1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên toán TP HCM

3 317 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỳ Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Năm 2008
Trường học Đại Học Quốc Gia TP HCM
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường trịn nội tiếp tâm I tiếp xúc với các cạnh BC, CA, AB lần lựơt tại D, E, F.. 2 Chứng minh rằng KI vuơng gĩc với AD.. Câu III: Cho gĩc vuơng xAy và hai điểm B, C lần lượt trên các ti

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM 2008

TRƯỜNG PHỔ THƠNG NĂNG KHIẾU Mơn thi : TỐN CHUYÊN

Thời gian làm bài: 150 phút, khơng kể thời gian giao dề

Câu I:

1) Cho phương trình x2 – mx + 2m -2 = 0 (1)

a) Chứng minh rằng (1) khơng thể cĩ hai nghiệm đều âm;

b) Giả sử x1, x2 là hai nghiệm phân biệt của (1) Chứng minh rằng biểu thức

2 2

1 2

x 2x 2 x – 2x 2

x x

+ khơng phụ thuộc vào giá trị của m.

2) Giải hệ phương trình:

2 2

2 2

2 2

 = +

= +

 = +

Câu II:

Cho tam giác ABC khơng cân Đường trịn nội tiếp tâm I tiếp xúc với các cạnh BC, CA, AB lần lựơt tại D, E, F Đường thẳng EF cắt AI tại J và cắt BC nối dài tại K

1) Chứng minh các tam giác IDA và IJD đồng dạng

2) Chứng minh rằng KI vuơng gĩc với AD

Câu III:

Cho gĩc vuơng xAy và hai điểm B, C lần lượt trên các tia Ax, Ay Hình vuơng MNPQ cĩ các đỉnh M thuộc cạnh

AB, đỉnh N thuộc cạnh AC và các đỉnh P,Q thuộc cạnh BC

1) Tính cạnh hình vuơng MNPQ theo cạnh BC = a và đường cao AH = h của tam giác ABC

2) Cho B và C thay đổi lần lượt trên các tia Ax, Ay sao cho tích AB.AC = k2 (k khơng đổi) Tìm giá trị lớn nhất của diện tích hình vuơng MNPQ

Câu IV:

Một số nguyên dương n được gọi là số bạch kim nếu n bằng tổng bình phương các chữ số của nĩ

1) Chứng minh rằng khơng tồn tại số bạch kim cĩ 3 chữ số

2) Tìm tất cả các số nguyên dương n là số bạch kim

Câu V:

Trong một giải vơ địch bĩng đá cĩ 6 đội tham gia Theo điều lệ của giải, hai đội bĩng bất kỳ thi đấu với nhau đúng một trận, đội thắng được 3 điểm, đội hồ được 1 điểm và đội thua 0 điểm Kết thúc giải, số điểm của các đội lần lượt là D1, D2, D3, D4, D5, D6 (D1≥ D2 ≥ D3 ≥ D4 ≥ D5 ≥ D6) Biết rằng đội bĩng với số điểm D1 thua đúng một trận và D1 = D2 + D3 = D4 + D5 + D6 Hãy tìm D1 và D6

GIẢI CÂU 1: 1) a) (1) có 2 nghiệm đều âm

⇒ không có giá trị m nào để phương trình có 2 nghiệm đều âm

⇒ (1) không thể có 2 nghiệm đều âm

b) Với m 4 2 2 hoặcm 4 2 2> + < − thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt x1, x2, theo hệ thức Vi-ét:

x1 + x2 = m; x1x2 = 2m – 2

2 2

1 1

Do đó biểu thức đã cho có thể viết: (m-2)2(x1 – 2)(x2 – 2) : ( 2 2)

1 2

x +x

=

m 2− x x −2 x x+ +4 : x x + −2x x = m 2− 2m 2 2m 4 : m− − + −4m 4+ =2

2) Từ hệ đã cho suy ra x, y, z ≥ 0 Do x, y, z trong hệ có vai trò như nhau nên ta giả sử x ≥ y ≥ z ≥ 0

Với x ≥ y ⇔ y2 + z2 ≥ z2 + x2⇔ y2 ≥ x2⇔ y ≥ x , mà x ≥ y ⇒ x = y

Với x ≥ z ⇔ y2 + z2 ≥ x2 + y2⇔ z2 ≥ x2⇔ z ≥ x , mà x ≥ z ⇒ x = z

do đó x = y = z Thế vào 1 trong các phương trình của hệ được phương trình: x = 2x2⇒ x = y = z = 0;

x = y = z = ½

Trang 2

CÂU II:

1) ∆AIE vuông tại E đường cao EJ có IA IJ = IE2 = ID2⇒ IA IDID = IJ

∆IDA và ∆IJD có góc I chung và IA ID

ID = IJ nên ∆IDA ~ ∆IJD (c.g.c) 2) Gọi H là giao điểm của KI và AD

KJID nội tiếp ⇒ ·IKJ IDJ=· (1)

∆IDA ~ ∆IJD ⇒ ·IAD IDJ=· (2)

(1), (2) ⇒ ·IKJ IAD= · ⇒ AKHJ nội tiếp ⇒ ·AHK AJK 90=· = 0 hay KI ⊥ AD

CÂU III:

1) Đặt cạnh hình vuông là x MN//BC ⇒ MN AM x AM

BC = AB ⇔ =a AB

AH = AB ⇔ =h AB

a h+ = AB AB+ = ⇒ =a h+

2)

SMNPQ = x2 = ( )

2

(BĐT Cơ – si cho 2 số a2

4 và h2; a2 = b2 + c2 ≥ 2bc = 2k2 ) MaxSMNPQ =

2 2k

2 2

4 = ⇔ = ⇔∆ABC vuơng cân tại A.

CÂU IV:

Giả sử n là số bạch kim cĩ 3 chữ số, n dạng abc

Cách 1: ta cĩ : 100a + 10b + c = a2 + b2 + c2

dễ thấy 10b > b2

100a = 90a + 10a > c2 + a2 (Do c2 ≤ 81 < 90 ; a2 < 10a)

nên khơng tồn tại n cĩ nhiều hơn 3 chữ số

Cách 2: Ta cĩ abc = 100a + 10b + c = a2 + (100 – a)a + 10b + c

do 10b ≥ b2 ; 100 – a > 90 và a ≥ 1 ⇒ (100 – a)a ≥ 90 > c2

Do đĩ: abc > a2 + b2 + c2

*Ta chứng minh mọi số tự nhiên cĩ nhiều hơn 3 chữ số cũng khơng phải là số bạch kim

Đặt a a a là số tự nhiên cĩ k chữ số với k ≥ 4, trong đĩ 1 ≤ a1 ≤ 9, 0 ≤ ai ≤ 9, với mọi i = 1 2 k 2,k

Ta cĩ: a a a = 101 2 k k-1.a1 + 10k-2.a2 + … + 10ak-1 + ak

Với i = 2,k 1− thì 10k-i.ai ≥ a (1)2i

Và 10k-1a1 = a + (1021 k-1 – a1)a1 >a + 990 > 21 2 2

1 k

a +a (vì k > 3) (2) (1), (2) ⇒ a a a = 101 2 k k-1.a1 + 10k-2.a2 + … + 10ak-1 + ak > a12+ + +a a22 2k

Vậy khơng cĩ số bạch kim nào cĩ nhiều hơn 3 chữ số

⇒ n chỉ cĩ thể cĩ 1 chữ số hoặc 2 chữ số

Với n là số cĩ 1 chữ số : dễ nhận thấy n= 1 (n = 0 loại)

với n là 2 số cĩ chữ số : cĩ dạng ab = 10a + b = a2 + b2 ⇔ ( 10 - a )a = ( b - 1 )b

Vi ( b - 1 )b chẵn ⇒ a chẵn

thử lần lượt với các giá trị của a : 2 , 4 , 6 , 8 được hai kết quả của phép (10 – a)a là : 16 và 24, nhận thấy khơng cĩ giá trị b thỏa mãn Vậy chỉ cĩ 1 là số bạch kim

CÂU V:

Theo giả thiết, ta cĩ: D1 ≥ D2 ≥ D3 ≥ D4 ≥ D5 ≥ D6 (*)

và D1 = D2 + D3 = D4 + D5 + D6

A

I E

D

F

K

J

H

M

Q

P

C H

B

Trang 3

Tổng điểm các đội khi kết thúc giải là S = D1 + D2 + D3 + D4 + D5 + D6 = 3 D1

Tổng sồ trận là 6.5 15

2 = Tổng số điểm mỗi trận là 2 điểm (2đội Hòa) hoặc 3 điểm (thắng – bại) , do đó S ≥ 1.3 + 14 2 = 31

(có ít nhất 1 trận có kết quả là thắng-bại - giả thiết: D1 thua đúng 1 trận nên có tối đa 14 trận hòa)

⇒ D1 ≥ 31 10,3

3 ≈ ⇒ D1 ≥ 11 ( 1)

D1 thua đúng 1 trận nên D1 ≤ 4.3 = 12 (D1 có không quá 4 trận thắng) (2)

(1), (2) ⇒ D1 = 11; 12

Mặt khác, 11 ≤ D1 = D2 + D3 ≤ 12 , và D2 ≥ D3 nên D2 ≥ 6 và D3 ≤ 6 (3)

11 ≤ D1 = D4 + D5 + D6 ≤ 12 và 3 D6 ≤ D4 + D5 + D6 ≤ 3D4 ≤ 3D3 ⇒ D3 ≥ D4 ≥ 11 3,6

3 ≈ và D6 ≤ 12:3 = 4.

⇒ D3 ≥ D4 ≥ 4 và D6 ≤ 4

Gọi x, y, z lần lượt là tổng số trận thắng, hòa, bại của các đội Ta có x + y + z = 15.2 = 30 (do mỗi trận tính 2 lần)

và x = z ⇒ 2x + y = 30

Do mỗi trận thắng-bại chỉ có 1 đội được 3 điểm, mỗi trận hòa mỗi đội 1 điểm nên tổng điểm của giải là: 3x + y = S hay 3x + y = 3D1 (vì S = 3D1)

* Nếu D1 = 11 thì ta có hệ : 2x y 30 x 3

Vậy có 3 trận thắng, 24 trận hòa (4)

Do D1 = D2 + D3 và D2 ≥ 6, D3 ≤ 6, ta viết 11 = 7 + 4

= 6 + 5

Cả 2 trường hợp trên có nghĩa là D1 thắng 3, hòa 2(chú ý mỗi đội tham gia 5 trận); D2 thắng ít nhất một trận, vì nếu

cả 5 trận hòa và thua thì D2 ≤ 5 (mâu thuẫn D2 ≥ 6) ⇒ Tổng số trận thắng của giải là 4 (không thỏa (4))

Vậy D1 = 11 không thỏa

* Nếu D1 = 12 thì ta có hệ: 2x y 30 x 6

Vậy có 6 trận thắng, 18 trận hòa.

Do D1 = D2 + D3 ta viết 12 = 6 + 6

D1 = D2 + D3

12 = 6 + 6

t=4 t=1 t=1

h=0 h=3 h=3

Tổng trận thắng của D1, D2, D3 là 6 ⇒ tổng trận thắng của 3 đội D4, D5, D6 là 0 ⇒D4 ≤ D5 ≤ 5 (**)

Triển khai các trường hợp theo tính chất (*), (3) và (**)

D1 = D2 + D3 = D4 + D5 + D6

* 12 = 6 + 6 = 5 + 5 + 2 (a)

t=4 t = 1 t=1

h=0 h =3 h=3 h=5 h=5 h=2

b=1 b=1 b=1 b=3

* 12 = 6 + 6 = 5 + 4 + 3 (b)

t=4 t=1 t=1

h=0 h=3 h=3 h=5 h=4 h=3

b=1 b=1 b=1 b=1 b=2

* 12 = 6 + 6 = 4 + 4 + 4 (c)

t=4 t=1 t=1

h=0 h=3 h=3 h=4 h=4 h=4

b=1 b=1 b=1 b=1 b=1 b=1

Xét trường hợp (a): x = 6; y = 18 ; z = 6 (thỏa)

Xét trường hợp (b): x = 6; y = 18 ; z = 6 (thỏa)

Xét trường hợp (c) : x = 6; y = 18 ; z = 6 (thỏa)

Kết luận: D1 = D2 + D3 = D4 + D5 + D6

12 = 6 + 6 = 5 + 5 + 2

12 = 6 + 6 = 5 + 4 + 3

12 = 6 + 6 = 4 + 4 + 4 Vậy: D1 = 12; D6 = 2; 3; 4

Ngày đăng: 27/08/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1) Đặt cạnh hình vuông là x. MN//BC ⇒ MN A Mx AM - Chuyên toán TP HCM
1 Đặt cạnh hình vuông là x. MN//BC ⇒ MN A Mx AM (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w