệt của Chủ đầu t: “Nhà để xe+ Kho chứng từ- Ngân hàng ngoại thơng- Chi nhánh Vinh” là: 03 hố khoan
Trang 4Tất cả đợc bố trí trên trục móng công trình và các hố khoan đợc định vị trên bình đồ
hố khoan (xem ở phần phụ lục)
- Độ sâu thăm dò: 8m/hố
Chúng tôi lấy căn cứ trên làm cơ sở triển khai công tác khoan hiện trờng
I.3.3 Công tác khoan và lấy mẫu
a Xác định vị trí hố khoan:
Dựa v o mặt bằng bố trí hố khoan của tà vấn thiết kế đề ra và Chủ đầu t phê duyệt
b Công tác khoan
* Công tác khoan đợc thực hiện bằng phơng pháp khoan xoay bơm thổi rửa lấy mẫu trên cạn bằng dung dịch sét (bentonit) Trong khi khoan đồng thời tiến hành lấy mẫu đất,
đá để thí nghiệm xác định tính chất cơ lý của các lớp đất nền
* Công việc thu thập ghi chép tài liệu hiện trờng lập nhật ký khoan gồm:
- Quá trình khoan mỗi hiệp khoan và tại độ sâu dự định, mẫu đất đ ợc lấy lên và kỹ sư địa chất theo dõi khoan tiến hành mô tả về tính chất trạng thái, thành phần thạch học, màu sắc lớp đất, hiện tợng biến đổi ngoại sinh,…) không giữ đ lập cột địa tầng tổng hợp và xác
định sự phân bố các lớp đất đá theo độ sâu từ trên xuống dới đáy hố khoan
- Tại vị trớ lỗ khoan sẽ được kỹ sư địa chất theo dừi khoan, lập nhật ký khoan trong suốt quỏ trỡnh khoan Nhật ký khoan bao gồm cỏc thụng tin như sau:
+ Tờn cụng trỡnh: Nhà thầu, Chủ đầu tư, tờn kỹ sư giỏm sỏt hiện trường
+ Vị trớ lỗ khoan: Vị trớ và số hiệu lỗ khoan
+ Tiến trỡnh: Ngày bắt đầu khoan, thời gian bắt đầu và kết thỳc lỗ khoan, độ sõu khoan mỗi ngày (m), tờn kỹ sư giỏm sỏt và tổ trưởng tổ khoan Nếu cú sự thay đổi địa tầng bất thường gõy ra cỏc sự cố trong quỏ trỡnh khoan thỡ ghi nhận lại độ sõu
đú và bỏo cỏo với tư vấn giỏm sỏt để cú hướng giải quyết
+ Thí nghiệm hiện trường: Độ sâu và loại thí nghiệm, kết quả thí nghiệm
+ Mẫu đất: Độ sâu đầu và cuối mẫu, đường kính, loại ống mẫu, số hiệu mẫu
+ Số liệu nước ngầm: Số liệu đo nước ngầm hàng ngày (nếu có)
Kết quả công tác khoan đợc ghi chép đầy đủ và biểu diễn ở hình trụ hố khoan
c Công tác lấy mẫu: Khoan đến độ sâu dự kiến việc lấy mẫu thực hiện nh sau:
- Đối với đất dính dùng ống khoan xoay ép thủy lực lấy mẫu nguyên dạng hoặc tạ
đóng ống mẫu nguyên dạng thành mỏng để lấy mẫu
- Đối với đá gốc lấy ở lõi khoan
- Đối với đất rời (cát, sỏi,…) không giữ đ) dùng ống dộng lắp bê hoặc dùng ống mẫu đôi của thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) để lấy
- Mẫu đất nguyên dạng đợc đựng ống nhựa tròn PVC và 2 đầu đợc dán kín mẫu
- Mẫu xáo động đợc đựng trong túi polyetylen
Trang 5Tất cả các loại mẫu trên đều đợc dính Eteket mẫu (Trên đó ghi: tên công trình, số hiệu
hố khoan, số hiệu mẫu, độ sâu lấy mẫu, màu sắc, trạng thái đất, ) Sau khi kết thúc một lỗ khoan, mẫu đợc vận chuyển về phòng thí nghiệm
I.3.4 Công tác thí nghiệm trong phòng :
Thí nghiệm theo TCVN 4195 ữ 4202 : 2012 nhằm xác định các chỉ tiêu cơ lý sau:
- Mẫu đất nguyên dạng (Ký hiệu là U) gồm: Thành phần hạt (Rây+ tỷ trọng kế), Giá trị Hạn độ Atterberg (LL , LP, IP , B), Tỷ trọng (S), Dung trọng (W), Độ ẩm tự nhiên (W
%), Nén nhanh 1 trục (a 14 ), Cắt trực tiếp (C, φ)
- Mẫu đất không nguyên dạng (Ký hiệu là D) gồm: Thành phần hạt (Rây+ tỷ trọng kế), Hạn độ Atterberg (LL , LP, IP, B), Tỷ trọng (S),
- Mẫu đất rời: Cát,…) không giữ đ (Ký hiệu là D) gồm: Thành phần hạt (Rây), Tỷ trọng (S), Góc nghỉ tự nhiên của cát ở 2 trạng thái : Khi ớt và khi khô gió (αvà αK)
- Mẫu đá (Ký hiệu là R) gồm: Tỷ trọng (S), Dung trọng (W), độ ẩm tự nhiên (W%), Cờng độ kháng nén một trục (R n ) ở 2 trạng thái: Khi khô gió, khi bão hòa và xác
định hệ số hóa mềm
Kết quả công tác thí nghiệm trong phòng đợc thể hiện ở bảng tổng hợp các kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý và các biểu đồ thành phần
I.4 Các đơn vị, cá nhân tham gia thực hiện
1.4.1 Thành phần tham gia gồm có:
- Chủ trì địa chất: Kỹ s Lê Văn Duyệt ;
- Kỹ thuật hiện trờng: Kỹ s Lê Văn Phúc
- Xác định vị trí và cao độ miệng lỗ khoan theo mặt bằng định vị hố khoan của Công ty
cổ phần t vấn xây dựng cung cấp
- Tổ khoan do Hồ Văn Hà phụ trách;
- Thí nghiệm trong phòng: Phòng thí nghiệm tiêu chuẩn LAS XD thực hiện
- Lập báo cáo kết quả khảo sát ĐCCT bao gồm những nội dung sau:
+ Phần 1: Thuyết minh chung
+ Phần 2: Phụ lục (các mặt cắt địa chất, hình trụ hố khoan,…) không giữ đ.)
+ Phần 3: Biểu, bảng thí nghiệm mẫu
Chơng iI: đIều kiện địa chất công trình và đánh giá kết quả II.1- Vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng công trình
a/ Vị trí khu đất xây dựng và quy mô công trình:
- Vị trí khu đất xây dựng “Nhà để xe+ Kho chứng từ- Ngân hàng ngoại thơng- Chi nhánh Vinh” có diện tích: 5.942m2 nằm cạnh đờng Nguyễn Sỹ Sách, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- Quy mô công trình: Nhà 2 tầng
b/ Về khí hậu: Công trình nằm trong khu vực chịu ảnh hởng của nhiệt đới gió mùa khí
Trang 6hậu khắc nghiệt Miền Trung.
- Hớng gió chủ đạo: Đông nam, Tây nam và Đông Bắc
- Độ ẩm trung bình hàng năm 85%
- Lợng ma trung bình hàng năm 2183 mm
- Nhiệt độ trung bình mùa đông 170C, mùa hè 320C
- Ma bão chủ yếu tập trung tháng 7 đến tháng 11 hàng năm
- Sức gió trong bão giật có lúc lên trên cấp 12
Nói chung các điều kiện tự nhiên tại khu vực xây dựng là khá thuận lợi cho công tác chuẩn bị đầu t và thi công xây dựng công trình sau này
II.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo khu vực
- Địa hình địa mạo cổ địa lý thuộc vùng đồng bằng duyên hải, ven biển cửa sông, xen giữa là các ao, đầm lầy lội và những doi cát, thuộc phờng Hng Bình, thành phố Vinh Cấu tạo nên kiểu địa hình này chủ yếu là các đất đá thuộc trầm tích bở rời aluvi- hệ Đệ Tứ- thống Hôlôcen thợng (amQ3IV) nằm phủ bất chỉnh hợp lên trầm tích Triát trung-bậc Anizi- hệ tầng Đồng Trầu (T2a đt) Trải qua nhiều kỳ biến động
chuyển động thăng trầm và uốn nếp tạo sơn bề mặt vỏ trái đất đã tạo nên các đồng bằng và ao đầm,…) không giữ đ, kết quả tạo nên bề mặt địa hình nh ngày nay
- Nhng nay, bề mặt địa hình đã đợc cải tạo đáng kể, dấu vết bề mặt địa hình cổ địa lý thời xa đến nay đã bị biến đỏi, xóa nhòa do sự san lấp cải tạo xây dựng các công trình, nhà ở, trờng học, bệnh viện, ngày càng nhiều phủ lấp kín hết bề mặt địa hình
cổ Chúng tồn tại các dạng địa hình địa mạo sau:
+ Dạng lắng đọng trầm tích tập trung ở vùng trũng, thấp và ao đầm,
+ Dạng vừa đọng trầm tích vừa bào mòn xâm thực tập trung ở khu vực địa hình thấp, tơng đối bằng phẳng
II.3 Đặc điểm địa chất khu vực
- Dới cùng là Trầm tích Triát trung, bậc Anizi thuộc hệ tầng Đồng Trầu (T2a đt), phân
bố chủ yếu là Phụ hệ tầng dới (T2a đt 1) Các đá của phụ hệ tầng dới (T2a đt 1) đợc chia làm 2 tập sau đây:
+ Tập 1 gồm: Cuội sạn kết xen bột kết, bột kết và phiến sét, sạn kết tuf và riolit
+ Tập 2: Chủ yếu là trầm tích phun trào, các trầm tích có nguồn gốc núi lửa và các trầm tích lục nguyên gồm: Cuội kết, cát kết, đá phiến silic, phiến sét sericit, sét than.…) không giữ đ chứa ít thấu kính đá vôi phân bố phía Tây Bắc, dày 500-800m
- Phủ bất chỉnh hợp lên phụ hệ tầng dới (T2a đt 1) là các trầm tích aluvi bở rời thuộc hệ
Đệ Tứ - thống Hôlôcen thợng (amQ3 IV) Chúng phân bố trong các vùng trũng lầy lội và các bãi bồi thềm sông
II 4 Địa tầng và tính chất cơ lý các lớp đất
II 4 1 Địa tầng 1,2-1,4
Trang 7Dựa vào kết quả khảo sát địa chất công trình, kết quả thí nghiệm trong phòng các mẫu
đất lấy ở hố khoan khảo sát, chúng tôi phân chia đất nền thiên nhiên của khu vực xây dựng theo thứ tự từ trên xuống dới ra các lớp sau:
Lớp 1: Đất san lấp mặt bằng (trên mặt cắt địa chất ký hiệu là số 1) có thành phần chủ yếu
là Cát lẫn bụi,…) không giữ đ, tơi xốp, bề dày 0,5 0,7m
Lớp 2: Cát mịn có màu xám, xám vàng (trên mặt cắt địa chất ký hiệu là số 2), trạng thái
xốp, bão hòa nớc áp lực tính toán quy ớc ban đầu: R0= 0,97 KG/cm2, Môdun tổng biến dạng: E0= 75,0 KG/cm2 Giá trị xuyên tiêu chuẩn (SPT) : N30= 8ữ9 Tính chất cơ
lý chi tiết xem bảng 1 Bề dày từ: 2,93m
Lớp 3: Cát bụi có màu xám đen (trên mặt cắt địa chất ký hiệu là số 3) chứa vỏ sò, trạng
thái chặt vừa, bão hòa nớc áp lực tính toán quy ớc ban đầu: R0=0,92 KG/cm2, Môdun tổng biến dạng: E0=78,7 KG/cm2 Giá trị xuyên tiêu chuẩn (SPT): N30= 16ữ17 Tính chất cơ lý chi tiết xem bảng 1 Bề dày của lớp từ: 3,13,2m
Lớp 4: Sét màu xám đen, đen (trên mặt cắt địa chất ký hiệu là số 4), kết cấu mềm xốp,
trạng thái chảy áp lực tính toán quy ớc ban đầu: R0= 0,47 KG/cm2, Môdun tổng biến dạng: E0=26,1 KG/cm2 Giá trị xuyên tiêu chuẩn (SPT) : N30= 3ữ4 Tính chất cơ lý chi tiết xem bảng 1 Bề dày lớp : > 1,4m
II 4 2 Tính chất địa kỹ thuật của đất nền:
Nh đã chỉ ra ở trên, tính chất địa kỹ thuật của đất nền đợc xác định bằng phơng pháp thí nghiệm trong phòng Kết quả chi tiết xem ở bảng 1
Bảng 1: Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý các lớp đất nền Số
tt Tên các chỉ tiêu Ký hiệu đơnvị Lớp 2gía trị chỉ tiêu của lớpLớp 3 Lớp 4
1 Thành phần hạt (mm)
0.1- 0.05 % 19,7 29,8 12,3 Cát hạt nhỏ 0,25-0.1 % 43,5 46,4 9,2
- Hạt cát Cát hạt vừa 0,5-0,25 % 22,1 12,3 7,5
Cát hạt thô 1,0-0,50 % 8,9 6,7 5,6 Cát hạt rất thô 2,0-05 % 5,9 4,8 5,0 -Hạt sỏi sạn 2,0-10,0 %
10,0-20,0 %
Trang 83 Dung trọng tự nhiên w g/cm 3 1,84 1,87 1,68
4 Dung trọng khô C g/cm 3 1,42 1,46 1,16
9 Lợng tạp chất hữu cơ C 0 %
11 Góc nghỉ Khi khô K Độ ( 0 ‘ ) 35 0 08' 34 0 14'
t nhiên cát Khi ớt Ư Độ ( 0 ) 25 0 23' 24 0 22'
12 Chỉ tiêu Lực kết dính C KG/cm 2 0,01 0,01 0,06
13 cơ học Góc nội ma sát Độ ( 0 ) 25 0 23' 24 0 22' 6 0 07'
14 Hệ số nén lún a 1-2 cm 2 /KG 0,025 0,023 0,104
15 Chỉ tiêu tính Moduyn b,dang E 0 KG/cm 2 75,0 78,7 26,1
16 toán ban đầu áp lực ban đầu R0 KG/cm2 0,97 0,92 0,47
17 Giá trị sức chống xuyên tiêu
chuẩn (SPT)
N 30 N/30cm
TB
8 9
8,5 16,516 17 3,53
II.5 Điều kiện địa chất thuỷ văn
- Do đặc điểm nguồn gốc thành tạo địa chất và sự phân bố thành phần thạch học phía trên cột địa tầng của nền đất chủ yếu là đất loại cát
- Qua quan sát và đo đạc hiện trờng thấy xuất hiện mực nớc ngầm nông, chúng phân
bố trong lớp cát ở phía trên địa tầng với trữ lợng khá lớn Dựa vào số liệu thu thập đợc
ở hiện trờng, mực nớc ngầm ổn định nông, chúng tồn tại và vận động trong khe nứt,
kẽ hở của đất loại cát và động thái của chúng thờng dao động ổn định phụ thuộc theo mùa, về mùa ma khả năng cấp nớc phong phú mực nớc ngầm dâng cao, về mùa khô cạn mực nớc ngầm hạ xuống Tại thời điểm khảo sát (tháng 03/2017) mực nớc xuất hiện ổn định ở độ sâu: 1,5m (tính từ mặt đất thiên nhiên trở xuống)
- Về thành phần hóa học của nớc, chúng tôi cha có điều kiện nghiên cứu chi tiết,
nhng qua quan sát thì thấy nớc này để lâu ngoài không khi thì thấy nớc xuất hiện
trên mặt có một lớp váng màu vàng (Hydroxyt sắt III: Fe203 .nH20) Nớc này, nếu sử dụng thì phải xử lý
chơng iii kết luận và kiến nghị III 1 Kết luận
Căn cứ vào kết quả khảo sát địa chất công trình, chúng tôi rút ra những kết luận:
1 Điều kiện địa hình và giao thông: Công trình đợc bố trí xây dựng ở gần trục đờng giao thông lớn (Đờng Nguyễn Sỹ Sách) nên thuận lợi cho việc vận chuyển, tập kết máy móc và vật liệu xây dựng
2 Điều kiện địa chất thuỷ văn: Mực nớc ngầm ổn định nông nên không thuận lợi cho việc mở móng xây dựng
Trang 93 Điều kiện địa chất công trình động lực: Trong khu vực xây dựng có thể xảy ra hiện t -ợng lún không đều do xuất hiện các lớp đất nền yếu và biến dạng mạnh (lớp 4) vì vậy khi thiết kế cần có giải pháp tách khe lún hợp lý trên mặt bằng để tránh hiện t ợng lún lệch ảnh hởng tới độ bền kiến trúc và an toàn cho công trình, nhất là ở vùng, nơi có cấp tải trọng công trình thay đổi hoặc tải trọng động
4 Cấu trúc địa chất nền đất thiên nhiên nh trên là không thuận lợi cho việc thiết kế và thi công công trình, bao gồm các lớp sau:
+ Lớp 1 là đất san lấp bề mặt bằng kém chặt nên không tham gia vào tầng đặt móng + Lớp 2 và lớp 3 là những lớp Cát có sức chịu trung bình
+ Lớp 4 là sét chảy có sức chịu tải yếu và biến dạng mạnh
III 2 Kiến nghị
1 Cấu trúc nền đất thiên nhiên nh trên là thuộc nền đất không ổn định là do phía dới cột
địa tầng tồn tại lớp sét chảy, nên không thuận lợi cho việc thiết kế thi công
- Với tài liệu hiện có và quy mô nhà 2 tầng, khi thiết kế nên tính toán kết cấu để bố trí móng cho hợp lý, theo chúng tôi đề nghị giải pháp móng trụ đơn kết hợp khung sờn giao thoa
- Nên tận dụng khả năng chịu tải của 2 lớp cát ở phía trên cột địa tầng (lớp số 2 và lớp
số 3) hạn chế sự truyền tải trọng công trình xuống lớp 4 (Sét chảy)
- Thi công móng nông hoặc tầng hầm cần có giải pháp cừ chắn và dùng hệ thống giếng bơm hạ thấp mực nớc ngầm xuống dới chân đế móng công trình để tránh hiện ợng cát chảy
2.Tài liệu có giá trị tại độ sâu và vị trí khoan khảo sát./
Phần II: phụ lục