1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Sử 6

66 430 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sơ Lược Về Mễn Lịch Sử
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục Lịch Sử
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 366,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thời gian,nghĩa là đều có lịch sử.GV: Nhưng ở đây, chúng ta chỉ giới hạn học tập lịch sử xã hội loài người từ khi loài người xuất hiện trên trái đất này cách nay mấy triệu năm trải qua c

Trang 1

Ngày soạn 8/9/2006

Ngày dạy 9/9/2006

Tiết 1 Tuần 1

MỞ ĐẦU Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ A/MỤC TIÊU

1/ Kiến thức

- HS cần hiểu rõ học lịch sử là học những sự kiện cụ thể, sát thực, có căn cứ khoa học

- Học lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, rút kinh nghiệm của quá khứ để sống với hiện tại vàhướng tới tương lai tốt đẹp hơn

- Để hiểu rõ những sự kiện lịch sử, học sinh cần có phương pháp học tập khoa học, thíchhợp

2/ Tư tưởng

- Trên cơ sở kiến thức khoa học, bồi dưỡng quan niệm đúng đắn về bộ môn lịch sử và phươngpháp học tập, khắc phục quan niệm sai lầm lệch lạc tước đây là: Học lịch sử chỉ cần học thuộclòng

- Bằng nội dung cụ thể gây hứng thú cho các em học tập, để các em yêu thích môn lịch sử

3/ Kĩ năng

- Giúp các em có khả năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử khoa học, rõ ràng, chuẩnxác và xác định phương pháp học tập tốt, có thể trả lời được câu hỏi cuối bài

B/ THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Tranh ảnh trong SGK( phóng to)

- Sưu tậm một số tư liệu lịch sử

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

I/ Giới thiệu bài mới

Ở cấp tiểu học, các em đã học các tiết lịch sử ở bộ môn “Tự nhiên và xã hội”, thườngnghe và sử dụng từ “lịch sử”.Vậy lịch sử là gì ?

II/ Bài mới

GV:Gọi hs kể sơ lược thời nhỏ các em từ khi bắt đầu đi

học đến nay

H?: Các em khác có như vậy không?

H?: Các loại vật cây cỏ …có phải ngay từ khi xuất hiện

đã có hình dạng như ngày nay?

HS trả lời

GV: sơ kết và giảng:Sự vật con người, làng xóm, phố

phường, đất nước mà chúng ta thấy hiện nayđều

trải qua quá trình hình thành, phát triển và biến

đổi,nghĩa là đều có một quá khứ, quá khứ đó chính

là lịch sử

H?: Vậy theo em lịch sử là gì?

GV: Tất cả những gì các em thấy ngay hôm nay (con

người và vạn vật )đều trải qua những thay đổi của

1 Lịch sử là gì?

· Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ

Trang 2

thời gian,nghĩa là đều có lịch sử.

GV: Nhưng ở đây, chúng ta chỉ giới hạn học tập lịch sử

xã hội loài người từ khi loài người xuất hiện trên

trái đất này (cách nay mấy triệu năm) trải qua các

giai đoạn dã man, nghèo khổ, vì áp bức bóc lột dần

dần trở thành văn minh tiến bộ và công bằng

H?: Sự khác nhau giữa lịch sử con người và lịch sử xã

hội loài người?

HS Trả lời

- Lịch sử một con người là quá trình sinh ra và lớn

lên,già yếu,chết

- Lịch sử xã hội loài người là không ngừng phát triển,

là sự thay thế của một xã hội cũ bằng một xã hội

mới tiến bộ và văn minh hơn

GV: hướng dẫn hs xem hình1 SGKvà yêu cầu các em

nhận xét:

- So sánh lớp học trường làng thời xưa và lớp học

hiện nay của các em có gì khác nhau?

- Vì sao có sự khác nhau đó?

HS: khung cảnh lớp học có sự khác nhau rất nhiều, sở

dĩ có sự khác nhau đó là do xã hội loài người ngày

càng tiến bộ, điều kiện học tập tốt hơn, trường lớp

khang trang hơn

GV kết luận: Như vậy, mỗi con người, mỗi xóm làng,

mỗi quốc gia, dân tộc đều trải qua những thay đổi

theo thời gian mà chủ yếu là do con người tạo nên

H?: Tại sao học lịch sử là một nhu cầu không thẻ thiếu

được của con người?

GV: gợi ý

+ Con người nói chung, người Việt nam và dân tộc

Việt nam nói riêng rất muốn biết về tổ tiên và đất

nước của mình, để rút ra những bài học kinh nghiệm

trong cuộc sống, trong lao động, trong đấu tranh để

sống với hiện tại và hướng tới tương lai

+ Giúp ta tiếp thu những tinh hoa của nền văn minh

thế giới

GV:Kết luận yêu cầu HS ghi nhớ:

· Lịch sử là khoa học tìm hiểu vàdựng lại toàn bộ những hoạt độngcủa con người và xã hội loài ngườitrong quá khứ

2 Học lịch sử để làm gì?

Học lịch sử để hiểu được cộinguồn dân tộc, biết quá trìnhdựng nước và giữ nước của chaông

· Biết quá trình đấu tranh vớithiên nhiên và đấu tranh chống

Trang 3

GV: Nhấn mạnh Các em phải biết quý trọng những gì

mình đang có, biết ơn những người đã làm ra nó và

xác định cho mình cần phải làm gì cho đất nước,

cho nên học lịch sử rất quan trọng

giặc ngoại xâm để giữ gìn độclập dân tộc

· Biết lịch sử phát triển của nhânloại để rút ra những bài học kinhnghiệm cho hiện tại và tươnglai

GV: Gợi ý cho HS nói về truyền thống gia đình, ông

bà, cha mẹ, có ai đỗ đạc cao và có công với nước;

quê hương em có những danh nhân nào nổi tiếng

GV: Đặc điểm của bộ môn Lịch sử là sự kiện lịch sử đã

xảy ra không được diễn lại, không thể làm thí

nghiệm như môn học khác Cho nên lịch sử phải

dựa vào các tài liệu là chủ yếu để khôi phục lại bộ

mặt chân thực của qua khứ

GV: Hướng dẫn các em xem Hướng dẫn về nhà SGK

và đặt câu hỏi: Bia tiến sĩ ơe Văn Miếu - Quốc Tử

Giám làm bằng gì?

HS: Trả lời : Đó là bia đá

GV: Nói thêm: Đó là hiện vật người xưa để lại.

H?: Trên bia ghi gì?

HS: Trên bia ghi tên, tuổi, địa chỉ, năm sinh và năm đỗ

của tiến sĩ

GV: Yêu cầu HS kể chuyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh,

Thánh Gióng Qua câu chuyện đó GV khẳng định:

Trong lịch sử cha ôngta luôn phải đấu tranh với

thiên nhiên và giặc ngoại xâm để duy trì sản xuất,

bảo đảm cuộc sống và giữ gìn độc lập dân tộc

GV: Khẳng định: Câu chuyện này là truyền thuyết,

được truyền từ đời này qua đời khác Sử học đó gọi

là tư liệu truyền miệng

H?: Căn cứ vào đâu mà người ta biết được lịch sử?

III Củng cố: HS trả lời các câu hỏi sau.

1 Trình bày một cách ngắn gọn: Lịch sử là gì?

2 Lịch sử giúp em hiểu biết những gì?

3 Tại sao chúng phải học lịch sử?

IV Hướng dẫn về nhà

+ Sau khi học, các em trả lời 3 câu hỏi cuối bài

+ Xem trước bài 2

Trang 4

I Kiến thức: Thông qua nội dung bài giảng GV cần làm rõ.

+ Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

+ HS cần phân biệt được các khái niệm Dương lịch, Âm lịch và Công lịch

+ Biét cách đọc, ghi và tính năm tháng theo Công lịch chính xac

II Tư tưởng:

+ Giúp cho HS biết quý thời gian, biết tiết kiệm thời gian

+ Bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và tác phong khoa học trong mọi việc

III Kĩ năng: Bồi dưỡng cho HS cách ghi, tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉ chính

xác

B: THIẾT BỊ DẠY HỌC

+ Tranh ảnh trong SGK lịch treo tường

+ Quả địa cầu

C: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Trình bày ngắn gọn Lịch sử là gì?

2 Tại sao chúng ta phải học Lịch sử?

III Bài mới:

GV:Bài trước chúng ta đã khẳng định: Lịch sử là những

sự vật, hiện tượng xảy ra trong quá khứ, muốn hiểu

rõ những sự kiện trong quá khứ, cần phải xác định

thời gian chuẩn xác Từ thời nguyên thuỷ, con người

1 Tại sao phải xác định thời gian.

Trang 5

đã tìm cách ghi lại sự việc theo trình tự thời gian

GV: Hướng dẫn HS xem H 2 SGK và đặt câu hỏi:

H?: Có phải các bia tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám

được lập cùng một năm không?

HS: Trả lời - Không

GV: Như vậy người xưa đã có cách tính và ghi thời

gian Việc tính thời gian rất quan trọng, nó giúp

chúng ta hiểu nhiều điều

GV: Dựa vào đâu, bằng cách nào, con người sáng tạo ra

thời thời gian?

HS: Đọc SGK đoạn “Từ xưa, con người …thời gian

được bắt đầu từ đây”

GV: Giải thích thêm và sơ kết.

GV: Các em biết trên thế giới hiện nay có những cách

HS: Âm lịch và dương lịch.

GV: Em cho biết cách tính của âm lịch và dương lịch?

HS: Trả lời

- Âm lịch: dựa vào sự di chuyển của Mặt Trăng xung

quanh Trái Đất (1vòng) là 1 năm (360 ngày)

- Dương lịch: dựa vào sự di chuyển của Trái Đất xung

quanh Mặt Trời (1vòng) là 1 năm (365 ngày)

GV:Nhấn mạnh

GV: Giải thích thêm:

+ Lúc đầu người phương Đông cho rằng: Trái Đất hình

cái đĩa

+ Người La Mã (Trong quá trình di biển) đã xác định:

Trái Đất hình tròn Ngày nay chúng ta xác định Trái

Đất hình tròn

+ Từ rất xa xưa, người ta quan niệm Mặt Trời quay xung

quanh Trái Đất, nhưng sau đó, người ta xác định Trái

Đất quay xung quanh Mặt Trời, Không phải Mặt Trời

quay xung quanh Trái Đất

GV: Cho HS xem quả địa cầu, HS xác định Trái Đất hình

tròn

GV: Giải thích thêm: Mỗi quốc gia, dân tộc, khu lịch có

cách làm riêng Nhìn chung, có 2 cách tính: theo sự

di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất (âm lịch)

và theo sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời

2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

+ Âm lịch: Căn cứ vào sự dichuyển của Mặt Trăng xungquanh Trái Đất (1vòng) là 1năm (từ 360 → 365 ngày), 1tháng (từ 29 → 30 ngày)

+ Dương lịch: Căn cứ vào sự dichuyển của Trái Đất xungquanh Mặt Trời (1vòng) là 1năm (365 ngày + ¼ ngày) nên

họ xác định 1 tháng có 30 hoặc

31 ngày, riêng tháng 2 có 28ngày

3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

Trang 6

HS: Âm lich và dương lịch

GV: Gọi 1 vài HS xác định đâu là dương lịch, đâu là âm

lịch?

GV:Cho HS xem quyển lịch và các em khẳng định đĩ là

lịch chung của cả thế giới, được gọi là Cơng lịch

GV:Đặt câu hỏi: Vì sao phải cĩ cơng lịch.

HS: Trả lời: Do sự giao lưu các quốc gia dân tộc ngày

càng tăng, cần cĩ cách tính thời gian thống nhất

GV: Cơng lịch được tính như thế nào?

GV: Giải thích thêm:

- Theo cơng lịch 1 năm cĩ 12 tháng (365 ngày), năm

nhuận them 1 ngày vào tháng 2

- 1000 năm là 1 thiên niên kỉ

- 100 năm là 1 thế kỉ

- 10 năm là 1 thập kỉ

GV: Hướng dẫn HS làm bài tập tại lớp Em xác định thế

kỉ XXI bắt đầu năm nào và kết thúc năm nào?

HS: Trả lời: Bắt đầu năm 2001, kết thúc năm 2100.

+ Xã hội lồi người ngày càngphát triển, sự giao lưu giữa cácquốc gia dân tộc ngày càngtăng, do vậy cần phải cĩ lịchchung để tính thời gian

+ Cơng lịch lấy năm tươngtruyền Chúa Giêsu ra đời làmnăm đầu tiên của cơng nguyên.+ Những năm trước đĩ gọi làtrước cơng nguyên (TCN)+ Cách tính thời gian theo cơnglịch:

IV Củng cố: GV gọi HS trả lời những câu hỏi cuối bài

1 Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỉ và theo năm) của các sự kiện ghi trên bảng ở trang 6 SGK so với năm nay?

1 Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta cĩ ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch?

V.Hướng dẫn về nhà

+ HS học theo câu hỏi trong SGK

+ Nhìn vào bảng ghi chép trang 6 SGK để xác định ngày nào là dương lịch, ngày nào là âm lịch

Ngày soạn…………

Ngày dạy …………

Tiết … Tuần……

Phần Một : LỊCH SỬ THẾ GIỚI

Bài :3 XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

I, Kiến thức:

- Biết được nguồn gốc loài người Các mốc lớn của quá trình chuyễn biếntừ người tối cổthành người hiện đại

Trang 7

- Biết đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thủy, nguyên nhân của sưutan rã xã hội nguyên thủy.

II,Tư tưởng, tình cảm:

- Giáo dục, bồi dưỡng cho học sinh ý thứcđúng đắn về vai trò của lao động sản xuấttrong sự phát triển của xã hội loại người

III, Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh ảnh

B/ CHUẨN BỊ :

I/ Thầy

- Tham khảo tài liệu có liên quan

- Tranh ảnh, hiện vật các công cụ lao động, đồ trang sức

- Thiết kế giáo án

II/ Trò :

- Soạn bài ( đọc tìm hiểu bài và trả lời những câu hỏi trong sách giáo khoa)

C/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

I/ Ổn định lớp :

II/ kiểm tra bài cũ :

H? Tại sao phải xác định thời gian ?

H? Ngày xưa, người ta tính thời gian như thế nào ?

III/ Hoạt động dạy và học :

- HS đọc sgk

H?: Nguồn gốc của loài ngươì có từ đâu ? có đặc

điểm gì ?

H?: Người tối cổ có hành dáng, cuộc sống như thế nào

? xuất hiện thời gian khi nào ? ở đâu ? > GV

giảng

H?: cách tổ chức cuộc sông của họ như thế nào ?

HS: Quan sát hình trong sgk -> GV sơ kết

H?: Em thấy người tinh khôn khác với người tối cổ ở

- Khoảng 3 -4 vạn năm ởmiền đông châu phi,đảoGiava

- Sống theo bầy, săn bắt háilượm

2, Người tinh khôn sống như thế nào?

- Sống từng nhóm nhỏ ( thị tộc )

- Biết trồng rau, chăn nuôi,

Trang 8

những điểm nào ?

HS: Thảo luận theo tổ nhóm-> tranh luận kết quả

GV: Thống nhất kết quả.

H?: Cuộc sống họ như thế nào ?

H?: Theo em, vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

HS: Thảo luận nhóm ( 2 người )

H?: Vậy, công cụ lao động bằng kim loại có tác dụng gì?

( Làm tăng năng suất lao động, xuất hiện sản

phẩm dư thừa, xa hội phân hóa giàu nghèo -> xã

hội có giai cấp )

làm đồ trang sức

3, Vì sao xã hội nguyên thủy ta rã?

- Phát hiện ra kim loại để làmcông cụ lao động ( 400TCN) -> tăng năng năngsuất lao đông -> sản phẩm

dư thừa-> xã hội phân hóakẻ giàu, người nghèo

=> xã hội nguyên thủy tan rã

III/ củng cố :

H?: Con người xuất hiện khi nào ?

H?: Cuộc sống người tinh khôn có gì khác so với người tối cổ ?

H?: Do đâu mà xã hội nguyên thủy tan rã ?

IV Dặn dò :

Học bài theo câu hỏi sgk

Tập quan sát hình và phân tích

Đọc nghiên cứu bài mới " Các quốc gia cổ đại phương Đông ", sưu tầm tranh ảnh

Ngày soạn ………

Ngày dạy………

Tiết …… Tuần……

Bài 4 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

I, Kiến thức: Giúp học sinh nắm được

- Sự xuất hiện của nàh nước và xã hội có giai cấp

- Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở Phương Đông (Ai Cập, Lưỡng Hà, ẤnĐộ, trung Quốc) cuối Thế kỉ II đầu Thế kỉ III trước Công Nguyên

- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước của các quốc gia này

II,Tư tưởng, tình cảm:

- Bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và nhà nướcchuyên chế

III, Kĩ năng:

Trang 9

Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích bản đồ.

B/ CHUẨN BỊ :

I/ Thầy :

- Tham khảo tài liệu có liên quan

- Tranh ảnh, hiện vật các công cụ lao động, đồ trang sức

- Thiết kế giáo án

II/ Trò :

- Soạn bài ( đọc tìm hiểu bài và trả lời những câu hỏi trong sách giáo khoa)

C/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

I/ Ổn định lớp :

II/ kiểm tra bài cũ :

H?: Con người xuất hiện từ đâu ?

H?: Cuộc sống của người tinh khôn như thế nào ?

H?: Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?

III/ Hoạt động dạy và học :

- HS đọc sgk

H?: Theo sgk em hãy kể tên các quốc gia cổ đại

Phương Đông ?

H?: Đặc điểm lớn nhất của các quốc gia này là gì ?

(hình thành ở đâu ? khi nào?

H?: Nghành nào là ngành sản xuất chính ? Vì sao?

H?: Nền sản xuất ở các quốc gia cổ đại như ntn?

(trồng lúa phát trển, làm thuỷ lợi, đào kênh mương

và phát triển một số nghành thủ công: đúc đông,

làm gốm,

1, Các quốc gia cổ đại Phương Đông đã được hình thành ở đâu? Và từ bao giờ ?

- Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ,Trung Quốc từ TNK IV -

>TNK III TCN

- Hình thành ở các lưu vựcdòng sông lớn: sông Nin, Ơ–Phơ-Rat,Tơ-ri-gơ,

sứ, đóng thuyền, xây dựng nhà…

- HS quan sát hình trong sgk

H?:Em thử mô tả cảnh lao động của người Ai Cập cổ

đại được mô tả trong hình vẽ sgk ?

H?: Ở phương đông cổ đại, người nông dân giữ vai trò

ntn ? tại sao?

HS: Thảo luận

H?: Ở các quốc gia cổ đại Phương Đông gồm có

những tầng lớp nào?

- Nêu đặc điểm nhiệm vụ của từng tầng lớp

H?: HS đọc điều luật trong sgk

sông Ấn, sông Hằng, sôngTrường Giang

- Nông nghiệp là nghành kinhtế chính

2, Xã hội cổ đại Phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Gồm 3 tầng lớp

+ Quý tộc, quan lại, thống trị có nhiều của cải

+ Nông dân công xã người

Trang 10

Qua 2 điều luật, có thêm tầng lớp nào? Họ phải

làm việc ra sao? (dân cày nghèo, thuê ruộng, nộp

thóc tô cho chủ, cày ruộng đủ mới trả cho chủ)

GV: giảng

Nhà nước ra đời để làm gì? Do ai đứng đầu? (để

cai trị).Vua cóa quyền ntn? (đặt luật, xét xử người

có tội, chỉ huy quân đội V v )

Dưới Vua có những ai giúp việc? Giúp những gì?

Lo việc thu thúê, xây dựng cung điện v.v

H?: Em hiểu thế nào là nhà nước chuyên chế ?

laođộng sản xuất chính.+ Nô lệ: hầu hạ phục dịch quýtộc, vua quan lại

3, Nhà nước chuyên chế cổ đại Phương Đông?

- Vua ( Thiên tử, Pha-ra-ônEn-si) đứng đàu nắm mọiquyền hành

- Dưới có bộ máy hành chính từ TW -> điạ phương (gồm quý tộc) giúp việc

III/ củng cố :

H?: Em hãy kể tên các quốc gia cổ Đại? Hình thành ở đâu ?

H?: Xã hội PĐ cổ đại bao gồm những tầng lớp nào ?

H?: Thế nào là nhà nước chuyên chế ?

IV Dặn dò :

- Xem ndg vỡ ghi, học bài cũ

- Xem các quốc gia cổ đại Phương Tây

Ngày soạn…………

Ngày dạy…………

Tiết…… Tuần……

Bài 5 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

I, Kiến thức:Giúp HS nắm được

- Tên và vị trí của các quốc gia cổ đại Phương Tây

- Điều kiện tự nhien của vùng Địa Trung Hải

- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hi Lạp vàRôma cổ đại

- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại Phương Tây

Trang 11

II,Tư tưởng, tình cảm:

- Giáo dục ý thức về sự bất bình đẳng trong xã hội

III, Kĩ năng: Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế.

B/ CHUẨN BỊ :

I/ Thầy :

- Tham khảo tài liệu có liên quan

- Bản đồ thế giới Cổ đại

- Soạn kỹ bài

II/ Trò :

- Đọc sgk và trả lời những câu hỏi

C/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

I/ Ổn định lớp :

II/ kiểm tra bài cũ :

H?: Các quốc gia cổ đại Phương Đông được hình thành như thế nào ? Ở đâu ?

H?: Xã hội Cổ đại phương đông bao gồm những tầng lớp nào ?

H?: Thế nào là nhà nước chuyên chế ?

III/ Hoạt động dạy và học :

- HS quan sát bản đồ

H?: Nhìn vào bản đồ ta thấy ở Châu Âu có bán

đảo nào ?(bán đảo Ban Căng và Ia ta - lia?

H?: Hai bán đảo này hình thành quốc gia nào?

(Hilạp và Rôma) thời gian nào ?

H?: Đặc điểm đất đai ở đây như thế nào ? (Đồi núi

hiểm trở, đi lại khó khăn ít đất trồng trọt khô

cứng phù hợp với cây: cam, ôlưu, nho…

H?: Vậy họ phải làm gì ?nhập lương thực từ nước

ngoài

H?: Bờ biển ra sao? (nhiều Vịnh, cảng thuận tiện

cho việc đi lại của tàu thuyền)

H?: Vậy nghành kinh tế chủ yếu của họ là gì ?

H?: Sự phát tiển thủ công nghiệp và thương nghiệp

dẫn tới hình thành tầng lớp xã hội nào ?

H?: Đặc điểm của hai giai cấp trên ? (chủ nô, chủ

thuyền buôn, chủ xưởng sống sung sướng bằng

nghề bóc lột nô lệ đối xử tàn bạo, đánh đập

đóng tiền tay trán

1 Sự hình thành các quốc gia cổ dại Phương Tây ?

- Đầu thiên niên kỉ I TCN

- Hình thành ở vùng bán đảoBăng Căng (Hilạp); I ta-lia -

- Gồm hai giai cấp

+ Chủ nô: giàu, có thế lực chính trị

+ Nô lệ: Công cụ biết nói

Trang 12

H?: Trong xã hội cổ đại Phương Tây người nô lệ

phải làm gì ?

H?: Nhà nước thuộc về ai ? tổ chức ra sao ? có gì

khác với xã hội Phương Đông ?

H?: Em hiểu thế nào là nhà nước chiếm hữu nô lệ.

HS: Quan sát hình trong sgk -> GV sơ kết

3 Chế độ chiếm hữu nô lệ?

- Chủ nô chiếm hữu nô lệ

- Quý tộc bầu những người caiquản đất nước theo thời hạnquy định

III/ củng cố :

H?: Ở Phương Tây cổ đại gồm có quốc gia nào? Hình thành ở đâu, thời gian nào H?: Xã hội gồm có tầng lớp nào?

H?: Thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ

IV Dặn dò :

- Xem ndg sgk Học thuộc bài ở nhà

- Đọc và trả lời những câu hỏi bài “ Văn hoá Cổ Đại”

Ngày soạn: 13/10/2006

Ngày dạy : 14/10/2006

Tiết : 6 Tuần: 6

Bài 6: VĂN HOÁ CỔ ĐẠI

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

I, Kiến thức:Giúp HS nắm được

- Những di sản văn hoá đồ sộ, quý giá của thời Cổ đại đã để lại cho loài người

- Những thành tựu văn hoá: (chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học, nghệ thuật…) củangười Phương Đông và Phương Tây cổ đại

II,Tư tưởng, tình cảm:

- Giáo dục lòng tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại, bướcđầu ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại

Trang 13

- Tranh ảnh một số công trình tiêu biểu.

- Thiết kế giáo án

II/ Trò :

- Đọc và trả lời những câu hỏi sgk

- Sưu tầm tranh ảnh

C/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

I/ Ổn định lớp :

II/ kiểm tra bài cũ :

H?: Các quốc gia cổ đại Phương Tây được hình thành như thế nào ?

H?: Các quốc gia Cổ đại phương Tây gồm bao nhiêu giai cấp ?

H?: Thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ ?

III/ Hoạt động dạy và học :

HS đọc sgk

H?: Người Phương Đông dựa vào đâu để sáng

tạo ra lịch ? (làm ruộng đúng thời vụ )

H?: Em hãy nêu những thành tựu khoa học lớn

của các dân tộc cổ đại Phương Đông?

- HS thảo luận nhóm -> đại diện trả lời

H?: Chữ tượng hình thường viết ở đâu?

H?: Lĩnh vực toán học ra sao ?

H?: Em thử nêu một số công trình kiến trúc nổi

tiếng của họ ?

- HS quan sát mô tả hình trong sách giáo

khoa

- HS đọc SGK

Theo em thiên văn học lịch của người Phương

Tây có gì mới ? (chính xác hơn dựa vào mặt

trời)

H?: Em hãy nêu những thành tựu về chữ viết và

khoa học của người Phương Tây cổ đại ?

Nêu những nhà khoa học nổi tiếng ?

H?: Người Phương Tây có những công trình nổi

+ Phép đếm, số pi, chữ số, toán học

- Công trình kiến trúc điêu khắc:Kim Tự Tháp (Ai Cập), ThànhBabilon (Lưỡng Hà)

2 Người Hilạp và Rôma đã có những đóng góp gì về văn hoá?

- Thiên văn học tạo ra lịch (dương lịch)

- Khoa học:

+ Tạo chữ cái: a,b,c + Khoa học: số học, hình học, vật lí, triết học, sử học, văn học, địa

lí v.v

- Công trình kiến trúc, điêu khắc:đền Pac Ta Nông ( ở Aten Hilạp);đấu trường Côlide ( ở Rôma,tượng vệ nữ ném đá, tượng thầnvệ nữ ở Mi-lê (Hilạp)

Trang 14

III/ củng cố :

H?: Em hãy nêu lại những thành tựu nổi bật của người Phương Đông cổ đại ? H?: Người Phương Tây cổ đại đã có những đóng góp gì?

IV Dặn dò :

- Xem ndg bài ôn tập

- Làm bài tập 3

- Sưu tầm tranh ảnh, tên của những công trình nổi tiếng của thời cổ đại để lạiNgày soạn: 20/10/2006

Ngày dạy: 21/10/2006

Tiết…… Tuần……

ÔN TẬPA/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

I, Kiến thức:

- HS nắm được kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế gới cổ đại

- Sự xuất hiện của con người trên trái đất

- Các giai đoạn phát triển của thời Nguyên Thuỷ thông qua lao động sản xuất

- Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại

II Giáo dục: Lòng yêu thích khám phá lịch sử.

III, Kĩ năng: Bồi dưỡng kỹ năng khái quát; so sánh.

B/ CHUẨN BỊ :

I/ Thầy :

- Lược đồ thế giới cổ đại

- Tranh ảnh, công trình nghệ thuật

- Thiết kế bài giảng

II/ Trò : Trả lời những câu hỏi trong sgk

C/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

I/ Ổn định lớp :

II/ kiểm tra bài cũ :

H?: Em hãy nêu thành tựu nổi bật của các quốc gia cổ đại phương Đông ?

H?: Các quốc gia Cổ đại phương Tây có những thành tựu văn hóa nổi bật nào ?

III/ Hoạt động dạy và học :

H?: Dấu viết người tối cổ được phát hiện ở

đâu?

Khi nào ?

H?: Những điểm khác nhau giữa người tối cổ

và người tinh khôn?

1 Dấu vết người tối cổ ?

- Địa điểm: Đông Phi, Gua Vai, Bắc Kinh

- Từ 3 – 4 triệu năm TCN

2,

*Người tối cổ

Trang 15

HS: Thảo luận -> đại diện lên bảng: -> nhận

xét

“ * Công cụ lao động đa dạng: đá ,gỗ , đồng,

tre, sừng

* Trán cao, hàm lùi, răng gọn đều, chân

tay giống như con người ngày nay”

H?: Thời cổ đại có các quốc gia nào ?

- Đầu nhô ra phía trước, trán thấp,xương hàm chuôi ra phía trước, có lông

- Thô sơ, làm đá ghé dẽo

- Tổ chức xh: sống theo bầy (hang đá)

* Người tinh khôn

- Có hình dáng gần giống con ngườingày nay

- Công cụ có hình thù rõ ràng, biếtmài

- Sống theo nhóm nhỏ thị tộc (làm

nhà)

3, Các quốc gia cổ đại:

H?: Trong thời cổ đại có những tầng lớp chính nào

?

* nhà nước : - Chuyên chế

- Chiếm hữu nô le

Hä?: Em hãy liệt kê những thành tựu văn hoá

của thời cổ đại ?

* Kiến trúc: Kim Tự Tháp, Ba – bi – lon ,

Pac le nông, Cô – ti – dê, tượng vệ Nữ…

H?: Em hãy đánh giá thành tựu trên

H/S: Thảo luận.

- Đại diện trả lời

- Góp ý, bổ sung

GV: Nhận xét, bổ sung

- Phương Đông: Ai Cập, Trung Quốc,Lưỡng Hà, Ấn Độ

- Phương Tây: Hi lạp, Rôma

4, Các tầng lớp chính trị trong thời cổ đại: Quý tộc chủ nô, nông dân

công xã, nô lệ

5, Những thành tựu văn hoá thời cổ đại:

- Chữ tượng hình, chữ số, chữ cáia,b,c…

- Các thành tựu khoa học: Thiên văn,vật lý, toán học, lịch sử

- Nhiều công trình nghệ thuật lớn

III/ củng cố :

H?: Nêu quá trình phát triển con người và công cụ lao động ?

H?: Nêu lên những thành tựu văn hoá của thời cổ đại

H?: Nêu tên các quốc gia cổ đại và kiểu nhà nước ?

Trang 16

IV Dặn dò :

- Xem lại nội dung bài ôn

- Đọc lại toàn bộ sgk

- Chuẩn bị làm bài tập lịch sử

- HS ông luyện, cũng cố những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại.

- Sự xuất hiện và các giai đoạn phát triển của con người

- Các quốc gia cổ đại và những thành tựu văn hoá

II Về tư tưởng:

Giáo dục, lòng yêu mến khám phá lịch sử con người

III, Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng sự hiểu biết vào việc giải quyết tình huống cụ thể

- Rèn tính nhanh nhẹn, hoạt bát

B/ CHUẨN BỊ :

I/ Thầy :

- Những câu hỏi (bao gồm tự luận và trắc nghiệm ) – đáp án

- Tranh ảnh, bản đồ

II/ Trò : Tranh ảnh, (sưu tầm) những kiến thức đã học.

- Kiến thức

C/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

I/ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Trang 17

II/ Bài tập:

* Đề bài:

A/ Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng nhất rồi khoanh tròn.

Câu 1: Tư liệu lịch sử gồm có mấy loại

a/ Một Loại b/ Hai loại c/ Ba loại d/ Bốn loại

Câu 2: Lịch sử là gì ?

a/ Là khoa học xã hội

b/ Là khoa học nghiên cứu về lịch sử

c/ Là khoa học nghiên cứu và dựng lại toàn bộ hoạt động của con người trong quá khứ

Câu 3: Con người xuất hiện khi nào ?

a/ Cách đây 5 – 6 Vạn năm

b/ Cách đây khoảng 3 – 4 vạn năm

c/ Cách đây một vạn năm

Câu 4: Thực hiện chọn cụm từ ở cột A nối với cột B, (A) quốc gia Phương Đông cổ đại (B) quốc gia Phương Tây cổ đại

1 Nền kinh tế nông nghiệp

2 Nền kinh tế công thương nghiệp

3 Hình thành trên lưu vực sông lớn

4 Hình thành trên bán đảo

5 Châu âu ngày nay

6 Châu Á ngày nay

7 Tạo ra dương lịch

8 Tạo ra âm lịch

9 Gồm 3 tầng lớp chính

10.gồm hai tầng lớp chính

11 Tạo ra chữ viết, tượng hình, giấy pa mút

12.Tạo ra chữ cái a,b,c và chữ số13.Nhà nước quân chủ chuyên chế14.Nhà nước chiếm hữu nô lệ15.Kim Tự Tháp

16.Tượng vệ sỉ Nữ

Câu 5: Vì sao xã hội Nguyên thuỷ tan rã

a/ Vì lao động

b/ Do xuất hiện sản phẩm dư thừa

c/ Do phát minh ra công cụ lao động bằng kim loại

d/ Cả 3 ý trên

B/ Tự luận:

Câu 1: Kể tên những tư liệu lịch sử

Câu 2: Nêu những thành tựu văn hoá của người Phương Đông và Phương Tây cổ đại Câu 3: Xã hội Phương Đông cổ đại và Phương Tây cổ đại có điểm giống ở điểm nào ? Câu 4: Em hãy so sánh người tối cổ và người tinh khôn.

* Đáp án:

A/ Trắc nghiệm:

Trang 18

Câu 1/ -> C câu 2: -> C, câu 3: -> B, câu 4: ->

Quốc gia cổ đại Phương Đông : Quốc gia cổ đại Phương Tây:

A 1;3;6;8;9;11;13;15 B 2;4;5;7;10;12;14;16

Câu 5: -> D

B/ Tự luận:

Câu 1: - Tư liệu truyền miệng

- Tư liệu chữ viết

- Tư liệu hiện vật

Câu 2: Nêu đầy đủ

Câu 3: Có chế độ tầng lớp giống:

+ Chủ nô và nô lệ

+ Điều tạo ra lịch

+ Có những đóng góp lớn trong những nghành khoa học và kiến trúc

Câu 4: Chỉ ra điểm khác nhau cơ bản: về hình dáng sự não.

* Giáo viên đưa phiếu bài tập

+ H/S thảo luận nhóm lên bảng trình bày kết quả nhóm khác nhận xét, bổ sung, tranh luận

+ Giáo viên khái quát nhận xét, đánh giá

III/ Dặn dò:

- Xem lại nội dung ôn tập và bài tập đã làm

- Xem trước bài : “ Lịch Sữ Việt Nam”

I, Kiến thức: Giúp học sinh biết được đất nước ta từ xưa đã có người sinh sống

- Trải qua hạng chục vạn năm, những con người đã chuyển dần từ người tối cổ đếnngười tinh khôn

- Thông qua sự quan sát công cụ, giúp học sinh phân biệt và hiểu được giai đoạn pháttriển của người tinh khôn, nguyên thuỷ trên đất nước ta

II/ Tư tưởng, tình cảm:

Trang 19

Bồi dưỡng cho học sinh ý thức về lịch sử lâu đời của nước ta, ý thức về lao động

III, Kĩ năng:

Rèn luyện cách quan sát, nhận xét, bước đầu so sánh

B/ CHUẨN BỊ :

I/ Thầy :

- Lược đồ một số di tích khảo cổ ở Việt Nam

- Các mẫu kênh hình

-Thiết kế bài giảng

II/ Trò :

- Đọc trước bài ở nhà

- Tranh ảnh mẫu vật trong sgk

C/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

I/ Ổn định lớp :

II/ kiểm tra bài cũ :

Sự chuẩn bị của học sinh

III/ Hoạt động dạy và học :

GV: treo bản đồ giới thiệu điều kiện tự nhiên.

H?: Trên đất nước ta, người ta đã tìm thấy những

dấu tích nào của người tối cổ và ở đâu

H?: những gì ? (răng người, công cụ đá ghế

đẽo thô sơ)

H?: Những dấu tích đó tồn tại cách đây bao lâu ?

H?: Em có nhận xét gì về địa điểm trên ?

(trên khắp đất nước)

1, Những dấu tích của người tối cổ ?

- Địa điểm: hang Thẩm Khuyên,Thẩm Hai (Lạng Sơn), núi Đọ,Quan yên (Thanh Hoá), Xuân Lộc(Đồng nai)

- Thời gian cách đây 3 – 4 vạn năm

H?: Người tối cổ sống như thế nào ? -> (dựa

vào thiên nhiên)

H?: Người tinh khôn trên đất nước ta sinh

sống vào thời gian nào ? ở đâu ?

H/S: Thảo luận theo nhóm -> đại diện trả lời

GV: Thống nhất kết quả

2, Cuộc sống của người tinh khôn ở giai đoạn đầu?

- Địa điểm: Mái đá Ngườm (Tháinguyên), Sơn Vi (Phú Thọ), LaiChâu, Sơn La, Lạng Sơn, Yên Bái,Phú Thọ, Ninh bình, Thanh Hoá,nghệ An.v.v

- Cách đây từ 3 – 2 vạn năm

- Công cụ: chiếc rìu đá, có hình thùrõ ràng

3, Giai đoạn phát triển của người tinh

Trang 20

H?: Công cụ sản xuất của người tinh khôn giai

đoạn phát triển được tìm thấy ở đâu? Có

gì mới?

H/S: quan sát hình trong sách giáo khoa

H?: Em có nhận xét gì về công cụ lao động

trong 24 so với hình 20 (ghè đẽo, thô sơ, có

hình thù rõ ràng

H?: Những địa điểm sinh sống của người tinh

khôn?

( Công cụ điều bằng đá, nhưng có hình thù rõ

ràng)

H?: Điểm mới rõ nhất công cụ bắc sơn là gì ?

H?: Theo em, ngoài công cụ bằng đắ, người

thời hoà bình, bắc sơn, Quỳnh văn còn biết

làm gì?

H?: Tác dụng của công cụ mới ( lao động hiệu

qủa, làm ra nhiều thức ăn -> sống theo

nhóm trong hang động không lang thang

khôn ?

* Hoà bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn(Nghệ An), Hạ long (Quảng Ninh).Bầu Tró (Quảng bình)

-cách đây 10 ngàn-4 ngàn năm

- Biết mài lưỡi rìu nhiều loại công cụ:biết làm công cụ bằng xương, sừng,làm đồ gốm

III/ củng cố :

H?: Nêu những địa điểm có dấu tích của người tối cổ và người tinh khôn.trên đất nước

ta ?

H?: Người tinh khôn ở giai đoạn phát triển có những điểm gì mới so với thời kì đầu ?

IV Dặn dò :

- Học bài ở nhà và làm bài tập

- Chuẩn bị bài đời sống người nguyên thuỷ trên đất nước ta

TÊN BÀI :

Trang 21

ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA.

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

II,Tư tưởng, tình cảm:

+ Bồi dưỡng cho học sinh ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng

III, Kĩ năng:

+ Tiếp tục bồi dưỡng kĩ năng, nhận xét và so sánh

B/ CHUẨN BỊ :

I/ Thầy : - Tranh ảnh, hiện vật phục chế trong sgk

- Thiết kế bài giảng

II/ Trò : - Quan sát tranh ảnh tròn sgk

- Trả lời những câu hỏi trong sgk

C/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

I/ Ổn định lớp :

II/ kiểm tra bài cũ :

H?: Em hãy nêu những dấu tích của người tối cổ ?

H?: Cuộc sống của người tinh khôn giai đoạn đầu đầu và sau như thế nào ?

III/ Hoạt động dạy và học:

H?: Em hãy quan sát hình trong sgk em thấy đồ

dùng nào mới thời Hoà Bình, Bắc Sơn

H?: Trong số này công cụ nào là quan trọng ?

H?: Việc làm đồ gốm có gì khác so với việc

làm công cụ bằng đá ? ( phát minh quan

trọng phát hiện đất sét nhào nặn, thành đồ

dụng, nung cho khô

H?: Những kỉ thuật mai đá, làm đồ gốm có ý

nghĩa quan trọng gì? (tăng thêm nguyên

liệu loại hình đồ dùng cần thiết)

H?: Về sản xuất có gì điểm mới ?

H?: Về đời sống có gì đổi mới?

1/ Đời sống vật chất?

- Công cụ sản xuất rìu mài lưỡi, lưỡiquốc đá bôn, xùng sưng, tre

- Biết làm đồ gốm

- Biết trồng trọt, chăn nuôi tạo ranguồn lương thực

- Sống ở các hang động, tiếp liều

2/ Tổ chức xã hội:

- Sống định cư lâu dìa ở một nơi ->số người tăng lên

- Hình thành quan hệ nhóm Cùng

Trang 22

H?: Chi tiết nào chứng tỏ điều trên? (người ta

phát hiện lớp vỏ sò dài 3-4m chứa nhiều

công cụ, xương thú

H?: Sống định cư lâu dài ở một nơi dẫn đến

điều gì?

H?: Khi quan họ hình thành dẫn đến điều gì?

Chỉ huy tổ chức H/S quan sát hình vẽ trong

sgk?

H?: Quan sát hình em thấy có hững loại hình

ảnh gì ? dùng để làm gì ?

H?: Sự xuất hiện đồ trang sức có ý nghĩa gì ?

( bước tiến mới về tinh thần, làm đẹp)

H?: Nhờ đâu mà đời sống tinh thần phát triển ?(

đời sống vật chất phát triển)

H?: Ngoài ra họ còn biết làm gì?

H?: Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa

người sống và người chết? Vì sao chôn kèm

theo đồ vật thể hiện quan niệm gì ?( quan

niệm thế giới khác, vẫn lao động sinh

sống.)

huyết thống tên người mẹ => Thị tộcmẫu hệ

3/ Đời sống tinh thần?

- Biết làm đồ trang sức: vòng tai đá,khuyên đá…

- Biết vẽ trên vách hang động

- Chôn người chết cùng với đồ vật

III/ củng cố :

H? : Nêu điểm mới về đời sống vật chất ?

H?: Thế nào là chế độ thị tộc mẫu hệ?

H?: Nêu sự bước tiến về đời sống tinh thần

IV Dặn dò :

- Xem nội dung bài học, kết hợp sgk

- Làm bài tập trong sgk

- Xem trước bài: Những chuyển biến về mặt xã hội

Trang 23

TUẦN : 11 Ngày soạn : 15 / 11 / 2006

+ Nâng cao kĩ thuật mài đá

+ Phát minh thuật luyện kim

+ Phát minh nghề nông trồng lúa nước

II,Tư tưởng, tình cảm:

+ Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động

III, Kĩ năng:

Bồi dưỡng kĩ năng, nhận xét và so sánh liên hệ thực tế

B/ CHUẨN BỊ :

I/ Thầy : - Tranh ảnh, phiếu bài tập

- Thiết kế bài giảng

II/ Trò : - Đọc và quan sát hình vẽ trong sgk

- Định hướng trước câu trả lời

C/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

I/ Ổn định lớp :

II/ kiểm tra bài cũ :

H?: Em hãy nêu những điểm mới về đời sống vật chất và đời sống tinh thần của ngườitinh khôn thời kỳ Hòa Bình Bắc Sơn?

H?: Thế nào là chế độ thị tộc mẫu hệ ?

III/ Hoạt động dạy và học:

Trang 24

GV: giảng về sự định cư của con người

H/S: quan sát hình 2930 trong sgk và đọc thầm sgk

H?: Em hãy nêu những tên công cụ được nhắc

đến?

HS :( rìu đá, đồ gốm, xương, sừng…)

H?: So với thời kì trước em thấy công cụ thời này

có điểm gì mới ?

HS: (trình độ phát triển hơn).

H?: em hãy xác định hai vị trí trên bán đồ ?

Học sinh xác định -> trả lời

* Học sinh đọc sách giáo khoa

H?: Em hãy nêu quá trình làm đồ gốm ?

HS: ( lấy đất sét, nhào nhăn, nung)

H?: Có tác dụng gì?

HS: (dùng để đựng đồ vật, dụng)

H?: Từ công việc này, con người nghĩ ra vấn đề

gì ?

HS : ( thuật luyện kim)

H?: Kim loại đầu tiên được phát hiện ra là gì ?

H?: Em hãy nêu tên công cụ bằng kim loại

HS : (cục đồng, sĩ đồng)

H?: Phát minh này có tác dụng và ý nghĩa gì ?

GV: giảng theo sách giáo khoa

H?: Những dấu tích nào chứng tổ con người thời

bấy gời đã phát minh ra nghề trồng lúa nước ?

(học sinh thảo luận ) ->(Gạo cháy, dấu vết thóc

lúa, bên cạnh bình vò,…)

H?: Nghề trồng lúa nước ra đời ở điểm nào ? có

điều kiện ra sao?

H?: Khi nghề trồng lúa nước ra đời cuộc sống của

con người như thế nào?

HS: (ổn định, và được nâng cao)

GV: Giảng liên hệ thực tế.

1/ Công cụ được cải tiến như thế nào?

_ Rìu đá, bôn, mài nhẵn toàn bộhình dáng cân xứng

_ Đồ gốm, đồ trang sức có in hoavăn

2/ Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào?

Kĩ thuật làm đồ gốm -> phátminh ra thuật luyện kim

_ Kim loại đầu tiên là đồng.-> Tìm ra nguyên liệu mới đểlàm công cụ lao động có hiệu quảhơn

3/ Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu ? trong điều kiện nào?

_ Dấu vết: gạo cháy, thóc bêncạnh bình, vỡ

_ Ra đời ở vùng đồng bằng venbiển, nơi có điều kiện thuận lợi

III/ củng cố :

H?: Về công cụ lao động sinh hoạt của con người được cải tiến như thế nào ?

H?: Do đâu thuật luyện kim ra đờiø, có tác dụng gì ?

H?: Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu trong điều kiện nào ?

Trang 25

IV Dặn dò :

- Học bài kết hợp vỡ và sách giáo khoa

- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

TÊN BÀI :

KIỂM TRA 1 TIẾT

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh đã học những bài trước, từ đó rút rakinh nghiệm dạy và học

Rèn luyện kĩ năng độc lập sáng tạo khi làm bài

B/ CHUẨN BỊ :

I/ Thầy : Đề, đáp án và thang điểm

II/ Trò : - Kiến thức

- Giấy kiểm tra, bút

C/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

I/ kiểm tra : Sự chuẩn bị của học sinh

II/ Bài kiểm tra:

HỌ VÀ TÊN: KIỂM TRA 1 TIẾT

LỚP6 MÔN LỊCH SỬ

Trang 26

* Đề bài:

Phần I: Trắc nghiệm: (4 điểm)

Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất

1/ Quá trình tiến hoá của con người diễn ra là:

A/ Vượn Cổ -> Tinh tinh -> Tinh khôn;

B/ Vượn Cổ -> Tinh khôn;

C/ Vượn Cổ -> người tối cổ -> người tinh khôn;

D/ Người tối cổ -> người tinh khôn

2/ Ngành sản xuất chính của Rôma, Hilạp là:

A/ Ngành nông nghiệp;

B/ Ngành thủ công nghiệp;

C/ Ngành thủ công nghiệp và thương nghiệp;

D/ Các ng ành nghề khác

3/ Chế độ thị tộc mẫu hệ là gì ?

A/ Những người cùng đi săn bắt chung sống với nhau;

B/ những người cùng hái lượm chung sống với nhau;

C/ Những người cùng huyết thống chung sống với nhau và tôn người mẹ lớn nhất làmchủ

D/ Những người cùng chung tín ngưỡng sống chung với nhau

4/ Vì sao con người định cư lâu dài ở đòng bằng ven sống lớn ?

A/ Thuận lợi cho nghề trồng lúa nước;

B/ Con người đẫ đủ sức rời khỏi vùng núi trung du trên xuống đồng bằng ;

C/ Dân số ngày càng tăng;

D/ Tất cả ba điều trên

Phần II: Tự luận (6 điểm)

Câu1 Hãy điểm lại những nét mới về công cụ sản xuấtvà ý nghĩa của việc phát minh ra

thuật luyện kim?

Câu 2: Nêu điểm mới về sự phát triển về đời sống vật chất và tinh thần của người

nguyên thuỷ thời kì đầu nước ta ? (2,5 điểm)

Câu 3: Nghề trồng lúa nước ra đời trong điều kiện nào ? Ở đâu có ý nghĩa gì ? (1 điểm)

* Đáp án và thang điểm:

Phần I: trắc nghiệm mỗi câu đúng 1 điểm.

Trang 27

Câu 1: C câu2: B câu 3: C câu 4: D

Phần II: Tự luận:

Câu 1: Nêu được ý:

Công cụ đá rìa cạnh -> ghè đẽo -> mài lưỡi -> mài nhẵn toàn bộ -> bằng xươngsừng -> thuật luyện kim (cao nhất, đầu tiên là đồng)

Câu 2: * Đời sống vật chất

- Công cụ lao động cải tiến

- Biết trồng trọt, chăn nuôi

- Sống ở túp liều

* Đời sống tinh thần

- Làm đồ trang sức

- Vẽ trên vách tường

- Chôn người chết kèm theo vật

Câu 3: Nghành trồng lúa nước ra đời.

- Đồng bằng ven biển nơi có điều kiện thuận lợi ( đất đai màu mỡ)

 Ý nghĩa: Nâng cao chất lượng cuộc sống và con người định cư lâu dài

* Dặn dò:

- Ôn lại toàn bộ kiến thức

- Xem trước bài “Những chuyển biến xã hội”

TÊN BÀI :

NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI.

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

II,Tư tưởng, tình cảm:

- Bồi dưỡng ý thức về cuội nguồn dân tộc

III, Kĩ năng:

Bồi dưỡng kĩ năng, nhận xét và so sánh sự việc, bước đầu biết sử dụng bản đồ

B/ CHUẨN BỊ :

I/ GV: : - Tranh ảnh

Trang 28

- Thiết kế giáo án

- Bản đồ

II/ Trò : - Quan sát và nhận xét hình vẽ trong sgk.

C/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

I/ Ổn định lớp :

II/ kiểm tra bài cũ :

H?: Nêu điều kiện và ý nghĩa của việc phát minh nghề luyện kim.

H?: Kiểm tra vở soạn.

III/ Hoạt động dạy và học:

H?:Phát minh ở thời phùng Nguyên Hoa lộc là gì ?

HS : (phát minh thuật luyện kim)

H?: Em có nhận xét gì về việc đúc một đồ đồng

hay làm một bình bằng đất nung ?

HS: (khó phức tạp không phải ai cũng làm được).

Còn làm nông nghiệp, trồng lúa nước, cần có

năng xuất có phải ai cũng làm được không ?

H?: Vậy đòi hỏi điều gì ?

HS: phân công lao động

H:? Ai làm những công việc nặng nhọc? Ai làm

những công việc nhẹ ?

HS: Nam làm công việc nặng Còn nữ làm công

việc nhẹ

H?: Sản xuất phát triển dẫn đến điều gì ?

HS: Dân cư đông định cư lâu dài, Làng bản chiềng,

chá hình thành

H?: Những làng bản quan hệ với nhau như thế

nào ?

HS: Quan hệ mật thiết với nhau ->Bộ lạc ra đời

H?: Khi sản xuất phát triển thì vai trò nổi bật thuộc

về ai ?

HS: (người đàn ông).

H?: Vậy ai sẻ là người quản lí bộ lạc.

HS: Người già, có sức khoẻ, kinh nghiệm sản xuất

làm người quản lý

H? Em có nhận xét gì về sự khác nhau giữa ngôi

mộ ?

1/ Sự phân công lao động đã được hình thành như thế nào?

- Đưa trên yêu cầu của từng ngành nghề (cần có những người chuyên sâu)

- Dựa trên giới tính:

+ Nam: Cày, bừa, chế tác côngcụ

+ Nữ: Dệt, cấy, làm cỏ…

2/ Xã hội có gì đổi mới?

- Dân cư đông định cư lâu dài

- Làng bản chiềng, chạ hìnhthành

- Bộ lạc ra đời

- Thay chế độ mẫu hệ, bằng phụhệ

- Người già, có sức khoẻ, kinhnghiệm sản xuất làm người quảnlý

- Xã hội có kẻ giàu người nghèo

3/ Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?

- Từ thế kỉ VIII -> thế kỉ TCNhình thành ba nền văn hoá

+ Oùc eo (An Giang)+ Sa Huỳnh (Quãng ngãi)

Trang 29

- Có kẻ giàu , người nghèo.

GV: Treo lược đồ.

H/S: quan sát hình vẽ.

H?: Từ thế kỉ VIII đến thế kỉ TCN Nước ta đã

hình thành những nền văn hoá nào ?

HS: liệt kê theo sgk

H?: Theo em những công cụ nào góp phần tạo nên

những chuyễn biến xã hội ?

HS: ( trống đồng )

H?: Ai là chủ nhân của văn hoá Đông Sơn ?

HS : (Cư dân lạc việt)

+ Đông Sơn

- Cư dân lạc việt là cư dân Đông Sơn

III/ củng cố :

H?: Sự phân công lao động được hình thành như thế nào ?

H?: Những đổi mới của xã hội?

IV Dặn dò :

- Học bài quan sát hình vẽ sách giáo khoa

- Xem trước bài nhà nước Văn lang

TIẾT : 14 Ngày giảng :

TÊN BÀI :

NƯỚC VĂN LANG

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

I, Kiến thức:

- HS sơ bộ nắm được những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước văn lang

Trang 30

- Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai nhưng đó là một tổ chức quản ký đất nước bềnvững, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kỳ dựng nước.

II, Tư tưởng, tình cảm:

Bồi dưỡng cho học sinh kỹ năng lòng tự hào dân tộc và tình cảm cộng đồng

III, Kĩ năng:

B/ CHUẨN BỊ :

I/ Thầy : Bản đồ việt nam thời tiền sử

+ Tranh ảnh hiện vật phục chế

+ Sơ đồ tổ chức nhà nước thời Hùng Vương

II/ Trò : trả lời những câu hỏi trong sgk.

C/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

I/ Ổn định lớp :

II/ kiểm tra bài cũ :

H?: Sự phân công lao động được hình thành như thế nào?

H?: Xã hội có gì đổi mới và bước phát triển được nảy sinh như thế nào ?

III/ Hoạt động dạy và học:

H?: Em hãy trình bày những hoàn cảnh dẫn đến

sự ra đời nhà nước Văn Lang ?

HS: thảo luận theo tổ

H?: Xã hội phát triển dẩn đến vấn đề gì ?

H?: Nhiều lang bản, chiêng chạ quan hệ nhau

hình thành gì ?

H?: Việc mở rộng nông nghiệp ra sao ?

H?: Truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh nói lên điều gì

HS: (đắp đê…)

H?: Quan sát hình vũ khí bài 11 em có suy nghĩ

gì?

HS: (chống thú dữ , giải quyết xung đột)

H?: Tất cả điều trên cần phải làm gì ?

GV: treo bản đồ, một số địa danh liên quan đến

H?: Sự tíchÂu Cơ – Lạc Long Quân nói lên điều gì

1/ Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- Đời sống ổn định dân số tăng hình thành lang bản, chiêng chạ vànhiều bộ lạc lớn ra đời

- Xã hội phân chia người giàu kẻnghèo

- Nông nghiệp, cuộc sống luôn bịlũ lụt đe doạ

- Xã hội có sự xung đột tranhchấp

-> Nhà nước ra đời

2/ Nước Văn lang thành lập:

Vào thế kỉ III -> TCN dựa vào sựủng hộ của các tù trưởng của bộlạc khác: thủ lĩnh bộ lạc Văn Langhợp nhất các bộ lạc thành mộtnước tên là Văn Lang đóng đô VănLang ( Bạch trì, Phú Thọ) lấy hiệuHùng Vương

Trang 31

GV: Treo bảng phụ có sơ đồ của nhà nước Văn

Lang

H?: Nhìn sơ đồ trên, em có nhận xét gì về bộ

máy tổ chức của nhà nước Văn Lang?

GV: giảng, minh hoạ truyện Thanh Gióng.

HS: đọc Nhận xét câu danh ngôn.

3/ Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?

- Sơ đồ nhà nước bộ máy VănLang sgk

IV/ củng cố :

H?: Hoàn cảnh nào dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang

H?: Quá trình thành lập ra sao ?

H?: Bộ máy nhà nước như thế nào ?

V Dặn dò :

- Đọc lại sgk

- Học kết hợp vỡ ghi & sgk

- Xem trước “Đời sốn vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang”

Trang 32

TUẦN : 15 Ngày soạn :

TIẾT : 15 Ngày giảng :

TÊN BÀI :

ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CƯ DÂN VĂN LANG

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

I, Kiến thức: HS hiểu được thời Văn Lang người dân đã xây dựng cho mình một cuộc

sống vật chất tinh thần riêng vừa phong phú (tuy còn sơ khai)

II,Tư tưởng, tình cảm: Bước đầu giáo dục lòng yêu nước và ý thức về văn hoá dân tộc III, Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh và nhận xét.

B/ CHUẨN BỊ :

I/ Thầy : Tranh ảnh Phiếu học tập Một số câu chuyện truyền thuyết

II/ Trò : Đọc và trả lời những câu hỏi trong sgk.

- Tìm hiểu trước về truyền thuyết thời Hùng Vương

C/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

I/ Ổn định lớp :

II/ kiểm tra bài cũ :

H?: Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?

H?: Nêu quá trình thành lập của nhà nước Văn Lang ?

H?: Em hãy vẽ sơ đồ nhà nước Văn Lang và nêu nhận xét ?

III/ Hoạt động dạy và học:

H?: Văn Lang (nước ta ngày nay) là một nước ngành

gì chủ yếu ?

HS: (nông nhiệp)

H?: Quan sát hình công cụ hình bài 11, và cho biết từ

hình đó nói lên điều gì về việc xới đất để gieo

trồng ?

HS: Dùng sức kéo của trâu bò (làm cày ruộng)

H?: Sản lượng chính là gì ?

H?: Để có rau thịt thì ngành nào xuất hiện ?

H/S quan sát hình 36, 37, 38 sgk

H?: Qua đó cho ta thấy ngành nghề thủ công nào nổi bật.?

HS: thuật làm kim chuyên môn hoá cao

H?: Việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi trên đất

1/ Nông nghiệp và các nghề thủ công?

Trang 33

nước ta nói lên điều gì ? Nghề đúc đồng phát triển

mạnh phổ biến

H?: Thủ công gì mới gì xuất hiện?

HS: bắt đầu rèn sắt.

H?: Em hãy cho biết đặc điểm nhà ở thời kỳ này ?

HS: Nhà sàn có mái cong có cầu thang làm bằng gổ,

tre, rửa, lá

H?: Việc làm nhà sàn có tác dụng gì ?

HS: chống lại thú dữ, nới ở sạch sẽ, mát mẽ

H?: Để bảo vệ làng họ còn biết làm gì ?

HS: (dùng tre, rào quanh làng)

H?: Phương tiện đi lại thời kỳ này chủ yếu bằng gì?

HS: đi lại bằng thuyền

H?: Việc ăn uống của họ ra sao? Có gì tiến bộ ?

HS: Ăn uống: cơm (tẻ, nếp) rau, thịt dùng bát, mâm

H?: Về mặc thì như thế nào ?

HS: Mặc: nam đóng khố, nữ mặc váy, áo xẻ, yếm che

ngực

H?: Ngoài những lao động mệt nhọc, cư dân Văn

Lang có sinh hoạt gì chung ? Trong lể hội, họ tổ

chức những gì ?

HS: Tổ chức lể hội vui chơi: đua thuyền, thi ca hát, giã

gạo

H?: Hãy mô tả hình trên trống và thử nhận xét về

hình người và hoạt động của họ ?

HS: (người hoá trang lồng chim, đang nhảy múa, giả

côi, chèo thuyền,)

H?: Người dân Văn Lang có những tục lệ gì và thờ

những vị thần nào?

HS: Tục: Xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh

chưng bánh giầy, thờ thần trời , đất và thờ tổ tiên

H?: Truyện bánh chưng bánh giầy, và sự tích trầu cau

cho ta biết gì về điều gì?

HS: (tục, lể hội)

H?: Tục chôn ngưòi có gì đổi mới ?

HS: Chôn người chết trong thạp, bình, kèm theo công cụ.

H?: Quan sát trống đồng em có nhận xét gì ?

nhà đóng thuyền

- Bắt đầu rèn sắt

2/ Đời sống vật chất:

- Nhà sàn có mái cong có cầuthang làm bằng gổ, tre, rửa, lá

- Đi lại bằng thuyền

- Ăn uống: cơm (tẻ, nếp) rau,thịt dùng bát, mâm

- Mặc: nam đóng khố+ nữ váy, áo xẻ, yếm che ngực

3/ Đời sống cư dân Văn Lang có gì mới?

- Tổ chức lể hội vui chơi: đuathuyền, thi ca hát, giã gạo

- Tục: Xăm mình, nhuộmrăng, ăn trầu, làm bánh chưngbánh giầy, thờ thần trời , đất(lực lượng thiên nhiên) và thờtổ tiên

- Chôn người chết trong thạp,bình, kèm theo công cụ

- Khiếu thẩm mĩ cao

Ngày đăng: 27/08/2013, 08:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

đê có hình dạng như ngăy nay? - GA Sử 6
c ó hình dạng như ngăy nay? (Trang 1)
1. Tính khoảng câch thời gian (theo thế kỉ vă theo năm) của câc sự kiện ghi trín bảng ở trang 6 SGK so với năm nay? - GA Sử 6
1. Tính khoảng câch thời gian (theo thế kỉ vă theo năm) của câc sự kiện ghi trín bảng ở trang 6 SGK so với năm nay? (Trang 6)
HS: Quan saùt hình trong sgk -> GV sô keât - GA Sử 6
uan saùt hình trong sgk -> GV sô keât (Trang 7)
H?: Caùc quoâc gia coơ ñái Phöông Ñođng ñöôïc hình thaønh nhö theâ naøo? ÔÛ ñađu? H?:  Xaõ hoôi Coơ ñái phöông ñođng bao goăm nhöõng taăng lôùp naøo ?  - GA Sử 6
a ùc quoâc gia coơ ñái Phöông Ñođng ñöôïc hình thaønh nhö theâ naøo? ÔÛ ñađu? H?: Xaõ hoôi Coơ ñái phöông ñođng bao goăm nhöõng taăng lôùp naøo ? (Trang 11)
H?: Caùc quoâc gia coơ ñái Phöông Tađy ñöôïc hình thaønh nhö theâ naøo? - GA Sử 6
a ùc quoâc gia coơ ñái Phöông Tađy ñöôïc hình thaønh nhö theâ naøo? (Trang 13)
- Cođng cú coù hình thuø roõ raøng, bieât maøi - GA Sử 6
o đng cú coù hình thuø roõ raøng, bieât maøi (Trang 15)
H/S: quan saùt hình veõ. - GA Sử 6
quan saùt hình veõ (Trang 28)
2. tình hình kinh teâ vaín hoaù Champa theâ kyû II - X: - GA Sử 6
2. tình hình kinh teâ vaín hoaù Champa theâ kyû II - X: (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w