Đồ dùng dạy học H: Các mẩu chuyện, tấm gơng về sự trung thực trong học tập.. * Trung thực là đức tính hàng đầu giúp em học tập tiến bộ và đợc mọi ngời yêu quý và Thảo luận ý kiến: ý ki
Trang 1Thứ ngày tháng năm
Đạo đức Tiết 1
Trung thực trong học tập
I Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh có khả năng:
1 Nhận thức đợc:
- Cần phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
2 Biết trung thực trong học tập:
3 Biết đồng tình ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trungthực trong học tập:
II Đồ dùng dạy học
H: Các mẩu chuyện, tấm gơng về sự trung thực trong học tập
G: Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra: (2’)
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: (7’)
Thảo luận tình huống:
( Tình huống sách giáo khoa)
* Cách giải quyết:
- Mợn tranh ảnh của bạn để đa cô giáo
xem
- Nói dối cô là đã su tầm nhng quyên ở nhà
- Nhận lỗi và hứa với cô là sẽ su tầm, nộp
sau
* Trung thực là đức tính hàng đầu giúp em
học tập tiến bộ và đợc mọi ngời yêu quý và
Thảo luận ý kiến:
ý kiến a: sai ; ý kiến b; c : đúng
G: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở đồ dùngcủa học sinh
G: nêu vấn đề
H: Quan sát tranh sách giáo khoa đọc nội dung tình huống ( 2 em)
G: Theo em bạn Long có thể có những cách giải quyết nào? ( 3 em)
H: Phát biểu
G: Tóm tắt mấy cách giải quyết chính
- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải quyết nào? (3 em )
Trang 23 Cñng cè dÆn dß : 5’
TiÓu phÈm bµi tËp 5
häc tËpG: V× sao ph¶i trung thùc trong häc tËp?NhËn xÐt tiÕt häc
- ChuÈn bÞ bµi vÒ nhµ
Thø ngµy th¸ng n¨m
Sö + §Þa
Trang 3Tiết 1
Môn lịch sử và địa lí
I Mục tiêu:
+ Học sinh biết:
- Vị trí địa lí, hình dáng của đất nớc ta
- Trên đất nớc ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung 1 lịch sử, 1 tổ quốc
- Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lí
II Đồ dùng:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
III Các hoạt động dạy- học:
Phía bắc giáp Trung Quốc
Phía tây giáp Lào, Cam- pu- chia
Đông- nam là vùng biển rộng có nhiều
đảo và quần đảo
+ Có 54 dân tộc (sống ở miền núi, trung du,
đồng bằng, đảo, quần đảo)
2 Tìm hiểu một vài dân tộc, cảnh sinh hoạt
ở đó:
Mỗi dân tộc có những nét sinh hoạt, văn
hoá riêng, song đều có cùng một tổ quốc,
G: Để có đợc tổ quốc tơi đẹp nh ngày nay,
ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nớc và giữ nớc em hãy kể một sự kiện để chứng minh điều đó
Trang 4Thứ ngày tháng năm
Khoa học Tiết 1
Con ngời cần gì để sống ?
Trang 5I Mục tiêu:
+ Sau bài học này, học sinh có khả năng:
- Nêu đợc những yếu tố mà con ngời và những sinh vật khác cần để duy trì sự sống củamình
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ có con ngời mới cần trong cuộc sống
III Các hoạt động dạy- học:
- Điều kiện vật chất: Thức ăn, nớc uống,
quần áo, nhà ở các đồ dùng trong gia đình,
các phơng tiện đi lai……
- Điều kiện tinh thần, văn hoá xã hôi: Tình
cảm gia đình, bạn bà, hàng xóm, các phơng
tiện học tập vui chơi, giải trí……
* Hoạt động 2: (8’)
Đánh dấu vào cột tơng ứng với những
yếu tố cần cho sự sống của con ngời, động
- Lần 2: Tiếp tục chọn ra 6 thứ nh vậy H: Thảo luận so sánh kết quả với những nhóm khác giải thích vì sao lại chọn nh vậy?
Trang 6C Củng cố dặn dò: (2’)
Bài : trao đổi chất ở ngời
G củng cố nội dung bàiNhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau
Thứ ngày tháng năm
Địa + Sử Tiết 1
Làm quen với bản đồ
I Mục tiêu:
+ Sau bài học học sinh biết:
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ
- Một số yếu tố của bản đồ: Tên, phơng hớng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ…
- Các kí hiệu của 1 số đối tợng địa lí thể hiện trên bản đồ
II Đồ dùng:
- Bản đồ Việt nam, bản đồ thế giới, bản đồ châu lục
Trang 7III Các hoạt động dạy- học:
- Bản đồ châu lục: Thể hiện một bộ
phận lớn của trái đất các châu lục
- Bản đồ Việt nam: Thể hiện một bộ
- Trên bản đồ: Cho biết tên của khu
vực và những thông tin chủ yếu của
G nêu vấn đề
G: Treo bản đồ Việt nam, thế giới, châu lục
H: Nêu phạm vi lãnh thổ đợc thể hiện trên bản đồ (3em)
L: Nhận xét
G: Kết luận
- Bản đồ là gì? (2 em)
- Vậymuốn vẽ đợc bản đồ chúng ta thờng phải làm gì?
H: Trao đổi (nhóm đôi)+ Trên bản đồ cho ta biết gì? đọc trên bản đồ
H: Quan sát cho biết kí hiệu trên bản đồ?
- Thực hành vẽ kí hiệu
Trang 8+ Sau bài học, học sinh có khả năng:
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiệnquá trình đó
- Nêu đợc vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơthể
- Trình bày đợc sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiếttrong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trờng
II Đồ dùng:
- Tranh sách giáo khoa, phiếu học tập
Trang 9III Các hoạt động dạy- học:
a Xác định những cơ quan trực tiếp tham
gia vào qúa trình trao đổi chất ở ngời
+ Cơ quan tiêu hoá:
Chức năng biến đổi thức ăn, nớc uống
thành các chất dinh dỡng ngấm vào máu đi
Hấp thụ ô-xi thải ra các-bô-níc
+ Bài tiết nớc tiểu:
- Lọc máu tạo thành nớc tiểu và thải nớc
tiểu ra ngoài
b Bài tập: (10’)
Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá
trình trao đổi chất và các cơ quan thực hiện
quá trình đó
3 Củng cố dặn dò: (2’)
H: Trình bày L- nhận xét – G đánh giá cho điểm
G: nêu vấn đề
* Hoạt động cả lớp
- quan sát hình 8 sách giáo khoa
H: Thảo luận ( nhóm đôi)
- Nói tên, chức năng từng cơ quan ?
- Cơ quan nào trực tiếp thể hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trờng bênngoài?
L: Nhận xét
G: Đánh giá củng cố
G: Sử dụng tranh 1; 2; 3; 4 để củng cố về diễn biến xảy ra bên trong cơ thể và vai tròcủa cơ quan tuần hoàn
H làm vào vở – H đọc bài đã làm
L nhận xét - G đánh giá
- G củng cố nội dung bài
- Nhận xét tiết học
Trang 10Thứ ngày tháng năm
Khoa học Tiết 3
Trao đổi chất ở ngời
I Mục tiêu:
+ Sau bài học học sinh biết:
- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể ngời lấy vào và thải ra trong quá trình sống
- Nêu đợc thế nào là quá trình trao đổi chất
- Vẽ đồ thị sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trờng
II Đồ dùng:
G: Hình trang 6; 7 sách giáo khoa
H: VBT; bút vẽ
III Các hoạt động dạy- học:
Trang 111 Giới thiệu bài : 1’
Đó chính là sự trao đổi chất con ngời,
động vật, thực vật có trao đổi chất với môi
trờng thì mới sống đợc
2 Thực hành vẽ sơ đồ về sự trao đổi chất
giữa cơ thể ngời với môi trờng:
Lấy vào Thải ra
H: Sử dụng VBT Vẽ sơ đồ về sự trao
đổi chất ở ngời
H: Nêu lại sự trao đổi chất ở ngời với môi trờng
- Nhận xét tiết họcThứ ngày tháng năm
- Xác định đợc 4 hớng chính ( Bắc; nam; đông; tây) trên bản đồ theo quy ớc
- Tìm một số đối tợng địa lí dựa vào bảng chú giải
II Đồ dùng dạy học:
- G: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III Các hoạt động dạy- học:
H quan sát bản đồ
Trang 12Bài a; b sách giáo khoa.
- Các nớc láng giềng của Việt Nam:
Lào; cam- pu- chia; Trung quốc
- Vùng biên giới nớc ta là một phần của
- Chỉ đờng biên giới phần đất liền ViệtNam
G: Tiếp tục cho học sinh chỉ các hớng trênBản đồ
G: Cho hoạt động nhóm đôiH: Quan sát hình 1; 2 sách giáo khoa( Trang 89) rồi hoàn thành các kí hiệu, tên
đối tợng lịch sử và địa lí ở vở bài tập
G: Cho học sinh quan sát lợc đồ VBT
H làm bàiG: Nhận xét tiết học
H: Về hoàn thành hết ở vở bài tập
- Chuẩn bị bài sau
Trang 13Thứ ngày tháng năm
Địa lí Tiết 2
Dãy hoàng liên sơn
I Mục tiêu:
+ Sau bài học học sinh biết:
- Chỉ vị trí của dãy Hoàng Liên Sơn trên lợc đồ và bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Trình bày một số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn
- Mô tả đỉnh Phan- xi- păng
- Tự hào về cảnh đẹp đất nớc
II Đồ dùng:
Bản đồ địa lí Việt Nam
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra: (3’)
Cách sử dụng bản đồ
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : 1’
1 Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao và đồ sộ
H: Dựa vào kí hiệu ( hình 1 sách giáo khoa)
- Tìm vị trí dãy Hoàng liên sơn
Trang 14- Dãy Hoàng liên sơn dài nhất.
- Đỉnh nhọn sờn núi dốc Có đỉnh
Phan-xi- păng cao nhất nớc ta
G: Dãy nào dài nhất?
- Đỉnh núi và sờn núi ở dãy Hòang liên sơn
G: Phong cảnh Sapa ra sao ?
- Tại sao gọi đỉnh Pan- xi- păng là nóc nhàcủa Tổ Quốc?
- G nhận xét tiết học
- H học bài ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
Trang 15Thứ ngày tháng năm
Khoa học Tiết 4
Các chất dinh dỡng có trong thức ăn
vai trò của chất bột- đờng
I Mục tiêu:
+ Giúp học sinh biết:
- Sắp xếp các thức ăn hàng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc nhómthức ăn có nguồn gốc thực vật
- Phân loại thức ăn dựa vào chất dinh dỡng có nhiều trong thức ăn đó
- Nói lên vai trò của những thức ăn chứa chất bột- đờng
II Đồ dùng:
- Tranh sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy- học:
Trang 16- Nhóm chứa nhiều chất đạm: Thịt, cá,
trứng……
- Nhóm chứa nhiều chất vitamin và
khoáng chất: Rau, quả…
2 Vai trò của chất bột- đờng:
- Cung cấp năng lợng chủ yếu cho cơ thể
3 Nguồn gốc củathức ăn chứa chất bột-
H: Về học bài, chuẩn bị bài sau:
Vai trò chất đạm, béo
Trang 17Thứ ngày tháng năm
Khoa học Tiết 5
Vai trò của chất đạm- chất béo
I Mục tiêu:
+ Sau bài học học sinh biết:
- Kể tên một số thức ăn chứa chất đạm, béo
- Nêu vai trò của chất đạm, chất béo đối với cơ thể
- Xác định đợc nguồn gốc của những thức ăn chứa nhiều chất đạm, chất béo
II Đồ dùng:
Tranh sách giáo khoa
Bảng thức ăn chứa chất đạm, chất béo
III Các hoạt động dạy- học:
- Chất béo: Giàu năng lợng và giúp cho cơ
thể hấp thụ vitamin a, d, e, k
- Quan sát tranh sách giáo khoa
- Kể tên các thức ăn chứa chất đạm, chấtbéo?
H: Phát biểu – G chốt kiến thứcH: Tiếp tục trao đổi vai trò của chất đạm,chất béo
- Nêu ý kiến
G: kết luận
- H liên hệ (bữa ăn)
Trang 18b Nguồn gốc của thức ăn chứa nhiều đạm,
H lên điền trên bảng phụG- H: Nhận xét
H: Nêu lại kiến thức nội dung.G: Nhận xét tiết học
H: Về học bài, chuẩn bị bài sau
Trang 19Thứ ngày tháng năm
Đạo đức Tiết 2
Trung thực trong học tập ( tiết 2 )
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra: (3’)
Thế nào là trung thực trong học tập?
Tại sao phải trung thực trong học tập?
Xây dựng tiểu phẩm về tính chung
thực và thiếu trung thực trong học tập
* Hoạt động 4: (5’)
Bài tập 6
C Củng cố dặn dò: (1’)
H: Trình bày – H # nhận xét G: Đánh giá , cho điểm
H: Đọc nội dung bài tập
Trang 20Thứ ngày tháng năm
Lịch sử Tiết 3
Nớc văn lang
I Mục tiêu:
+ Sau bài học, học sinh biết:
- Văn Lang là nhà nớc đầu tiên trong lịch sử nớc ta Nhà nớc này ra đời khoảng 300 nămtrớc công nguyên
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra: (3’)
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : 1’
1 Trục thời gian:
Sản xuất: Lúa, ngô, khoai, cây ăn quả,
-ơm tơ dệt vải, đúc đồng, rìu, lỡi cày, nặn
đồ đất, đóng thuyền
G: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
G nêu vấn đề G: Vẽ trục thời gian lên bảng
? Công việc chính của ngời dân là gì
G: Cho học sinh sử dụng vở bài tậpH: Trao đổi nhóm ( bàn)
H dựa sách giáo khoa, để điền nội dung bài
Trang 21- ăn uống: Cơm, xôi, bánh chng, bánh
giầy, uống riệu
- Mặc và trang điểm: Dùng nhiều đồ trang
sức, búi tóc hoặc cạo trọc đầu
Trang 22- Bản đồ địa lí Việt Nam.
- Tranh ảnh nhà sàn, trang phục, lễ hội ở Hoàng Liên Sơn
III Các hoạt động dạy- học:
- Nhiều nơi có nhà sàn lợp ngói…
3 Chợ phiên- trang phục- lễ hội:
+ Chợ phiên:
Họp vào ngày nhất định trong tháng
( tuần)
H: Trình bày – L nhận xét - G đánh giácho điểm
H: Đọc mục 1 sách giáo khoaH: Trao đổi nội dung bài tập
+ Dân c ở dãy Hoàng Liên Sơn tha thớt hay
đông đúc hơn so với đồng bằng?
+ Kể tên một số dân tộc ít ngời ở dãyHoàng liên sơn
+ Xếp các dân tộc Dao, Mông, Thái theothứ tự địa bàn từ thấp cao
Trang 23+ Lễ hội: Tổ chức vào mùa xuân
- Các hoạt động: Ném còn, thi hát, đua
thuyền
+ Trang phục: Màu sắc sặc sỡ
4 Củng cố- dặn dò: (2’)
- Kể tên một số hàng hoá?
- Lễ hội đợc tổ chức vào mùa nào? có hoạt
động gì trong lễ hội?
G củngcố nội dung bài H: Về học bài- Chuẩn bị bài sau
Thứ ngày tháng năm
Khoa học Tiết6
Vai trò của vitamin,chất khoáng chất xơ
I Mục tiêu:
+ Sau bài học, học sinh có thể:
- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ
- Xác định nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa vitamin và chất xơ
II Đồ dùng:
- Tranh sách giáo khoa
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy- học:
Rau cải – nguồn gốc thực vật
chứa nhiều vitamin, chất khoáng, chất xơ
2 Vai trò của vitamin, chất khoáng, chất
xơ và nớc: (20’)
+ Vitamin không tham gia trực tiếp vào
việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng
l-ợng nhng rất cần cho hoạt động sống của
G: Cho học sinh hoạt động nhóm (bàn)
- Trao đổi nội dung bài tập 1 (VBT)H: Ghi tên thức ăn và đánh dấu vào cột tơngứng
G: Cho 1 nhóm làm trên giấy khổ to
Trang 24B1: Tê phù.
+ Chất khoáng:
- Thiếu sắt: Gây thiếu máu
- Thiếu Can xi: Gây ảnh hởng đến hoạt
động cơ tim, khả năng tạo huyết và đông
máu, gây loãng xơng ở ngời lớn
- Thiếu I-ốt: Gây biếu cổ
+ Chất xơ:
Không có giá trị dinh dỡng nhng cần
thiết để đảm bảo hoạt động bình thờng của
bộ máy tiêu hoá qua việc tạo thành phân
giúp cơ thể thải đợc chất cặn bã ra ngoài
+ Mỗi ngày cần uống 2 lít nớc
3 Củng cố- dặn dò: (2’)
H: Tiếp tục thảo luận vai trò của chấtkhoáng, chất xơ
- Phát biểu ( 5 em)G: Bổ sung
Trang 25- Biết quan tâm chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn.
3 Qúy trọng và học tập những tấm gơng biết vợt khó trong cuộc sống và trong học tập
II Tài liệu và phơng tiện:
Các mẩu chuyện và gơng vợt khó trong học tập
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra: (3’)
Thế nào là trung thực trong học tập?
Tại sao phải trung thực trong học tập?
B Bài mới:
1 Kể chuyện: (7’)
Một thanh niên nghèo vợt khó
2 Thảo luận: (10’)
Câu 1 – 2 ( Sách giáo khoa )
Thảo gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc
sống v trong hà ọc tập Xong Thảo biết
cách khắc phục, vợt qua vơn lên học giỏi
Chúng ta cần học tập tinh thần của Thảo
3 Thảo luận: ( 7’)
Câu 3 sách giáo khoa
4 Bài tập 1 (sách giáo khoa) (3’)
- Thảo luận nhóm (bàn) Câu 1 – 2 sách giáo khoa H: Phát biểu (3 em)
L: Nhận xét
G: Chốt ý
H: Thảo luận ( nhóm đôi)
- Phát biểuG: Tóm tắt các ý kiến
An toàn giao thông
Biển báo hiệu giao thông đờng bộ
I Mục tiêu:
+ Kiến thức:
- Học sinh biết thêm 12 biển báo hiệu giao thông
- Hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng của biển báo
+ Kĩ năng:
- Học sinh nhận biết nội dung của các biển báo hiệu ở các khu vực gần nhà trờng họchoặc thờng gặp
+ Thái độ:
Trang 26- Khi đi đờng có ý thức chú y đến biển báo.
- Tuân theo luật và đi đúng phần đờng quy định của biển báo hiệu giao thông
II Đồ dùng:
- Một số loại biển báo
III Các hoạt động dạy- học:
Biển báo cấm
Biển báo nguy hiểm
Biển hiệu lệnh
Biển chỉ dẫn
Biển phụ
2 Những biển báo hiệu cần biết
*Biển báo cấm
- Đặc điểm
Hình tròn, màu trắngcó viền màu đỏ(
riêng biển cấm đi ngợc có nền màu đỏ, ở
Hình tròn màu xanh lam, có hình vẽ hoặc
kí hiệu biểu thị hiệu lệnh phải tuân theo
* Biển nguy hiểm
Biển báo nguy hiểm có thể xảy ra
- Đặc điểm: Hình tam giác có vàng viền
màu đỏ có hình vẽ, kí hiệu màu đen biểu
H: Nêu lại ý nghĩa từng biển báo
G: Nhận xét - G: Đa ra 1 số biển báo giaothông: 101a; 122; 209; 430; 424; 123; 227;208
H: Quan sát từng biển báo
Nêu ý nghĩa thuộc nhóm biển nào?
H: Dựa vào mầu sắc hình vẽ trên biển báo
để trả lời
G: Thống nhất câu trả lời đúng
H: Lên gắn biển báo theo 4 nhóm biển ( 4em)
Hình thức mỗi dãy cử 3 em
L: Nhận xét- tính điểm thi đua
G: Hệ thống lại 4 nhóm biển báo đã học.H: Về ôn bài, nhớ tên các biển báo đã học
Trang 27Thứ ngày tháng năm
Lịch sử Tiết 4
Nớc Âu lạc
I Mục tiêu:
+ Học sinh biết:
- Nớc Âu lạc là sự nối tiếp của nớc Văn lang
- Thời gian tồn tại của nớc Âu lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng
- Sự phát triển quân sự của nớc Âu lạc
- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của Âu lạc trớc sự xâm lợc của Triệu
Đà
II Đồ dùng:
Trang 28Lợc đồ Bắc bộ và Bắc trung bộ.
III Các hoạt động dạy- học:
Nội dung Cách thức tiến hành
1 Những điểm giống nhau về cuộc
sống của ngời Lạc Việt và Âu việt:
* Nội dung bài tập: Điền dấu x vào ô
trống những điểm giống nhau về cuộc
sống của ngời Lạc Việt và ngời Âu Việt
+ Sống cùng trên một địa bàn: [ x ]
+ Đều biết chế tạo đồ đồng: [ x ]
+ Đều biết rèn sắt: [ x ]
+ Đều trồng lúa và chăn nuôi: [ x ]
+ Tục lệ có nhiều điểm
giống nhau: [ x ]
Có những điểm tơng đồng và họ sống
hoà hợp với nhau
2 Sự ra đời của nớc Âu Lạc:
Năm 218 trớc công nguyên, quân Tần
sang xâm lợc các nớc phơng Nam Thục
Phán lãnh đạo ngời Âu Việt và Lạc Việt
- Vì ngời dân Âu Lạc đoàn kết 1 lòng, có
tớng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thành luỹ
- Đọc lại đoạn 1 sách giáo khoa
G: Nớc Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?H: Trả lời ( 2 em)
G: Treo lợc đồ- học sinh xác định nơi đóng
đô của nớc Âu Lạc
H: So sánh sự khác nhau về nơi đóng đôcủa nớc Văn Lang và nớc Âu Lạc?
G: Cho học sinh quan sát sơ đồ “ di tíchthành cổ loa”
H: Đọc sách giáo khoa đoạn cuối ( 1 em)
- Kể lại cuộc kháng chiến chống quan xâmlợc Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc?
G: Vì sao cuộc xâm lăng của quân Triệu Đà
Trang 294 Củng cố- Dặn dò
Năm 179 trớc công nguyên sau khi chia
rẽ đợc nội bộ nớc Âu Lạc, Triệu Đà lại sai
quân đánh Âu Lạc, An Dơng Vơng do
không để phòng lại mất hết tớng giỏi
thất bại nhanh chóng
Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phong
kiến phơng Bắc
thất bại?
H: đọc nội dung ghi nhớ
G củng cố nội dung bài Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau
Thứ ngày tháng năm
Địa lí Tiết 4
Hoạt động sản xuất của ngời dân ở Hoàng Liên Sơn
I Mục tiêu:
+ Sau bài học học sinh biết:
- Trình bày đợc những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của ngời dân ở HoàngLiên Sơn
- Dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức, nêu đợc quy trình sản xuất phân lân
- Xác lập đợc mối quan hệ giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con ngời
II Đồ dùng:
Trang 30G: Bản đồ địa lí Việt Nam.
Đặc điểm tiêu biểu về dân c, sinh hoạt,
trang phục của dân tộc Hoàng Liên Sơn
- Dệt, may, thêu, đan lát, rèn đúc
- Mặt hàng: Khăn, mũ, túi, thảm, quần áo
G: Đánh giá
G: Nêu yêu cầu tiết học
H: Hoạt động cả lớp
- Dựa vào kênh chữ ở mục I tìm hiểu:
+ Ngời dân ở Hòng Liên Sơn trồng cây gì ở
đâu?
G: Treo bản đồ địa lí Việt Nam
H: Tìm vị trí của Hoàng Liên Sơn
G: Để trồng lúa nớc trên đất dốc ngời dân
xẻ sờn núi thành ruộng bậc thang để làmgì ?
( Cho học sinh quan sát hình 1 trang 77)
? Tại sao phải làm ruộng bậc thang?
H: Đọc phần 2 sách giáo khoa 1 emG: Cho hoạt động nhóm ( bàn)+ Quan sát hình 2 sách giáo khoa trang 77.+ Kể tên một số mặt hàng thủ công chínhcủa ngời dân Hoàng Liên Sơn?
- Ngoài ra … còn khai thác gì? H: Trả lời.G: Đánh giá, bổ sung
Trang 32III. Các hoạt động dạy- học:
- Giúp co thể có thêm chất dinh dỡng bổ
sung cho nhau và cơ quan tiêu hoá sẽ tốt
- Đạm cá dễ tiêu hơn đạm thịt ( Mỗi tuần
Vợt khó trong học tập( Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Học sinh thực hành, nhận ra khó khăn trong học tập của bản thân và biết tìm cách khắcphục
- Biết quan tâm đến những bạn có hoàn cảnh khó khăn, chia sẻ giúp đỡ bạn
II Các hoạt động dạy- học:
Trang 33- Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả hai tay nhng
vẫn xin đi học và học rất giỏi
- Cao Bá Quát chữ xấu, ông đã luyện… nổi
* Hoạt động nối tiếp: (2’)
Thực hiện theo kế hoạch
H: Trả lờiG: Nhận xét- đánh giá
- Nêu y kiến theo từng câu hỏi của bài
G: Khen những học sinh có hoàn cảnh khókhăn nhng biết vơn lên để học tập
Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
I Mục tiêu:
+ Sau bài học học sinh có thể:
- Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồngốc thực vật
- Nói về ích lợi của muối I- ốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
II Đồ dùng:
G: Sử dụng tranh sách giáo khoa
Trang 34H: Su tầm tranh…
III Các hoạt động dạy- học:
2 Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có
nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn
gốc thực vật: (10’)
* Trong chất béo động vật: Có a xít béo no
Trong chất béo thực vật có: a xít béo
không no
Phải kết hợp cả 2 trong khẩu phần ăn
3 ích lợi của muối i-ốt và tác hại của ăn
mặn: (7’)
- Ăn muối i- ốt bổ sung cho cơ thể
- Liên quan đến bệnh huyết áp
G: Kiểm tra kiến thức tiết trớc
H: Trả lời- G đánh giá
G: Tổ chức cho học sinh chơi theo dãy, mỗidãy có ( 10’) để kể tên các món ăn ( xenkẽ) ( bạn của dãy nói sau không trùng dãynói đầu)
G: Cử 2 bạn ghi nhanh tên các món ăn củadãy mình
- Đánh giá tính điểm thi đua
H: Đọc lại các món ăn có chứa nhiều chấtbéo
- Thảo luận (theo bàn)
+ Chỉ ra món ăn chứa chất béo động vật?Thực vật?
+ Tại sao lại cần ăn phối hợp cả chất béo
động vật và chất béo thực vật?
H: Trả lời ( 4 – 5 em)G: Kết luận
Thiếu i- ốt, tuyến giáp tăng cờng hoạt
động vì thế dễ gây ra u tuyến giáp Do
Trang 35III Các hoạt động dạy- học:
Trang 36A Kiểm tra: (3’)
Thế nào là vợt khó trong học tập? vợt khó
trong học tập mang lại kết quả gì?
G: Kiểm tra nội dung ghi nhớ
B Bài mới:
* Hoạt động 1: (7’)
Trò chơi: “ Diễn tả” H: Hoạt động nhóm ( bàn)- Quan sát và nêu ý kiến về một thứ đồ vật ( 5
em) Mỗi ngời có quyền có y kiến riêng về một
* Hoạt động 2: (10’)
Thảo luận tình huống sách giáo khoa. H: Quan sát tranh- Nêu cảm nhận của em về nội dung bức tranh
G: Giới thiệu tình huống
- Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận 3 câu hỏi SGK.
H: Trình bày ( 3 em) Tre em có quyền có ý kiến rieng và bày tỏ ý
kiến của mình về các vấn đề coa liên quan
đến trẻ em Đồng thời chúng ta biết lắng
nghe và tôn trọng ý kiến của bạn khác, ngời
G: Nêu từng ý kiến trong bài.
H: Thảo luận (nhóm đôi)
- Lựa chọn đáp án.
* Hoạt động 4: (7’)
Thảo luận bài 2
Những việc có liên quan đến trẻ em ở nhà, ở
trờng, ở xóm, khu phố.
Cách làm tơng tự bài 3
* Hoạt động nối tiếp: (2’) H: Thực hiện nội dung 1 (Mục thực hành)
- Chuẩn bị tiểu phẩm (bài 4)
Trang 37Thứ ngày tháng năm
Lịch sử Tiết 9
Nớc ta dới ách đô hộ của các triều đại
phong kiến phơng Bắc
I Mục tiêu:
+ Học sinh biết:
- Từ năm 179 TCN đến năm 938, nớc ta bị các triều đại phong kiến phơng Bắc đô hộ
- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phơng Bắc đối vớinhân dân ta
- Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quânxâm lợc, giữ gìn nền văn hoá dân tộc
II Đồ dùng:
H: Vở bài tập (thay phiếu học tập)
III Các hoạt động dạy- học:
Trang 38- Vẫn dữ bản sắcdân tộc
2 Thời gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa:
G: Cho học sinh thảo luận nhóm (bàn)
+ Trao đổi về kinh tế, văn hoá từ 179 TCN
đến 179 938H: Đại diện nhóm trả lời
- Nêu đợc quy trình chế biến chè
- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
II Đồ dùng:
G: Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
III Các hoạt động dạy- học:
Trang 39A Kiểm tra: (3’)
Nêu những đặc điểm về hoạt động sản
xuất ở Hoàng Liên Sơn
- Dứa, chanh, cam, vải: ở Bắc Giang
G: Yêu cầu học sinh trả lời
H: Nhận xét- G đánh giá
G: Nêu yêu cầu tiết học
H: Đọc mục 1 sách giáo khoa (1 em)G: Cho sử dụng vở bài tập hoàn thành bàitập 1
H: Trả lời 2 câu hỏi:
+ Trung du là vùng núi hay đồi, đồng bằng?+ Đồi ở đây nh thế nào?
G: Kết luận
G: Treo bản đồ hành chính
H: Chỉ các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ,Vĩnh Phúc, Bắc Giang
G: Đánh giá
H: Hoạt động nhóm (bàn)+ Trung du Bắc Bộ thích hợp với những loạicây gì?
+ Quan sát hình 1, 2 những cây nào có ởThái Nguyên, Bắc Giang?
+ Nêu quy trình chế biến chè
Đại diện nhóm nêu câu trả lời
- Để khắc phục ngời dân đã làm gì?
H: Trả lời (2 em)G: Củng cố cho học sinh
- Nhận xét tiết học
H: Về học bài, chuẩn bị bài sau
Khoa học Tiết 10
Ăn nhiều rau quả chín
sử dụng thực phẩm sạch- an toàn
I Mục tiêu:
+ Sau bài học học sinh có thể:
- Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày
- Nêu đợc tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn
- Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 40II Đồ dùng dạy- học:
Một số rau quả (tơi- héo)
III Các hoạt động dạy- học:
* Giới thiệu bài
1 Lí do cần ăn nhiều rau quả chín: (10’)
Cả rau và quả chín đều đợc ăn đủ với
l-ợng nhiều hơn so với nhóm thức ăn chứa
chất đạm, chất béo
Ăn nhiều rau quả để có đủ vitamin,
chất khoáng cần thiết cho cơ thể, các chất
xơ trong rau quả giúp chống táo bón
2 Tiêu chuẩn thực phẩm sạch và an toàn:
Thực phẩm giữ đợc chất dinh dỡng ,
không ôi thiu , không nhiễm hóa chất ,
không gây ngộ độc
3 biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực
phẩm
+ cách chọn rau quả tơi cần quan sát hình
dạng bên ngoài , quan sát t màu sắc
4 Củng cố- dăn dò: (2’)
Cách thức tiến hànhH: Trả lời- G đánh giá
G nêu vấn đề G: Treo tháp dinh dỡng cân đối
H: Quan sát các loại rau quả chín đợckhuyên dùng với liều lợng nh thế nào?
- Trả lời (3 em)G: Kết luận
H: Kể tên các loại rau quả em ăn hàng ngày
- Nêu ích lợi của việc ăn rau quả?
G: Theo em, thế nào là thực phẩm an toàn?H: Trả lời (dựa mục bạn cần biết)
G: đa ra một vài loại rau quả (úa, héo, tơi)H: Nhận xét
- Hoàn thành vở bài tập (bài 2; 3)G: Đánh giá
H nêu các biện pháp để giữ vệ sinh an toànthực phẩm
- Nhận xét tiết họcH: Học bài, chuẩn bị bài sau