BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
Giảng viên hướng dẫn: LÊ KIM LIÊN Sinh viên thực hiện: PHẠM THỊ HẢI YẾN Khóa: 2014-2018
Lớp: 05DHQT4
TP.Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2018
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
Giảng viên hướng dẫn: LÊ KIM LIÊN Sinh viên thực hiện: PHẠM THỊ HẢI YẾN Khóa: 2014-2018
Lớp: 05DHQT4
TP.Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2018
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Để hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này, tôi có tham khảo một số tài liệu của ngành quản trị kinh doanh và các nghiên cứu liên quan trước đây
Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là hoàn toàn trung thực, khách quan, không sao chép hay gian lận dưới bất kỳ hình thức nào khác Những
số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập được từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trích dẫn cụ thể nguồn sử dụng
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
về nội dung bài khóa luận của mình
Tp Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2018
Sinh viên thực hiện
PHẠM THỊ HẢI YẾN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được nhiều sự giúp
đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè
Em xin gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM và Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã tạo điều kiện cho em học tập và thực hiện đề tài khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Lê Kim Liên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm khóa luận
Em xin cảm ơn các tác giả của các bài nghiên cứu trong và ngoài nước để
em có thể tham khảo các công trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM đã dạy dỗ cho em kiến thức về các môn đại cương cũng như các môn chuyên ngành, giúp em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tp Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2018
Sinh viên thực hiện
PHẠM THỊ HẢI YẾN
Trang 5iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên : PHẠM THỊ HẢI YẾN
MSSV : 2013140375
Khóa : 2014 - 2018
Tp Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2018
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Thuyết văn hóa của Hostede (1980) 11
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất tâm lý ảnh hưởng ý định khởi nghiệp của Chang-Hyun Jin (2017) 12
Hình 2.3 Mô hình sự kiện khởi nghiệp của Shapero và Sokol (1982) 13
Hình 2.4 Lý thuyết hành vi có kế hoạch của Ajzen (1991) 15
Hình 2.5 Lý thuyết hành vi có kế hoạch của Shapero – Krueger ( 2000) 15
Hình 2.6 Mô hình hiệu chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi sự kinh doanh của sinh viên kinh tế đã tốt nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ 18
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh các nhân tố ảnh hưởng đến tiềm năng khởi sự của sinh viên đại học 19
Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp khoa quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ 21
Hình 2.9 Mô hình nghiên cứu đề xuất về ý định kinh doanh của sinh viên kỹ thuật của Umi Kartini Rashid và cs (2012) 22
Hình 2.10 Mô hình nghiên cứu của Anabela Dinis và Cs (2013) 23
Hình 2.11 Mô hình nghiên cứu đề xuất 36
Hình 3.1 Quy trình xây dựng nghiên cứu 39
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 69
Hình 4.2 Mô hình kết quả nghiên cứu 78
Trang 7v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tóm tắt các công trình nghiên cứu 24
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ý định khởi nghiệp của sinh viên 30
Bảng 3.1: Các bước trong nghiên cứu 38
Bảng 3.2 Bảng Cronbach’s Alpha nghiên cứu sơ bộ 48
Bảng 3.3 Diễn đạt thang đo Nghị lực 49
Bảng 3.4 Diễn đạt thang đo Tự tin 50
Bảng 3.5 Diễn đạt thang đo Đam mê 51
Bảng 3.6 Diễn đạt thang đo Nguồn vốn 52
Bảng 3.7 Diễn đạt thang đo Chính sách hỗ trợ của Trường Đại học và Nhà nước 53
Bảng 3.8 Diễn đạt thang đo Giáo dục 54
Bảng 3.9 Diễn đạt thang đo Ý định khởi nghiệp 55
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp mô tả mẫu 56
Bảng 4.2 Kết quả Conbach’s Alpha các thang đo 59
Bảng 4.3 Bảng kết quả phân tích EFA 63
Bảng 4.4 Bảng tổng hợp các nhân tố sau khi phân tích EFA 64
Bảng 4.5 Bảng kết quả phân tích nhân tố EFA thang đo ý định chung 67
Bảng 4.6 Kết quả phân tích tương quan 71
Bảng 4.7 Bảng kiểm định Dubin - Watson 73
Trang 8Bảng 4.8 Bảng kiểm định Dubin – Watson điều chỉnh 74
Bảng 4.9 Bảng ANOVA “Ý định khởi nghiệp” 75
Bảng 4.10 Bảng kết quả phân tích hồi quy của mô hình 75
Bảng 4.11 Bảng tổng hợp các kết quả kiểm định giả thuyết 77
Bảng 4.12 Bảng kiểm tra tính đồng nhất của phương sai biến “Khối ngành” 79
Bảng 4.13 Bảng ANOVA biến “Khối ngành” 79
Bảng 4.14 Bảng tổng hợp kết quả kiểm định sự khác biệt về ý định khởi nghiệp 80
Bảng 4.15 Giá trị trung bình giữa các khối ngành 80
Bảng 5.1 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 82
Trang 9phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
7 Entrepreneurship Tinh thần doanh nhân
Trang 10MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5
1.6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHỞI NGHIỆP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
2.1 Giới thiệu chương 2 6
2.2 Các khái niệm liên quan đến đề tài 6
2.2.1 Khởi nghiệp 6
2.2.2 Vai trò của khởi nghiệp 8
2.3 Các lý thuyết liên quan đến đề tài 10
2.3.1 Lý thuyết văn hóa của Hofstede (1980) 10
2.3.2 Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp của Shapero và Sokol (1982) 13
2.3.3 Lý thuyết hành vi có kế hoạch của Ajzen (1991) 14
2.3.4 Lý thuyết hành vi có kế hoạch của Shapero – Krueger ( 2000) 15
2.4 Các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài 16
2.4.1 Công trình trong nước 16
2.4.1.1 Công trình nghiên cứu của Phan Anh Tú (2015) 16
2.4.1.2 Công trình nghiên cứu của Nguyễn Thu Thủy (2015) 18
Trang 11ix
2.4.1.3 Công trình nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi, Lê Thị Diệu Hiền, Mai
Võ Ngọc Thanh ( 2016) 20
2.4.2 Công trình nước ngoài 22
2.4.2.1 Công trình nghiên cứu của Umi Kartini Rashid và cs (2012) 22
2.4.2.2 Công trình nghiên cứu của Anabela Dinis và cs (2013) 23
2.5 Giả thuyết nghiên cứu 24
2.6 Mô hình nghiên cứu 28
2.6.2 Tự tin 31
2.6.3 Sự đam mê kinh doanh 32
2.6.4 Nguồn vốn 32
2.6.5 Chính sách hỗ trợ của trường Đại Học và Nhà nước 33
2.6.6 Giáo dục 34
2.6.7 Khối ngành 35
2.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất 36
Tóm tắt chương 2 37
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 39
3.1 Giới thiệu chương 3 39
3.2 Quy trình nghiên cứu 39
3.3 Phương pháp nghiên cứu 42
3.3.1 Nghiên cứu sơ bộ 42
3.3.2 Nghiên cứu chính thức 42
3.4 Mẫu nghiên cứu 43
3.5 Xử lý sơ bộ trước khi đưa vào phân tích 43
3.6 Phương pháp phân tích dữ liệu 43
3.7 Kết quả điều tra sơ bộ 49
Trang 123.8 Thiết kế nghiên cứu chính thức 50
3.8.1 Thang đo Nghị lực 50
3.8.2 Thang đo Tự tin 51
3.8.3 Thang đo Sự đam mê kinh doanh 52
3.8.4 Thang đo Nguồn vốn 53
3.8.5 Thang đo Chính sách hỗ trợ của Trường Đại học và Nhà nước 54
3.8.6 Thang đo Giáo dục 55
3.8.7 Thang đo Ý định khởi nghiệp 56
Tóm tắt chương 3 56
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 57
4.1 Giới thiệu chương 4 57
4.2 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 57
4.3 Phân tích độ tin cậy thang đo – Cronbach’s Alpha 60
4.4 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 62
4.4.1 Phân tích nhân tố EFA thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên 62
4.4.2 Phân tích nhân tố EFA cho các biến phụ thuộc ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên 68
4.5 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 69
4.6 Phân tích tương quan ( pearson ) 71
4.7 Phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định mô hình 73
4.7.1 Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong mô hình hồi quy 74
4.7.2 Phương trình hồi quy 76
4.7.3 Kiểm định sự khác biệt về ý định khởi nghiệp theo nhóm khối ngành 80
Tóm tắt chương 4 81
Trang 13xi
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 83
5.1 Giới thiệu chương 5 83
5.2 Kết luận 83
5.3 Hàm ý chính sách nhằm nâng cao tinh thần khởi nghiệp của sinh viên 84
5.3.1 Nâng cao ý định khởi nghiệp của sinh viên thông qua nhân tố “Đam mê” 84 5.3.2 Nâng cao ý định khởi nghiệp của sinh viên thông qua nhân tố “Nghị lực” 84 5.3.3 Nâng cao ý định khởi nghiệp của sinh viên thông qua nhân tố “Tự tin” 85
5.3.4 Nâng cao ý định khởi nghiệp của sinh viên thông qua nhân tố “Nguồn vốn” 85
5.3.5 Nâng cao ý định khởi nghiệp của sinh viên thông qua nhân tố “Chính sách hỗ trợ của Trường” 86
5.3.6 Nâng cao ý định khởi nghiệp của sinh viên thông qua nhân tố “Chính sách hỗ trợ của nhà nước” 86
5.3.7 Nâng cao ý định khởi nghiệp của sinh viên thông qua nhân tố “Giáo dục” 87 5.4 Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 87
5.4.1 Hạn chế của nghiên cứu 87
5.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 88
Tóm tắt chương 5 88
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 NGHIÊN CỨU SƠ BỘ
PHỤ LỤC 2 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC
PHỤ LỤC 3 THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC 4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CRONBACH’S ALPHA
PHỤ LỤC 5 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA
PHỤ LỤC 6 PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH
PHỤ LỤC 7 KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP
Trang 14TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 151
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nhiều năm qua, lĩnh vực khởi nghiệp đang rất được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm, đặc biệt là nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của một cá nhân Lee & cộng sự (cs) (2006) cho rằng tinh thần khởi nghiệp được chú trọng ở nhiều quốc gia và được xem là cách thức để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm Sobel & King (2008) nhận định khởi nghiệp là chìa khóa quan trọng để tăng trưởng kinh tế, chính vì vậy việc thúc đẩy giới trẻ khởi nghiệp là một trong những ưu tiên hàng đầu của các nhà chính sách Khởi nghiệp là một vấn đề đang được Nhà nước và xã hội quan tâm, đơn giản vì khởi nghiệp được xem như là một giải pháp cơ bản để giải quyết các vấn
đề như: cải thiện kinh tế, giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao mức sống người dân, giảm đói nghèo (Davidsson, 1995) Đối với một nền kinh tế đang gặp khó khăn, nhiều doanh nghiệp phá sản thua lỗ, thì việc sa thải, giảm bớt lao động của các doanh nghiệp là vấn đề gây trở ngại cho một số người đang tìm việc Theo thống
kê của Tổng cục Thống kê quý III năm 2017, có 1,07 triệu lao động trong độ tuổi thất nghiệp, trong đó, số người thất nghiệp có trình độ đại học trở lên là 237 nghìn người, tỷ lệ thất nghiệp của nhóm này là 4,51% Theo ước tính, tỷ lệ thất nghiệp tại khu vực thành thị là 3,22%; khu vực nông thôn là 1,81% Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (từ 15-24 tuổi) 6 tháng đầu năm 2017 là 7,48%, trong đó khu vực thành thị là 11,98%; khu vực nông thôn là 5,79% Trước tình hình trên,
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với các tổ chức hội đoàn thể, các doanh nghiệp (DN) thực hiện nhiều chương trình hành động nhằm giúp sinh viên phát triển các kỹ năng và kiến thức cần thiết để tăng cường khả năng khởi nghiệp, điều này tạo động lực mạnh cho sinh viên có thể tự mở ra con đường tương lai cho bản thân Hiện nay, số lượng sinh viên sau khi tốt nghiệp có ý định “tự thân lập nghiệp” còn rất ít, mà thay vào đó là chấp nhận “làm công ăn lương”
Trang 16Nếu như năm 2016 là “Năm khởi nghiệp quốc gia” thì năm 2017 là năm tinh thần khởi nghiệp lan tỏa mạnh mẽ Theo đánh giá của Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Trần Văn Tùng, năm 2017 đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của phong trào khởi nghiệp cả nước Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo không chỉ của riêng một Bộ, ngành mà đã mở rộng ra nhiều Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội và hiệp hội Nhiều tỉnh, thành phố có hoạt động khởi nghiệp phát triển mạnh như Hà Nội, Đà Nẵng, Đồng Tháp, TPHCM là một trong những địa phương đi đầu về hưởng ứng triển khai Quyết định 844 của Chính phủ
về việc phê duyệt Đề án "Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025" Để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế, Thành phố đã triển khai Chương trình hỗ trợ “Đổi mới sáng tạo và Khởi nghiệp”
Theo số liệu thống kê, 2017 là năm có số DN thành lập mới và số vốn đăng
ký của các DN này đạt mức cao kỷ lục.So với năm 2016 có 110.100 số lượng các doanh nghiệp mới được thành lập thì năm 2017 số lượng là 126.895 DN Tổng số vốn đăng ký năm 2016 là 891.094 tỷ đồng thì năm 2017 là 1.295.911 tỷ đồng Ước tính trung bình số vốn đăng ký trên mỗi DN vào năm 2016 là 8.1 tỷ đồng và năm 2017 là 10.2 tỷ đồng Các con số trên chứng minh cho việc 2 năm gần đây
số người khởi nghiệp trên nhiều lĩnh vực đang tăng cao và năm 2017 là năm mà
sự lan tỏa của “Quốc gia khởi nghiệp” rất mạnh mẽ So sánh theo vùng lãnh thổ, khu vực Đông Nam Bộ có số doanh nghiệp gia nhập thị trường cao nhất (42.3 %) Theo lĩnh vực hoạt động, doanh nghiệp thành lập mới tập trung nhiều nhất ở những ngành nghề như: Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, ô tô, xe máy (45.411 DN tương đương 35.8%)
Tuy nhiên, xoay quanh vấn đề khởi nghiệp vẫn luôn được đặt ra các câu hỏi
về những khó khăn, thử thách và những thất bại mà người trẻ có thể gặp phải Những vấn đề này đang rất được quan tâm và nghiên cứu, nhưng mấu chốt của vấn đề là nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của người trẻ, đặc biệt là sinh viên vẫn chưa có lời giải rõ ràng Một mô hình nghiên cứu lý thuyết chuẩn
Trang 173
về vấn đề trên vẫn chưa được chấp nhận rộng rãi trên thực tế Hơn nữa dữ liệu chứng minh cho mô hình nghiên cứu lý thuyết thường được điều tra ở nước ngoài trong khi Việt Nam hiện nay có tỷ lệ sinh viên thất nghiệp sau khi ra trường rất cao
Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh ( HUFI)
là một trường đại học đào tạo đa ngành đa nghề với số lượng sinh viên toàn Trường khoảng 10.000 sinh viên đang đào tạo ở hệ Đại học.Hiện nay, Trường thông qua các hoạt động khuyến khích sự phát triển tinh thần khởi nghiệp của sinh viên Trường cũng đã có các chương trình khuyến khích sinh viên khởi nghiệp như “Đổi mới và sáng tạo”, các ngành như sinh học có “Hội thi ươm mầm” Phòng Tuyển sinh có các chương trình mời các chuyên gia như “Khởi nghiệp kiến quốc cho thanh niên Việt” Tuy nhiên, mọi việc chỉ dừng ở phong trào mà vẫn chưa có nghiên cứu chính thức về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Trường Chính vì thế, tác giả thực hiện đề tài khóa
luận: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (HUFI)” cho bài nghiên cứu này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM ( HUFI) Nghiên cứu tìm hiểu và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao tinh thần khởi nghiệp của sinh viên HUFI
Trang 18Xây dựng và kiểm định mô hình “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên HUFI”
Đo lường sự khác biệt về ý định khởi nghiệp của sinh viên giữa 2 khối ngành kinh tế và kỹ thuật
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách cho sinh viên ( nhân tố bên trong ) và Trường ( nhân tố bên ngoài ) nhằm thúc đẩy tiềm năng khởi nghiệp của sinh viên HUFI
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM (HUFI)
Đối tượng khảo sát: Sinh viên hệ Đại học chính quy Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM
Nghiên cứu định lượng: được sử dụng trong nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ, được thực hiện với 100 sinh viên nhằm đánh giá và hiệu chỉnh bảng câu hỏi cho phù hợp với sinh viên của Trường Sau đó sẽ tiến hành điều chỉnh và đưa ra thang đo chính thức
Trang 195
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng cách phỏng vấn 400 sinh viên tại Trường Đại học Công nghiệp Thực Phẩm TP.HCM thông qua bảng câu hỏi chính thức Dữ liệu thu thập được trong quá trình phỏng vấn sẽ được mã hóa và làm sạch Sau đó tiến hành phân tích dữ liệu : Thống kê mô tả, kiểm định thang
đo bằng hệ số tin cây Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính Tất cả các thao tác được thực hiện trên phầm mềm SPSS 23.0
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên có đóng góp tích cực cho sinh viên, giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan hơn, toàn diện hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của các bạn trẻ Trên cơ sở đó, sinh viên sẽ định hướng, xây dựng nhằm đưa ra cho bản thân những suy nghĩ dám đương đầu và chấp nhân thử thách để có hướng đi đúng, đồng thời nghiên cứu đưa ra giải pháp nhằm vực dậy tinh thần doanh nhân
và nâng cao vai trò đóng góp vào phát triển chung của xã hội Thêm nữa, đề tài đưa ra một số hàm ý chính sách cho Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM nhằm giúp lan tỏa tinh thần khởi nghiệp của sinh viên trong Trường
1.6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Đề tài gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về khởi nghiệp và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Trang 20có kế hoạch của Shapero và Krueger (2000) Đồng thời, tác giả giới thiệu các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ở trong và ngoài nước Từ đó đúc kết
ra những nhân tố ảnh hưởng và đề xuất mô hình nghiên cứu
2.2 Các khái niệm liên quan đến đề tài
2.2.1 Khởi nghiệp
Định nghĩa khởi nghiệp trong tiếng Việt được cho là bắt đầu sự nghiệp mới Định nghĩa khởi nghiệp cũng thay đổi theo thời gian với các công trình nghiên cứu khác nhau
Khởi nghiệp là một sự lựa chọn nghề nghiệp quan trọng Sở thích nghề nghiệp cá nhân đang ngày càng nghiêng về tự định hướng và tự chủ bản thân (Baruch, 2004, Gibb, 2002a, 2002b, Hall, 2002) Đồng thời, những sự chuyển biến trong môi trường chính trị, xã hội, kinh tế đã dẫn đến nhiều cơ hội hơn cho nhân lực trong tổ chức Trên cấp độ vĩ mô, nghiên cứu kinh tế lượng chỉ ra rằng các doanh nghiệp nhỏ đóng góp đáng kể vào việc tạo việc làm, đổi mới và tăng trưởng kinh tế (Carree và Thurik, 2003)
Khái niệm khởi nghiệp được tóm tắt tích cực sau sự xuất hiện của lý thuyết sáng tạo, tách biệt khỏi lý luận kinh tế của quá khứ và tập trung vào sự đổi mới, phát triển công nghệ Các học giả như Schumpeter (1942) đã tuyên bố rằng, kinh
tế phát triển được hiểu là một quá trình năng động trong đó chức năng sản xuất là thay đổi bởi đổi mới công nghệ Schumpeter (1942), người đã đề xuất ra khái niệm sáng tạo phá hủy, góp phần xác định một sự khởi đầu là quá trình hành động tạo ra tổ chức dựa trên một sản phẩm hoặc dịch vụ mới Quá trình khởi
Trang 217
nghiệp đã được xác định là một quá trình tạo ra tổ chức được dẫn dắt bởi một cá nhân, trong đó đề cập là một quá trình chứ không chỉ là một sự tồn tại ( Gartnet,1989; Gartnet và cộng sự, 2004)
Trong lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh, việc khởi nghiệp gắn với thuật ngữ “ Tinh thần doanh nhân – Entrepreneurship ” và các nghiên cứu trong lĩnh vực này Thuật ngữ “ tinh thần doanh nhân – Entrepreneurship ” cũng được hiểu và định nghĩa khác nhau (Bruyat và Julien, 2001) Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì “tinh thần doanh nhân” là việc doanh nhân bắt đầu khởi sự công việc kinh doanh mới của riêng mình ( Begley, T.M, Tan, W.L, 2001 ), hay việc một cá nhân chấp nhận rủi ro để tạo lập một doanh nghiệp mới và tự chủ nhằm mục đích làm giàu, hoặc tạo lập một doanh nghiệp bằng cách đầu tư vốn kinh doanh hay
mở cửa hàng kinh doanh ( MacMillan, I.C, 1993 ) Theo nghĩa rộng thì “tinh thần doanh nhân” là một thái độ làm việc có tư chủ, sáng tạo, đổi mới và chấp nhận rủi ro để tạo ra giá trị mới cho doanh nghiệp hiện tại ( Bird, B, 1988 ) Hiện nay các nhà nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn cũng rất đa dạng trong khái niệm
và khuôn khổ trong nghiên cứu về “Tinh thần doanh nhân”
Theo đó, giữa việc khởi nghiệp theo nghĩa tự tạo việc làm mới và theo khái niệm “tinh thần doanh nhân” thì có chút khác biệt Tự tạo việc làm là nhấn mạnh tới tự làm chủ chính mình, không làm thuê cho ai cả, trong khi theo nghĩa “tinh thần doanh nhân” thì bao gồm cả việc một cá nhân lập doanh nghiệp mới để tận dụng thị trường nhưng không trực tiếp quản trị doanh nghiệp mà thuê người khác nên vẫn có thể đi làm thuê cho một doanh nghiệp khác ( Lý Thục Hiền, 2010 ) Trong bài nghiên cứu này, khởi nghiệp được hiểu theo ý nghĩa của khởi nghiệp là tự tạo việc làm mới Tức là một sinh viên tận dụng cơ hội thị trường, năng lực của bản thân để tạo ra một công việc kinh doanh mới cho riêng mình
Trang 222.2.2 Vai trò của khởi nghiệp
Đối với cá nhân
Có rất nhiều lý do để ngăn cản một người khởi nghiệp như: kinh doanh là mạo hiểm, nợ nần chồng chất, bị mất ngủ, phải hy sinh đời sống xã hội và nhiều cái tương tự Tuy nhiên, vẫn có những người bất chấp rủi ro trên để tạo dựng sự nghiệp cho mình
Trên Entrepreneur, Mike Templeman - CEO Foxtail Marketing (2017) đã nêu ra rất nhiều lý do nên bắt đầu kinh doanh ngay bây giờ như :
Thoải mái về thời gian: tuy mới bắt đầu thì những người khởi nghiệp phải đánh đổi thời gian nhưng nếu đi đúng hướng thì sau đó họ sẽ bắt đầu làm chủ được thời gian biểu của mình và tận hưởng sự tự do của một doanh nhân
Tự hào về bản thân và công việc: khi tự mình gây dựng sự nghiệp, có tầm nhìn và đã biến nó thành hiện thực, điều này đáng để tự hào hơn là hoàn thành nhiệm vụ sếp giao
Đảm bảo tương lai cho con cái: nếu làm những ngành nghề khác như bác sĩ, giáo viên sẽ không dễ dàng để truyền nghề lại cho người thân mình Nhưng nếu
có công ty riêng thì con cái hoàn toàn có thể kế thừa nó
Sự an toàn nghề nghiệp: Nếu làm việc cho người khác, những nỗi lo như cắt lương, sa thải luôn là điều đáng lo lắng nhưng nếu có doanh nghiệp riêng thì điều này đã không còn là nỗi lo
Quan hệ rộng: Doanh nhân là những người của xã hội Họ thích gặp gỡ, trao đổi và học hỏi kinh nghiệm của nhau Vì thế mà khi trở thành doanh nhân, mạng lưới bạn bè và người quen tức khắc được mở rộng vì doanh nhân nhiều khi rất cần dựa vào nhau để cùng tồn tại và chia sẽ thách thức trong nghề
Làm việc tốt: Ai cũng có thể làm việc tốt, nhưng một doanh nhân sẽ làm được điều đó dễ dàng hơn Doanh nhân nắm giữ lợi nhuận công ty và nếu muốn thì có thể phân bổ lợi ích của mình cho những người khác Doanh nhân có thể tài trợ cho một quỹ từ thiện, một tổ chức phi lợi nhuận hay đóng góp cho cộng đồng
Trang 23Đối với xã hội
Khởi nghiệp kinh doanh bằng cách tạo lập nên một doanh nghiệp mới là động lực để phát triển kinh tế bởi một nền kinh tế phát triển là nền kinh tế đáp ứng được cả về số lượng và chất lượng của cách doanh nghiệp.Các nghiên cứu trên thế giới của Malecki (1997), Reynolds (1994), Audretsch (2004) ( trích dẫn trong Carree and Thurik, 2003 ) chỉ ra rằng có mối liên hệ chặt chẽ giữa việc khởi nghiệp kinh doanh với sự tăng trưởng kinh tế ở địa phương Các doanh nghiệp mới thành lập không những đóng góp vào GDP của nền kinh tế mà còn tạo ra việc làm để giảm thiểu tình trạng thất nghiệp
Tại các nước Châu Âu và Mỹ, thúc dẩy tinh thần doanh nhân được coi là hạt nhân cho tăng trưởng kinh tế Kết quả cho thấy các trường đại học ở Mỹ như Học viện công nghệ MIT hằng năm có khoảng 150 doanh nghiệp mới thành lập
và hiện nay MIT có tổng số 5000 doanh nghiệp được thành lập, tuyển dụng 1,1 triệu nhân viên và mang về doanh thu trung bình hiện nay lên đến 230 tỷ USD ( Wang, and WonP, 2004)
Mối quan tâm về nghiên cứu trong kinh doanh và giáo dục kinh doanh đã được phát triển trong vài năm qua (Hatten và Ruhland, 1995; Green et al., 1996; Outcalt, 2000; Alstete, 2002; Morrison, 2000; Rohaizat và Fauziah, 2002; Klapper, 2004; Franket al., 2005; Gurol và Atsan, 2006) Một yếu tố góp phần vào việc này là tầm quan trọng của tinh thần kinh doanh trong việc thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
Trang 24Tuy nhiên, nghiên cứu Giám sát Doanh nhân Toàn cầu (GEM) (Minniti và cộng sự, 2005) báo cáo rằng một sự khác nhau lớn về tần suất và chất lượng hoạt động kinh doanh tồn tại ở các quốc gia Các quốc gia có thu nhập trung bình lại
có tỷ lệ khởi nghiệp cao hơn so với các quốc gia có thu nhập cao Ví dụ, một số nước như Venezuela (25%), Thái Lan (20,7%), và New Zealand (17,6%), có tỷ lệ rất cao các cá nhân tham gia vào hoạt động kinh doanh giai đoạn đầu Mặt khác các quốc gia phát triển như Hungary (1,9%), Nhật Bản (2,2%) và Bỉ (3,9%) có tỷ
lệ khởi nghiệp rất thấp
Trong thực tế, trong vài năm qua, thất nghiệp sau Đại học đã trở thành một vấn đề lớn Có khoảng 60.000 sinh viên tốt nghiệp thất nghiệp năm 2005 theo một báo cáo của Bernama Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp hiện tại quá phụ thuộc vào chính phủ và khu vực tư nhân để làm việc Để giải quyết những vấn đề trên,
sự xem xết lại hệ thống giáo dục Đại học của chúng ta là cần thiết để tìm ra những trở ngại cản trở sự phát triển của tinh thần kinh doanh Bây giờ cũng là lúc
để tiếp tục kiểm tra xem sinh viên Đại học hiện tại có đang hướng tới tự kinh doanh
Ở Việt Nam, Chính phủ đang không ngừng nỗ lực để thúc đẩy nền kinh tế thông qua khuyến khích khởi nghiệp Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang ngày càng được xã hội công nhân khi đóng góp đáng kể vào nền kinh tế với GDP chiếm khoảng 45% tổng GDP cả nước, hằng năm thu hút hơn 90% lao động mới làm việc ( Ngô Quỳnh An, 2011) Nhận thức được vấn đề quan trọng của khởi nghiệp, hiện nay Chính phủ Việt Nam đã có rất nhiều chính sách nhằm khuyến khích, hỗ trợ cũng như định hướng cho sinh viên Việt Nam có thể khởi nghiệp thuận lợi hơn
2.3 Các lý thuyết liên quan đến đề tài
2.3.1 Lý thuyết văn hóa của Hofstede (1980)
Theo lý thuyết văn hóa của Hofstede (1980) thì văn hóa có 5 khía cạnh chính như sau : (1) khoảng cách quyền lực; (2) chủ nghĩa cá nhân/ tập thể; (3) nam quyền/nữ quyền; (4) tránh né rủi ro; (5) Định hướng dài hạn/ngắn hạn
Trang 2511
Hình 2.1 Thuyết văn hóa của Hostede (1980)
Nguồn : Hofstede (1980)
Lý thuyết Hofstede thể hiện trong thực tế :
Khoảng cách quyền lực trong gia đình, trường học, nơi làm việc, tổ chức,
hệ thống chính trị, trong tôn giáo, hệ tư tưởng, tư tưởng
Chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể thể hiện trong: Gia đình, tính cách
cá nhân con người và hành vi con người, ngôn ngữ, trường học, tình huống làm việc, việc áp dụng phương pháp quản lý, hành vi người tiêu dùng, vấn đề sức khỏe và khuyết tật, hệ thống chính trị, tôn giáo và lý tưởng
Nam quyền hay nữ quyền thể hiện trong gia đình, trường học, giới tính, hành vi người tiêu dùng, nơi làm việc, hệ thống chính trị, thói quen, phong tục, hành vi giới tính và trong tôn giáo
Sự né tránh rủi ro thể hiện ở trong các tổ chức, trường học, hệ thống giáo dục, tình huống làm việc, động cơ thúc đẩy, hành vi tiêu dùng của con người, hệ thống chính trị, pháp luật, trong chủ nghĩa dân tộc, tính hướng nội, tôn giáo và trong lý thuyết trò chơi
Định hướng dài hạn và định hướng ngắn hạn thể hiện trong gia đình, mối quan hệ xã hội, trong công việc, trong suy nghĩ, chuẩn mực xã hội
Thuyết văn hóa Hofstede
Chủ nghĩa tập thể/cá nhân Hofstede
Khoảng cách
quyền lực
Hofstede
Nam/nữ quyền
Tránh né rủi ro
Định hướng dài/ngắn hạn
Trang 26Dựa theo thuyết văn hóa của Hostede (1980) thì Chang-Hyun Jin (2017) đã thực hiện một nghiên cứu “Các nhân tố tâm lý ảnh hưởng lên ý định khởi nghiệp của doanh nhân trẻ”, được in trên tạp chí “Chinese Management Studies” Nghiên cứu này so sánh giữa Hàn Quốc và Trung Quốc về sự khác biệt trong ý định khởi nghiệp dựa trên mô hình kích thước văn hóa của Hofstede (1980)
Dữ liệu được thu thập từ tổng số 600 người trẻ khởi nghiệp kinh doanh từ Trung Quốc (n = 300) và Hàn Quốc (n = 300) để kiểm tra mối quan hệ giữa đặc điểm tâm lý và ý định khởi nghiệp
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất tâm lý ảnh hưởng ý định khởi
nghiệp của Chang-Hyun Jin (2017)
Nguồn : Chang-Hyun Jin (2017)
Kết quả của nghiên cứu cho thấy các yếu tố bao gồm đặc điểm tâm lý tích cực, cụ thể là hy vọng, khả năng phục hồi và hiệu quả, được tìm thấy có tác động tích cực đến ý định khởi nghiệp Tuy nhiên, một yếu tố khác là lạc quan, không
có tác động đáng kể đến ý định khởi nghiệp Ngoài ra, đặc điểm tâm lý tích cực của các doanh nhân khởi nghiệp trẻ là có liên quan chặt chẽ với ý định khởi nghiệp
Xác định đặc điểm tâm lý
Hy vọng
Khả năng hồi
phục Lạc quan Hiệu quả
Ý định khởi nghiệp
Hành vi khởi nghiệp Kích thước văn hóa Hofstede
Trang 2713
2.3.2 Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp của Shapero và Sokol (1982)
Shapero và Sokol (1982) cho rằng khởi nghiệp khi thành lập một doanh nghiệp mới là một sự kiện chịu sự tác động bởi những thay đổi trong đời sống của con người Theo nghiên cứu này, quyết định một cá nhân khi lựa chọn để thành lập doanh nghiệp mới phụ thuộc vào những thay đổi quan trọng trong cuộc sống của cá nhân đó và thái độ của cá nhân đó với việc khởi nghiệp được thể hiện bằng hai khía cạnh cảm nhận về tính khả thi và mong muốn của cá nhân đó Cảm nhận mong muốn khởi nghiệp thể hiện suy nghĩ của một cá nhân về tính hấp dẫn của việc khởi nghiệp Nó được hình thành từ văn hóa, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân Cảm nhận về tính khả thi khởi nghiệp thể hiện suy nghĩ của cá nhân về khả năng thực hiện các hành vi tương ứng Hỗ trợ tài chính, ảnh hưởng của thần tượng doanh nhân, đối tác và sự hỗ trợ tư vấn của các thể chế trong quá trình thành lập và vận hành có thể tăng cảm nhận của cá nhân về tính khả thi
Hình 2.3 Mô hình sự kiện khởi nghiệp của Shapero và Sokol (1982)
Nguồn : Shapero và Sokol (1982)
Dư thừa thời gian
Công việc không
Cảm nhận về mong muốn
Cảm nhận
về tính khả thi
Thay đổi
Sự kiện khởi nghiệp
Xu hướng hành động
Trang 282.3.3 Lý thuyết hành vi có kế hoạch của Ajzen (1991)
Theo lý thuyết hành vi có kế hoạch của Ajzen (1991) cho rằng hành vi có
kế hoạch của con người là kết quả của sự dự định thực hiện hành vi và khả năng kiểm soát của họ
Lý thuyết này được ứng dụng rộng rãi trong các nghiên cứu hệ thống thông tin và marketing trước khi được các nhà nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực khởi nghiệp
Như vậy, theo thuyết này thì ý định khởi nghiệp chịu tác động bởi 3 yếu tố : (1) thái độ hành vi; (2) ý kiến mọi người xung quanh; (3) cảm nhận về khả năng kiểm soát hành vi
(1) Thái độ hành vi: là sự thể hiện đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân đối với vấn đề khởi nghiệp Đây không chỉ là sự cảm nhận của bản thân mà còn thể hiện sự suy xét về vấn đề khởi nghiệp có mang lại lợi ích hay không (2) Ý kiến mọi người xung quanh: yếu tố này giúp đo lường áp lực xã hội
có gây ảnh hưởng đến hành vi không Cụ thể như một cá nhân có quyết định khởi nghiệp hay không nếu được những người xung quanh như gia đình, bạn bè ủng
hộ
( 3) Cảm nhận về khả năng kiểm soát hành vi: là yếu tố thể hiện về sự cảm nhận sự dễ dàng hay khó khăn để thực hiện hành vi đó, thể hiện rằng bản thân có khả năng thực hiện nó hành không Tuy nhiên khác với khái niệm cảm nhận về
sự tự tin khởi nghiệp ở chỗ cảm nhận về khả năng kiểm soát hành vi không chỉ đơn thuần là dự cảm về việc có thể thực hiện được hành vi mà còn là cảm nhân
về việc có khả năng kiểm soát hành vi
Trang 2915
Hình 2.4 Lý thuyết hành vi có kế hoạch của Ajzen (1991)
Nguồn : Ajzen ( 1991 )
2.3.4 Lý thuyết hành vi có kế hoạch của Shapero – Krueger ( 2000)
Trong mô hình mới được điều chỉnh từ mô hình sự kiện khởi nghiệp của Shapero và Sokol, Krueger và Shapero (2000) đưa ra 3 nhân tố tác động đến dự định khởi nghiệp của một cá nhân Bao gồm: (1) cảm nhận mong muốn khởi nghiệp; (2) xu hướng hành động; (3) cảm nhận về tính khả thi
Như vậy, có thể thấy ở cả 2 mô hình về lý thuyết hành vi có kế hoạch của
Ajzen (1991) và Shapero – Krueger ( 2000) đều đưa ra những điểm tương đồng
tác động đến việc một cá nhân bắt đầu sự nghiệp của mình Điểm chung được chỉ
ra là một cá nhân có tiềm năng KSKD phải có thái độ tốt/ mong muốn khởi nghiệp, phải cảm nhận được về tính khả thi/ sự tự tin của bản thân
Hình 2.5 Lý thuyết hành vi có kế hoạch của Shapero – Krueger ( 2000)
Nguồn : Shapero – Krueger ( 2000)
Hành vi Khởi nghiệp
Trang 30Tổng kết lại, theo như các trường phái lý thuyết nghiên cứu về tiềm năng khởi nghiệp nói trên, các mô hình này đã được các nhà nghiên cứu phát triển, kiểm định thực tế và trở thành phương pháp tiếp cận được chấp nhận rộng rãi và
có khả năng chấp nhận cao hơn so với cách tiếp cận đặc điểm tính cách cá nhân hay nhân khẩu học ( Ajzen,1991) Các nghiên cứu về dự định khởi nghiệp hiện nay được ứng dụng rất rộng rãi trong các nghiên cứu hàn lâm về hành vi khởi nghiệp, đặc biệt là trong các nghiên cứu về hành vi khởi nghiệp của sinh viên Đại học, là nhóm người chưa có khả năng khởi nghiệp ngay sau khi ra trường Tuy có các quan điểm khác nhau trong định nghĩa các biến số dẫn đến trong dự định khởi nghiệp, nhưng các mô hình đều cho phép tích hợp 3 nhân tố quan trọng cho việc khởi nghiệp, bao gồm: cá nhân, môi trường và nguồn lực
2.4 Các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài
2.4.1 Công trình trong nước
2.4.1.1 Công trình nghiên cứu của Phan Anh Tú (2015)
Phan Anh Tú ( 2015 ) đã nghiên cứu “Các yếu ảnh hưởng đến ý định khởi
sự kinh doanh của sinh viên kinh tế đã tốt nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ”, được đăng trên tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Mục tiêu nghiên cứu là nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cũng như đưa ra giải pháp nhằm khơi dậy tinh thần khởi sự doanh nghiệp tại Việt Nam Trong bài nghiên cứu này, tác giả đã thu thập dữ liệu từ 180 sinh viên kinh
tế đã tốt nghiệp chưa từng khởi sự kinh doanh đang sinh sống trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Phương pháp nghiên cứu: nghiện cứu định lượng
Dựa theo các công trình nghiên cứu trước đây, tác giả Phan Anh Tú đã đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 13 yếu tố sau: (1) khả năng tài chính; (2) khả năng
tự chủ; (3) tính sáng tạo; (4) tính bền bỉ; (5) tư duy làm chủ; (6) khả năng chấp nhận rủi ro; (7) tính tự tin; (8) khả năng chịu đựng sự mơ hồ; (9) nhu cầu thành
Trang 31mê kinh doanh, mong muốn thành lập doanh nghiệp và trở thành doanh nhân Do
đó, tác giả nhóm 2 nhân tố này và đặt tên là “Động lực trở thành doanh nhân” Các nhân tố khác như: tính bền bỉ, tính sáng tạo, khả năng chịu đựng mơ hồ, nhu cầu thành đạt và khả năng tự chủ nhưng nhìn chung các biến này có liên quan đến tính cách cá nhân của con người Chính vì vậy, tác giả nhóm các nhân
tố này và đặt tên là “Đặc điểm cá nhân”
Các nhân tố có đặc điểm chung là nói lên tố chất của người kinh doanh, phải dám chấp nhận rủi ro, có tư duy làm chủ và có nhu cầu thành đạt trong kinh doanh Do đó, tác giả nhóm nhân tố này và đặt tên là “Tố chất doanh nhân” Như vậy, sau khi chạy EFA, tác giả gom được các biến sau: (1) Động lực trở thành doanh nhân; (2) khả năng tài chính; (3) chính sách chỉnh phủ và địa phương; (4) nền tảng gia đình; (5) đặc điểm cá nhân; (6) tố chất doanh nhân Thêm vào đó là 4 biến kiểm soát gồm: (1) giới tính; (2) khóa học khởi nghiệp; (3) tình trạng hôn nhân; (4) thu nhập
Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá và hồi quy, tác giả đã tìm ra sáu nhân tố tác động đến ý định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên kinh
tế trên địa bàn thành phố Cần Thơ lần lượt là : (1) nhu cầu thành đạt; (2) nền tảng gia đình; (3) chính sách chính phủ và địa phương; (4) tư duy làm chủ; (5) khả năng tài chính; (6) đặc điểm cá nhân
Còn lại các nhân tố (7) giới tính; (8) khóa học khởi sự doanh nghiệp; (9) tình trạng hôn nhân và (10) thu nhập đều không tác động có ý nghĩa đến thống kê
ý định khởi sự doanh nghiệp
Trang 32Hình 2.6 Mô hình hiệu chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi sự kinh doanh của sinh viên kinh tế đã tốt nghiệp trên địa bàn thành phố Cần
Thơ
Nguồn : Phan Anh Tú ( 2015 )
Hạn chế của nghiên cứu này chính là với cỡ mẫu 180 quan sát nên khả năng suy rộng tổng thể là hạn chế Kế tiếp thì nghiên cứu mới chỉ tập trung vào nghiên cứu các đối tượng là sinh viên kinh tế đã tốt nghiệp cho nên chưa bao quát được mọi đối tượng nghiên cứu
2.4.1.2 Công trình nghiên cứu của Nguyễn Thu Thủy (2015)
Tác giả Nguyễn Thu Thủy (2015) đã đưa ra mô hình nghiên cứu “Các nhân
tố ảnh hưởng đến tiềm năng khởi sự của sinh viên đại học ” cho luận án Tiến sĩ Mục tiêu nghiên cứu là kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến tiềm năng khởi sự kinh doanh ở sinh viên đại học chính quy trong bối cảnh nền kinh tế như ở Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu: định tính, định lượng Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm: (1) ý kiến người xung quanh; (2) vị trí xã hội chủ DN; (3) hình
Trang 3319
mẫu chủ DN; (4) kinh nghiệm KD; (5) kinh nghiệm lãnh đạo; (6) truyền cảm hứng; (7) học môn QTKD; (8) phương thức học thực tế; (9) học ngoại khóa; (10) ngành học
Bằng phương pháp nghiên cứu phân tích so sánh và tổng hợp thông tin thứ cấp từ các tài liệu sẵn có trên hệ thống cơ sở dữ liệu để hình thành khung lý thuyết, mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu định tính thực hiện qua phỏng vấn sâu 10 sinh viên năm cuối Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng bảng câu hỏi chi tiết trên mẫu 693 sinh viên, thu thập thông tin cần thiết cho nghiên cứu, các dữ liệu thu thập được dùng để đánh giá thang đo, kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu Mô hình nghiên cứu đã hiệu chỉnh như dưới đây:
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh các nhân tố ảnh hưởng đến
tiềm năng khởi sự của sinh viên đại học
Nguồn : Nguyễn Thu Thủy ( 2015 )
Kết quả nghiên cứu cho thấy, cụ thể bài nghiên cứu đã tổng hợp 7 nhân tố tác động đến mong muốn khởi nghiệp sắp xếp theo thứ tự giảm dần như sau: (1)
Ý kiến người xung quanh
Vị trí xã hội chủ DN
Hình mẫu chủ DN
Năng lực khởi sự
Truyền cảm hứng
Học môn khởi nghiệp
Hoạt động ngoại khóa
Tiềm năng khởi sự
Cảm nhận sự tự tin KSKD
Cảm nhận về mong muốn KSKD
Các biến kiểm soát: giới tính, nghề bố mẹ, hoạt động
KSKD
+.346
+.111 +.096
+.085 +.111 +,113
+.187
Trang 34ý kiến người xung quanh; (2) mức độ hoạt động ngoại khóa; (3) khóa học môn khởi nghiệp; (4) vị trí xã hội của chủ doanh nghiệp; (5) truyền cảm hứng trong trường Đại Học; (6) năng lực khởi nghiệp; (7) hình mẫu chủ doanh nghiệp
2.4.1.3 Công trình nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi, Lê Thị Diệu Hiền, Mai Võ Ngọc Thanh ( 2016)
Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự đã nghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi sự doanh nghiệp (KSDN) của sinh viên ngành QTKD tại các Trường Đại học/Cao đẳng (ĐH/CĐ) trên địa bàn Thành phố Cần Thơ” được đăng trên tạp chí nghiên cứu khoa học
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định KSDN của sinh viên ngành QTKD tại các trường ĐH/CĐ trên địa bàn Thành phố Cần Thơ Dữ liệu của nghiên cứu được thu thập từ 400 sinh viên ngành QTKD tại các Trường ĐH/CĐ trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp định tính định lượng Phương pháp
xử lý số liệu bao gồm: các phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha, phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng trong nghiên cứu này Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả bao gồm các yếu tố sau : (1) thái độ; (2) nguồn vốn; (3) sự sẵn sàng kinh doanh; (4) sự đam
mê kinh doanh; (5) kinh nghiệm làm việc; (6) chuẩn chủ quan; (7) giáo dục
Từ kết quả phân tích nhân tố, mô hình nghiên cứu được hiệu chỉnh với 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến ý định KSDN của sinh viên ngành QTKD của các trường ĐH/CĐ tại TP.Cần Thơ bao gồm: (1) Thái độ và sự đam mê kinh doanh, (2) Kinh nghiệm làm việc, (3) Sự sẵn sàng kinh doanh, (4) Chuẩn chủ quan, (5) Nguồn vốn và (6) Giáo dục Mô hình nghiên cứu đã hiệu chỉnh như sau:
Trang 3521
Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp khoa quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ
Nguồn : Nguyễn Quốc Nghi và cs ( 2016)
Thông qua tiến trình phân tích nhân tố khám phá kết hợp hồi quy tuyến tính, nhóm tác giả đã xác định được các nhân tố tác động đến ý định KSDN của sinh viên ngành QTKD tại các trường ĐH/CĐ ở Thành phố Cần Thơ Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có 4 yếu tố tác động đến ý định KSDN của sinh viên ngành QTKD, bao gồm: (1) Thái độ và sự đam mê; (2) Sự sẵn sàng kinh doanh; (3) Chuẩn chủ quan và (4) Giáo dục Trong đó, nhân tố Thái độ và sự đam mê có tác động mạnh nhất đối với ý định KSDN của sinh viên ngành QTKD tại các trường ĐH/CĐ ở Thành phố Cần Thơ
Hạn chế của mô hình nghiên cứu là chỉ nghiên cứu về các sinh viên ngành quản trị kinh doanh dẫn đến chưa bao quát được các đối tượng sinh viên khác Các nghiên cứu chỉ tập trung vào các yếu tố tác động từ bên trong mà chưa nghiên cứu các yếu tố bên ngoài
Thái độ và sự đam mê kinh doanh
Nguồn vốn
Sự sẵn sàng kinh doanh
Kinh nghiệm làm việc Chuẩn chủ quan
Giáo Dục
Ý định KSDN
+.556
+.011
+.114
+.031 +.112
+.108
Trang 362.4.2 Công trình nước ngoài
2.4.2.1 Công trình nghiên cứu của Umi Kartini Rashid và cs (2012)
Tác giả Umi Kartini Rashid và cs đã nghiên cứu đề tài “Các nhân tố tác động đến ý định kinh doanh của sinh viên kỹ thuật” và được in trên tạp chí
“American Journal of Economics June, 2012”
Mục tiêu của nghiên cứu này là để xác định mối quan hệ giữa thu hút chuyên nghiệp, năng lực kinh doanh và kinh nghiệm kinh doanh hướng tới ý định kinh doanh giữa các sinh viên ngành kỹ thuật của một trường đại học ở miền nam Malaysia
Bảng câu hỏi được phát cho 129 sinh viên, dựa trên phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên được chọn từ nhiều chủng tộc và giới tính khác nhau Sau đó, dữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)
Hình 2.9 Mô hình nghiên cứu đề xuất về ý định kinh doanh của sinh viên kỹ thuật của Umi Kartini Rashid và cs (2012)
Nguồn : Umi Kartini Rashid và cs(2012)
Kết quả của nghiên cứu này đã xác định thu hút chuyên nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến ý định kinh doanh của sinh viên kỹ thuật Thêm vào đó, sự thu hút chuyên nghiệp và năng lực kinh doanh ảnh hưởng đến yếu tố kinh nghiệm
Thu hút chuyên
nghiệp
Ý định kinh doanh
Năng lực kinh
doanh
Kinh nghiệm kinh doanh
Trang 3723
kinh doanh nhưng kết quả chỉ ra rằng kinh nghiệm kinh doanh không có ảnh hưởng nhiều đến ý định kinh doanh của sinh viên kỹ thuật
2.4.2.2 Công trình nghiên cứu của Anabela Dinis và cs (2013)
Anabela Dinis và cs đã nghiên cứu “Các đặc điểm tâm lý ảnh hưởng đến ý định kinh doanh của học sinh trung học” được in trên tạp chí Education & Training
Mục đích của bài báo này là để kiểm tra một mô hình ý định kinh doanh giữa các học sinh trung học dựa trên các đặc điểm tâm lý của họ
Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu thực nghiệm này dựa trên mẫu của 74 học sinh trung học trong độ tuổi từ 14 đến 15 (tuổi trung bình 14,3 tuổi) trong đó 47,3% là nữ Thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát lớp Tất cả những câu hỏi này được xây dựng theo các câu được trả lời trên thang điểm năm Likert, với 1 - “hoàn toàn không đồng ý” và 5 - “hoàn toàn đồng ý”
Mô hình nghiên cứu bao gồm các yếu tố sau: (1) Sự kiểm soát; (2) khả năng chịu đựng rủi ro; (3) Sự tự tin; (4) nhu cầu thành tích; (5) chịu đựng sự mơ hồ; (6) tính sáng tạo
Kết quả cho thấy các đặc điểm tâm lý tác động đến ý định kinh doanh của học sinh trung học là (1) khả năng chịu đựng rủi ro; (2) sự tự tin; (3) nhu cầu thành tích Còn các yếu tố như sự kiểm soát, tính sáng tạo, khả năng chịu đựng sự
mơ hồ không tác động đến học sinh trung học
Hình 2.10 Mô hình nghiên cứu của Anabela Dinis và Cs (2013)
Nguồn: Anabela Dinis và Cs (2013)
Khả năng chịu đựng rủi ro
Sự tự tin
Nhu cầu thành tích
Ý định kinh doanh
-.196 +.290
+.356
Trang 38Hạn chế của đề tài: khi giải thích kết quả của nghiên cứu, có thể chỉ ra một
số hạn chế liên quan đến các khía cạnh phương pháp luận Đầu tiên, nghiên cứu
sử dụng bảng câu hỏi, điều này khiến cho các học sinh có thể trả lời thiếu chính xác Thứ hai, mẫu chỉ bao gồm học sinh từ một trường và ngoài ra, kích thước mẫu thấp nên mức độ tin cậy của nghiên cứu không cao
2.5 Giả thuyết nghiên cứu
Bảng 2.1 Tóm tắt các công trình liên quan đề tài
(1) Thu hút chuyên nghiệp (2) Năng lực kinh doanh
(3) Kinh nghiên kinh doanh
Thu hút chuyên nghiệp ảnh hưởng tích cực đến
ý định kinh doanh Thu hút chuyên nghiệp
và năng lực kinh doanh ảnh hưởng đến kinh nghiệm kinh doanh Nhưng kinh nghiệm không ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp
(1) Sự kiểm soát;
(2) khả năng chịu đựng rủi ro;
(3) Sự tự tin;
(4) cần cho thành tích;
(2) sự tự tin;
(3) nhu cầu thành tích
Trang 39tế đã tốt nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
(1) khả năng tài chính; (2) động lực trở thành doanh nhân; (3) nền tảng gia đình;
(4) chính sách chính phủ và địa phương; (5) tố chất doanh nhân;
(6) khả năng tài chính; (7) đặc điểm cá nhân
4 biến kiểm soát:
(1) giới tính; (2) khóa học KSKD;
(3) tình trạng hôn nhân; (4) thu nhập
6 nhân tố tác động là: (1) động lực trở thành doanh nhân; (2) nền tảng gia đình; (3) chính sách chính phủ và địa phương; (4) tố chất doanh nhân; (5) khả năng tài chính; (6) đặc điểm cá nhân
(1) ý kiến người xung quanh; (2)
vị trí xã hội chủ DN; (3) hình mẫu chủ DN; (4) kinh nghiệm KD; (5) kinh nghiệm lãnh đạo; (6) truyền cảm hứng; (7) học môn QTKD; (8) phương thức học thực tế; (9) học ngoại khóa; (10) ngành học
7 nhân tố tác động: (1) ý kiến người xung quanh; (2) mức độ hoạt động ngoại khóa; (3) khóa học môn KSKD; (4) vị trí xã hội của chủ doanh nghiệp; (5) truyền cảm hứng trong trường Đại Học; (6) năng lực KSKD; (7) hình mẫu chủ doanh nghiệp
(1) thái độ; (2) nguồn vốn; (3) sự sẵn sàng kinh
4 yếu tố tác động là: (1) Thái độ và sự đam mê; (2) Sự sẵn sàng
Trang 40(2016) KSDN của
sinh viên ngành QTKD tại các trường ĐH/CĐ trên địa bàn thành phố Cần Thơ
doanh; (4) sự đam
mê kinh doanh;
(5) kinh nghiệm làm việc; (6) chuẩn chủ quan;
(1) Hy vọng; (2) khả năng hồi phục; (3) Lạc quan; (4) Hiệu quả
Kết quả các nhân tố tác động gồm:
(1) Hy vọng;
(2) Khả năng hồi phục; (3) Hiệu quả
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tiềm năng khởi nghiệp của sinh viên dựa trên các góc độ quan điểm và phạm vi nghiên cứu khác nhau Các nhân tố tác động rất đa dạng từ văn hóa, giáo dục, thể chế, tính cách cá nhân và nhiều nhân tố khác Đúc kết từ những nghiên cứu trước đây, nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấy rằng, các yếu tố cá nhân và yếu tố môi trường có tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên
Theo Phan Anh Tú (2015), nền tảng gia đình, các chính sách hỗ trợ từ bên ngoài, khả năng tài chính, tố chất doanh nhân và các đặc điểm cá nhân có tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Đại học trên địa bàn thành phố Cần Thơ Trong nghiên cứu của Nguyễn Thu Thủy (2015), các yếu tố ý kiến mọi người xung quanh, mức độ hoạt động ngoại khóa, khóa học môn KSKD, vị trí của chủ doanh nghiệp, truyền cảm hứng, năng lực KSKD, hình mẫu chủ doanh nghiệp tác động đến mong muốn KSKD của sinh viên Theo mô hình nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự thì các yếu tố ảnh hưởng đến ý định kinh doanh của sinh viên ngành QTKD trên địa bàn thành phố Cần Thơ bao gồm thái