Vượt xa ngoài việc tìm hiểu nhu cầu và cung ứng sản phẩm, dịch vụ tốt cho khách hàng nói chung, Apple còn đáp ứng được những mong đợi của khách hàng sử dụng không chỉ về chất lượng, mẫu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH VÀ DU LỊCH
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN QUẢN TRỊ 1 TÌM HIỂU CHUỖI CUNG ỨNG CỦA SẢN PHẨM IPHONE
Giảng viên hướng dẫn: ThS Thái Huy Bình
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi người thực hiện đề tài xin cam đoan:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong bài đồ án này là hoàn toàn trung thực Ngoài ra trong bài đồ án còn sử dụng một số thông tin được lấy từ các nguồn khác nhau, và đều
có ghi trích dẫn và chú thích nguồn gốc rõ ràng Tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về
sự cam đoan này
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 03 năm 2018
NGUYỄN GIA KHƯƠNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành bày tỏ tình cảm của mình đối với Quý Thầy/Cô trong Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt, diễn giải nhiều kiến thức hết sức bổ ích trong suốt quá trình học tập Với việc tận dụng tối đa kiến thức của nhiều môn học mà tôi đã tích lũy được cùng với đó là sự chỉ bảo tận tâm, đóng góp nhiệt tình và tích cực đã tạo động lực cho tôi có thể hoàn thành đồ án này
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn đến thầy Thái Huy Bình là giảng viên hướng dẫn trực tiếp đã chỉ bảo tận tình và giúp tôi tiến bộ từng ngày, qua đó có thể hoàn thành
đồ án theo đúng tiến độ đề ra
Cuối cùng, tôi xin gửi lời chúc sức khỏe đến Quý Thầy/Cô, bạn bè đã giúp đỡ chúng tôi trong thời gian qua Dù đã cố gắng hoàn thành đề tài với tất cả sự nổ lực nhưng không tránh khỏi những sai sót, để bài viết thêm phần hoàn thiện, tôi rất mong nhận sự đóng góp ý kiến quý giá của Quý Thầy/Cô
Em xin chân thành cảm ơn./
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 03 năm 2018
NGUYỄN GIA KHƯƠNG
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Gia Khương MSSV: 2013150015 Khoá: 2015-2019
………
………
………
………
………
………
………
………
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 03 năm 2018
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
1 Thái độ, ý thức trong thời gian thực hiện - (2,0 điểm)
2 Nhận xét báo cáo đồ án học phần
− Mở đầu - (1,0 điểm)
− Chương 1: Tổng quan về đơn vị - (2,0 điểm)
− Chương 2: Thực trạng thực tập tại bộ phận - (3,0 điểm)
− Chương 3: Bài học kinh nghiệm - (2,0 điểm)
3 Đánh giá chung kết quả thực hiện (Tổng điểm của sinh viên)
………, ngày ……… tháng ……… năm …………
Giáo viên hướng dẫn
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các nhà cung cấp nguyên vật liệu của iPhone 22 Bảng 2.2: Các nhà sản xuất của sản phẩm iPhone 27 Bảng 2.3: Nhà phân phối và cửa hàng bán lẻ của iPhone 29
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Cơ cấu chuỗi cung ứng chiến lƣợc 6
Hình 1.2: Quy trình mua hàng 9
Hình 1.3: Cấu trúc chuỗi cung ứng 11
Hình 1.4: Chuỗi giá trị 15
Hình 2.1: Chuỗi cung ứng của iPhone 19
Hình 2.2: Mô tả chuỗi cung ứng của iPhone 21
Trang 9MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG 4
1.1 Khái niệm Quản trị chuỗi cung ứng 4
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng 4
1.1.2 Khái niệm Quản trị chuỗi cung ứng 5
1.1.3 Vai trò của Quản trị chuỗi cung ứng 5
1.1.4 Chức năng của Quản trị chuỗi cung ứng 5
1.1.5 Mục tiêu của Quản trị chuỗi cung ứng 6
1.2 Các bộ phận cấu thành chuỗi cung ứng 6
1.2.1 Cơ cấu chuỗi cung ứng trong tổ chức 6
1.2.2 Các thành phần của chuỗi cung ứng 6
1.2.3 Quy trình hoạt động của chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp 7
1.2.4 Các cấp độ của chuỗi cung ứng 10
1.3 Các thành viên của chuỗi cung ứng 10
1.3.1 Nhà sản xuất 11
1.3.2 Nhà phân phối 12
1.3.3 Nhà bán lẻ 12
1.3.4 Khách hàng 12
1.3.5 Nhà cung cấp dịch vụ 13
1.4 Các nhân tố quyết định năng lực của chuỗi cung ứng 13
Trang 101.4.1 Tồn kho 13
1.4.2 Phương tiện sản xuất 13
1.4.3 Vận chuyển 14
1.4.4 Thông tin 14
1.4.5 Tìm nguồn 14
1.4.6 Giá 15
1.5 SC và chiến lược kinh doanh 15
Kết luận chương 1 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA SẢN PHẨM IPHONE TẠI APPLE INC 17
2.1 Giới thiệu công ty Apple 17
2.2 Quá trình phát triển 17
2.3 Mô hình chuỗi cung ứng của iPhone 19
2.4 Các thành viên trong trong chuỗi cung ứng của iPhone: 22
2.4.1 Nhà cung cấp nguyên vật liệu 22
2.4.2 Nhà sản xuất 28
2.4.3 Nhà vận chuyển 29
2.4.4 Nhà phân phối và cửa hàng bán lẻ 30
2.4.5 Nhà cung cấp dịch vụ 32
2.4.6 Khách hàng 33
2.5 Một số thành công trong chuỗi cung ứng của Apple 34
2.6 Những yếu tố tạo nên thành công của chuỗi cung ứng 37
2.6.1 Thuê ngoài hiệu quả 37
2.6.2 Quản lý tồn kho độc đáo 39
Trang 112.6.3 Sở hữu người tiêu dùng 40
2.6.4 Kiểm soát chặt chẽ 41
2.6.5 Chi tiêu hào phóng khi cần thiết và gặt hái lợi nhuận từ khối lượng lớn hơn trong thời gian dài 42
2.7 Một số vấn đề khác 43
2.7.1 Chuỗi cung ứng xanh của iPhone 43
2.7.2 iPhone ứng dụng công nghệ thông tin vào chuỗi cung ứng 46
2.8 Nhận xét về chuỗi cung ứng của iPhone 47
2.8.1 Về nhà cung cấp nguyên vật liệu và nhà sản xuất 47
2.8.2 Về dịch vụ 49
2.8.3 Nhận xét chung 50
Kết luận chương 2 52
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GỢI Ý GIÚP HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG CỦA IPHONE 53
3.1 Xây dựng chiến dịch kinh doanh liên tục để giảm thiểu rủi ro từ các nhà cung cấp 53
3.2 Phân bố lại cơ sở láp ráp sản phẩm để không còn phụ thuộc quá nhiều vào Trung Quốc 53
3.3 Kiểm soát chặt chẽ các đơn vị mình thuê ngoài nhằm giảm rủi ro bị ảnh hưởng danh tiếng bởi các thành viên trong chuỗi cung ứng 54
Kết luận chương 3 55
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 58
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hoá và thương mại quốc tế đang đặt ra cho các doanh nghiệp những thách thức về kiểm soát và tích hợp dòng chảy hàng hoá, thông tin và tài chính một cách hiệu quả Chuỗi cung ứng có tác động lớn đến sự chiếm lĩnh thị trường và sự tín nhiệm của khách hàng, quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cùng ngành Điều này đồng nghĩa với việc bất kỳ doanh nghiệp nào xây dựng một chuỗi cung ứng thích nghi cao và sáng tạo sẽ giúp họ dễ dàng vượt qua đối thủ trong cuộc chiến cạnh tranh
Quản trị tốt chuỗi cung ứng sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong môi trường hội nhập gia tăng lợi nhuận và phục vụ tốt hơn cho người tiêu dùng,
đó là điều quan trọng nhất của doanh nghiệp Apple là một trong những công ty dẫn
đầu về đổi mới trong thiết kế, phát triển sản phẩm, thương hiệu, marketing và hệ sinh thái phần mềm Thành công của Apple được thể hiện qua doanh thu và lợi nhuận liên tục tăng trong nhiều năm Vượt xa ngoài việc tìm hiểu nhu cầu và cung ứng sản phẩm, dịch vụ tốt cho khách hàng nói chung, Apple còn đáp ứng được những mong đợi của khách hàng sử dụng không chỉ về chất lượng, mẫu mã mà còn cả về nguồn gốc, tính bền vững và thân thiện với môi trường Để đáp ứng được tiêu chí trên, Apple luôn quan tâm đến việc vận hành hiệu quả chuỗi cung ứng song song với việc phát triển chuỗi cung ứng của mình (cụ thể là dòng sản phẩm iPhone) Để hiểu rõ hơn về sự thành công
vượt trội của Apple, tôi quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu chuỗi cung ứng của sản phẩm iPhone” làm đề tài nghiên cứu cho học phần đồ án 1 của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu chung: Đề tài nghiên cứu hệ thống hóa về mặt lý thuyết liên quan đến hoạt động chuỗi cung ứng và so sánh với thực tiễn quản trị chuỗi cung ứng tại Tập đoàn công nghệ máy tính của Mỹ - Apple Inc Ngoài ra, đề tài nghiên cứu này rất thiết thực giúp tôi cảm nhận được thực tế, tìm ra khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn, từ đó nhận biết được những điểm không hợp lý để rút kinh nghiệm sau này
Trang 13Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các lý thuyết về quản trị chuỗi cung ứng
- Phân tích chuỗi cung ứng sản phẩm iPhone
- Từ việc phân tích rút ra những bài học kinh nghiệm thực tế trong việc xây dựng chuỗi cung ứng của một sản phẩm cụ thể
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng công tác quản trị chuỗi cung ứng của sản phẩm iPhone tại Tập đoàn Apple Inc
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi không gian
Tập đoàn Apple Inc
3.2.2 Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu từ 01/4/1976 – 01/02/2018
4 Phương pháp nghiên cứu
- Về quan điểm nghiên cứu:
o Quan điểm cụ thể: phân tích sự việc dựa trên cơ sở thực tế cụ thể
o Quan điểm toàn diện: các mối tương quan có tác động ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu
o Quan điểm phát triển: mở rộng vấn đề, đề xuất giải pháp
- Dựa vào cơ sở nghiên cứu:
o Dùng những tư liệu, kinh nghiệm thực tiễn từ một đơn vị cụ thể, mang tính chất tiêu biểu trên nhiều phương tiện: công nghệ, phương pháp quản trị
o Dùng tư duy khoa học biện chứng và các quy luật của sự phát triển để phân tích và đưa ra những giải pháp tổng quát, cụ thể
o Bên cạnh đó còn sử dụng các phương pháp khác như: phân tích và tổng hợp, thu thập thống kê số liệu, so sánh
5 Ý nghĩa của đề tài
Trang 14- Hệ thống hóa những vấn đề về lý thuyết liên quan đến hoạt động cung ứng trong doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng quản trị chuỗi cung ứng của sản phẩm iPhone từ đó rút ra những vấn đề còn tồn tại trong công tác cung ứng hiện nay tại Apple Inc
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng tại Apple Inc
6 Kết cấu của đồ án: gồm 3 chương
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đề tài gồm 3 chương
Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng
Chương 2: Thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng của sản phẩm iPhone tại Apple Inc
Chương 3: Một số gợi ý giúp hoàn thiện chuỗi cung ứng của sản phẩm iPhone
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG 1.1 Khái niệm Quản trị chuỗi cung ứng
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng
“Chuỗi cung ứng là chuỗi tất cả hoạt động và quá trình liên quan đến dòng đời một sản phẩm từ lúc ra đời đến khi kết thúc” (SCM những trải nghiệm tuyệt với, 2011)
“Chuỗi cung ứng là hoạt động từ nhà cung cấp đầu tiên đến khách hàng cuối cùng” (SCM những trải nghiệm tuyệt vời, 2011)
“Bắt đầu từ những nguyên vật liệu chưa được xử lý đến tay người tiêu dùng cuối cùng và liên kết các mắt xích của các công ty lại với nhau thành một mạng lưới nhiều thành viên sản xuất ra một sản phẩm qua nhiều khâu được gọi là chuỗi cung ứng” (Supply chain council, 2013)
Như vậy, chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những vấn đề liên quan trực tiếp hay gián tiếp nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp mà còn liên quan đến nhà vận chuyển, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng
Mục tiêu
Thặng dư của chuỗi cung ứng bằng những giá trị khách hàng nhận được trừ đi chi phí
Trang 161.1.2 Khái niệm Quản trị chuỗi cung ứng
“Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định và quản lý mọi hoạt động liên quan đến tìm nguồn cung cấp, thu mua, chuyển hóa và tất cả hoạt động quản trị logistics; hay Quản trị chuỗi cung ứng là sự tích hợp quản lý cung và cầu trong nội bộ công ty và giữa các công ty với nhau” (Council of supply chain management profesionals, 2013)
“SCM là sự phối kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật và khoa học nhằm cải thiện cách thức các công ty tìm kiếm những nguồn nguyên liệu thô sơ cấu thành sản phẩm/dịch vụ, sau đó sản xuất ra sản phẩm/dịch vụ đó và phân phối tới các khách hàng” (IESCL – http://www.iescl.com/supply-chain/tong-quan-ve-supply-chain-management/)
Như vậy, quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp những phương thức sử dụng một cách tích hợp và hiệu quả nhà cung cấp, người sản xuất, hệ thống kho bãi và các cửa hàng nhằm phân phối hàng hóa được sản xuất đến đúng địa điểm, đúng lúc với đúng yêu cầu về chất lượng, với mục đích giảm thiểu chi phí toàn hệ thống trong khi vẫn thỏa mãn những yêu cầu về mức độ phục vụ
1.1.3 Vai trò của Quản trị chuỗi cung ứng
- Liên kết tất cả các thành viên tập trung vào hoạt động tăng giá trị
- Quản lý hiệu quả hơn toàn mạng lưới của mình
- Tăng mức độ kiểm soát công tác hậu cần để sửa chữa kịp thời các vấn đề phát sinh trong chuỗi cung ứng trước khi quá muộn
1.1.4 Chức năng của Quản trị chuỗi cung ứng
- Quản lý kho để tối ưu mức tồn kho
- Quản lý đơn hàng
- Quản lý mua hàng
Trang 171.1.5 Mục tiêu của Quản trị chuỗi cung ứng
- Cân nhắc đến tất cả các thành tố của chuỗi cung ứng; những tác động của nó đến chi phí
- Hữu hiệu và hiệu quả trên toàn hệ thống
1.2 Các bộ phận cấu thành chuỗi cung ứng
1.2.1 Cơ cấu chuỗi cung ứng trong tổ chức
Hình 1.1: Cơ cấu chuỗi cung ứng chiến lƣợc
Nguồn: Internet 1.2.1.1 Chiến lược kinh doanh (công ty)
Trang 18Trong quá trình sản xuất cần phải trả lời được các câu hỏi:
- Sản xuất cái gì?
- Sản xuất cho ai?
- Nguyên vật liệu đầu vào là gì?
- Tự sản xuất hay thuê ngoài?
Trong quá trình chọn địa điểm cần phải trả lời được các câu hỏi:
- Nguồn nguyên vật liệu lấy ở đâu?
- Hàng hóa tiêu thụ ở đâu?
1.2.2.4 Vận chuyển
Trong quá trình vận chuyển cần phải trả lời được các câu hỏi:
- Hàng hóa có đến kịp với người tiêu dùng?
- Hàng hóa đến với người tiêu dùng bằng cách nào?
1.2.2.5 Công nghệ thông tin – Dữ liệu: là nguồn nuôi dưỡng các thành phần còn
lại
1.2.3 Quy trình hoạt động của chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp
1.2.3.1 Lập kế hoạch (Plan)
Trang 19Lập kế hoạch bao gồm dự báo và tồn kho
a/ Vai trò của dự báo trong chuỗi cung ứng
- Dự báo nhu cầu tương lai là cần thiết cho việc quyết định SC
- Dự báo nhu cầu định hình tất cả các kế hoạch
b/ Các đặc điểm của dự báo
- Dự báo thường không chính xác hoàn toàn so với thực tế
- Dự báo kết hợp thường thì chính xác hơn so với dự báo không kết hợp do chúng có độ lệch chuẩn nhỏ hơn liên quan đến trung bình
c/ Một số yếu tố ảnh hưởng đến dự báo
- Nhu cầu quá khứ
- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu
- Thời gian sản xuất của sản phẩm
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp ngoại suy
Phương pháp Delphi
Trang 20- Đáp ứng sự biến thiên về nhu cầu của sản phẩm
- Cho phép uyển chuyển trong lịch trình sản xuất
- Cung cấp sự an toàn đối với các biến thiên về thời gian cung cấp nguyên vật liệu
- Tận dụng yếu tố kinh tế khi đặt số lƣợng lớn
1.2.3.2 Tìm nguồn (Source)
Trong yếu tố này bao gồm những hoạt động cần thiết để có đƣợc các yếu
tố đầu vào để tạo ra các sản phẩm/dịch vụ Hai hoạt động chính cần quan tâm là hoạt động cung ứng và hoạt động tín dụng và khoản phải thu Hoạt động cung ứng bao gồm những hành động để mua nguyên vật liệu hay các dịch vụ cần thiết Hoạt động tín dụng và khoản phải thu là các hoạt động thu các nguồn tiền mặt Cả hai hoạt động này đều có tác động rất lớn đến hiệu quả của chuỗi cung ứng
Hình 1.2: Quy trình mua hàng
Nguồn: Internet
Trang 211.2.3.4 Phân phối (Deliver)
Quy trình phân phối bắt đầu từ việc nhận đơn hàng của khách hàng, sau đó đến báo giá, giao hàng và cuối cùng là thu tiền từ khách hàng – các hoạt động hoàn tất đơn hàng
1.2.3.5 Đổi trả (Return)
Đổi trả là quá trình vận chuyển hàng hóa trở lại từ người tiêu dùng cuối cùng nhằm mục đích giữ lại giá trị hoặc sử dụng thích hợp Đổi trả bao gồm quá trình thu hồi hàng hóa do bị hư hỏng, hàng tồn kho theo mùa, tái lưu kho, tận dụng, thu về và hàng dư thừa trong tồn kho cũng như trong đóng gói và vật tư đang chuyển từ người sử dụng cuối cùng hoặc đại lý bán lẻ
1.2.4 Các cấp độ của chuỗi cung ứng
Cấp độ 1: Giai đoạn rời rạc
Cấp độ 2: Giai đoạn tổng hợp các chức năng
Cấp độ 3: Giai đoạn chuyển từ chức năng sang quy trình
Cấp độ 4: Giai đoạn tích hợp
Cấp độ 5: Giai đoạn mở rộng
1.3 Các thành viên của chuỗi cung ứng
Trang 22Hình 1.3: Cấu trúc chuỗi cung ứng
Nguồn: quantri.vn
1.3.1 Nhà sản xuất
Nhà sản xuất là các tổ chức sản xuất ra sản phẩm Nhà sản xuất bao gồm những công ty sản xuất nguyên vật liệu và công ty sản xuất thành phẩm Các nhà sản xuất nguyên vật liệu nhƣ khai thác khoáng sản, khoan tìm dầu khí, cƣa gỗ
và cũng bao gồm những tổ chức trồng trọt, chăn nuôi hay đánh bắt thuỷ hải sản Các nhà sản xuất thành phẩm sử dụng nguyên vật liệu và các bộ phận lắp ráp đƣợc sản xuất ra từ các công ty khác
Trang 231.3.2 Nhà phân phối
Nhà phân phối là những công ty tồn trữ hàng với số lượng lớn từ nhà sản xuất
và phân phối sản phẩm đến khách hàng Nhà phân phối cũng được xem là nhà bán
sỉ Nhà phân phối bán sản phẩm cho những nhà kinh doanh khác với số lượng lớn hơn so với khách hàng mua lẻ Do sự biến động nhu cầu về sản phẩm, nhà phân phối tồn trữ hàng hóa, thực hiện bán hàng và phục vụ khách hàng
Một nhà phân phối điển hình là một tổ chức sở hữu nhiều sản phẩm tồn kho mua từ nhà sản xuất và bán lại cho người tiêu dùng Ngoài khuyến mãi sản phẩm
và bán hàng, có những chức năng khác mà nhà phân phối phải thực hiện là quản lý tồn kho, vận hành cửa hàng, vận chuyển sản phẩm cũng như chăm sóc khách hàng Nhà phân phối cũng là một tổ chức chỉ đại diện bán hàng giữa nhà sản xuất
và khách hàng, không bao giờ sở hữu sản phẩm đó Loại nhà phân phối này thực hiện chức năng chính yếu là khuyến mãi và bán sản phẩm
Với cả hai trường hợp này, nhà phân phối là đại lý nắm bắt liên tục nhu cầu của khách hàng, làm cho khách hàng mua sản phẩm từ các công ty sản xuất
1.3.3 Nhà bán lẻ
Nhà bán lẻ tồn trữ sản phẩm và bán cho khách hàng với số lượng nhỏ hơn Nhà bán lẻ trong khi bán hàng cũng nắm bắt ý kiến và nhu cầu của khách hàng rất chi tiết Do nỗ lực chính là thu hút khách hàng đối với những sản phẩm mình bán, nhà bán lẻ thường quảng cáo và sử dụng một số kỹ thuật kết hợp về giá cả, sự lựa chọn và sự tiện dụng của sản phẩm
1.3.4 Khách hàng
Khách hàng hay người tiêu dùng là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào mua và sử dụng sản phẩm Khách hàng là tổ chức có thể mua một sản phẩm để kết hợp với sản phẩm khác rồi bán chúng cho khách hàng khác là người sử dụng sản phẩm sau/ mua sản phẩm về tiêu dùng
Trang 241.3.5 Nhà cung cấp dịch vụ
Đó là những tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng Nhà cung cấp dịch vụ có những chuyên môn và kỹ năng đặc biệt ở một hoạt động riêng biệt trong chuỗi cung ứng Chính vì thế, họ có thể thực hiện những dịch vụ này hiệu quả hơn và với mức giá tốt hơn so với chính các nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ hay người tiêu dùng làm điều này
Trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào, nhà cung cấp phổ biến nhất là cung cấp dịch vụ vận tải và dịch vụ nhà kho Đây là các công ty xe tải và công ty kho hàng
và thường được biết đến là nhà cung cấp hậu cần
1.4 Các nhân tố quyết định năng lực của chuỗi cung ứng
1.4.1 Tồn kho
- Với chuỗi cung ứng: hàng tồn kho tồn tại vì có sự chênh lệch giữa cung và cầu
- Với chiến lược cạnh tranh
o Nếu đáp ứng: hàng tồn kho lớn khiến cho vòng quay hàng tồn kho chậm
o Nếu hiệu quả: thì hàng tồn kho sẽ giảm và vong quay hàng tồn kho nhanh
1.4.2 Phương tiện sản xuất
- Với chuỗi cung ứng
o Cần biết “địa điểm” của chuỗi cung ứng
o Nên sản xuất hay tồn kho (kho bãi)
- Với chiến lược cạnh tranh
o Nếu đáp ứng: đến doanh nghiệp có nhiều cơ sở nhỏ
o Nếu hiệu quả: doanh nghiệp sẽ dựa vào quy mô để làm tăng tính hiệu quả
Trang 251.4.3 Vận chuyển
- Với chuỗi cung ứng
o Vận chuyển hàng hóa trong chuỗi cung ứng
o Vận chuyển nhanh gia tăng tính đáp ứng nhưng kém hiệu quả
- Với chiến lược cạnh tranh
o Nếu đáp ứng: vận chuyển nhanh
o Nếu hiệu quả: vận chuyển chậm
1.4.4 Thông tin
- Với chuỗi cung ứng: thông tin giúp phối hợp các dòng trong chuỗi cung ứng
để tăng tính đáp ứng và giảm chi phí
- Với chiến lược cạnh tranh
o Thông tin chính xác giúp đáp ứng nhu cầu khách hàng với chi phí thấp
o Đầu tư vào thông tin giúp cải thiện các giao dịch và phối hợp trong chuỗi cung ứng
1.4.5 Tìm nguồn
- Với chuỗi cung ứng
o Các quy trình, thủ tục cần thiết để mua sản phẩm và dịch vụ trong chuỗi cung ứng
o Lựa chọn nhà cung cấp, đơn lẻ so với nhiều nhà cung cấp, thương thảo về hợp đồng
- Với chiến lược cạnh tranh
o Các quyết định nguồn là cần thiết vì chúng tác động đến hiệu quả và khả năng đáp ứng trong chuỗi cung ứng
o Các quyết định tự thực hiện hay thuê ngoài – cải thiện hiệu quả và khả năng đáp ứng
Trang 261.4.6 Giá
- Với chuỗi cung ứng
o Định giá xác định tổng chi phí và mức giá khách hàng phải trả trong chuỗi cung ứng
o Chiến lược định giá có thể sử dụng để đáp ứng cung và cầu
- Với chiến lược cạnh tranh
o Vận dụng các chiến lược định giá tối ưu để cải thiện hiệu quả đáp ứng
o Giá thấp và sự sẵn sàng của sản phẩm giá thấp; giá thay đổi theo thời gian đáp ứng
1.5 SC và chiến lược kinh doanh
Hình 1.4: Chuỗi giá trị
Nguồn: Internet
Porter đã phân chia các hoạt động của doanh nghiệp thành 2 mảng chính (cho mục đích phân tích chuỗi giá trị):
- Hoạt động chủ yếu – Primary Activities: Logistics đầu vào, Sản xuất, Logistics
đầu ra, Marketing & Sales, Dịch vụ
o Logistics đầu vào: Bao gồm việc nhận hàng, lưu trữ & phân phối các yếu tố đầu vào (inputs) như: Nguyên vật liệu, Nguồn cung cấp …
Trang 27o Hoạt động sản xuất: Chuyển đổi đầu vào (nguyên vật liệu) thành sản phẩm hoàn chỉnh
o Logistics đầu ra: Liên quan đến việc thu gom hàng, lưu trữ & phân phối các sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng
o Marketing & Sales: Liên quan đến các hoạt động giúp nâng cao nhận thức của
công chúng về sản phẩm
o Dịch vụ: Bao gồm tất cả các hoạt động tăng giá trị cho sản phẩm và dịch vụ
- Hoạt động bổ trợ – Support Activities: Các hoạt động này sẽ hỗ trợ cho các hoạt
động chủ yếu, bao gồm: Thu mua, Công nghệ, HR, Cơ sở hạ tầng
Kết luận chương 1
Chương 1 đã hệ thống hóa lại các vấn đề lý thuyết về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng, nêu lên cách thức tổ chức chuỗi cung ứng, giới thiệu các thành tố chính trong chuỗi Đã nêu lên tầm quan trọng và vai trò, chức năng của nó Bên cạnh
đó, tôi đã nêu lên được một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động của chuỗi cung ứng Để làm rõ hơn hoạt động của chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp, tôi sẽ phân tích tình hình hoạt động chuỗi cung ứng tại Tập đoàn Apple Inc trong chương tiếp theo
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA
SẢN PHẨM IPHONE TẠI APPLE INC 2.1 Giới thiệu công ty Apple
Apple là một trong những tập đoàn công nghệ Mỹ có trụ sở chính đặt tại Silicon
Valley (Thung Lũng Si-li-côn) ở San Francisco, tiểu bang California
Apple được thành lập bởi Steve Jobs, Steve Wozniak, và Ronald Wayne
Vào ngày 1 tháng 4 năm 1976 dưới tên Apple Computer, Inc, và đổi tên thành Apple Inc vào đầu năm 2007
Sản phẩm là máy tính cá nhân, phần mềm, phần cứng, thiết bị nghe nhạc và nhiều thiết bị đa phương tiện khác Sản phẩm nổi tiếng nhất là Apple Macintosh, iPod nghe nhạc, chương trình nghe nhạc iTunes, đặc biệt là điện thoại iPhone và máy tính bảng iPad Trong năm 2016 với khoảng 60% doanh thu đến từ mặt hàng này Hãng tin Reuters dẫn báo cáo kết quả kinh doanh quý 4/2016 được Apple công bố ngày 31.1.2017 cho thấy hãng bán được 78,29 triệu đơn vị sản phẩm iPhone trong 3 tháng cuối năm iPhone mang về cho Apple doanh thu 54,3 tỉ USD; máy tính Mac 7,2 tỉ USD; iPad 5,5 tỉ USD; mảng dịch vụ 7,1 tỉ USD; các sản phẩm khác bao gồm iWatch mang lại 4 tỉ USD
2.2 Quá trình phát triển
Năm 1976, Steve Jobs 21 tuổi và Wozniak 26 tuổi đã xây dựng nên ý niệm đầu tiên
về kiểu dáng cho một chiếc máy tính cá nhân và thành lập công ty Apple tại gara nhà Jobs
Tháng 5/1976 sản phẩm Apple I ra đời được Byte Shop bán với giá 666,66 USD Cái tên“ Apple” là ý tưởng của Jobs, vốn là sinh viên đại học Oregon hay làm thêm bằng nghề thu hoạch táo cho một số trang trại
Tháng 4/1977 Apple II ra đời với bàn phím, màn hình hiển thị màu Đây là chiếc máy tính đầu tiên được bán cho người tiêu dùng phổ thông chứ không phải cho những
ai am hiểu máy tính hay các tập đoàn
Trang 29Năm 1984, Apple tạo ra một ảnh hưởng quan trọng khác đến sự phát triển ngành công nghệ thông tin khi cho ra mắt Macintosh – máy tính cá nhân đầu tiên được điều khiển bằng chuột và hệ điều hành đồ họa
Năm 1984, Steve Jobs rời Apple va thành lập công ty Next Computer
Những thập niên những năm 90, Apple gặp phải khủng hoảng trầm trọng, chính vào lúc này, Steve Jobs người đồng sáng lập Apple đã trở lại với công ty Ông đã vạch ra chiến lược phát triển của Apple trong tương lai và gạt bỏ không thương xót các sản phẩm không có tiềm năng Kết quả iMac ra đời -sản phẩm đã thay đổi nhận thức của con người về máy tính, với tính năng đơn giàn và dễ sử dụng
Tháng 10 năm 2001, Apple đã giới thiệu một phát minh khác: Máy nghe nhạc kỹ thuật số iPod Cho dù thời điểm đầu gặp phải một vài phản đối, Apple tiếp tục phát triển iPod cùng với hệ thống iTunes, kết quả là chúng thực sự đã trở thành một hiện tượng Nhờ iPod, bạn có thể mang theo những bài hát ưa thích bên mình, lắng nghe chúng mọi lúc, mọi nơi
Năm 2005, Apple đã kết hợp với Intel sản xuất chip cho Macintosh Hai chiếc máy đầu tiên chuyển qua nền Intel là iMac và Macbook Pro Đến giữa năm 2006, tất cả máy tinh Apple được sử dụng chip Intel
Apple là một trong những nhà sáng lập quan trọng và nổi bật trong lĩnh vực IT Ngoài những sản phẩm truyền thống như máy tính Macintosh, Apple còn cho ra mắt máy nghe nhạc kỹ thuật số iPod và các dịch vụ liên quan rất thành công thông qua iTunes Đặc biệt sự ra đời của những chiếc điện thoại iPhone đầu tiên vào 29/6/2007 đã đưa Apple nên một tầm cao mới và sự thành công vượt trội
- 9/1/2007, iPhone thế hệ đầu tiên ra đời
- 9/1/2008, iPhone 3G lần đầu tiên ra mắt
- Năm 2009, thế hệ thứ 3 của iPhone có tên iPhone 3GS xuất hiện
- 6/2010, iPhone 4 được tung ra thị trường
- 4/10/2011, iPhone 4S ra mắt thị trường với nhiều cải tiến hơn
Trang 30-12/9/2012, iPhone 5 với sự xuất hiện độc đáo trên thị trường
- 10/9/2013, Apple giới thiệu 2 dòng sản phẩm mới của iPhone là iPhone 5S và 5C
- 9/9/2014, bộ đôi iPhone 6 và 6 Plus chính thức được tung ra thị trường
- 9/9/2015, Apple tiếp tục tung ra bộ đôi iPhone 6S và 6S Plus
- 21/3/2016, iPhone SE ra đời có thiết kế giống iPhone 5S nhưng mang cấu hình của iPhone 6S
- 7/9/2016, iPhone 7 và 7 Plus được bày bán trên các cửa hàng
- 8/3/2017, iPhone 7S và 7S Plus lần lượt ra đời
- 12/9/2017, iPhone 8, iPhone 8 Plus và siêu phẩm iPhone X được tung ra thị trường
2.3 Mô hình chuỗi cung ứng của iPhone
Hình 2.1: Chuỗi cung ứng của iPhone
Nguồn: 123doc.org
Trang 31Mô hình chuỗi cung ứng của iPhone gồm 5 quá trình theo thứ tự:
- Tìm nguồn cung: tìm kiếm nguyên vật liệu để sản xuất chi tiết, linh kiện
- Sản xuất: được lắp ráp tại nhà máy Foxconn đặt tại Trung Quốc theo tiêu chuẩn kỹ thuật của Apple
- Lưu kho: kho trung gian thông qua UPS/FexEX và kho trung tâm tại Elk Grove, California
- Phân phối: từ kho trung gian sẽ phân phối ra các cửa hàng trực tuyến, từ kho trung tâm sẽ phân phối ra các cửa hàng
- Thu hồi: thông qua dịch vụ bảo hành, đổi trả và các chương trình tái chế, tái sử dụng
Quy trình hoạt động của chuỗi cung ứng của iPhone:
Bắt đầu từ giai đoạn thu mua nguyên vật liệu từ khoảng 300 nhà cung cấp tại Trung Quốc, tất cả nguyên vật liệu còn lại sẽ được mua từ nhiều quốc gia khác nhau trên khắp thế giới trong đó có Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Đài Loan, Malaysia và Hàn Quốc Apple Inc luôn giữ các nhà cung ứng trong tình trạng được thanh toán trước để đảm bảo cho quá trình sản xuất iPhone
Tất cả các nguyên vật liệu sau khi thu mua sẽ được vận chuyển đến Trung Quốc nơi hàng ngàn công nhân giá rẻ đang hoạt động để lắp ráp với công suất hơn 500,000 chiếc iPhone mỗi ngày
Sau đó, sản phẩm sẽ được vận chuyển đến các nhà kho gần nhất nơi mà các công ty giao hàng và cung cấp dịch vụ logistics như FedEx hay UPS tiến hành lưu trữ
Sản phẩm tiếp tục được vận chuyển trực tiếp từ nhà kho đến tay người tiêu dùng đã đạt mua sản phẩm này trực tuyến Nhưng phần lớn sản phẩm sẽ được vận chuyển về
Mỹ đến kho hàng của Apple tại California Sau đó iPhone được phân phối đến cửa hàng bán lẻ phục vụ cho mục đích mua bán trực tiếp Apple đã hết sức đơn giản hóa công đoạn này trong chuỗi cung ứng thông qua việc tất cả các đơn hàng mới đều sẽ được đặt trực tiếp đến nhà kho của Apple
Trang 32Tất cả các cửa hàng bán lẻ trên khắp nước Mỹ đóng vai trò như điểm gặp gỡ giữa nhà kho và người mua Điều đó cũng giúp ích khi Apple muốn loại bỏ bất kỳ dòng sản phẩm nào đang bán không chạy trên thị trường
Một khi khách hàng đã chán chiếc iPhone cũ của mình và có nhu cầu nâng cấp, họ
có thể gửi trả nó lại đến các cửa hàng của Apple hoặc trung tâm tái chế
Sau cùng, tất cả những chuyển động địa lý cũng phụ thuộc vào tính mùa vụ Vào Giáng sinh hoặc bất kỳ khi nào sản phẩm iPhone mới được phát hành, Apple sẽ chuyển
từ vận tải biển sang đường hàng không để cung cấp sản phẩm đến các cửa hàng một cách nhanh chóng hơn và đến tay khách hàng sớm hơn
Hình 2.2:Mô tả chuỗi cung ứng của iPhone
Nguồn: thegatewayonline.com
Trang 332.4 Các thành viên trong trong chuỗi cung ứng của iPhone:
Apple vẫn đảm nhận các khâu thiết kế, viết mã nguồn phần mềm, thiết kế CPU và rất nhiều thành phần khác của iPhone.Nhưng nhiều thành phần quan trọng của iPhone
và Laptop vẫn phải dựa vào hãng ngoài
2.4.1 Nhà cung cấp nguyên vật liệu
Các bộ phận khác nhau của các sản phẩm của Apple đến từ 150 quốc gia từ nhiều khu vực khác nhau trên thế giới Phần lớn ăng-ten, kính, kim loại, bộ cảm biến và silicon được sản xuất ngoài Mỹ
Apple tìm kiếm các bộ phận và sản xuất ra các sản phẩm, hầu hết ở nước ngoài, là một cách thức chuẩn trong ngành công nghệ Các công ty điện tử cho biết các nhà máy sản xuất châu Á có thể đáp ứng và linh hoạt hơn những công ty ở bất
cứ đâu khác trên thế giới
Bảng 2.1: Các nhà cung cấp nguyên vật liệu của iPhone
Trang 34Chip mạng
Qualcomm
Đảm nhận sản xuất và cung cấp 1 phần nhỏ chip mạng LTE
Intel và Apple Liên kết sản xuất chip
mạng LTE
Chip 3D NAND
Samsung Electronics Cung cấp chính cho đời
iPhone tiếp theo
Toshiba
Đang gặp khó khăn trong việc cung cấp chip
3D NAND
SK Hynix
Đang gặp khó khăn trong việc cung cấp chip
Chip A10 và A11 TSMC (Taiwan
Semiconductor) Cung cấp độc quyền