1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH.

17 665 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 901,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH.Tính chất vật lý và cơ học của các lớp đất đã được xác định. Tại thời điểm khảo sát, mực nước ngầm ổn định và đươc xác định ở độ sâu 2m so với mặt đất hiện hữu.Để xây dựng, người thiết kế cần kết hợp tải trọng của công trình so với số liệu địa chất của từng lớp đất để tính toán kích thước và độ sâu đặt nền móng cho thích hợp và an toàn.

Trang 1

Phần 1

BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH.

I- CẤU TẠO ĐỊA CHẤT VÀ CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA CÁC LỚP ĐẤT:

Từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu khảo sát là 40m nền đất tại đây được cấu tạo bởi

4 lớp đất, theo thứ tự từ trên xuống như sau:

1 Lớp đất số 1:

Cát san lấp, dày 1m, có tính chất cơ lý như sau:

- Dung trọng tự nhiên:  = 1,7 T/m3

- Lực dính đơn vị: c = 0,7 T/m3

- Góc ma sát trong:  = 200

2 Lớp đất số 2:

Cát mịn đến trung, xám vàng, kết cấ chặt vừa, dày 4m, có tính chất cơ lý như sau:

- Độ ẩm: W = 21 %

- Dung trọng tự nhiên:  = 2.05 T/m3

- Dung trọng đẩy nổi: đn = 1.07 T/m3

- Tỷ trọng:  = 2.73

Áp lực p (kg/cm2) 0.136 0.08 0.043 0.021 0.011

- Lực dính đơn vị: c = 3.65 T/m2

- Góc ma sát trong:  = 17.50

3 Lớp đất số 3:

Sét pha nặng nâu dỏ, xám trắng, trạng thái dẻo cứng, dày 5m, có tính chất cơ lý như sau:

- Độ ẩm: W = 18 %

- Dung trọng tự nhiên:  = 2.06 T/m3

- Dung trọng đẩy nổi: đn = 1.1 T/m3

- Tỷ trọng:  = 2.69

- Độ sệt: IL = 0.33

-

- Lực dính: c = 2.71 T/m3

- Góc ma sát trong:  = 16.50

Hệ số nén a (kg/cm2) 0.537 0.498 0.474 0.453 0.429

Trang 2

4 Lớp đất số 4:

Sét pha nặng nâu dỏ, xám trắng, trạng thái dẻo cứng, dày 25m, có tính chất cơ

lý như sau:

- Độ ẩm: W = 19 %

- Dung trọng tự nhiên:  = 2.02 T/m3

- Dung trọng đẩy nổi: đn = 1.06 T/m3

- Tỷ trọng:  = 2.67

- Độ sệt: IL = 0.22

-

- Lực dính: c = 1.0 T/m3

- Góc ma sát trong:  = 240

II- ĐỊA CHẤT THỦY VĂN:

Tính chất vật lý và cơ học của các lớp đất đã được xác định như đã nêu trên Tại

thời điểm khảo sát, mực nước ngầm ổn định và đươc xác định ở độ sâu -2m so với mặt

đất hiện hữu

III- KẾT LUẬN:

Kết quả công tác khảo sát địa chất tại khu vực xây dựng công trình cho thấy nền

đất tại đây có những đặc điểm cơ lý như sau:

 Lớp số 1: cát san lấp, dày 1m (đất không tốt)

 Lớp số 2: Cát mịn đến trung, xám vàng, kết cấ chặt vừa, dày 4m (đất không tốt)

 Lớp số 3: Sét pha nặng nâu dỏ, xám trắng, trạng thái dẻo cứng, dày 5m (đất không tốt)

 Lớp số 4: Sét pha nặng nâu dỏ, xám trắng, trạng thái dẻo cứng , dày 25m (lớp đất tương đối tốt)

Để xây dựng, người thiết kế cần kết hợp tải trọng của công trình so với số liệu

địa chất của từng lớp đất để tính toán kích thước và độ sâu đặt nền móng cho thích hợp và

an toàn

Hệ số nén a (kg/cm2) 0.099 0.068 0.04 0.02 0.01

Trang 3

Phần 2

Tải trọng truyền xuống móng là khá lớn Tuy nhiên, địa chất các lớp đất phía trên tương đối yếu nên không thể thiết kế móng đơn, móng băng hay móng bè (mặc dù vẫn có thể thiết kế được nhưng phải gia cố nền đất, gây tốn kém và mất thời gian) Vì vậy, để thuận tiện cho việc thi công, đảm bảo yêu cầu kĩ thuật ta chọn phương án móng cọc (cọc đóng) là hợp lý nhất.

I- TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN MÓNG:

1 Tải trọng tiêu chuẩn:

tc o

N = 170 (Tấn)

tc o

M = 8 (Tấn.m)

tc o

H = 6 (Tấn)

2 Tải trọng tính toán:

Chọn hệ số vượt tải n = 1,15 ta tính được tải trọng tính toán như sau:

tt o

N = tc

o

N * n = 170 * 1,15 = 195.5 (Tấn)

tt o

o

M * n = 8 * 1,15 = 9.2 (Tấn.m)

tt o

o

H * n = 6 * 1,15 = 6.9 (Tấn)

II- THIẾT KẾ ĐÀI CỌC:

1 Kích thước và vật liệu đài:

- Tiêt diện: 40 * 40 (cm)

- Vật liệu làm đài là bê tông B25 ứng với M350

- Chọn bề rộng của đài là: Bđ = 1,5m

- Chiều cao đài là: hđ = 0,7m

2 Độ sâu đặt đài:

Độ sâu đặt đài phải thỏa mãn điều kiện của móng cọc đài thấp:

đ tb

tt o m

B

H tg

h

h h

*

* 2 2 45

* 7 0

0 min

min

Trong đó:

tt o

H = 3.45 (Tấn): tải trọng ngang tính toán.

=26.4 0 : góc ma sát trong của lớp đất chứa đài cọc.

tb

=1.95: trọng lượng riêng trung bình của lớp đất từ đáy đài cọc trở lên.

Trang 4

B = 1,5m: chiều rộng đài cọc.

5 , 1 05 2

9 6

* 2 2

5 17 45

0 0



tg

05 2

* 7 0

m

h

> 1,435m

 Chọn h m = 1,5m

III- CHỌN KÍCH THƯỚC, VẬT LIỆU CỌC VÀ TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC:

1 Chọn chiều dài cọc:

- Chọn cọc có chiều dài l c = 20m (10m+10m) đóng xuống lớp đất có trạng thái nửa cứng (lớp đất số 4)

- Cọc có tiết diện vuông: 35 * 35 cm Vậy diện tích tiết diện cọc là:

Ap = 0,35 * 0,35 = 0.12 m2

- Mực nước ngầm nằm ở độ sâu -2m so với mặt đất hiện hữu nên hầu hết chiều dài cọc nằm trong môi trường có nước (độ ẩm lớn), cọc dễ bị phá hoại do môi trường nước gây ra Vì vậy ta chọn bê tông cọc có cấp độ bền chịu nén là B25 ứng với M350 để giảm bớt sự phá hoại cọc do môi trường nước gây ra nhằm kéo dài tuổi thọ cọc

Ta có: bê tông B25  Rb = 14,5MPa = 145kg/cm2 = 1450 tấn/m2

- Chọn cốt thép dọc chịu lực trong cọc là 4 16, thép nhóm CII.

 F = 8,04 (cm2)

Ta có: thép nhóm CII  Rs = 280MPa = 2800kg/cm2 = 28000 tấn/m2

- Chọn đoạn cọc ngàm vào đài là h1 = 100mm, dưới đáy đài là lớp bê tông đá

1 x 2cm và vữa ximăng cát có cấp độ bền B20 ứng với M250 có chiều dày  = 100mm, cọc được neo vào đài một đoạn h2 = 400mm (25) phần thép (do đầu cọc được đập vỡ)

- Phần vát nhọn đầu cọc:

bc = 1,5d = 1,5 * 0,35 = 0,525m  chọn bc = 0,55m

 Chiều dài thực của cọc:

b

2 vật liệu làm cọc:

)

*

*

Với  = 1,028 - 0,0000288 2

 - 0,0016

d

l

c

l

l   * = 2 * 10 = 20m

3 , 0

20

  = 1,028 - 0,0000288* 66 , 67 2 - 0,0016*66,67= 0,79

Vậy sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc là:

vl

P =( 0,79 * (1450 * 0,12 + 28000 * 8,04.10  4))*2 = 310.5(Tấn)

 tải trọng truyền xuống móng nhỏ hơn sức chịu tải cho phép của cọc

Ntt < Pvl

Trang 5

Trong đó:  R b = 1450 T/m 2 : cường độ chịu nén của bê tông cọc.

 R s = 28000 T/m 2 : cường độ chịu kéo của cốt thép dọc chịu lực.

 A p = 0,12m 2 : diện tích tiết diện ngang của cọc.

 A s = 8,04.10  4m 2 : diện tích tiết diện của cốt thép dọc chịu lực.

3 Kiểm tra thép theo điều kiện vận chuyển và cẩu lắp:

Trọng lượng riêng trên 1m chiều dài cọc:

q = n * Ap * tb = 1.2 * 0.12 * 2.5 = 0.36 (tấn/m)

Với n = 1.2: hệ số vượt tải

tb

 = 2500kg/m3 = 2.5 tấn/ m3: khối lượng trung bình của bê tông

- Chọn lớp bê tông bảo vệ cho cọc là: ac = 5cm

 ho = 35 - 5 = 30cm = 0,3m

a) Khi vận chuyển cọc:

0,207L L 0,207L M

M M

q

Hình 1: Sơ đồ vận chuyển cọc.

Momen lớn nhất khi vận chuyển cọc:

Mmax1 = 0.0214qL2

Khi vận chuyển có kể đến hệ số động Kđ = 



g

a

1 = 2 nên giá trị momen tính toán lớn nhất khi vận chuyển cọc là:

tt

Mmax1 = Mmax1 * 2 = 0.0214 * 0.36 * 10 2 * 2 = 1.5408 (Tấn.m)

Diện tích cốt thép cần thiết:

o a

tt a

h R

M F

*

*

1 max 1

30

* 9 0

* 8 2

10 5408

2.03 (cm 2 ).

b) Khi cẩu lắp cọc: (dựng cọc).

M

M

q

L

0,293L

Trang 6

Momen lớn nhất khi cẩu lắp cọc:

Mmax2 = 0,043qL2 Khi cẩu lắp cọc có kể đến hệ số động Kđ = 



g

a

1 = 2 nên giá trị momen tính toán lớn nhất khi cẩu lắp cọc là:

tt

Mmax2 = Mmax2 * 2 = 0,043 * 0,36 * 10 2 * 2 = 3.096 (Tấn.m)

Diện tích cốt thép cần thiết:

o a

tt a

h R

M F

*

*

2 max 2

30

* 9 , 0

* 8 , 2

10 096

4.09 (cm 2 ).

max

a

F max(F a1 ,F a2 ) = 4.09 (cm 2 ).

 F > F amax

Thép ban đầu đã chọn thỏa mãn điều kiện vận chuyển và cẩu lắp

* Tính thép cho cọc:

So sánh giá trị momen 2 trường hợp, ta thấy:

tt

Mmax2 > Mmaxtt 1 = 3.096 (Tấn.m)

Ta lấy Mmaxtt 2 làm M đi tính toán cốt thép dọc chịu lực trong cọc

*

* o

b m

h b R

M

3 , 0

* 3 , 0

* 1450

096 3

0,079

m

  1  1  2  1  1  2 * 0 , 079 = 0,082

s

o b

h b R

28000

082 , 0

* 3 , 0

* 35 , 0

*

1450 4.410  4(m2) =4.4(cm2)

Tra bảng ta chọn 4  16, có c

s

A = 8,04cm 2116 = 2 , 01 10  4m 2

Kiểm tra hàm lượng cốt thép dọc trong cọc:

min

 = 0,8%

 =

o

c s

h b

A

* *100% = 08,,3504*.100,34 *100 = 0.765%

max

 = * * * 100

s

b b R R

R

10 280

10 5 , 14

* 9 , 0

* 632 , 0

3

3

= 2,95%

Với:  R = 0,632 (tra bảng)

 b = 0,9: hệ số điều kiện làm việc của bê tông ( tra bảng)

Trang 7

R b = 14,5MPa = 1450 Tấn/m 2 : cấp độ bền chịu nén của bê tông (tra bảng)

R s = 280MPa = 28000 Tấn /m 2 : cường độ chịu kéo của cốt thép (tra bảng)

min

 <  <  max  thỏa điều kiện hàm lượng cốt thép

Vậy ta chọn 4 16 làm cốt thép dọc chịu lực cho cọc.

4 Theo chỉ tiêu trạng thái đất nền: (Meyerhof 1956).

- Sức chịu tải tiêu chuẩn của cọc:

Qtc= K1.Ap.N+K2.Ntb.Lc.U Trong đó:

 U = b * 4: chu vi cọc.

 U = 0.35 * 4 = 1.4m.

N = 30m chiều sâu khảo sát cọc.

K 1 = 400 (cọc đóng) và 120 (cọc khoan nhồi).

K 2 = 2 cọc đóng

N tb = 12m

Lc = 20m

Vậy sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu trạng thái đất nền là:

tc

- Sức chịu tải cho phép của cọc:

3

tc a

Q

Q 

3

6 201

a

IV- XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ BỐ TRÍ CỌC:

1 Xác định số lượng cọc:

Từ kết quả tính toán sức chịu tải của cọc theo các chỉ tiêu trên, ta chọn ra giá trị nhỏ nhất để thiết kế

min

tk

Q { P vl ; Q a } = { 310.5; 67.2 } = 67.2 (Tấn)

- Chọn sức chịu tải theo chỉ tiêu trạng thái đất nền:

Qa = 67.2 (Tấn)

Trang 8

- Số lượng cọc:

a

tt Q

N k

n 

Với:  k = 1 - 1,5: hệ số xét đến ảnh hưởng của momen tác động lên móng cọc, chọn

k = 1,2.

 Q a = 67.2tấn: sức chịu tải cho phép của một cọc.

N : tải trọng thẳng đứng, là tổng trọng lượng tính toán sơ bộ của đài; đất tt trên nền đài với N (lực dọc tính toán). o tt

- Áp lực tính toán do phản lực đầu cọc tác dụng lên đáy đài:

2

) 3

( d

Q

 = ( 3 * 0 , 35 ) 2

67.2

= 60.95 (Tấn)

Với: 3d là khoảng cách giữa các tim cọc.

- Diện tích sơ bộ của đáy đài:

n h p

N F

m tb tt

tt o sb

*

*

 Với:  tb = 20 - 22KN/m3 : trị trung bình của trọng lượng riêng đài cọc và đất trên các bậc đài, chọn tb = 20KN/m 3 = 2,0 Tấn/m 3

h m = 1,5m: độ sâu đặt đáy đài.

 n = 1,1: hệ số vượt tải.

F sb 60.95 1952,0.51,5 1,1 = 3.39(m2)

- Trọng lượng tính toán sơ bộ của đài và đất trên nền đài:

tb m sb

tt

N  * * * = 1,1 * 3.9 * 1.5 * 2.2 = 14.15 (Tấn)

- Lực dọc tính toán xác định đến cốt đế đài:

N tt = tt

sb

o

N = 14.15+170  184.15 (Tấn)

 Vậy số lượng cọc là:

2 67

15 184

* 2 , 1

Ta chọn số cọc là: n = 4

2 Bố trí cọc trong đài:

Khoảng cách của tim cọc hàng ngoài cùng đến mép đài  0,7d tức là  210 mm Chọn 214(mm)

Khoảng cách giữa các tim cọc  3d tức là  900 (mm)

Bố trí cọc trên mặt bằng như hình vẽ:

Trang 9

0

y

x

3 4

5

364 636

364 636

Hình 4: Bố trí cọc trong đài.

Vậy diện tích thực tế của đáy đài là:

tt

F = 1.52 * 1.52 = 2.3(m2)

- Trọng lượng tính toán của đài và đất trên nền đài:

tb m tt

tt

N  * * * = 1,1 * 2.3 * 1,5 * 2,0 = 7.6 (Tấn)

- Lực dọc tính toán xác định đến cốt đế đài:

N tt = tt

tt

N + tt

o

N = 7.6 + 195.5 = 203.1 (Tấn)

VI- KIỂM TRA MÓNG CỌC:

- Moment tính toán xác định tương ứng với trọng tâm diện tích tiết diện các cọc tại đế đài (tổng moment dưới đáy đài):

đ

tt o

tt o

M   * = 8 + (6,9 * 0,7) = 12.83 (Tấn.m)

- Lực dọc tính toán xác định đến cốt đế đài (tổng tải thẳng đứng dưới đáy đài):

tt

o

N = 7.6+ 195,5  203.1 (Tấn)

1 Kiểm tra theo khả năng chịu lực dọc:

- Lực truyền xuống các cọc dãy biên:

i i

tt y

tt tt

x

x M n

N

P

1 2

max max

* = 2 3 * 0 , 45 2

45 , 0

* 83 12 4

1 203

i i

tt y

tt tt

x

x M n

N

P

1 2

max min

* = 2 3 * 0 , 45 2

45 , 0

* 83 12 4

1 203

Trọng lượng tính toán của cọc:

n l

A

Với: A p = 0,09 (m 2 ): diện tích tiết diên cọc.

b

l = 18,9m: chiều dài thực của cọc.

bt

= 2,5 (Tấn/m 3 ): trọng lượng riêng của bê tông.

Trang 10

n = 1,1: hệ số vượt tải.

Vậy: P c = 0,12* 18,9 * 2,5 * 1,1  4.2 (Tấn)

P tt = Pmaxtt + P c = 63.17 + 3;2  66.37 (Tấn)

Q a= 67.2 (Tấn)

tt

P < Q a  thỏa mãn điều kiện lực max truyền xuống cọc biên

tt

Pmin > 0  cọc chịu nén, không phải kiểm tra theo điều kiện chống nhổ

2 Kiểm tra sức chịu tải của đất nền dưới đáy khối móng quy ước: (TTGH thứ 2).

Điều kiện kiểm tra: 

 0 2 , 1

min max

tc

tc tc

tc tc

tb

P

R P

R P

Với: tc

tb

P ,Pmaxtc ,Pmintc : ứng suất trung bình; cực đại; cực tiểu tiêu chuẩn tại đáy

khối móng quy ước

R tc: sức chịu tải tiêu chuẩn của đất nền tại đáy khối móng quy ước

 Góc nội ma sát trung bình của các lớp đất theo chiều dài cọc:

n

n n n

i i

n i

i i tb

h h

h

h h

h h

h

*

*

*

*

2 1

2 2 1 1

1

 17.5 *1.41,416.55 *125.424 *12.4

0 0

0

tb

 Góc truyền lực:

4

tb

  =

4

31'

21 0

= 5022’

a) Kích thước khối móng quy ước:

- Chiều rộng và chiều dài khối móng quy ước:

B ML MB 2H*tg = 1.52 + 2* 18,9 * tg 5022’0’’ = 5.05 (m)

- Diện tích khối móng quy ước:

F MB M *L M = 5.05 * 5.05  25.5 (m2)

- Chiều cao khối móng quy ước:s

H = 18,9 + 1,5 + 0,1 = 20,5 (m)

b) Kiểm tra ổn định của đất nền dưới đáy khối móng quy ước:

* Trị tiêu chuẩn trọng lượng của 1 cọc:

bt b p tc

P  * *  = 0,12 * 18,9 * 2,5 = 5.67 (Tấn)

- Trọng lượng tiêu chuẩn khối móng quy ước từ đế đài trở lên (kể cả lớp đệm

dưới đáy đài):

tb m

M

N1  * ( ) * = 25.5 * (1,5 + 0,1) * 2,0 = 81.6 (Tấn)

- Trọng lượng cát mịn đến trung bình trong phạm vi từ đế đài tới hết lớp cát mịn đến trung bình:

( * (2)) ( (2)* * )

Trang 11

Mực nước ngầm xuất hiện ở độ sâu -2m so với mặt đất hiện hữu, vậy ta chia lớp cát mịn đến trung bình thành 2 lớp đất: lớp thứ nhất dày 0,4m , không có sự hiện diện của mực nước ngầm; lớp thứ hai dày 14m , lớp này có sự hiện diện của mực nước

ngầm Ta có:

Lớp thứ 1:

tc

N2(1) = (25.5 * 0,5)   5    12   4  * 2,05 = 25.64 (Tấn)

Lớp thứ 2:

tc

N2(2) = (25.5 * 1.4) -  1 4   12   4  * 2,05  71.8 (Tấn)

tc

N2 = N2tc(1) + N2tc(1) = 25,64 + 71.8 = 97.44 (Tấn)

+ Trọng lượng cọc trong phạm vi lớp cát mịn đến trung bình:

) 2 ( )

2 ( * * b

b

tc c

l

P

9 , 18

4

 1.18(Tấn)

- Trọng lượng bùn sét trong phạm vi lớp bùn sét:

( * (3)) ( (3)* * )

= {(25.5 *5 ) – (5 * 0.12 * 4)} * 1.1 =137.61 (Tấn)

+ Trọng lượng cọc trong phạm vi lớp bùn sét:

) 3 ( )

3 ( * * b

b

tc c

l

P

9 , 18

4

 4,23 (Tấn)

- Trọng lượng sét bụi lẫn cát mịn trong phạm vi lớp sét bụi lẫn cát mịn:

( * (4)) ( (4)* * )

= {(25,5 * 12.4) – (12.4 * 0,12 * 4)} * 1,06 = 328.9 (Tấn)

+ Trọng lượng cọc trong phạm vi lớp sét bụi lẫn cát mịn:

) 4 ( )

4 ( * * b

b

tc c

l

P

P  = * 4 * 12 4

9 , 18

4

 10.4(Tấn)

- Trọng lượng tiêu chuẩn khối móng quy ước:

tc c

tc c

tc c tc tc tc tc tc

N  1  2  3  4  (2) (3)  (4)

= 81.6+97.44+137.61+328.9+1.18+4.23+10.4 = 661.36 (Tấn)

- Trị tiêu chuẩn lực dọc xác định đến đáy khối móng quy ước:

tc qu tc o

N   = 170 + 661.36 = 831.36 (Tấn)

- Moment tiêu chuẩn tại tâm đáy khối móng quy ước :

đ

tc o

tc o

M   * = 8 + (6 * 0,7) = 12,2 (Tấn.m)

- Moment chống uốn của khối móng quy ước :

6

* 2

M M y x

L B W

6

05 , 5

* 05 ,

 21.46 (m3)

 Áp lực tiêu chuẩn tại đáy khối móng quy ước :

x

tc M

tc tc

W

M F

N

Pmax   = 83125..536126,2 = 34.6 (Tấn/m2)

x

tc M

tc tc

W

M F N

Pmin   = 83125..536 126,2 = 30.56 (Tấn/m2)

Trang 12

min max

tc tc tc tb

P P

2

56 30 6

34 

= 32.58 (Tấn/m2)

- Cường độ tiêu chuẩn của đất nền dưới đáy khối móng quy ước :

Theo TCXD 45-78, sức chịu tải của đất nền được xác định :

k

m m

tc

tc 1* 2* * * * * * *

Với : m : hệ số điều kiện làm việc của nền.1

1

m : hệ số điều kiện làm việc của công trình.

tc

k : hệ số tin cậy, phụ thuộc vào phương pháp xác định các đặc trưng tính toán của đất.

Thông thường chọn

tc

k

m

m1* 2

= 1.

A,B,D : các hệ số tra bảng, phụ thuộc vào góc ma sát trong của đất (bảng IV.5 – trang 172, sách Cơ học đất, tác giả: TS- Tạ Đức Thịnh, PGS.TS- Nguyễn Huy Phương, nhà xuất bản xây dựng).

: khối lượng thể tích trung bình của các lớp đất từ đáy móng trở xuống.

*

: khối lượng thể tích trung bình của các lớp đất từ đáy móng trở lên.

B M = 3,2m: bề rộng khối móng quy ước.

h : chiều sâu chôn móng.

c = 0,45 Tấn/m 2 : lực dính đơn vị của lớp đất nằm dưới đáy móng.

Đáy khối móng quy ước đặt tại lớp đất số 4 có φ = 240 , tra bảng và nội suy ta có:

A = 0.72

B = 3.87

D = 6.45

n

i

h

1

* (12.4 1.06) (5*1.1) (1.1*1.07) (0,4*1.07)

m2)

Vậy cường độ tiêu chuẩn của đất nền dưới đáy khối móng quy ước là:

( 0 72 * 5 05 * 1 , 05 ) ( 3 87 * 20 245 ) ( 45 * 0 , 45 )

*

tc

Ta có: 1,2R = 1,2 * 102.41 = 122.89 (Tấn/m tc 2)

tc

Pmax = 34.6 (Tấn/m2)

tc

Pmin = 30.56 (Tấn/m2)

tc tb

P = 41,14 (Tấn/m2)

 Thỏa điều kiện : 

 0 2 , 1

min max

tc

tc tc

tc tc

tb

P

R P

R P

 Đất nền thỏa điều kiện về tính ổn định

c) Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước:

Ta có thể tính toán được độ lún của nền theo quan niệm nền biến dạng tuyến tính Trường hợp này đất từ mũi cọc trở xuống có chiều dày lớn, đáy của khối móng quy ước có diện tích bé nên ta dùng mô hình nền là nửa không gian biến dạng tuyến tính để tính toán

- Ứng suất tại đáy khối móng quy ước do trọng lượng bản thân móng gây ra:

Ngày đăng: 06/06/2015, 21:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5: Sơ đồ tính lún khối móng quy ước. - BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH.
Hình 5 Sơ đồ tính lún khối móng quy ước (Trang 15)
Hình 7: Kiểm tra tính xuyên thủng do cột gây ra. - BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH.
Hình 7 Kiểm tra tính xuyên thủng do cột gây ra (Trang 16)
Sơ đồ tính của đài là một console ngàm vào cột theo chu vi cột. Ngoại lực làm đài bị uốn là những phản lực đầu cọc. - BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH.
Sơ đồ t ính của đài là một console ngàm vào cột theo chu vi cột. Ngoại lực làm đài bị uốn là những phản lực đầu cọc (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w