Các nghiên cứu về thành phần hóa học chỉ ra cỏ nhọ nồi có chứa tinh dầu, caroten, alcaloid (ecliptin), flavonoid, glycosid, polyacetylen, triterpenoid, phenolic, carbohydrat, coumarin, tannin, saponin và chất nhựa
Trang 1Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Thực vật học
Mô tả: Cỏ nhọ nồi hay còn gọi là cỏ mực, hạn liên thảo có tên khoa học là
Eclipta alba; đồng danh Eclipta prostrata L.; họ Cúc (Asteraceae), là loài thân thảo,
mọc hoang những chỗ ẩm thấp khắp nơi ở nước ta Đây là một loại cỏ thẳng đứng có thể cao tới 80cm, thân có lông cứng Lá mọc đối có lông ở hai mặt, dài 2-8cm, rộng 5-15mm Cụm hoa hình đầu màu trắng ở kẽ lá hoặc đầu cành, lá bắc thon dài 5-6mm, cũng có lông Quả bế 3 cạnh, hoặc dẹt, có cánh, dài 3mm, rộng 1.5mm, đầu cụt [1]
Hình 1.1 Cây cỏ nhọ nồi
Tính vị: Vị ngọt, chua, tính hàn
Quy kinh: Vào hai kinh can và thận
Công dụng: có tác dụng lương huyết, chỉ huyết, bổ can thận; nhân dân ta thường
sử dụng phần trên mặt đất của cây để trị chứng can, thận âm hư, các chứng huyết nhiệt,
Trang 2chứng ho ra máu, nôn ra máu, đại tiện và tiểu tiện ra máu, chảy máu cam, chảy máu dưới da, băng huyết rong huyết, râu tóc sớm bạc, răng lợi sưng đau
Thu hái, sơ chế: Vào mùa hạ, khi lá cây đang tươi tốt, cắt lấy phần trên mặt đất, loại bỏ tạp chất và lá úa, đem phơi khô Dùng tươi thì thu hái quanh năm [1]
1.2 Thành phần hóa học
Các nghiên cứu về thành phần hóa học chỉ ra cỏ nhọ nồi có chứa tinh dầu, caroten, alcaloid (ecliptin), flavonoid, glycosid, polyacetylen, triterpenoid, phenolic, carbohydrat, coumarin, tannin, saponin và chất nhựa [29] Phần trên mặt đất chứa
phytosterol, β-amyrin, luteolin -7-glucosid, các phytosterol β-glucosid, teriterpenic acid glucosid [10] Lá của cây chứa stigmasterol, β-terthienyl methanol, wedelolacton,
demethylwedelolacton, dimethyl wedelolacton-7-glucosid [32] Trong rễ có chứa hentriacontanol và heptacosanol, polyacetylen [10]
Bảng 1.1 Thành phần hóa học trong các bộ phận của cây cỏ nhọ nồi
1 Lá Wedelolactone,
Desmethylwedelolactone,Desmethyl-wedelolactone-7-glucoside, stigmasterol
2 Rễ Hentriacontanol, Heptacosanol& Stigmasterol, Ecliptal,Eclalbatin.
3 Phần trên mặtđât β -amyrin & Luteolin-7-O-glucoside, Apigenin, Cinnaroside,hợp chất Sulphur, Eclalbasaponin I-VI
6 Toàn cây Triterpene saponin, Eclalbatin, acid Ursolic, acid Oleanolic Resin, Ecliptine, đường khử, Nicotine, Stigmasterol,
1.2.1 Coumestan
Trang 3Coumestan là một dẫn xuất của coumarin Coumestan tạo thành nhân trung tâm của một loạt các hợp chất tự nhiên được gọi chung là coumestans nó gồm một coumestrol và phytoestrogen được tìm thấy trong nhiều loại thực vật Do hoạt động estrogen của một số coumestan, hàng loạt các nghiên cứu tổng hợp đã được phát triển cho phép điều chế coumestan để đánh giá tác dụng dược lý của chúng Các coumestan
chính được phân lập từ Eclipta alba bao gồm wedelolacton (1) 0,5-0,55% và
desmethylwedelolacton (2), desmethyl-wedelolacton-7-glucosid (3) [21]
1: R=CH3
O
O
OH OH
RO
OH
O
2: R=H 3: R=Glc
1.2.2 Các terpene và saponin
Từ cỏ nhọ nồi acid echinocystic (4), α-amyrin (5) và β –amyrin (6), acid ursolic
(7), acid oleanolic (8), eclalbatin (9), ecliptasaponin A, B, C, D (10-13), bốn oleanane glycosid eclalbasaponin I-VI (14-19) đã được phân lập, cùng với taraxastane triterpene glycoside là eclalbasaponin VII-X (20-23) Cấu trúc của eclalbasaponin VII - X được
đặc trưng là 3 gly, 20β, 16β và 3β, 20β, 28β trihydroxytaraxastane glycoside và saponin
sunfat hóa của chúng Hai glycosid loại oleanane eclalbasaponin I và eclalbasaponin II
cùng với steroid có mặt khắp các bộ phận, stigmasterol được phân lập từ phần chiết
n-hexane của thân cây cỏ nhọ nồi [20, 31, 33, 34]
Sesquiterpene lactone như: Columbin (24)
Trang 4R2 COOR3
12 16
9: R1=Glc, R2=H, R3=Ara
4: R1=H, R2=OH, R3=H
10: R1=Glc, R2=anpha-OH, R3=H
11: R1=Glc-Glc (1 -4 ), R2=OH, R3=Glc
14: R1=Glc, R2=beta-OH, R3=H
15: R1=H, R2=H
18: R1=SO3H, R2=H
O
OH
COOR2 H
H
O
OR1
OH OH
HO
14: R1=H, R2=Glc
16: R1=Glc, R2=Glc
20: R=H 22:R=SO3H
O
OH H
H
O
OR
OH
OH
HO
21: R=H 23:R=SO3H O
OH
H H
O
OR
OH OH HO
OH
1.2.3 Các flavonoid
Lá và đọt lá chứa apigenin (25), luteolin (26), và các dẫn xuất glycoside Toàn cây chứa các chất như wedelolacton, desmethyl wedelolacton, quercetin (27), orobol (28).
1.2.4 Các sterol
β –sitosterol (29), stigmasterol (30) và dẫn xuất glycosid là
stigmasterol-3-O-glycosid (31), daucosterol (32)
1.2.5 Các dẫn xuất của thiophene và polyacetylen
Trang 5HO
HO
33
S
HO
OH
34
35
O
O
36: R=CH2 OH
37: R=CH2OCH3
38: R=CH2OCH2CH3
39: R=CHO
O
HO
O
HOHO
OH
OH
40
O O
HOHO
OH
OH
41
OH
Tám mono-, di-, và trithiophene và polyacetylenic glucoside đã được Xi FM và
cộng sự phân lập từ phần trên mặt đất của E alba thu hái tại Hồ Bắc, Trung Quốc năm
2014 bao gồm: 2-(penta-1,3-diynyl)-(3,4-dihydroxy-but-1- ynyl)-thiophene (33), 5-(But-3-yne-1,2-diol)-5'-hydroxy-methyl-2,2'-bithiophene (34),
5'-isovaleryloxymethyl-(4-isovaleryloxy-but-1-ynyl)-2,2'-bithiophene (35), α-terthienylmethanol (36),
5-ethoxymethyl-2,2':5',2''-terthiophene (37), 5-5-ethoxymethyl-2,2':5',2''-terthiophene (38),
α-formylterthienyl (39) và 3-O-β-D-glucopyranosyloxy-1-hydroxy-4E,6E -tetradecene-8,10,12-triyne (40), (5E
)-trideca-1,5-dien-7,9,11-triyne-3,4-diol-4-O–β-D-glucopyranoside (41).
1.2.6 Các steroidal alkaloid
Các xét nghiệm lâm sàng hiện đại cho thấy rằng trong cỏ nhọ nồi có chứa
ecliptine alkaloid Phân đoạn chiết MeOH của Eclipta alba sử dụng ba chủng nấm men
(1138, 1140 và 1353) dẫn đến việc phân lập tám alcaloid steroid hoạt tính sinh học Các alcaloid chính được xác định là
20-epi-3-dehydroxy-3-oxo-5,6-dihydro-4,5-dehydroverazine (42), 20R- verazine (43), (20S)- verazine (44), ecliptalbine (45),
(20R)-4β-hydroxyverazine (46), (20S)-4β-hydroxyverazine (47), (20R) -25β -hydroxyverazine (48) và (20S)-25β-hydroxyverazine (49) Ecliptalbine (45), trong đó
Trang 6vòng verazine 22,26-imino đã được thay thế bằng nhân 3-hydroxypyridine, có hoạt tính sinh học tương đương với verazine [18]
N
O
20
42
N
HO
20
HO
45
N
HO
20
R1
R2
43: verazine R1 =R 2 =H
46: R1=OH, R2=H
48: R1=H, R2=OH
N
HO
20
R1
R2
44: R1 =R 2 =H
47: R1=OH, R2=H
49: R1=H, R2=OH
1.2.7 Các rượu và tinh dầu, polypeptid
Các rượu như: nonacosanol, hentriacontanol, heptacosanol [10]
Các thành phần dễ bay hơi được phân lập từ các bộ phận trên mặt đất của cây cỏ nhọ nồi bằng cách thủy phân và được phân tích bởi GC-MS Tổng cộng có 55 hợp chất, là phần chính chiếm 91,7% các chất bay hơi, được xác định bằng cách kết hợp phổ khối với một thư viện phổ khối (NIST 05.L) Các thành phần chính như bao gồm: heptadecane (14,78%), 6,10,14-trimethyl-2-pentadecanone (12,80%), axit w-hexadecanoic (8,98%), pentadecane (8,68%), eudesma-4 (14),11-diene (5,86%), phytol (3,77%), axit octadec-9-enoic (3,35%), este diisooctyl axit 1,2-benzenedicarboxylic (2,74%), (Z,Z)-9,12-octad axit (2,36%), (Z)-7,11-dimethyl-3- methylene-1,6,10-dodecatriene (2,08%) và (Z,Z,Z)-1,5,9,9-tetramethyl- 1,4,7-cycloundecatriene (2,07%) [16]
Phân lập từ cây khi thủy phân cho các acid amin cysteine, acid glutamic, phenyl alanine, tyrosin và methionin Nicotin và acid nicotinic cũng được công bố có mặt trong cây [10]
Trang 71.3 Hoạt tính sinh học
Nhiều tác dụng sinh học đã được nghiên cứu cho cây cỏ nhọ nồi bằng dược lý học hiện đại, nổi bật lên trong số đó là tác dụng chống viêm, dị ứng, bảo vệ gan, điều hòa miễn dịch và chống ung thư
1.3.1 Tác dụng kháng khuẩn
Các nghiên cứu về tác dụng dược lý hiện đại chỉ ra tác dụng kháng các chủng vi
khuẩn Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Escherichia coli [10] Shigella flexneri, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella typhimurium [29]
1.3.2 Tác dụng giảm đau, chống dị ứng, kháng viêm
Tác dụng kháng viêm đặc biệt là viêm gan được chứng minh do có chứa các hợp chất khung coumestan như wedelolacton, demetyl wedelolacton được sử dụng trong thuốc thảo dược, được kê toa để điều trị xơ gan và nhiễm viêm gan siêu vi
(Wanger et al., 1986; Scott 1998) Được sử dụng để làm thúc đẩy lưu thông mật và bảo vệ nhu mô trong điều trị viêm gan virus (Desireddy et al., 2012).
Dịch chiết ethanol và alcaloid toàn phần được chứng minh có tác dụng giảm đau đáng kể trong tất cả các mô hình giảm đau khác nhau được sử dụng [27] Dịch chiết methanolic khi uống ở nồng độ 100 và 200 mg/kg tác dụng kháng viêm trong mô hình gây phù chân chuôt bằng carrageenan [27]
1.3.3 Tác dụng chống nhiễm khuẩn, chống nôn và chống huyết khối
Các tác dụng này có được do các thành phần wedelolacton, stigmaterol và sitosterol [10] Theo đó độc tính thần kinh của nọc rắn là myotoxin và polylysin đã được vô hiệu hóa bằng cách tiêm tĩnh mạch chiết xuất nước cỏ nhọ nồi và wedelolacton [10]
Năm 1961, Viện dược liệu và Bộ môn dược lý Trường đại học y dược Hà Nội từng nghiên cứu tác dụng cầm máu và độc tính của cỏ nhọ nồi cho thấy cây có khả
Trang 8năng chống lại tác dụng của dicoumarin (thuốc chống đông), cầm máu ở tử cung, tăng trương lực tử cung [1]
1.3.4 Tác dụng chống oxy hóa chống độc bảo vệ gan
Tác dụng chống oxy hóa được giải thích do có chứa các hợp chất flavonoid và acid phenolic [10]
Tác dụng bảo vệ gan của dịch chiết ethanol/nước (1: 1) của Eclipta alba đã
được nghiên cứu ở cấp độ dưới da ở chuột chống lại nhiễm độc gan do CCl4 E alba ức
chế đáng kể tác dụng CCl4, điều chỉnh mức độ của enzyme chuyển hóa thuốc trong microsome gan [28]
Dịch chiết methanol của lá và chloroform của rễ E alba được nghiên cứu tác
dụng bảo vệ gan bằng cách gây tổn thương gan gây ra bởi CCl4 và mức độ enzyme lysosomal ở chuột bạch tạng wistar Các dịch chiết methanol lá và chloroform rễ cho thấy tác dụng giảm giảm 72,8% và 47,96% enzyme lysosomal Các triterpenoid eclabasaponin và alkaloidal từ dịch chiết methanolic của lá làm giảm 78,78% và 60,65% lượng CCl4 gây ra sự gia tăng enzyme lysosomal trong máu Trong khi đó hợp phần coumestan và saponin triterpenoidal từ dịch chiết chloroform của rễ sản xuất giảm đáng kể 75,6% và 52,41% lượng CCl4 [15]
1.3.5 Tác dụng hạ huyết áp
Dịch chiết nước của lá cỏ nhọ nồi đã được dùng cho chuột uống trong chế độ
ăn kiêng gây ra mô hình tăng mỡ máu và cho thấy có tác dụng giảm đáng kể tổng lượng cholesterol, protein tổng số Tăng nồng độ HDL khi sử dụng ở liều 200mg/kg [7]
Mô hình động vật chuột Charles River Sprague-Dawley CD (con đực Crj / Bgi không có kháng thể / mầm bệnh cụ thể, 180 ± 10 g) được cho ăn chế độ ăn thử nghiệm
bổ sung 0 mg (đối chứng), 25 mg (E25), 50 mg (E50), hoặc 100 mg (E100) của phần chiết xuất butanol đông khô của cỏ nhọ nồi mỗi kg của chế độ ăn kiêng trong 6 tuần đã cho thấy giảm đáng kể huyết thanh triacylglycerol và tổng số cholesterol, nồng độ LDL
Trang 9và tăng HDL trong nhóm E50 và E100 tương ứng khi được so sánh với nhóm không được điều trị [13]
1.3.6 Tác dụng điều hòa miễn dịch
Tác dụng này được chứng minh thong qua đánh giá bảo vệ các mô thần kinh
điều hòa miễn dịch của E alba Do đó, E alba có thể phục vụ như một bộ điều biến bộ
nhớ tiềm năng Thí nghiệm được thực hiện để đánh giá điều hòa miễn dịch hoạt động
của dịch methanol của toàn bộ cây E alba (1,6% wedelolactone) ở năm mức liều dao
động từ 100 đến 500 mg/kg sử dụng độ thanh thải carbon, nồng độ kháng thể và thông
số ức chế miễn dịch cyclophosphamide làm tăng đáng kể chỉ số thực bào và nồng độ kháng thể, tỷ lệ F của chỉ số thực bào và số lượng WBC cũng tăng đáng kể [11]
Các dịch chiết ethanol và nước của cỏ nhọ nồi đã được sử dụng cho chuột uống trong 45 ngày với liều 150 đến 300 mg/Kg/b.wt nhằm đánh giá tác dụng tăng cường miễn dịch Sau khi điều trị bằng dịch chiết trong 45 ngày, chuột trong tất cả các nhóm thử nghiệm (bao gồm nhóm chứng) đã được chủng ngừa bằng Tế bào máu đỏ của cừu (SRBC), 24 giờ sau khi chủng ngừa, các xét nghiệm miễn dịch như độ bám bạch cầu trung tính, phản ứng quá mẫn (DTH) và phản ứng tan máu được thực hiện để đánh giá đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào và tế bào Với dịch chiết nước, không có phản ứng đáng kể được nhận thấy ở cả hai liều 150 và 300 mg/kg Đối với dịch chiết ethanol cho thấy sự gia tăng phụ thuộc liều trong toàn bộ xét nghiệm được thực hiện chống lại SRBC ở nồng độ 150 đến 300 mg/Kg b.wt Hơn nữa, dịch chiết ethanol cho thấy phản ứng rất tốt trong việc sản xuất kháng thể tăng cường và giảm hoạt động DTH Do đó, dịch chiết ethanol được xem có hoạt tính kích thích miễn dịch tiềm năng [12]
1.3.7 Tác dụng chống đái tháo đường
Lá treo của E.alba (2 & 4g/kg) được cho chuột bị tiểu đường gây bởi alloxan
uống dẫn đến giảm mức đường huyết, huyết sắc tố glycosyl hóa Nó lam giảm hoạt
Trang 10động của glucose-6 phosphatase và fructose1,6-bisphosphatase, và tăng hoạt động của
hexokinase gan Do đó, uống E.alba có tác dụng hạ đường huyết mạnh [4]
E alba còn là một thành phần trong công thức polyherbal Pan-five đã được
chứng minh bằng phương pháp lâm sàng Theo đó nó có tác dụng chống đái tháo đường và lợi do có tác động lên tuyến tụy bằng cách phục hồi và tái tạo của hoạt động
β -cell tuyến tụy [9]
1.3.8 Tác dụng chống ung thư
Dịch chiết methanol của E alba (ME) được đánh giá tác dụng chống ung thư
chống lại Ehrlich Ascites Carcinoma (EAC) ở chuột bạch tạng Thụy Sĩ Vào ngày thứ nhất, với liều 250 và 500 mg ME/ kg trọng lượng chuột được dùng bằng đường uống
và tiếp tục trong 9 ngày liên tiếp Tác dụng chống ung thư đã được kiểm tra bằng cách xác định khối lượng khối u, số lượng tế bào khối u, số lượng tế bào khối u sống được,
số lượng tế bào khối u không thể sống và thời gian sống sót trung bình Kết quả cho thấy ME làm tăng tuổi thọ của chuột được điều trị EAC và khôi phục các thông số huyết học so với chuột mang EAC Do đó, nghiên cứu cho thấy rằng dịch chiết
methanol của E alba có tác dụng chống ung thư trong các mô hình động vật được thử
nghiệm [19]
Một nghiên cứu về khả năng đảo ngược khả năng chống ung thư và đa kháng
thuốc (MDR) của dịch chiết cồn Eclipta alba (EAE) thông qua các thí nghiệm in vivo.
Diethylnitrosamine (DEN) và 2-acetylaminofluorene (AAF) đã được sử dụng để gây ung thư gan trên mô hình động vật, đối với cảm ứng MDR, AAF đã được sử dụng Mức độ của các enzyme chống oxy hóa đã được nghiên cứu trong huyết thanh cùng với các thông số sinh hóa Các tế bào gan gây ung thư và MDR có hàm lượng oxy phản ứng (ROS) cao hơn và do đó, chịu trách nhiệm cho việc duy trì kiểu hình ung thư Điều trị bằng EAE làm giảm mức độ ROS và tiết lộ các đặc tính quét gốc của ROS Nồng độ protein Alfa feto đã được tìm thấy tăng đáng kể ở động vật gây ung thư xác nhận cảm ứng và tiến triển của ung thư gan, cho thấy hiệu quả điều trị của dịch chiết EAE đối với
Trang 11ung thư gan Zymogram cho thấy sự ức chế của MMP và phân tích RT-PCR cho thấy biểu hiện mRNA của yếu tố hạt nhân-kB đã giảm rõ rệt khi điều trị EAE Hơn nữa, kết quả cho thấy EAE có thể ức chế đáng kể gen mdr1 mã hóa biểu hiện P-glycoprotein
Từ đây kết luận EAE là một tác nhân chống ung thư mới và tác nhân đảo ngược MDR mạnh và có thể là một tác nhân bổ trợ tiềm năng cho hóa trị khối u [5]
EAE ức chế sự tăng sinh tế bào theo cách phụ thuộc liều trong các dòng tế bào thần kinh đệm HepG2, A498 và C6 với IC50 lần lượt là 22 ± 2.9, 25 ± 3.6 và 50 ± 8.7
μg / ml Biểu hiện của MMP (2 và 9) được điều chỉnh giảm với điều trị EAE Thiệt hại DNA đã được quan sát sau 72 giờ điều trị chiết xuất, dẫn đến qua trình apoptosis Ngoài ra, mức độ biểu hiện của NF-kB đã được đánh giá bằng phương pháp làm mờ vết rạn da và RT-PCR và được phát hiện là giảm điều chỉnh/ bất hoạt [5]
1.3.9 Tác dụng kích thích mọc tóc và trị rụng tóc
Eclipta alba được sử dụng trong các chế phẩm lien quan tới chăm sóc tóc vì
nó thúc đẩy tăng trưởng tóc và duy trì độ tóc đen 10% w/v của E alba là thành phần
chính trong việc điều chế công thức thảo dược cho sự phát triển của tóc [25]
Alopecia (hói) là một rối loạn da liễu gây nên tâm lý mặc cảm cho các bệnh
nhân rụng tóc E alba là một loại thảo dược được sử dụng phổ biến trong các bài thuốc
Ayurvedic để kích thích sự phát triển của tóc Các chiết xuất ether dầu hỏa và ethanol
đã được kết hợp trong một loại kem dầu và bôi tại chỗ trên da bị bong tróc của chuột bạch tạng Thời gian (tính theo ngày) cần thiết cho việc bắt đầu tăng trưởng tóc cũng như hoàn thành chu kỳ tăng trưởng tóc đã được ghi lại Dung dịch Minoxidil 2% được
sử dụng tại chỗ và dùng làm đối chứng dương để so sánh Kết quả điều trị bằng chiết xuất ether dầu hỏa 2 và 5% tốt hơn so với điều trị bằng minoxidil 2% [26]
1.4 Các nghiên cứu về hoạt chất wedelolacton
Wedelolacton là một cumarin lacton đã được Govindachari T.R và cộng sự phân lập được từ cỏ nhọ nồi vào năm 1959, bên cạnh hoạt chất này, demethyl wedelolacton