1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về Cty cổ phần giống cây trồng TW

51 1,3K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về công ty cổ phần giống cây trồng trung ương
Tác giả Nguyễn Thị Hoa
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Ánh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 447,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Tổng quan về Cty cổ phần giống cây trồng TW

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Với bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải thực hiện hạch toán kế toán Hạch toán kế toán là một nhu cầu tất yếu đối với mỗi doanh nghiêp bởi nó phản ánh, giám đốc một cách liên tục, toàn diện và có hệ thống tất cả các loại vật tư, tiền vốn và mọi hoạt động kinh tế

Do tầm quan trọng của hạch toán kế toán nên các doanh nghiệp rất chú trọng đến việc tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp mình sao cho khoa học, hiệu quả Các doanh nghiệp khi thực hiện hạch toán kế toán đều phải tuân thủ theo những quy định của Luật, Chuẩn mực, Chế độ kế toán hiện hành tuy nhiên với các doanh nghiệp khác nhau thì quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh cũng khác nhau do đó việc tổ chức công tác kế toán cũng có những nét đặc thù riêng

Sau thời gian thực tập tổng hợp tại Công ty cổ phần Giống cây trồng Trung ương em đã đi sâu vào tìm hiểu đặc điểm sản xuất kinh doanh và đặc điểm

tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty và hoàn thành “Báo cáo thực tập tổng

hợp” Nội dung của Báo cáo này gồm ba phần:

- Phần một : Tổng quan về Công ty cổ phần Giống cây trồng Trung

ương

- Phần hai : Thực trạng Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty cổ

phần Giống cây trồng Trung ương

- Phần ba : Đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại

Công ty cổ phần Giống cây trồng Trung ương

Báo cáo thực tập của em được hoàn thành với sự hướng dẫn của

thầy giáo TS.Nguyễn Hữu Ánh và sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị tại

Phòng Tài chính Kế toán của Công ty cổ phần Giống cây trồng Trung ương

Trang 2

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY

TRỒNG TRUNG ƯƠNG

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Giống cây trồng Trung ương được thành lập từ năm

1968 với tên gọi là Công ty Giống cây trồng cấp I trực thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn

Năm 1978, Công ty Giống cây trồng cấp I hợp nhất với Công ty Giống cây trồng phía Nam thành Công ty Giống cây trồng Trung ương trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Công ty Giống cây trồng phía Nam trở thành Chi nhánh 1 của công ty giống cây trồng Trung ương Năm 1981 Chi nhánh 1 được đổi thành Xí nghiệp Giống cây trồng 1, năm 1989 Xí nghiệp Giống cây trồng 1 được được tách ra thành Công ty Giống cây trồng Trung ương II, nay là Công ty Giống cây trồng Miền Nam (SSC)

Năm 1993, Công ty Giống cây trồng Trung ương được đổi tên thành Công

ty Giống cây trồng Trung ương I

Ngày 10/11/2003 Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn đã có Quyết định số 5029/QĐ/BNN-TCCB chuyển đổi Công ty Giống cây trồng Trung ương

I thành công ty cổ phần với tên gọi là Công ty cổ phần Giống cây trồng Trung ương

Hiện nay Công ty cổ phần Giống cây trồng Trung ương (NSC) đặt trụ sở chính tại số 1, phố Lương Định Của, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội và có các chi nhánh, văn phòng đại diên, nhà máy, xí nghiệp, trại thực nghiệm tại các địa điểm sau:

-Chi nhánh Công ty cổ phần Giống cây trồng Trung ương miền Trung

Trang 3

Địa chỉ: Phường Đội Cung, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

-Chi nhánh Công ty cổ phần Giống cây trồng Trung ương Thái Bình

Địa chỉ: Xã Đông Hợp, Huyện Đông Hưng, Tỉnh Thái Bình

-Văn phòng đại diện tỉnh Udomxay - Nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào Địa chỉ: Tỉnh Udomxay

-Xí nghiệp Giống cây trồng Trung ương Định Tường

Địa chỉ: Xã Định Tường, Huyện Yên Định, Tỉnh Thanh Hoá

-Xí nghiệp Giống cây trồng Trung ương Đồng Văn

Địa chỉ: Thị trấn Đồng Văn, Huyện Duy Tiên, Tỉnh Hà Nam

-Xí nghiệp Giống cây trồng Trung ương Ba Vì

Địa chỉ: Xã Đông Quang, Huyện Ba Vì, Tỉnh Hà Tây

-Trại thực nghiệm Giống cây trồng Trung ương Khoái Châu

Địa chỉ: Xã Tân Dân, huyện Khoái Châu, Tỉnh Hưng yên

-Nhà máy Chế biến giống Thường Tín

Địa chỉ: Thị trấn Thường Tín, Huyện Thường Tín, Tỉnh Hà Tây

Tổng vốn điều lệ của Công ty là 36 000 000 000 VNĐ (ba mươi sáu tỷ đồng) trong đó cổ đông nhà nước chiếm 13,5%, cổ đông trong công ty chiếm 25% còn lại là cổ đông bên ngoài Ngành nghề kinh doanh của công ty như sau:

-Trồng trọt

-Kinh doanh giống cây trồng và vật tư phục vụ cây trồng

-Xuất nhập khẩu trực tiếp về giống cây trồng và vật tư phục vụ sản xuất giống cây trồng

-Gia công, chế biến, đóng gói, bảo quản giống cây trồng và vật tư phục vụ cây trồng

Trang 4

Mục tiêu hoạt động của công ty: Huy động và sử dụng đồng vốn có hiệu quả, không ngừng phát triển nguồn lực, cải tiến chất lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, cải thiện điều kiện làm việc, ổn định cuộc sống cho người lao động, bảo đảm lợi ích hợp pháp cho các cổ đông và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Với sự phấn đấu và nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ và nhân viên trong Công ty, sau 4 năm thực hiện cổ phần hoá, Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương đã khẳng định vị thế của mình là một trong những công ty cung ứng giống phục vụ sản xuất nông nghiệp đứng hàng đầu cả nước NSC cũng là một trong những Công ty kinh doanh giống cây trồng bắt đầu xuất khầu giống, sản lượng xuất khẩu giống đứng hàng đầu tạiViệt Nam Hiện tại Công ty

Cổ phần giống cây trồng Trung ương cũng là thành viên của Hiệp hội giống Châu Á-Thái Bình Dương (APSA-The Asia and Pacific Seed Association) NSC rất có uy tín trong lĩnh vực sản xuất giống cây trồng, sản phẩm của công ty luôn chiếm được niềm tin của bà con nông dân trong cả nước Công ty có các đơn vị thành viên để nghiên cứu, chọn tạo và sản xuất hạt giống, có hệ thống máy móc tương đối hiện đại, dây chuyền chế biến giống đồng bộ để chế biến hạt giống đạt tiêu chuẩn chất lượng cao Bên cạnh đó, Công ty luôn chú trọng đến công tác nghiên cứu phát triển các giống mới có chất lượng tốt hơn, năng xuất cao hơn,

ổn định để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của bà con nông dân

Với kết quả hoạt động kinh doanh như vậy thì thu nhập cho người lao động cũng được cải thiện Cụ thể thu nhập bình quân tháng của người lao động trong công ty là 3 800 000 đồng/người, trong đó mức lương cao nhất là

10 000 000 đồng/người, mức lương thấp nhất là 2 500 000 đồng/người

Trang 5

Trong điều kiện hiện nay khi Việt Nam ra nhập WTO đã tạo một cơ hội lớn cho ngành giống Việt Nam nói chung và Công ty cổ phần Giống cây trồng Trung ương nói riêng trong việc tiếp cận nhanh chóng với các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến đồng thời mở ra một thị trường lớn trong việc xuất khẩu nông sản ra toàn thế giới

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

- Lúa thuần (siêu nguyên chủng, nguyên chủng và xác nhận) bao

gồm: Khang dân, Q5, Nếp 87, Mộc tuyền, Bắc thơm, Xi23, Xi21Bao thai…

- Lúa lai F1: Nhị ưu 838, Dưu 527, 6511, Khải Phong, Thuỵ hương, Bồi tạp sơn thanh, Sản ưu quế 99, Bác ưu (903, 253, 64), HC1, TH3-3…

- Ngô lai F1 bao gồm các tổ hợp: LVN10, LVN4, P11, P60, HG2000,

Trang 6

So với tiêu chuẩn công bố, chất lượng hạt giống của Công ty luôn cao hơn,

ví dụ: Ngô lai LVN10 của Công ty nảy mầm trên 90% so với TCN là 87% ; Lúa giống nảy mầm đạt tỷ lệ trên 85% so với TCN là 80%

1.2.2 Nguyên vật liệu

Với chủng loại sản phẩm là các giống lúa thuần, các giống lúa lai, các giống ngô lai, đậu tương,… thì nguyên vật liệu của Công ty có nhứng nét khác biệt so với các doanh nghiệp sản xuất thông thường khác

Nguyên liệu cho sản xuất giống lúa thuần: Giống lúa thuần của Công ty bao gồm các chủng loại như: Khang dân, Q5, Mộc Tuyền, Nguồn nguyên liệu

để sản xuất giống lúa thuần là hạt giống tác giả hoặc giống xác nhận Các giống lúa tác giả được Công ty mua tại các cơ sở nghiên cứu sản xuất trong nước như: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện di truyền nông nghiệp, Viện cây lương thực thực phẩm, Viện bảo vệ thực vật, …Các giống lúa xác nhận được chọn từ mẫu ruộng đại trà tại các xí nghiệp, Trại thực nghiệm giống của Công ty hoặc tại các ruộng của các hợp tác xã và các đơn vị khác được các chuyên gia và cán bộ kỹ thuật của Công ty chọn lọc, làm thuần Ngoài ra vật liệu giống còn được nhập khẩu từ nước ngoài vào Nguồn nguyên liệu giống sản xuất lúa thuần khá phong phú, Công ty hoàn toàn làm chủ quá trình sản xuất giống lúa thuần siêu nguyên chủng

Nguyên liệu để sản xuất giống lúa lai, ngô lai và các giống khác Lúa lai được sản xuất trên cơ sở phối hợp giữa Công ty với các cơ quan tác giả trong và ngoài nước như: Viện nghiên cứu ngô; Viện sinh học nông nghiệp, Viện nghiên cứu lúa - trường Đại học Nông nghiệp 1; Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam; Công ty công nghệ cao trường Đại học Nông nghiệp Tứ Xuyên; Công ty Giống cây trồng Quảng Tây; Tổng công ty giống Cao Bình Nam Sung, Tứ Xuyên, Trung Quốc; các cơ quan nghiên cứu sản xuất giống của Thái Lan, của Mỹ,…sau

đó tiến hành sản xuất hạt lai F1 và cung ứng cho bà con nông dân Nguồn hạt giống bố mẹ phục vụ sản xuất các giống lúa lai của Công ty chủ yếu do các viện

Trang 7

nghiên cứu, các trung tâm nghiên cứu trong nước cung cấp.Với trình độ kỹ thuật

và cơ sở vật chất cho việc nghiên cứu của các trung tâm này tương đối tốt nên nguồn cung cấp cho công ty là tương đối ổn định

Các nguyên liệu phụ trợ khác của Công ty chủ yếu là phân bón cũng như một số hoá chất cho việc sản xuất giống Những nguyên vật liệu này được cung cấp khá phổ biến trên thị trường

Với việc chủ động trong nguồn cung cấp nguyên vật liệu như hiện nay, giá

cả nguyên vật liệu đầu vào được NSC đảm bảo khá ổn định và hầu như ít biến động trong những năm qua

1.2.3 Quy trình sản xuất và kinh doanh giống cây trồng của NSC

1.2.3.1 Quy trình chung sản xuất giống lúa thuần của Công ty

Sơ đồ 01: Quy trình sản xuất giống lúa thuần của Công ty

Ruộng vật liệu Gieo cấy hạt giống tác giả hoặc giống xác nhận

Dòng n-2 Dòng n - 1 Dòng 3

Dòng 1

Trang 8

Vụ thứ nhất (G0):

Tại ruộng vật liệu khởi đầu, Công ty tiến hành chọn cá thể điển hình đại diện cho giống Giống chọn lọc được gieo cấy từ các hạt giống tác giả (giống được mua từ các tác giả chọn tạo ra giống) hoặc giống xác nhận ( giống lấy từ ruộng trồng đại trà ngoài sản xuất) Đánh dấu 300-500 cây, chọn ra những cây đúng giống, sinh trưởng khoẻ, sạch sâu bệnh…

1.2.3.2 Quy trình sản xuất các giống hạt lai của công ty

Toàn bộ quy trình sản xuất các giống hạt lai của Công ty được thực hiện với đội ngũ chuyên gia khoa học đầu ngành và các cán bộ, công nhân kỹ thuật giàu kinh nghiệm Hệ thống máy móc thiết bị , hệ thống phòng thí nghiệm và cán

bộ kiểm tra đồng bộ và hiện đại bậc nhất Việt Nam cho phép Công ty sản xuất ra những giống cây trồng có chất lượng cao Điều này đã giúp giống cây trồng của Công ty có chỗ đứng trên thị trường

Trang 9

Sơ đồ 02 : Quy trình sản xuất các hạt giống lai

Lai tạo, đánh giá khả năng kết hợp chung

Nhân giữ dòng bố, mẹ thuần cung cấp cho

Trang 10

Công ty, đáp ứng những đòi hỏi nghiêm ngặt của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn về quá trình sản xuất giống Một số máy móc chính của Công ty bao gồm:

- Hệ thống máy sấy - chế biến hạt giống: Công tác bảo quản và chế

biến hạt giống đóng một vai trò quan trọng trong quy trình sản xuất hạt giống Hiện nay NSC có hệ thống dây chuyền sấy-chế biến-đóng gói hiện đaị, đồng bộ

Hệ thống máy móc cho phép thực hiện quy trình xử lý khép kín, từ khâu sấy, phân loại, nhuộm màu, xử lý thuốc và đóng bao Với hệ thống máy móc này, chất lượng hạt giống của Công ty không ngừng được cải thiện Hầu hết các đơn

vị của Công ty đều được trang bị máy móc nhằm phục vụ tốt các công đoạn từ sau khi thu hoạch, chế biến và bảo quản, phù hợp với yêu cầu chung của Công ty

ở từng đơn vị cụ thể Một số dây chuyền sấy chế biến lớn của Công ty như: Hệ thống máy sấy chế biến của Xí nghiệp giống cây trồng Trung ương Đồng Văn có công suất 3000 tấn/năm, được đầu tư từ năm 2005; Hệ thống máy sấy chế biến của Nhà máy chế biến giống cây trồng Trung ương Thường Tín có cống suất

6000 tấn/năm Hệ thống máy móc này thuộc loại tiên tiến nhất Việt Nam và hiện đại ở tầm khu vực

- Hệ thống kho tàng bảo quản giống: Hệ thống kho tàng bảo quản

giống của Công ty bao gồm hệ thống kho lạnh sâu, hệ thống kho mát và hệ thống kho thường đủ tiêu chuẩn để bảo quản hạt giống, tổng công suất bảo quản đạt trên 2000 tấn

- Hệ thống nhà lưới, ruộng thí nghiệm và sản xuất: Hiện nay Công

ty đang có hệ thống nhà lưới, ruộng thí nghiệm và sản xuất có diện tích lên đến

100 ha, đặc trưng cho các vùng Với hệ thống nhà lưới, ruộng thí nghiêm và sản

Trang 11

xuất như trên, Công ty có thể tự chọn tạo ra các loại giống gốc, giống siêu nguyên chủng đảm bảo chất lượng tốt hơn so với sản xuất ở bên ngoài.

- Nhà nuôi cấy mô: Hiện nay Công ty đang có nhà nuôi cấy mô hiệnđại đặt tại Ba Vì, Hà Tây chuyên sản xuất giống siêu nguyên chủng khoai tây sạch bệnh Nhà nuôi cấy mô này rất hiện đại, đồng bộ được Cộng hoà Liên bang Đức tài trợ xây dựng trong dự án khoai tây Việt Đức Nhà nuôi cấy mô được trang bị nhiều thiết bị hiện đại như phòng vô trùng tiêu chuẩn quốc tế, phòng nuôi cấy mô, cân điện tử, kính hiển vi điện tử…

- Phòng kiểm tra chất lượng: Phòng Kiểm tra chất lượng của Công

ty đạt tiêu chuẩn của phòng Kiểm nghiệm hạt giống cây trồng Nông nghiệp loại

I, đáp ứng tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC17025:2001 đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận tại Quyết định số 1580/QĐ-BNN-KHCN ngày 30/6/2005 Phòng kiểm tra chất lượng được trang bị đầy đủ máy móc thiết bị theo quy định bao gồm các phương tiện như: cân điện tử, tủ sấy, tủ ấm, buồng nảy mầm, bàn xoa hạt, đèn kính lúp, các loại nhiệt kế,…Tất cả cán bộ kiểm tra chất lượng đều đã qua đào tạo về công tác kiểm tra chất lượng (kiểm định đồng ruộng, kiểm định hạt giống, lấy mẫu kiểm tra) và đều được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận và cấp giấy chứng nhận Với phòng kiểm tra chất lượng này, Công ty chủ động trong việc quản lý chất lượng sản phẩm bao gồm quản lý chất lượng hạt giống trong quá trình sản xuất, chất lượng hạt giống khi nhập kho, trong quá trình bảo quản và trước khi xuất kho, cấp giấy chất lượng các lô hạt giống phục vụ cho kinh doanh

Trang 12

1.2.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới

Việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới được Công ty đặt vị trí lên hàng đầu, không ngừng tăng cường đầu tư, đổi mới trang thiết bị và bồi dưỡng nâng cao nguồn nhân lực, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của Công ty

Trong thời gian qua, Công ty đã thu hút được sự cộng tác của nhiều nhà khoa học đầu ngành trong ngành giống Việt Nam cũng như giữ mối quan hệ chặt chẽ với các trung tâm, viện nghiên cứu, các trường đại học trong cả nước để tìm kiếm, phát triển sàn phẩm mới, đem lại năng suất cao cho bà con nông dân từ đó đem lại lợi nhuận cao cho Công ty Tiêu chuẩn của các sản phẩm mới là nâng cao năng suất, rút ngắn thời gian sinh trưởng, thích nghi với các điều kiện của khí hậu, thời tiết nước ta và đặc biệt tăng chất lượng sản phẩm từ đó tăng giá trị kinh tế Nội dung nghiên cứu phát triển tập trung vào một số vấn đề chính gồm tạo ra các tổ hợp lúa lai, ngô lai mới mang thương hiệu của Công ty có năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận lợi cao, chất lượng sản phẩm đáp ứng được các yêu cầu của thị trường

Ngoài ra hiện nay Công ty còn phát triển hoạt động kinh doanh bất động sản Công ty đang quản lý khu đất tại D8 phường Phương Mai, quận Đống Đa,

Hà Nội với diện tích 1.341,8 m2, Công ty đang triển khai thực hiện đầu tư xây dựng tổ hợp nhà làm việc và văn phòng cho thuê tại địa điểm này nhằm đáp ứng nhu cầu thuê văn phòng làm việc trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn hiện nay và nhằm đa dạng hoá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tăng doanh thu và lợi nhuận hoạt động

1.2.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm luôn được Công ty đặt lên hàng đầu, vì vậy việc kiểm tra chất lượng sản phẩm đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản

Trang 13

xuất mặt khác nó còn góp phần giữ vững được thương hiệu của Công ty trên thị trường

Về hệ thống quản lý chất lượng: Quá trình sản xuất của Công ty phải tuân thủ theo các quy định về quy trình sản xuất giống các cấp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành như quy trình sản xuất giống lúa thuần, quy trình sản xuất giống lúa lai, quy trình sản xuất giống ngô, quy trình kiểm tra chất lượng (tiêu chuẩn kiểm định ruộng giống, tiêu chuẩn kiểm định hạt giống cây trồng) …Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty đã được công nhận và hiện nay Công ty đang quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001-2000 cho lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hạt giống bao gồm: lúa, ngô, đậu tương, lạc, khoai tây do Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng và Quacert chứng nhận ngày 04/05/2006

Về bộ phận kiểm tra chất lượng: Công ty có hệ thống kiểm tra chất lượng

từ văn phòng đến các đơn vị cơ sở Tại văn phòng là phòng kiểm tra chất lượng, tại các cơ sở có các cán bộ chuyên trách về kiểm tra chất lượng chịu sự quản lý

về mặt chuyên môn của Phòng kiểm tra chất lượng của Công ty Tại tất cả các bộ phận kiểm tra chất lượng đều được trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ cần thiết cho công việc Các cán bộ kiểm tra chất lượng đều qua đào tạo, được cấp chứng chỉ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Cán bộ kiểm tra chất lượng có trình độ, có thâm liên công tác và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng

Tất cả các khâu của quy trình sản xuất đều được tiến hành kiểm tra chất lượng, việc kiểm tra tuân thủ theo các quy định trong tiêu chuẩn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành bao gồm:

Trang 14

- Kiểm định đồng ruộng: Ruộng sản xuất giống lúa thuần, giống lúa lai, giống ngô lai…

- Kiểm định hạt giống: Hạt giống phải được kiểm nghiệm trước khi nhập kho, kiểm nghiệm định kỳ trong quá trình bảo quản, kiểm nghiệm trước khi xuất kho…

- Kiểm tra nhập kho, bảo quản, xuất kho các chỉ tiêu chất lượng theo quy định trong các tiêu chuẩn hạt giống

1.2.7 Hoạt động Marketing

Sản phẩm chính của Công ty là các giống lúa thuần, các giống lúa lai và các giống ngô lai Đối tượng tiêu dùng sản phẩm của Công ty là bà con nông dân, họ mua sản phẩm thông qua các đơn vị cung ứng của các tỉnh, huyện, hợp tác xã và các đại lý bán giống cây trồng Chính vì vậy Công ty xác định đối tượng khách hàng chính của Công ty là các đơn vị cung ứng ở các tỉnh, huyện, các trung tâm chuyển giao công nghệ, các hợp tác xã và các đại lý bán giống cây trồng

Thị trường tiêu thụ của Công ty chủ yếu là thị trường trong nước, tập trung tại các tỉnh đồng bằng Bắc – Trung Bộ và miền núi Phía Bắc Thị trường tiêu thụ của Công ty là thị trường Bắc Lào, tỉ trọng xuất khẩu chiếm 3% tổng doanh thu Việc nghiên cứu, điều tra nhu cầu thị trường của Công ty được thực hiện thường xuyên Các bộ phận chức năng sẽ tiến hành điều tra, thu thập thông tin sau đó tập hợp và báo cáo lãnh đạo ra quyết định kinh doanh phù hợp với vùng thị trường

Chính sách phân phối của Công ty là thực hiện ưu đãi tín dụng, chuyển giao công nghệ, chiết khấu bán hàng, bảo hành sản phẩm,…tạo điều kiện cho khách hàng có nhiều cơ hội tiếp cận với sản phẩm của Công ty hơn Các đại lý bán giống của Công ty đều có đủ các loại giống để bán, giá bán phù hợp

Slogan của Công ty là “Tốt giống, bội thu”, rất gần gũi với nhu cầu của bà con nông dân Đồng thời slogan này cũng thể hiện phương châm hoạt động của

Trang 15

Công ty là tạo ra các giống cây tốt giúp bà con nông dân thu hoạch bội thu, nâng cao đời sống và từ đó giúp Công ty phát triển Công ty cũng thường xuyên thực hiện quảng bá và phát triển thương hiệu.Việc quảng bá được thực hiện phần lớn trên báo Nông nghiệp Việt Nam và các hội trợ triển lãm Nông nghiệp Hình thức quảng bá này rất phù hợp với Công ty, nó giúp cho tên tuổi và thương hiệu của Công ty đến với khách hàng mục tiêu là các đại lý bán giống cây trồng, các trung tâm, các hợp tác xã một cách nhanh chóng Đồng thời Công ty cũng hỗ trợ các đại lý bán giống, các trung tâm, các hợp tác xã trong việc giới thiệu sản phẩm đến với bà con nông dân thông qua tờ rơi, băng rôn…Mặt khác Công ty thường xuyên có chính sách hậu mãi và chăm sóc khách hàng Công ty hiện nay đang áp dụng chính sách thưởng luỹ tiến cho các đại lý theo doanh số Việc áp dụng chinh sách này khuyến khích các đại lý tập trung bán hàng cho Công ty, đem lại doanh số và tốc độ tăng trưởng cao cho Công ty Đồng thời Công ty còn áp dụng nhiều chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng, cụ thể nếu Hợp đồng mua bán nhận hàng trước, khách hàng thanh toán sau trong vòng 30 ngày nhưng khách hàng vẫn giữ lại 20-30% giá trị Hợp đồng để bảo hành sản phẩm với các khách hàng lần đầu mua sản phẩm của Công ty.

Hiện tại Công ty đang trong quá trình đăng ký nhãn hiệu thương mại với Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với các giống lúa mà Công ty độc quyền kinh doanh như: Giống lúa khang dân đột biến, giống lúa ĐB6, giốngHC1, giống lúa lai 86b, 6511, đây là giống lúa mới có năng suất cao, thích ứng rộng và chống chịu sâu bệnh khá

Trang 16

1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý

Sơ đồ 03: Tổ chức bộ máy quản lý

Đại

hội đồng cổ đông:

Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền lực cao nhất trong Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định Đặc biệt các Cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo Đại hội đồng cổ đông sẽ thông bầu ra Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát của Công ty

Phòng thị trường kinh doanh

Phòng quản lý tổng hợp

Phòng Kiểm tra chất lượng

Phòng Sản xuất dự án

kế toán

Trang 17

Là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành

và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và Điều lệ của Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định Hiện tại HĐQT Công ty cổ phần Giống cây trồng Trung ương có 05 thành viên, có nhiệm kỳ là 5 năm

Ban Kiểm soát:

Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Tổng Giám đốc

Phòng thị trường kinh doanh:

Xây dựng chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh hàng năm, tổ chức kinh doanh trên cơ sở kế hoạch kinh doanh Việc xây dựng cũng như việc tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình

Trang 18

hoạt động của Công ty Mặt khác phòng thị trường kinh doanh còn tổng hợp thông tin về sản xuât, tiêu thụ, đề xuất các biện pháp quảng cáo, xúc tiến thương mại để phát triển và mở rộng thị trường.

Phòng quản lý tổng hợp:

Phòng quản lý tổng hợp có trách nhiệm tổ chức công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng quý, hàng năm; thực hiện công tác thống kê tiến độ sản xuất, kinh doanh của Công ty Ngoài ra phòng quản lý tổng hợp còn làm công tác quản lý hành chính, văn thư lưu trữ, trật tự trị an, hội họp lễ tết

Phòng tài chính kế toán:

Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc quản lý tài chính kế toán tại văn phòng và toàn Công ty; kiểm tra, giám sát về tài chính, kế toán của Công ty; thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành; quản lý cổ phần, chi trả cổ tức cho Công ty

Phòng kiểm tra chất lượng:

Phòng kiểm tra chất lượng có nhiệm vụ kiểm tra và cấp giấy chứng nhận chất lượng giống hàng hoá; quản lý chất lượng giống cây trồng toàn Công ty từ lọc dòng, nhân, sản xuât, chế biến, đóng gói, bảo quản, tiêu thu; xây dựng quy trình bảo quản hạt giống cho từng loại cây trồng

Phòng kỹ thuật:

Xây dựng quy trình kỹ thuật, công nghệ; hướng dẫn kỹ thuật sản xuất; nghiên cứu chọn tạo giống mới

Phòng sản xuất dự án:

Trang 19

Xây dựng kế hoạch sản xuất và tổ chức thực hiện toàn bộ kế hoạch sản xuất của Công ty trên cơ sở kế hoạch kinh doanh của Công ty Tiếp nhận và tổ chức thực hiện các dự án của Công ty.

Các xí nghiệp thành viên:

Tổ chức chọn tạo giống và nhân giống siêu nguyên chủng, sản xuất giống nguyên chủng, giống bố mẹ cho sản xuất hạt lai theo kế hoạch mà Công ty đã giao; tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, chế biến, đóng gói bảo quản sản phẩm, hàng hoá; tổ chức tiêu thụ sản phẩm, tổng hợp thông tin thị trường tại địa phương

PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG TRUNG

ƯƠNG2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Công ty cổ phần Giống cây trồng Trung ương là một đơn vị thống nhất độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, không có sự phân tán quyền lực quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hoạt động tài chính kế toán Mặt khác Công

ty có đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh khá tập trung, có kỹ thuật xử lý thông tin hiện đại, nhanh chóng Vì vậy bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức tập trung Công ty chỉ mở một bộ sổ kế toán Toàn bộ công tác kế toán từ tiếp nhận chứng từ, ghi sổ, xử lý thông tin…được thực hiện tại phòng tài chính

kế toán tại trụ sở chính Tại các xí nghiệp thành viên, các đơn vị trực thuộc không hình thành bộ máy nhân sự riêng mà chỉ có các nhân viên kế toán thống

kê Các nhân viên kế toán thống kê này thực hiện việc ghi chép các nghiệp vụ

Trang 20

kinh tế phát sinh tại cơ sở của mình nhưng không lập báo cáo tài chính mà gửi số liệu về phòng tài chính kế toán của Công ty.

Sơ đồ 04: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Công tác kế toán được thực hiện bằng phần mềm Fast Accounting Phần mềm kế toán nàydo Công ty đặt mua và được thiết kế cho phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Bộ máy kế toán tại Phòng tài chính kế toán ở trụ trở chính của Công ty gồm có 7 người bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán hàng hoá,

Kế toán vật tư, TSCĐ, Kế toán công nợ, Kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền lương,

Kế toán công nợ

Kế toán vât tư, TSCĐ

Kế toán

TM, TGNH, tiền lương

Thủ quỹ

Nhân viên kế toán thống kê tại các đơn vị trực thuộc

Trang 21

thủ quỹ Tại các đơn vị trực thuộc có các nhân viên kế toán thống kê Mỗi đơn vị trực thuộc có từ 1-2 nhân viên kế toán tuỳ theo quy mô và khối lượng công việc của từng đơn vị.

Kế toán trưởng: Kế toán trưởng là người giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn về tài chính kế toán cho Tổng giám đốc Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức, tổng hợp công tác kế toán của Công ty từ các đơn vị trực thuộc, văn phòng Công ty và toàn Công ty; phản ánh, giám sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình thu nợ; đảm bảo cung cấp đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hạch toán của từng đơn vị và toàn Công ty; báo cáo với Tổng giám đốc những vấn đề về công tác tài chính kế toán còn tồn tại, về việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, chấp hành chế độ kê toán, quy chế của Công ty

Kế toán hàng hoá: Kế toán hàng hoá có trách nhiệm tíêp nhận các chứng

từ như hoá đơn, vận đơn,… thực hiện việc ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc phần hành mà mình phụ trách, trực tiếp quản lý các tài khoản về sản phẩm, hàng hoá, doanh thu, các khoản giảm trừ, giá vốn, chi phí ban hàng, công nợ và các tài khoản có liên quan khác; lập các báo cáo quản trị có liên quan như báo cáo bán hàng, báo cáo công nợ…; báo cáo lên Kế toán trưởng những vấn đề về nghiệp vụ, chuyên môn, hàng hoá,…; phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với các bộ phận

Trang 22

Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình công nợ hiện có của Công ty chủ yếu

là tình hình công nợ với khách hàng và với ngân hàng; phụ trách về mảng thuế

và tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước; báo cáo với kế toán trưởng những vấn đề có liên quan đến thuế, công nợ

Kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền lương: Thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ gốc, viết phiều thu, phiếu chi, lập sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi để đối chiếu với thủ quỹ, với sổ phụ ngân hàng, quản lý các tài khoản 111, 112, 141,

515, 635, 311 ; tính lương, các khoản trích theo lương và quản lý các tài khoản liên quan đến tiền lương như: 334, 338; ngoài ra còn quản lý các tài khoản liên quan đến việc thanh toán nội bộ giữa Công ty và các đơn vị trực thuộc như: 136, 336; quản lý tài khoản chi phí quản lý doanh nghiêp (642)

Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu tại văn phòng trung tâm, các đơn vị trực thuộc và toàn Công ty, lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành; ngoài ra Kế toán tổng hợp còn quản lý các tài khoản nguồn vốn, các quỹ doanh nghiệp trong đó có vốn cổ phần

Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của Công ty, hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để nhập, xuất quỹ, ghi sổ quỹ cuối ngày đối chiếu

sổ quỹ với sổ chi tiết của kế toán tiền mặt Đề xuất ý kiến với Kế toán trưởng và xin hướng giải quyết khi phát sinh công việc ngoài quy chế quy định

Nhân viên kế toán thống kê tại các đơn vị trực thuộc: Thực hiện hạch toán ban đầu theo chế độ báo sổ, không lập báo cáo tài chính mà chỉ lập báo cáo kế toán quản trị theo yêu cầu của nhà quản lý

Do trong bộ máy quản lý của Công ty quyền hành được tập trung lên bộ máy kế toán được tổ chức tập trung là phù hợp với bộ máy quản lý

2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán

Trang 23

2.2.1 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Việc thực hiện công tác kế toán tại Công ty tuân thủ theo 26 Chuẩn mực

Kế toán Việt Nam được Bộ Tài chính ban hành như sau:

- Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 ban hành và công

bố bốn Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (đợt 1) Hướng dẫn chi tiết thi hành quyết định này cũng đã được Bộ Tài chính ban hành thông qua Thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002

- Quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 ban hành và công bố sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (đợt 2) Hướng dẫn chi tiết thi hành quyết định này cũng đã được Bộ Tài chính ban hành qua Thông tư 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003

- Quyết định 234/2005/QĐ-BTC ngày 20/12/2003 ban hành và công bố sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (đợt 3) Hướng dẫn chi tiết thực hiện quyết định này được Bộ Tài chính ban hành qua Thông tư 23/2005/TT-BTC ngày 30/03/2006

- Quyết định 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 ban hành và công bố sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (đợt 4) Hướng dẫn chi tiết thi hành quyết định này được Bộ Tài chính ban hành thông qua Thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006

- Quyết định 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 ban hành và công bố bốn Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (đợt 5) Hướng dẫn chi tiết thi hành quyết

Trang 24

định này được Bộ Tài chính ban hành qua Thông tư 21/2006/TT-BTC ngày 20/03 năm 2006.

Tuân thủ các quyết định và thông tư hướng dẫn các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam nói trên, Ban Giám đốc Công ty đã lựa chọn các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam có thể áp dụng được đối với hoạt động kinh doanh của Công ty để lập Báo cáo tài chính

2.2.2 Chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo tài chính

Về chứng từ kế toán: Hiện nay Công ty đăng ký sử dụng hầu hết các

chứng từ do Bộ Tài chính ban hành Danh mục các chứng từ như sau:

- Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, …

- Chứng từ về hàn tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá, biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá, bảng kê mua hàng

- Chứng từ về lao động, tiền lương: Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng, giấy đi đường,…

- Chứng từ về tài sản cố đinh: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh

lý TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Các chứng từ khác: Hoá đơn Giá trị gia tăng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Căn cứ vào quy trình luân chuyển chứng từ kế toán theo Chế độ kế toán Việt Nam, dựa vào đặc điểm tổ chức quản lý các đối tượng kế toán của mình, Công ty đã thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ cho phù hợp

Trang 25

Ví dụ quy trình luân chuyển chứng từ về tăng, giảm TSCĐ.

Sơ đồ 05: Quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ

Như vậy Công ty đã thực theo Chế độ chứng từ kế toán do Bộ Tài chính ban hành Các chứng từ kế toán được ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Về hệ thống tài khoản kế toán: Hệ thống tài khoản kế toán bao gồm hầu

hết các tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 trừ một

số tài khoản như 113, 158, 461, 466 Mặt khác do đặc điểm đối tượng cần quản

lý của Công ty lên Công ty đã mở các tài khoản cấp 2, cấp3

Ví dụ về tài khoản 641: “ Chi phí bán hang” và tài khoản 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Ban Tổng Giám đốc Hội đồng giao nhận, thanh lý

Kế toán TSCĐ

Nghiệp

vụ TSCĐ

Bảo quản, lưu trữ

Quyết định tăng, giảm, thanh lý

Giao nhận TSCĐ và lập biên bản

Lập hoặc huỷ thẻ TSCĐ

Ngày đăng: 20/12/2012, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Quy trình sản xuất giống lúa thuần của Công ty - Tổng quan về Cty cổ phần giống cây trồng TW
Sơ đồ 01 Quy trình sản xuất giống lúa thuần của Công ty (Trang 7)
Sơ đồ   02    : Quy trình sản xuất các hạt giống lai - Tổng quan về Cty cổ phần giống cây trồng TW
02 : Quy trình sản xuất các hạt giống lai (Trang 9)
Sơ đồ 03: Tổ chức bộ máy quản lý - Tổng quan về Cty cổ phần giống cây trồng TW
Sơ đồ 03 Tổ chức bộ máy quản lý (Trang 16)
Sơ đồ 04: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán - Tổng quan về Cty cổ phần giống cây trồng TW
Sơ đồ 04 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán (Trang 20)
Sơ đồ 05: Quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ - Tổng quan về Cty cổ phần giống cây trồng TW
Sơ đồ 05 Quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ (Trang 25)
Bảng 01: Tài khoản 641: “ Chi phí bán hàng” - Tổng quan về Cty cổ phần giống cây trồng TW
Bảng 01 Tài khoản 641: “ Chi phí bán hàng” (Trang 26)
Bảng 02: Tài khoản 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp” - Tổng quan về Cty cổ phần giống cây trồng TW
Bảng 02 Tài khoản 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp” (Trang 27)
Sơ đồ 08: Quy trình lập và luân chuyển phiếu chi: - Tổng quan về Cty cổ phần giống cây trồng TW
Sơ đồ 08 Quy trình lập và luân chuyển phiếu chi: (Trang 33)
Sơ đồ 09: Sơ đồ hạch toán vốn bằng tiền - Tổng quan về Cty cổ phần giống cây trồng TW
Sơ đồ 09 Sơ đồ hạch toán vốn bằng tiền (Trang 34)
Sơ đồ 10: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ - Tổng quan về Cty cổ phần giống cây trồng TW
Sơ đồ 10 Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ (Trang 37)
Sơ đồ11: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ về nguyên vật liệu - Tổng quan về Cty cổ phần giống cây trồng TW
Sơ đồ 11 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ về nguyên vật liệu (Trang 38)
Sơ đồ 14: Hạch toán doanh thu bán hàng - Tổng quan về Cty cổ phần giống cây trồng TW
Sơ đồ 14 Hạch toán doanh thu bán hàng (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w