Cán cân thanh toán quốc tế phản ánh tình hình thu – chi thực tế bằng một nước so với các nước khác trong quan hệ giao dịch quốc tế lẫn nhau,cán cân thanh toán quốc tế thể hiện vị thế tài
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH THỰC TRẠNG VẬN HÀNH CHÍNH SÁCH TÝ GIÁ Ở VIỆT
NAM VÀ CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN
Giảng viên: Cô Nhóm: 03 Các thành viên: Đinh Thị Hải
Trang 3CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ VAI TRÒ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG NỀN KINH TẾ HỘI NHẬP
QUỐC TẾ
I TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
1 Khái niệm về tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái (thường được gọi tắt là tỷ giá) là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền củahai nước Cũng có thể gọi tỷ giá hối đoái là giá của một đồng tiền này tính bằng một đồngtiền khác Thông thường tỷ giá hối đoái được biểu diễn thông qua tỷ lệ bao nhiêu đơn vị đồngtiền nước này (nhiều hơn một đơn vị) bằng một đơn vị đồng tiền của nước kia
2 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
Trong mối quan hệ với tỷ giá hối đoái có nhiều yếu tố tác động đến tỷgiá, cụ thể là:
2.1 Tốc độ lạm phát trong nước và nước ngoài
Mức chênh lệch lạm phát của hai nước ảnh hưởng đến sự biến độngcủa tỷ giá Giả sử trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh, năng suất laođộng của hai nước tương đương như nhau, cơ chế quản lý ngoại hối tự do,khi đó tỷ giá biến động phụ thuộc vào mức chênh lệch lạm phát của haiđồng tiền Nước nào có mức độ lạm phát lớn hơn thì đồng tiền của nước đó
bị mất giá so với đồng tiền nước còn lại
2.2 Cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân thanh toán quốc tế (BP: balance of payments) là bảng tổnghợp có hệ thống toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa Người cư trú
và Người không cư trú trong một thời kỳ nhất định
Cán cân thanh toán quốc tế phản ánh tình hình thu – chi thực tế bằng
một nước so với các nước khác trong quan hệ giao dịch quốc tế lẫn nhau,cán cân thanh toán quốc tế thể hiện vị thế tài chính của quốc gia bội chihoặc bội thu:
Nếu cán cân thanh toán quốc tế bội chi: (chi > chi), thì quốc gia đó
ngoại tệ trả nợ, dẫn đến nhu cầu ngoại tệ gia tăng, cầu > cung, tỷ giá cho
xu hướng tăng lên
Ngược lại nếu cán cân thanh toán quốc tế bội thu (thu > chi), nước
bằng ngoại tệ, dẫn đến cung ngoại tệ gia tăng, tỷ giá có xu hướng giảm
Trang 4Tuy nhiên sự biến động tăng giảm tỷ giá hối đoái nói trên chỉ xảy ra
hợp điều kiện môi trường kinh tế ổn định không xảy ra những biến cố kinh
tế - chính trị trọng đại, vì những biến động và chính trị, xã hội sẽ tác độngnhanh chóng đến sự thay đổi của tỷ giá
2.3 Chênh lệch mức lãi suất giữa các nước
Trong thực tế, lãi suất thực giữa các quốc gia hiếm khi bằng nhau vìyếu tố rủi ro, hoặc tính thanh khoản tiền tệ hạn chế quá trình đầu tư quốc
tế hay những can thiệp của chính phủ làm hạn chế sự mở cửa tài khoảnvốn
2.4 Độ mở nền kinh tế
Độ mở nền kinh tế càng lớn thì tác động lên tỷ giá hối đoái càng diễn
ra thường xuyên, việc kinh doanh, mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoạihối nhằm đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu sẽ tác động trực tiếp, liên tụcđến tỷ giá hối đoái
2.5 Chính sách can thiệp tỷ giá của Nhà nước
Sự can thiệp của nhà nước có thể làm tỷ giá hối đoái ổn định, songcũng có thể làm tỷ giá đang ổn định bỗng trở thành bất ổn Mặc dù sự canthiệp ấy là vô cùng cần thiết song điều đó không đồng nghĩa với việc canthiệp liên tục trên thị trường ngoại hối; giải pháp can thiệp khi cần thiếtthực tế cho đến nay vẫn luôn là biện pháp tốt nhất cho các nhà quản lý tỷgiá
2.6 Yếu tố tâm lý
Thị trường rất khó có những dự báo đúng về xu hướng vận động của
tỷ giá Sự mất phương hướng này tất yếu sẽ làm cho yếu tố tâm lý cótrọng số lớn trong tác động làm biến động tỷ giá trên thị trường
II VAI TRÒ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ
1.Vai trò của tỷ giá hối đoái trong hội nhập quốc tế
Tỷ giá hối đoái có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế là:
1.1 Công cụ điều tiết các hoạt động ngoại thương
Tỷ giá hối đoái đóng vai trò chính trong thương mại quốc tế khi hộinhập, nó cho phép chúng ta so sánh giá cả của các hàng hoá và dịch vụsản xuất trên các nước khác nhau
1.2 Công cụ điều tiết sự dịch chuyển các dòng vốn
Trang 5Một tỷ giá phù hợp sẽ góp phần thu hút đầu tư từ bên ngoài, kể cảđầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp, sẽ tạo hiệu ứng trong việc điều chỉnh
đã là 230.000VND, tăng lên 78.000VND so với giá cũ Ta thấy rằng khi tỷgiá ngoại tệ tăng (hay tỷ giá nội tệ giảm xuống) thì giá cả hàng hoá của
Mỹ ở Việt Nam trở nên đắt hơn và ngược lại
Qua đây ta thấy rằng, khi tỷ giá ngoại tệ tăng (hay tỷ giá nội tệ giảm)thì hàng hoá của nước đó tại nước ngoài sẽ trở nên rẻ hơn, còn hàng hoácủa nước ngoài tại nước đó sẽ trở nên đắt hơn Ngược lại khi tỷ giá ngoại
tệ giảm (tỷ giá nội tệ tăng) thì hàng hoá của nước đó tại nước ngoài sẽ đắthơn, còn hàng hoá của nước ngoài tại nước đó sẽ rẻ hơn Như vậy, khi có
sự thay đổi về tỷ giá làm giá trị đồng tiền của một nước giảm đi sẽ làmcho những nhà sản xuất trong nước đó thuận lợi hơn trong việc bán hàngcủa họ ở nước ngoài do đó sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh, kích thích xuấtkhẩu và gây khó khăn cho những nhà sản xuất nước ngoài khi bán hàngtại nước đó và khiến nhập khẩu bị hạn chế Ngược lại khi tỷ giá thay đổilàm tăng giá đồng tiền của một nước sẽ hạn chế xuất khẩu và kích thíchxuất khẩu
1.4 Công cụ của chính sách tiền tệ quốc gia: NHTW xác định tỷ giáhối đoái và vận dụng cơ chế quản lý tỷ giá phù hợp với kinh tế thị trườngcòn góp phần đảm bảo một chính sách tiền tệ độc lập, một chính sách tàichính vững mạnh, giải quyết một cách chủ động và hiệu quả các vấn đềkhác như: ổn định ngân sách, ổn định tiền tệ, nợ nước ngoài…
2.Tác động của tỷ giá hối đoái trong hội nhập quốc tế
2.1 Đối với ngoại thương
Nhìn chung, nhân tố nào ảnh hưởng đến tỷ giá đều bị tỷ giá tác độngngược trở lại
Trước hết, đối với cán cân thanh toán quốc tế:
Khi cán cân thanh toán bị thâm hụt sẽ làm giảm tỷ giá Nhưng tỷ giágiảm lại khuyến khích xuất khẩu, bù đắp dần cán cân thanh toán và có thểđưa cán cân thanh toán trở cân bằng trở lại
Trang 6Cũng như vậy, tác động của tỷ giá đối với lãi suất, một công cụ đắclực trong điều hành, quản lý kinh doanh, góp phần gia tăng cạnh tranh và
là động lực thúc đẩy các hoạt động đầu tư, tiêu dùng Khi tỷ giá biến độngtăng, gây bất lợi cho nền kinh tế buộc ngân hàng trung ương phải canthiệp bằng nhiều cách, một trong số đó là thay đổi lãi suất chiết khấu.Việc làm này có thể làm thay đổi toàn bộ hoạt động kinh tế xã hội Ví dụ,
tỷ giá giảm ngân hàng trung ương sẽ điều chỉnh tăng lãi suất chiết khấu,các ngân hàng thương mại cũng sẽ phải tăng lãi suất cho vay và lãi suấthuy động Trong nước, các doanh nghiệp sẽ hạn chế vay và dân cư cắtgiảm chi tiêu làm tăng cung về đồng nội tệ Ngoài nước, việc làm đó sẽthu hót đầu tư từ nước ngoài, tăng vốn tiền gửi ngắn hạn và tăng cungngoại tệ Hoặc ngân hàng trung ương có thể can thiệp trực tiếp vào thịtrường tiền tệ, tổ chức kinh doanh ngoại hối, thực hiện việc bán, muangoại tệ khi tỷ giá biến động giảm hoặc tăng
Như đã phân tích ở trên, khi tỷ giá trên thị trường giảm xuống thìngười nước ngoài có khuynh hướng mua hàng trong nước nhiều hơn trongkhi người trong nước muốn mua hàng của nước ngoài ít hơn Tỷ giá giảmlàm cho xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm, làm tăng sức cạnh tranh củahàng hoá trong nước (trong trường hợp tương quan giá cả không có sựthay đổi) Vì vậy có thể nói, tỷ giá hối đoái có khả năng làm thay đổi sứccạnh tranh quốc tế
Chỉ một sự thay đổi bất lợi hay sự biến động đột ngột của tỷ giá cũng
có thể là nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của bất kỳ một nền kinh tếnào Do đó, các biện pháp bình ổn tỷ giá là cần thiết để điều chỉnh tỷ giátheo hướng có lợi
2.2 Đối với lạm phát
Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến sự ổn định giá cả, do đóchính phủ phải ngăn chặn tình trạng lạm phát và giảm phát kéo dài bằngcách bảo đảm việc cung ứng tiền không tăng lên nhanh quá hay chậmquá, và điều hành tỷ giá ổn định
III CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ ĐIỀU CHỈNH KINH TẾ
Để điều chỉnh tỷ giá hối đoái, Chính phủ các nước đã và đang sử dụngnhiều biện pháp khác nhau Ở một thời điểm nhất định, tùy thuộc vàođiều kiện kinh tế tài chính của quốc gia, các nước có thể áp dụng mộthoặc hai biện pháp chủ đạo, hoặc kết hợp các biện pháp điều chỉnh vớinhau để đạt được một sự ổn định nhất định trong tỷ giá hối đoái nhằmphục vụ cho các mục tiêu kinh tế - xã hội của quốc gia
Trang 71 Thực hiện việc lựa chọn tỷ giá hối đoái
Trong thực tế, mỗi nền kinh tế luôn có những đặc điểm riêng và cácnhà khoa học cũng đã đồng ý rằng: Không thể có bất kỳ một tiêu thứcchung về tỷ giá cho bất kỳ một nền kinh tế nào; và thực tế có thể đượcminh chứng thông qua việc phân loại tỷ giá của World bank (WB) Tuynhiên, để đạt đến mục tiêu cân bằng nội, thì việc lựa chọn chế độ tỷ giátối ưu được xác định chủ yếu xoay quanh những vấn đề sau:
a Phản ứng của tỷ giá hối đoái đối với các cơn sốc
b Tỷ giá hối đoái với chính sách tài chính - tiền tệ
c Tỷ giá hối đoái với thực trạng một đồng tiền mạnh hay yếu
2 Công cụ lãi suất (tái) chiết khấu (discount policy)
Khi tỷ giá biến động mạnh, ngân hàng trung ương thông qua việcthay đổi lãi suất tái chiết khấu để điều chỉnh cung cầu ngoại hối, từ đó tácđộng vào tỷ giá hối đoái
Nếu tỷ giá thị trường lên cao quá mức, ngân hàng trung ương tăng lãisuất tái chiết khấu Khi lãi suất tái chiết khấu tăng lên, lãi suất trên thịtrường tăng lên, do đó vốn từ nước ngoài chảy vào nước để thu được lãihơn trong trường hợp các điều kiện khác tương tự Cung ngoại tệ sẽ tănglên, nhu cầu về ngoại tệ giảm bớt và tỷ giá hối đoái có xu hướng giảm
3 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở (open market policy)
Sử dụng công cụ nghiệp vụ thị trường mở, ngân hàng trung ương muabán ngoại hối trên thị trường để tác động đến cung cầu ngoại hối, tiền tệ,qua đó tác động tới tỷ giá hối đoái
Khi tỷ giá cao, ngân hàng trung ương thông qua hệ thống ngân hàngthương mại sẽ tung ngoại tệ dự trữ ra bán trực tiếp trên thị trường tạotăng cung giả tạo về ngoại hối Tỷ giá hối đoái có xu hướng ổn định trở lại.Ngược lại, khi tỷ giá quá thấp, ngân hàng trung ương mua ngoại tệ vào Tỷgiá có xu hướng tăng cao trở lại
Tùy theo điều kiện của từng nước mà việc tổ chức thực hiện công cụnày với phạm vi và quy mô khác nhau Việc can thiệp này không nên máymóc mà phải cân nhắc, tính toán kỹ lưỡng những nhân tố thực tại cũngnhư chiều hướng phát triển trong tương lai của nền kinh tế, thị trường tiền
tệ và giá cả
Điều chỉnh tỷ giá bằng công cụ thị trường mở thường gặp phải nhữngphản ứng trái ngược nhau của nhà xuất khẩu và nhập khẩu, những ngườinắm giữ trong tay khối lượng ngoại tệ lớn với những người đang có lượngnội tệ lớn Để mâu thuẫn này không gây những ảnh hưởng xấu đến nền
Trang 8kinh tế thì cần phải cân nhắc, chọn thời điểm can thiệp, xem xét diễn biễncung cầu ngoại tệ trên thị trường, lựa chọn tỷ giá để đạt được mục tiêuđặt ra Để can thiệp có hiệu quả, một trong những điều kiện không thểthiếu được cho bất kỳ quốc gia nào là phải có một lượng ngoại tệ dự trữ đủlớn để can thiệp thị trường khi cần thiết.
Trong điều kiện giá luôn biến động như hiện nay, các nước thường tổchức quỹ dự trữ bình ổn tỷ giá hối đoái để điều chỉnh tỷ giá kịp thời Quỹ
dự trữ ngoại hối có thể bằng ngoại tệ hoặc các phương tiện thanh toánquốc tế phát hành bằng ngoại tệ (chẳng hạn chứng khoán phát hành bằngngoại tệ) hay vàng
4 Chính sách phá giá tiền tệ (devaluation, depreciation)
Phá giá tiền tệ là chính sách mà ngân hàng trung ương chính thứctuyên bố đánh sụt sức mua của đồng tiền nước mình xuống so với ngoại tệ(hay chính thức tuyên bố nâng tỷ giá hối đoái)
Khi nhận thấy đồng tiền đang bị mất giá (tỷ giá hối đoái tăng), chínhphủ có thể thực hiện phá giá mạnh đồng nội tệ nhằm mục đích sau cùng
là bình ổn tỷ giá Ví dụ, vào tháng 12/1971, Chính phủ Mỹ tuyên bố phágiá đồng USD 7,89% nhằm đối phó với việc giảm sút liên tục sức mua củađồng USD Trước khi phá giá, 1 GBP = 2,40 USD Sau khi phá giá 1GBP =2,61 USD Việc một nước phá giá đồng nội tệ sẽ có tác động nhiều mặt.Phá giá tiền khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, hạn chế nhập khẩu Phágiá đồng nội tệ làm tăng nguồn vốn từ nước ngoài chảy vào trong nước,hạn chế chuyển vốn ra bên ngoài để đầu tư; thu hút du lịch từ nước ngoàivào trong nước, hạn chế du lịch ra nước ngoài Kết quả chung làm tăngcung ngoại hối, giảm cầu ngoại hối và tỷ giá hối đoái ổn định trở lại
Tuy vậy, phá giá tiền tệ cũng dẫn tới nhiều hậu quả Giữa hai quốcgia liên quan đến tỷ giá, nước phá giá được lợi, và bên kia bị thua thiệt Họ
sẽ tìm cách phá giá đồng tiền của mình, dẫn tới tình tình bất ổn của nềnkinh tế thế giới Phá giá tiền tệ làm tăng nguy cơ của lạm phát vì nếu tiềnnội tệ mất giá, người dân sẽ rút tiền mua đất, vàng, ngoại tệ để tích trữdẫn tới sự bất ổn của nền kinh tế Hơn nữa, chỉ những nước có tiềm lựckinh tế mạnh mới có thể phát huy được hiệu quả Phá giá chỉ là điều kiệncần để tăng xuất khẩu và đầu tư trong nước Điều kiện đủ là hàng hóaphải có sức cạnh tranh và quốc gia ấy phải thực hiện chiến lược xúc tiếnthích hợp Do vậy, các nước cần cân nhắc kỹ khi thực hiện chính sách này
5 Nâng giá tiền tệ (revaluation/ appreciation)
Nâng giá tiền tệ là biện pháp chính phủ tuyên bố chính thức nâng caosức mua của đồng nội tệ (hay là hạ thấp tỷ giá hối đoái) Mục tiêu cuốicùng của nâng giá tiền tệ cũng là ổn định tỷ giá hối đoái, nhưng cơ chế tác
Trang 9động thì ngược lại với trường hợp phá giá tiền tệ Trên thực tế, nâng giátiền tệ chỉ xảy ra khi nước nâng giá chịu sức ép lớn từ các nước bạn hàng
do các nước này chịu thâm hụt lớn về mậu dịch trong quan hệ thương mạivới nước nâng giá tiền tệ
6 Sự can thiệp của nhà nước về mặt hành chính đối với hoạt động kinh tế quốc tế
Nhà nước cũng có thể tác động tới tỷ giá thông qua các chính sáchhành chính thuần túy như chế độ giấy phép xuất nhập khẩu, hạn ngạch,chính sách kết hối ngoại tệ, chính sách thuế xuất nhập khẩu Tuy vậy, cácchính sách này can thiệp thô bạo vào các hoạt động kinh tế và đang đượcloại bỏ dần
CHƯƠNG 2: CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ THỰC TRẠNG ĐIỀU
HÀNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở VIỆT NAM
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ DIỄN BIẾN CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG GIAI ĐOẠN CHUYỂN ĐỔI TỪ NỀN KINH TẾ KẾ HOẠCH HÓA TẬP TRUNG SANG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG (TỪ THÁNG 7/1997 ĐẾN NAY )
1 Tình hình biến động tỷ giá của nước ta từ tháng 7/1997 đến nay
Trong giai đoạn này nhà nước chủ trương đổi mới quan hệ đối ngoại
và chính sách tỷ giá, từng bước xóa bỏ cơ chế độc quyền ngoại thương,cho phép các tổ chức kinh tế được phép xuất nhập khẩu trực tiếp với nướcngoài
1.1 Chế độ tỷ giá cố định với biên độ dao động giai đoạn (7/1997 –26/02/1999)
Nhìn chung, sự điều chỉnh tỷ giá hối đoái của NHNN sau khi cuộckhủng hoảng nổ ra là hợp lý Nhưng có thể đây mới chỉ là những biện phápcấp bách mang tính chất đối phó để giải quyết những vấn đề bức xúctrước mắt về tỷ giá hối đoái nhằm tạo ra những điều kiện thuận lợi choviệc hoạch định chiến lược lâu dài, ổn định đối với vấn đề tỷ giá hối đoái 1.2 Chế độ tỷ giá linh hoạt từ 26/2/1999 đến nay
- Giai đoạn từ 26/2/1999 đến 2002: Trong khoảng thời gian này, tỷgiá danh nghĩa thực sự đã được điều chỉnh khá sát theo chênh lệch lạmphát trong nước và thế giới Đây là bước tiến đáng ghi nhận trong điềuhành tỷ giá
- Giai đoạn từ 2002 - đến nay: Mất cân đối cung cầu ngoại tệ liên tụcxảy ra do khả năng can thiệp ngoại tệ của NHNN từ nguồn dự trữ ngoại hối
Trang 10còn yếu Cơ chế điều tiết tỷ giá chưa rõ ràng, tạo kỳ vọng tỷ giá sẽ còntăng ảnh hưởng đến tâm lý thích găm giữ ngoại tệ không chịu bán choNHTM
1.3 Thực trạng chính sách quản lý ngoại hối tại Việt Nam
- Giai đoạn từ 1996 trở về trước: NHNN quản lý chặt các luồng ngoạihối đi ra, vào lãnh thổ Tỷ giá hối đoái được chính phủ can thiệp mạnh đểgiữ mức ổn định, đó là cơn sốt USD năm 1991 buộc phải can thiệp để giữgiá nội tệ, còn đến năm 1992 lại phải can thiệp ngược lại để kiềm bớt sựlên giá của VND so với USD
- Giai đoạn từ năm 1997 đến nay: tỷ giá hối đoái được điều hành linhhoạt có sự điều tiết Chính sách ngoại hối được thực hiện theo hướng nớilỏng các giao dịch vãng lai NHNN cho phép cá nhân được gửi tiết kiệmbằng ngoại tệ không kể nguồn gốc, được rút cả vốn và lãi bằng ngoại tệ.Tín dụng bằng ngoại tệ cũng được mở rộng về đối tượng vay Ban hànhPháp lệnh quản lý ngoại hối có hiệu lực từ 1/6/2006 thúc đẩy sự phát triểncủa thị trường ngoại hối, góp phần tăng dự trữ ngoại hối quốc gia Trongnăm 2011, NHNN đã ban hành và thực thi khá quyết liệt nhiều biện phápnhằm ổn định thị trường hối đoái ở Việt Nam
1.4 Thực trạng của hiện tượng đôla hóa ở nước ta
Khuynh hướng USD hóa biểu hiện trong thời kỳ lạm phát cao, tốc độlưu thông đồng tiền trong nước tăng nhanh, USD lên giá liên tục với tốc độlớn hơn nhiều so với CPI, vì vậy việc sử dụng USD để tích lũy tài sản danhnghĩa trở nên hấp dẫn hơn USD hóa đã nhiễm vào Việt Nam và trở thànhtập tục trong các hoạt động mua bán, thanh toán sinh hoạt
II ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG HỘI NHẬP KINH
TẾ Ở VIỆT NAM
1 Đối với ngoại thương
Việt Nam thành công trong việc điều chỉnh tỷ giá ngân hàng công bố
và tỷ giá trên thị trường tự do gần sát nhau và thực hiện cơ chế tỷ giá linhhoạt với biên độ được điều chỉnh trong từng thời kỳ Tuy nhiên việc lên giáthực của VND trong một thời gian dài đã góp phần làm giảm năng lựccạnh tranh của hàng xuất khẩu trên thị trường thế giới Điều này đượcchứng minh bằng một thực tế là tình trạng thâm hụt thương mại lớn vàkéo dài của Việt Nam kể từ đầu thập kỷ 90 đến nay, đặc biệt năm 2008nhập siêu tăng vọt 18 tỷ USD Chính sách tỷ giá hối đoái hiện nay nặng vềquản lý tỷ giá hối đoái danh nghĩa, thiếu các phân tích và đánh giá thườngxuyên về tỷ giá hối đoái thực và mức độ tác động đến lạm phát, xuất khẩu
… để có chính sách điều chỉnh thích hợp