1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BAO CAO DIA CHAT CONG TRINH d03 tra q2 b

167 243 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 9,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 3.1 Khối lượng các mẫu đất nguyên dạng đã tiến hành trong phòng thí nghiệm 4.1 Địa tầng Dựa trên kết quả khảo sát địa chất công trình tại các hố khoan, các đơn nguyên địa chất côn

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VINA MEKONG (VMEC)

P 901-903, Lô A, Cao ốc Đặng Văn Ngữ

44 - Đặng Văn Ngữ, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Tel: (84-8) 9915406 Fax: (84-8) 9915679 E-mail: vmec@ vinamekong.com.vn

KHU NHÀ D03

TP Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2010

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VINA MEKONG (VMEC)

P 901-903, Lô A, Cao ốc Đặng Văn Ngữ

44 - Đặng Văn Ngữ, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Tel: (84-8) 9915406 Fax: (84-8) 9915679 E-mail: vmec@ vinamekong.com.vn

KHU NHÀ D03

TP Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2010

Trang 3

PHẦN II : PHỤ LỤC

PHỤ LỤC II.1 : KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CƠ LÝ ĐẤT

PHỤ LỤC II.2 : THÍ NGHIỆM NÉN CỐ KẾT

PHỤ LỤC II.3 : THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC CỐ KẾT KHÔNG THOÁT NƯỚC (CU)

Trang 4

PHẦN I

BÁO CÁO CHÍNH

Trang 5

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Địa Chất Công Trình Cho Khu D03

1 MỞ ĐẦU 1.1 Phạm Vi và Mục Đích

Công tác khảo sát địa kỹ thuật cho Dự án khu tái định cư Bình Khánh được Công ty Cổ phần Tư vấn Xây

dựng Vina Mekong (VMEC) thực hiện từ ngày 28 tháng 3 năm 2010 đến ngày 28 tháng 5 năm 2010 dưới

sự giám sát chặt chẽ về kỹ thuật của các giám sát viên đến từ Công ty Tư vấn Công nghệ và Kiểm định

Xây dựng (CONINCO) và Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 (COFICO) Trên toàn bộ diện tích Dự án được

bố trí 26 hố khoan cho 10 khu nhà

Mục đích của việc khảo sát địa chất trong giai đoạn này là nhằm cung cấp thông tin đầy đủ về điều kiện

địa chất công trình liên quan đến thiết kế nến móng và xây dựng công trình trong phạm vị dự án Công

tác khảo sát này bao gồm các nội dung như sau:

- Tiến hành việc khảo sát địa kỹ thuật tại hiện trường gồm khoan các hố khoan và thí nghiệm xuyên

tiêu chuẩn tại các vị trí lựa chọn

- Tiến hành thí nghiệm trong phòng trên các mẫu đất và mẫu nước ngầm lấy từ các hố khoan

- Lập báo cáo khảo sát địa kỹ thuật trong đó trình bày các thông tin thực tế về điều kiện địa chất

công trình cùng với những giải thích, đề nghị và dẫn giải thiết kế nền móng

Báo cáo này được lập riêng cho khu nhà D03

1.2 Giới Thiệu Sơ Lược Về Dự Án

Dự án khu tái định cư Bình Khánh tọa lạc tại Phường Bình Khánh, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh Khu

dự án có Ranh giới như sau: phía đông giáp kênh Giồng Ông Tố, phía tây giáp khu đô thị Thủ Thiêm,

phía nam giáp với sông Sài Gòn và phía bắc giáp Đại Lộ Đông Tây

Quy hoạch xây dựng của Dự án gồm 10 khu nhà (từ D01 đến D10) Trong đó, khu nhà D01 và D02 mổi

khu có 2 lốc nhà cao tầng (1 lốc cao 24 tầng và 1 lốc cao 27 tầng) 8 khu nhà từ D03 đến D10 mỗi khu có

3 lốc nhà cao tầng (2 lốc cao 24 tầng và 1 lốc cao 27 tầng) Toàn bộ Dự án được xây dựng trên diện tích

khuôn viên 30.2 ha (Hình 1.1)

Hình1.1 Bản đồ quy hoạch của dự án

Trang 6

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Địa Chất Công Trình Cho Khu D03

1.3.1 Khảo sát hiện trường

- Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản: TCVN 4419-1987

- Khảo sát hiện trường trong xây dựng: TCXD 161-87

- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình: 22 TCN 259-2000

- Khảo sát địa kỹ thuật cho thiết kế và thi công móng cọc: 20TCN 160-87

- Nhà cao tầng – Công tác khảo sát địa kỹ thuật TCXD 194-1997

- Lấy mẫu đất bằng ống thành mỏng phục vụ cho các mục đích khảo sát địa kỹ thuật: ASTM D1587

- Phương pháp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn và lấy mẫu đất bằng ống bửa đôi: ASTM D1586

- Thực hành tiêu chuẩn để mô tả và nhận biết các loại đất: ASTM D2488

- Đất xây dựng – Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu: TCVN 2683-91

1.3.2 Thí nghiệm trong phòng

- Thực hành tiêu chuẩn cho việc chuẩn bị các mẫu đất khô gió để phân tích thành phần hạt và xác định các chỉ tiêu của đất: ASTM D421

- Thực hành tiêu chuẩn để phân tích thành phần hạt của đất: ASTM D422

- Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn để xác định giới hạn chảy, giới hạn dẻo, và chỉ số dẻo của đất: ASTM D4318

- Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn để xác định khối lượng riêng của đất bằng bình tỷ trọng: ASTM D854

- Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn để xác định hàm lượng nước của đất và đá theo khối lượng: ASTM D2216

- Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn để xác định các đặc tính cố kết một chiều của đất: ASTM2435

- Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn nén ba trục cố kết không thoát nước đối với đất dính: ASTM D4767

- Thực hành tiêu chuẩn để phân loại đất cho mục đích xây dựng: ASTM D2487

1.4.1 Địa hình – Địa mạo

Khu vực khảo sát nằm trên các trầm tích có tuổi Holocen thượng thuộc vùng đồng bằng thấp, nằm dọc theo sông Sài gòn có cao độ khoảng 0.5 – 1.0m và chịu ảnh hưởng của thủy triều Xung quanh khu vực khảo sát có những vùng cao trung bình phát triển trên các trầm tích Pleistocen Bề mặt địa hình của vùng này có độ cao từ 5,0 đến 10,0 m so với mực nước biển ở một phần của Quận Thủ Đức, Quận 2 Bên cạnh đó, vài nơi xen kẽ với một số đồi, gò, cao nhất lên đến 32 m như đồi Long Bình ở Quận 9.

Hình1.2 Toàn cảnh khu vực công trình nhìn từ ảnh vệ tinh

Trang 7

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Địa Chất Công Trình Cho Khu D03

1.4.2 Sơ lược về địa chất khu vực Tp Hồ Chí Minh (trầm tích Đệ tứ)

Trầm tích đệ tứ phân bố trên một diện rộng tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh Nhiều nhà địa chất đã nghiên cứu địa tầng của trầm tích đệ tứ, đến năm 1985 thì nghiên cứu đi vào chi tiết hơn Trầm tích đệ

tứ nằm bất chỉnh hợp trên trầm tích Neogen và Mesozoi Dựa trên khảo sát và bản đồ địa chất 1 : 50.000, địa tầng của trầm tích đệ tứ được nhận định như sau:

Trầm tích Pleitocen chiếm ưu thế trong trầm tích đệ tứ, nó lộ ra ở dạng thềm bậc 3 có cao độ 25 – 30 m

so với mực nước biển ở phía nam Thủ Đức, phía đông nam Củ Chi Nó lộ ra dạng thềm bậc 2 ở phía tây và bắc Củ Chi, Hóc Môn, nam Bình Chánh Trầm tích Pleitocen có nguồn gốc trầm tích sông Ở phía tây và tây bắc thành phố thềm bậc 2 lộ ra và phủ bên trên có nguồn gốc trầm tích biển – sông biển

Trên cơ sở dạng thềm, kích cỡ hạt, cổ sinh vật trầm tích Pleitocen hiện diện trong Hình 1.3 có một hệ tầng như sau:

1.4.3 Địa chất khu vực dựa án

Kết quả khoan các lỗ khoan tham dò với độ sâu tối đa là 80.0 m cho thấy trong khu khảo sát có sự hiện diện của các trầm tích Đệ tứ có tuổi Pleitocen và Holocen

Trầm tích Pleitocen bao gồm sét pha cát hay sét, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng và cát pha bụi hay cát pha sét, trạng thái chặt vừa đến chặt, có bề dày trên 50.0 m

Trầm tích Holocen có thành phần có bụi dẻo lẫn mùn xác thực vật, trạng thái chảy đến dẻo chảy và cát pha bụi hay cát pha sét, trạng thái rời rạc đến chặt vừa, bề dày khoảng 31.5 m

Trang 8

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Địa Chất Công Trình Cho Khu D03

Hình 1.3 Bản đồ địa chất Thành phố Hồ Chí Minh (Khu vực nội thành)

2.1 Định Vị Các Hố Khoan

Việc xác định vị trí, tọa độ và cao độ các hố thăm dò do Tổ khảo sát địa hình của Công ty cổ phần Đo đạc và Thiết bị Phúc Gia xác định từ Mặt bằng vị trí các cọc thử và hố khoan ra ngoài hiện trường và ban giao vị trí các hố khoan cho VMEC Bình đồ bố trí các hố thăm dò được đính kèm trong Phụ lục II-1

Khu vực khảo sát

Trang 9

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Địa Chất Công Trình Cho Khu D03

Bảng 2.1: Tọa độ và cao độ các hố khoan

607976.734 608128.166 608196.530 608228.955 608265.425 608377.216 608353.193 608380.585 608330.260 608322.652 608352.091 608423.152 608421.597 608455.093 608436.605 608425.403 608457.510 608507.324 608524.437 608556.306 608610.421 608589.068 608612.575 608754.616 608758.878 608723.471

2.2 Công Tác Khoan

Bốn máy khoan xoay XY-1 và XY-1A4 do Trung Quốc sản xuất có cơ cấu nâng hạ bằng thủy lực được

sử dụng để khoan các hố khoan khảo sát (Hình 2.1) Các máy khoan này có khả năng khoan sâu tới 100m – 150m

Phương pháp khoan xoay với dung dịch betonit được áp dụng trong quá trình khoan trong đất Tổng cộng khoan máy 26 hố trong phạm vi khu vực dự án Đo mực nước ngầm trong các hố khoan được tiến hành sau 24 giờ đồng hố kể từ khi kết thúc mỗi hố khoan

Hình 2.1 Máy khoan xoay XY-1A4

Trang 10

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Địa Chất Công Trình Cho Khu D03

2.3 Lấy Mẫu Đất Nguyên Trạng

Các mẫu đất nguyên trạng được lấy bằng cách ép tĩnh ống mẫu thành mỏng đối với các loại đất dính từ chảy đến đến dẻo mềm Ống mẫu thành mỏng sử dụng cho mục đích này có đường kính ngoài 76 - 91mm, bề dày 1.6 – 1.8mm và chiều dài 75 - 100cm Trong trường hợp đất cứng không thể ép tĩnh được thì dung tạ 50kg để đúng mẫu

Mẫu nguyên trạng được lấy trung bình 3m theo độ sâu một mẫu và mỗi khi có địa tầng thay đổi Trước khi lấy mẫu vét sạch đáy hố khoan Ống mẫu sau đó được đặt lên đáy hố khoan và ấn xuống liên tục, không được xoay Đo khoảng cách tịnh tiến của ống mẫu Sau khi ép mẫu đến độ sâu cần thiết, xoay ống mẫu để cắt mẫu Ngay sau khi mẫu được lấy lên từ hố khoan, đo lại chiều dài của mẫu Hai đầu mẫu được cắt đi khoảng 25mm để loại bỏ phần xáo trộn của mẫu Đo lại chiều dài của mẫu một lần nữa

để xác định chiều dài toàn phần của mẫu Đổ vài lớp sáp mỏng để nguội vào hai đầu của ống mẫu để tạo thành nút chặn có bề dày khoảng 25mm Sau khi nút sáp đã đông cứng, quấn băng keo vào hai đầu của ống mẫu để giữ chặt nút Các mẫu nguyên trạng sau đó được dán nhãn cẩn thận và để vào chỗ thoáng mát trước khi được chuyên chở về phòng thí nghiệm

Đối với đất rời, tiến hành lấy mẫu xáo động giữ ẩm bằng cách đóng tạ như mô tả ở trên Cách đóng gói, bọc sáp, dán nhãn của các mẫu thí nghiệm xáo động giữ độ ẩm cũng giống như cách làm đối với các mẫu nguyên trạng

2.4 Thí Nghiệm Xuyên Tiêu Chuẩn (SPT)

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn được thực hiện trong các hố khoan để đánh giá trạng thái, độ chặt tương đối và các thông số cường độ-biến dạng của đất Ngoài ra mẫu đất lấy từ thí nghiệm này còn được sử dụng vào mục đích phân loại đất

Búa kiểu Donut được sử dụng cho thí nghiệm SPT với khoảng cách 3 m/1tn trong hố khoan Thí nghiệm bao gồm đóng một ống mẫu thành dày (ống mẫu bửa đôi) có đường kính ngoài 50mm vào đáy hố khoan (hoặc hố đào) bằng búa nặng 63.5 kg nhả rơi tự do từ độ cao 0.76 m Đếm và ghi số búa cần thiết để ống mẫu bửa đôi xuyên vào đất mỗi đoạn 15 cm 15 cm đầu tiên được coi là đóng thử để định hướng và loại bỏ phần đất xáo động ở đáy hố khoan đào Số búa cần thiết để đóng mũi xuyên vào đất 15cm lần thứ hai và lần thứ ba được gọi là “Sức kháng xuyên tiêu chuẩn” hay giá trị N (số liệu thô chưa xử lý) Các trị số này được biểu thị trên các hình trụ hố khoan và mặt cắt địa chất công trình

Hình 2.2 Ống mẫu bửa đôi trong thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)

Trang 11

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Địa Chất Công Trình Cho Khu D03

2.5 Khối Lượng Công Tác Hiện Trường Cho Khu Nhà D03

Khối lượng công tác hiện trường đã thực hiện được thống kê trong bảng 2.2 Kết quả khảo sát hiện trường trong Phần I.2

Bảng 2.2: Khối lượng công tác hiện trường Khu Nhà D03

Tổng cộng 200 67 67 01

3 CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG

Các thí nghiệm trong phòng được tiến hành trên các mẫu nguyên trạng thu thập hố khoan Các thí nghiệm được thực hiện tại Phòng Địa Kỹ thuật – LAS-625 của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Vina Mekong (VMEC) Các đặc tính cơ lý của đất được phân tích theo các tiêu chuẩn liệt kê tại mục 1.2.2 của báo cáo này

Độ cấp phối hạt của các kích cỡ hạt trong mẫu đất được biễu diễn theo phần trăm của khối lượng kích

cỡ hạt lọt qua rây Một thông số thường được sử dụng để lập các tương quan là hệ số đồng nhất Cu

được định nghĩa như là tỷ lệ giữa đường kính hạt mà trong đất có 60% hạt nhỏ hơn nó và đường kính hạt mà trong đất có 10% hạt nhỏ hơn nó, hay Cu = d60/d10

Hình 3.1 Phân tích thành phần hạt bằng rây (bên trái) và tỷ trọng kế (bên phải)

Trang 12

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Địa Chất Công Trình Cho Khu D03

3.1.2 Độ ẩm tự nhiên

Độ ẩm của mẫu đất được xác định theo Tiêu chuẩn ASTM D2216 Đặt mẫu đất ướt vào trong hột nhôm

và xác định khối lượng của nó Đặt hộp chứa đất ướt vào tủ sấy và sấy khô đất Khi đất khô lấy hộp chứa đất đã sấy ra khỏi tủ sấy và xác định khối lượng của hộp chứa đất khô Lập lại cách thức này cho đến mẫu đất có khối lượng không đổi, trong giới hạn 0.1% khối lượng của mẫu đất sấy khô Hiệu số giữa khối lượng của mẫu đất ướt và mẫu đất sấy khô được dùng xác định khối lượng nước chứa trong mẫu đất Độ ẩm được xác định bằng cách chia khối lượng nước cho khối lượng đất sấy khô, nhân với 100

3 giá trị độ ẩm tương ứng với số lần đập cần thiết Các số liệu từ các lần đập thử được vẽ hoặc tính toán

để tạo nên quan hệ mà từ đó giới hạn chảy sử dụng các số liệu từ hai lần đập thử tại một độ ẩm nhân với hệ số hiệu chỉnh để xác định giới hạn chảy hoặc một trong hai phương pháp có thể được sử dụng

Hình 3.2 Dụng cụ xác định giới hạn chảy Giới hạn dẻo được xác định bằng cách vê viên đất của một phần mẫu đất ở trạng thái dẻo để tạo thành que tròn có đường kính 3.2mm cho đến khi lượng nước của nó giảm đến một điểm mà tại đó bề mặt của

nó bị rạn nứt và tự gãy thành từng đoạn không vê lại với nhau được nữa Độ ẩm của đất tại giai đoạn này được ghi nhận là giới hạn dẻo Chỉ số dẻo được tính toán như hiệu số giữa giới hạn chảy và giới hạn dẻo

3.1.4 Tỷ trọng (Khối lượng riêng)

Khối lượng riêng của đất được xác định bằng bình tỷ trọng theo Tiêu chuẩn ASTM D854 Bình tỷ trọng được hiệu chỉnh trước khi dùng và nước cất được sử dùng để thí nghiệm

Hình 3.3 Bình tỷ trọng

Trang 13

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Địa Chất Công Trình Cho Khu D03

3.2.1 Thí nghiệm cắt trực tiếp nhanh

Thí nghiệm cắt trực tiếp nhanh được tiến hành theo Tiêu chuẩn TCVN 4199 – 1995

Phương pháp thí nghiệm này ở dụng cụ cắt là xác định sức chống cắt của đất ở điều kiện lý tưởng nghĩa

là mặt phá hoại (mặt trượt) của nó bắt buộc xảy ra theo một mặt định trước Thí nghiệm này được thực hiện trên máy cắt phẳng kiểu ứng biến do Trung Quốc sản xuất (Hình 3.4) Mẫu đất thí nghiệm không được cố kết trước Tác dụng lực cắt lên mẫu đất bị nén dưới áp lực thẳng đứng, làm cho mẫu dịch chuyển cắt với tốc độ đều và nhanh, bị phá hủy cắt (trượt) trong thời gian 4 – 6 phút Trong quá trình mẫu đất bị cắt, không cho nước lỗ rỗng của đất thoát ra ngoài

Hình 3.4 Máy cắt phẳng sử dụng thí nghiệm cắt trực tiếp nhanh

3.2.2 Thí nghiệm nén cố kết

Thí nghiệm nén cố kết được thực hiện trên hệ thống máy Humboldt (USA) theo Tiêu chuẩn ASTM D2435 Dữ liệu thí nghiệm được ghi với hệ thống thu tự động

Trong thí nghiệm này, mẫu được đặt ở giữa hai đá thấm để thoát nước Các thí nghiệm được tiến hành

ở cấp áp lực đầu tiên là 0.125, 0.25 hay 0.5kG/cm2 tùy thuộc vào trạng thái của đất, các cấp áp lực tương ứng được nén đến 4, 8 và 16kG/cm2 cho các mẫu thí nghiệm

Đối với mỗi cấp áp lực, số đọc được bắt đầu theo thời gian cộng dồn là 0.1, 0.25, 0.5, 1, 2, 4, 8, 15, 30,

60, 120, 180, 360, 720, và 1440 phút

Trang 14

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Địa Chất Công Trình Cho Khu D03

Hình 3.5 Hệ thống máy nén cố kết với dữ liệu ghi tự động

3.2.2 Thí nghiệm nén ba trục cố kết không thoát nước (CU)

Thí nghiệm nén ba trục cố kết không thoát nước được thực hiện bởi hệ thống máy Humboldt (USA) Hệ thống này được phối hợp với máy tính nối bản kiểm soát thể tích và áp lực của buồng và mẫu, sau đó thí nghiệm có thể được điều khiển tự động từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành thí nghiệm Áp lực cắt áp dụng cho các mẫu đất được tính toán và lựa chọn dựa vào áp lực bản thân có hiệu (σ’VO)

Trang 15

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Địa Chất Công Trình Cho Khu D03

Hình 3.6 Hệ thống nén 3 trục với dữ liệu ghi tự động

Trang 16

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Địa Chất Công Trình Cho Khu D03

Mẫu nước ngầm được lấy ở mực nước ngầm của tất cả các hố khoan để phân tích nước ăn mòn của

nước đối với bê tông Các thông số hóa học được phân tích như sau:

- pH (ASTM D4972)

- Hàm lượng Sulfate (ASTM D516)

- Hàm lượng Chloride (ASTM D512)

- Hàm lượng CO2 ăn mòn (ASTM D513)

3.4 Khối Lượng và Kết Quả Thí Nghiệm Trong phòng

Khối lượng mẫu đã thí nghiệm trong phòng được liệt kê trong Bảng 3.1.Các kết quả thí nghiệm được

trình bày trong Phần II của báo cáo

Bảng 3.1 Khối lượng các mẫu đất nguyên dạng đã tiến hành trong phòng thí nghiệm

4.1 Địa tầng

Dựa trên kết quả khảo sát địa chất công trình tại các hố khoan, các đơn nguyên địa chất công trình chính

được mô tả theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:

- Đất san lấp: Cát san lấp, màu nâu vàng, hạt trung đến thô, trạng thái rời rạc Bề dày khoảng từ 0.0-2.5

m

- Đất nền

Lớp 1: Bụi, sét màu xám xanh, xám đen Dựa trên cơ sở các đặc tính cơ lý của lớp 1 có thể chia thành 3

phụ lớp là 1a, 1b và 1c

Lớp 1a : Nằm bên dưới lớp đất đắp ở độ sâu từ 1.7 đến 4.0 m, bụi lẫn cát (ML), màu xám xanh.Giá trị

trung bình của các thông số như: độ ẩm 61.0%, giới hạn dẻo 29 %, giới hạn chảy 49 %, dung trọng 1.55

T/m3

Các kết quả của thí nghiệm trong phòng trên các mẫu đất lấy trong lớp đất này được thống kê trong phần

phụ lục II.1 Các thông số cơ lý xem trong bảng 4.1

Bảng 4.1 Các thông số cơ lý của lớp 1a

Trang 17

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Địa Chất Công Trình Cho Khu D03

Lớp 1b : Nằm dưới lớp 1a đến độ sâu 11.0 đến 14.5 m, bụi dẻo, sét dẻo cao (MH, CH), màu xám xanh,

xám nâu, trạng thái chảy, chứa hữu cơ và rể cây Trị số độ ẩm trung bình 84.9%, giới hạn dẻo 34 %, giới

hạn chảy 69 %, dung trọng 1.49 T/m3 Giá trị N- SPT đạt được 1 - 2 búa

Các kết quả của thí nghiệm trong phòng trên các mẫu đất lấy trong lớp đất này được trình bày trong

phần phụ lục II.1 Các thông số cơ lý được nêu trong bảng 4.2

Bảng 4.2 Các thông số cơ lý của lớp 1b

Lớp 1c : Nằm dưới lớp 1b đến độ sâu 14.5 đến 16.0m, bụi dẻo, sét dẻo cao (MH, CH), màu xám xanh,

xám nâu, trạng thái chảy, chứa nhiều hữu cơ Giá trị trung bình của các thông số như: độ ẩm 68.9 %,

giới hạn dẻo 32 %, giới hạn chảy 68 %, dung trọng 1.58 T/m3 Giá trị N- SPT đạt 2 búa

Các kết quả của thí nghiệm trong phòng trên các mẫu đất lấy trong lớp đất này được thống kê trong phần

phụ lục II.1 Các thông số cơ lý xem trong bảng 4.3

Trang 18

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Địa Chất Công Trình Cho Khu D03

Bảng 4.3 Các thông số cơ lý của lớp 1c

Giá trị Các thông số của đất

Lớp 2: Dưới lớp 1b và 1c đến độ sâu từ 19.1 – 21.6 m, sét độ dẻo cao (CH) lẫn cát và sạn sỏi, màu xám

xanh, vàng, trạng thái dẻo cứng – nửa cứng Giá trị trung bình của độ ẩm tự nhiên 25.4%, giới hạn dẻo

25 %, giới hạn chảy 54 %, dung trọng 1.97 T/m3 Giá trị N - SPT thay đổi từ 9 - 19 búa

Các kết quả của thí nghiệm trong phòng trên các mẫu đất lấy trong lớp đất này được nêu trong phần phụ

lục II.1 Các thông số cơ lý được thống kê trong bảng 4.4

Bảng 4.4 Các thông số cơ lý của lớp 2

Trang 19

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Địa Chất Công Trình Cho Khu D03

Lớp 3: Bên dưới lớp 2 tới độ sâu từ 30.6 đến 32.3 m, cát pha bụi, cát pha sét (SM, SC) trạng thái rời rạc

đến chặt vừa, màu xám xanh, xám trắng, vàng, nâu đỏ xen lẫn ít sạn sỏi thạch anh tròn cạnh Giá trị

trung bình của các thông số như sau: độ ẩm tự nhiên 14.2 %, dung trọng 2.12 T/m3 Giá trị N- SPT nằm

trong phạm vi từ 8 đến 21 búa

Các kết quả của thí nghiệm trong phòng trên các mẫu đất lấy trong lớp đất này được nêu trong phần phụ

lục II.1 Các thông số cơ lý được trình bày trong bảng 4.5

Bảng 4.5 Các thông số cơ lý của lớp 3

Giá trị Các thông số của đất

Lớp 4: Dưới lớp 3 cho đến độ sâu từ 34.5 – 37.0 m, sét lẫn ít cát màu vàng, nâu đỏ, trạng thái nửa cứng

Giá trị trung bình của độ ẩm tự nhiên 20.0%, giới hạn dẻo 26 %, giới hạn chảy 50 %, dung trọng 2.08

T/m3 Giá trị N- SPT thay đổi từ 21 - 25 búa

Các kết quả của thí nghiệm trong phòng trên các mẫu đất lấy trong lớp đất này được nêu trong phần phụ

lục II.1 Các thông số cơ lý được thống kê trong bảng 4.6

Bảng 4.6 Các thông số cơ lý của lớp 4

Trang 20

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Địa Chất Công Trình Cho Khu D03

Lớp 5: Bên dưới lớp 4 tới độ sâu từ 43.8 đến 46.4 m, cát pha sét, cát pha bụi (SC, SM) trạng thái rời rạc

đến chặt vừa, màu vàng, nâu đỏ, nâu hồng, xám trắng Giá trị trung bình của các thông số như sau: độ

ẩm tự nhiên 18.9 %, dung trọng 2.04 T/m3 Giá trị N- SPT từ 9 đến 18 búa

Các kết quả của thí nghiệm trong phòng trên các mẫu đất lấy trong lớp đất này được giới thiệu trong

phần phụ lục II.1 Các thông số cơ lý được liệt kê trong bảng 4.7

Bảng 4.7 Các thông số cơ lý của lớp 5

TK 1: Dưới lớp 5 cho đến độ sâu 41.0 m, sét pha cát (CL) màu nâu đỏ, vàng trạng thái nửa cứng Giá trị

trung bình của độ ẩm tự nhiên 13.4%, giới hạn dẻo 15 %, giới hạn chảy 26 %, dung trọng 2.13 T/m3 Giá

trị N- SPT đạt 16 búa

Các kết quả của thí nghiệm trong phòng trên các mẫu đất lấy trong lớp đất này được trình bày trong

phần phụ lục II.1 Các thông số cơ lý được thể hiện trong bảng 4.8

Bảng 4.8 Các thông số cơ lý của TK 1

Trang 21

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Địa Chất Công Trình Cho Khu D03

Lớp 6: Bên dưới lớp 5, cát pha bụi, cát pha sét (SM, SC) trạng thái chặt vừa đến chặt, màu vàng, xám

nâu, xám trắng, nâu hồng, nâu đỏ lẫn sạn sỏi và vón kết Giá trị trung bình của các thông số như sau: độ

ẩm tự nhiên 18.1%, dung trọng 2.07 T/m3 Giá trị N- SPT trong thay đổi 17-46 búa

Các kết quả của thí nghiệm trong phòng trên các mẫu đất lấy trong lớp đất này được trình bày trong

phần phụ lục II.1 Các thông số vật lý được thể hiện trong bảng 4.9

Bảng 4.9 Các thông số cơ lý của lớp 6

TK 2: Dưới lớp 6 cho đến độ sâu 59.9m, bụi, sét độ dẻo thấp (ML, CL) lẫn cát, màu xám xanh, vàng,

trạng thái dẻo cứng Giá trị trung bình của độ ẩm tự nhiên 28.3 %, giới hạn dẻo 27 %, giới hạn chảy 46

%, dung trọng 1.91 T/m3 Giá trị N- SPT đạt 12 - 13 búa

Các kết quả của thí nghiệm trong phòng trên các mẫu đất lấy trong lớp đất này được trình bày trong

phần phụ lục II.1 Các thông số cơ lý được thể hiện trong bảng 4.10

Bảng 4.10 Các thông số cơ lý của lớp TK 2

Trang 22

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Địa Chất Công Trình Cho Khu D03

Trên cơ sở kết quả khảo sát, nước ngầm chủ yếu phân bố trong tầng chứa nước lỗ rỗng Tầng chứa

nước nằm trong trầm tích Pleistocen: lớp cát pha có hạt từ mịn đến thô ở lớp 3, lớp 5 và lớp 6 Mực

nước ngầm đo được tại hố khoan D03-C10-60, D03-C12-80 và D03-C14-60 ở độ sâu trung bình 1.4m

4.3 Thảo luận

Dựa vào kết quả khảo sát địa chất công trình và trên cơ sở thuyết minh tờ bản đồ địa chất Tp Hồ Chí

Minh tỷ lệ 1: 50.000, đất nền trong phạm vi khu vực khảo sát có tuổi Holocen và Pleistocen Lớp 4 (sét

pha cát, nửa cứng), lớp 5 (cát pha sét, cát pha bụi, rời rạc đến chặt vừa), TK 2, TK3 (sét, bụi, dẻo cứng –

nửa cứng) và lớp 6 (cát pha bụi, cát pha sét, chặt vừa – chặt) nên có thể xếp vào trầm tích Pleistocen

Các lớp còn lại (lớp 1a, 1b, 1c) là bụi dẻo chứa hữu cơ, trạng thái chảy và lớp 3 (cát pha, rời rạc – chặt

vừa) có thể xếp vào Holocen trung- thượng và Holocen thượng Các trầm này có nguồn gốc thành tạo

sông – biển hoặc sông

Nhìn chung, đất nền hiện hữu trong khu vực khảo sát không phù hợp cho việc xây dựng các công trình

Đây là các lớp đất mềm yếu, đang trong thời kỳ tiền cố kết và phân hủy sinh học, khả năng chịu tải thấp,

dễ biến dạng, rất dễ bị phá hủy và xâm thực dưới tác động của dòng chảy, sóng… Vì vậy các lớp đất này

cần phải được xử lý hoặc gia cố trong khi thiết kế và xây dựng công trình

Tầng đất yếu được chia thành 3 lớp phụ là lớp 1a, 1b, 1c Việc phân chia các lớp phụ trên chủ yếu dựa

trên các giá trị như độ ẩm tự nhiên, dung trọng ướt Đặc điểm của tầng đất yếu được mô tả chi tiết trong

phần 4.1 của báo cáo

4.4.1 Lớp đất dính

Các thông số biến dạng như CC, Cv, mv, av, và kv, có thể xem trong phần phụ lục II-2

Cho rằng modun Young, E của các lớp SM, SC được nội suy từ kết quả thí nghiệm hiện trường SPT là

E=1500N, trong đó E là mô đun đàn hồi tính bằng kPa và N là trị số N -SPT (hình 4.1)

Các thông số về cường độ nhận được từ kết thí nghiệm nén ba trục cố kết không thoát nước (CU) đã

được thông kê chi tiết trong phần phụ lục II.3 và các biểu bảng tổng hợp đính kèm

Sức kháng cắt không thoát nước, SU, của lớp đất sét nửa cứng có thể suy ra từ kết quả thí nghiệm SPT

hiện trường là SU = 5.5N, trong đó SU tính bằng kPa, N là giá trị SPT

Trang 23

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Địa Chất Công Trình Cho Khu D03

Trang 24

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Đại Chất Cho Khu D03

1.4 1.6 1.8 2 2.2

γ (T/m3)

0 20 40 60 80

PL(%)

0 25 50 75 100

W(%)

0 0.6 1.2 1.8 2.4

eo

0 0.8 1.6 2.4 3.2 4

Pc(kG/cm2)

0 0.3 0.6 0.9 1.2

Cc

0 0.1 0.2 0.3

Cα'x10-2 (OC)

0 2 4 6 8

Cvx10-4 (OC)

0 0.5 1 1.5

Cα'x10-2 (NC)

0 1 2 3 4

Cvx10-4 (NC)

Trang 25

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Đại Chất Cho Khu D03

1.4 1.6 1.8 2 2.2

γ (T/m3)

0 20 40 60 80

PL(%)

0 20 40 60 80

Ip(%)

0 25 50 75 100

W(%)

0 0.6 1.2 1.8 2.4

eo

0 0.25 0.5 0.75

CCU(kG/cm2)

0 0.25 0.5 0.75

C'CU(kG/cm2)

Trang 26

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Đại Chất Cho Khu D03

5.1 Khả Năng Chịu Tải của Cọc Đóng

Trang 27

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Đại Chất Cho Khu D03

Project : BINH KHANH RESETTLEMENT

THE CALCULATION OF BEARING CAPACITY OF SINGLE PILE - FOR STATIC LOAD D03-1

Trang 28

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Đại Chất Cho Khu D03

Project : BINH KHANH RESETTLEMENT

THE CALCULATION OF BEARING CAPACITY OF SINGLE PILE - FOR STATIC LOAD D02

Trang 29

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Đại Chất Cho Khu D03

Project : BINH KHANH RESETTLEMENT

THE CALCULATION OF BEARING CAPACITY OF SINGLE PILE - FOR STATIC LOAD D03-3

Trang 30

Khu Tái Định Cư Bình Khánh Báo Cáo Khảo Sát Đại Chất Cho Khu D03

Nước ngầm được lấy trong hố khoan ở độ sâu của mực nước ngầm

Kết quả phân tích hóa học trên mẫu nước được thống kê trong bảng dưới đây

Bảng 6.1: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm

Trầm tích Holocen chiếm toàn bộ là bụi dẻo, sét dẻo cao lẫn mùn xác thực vật, màu xám xanh, xám đen và cát pha bụi hay cát pha sét Đây là lớp đất yếu, trạng thái chảy đến dẻo chảy đôi chỗ dẻo mềm

và trạng thái rời rạc đền chặt vừa

Trầm tích Pleistocen bao gồm lớp sét, sét pha trạng thái dẻo cứng – nửa cứng, độ dẻo thấp – cao, lớp cát pha bụi hay cát pha sét trạng thái chặt vừa – chặt

(2) Các giá trị N lấy từ Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) được thể hiện trong các hình trụ hố khoan

và mặt cắt địa chất chỉ là số liệu thô (chưa hiệu chỉnh)

(3) Đối với nền móng của tòa nhà, cọc đóng phải được cắm vào lớp cát pha bụi, cát pha sét ở độ sâu

từ 60 – 75m

(4) Đào hố móng

Địa tầng trong phạm vi hố móng là lớp bụi dẻo, sét dẻo cao trạng thái chảy đến dẻo chảy Mực nước ngầm là khoảng 1.0m dưới bề mặt đất hiện hữu Vì vậy, trong quá trình thiết kế và thi công cần phải thận trọng lưu ý đến các vấn đề sau:

- Tổng thể ổn định và biến dạng bao gồm cả chuyển vị ngang và sập lở trong khi đào

- Kiểm soát dòng thấm đối với xói ngầm và tháo khô hố móng

- Lực nước đẩy trồi trong trong thời gian thi công do mực nước cao

Cũng nên lưu ý rằng trong quá trình thi công phải thường xuyên quan trắc sự chuyển vị ngang, sử dụng thiết bị đo inclinometer Hố móng trong quá trình thi công phải được chống chắn bằng tường vây cắm sâu vào tầng sét pha cát (lớp 4) khoảng 2 – 3m

Trang 31

HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU

Trang 32

PHẦN I.1 BÌNH ĐỒ BỐ TRÍ CÁC HỐ KHOAN

Trang 34

PHẦN I.2 HÌNH TRỤ HỐ KHOAN VÀ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐẤT

Trang 35

HÌNH TRỤ HỐ KHOAN VÀ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐẤT - BORING LOG AND RESULTS OF SOIL TESTING 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24

Dẻo - Plasticity Index

Ướt Wet Khô - Dry

Độ sâu Depth of samples

THÀNH PHẦN HẠT-GRAIN SIZE DISTRIBUTION

Loại máy - Type: XY-1A4

Ngày-Date

Cột địa tầng - Legend

Biểu đồ-Profile SPT

N SPT

Giới hạn Atterberg's limits

Trang 36

HÌNH TRỤ HỐ KHOAN VÀ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐẤT - BORING LOG AND RESULTS OF SOIL TESTING 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24

Dẻo - Plasticity Index

Ướt Wet Khô - Dry

Độ sâu Depth of samples

35 35.2

Biểu đồ-Profile SPT

N SPT

30/03/2010 31/03/2010

THÀNH PHẦN HẠT-GRAIN SIZE DISTRIBUTION

Loại máy - Type: XY-1A4

0 10 20 30 40 50

Trang 37

HÌNH TRỤ HỐ KHOAN VÀ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐẤT - BORING LOG AND RESULTS OF SOIL TESTING 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24

Dẻo - Plasticity Index

Ướt Wet Khô - Dry

Độ sâu Depth of samples

THÀNH PHẦN HẠT-GRAIN SIZE DISTRIBUTION

Loại máy - Type: XY-1A4

Ngày-Date

Cột địa tầng - Legend

Biểu đồ-Profile SPT

N SPT

Giới hạn Atterberg's limits

Trang 38

HÌNH TRỤ HỐ KHOAN VÀ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐẤT - BORING LOG AND RESULTS OF SOIL TESTING 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24

Dẻo - Plasticity Index

Ướt Wet Khô - Dry

Độ sâu Depth of samples

Biểu đồ-Profile SPT

N SPT

01/04/2010 03/04/2010

THÀNH PHẦN HẠT-GRAIN SIZE DISTRIBUTION

Loại máy - Type: XY-1A4

0 10 20 30 40 50

Trang 39

HÌNH TRỤ HỐ KHOAN VÀ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐẤT - BORING LOG AND RESULTS OF SOIL TESTING 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24

Dẻo - Plasticity Index

Ướt Wet Khô - Dry

Độ sâu Depth of samples

THÀNH PHẦN HẠT-GRAIN SIZE DISTRIBUTION

Loại máy - Type: XY-1A4

Ngày-Date

Cột địa tầng - Legend

Biểu đồ-Profile SPT

N SPT

Giới hạn Atterberg's limits

17

23

0 10 20 30 40 50

51

Trang 40

HÌNH TRỤ HỐ KHOAN VÀ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐẤT - BORING LOG AND RESULTS OF SOIL TESTING 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24

Dẻo - Plasticity Index

Ướt Wet Khô - Dry

Độ sâu Depth of samples

Biểu đồ-Profile SPT

N SPT

04/04/2010 05/04/2010

THÀNH PHẦN HẠT-GRAIN SIZE DISTRIBUTION

Loại máy - Type: XY-1A4

Ngày đăng: 22/01/2019, 23:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w