1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng nhóm hàng chăm sóc cá nhân của ngành hàng tiêu dùng nhanh tại tập đoàn mesa

89 186 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ kinh tế “Giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng nhóm hàng chăm sóc cá nhân của ngành hàng tiêu dùng nhanh tại tập đoàn Mesa” là đề tài nghiên cứu của riêng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS: ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN

TP Hồ Chí Minh-Năm 2019

Trang 2

Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ kinh tế “Giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng nhóm hàng chăm sóc cá nhân của ngành hàng tiêu dùng nhanh tại tập đoàn Mesa” là đề tài nghiên cứu của riêng tôi và tại công ty cũng chưa có đề

tài nghiên cứu cho mảng này

Các dữ liệu, báo cáo trong luận văn được thu thập từ thực tế và có nguồn gốc

rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực khách quan và không sao chép của bất

kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

Người thực hiện luận văn

Nguyễn Thị Linh

Trang 3

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

ABSTRACT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

6 Kết cấu của đề tài 3

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHUỖI CUNG ỨNG 4

1.1 Khái quát về chuỗi cung ứng 4

1.1.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng 4

1.1.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng 6

1.1.3 Phân loại chuỗi cung ứng 8

1.1.4 Phân loại lãng phí trong chuỗi cung ứng 9

1.1.5 Các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng 11

1.1.6 Vai trò của chuỗi cung ứng 11

1.2 Tổng quan ngành hàng tiêu dùng nhanh trên thế giới và Việt Nam 12

1.2.1 Tình hình kinh doanh ngành hàng tiêu dùng nhanh trên thế giới và Việt Nam 12

1.2.1.1 Tổng quan ngành hàng FMCG 12

Trang 4

1.2.1.3 Tình hình ngành tiêu dùng nhanh tại thị trường Việt Nam 14

1.2.2 Xu hướng phát triển hiện nay 20

1.3 Bài học kinh nghiệm về chuỗi cung ứng ngành hàng tiêu dùng nhanh 24

1.3.1 Chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng nhanh tại P&G toàn cầu 24

1.3.2 Bài học rút ra cho ngành hàng tiêu dùng nhanh ở Mesa 26

Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG NHÓM HÀNG CHĂM SÓC CÁ NHÂN CỦA NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NHANH TẠI TẬP ĐOÀN MESA 29

2.1 Giới thiệu tổng quan về Chi nhánh công ty TNHH DV & TM MESA 29

2.1.1 Giới thiệu chung 29

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển đến nay 30

2.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh 30

2.1.4 Cơ cấu tổ chức công ty 31

2.1.5 Chức năng và nhiệm vụ công ty 33

2.1.6 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 33

2.2 Tổng quan về chuỗi cung ứng ngành hàng tiêu dùng nhanh tại Mesa 36

2.3 Giới thiệu phương pháp nghiên cứu, đánh giá chuỗi cung ứng tại tập đoàn Mesa 39

2.3.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 40

2.3.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua kiểm định Cronbach’s Alpha 42

2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá thông qua phân tích EFA 43

2.4 Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng nhanh của Mesa giai đoạn 2015-2018 44

2.4.1 Thực trạng đặt hàng, quản lý đơn hàng hệ thống 44

2.4.2 Thực trạng trong việc quản lý tồn kho 48

2.4.3 Thực trạng nguồn nhân lực giao nhận và hoạt động giao hàng 52

2.4.4 Thực trạng trong việc chăm sóc khách hàng 55

Trang 5

Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG HÀNG TIÊU DÙNG NHANH CỦA TẬP ĐOÀN MESA 59

3.1 Định hướng phát triển và mục đích xây dựng giải pháp tại Mesa 59 3.2 Căn cứ xây dựng giải pháp và hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại Mesa 60 3.3 Các giải pháp 61 3.3.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch, xây dựng hệ thống quản lý đơn hàng 61 3.3.2 Hoàn thiện quản lý tồn kho 62 3.3.3 Hoàn thiện công tác đào tạo, tuyển dụng nguồn lực và quy trình giao hàng 63 3.3.4 Hoàn thiện dịch vụ khách hàng 65 3.4 Lợi ích từ việc hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng ngành hàng tiêu dùng nhanh tại Mesa 66

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 2.1 Diện tích kho các khu vực Mesa 34

Bảng 2.2: Kết quả doanh thu hoạt động 2017-2018 của Mesa (nhãn hàng P&G nội địa) theo nhãn và theo phân khúc kênh bán hàng 36

Bảng 2.3: Tóm tắt thống kê mô tả mẫu 40

Bảng 2.4: Kết quả độ tin cậy Cronbach’s Alpha 42

Bảng 2.5: Kết quả khảo sát hoạt động quản lý đơn hàng 46

Bảng 2.6: Kết quả bán hàng 2018-2019 tại Mesa 50

Bảng 2.7: Kết quả tồn kho cuối kỳ 2018/2019 51

Bảng 2.8: Tỷ lệ nghỉ việc tại bộ phận logistics 52

Bảng 2.9: Kết quả khảo sát hoạt động giao hàng 53

Bảng 2.10: Đánh giá về hoạt động giao hàng tại công ty 53

Bảng 2.11: Bảng khảo sát dịch vụ khách hàng 56

Bảng 3.1 Chỉ tiêu năm tài chính mới 2018/2019 59

Bảng 3.2: Bảng đề xuất các nội dung cần đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên giao nhận 64

Bảng 3.3 Bảng mức thưởng theo thâm niên 65

Trang 8

Hình 1.1: Mô hình cấu trúc chuỗi bậc thang (cấu trúc đơn giản) 7

Hình 1.2: Mô hình cấu trúc hỗn hợp đa chiều 8

Hình 1.3: Cấu trúc các ngành hàng trong FMCG 13

Hình 1.4: Tỷ lệ tăng trưởng các nhóm hàng tiêu dùng nhanh trên thế giới 14

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty Mesa HCM 32

Hình 2.2: Mô hình cấu trúc chuỗi cung ứng vận hành từ P&G sang Mesa 37

Hình 2.3: Chi tiết mô hình quản lý xuất-nhập kho Mesa 38

Hình 2.4: Quy trình dán tem nhãn tại Mesa 39

Hình 2.5: Quy trình dự báo nhu cầu và lên kế hoạch đặt hàng 44

Hình 2.6: Xử lý đơn hàng trên hệ thống cũ Solomon 45

Hình 2.7: Xử lý đơn hàng trên hệ thống mới ERP (NAV) 46

Hình 2.8: Quy trình quản lý tồn kho hàng nhập khẩu tại Mesa 49

Hình 2.9: Quy trình giao nhận hàng giữa kho, điều phối, đơn vị vận chuyển bên ngoài 55

Hình 3.1: Hoàn thiện kế hoạch đặt hàng tại Mesa 62

Trang 9

Biểu đồ 1.1: Tăng trưởng ngành hàng tiêu dùng nhanh trong Qúy 1/2018-kênh

thương mại truyền thống toàn quốc 16

Biểu đồ 1.2: Tốc độ tăng trưởng thị phần doanh nghiệp Việt 2018 18

Biểu đồ 1.3: Mối quan tâm chính của người tiêu dùng Việt Nam – Q3/2018 19

Biểu đồ 1.4: Chi tiêu và tiết kiệm của người tiêu dùng Việt Nam 19

Biểu đồ 1.5: Chỉ số lạc quan của các nhà bán lẻ 20

Biểu đồ 1.6: Các yếu tố của chỉ số niềm tin người tiêu dùng Việt Nam quý 2/2018 23 Biểu đồ 1.7: Tốc độ tăng trưởng theo giá trị và khối lượng 24

Trang 10

Ngày nay, chuỗi cung ứng đang được đầu tư và phát triển ở nhiều lĩnh vực khác nhau Mesa là nhà phân phối dẫn đầu trong ngành hàng tiêu dùng nhanh nhiều năm qua ở Việt Nam, do đó không nằm ngoài việc phát triển này Để trở thành nhà phân phối theo tiêu chuẩn P&G trên thế giới, Mesa cần đầu tư và phát triển chuỗi cung ứng một cách hiệu quả nhất

Tác giả đã đi sâu tập trung nghiên cứu phát triển đề tài “Giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng nhóm hàng chăm sóc cá nhân của ngành hàng tiêu dùng nhanh tại tập đoàn Mesa”

Từ những kết quả nghiên cứu thông qua nhân viên kinh doanh, kho vận, giao hàng tại Mesa và khách hàng với những nhân tố: (1) Lên kế hoạch đặt hàng, quản lý đơn hàng (2) Tiến độ giao hàng, (3) Đào tạo và tuyển dụng (4) Sự hài lòng của khách hàng

Nghiên cứu được sử dụng bằng việc phỏng vấn nhóm khảo sát, các chuyên gia, xử lý số liệu trên SPSS nhằm mục đích:

(1) Hệ thống lại những lý thuyết và lý luận cơ bản về chuỗi cung ứng

(2) Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng chuỗi cung ứng

(3) Đưa ra một số giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng

Kết quả chỉ ra rằng: “Tối ưu hóa chuỗi cung ứng” là điều cần thiết để gia tăng kinh doanh và lợi nhuận Công ty

Từ khóa: Chuỗi cung ứng

Trang 11

Nowaday, Supply chain is investing and developing in many fields and industries MESA Co.,Ltd is the leading distributors of FMCG in Vietnam, so it is

This study investigates by interviewing the survey team, experts, and processing data on SPSS for the following purposes:

(1) Re-systemize basic theories and arguments about supply chains

(2) Analyzing and assessing factors affecting supply chains

(3) Provide some solutions to complete the supply chain

The results show that: "Supply chain optimization" is essential to increase business and company profits

Keywords: Supply chain

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang phát triển chậm lại và tiềm ẩn nhiều rủi ro khó lường với những chính sách thắt chặt thương mại từ Mỹ cũng như chiến tranh thương mại giữa Mỹ-Trung Quốc ngày càng khó dự đoán Kinh tế Việt Nam năm 2018 lại có nhiều bước tiến triển so với mặt bằng chung của thế giới, theo Tổng cục Thống kê thì tăng trưởng kinh tế năm 2018 đạt 7.08% so với năm 2017-mức tăng trưởng cao nhất 11 năm qua

Cùng với các nhóm hàng như dệt may, dày dép, thủy hải sản, công nghiệp nặng, nông nghiệp… sản phẩm tiêu dùng nhanh đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế Việt Nam Liên tục trong 3 năm qua, với sự đầu tư và

hỗ trợ từ Chính phủ, các ngành, địa phương trong các thủ tục hành chính, pháp lý,

… đã giúp các công ty có vốn đầu tư nước ngoài được tiếp cận nhanh với thị trường Theo báo cáo Kantar World Panel, 2018 thì nhu cầu mua sắm sản phẩm từ FMCG đã có sự gia tăng đáng kể, tổng mức tiêu dùng đạt 12.4% năm 2018 so với 10.9% năm 2017 Qua đó, xu hướng tiêu dùng có sự thay đổi và xáo trộn rõ rệt, trong đó thị trường nông thôn đã có những chuyển biến tích cực với sự tăng trưởng khối lượng đạt: 3.2% so với 1.7% cùng kỳ 2017 và giá trị: 5.5% so với 4.8% cùng

kỳ 2017, cùng lúc đó tăng trưởng ở thành thị lại đi xuống về khối lượng lẫn giá trị

so với 2017, tăng trưởng âm 0.1% về khối lượng

Mặc dù ngành hàng chăm sóc cá nhân đóng góp tỷ lệ lớn vào tổng kim ngạch chung của hàng tiêu dùng nhanh cả nước, nhưng việc ngành hàng chăm sóc cá nhân đang được chiếm lĩnh bởi hầu hết các công ty nước ngoài như: Unilever, P&G, Colgate, Nivea,… đã chỉ rõ các mặt còn yếu kém của Việt Nam trong việc sản xuất những sản phẩm thiết yếu tiêu dùng của đại bộ phận người dân, chưa có được đội ngũ nhân lực chất lượng để tạo ra các sản phẩm tiêu dùng cạnh tranh, thiết bị máy móc còn hạn chế, phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu, chưa thiết lập được mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành viên, nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng… do đó, cần có sự đánh giá đầy đủ cách vận hành chuỗi cung ứng hiện nay đối

Trang 13

với nhóm ngành chăm sóc cá nhân trong FMCG, nhằm đưa ra các giải pháp để hoàn thiện chuỗi cung ứng cho mặt hàng tiềm năng này

Ngoài ra, với việc Mesa là nhà phân phối lớn nhất của P&G Việt Nam cũng như tác giả có thời gian công tác tại đây sẽ giúp các phân tích khách quan và thiết thực nhằm cho người đọc hiểu hơn về quy trình thực tế FMCG cũng như các vấn đề hiện nay trong ngành hàng chăm sóc cá nhân của công ty nước ngoài tại Việt Nam

Với tầm quan trọng và tính cấp thiết đó nên tôi đã chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng nhóm hàng chăm sóc cá nhân của ngành hàng tiêu dùng nhanh tại tập đoàn Mesa” làm đề tài tốt nghiệp của mình, với hy vọng đóng góp

một phần những thực tiễn tại công ty vào sự phát triển chung của chuỗi cung ứng

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Mục tiêu chính của đề tài nhằm mục đích phân tích thực trạng chuỗi cung ứng FMCG của tập đoàn Mesa và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng trong nhóm hàng chăm sóc cá nhân

Để làm được các điểm trên, tôi sẽ đi sâu làm rõ những nội dung sau:

Hệ thống lại những lý thuyết và lý luận cơ bản về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng

Phân tích thực trạng FMCG của tập đoàn Mesa và đề xuất giải pháp

Kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng nhóm hàng chăm sóc

cá nhân ngành hàng FMCG tại tập đoàn Mesa

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Chuỗi cung ứng nhóm hàng chăm sóc cá nhân ngành hàng FMCG tại tập đoàn Mesa

Phạm vi nghiên cứu:

Tập trung khai thác chuỗi cung ứng P&G đang áp dụng tại tập đoàn Mesa, bên cạnh đó tôi cũng tham khảo ý kiến của chuyên gia trong ngành và giám đốc cung ứng P&G tại Việt Nam

Dữ liệu thời gian nghiên cứu: các số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu được

Trang 14

thu thập trong khoảng thời gian 2015-2018

4 Phương pháp nghiên cứu

Với việc nghiên cứu đề tài này, tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể: phương pháp chuyên gia và thống kê mô tả, dựa trên các cơ sở lý thuyết về chuỗi cung ứng, thu thập các dữ liệu thứ cấp từ các bài báo, tạp chí, dữ liệu thống kê từ các báo cáo của công ty và dữ liệu điều tra thực tế

Đối tượng điều tra:

Các khách hàng là các siêu thị, khách sỉ có mua hàng và sử dụng sản phẩm chăm sóc cá nhân của P&G, nhân viên công ty Mesa Từ đó sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tổng hợp các dữ liệu thu thập được nhằm đánh giá thực trạng chuỗi cung ứng ngành hàng FMCG tại Mesa và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển chuỗi cung ứng cho các mặt hàng tại đây

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề tài đã phần nào xác định được các vấn đề, các điểm yếu hiện nay của chuỗi cung ứng Việt Nam đối với ngành hàng tiêu dùng nhanh, qua đó, giúp cho doanh nghiệp tìm ra được các hướng đi thích hợp cho việc phát triển chuỗi cung ứng và có giải pháp phù hợp cho sự phát triển chung của chuỗi cung ứng Việt Nam

6 Kết cấu của đề tài

Kết cấu đề tài gồm những phần và chương sau:

Phần mở đầu

Chương 1: Cơ sở khoa học về chuỗi cung ứng

Chương 2: Phân tích thực trạng chuỗi cung ứng hàng chăm sóc cá nhân của ngành hàng FMCG tại tập đoàn Mesa

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng hàng chăm sóc cá nhân ngành hàng FMCG tại tập đoàn Mesa

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 15

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHUỖI CUNG ỨNG

1.1 Khái quát về chuỗi cung ứng

1.1.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng

Cụm từ “chuỗi cung ứng” được sử dụng và phát triển rất nhanh trong thời đại công nghệ 4.0, với chuỗi cung ứng hiện đại, thông minh thì định nghĩa về chuỗi cung ứng còn được quan tâm đối với các doanh nghiệp, chuyên gia đầu ngành về lĩnh vực này

Ngày nay, có rất nhiều định nghĩa về chuỗi cung ứng được tiếp cận theo rất nhiều hướng khác nhau và cùng nhìn lại sự phát triển định nghĩa này từ sơ khai đến nay

Thập niên 1980 được xem là giai đoạn đặt tiền đề cho quản trị chuỗi cung ứng Thuật ngữ chuỗi cung ứng lần đầu tiên sử dụng một cách rộng rãi trên nhiều tờ báo, tạp chí, phương tiện truyền thông…

Từ thập niên 1990, cạnh tranh khốc liệt, cùng với việc gia tăng chi phí hậu cần và tồn kho, cũng như khuynh hướng toàn cầu hóa nền kinh tế tạo ra thách thức phải cải thiện chất lượng, hiệu quả sản xuất, dịch vụ khách hàng, thiết kế và phát triển sản phẩm mới liên tục Từ đó, thuật ngữ chuỗi cung ứng được sử dụng rộng rãi

Theo Lambert, Stock và Ellram (1998, trang 504) “chuỗi cung ứng là một chuỗi liên kết giữa các doanh nghiệp nhằm kiểm soát hiệu quả dòng chảy tồn kho, hàng hóa, dịch vụ từ điểm đầu đến điểm cuối quy trình để đáp ứng được nhu cầu khách hàng”

Còn Chopra Sunil và Pter Meindl (2007, trang 3) lại cho rằng “chuỗi cung ứng là một tập hợp các quy trình liên quan từ trực tiếp đến gián tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng”

Trích dẫn Mentzer et al (2001, trang 4) mô tả rằng “Một bộ gồm 3 cá thể trở lên (tổ chức hoặc những cá nhân) liên quan trực tiếp đến toàn bộ quy trình ngược và xuôi của sản phẩm, dịch vụ, tài chính hoặc các thông tin đến khách hàng”

Giáo sư Souviron (2007), cho rằng: “Chuỗi cung ứng là một mạng lưới gồm

Trang 16

các tổ chức có liên quan, thông qua các mối liên kết ở thượng nguồn và hạ nguồn chuỗi, trong các quá trình và hoạt động khác nhau, sản sinh ra giá trị dưới hình thức sản phẩm, dịch vụ trong tay người tiêu dùng cuối cùng Việc sắp xếp năng lực của các thành viên trong chuỗi cung ứng ở thượng nguồn hay hạ nguồn nhằm mục đích tạo ra giá trị lớn hơn cho người sử dụng và chi phí thấp hơn cho toàn bộ chuỗi cung ứng”

Giáo sư Christopher (2005), “Logistics là quá trình quản trị chiến lược thu mua, di chuyển và tồn trữ nguyên liệu, chi tiết, thành phẩm (và dòng thông tin tương ứng) trong một công ty và qua các kênh tiếp thị của các công ty để tối đa hóa lợi nhuận hiện tại và tương lai thông qua việc hoàn tất các đơn hàng với hiệu quả về chi phí

Theo ESCAP (Economic and social commission for Asia and the Pacific), Logistics hình thành qua 3 giai đoạn chính Thứ nhất, giai đoạn phân phối vật chất, như là vận tải, phân phối, bảo quản hàng, cách đóng gói hàng hóa Thứ hai, giai đoạn nguồn cung ứng nguyên vật liệu, vật tư để tiết kiệm chi phí Thứ ba, quản trị dây chuyền cung ứng, tức là quản lý các chuỗi nối tiếp nhau từ nhà cung cấp, đến nhà sản xuất, đến người tiêu thụ cuối cùng, cùng với các chứng từ, hệ thống quản lý khác nhau

Để giải quyết những thách thức giai đoạn ba này, các nhà sản xuất bắt đầu mua sản phẩm từ các nhà cung cấp chất lượng cao, có danh tiếng và được chứng thực Hơn nữa các doanh nghiệp sản xuất kêu gọi các nhà cung cấp tham gia vào việc thiết kế và phát triển sản phẩm mới cũng như đóng góp ý kiến vào việc cải thiện dịch vụ, chất lượng và giảm chi phí chung Mặt khác, các công ty nhận thấy rằng nếu họ cam kết mua hàng từ những nhà cung cấp tốt nhất cho họat động kinh doanh của mình thì đổi lại họ sẽ hưởng lợi từ việc gia tăng doanh số thông qua sự cải tiến chất lượng, phân phối và thiết kế sản phẩm cũng như cắt giảm chi phí nhờ vào việc quan tâm nhiều đến tiến trình, nguyên vật liệu và các linh kiện được sử dụng trong hoạt động sản xuất Nhiều liên minh giữa nhà cung cấp và người mua đã chứng tỏ sự thành công của mình

Trang 17

Từ những định nghĩa về chuỗi cung ứng trên đều hướng tới làm tốt các quy trình nhằm gia tăng tính hiệu quả kinh doanh nhằm thỏa mãn sự hài lòng của khách hàng

Tôi nhận định: “Chuỗi cung ứng là một tổ hợp các quy trình từ lúc sản xuất đến người tiêu dùng nhằm thỏa mãn sự hài lòng của khách hàng và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp”

Dựa trên các nhận định của chuyên gia nêu trên, tôi cho rằng, chuỗi cung ứng là một hệ thống các quy trình mà ở đó các hoạt động luôn đi theo đúng quy chuẩn và kết nối với nhau thành một chuỗi khép kín, không thể tách rời ở mỗi doanh nghiệp Với sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về những dịch vụ mà doanh nghiệp mang đến như: chất lượng sản phẩm, giá cả cạnh tranh, giao hàng đúng thời gian…, tất cả đều mang đến những hiệu quả và tiết kiệm được chi phí của doanh nghiệp và gia tăng sự chuyên nghiệp trong cách vận hành chuỗi cung ứng Tóm lại, chuỗi cung ứng đóng góp vai trò quan trọng cho việc kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp

1.1.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng

Cấu trúc chuỗi cung ứng là tập hợp các quy trình cần thiết giữa nhà cung cấp, đơn vị sản xuất, khách hàng nhằm vận hành tốt nguyên liệu đầu vào từ nhà cung cấp (các công ty bán sản phẩm, nguyên liệu…) và sản xuất, phân phối các thành phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng Trong đó, mỗi doanh nghiệp là một mắt xích trong chuỗi cung ứng của mình và bản thân mỗi doanh nghiệp sẽ phối hợp tổ chức các hoạt động trong nội bộ chuỗi của riêng mình cho hợp lý với phần còn lại Một khi, cấu trúc chuỗi cung ứng của doanh nghiệp này hoạt động hiệu quả sẽ thúc đẩy các chuỗi của những doanh nghiệp còn lại hoạt động theo đúng quy trình và giúp cho toàn chuỗi cung ứng được vận hành một cách hợp lý và khoa học

Trong cấu trúc chuỗi cung ứng, các yếu tố như: sản xuất, hình thức vận chuyển, tồn kho, thông tin dữ liệu… cũng đóng góp cho sự kết nối các thông tin trong cấu trúc chuỗi được mạch lạc và hoạt động tốt hơn

Cấu trúc chuỗi cung ứng sẽ chia thành hai loại: cấu trúc theo dạng bậc thang

Trang 18

(cấu trúc đơn giản) và cấu trúc hỗn hợp đa chiều

Cấu trúc theo dạng bậc thang (đơn giản): được bố trí theo chiều dọc của chuỗi, mỗi doanh nghiệp tham gia vào chuỗi sẽ được thể hiện theo mỗi lớp, sự bố trí

sẽ được sắp xếp theo quy trình từ chuỗi đầu đến cuối của quy trình nhằm đáp ứng được toàn bộ quy trình được hoạt động một cách logic và hiệu quả nhất

Hình 1.1: Mô hình cấu trúc chuỗi bậc thang (cấu trúc đơn giản)

Nguồn: Donald J Bowersox, David J Clos, M Bixby Cooper (2007),

Supply Chain Logistics Management, Mc Graw Hill International Edition, P.40

Một số chuỗi thì người tiêu dùng nhận diện công ty qua Thương hiệu của doanh nghiệp, mặc dù doanh nghiệp đó tách bạch với quy trình khép kín của một chuỗi cung ứng hoàn thiện

Điển hình là mô hình mà tôi nghiên cứu của P&G tại nhà phân phối Mesa Ở

đó, P&G chỉ làm phần thượng nguồn của quy trình, nhà phân phối Mesa sẽ đi sâu

và làm phần hạ nguồn, trong phần hạ nguồn, P&G sẽ hỗ trợ và phối hợp với các nhà phân phối để xây dựng mô hình chuẩn mà P&G yêu cầu và dựa trên sự cần thiết của thị trường để mở rộng và đào tạo nhân lực, nguồn cung ứng logic cho toàn bộ chuỗi

Cấu trúc hỗn hợp đa chiều: là sự kết hợp nhiều bộ phận cùng tham gia vào một chuỗi nhằm đáp ứng hiệu quả cao nhất Trong đó, các khâu đầu vào của nguyên liệu, vận hành của nguồn cung đến các bộ phận luôn được diễn ra một cách hợp lý

và khoa học nhất

Trang 19

Hình 1.2: Mô hình cấu trúc hỗn hợp đa chiều

Nguồn: Donald J Bowersox, David J Clos, M Bixby Cooper (2007),

Supply Chain Logistics Management, Mc Graw Hill International Edition, P.6

1.1.3 Phân loại chuỗi cung ứng

Nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế và tốc độ tăng trưởng chung của thế giới, chuỗi cung ứng cũng được sắp xếp và phân loại theo nhiều cách khác nhau, sau đây là những cách phân loại phổ biến và sử dụng nhiều nhất

Phân loại theo tính liên kết

Chuỗi cung ứng hợp tác: sự kết hợp giữa hai hay nhiều doanh nghiệp riêng lẻ nhằm tạo thành chuỗi hoạt động hiệu quả

Chuỗi cung ứng tương tác: tương tác trong nội bộ doanh nghiệp, tương tác song phương (giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp; giữa doanh nghiệp với khách hàng)

Phân loại theo hình thức đưa sản phẩm ra thị trường

Chuỗi cung ứng đẩy: Sử dụng cho các sản phẩm trọng điểm, sản xuất số lượng lớn nhằm giảm chi phí sản xuất Từng yếu tố trong chuỗi cung ứng đều phải

nỗ lực đưa sản phẩm đến gần khách hàng cuối cùng

Chuỗi cung ứng kéo: sử dụng cho các sản phẩm có lượng cầu không ổn định

Trang 20

và không cần nhiều; sản phẩm được sản xuất dựa trên chính nhu cầu thực tế của khách hàng

Phân loại theo tính chất, đặc điểm

Chuỗi cung ứng nhanh

Là mô hình có thể nắm bắt những thay đổi một cách nhanh chóng, dễ dàng trong tầm dự đoán và với chất lượng cao

Chuỗi cung ứng xanh

Là mô hình chuỗi cung ứng hoạt động một cách hiệu quả mà vẫn đảm bảo thân thiện với môi trường và ứng dụng hợp lý các nguồn lực sinh thái từ tự nhiên

Chuỗi cung ứng bền vững

Là một mô hình chuỗi cung ứng mà ở đó cấu trúc, quy mô và quá trình hoạt động được thống nhất và vận hành một cách chặt chẽ từ khâu bắt đầu (thu nhận nguyên liệu), sản xuất, vận chuyển đến cung ứng ra thị trường

Ở một chuỗi cung ứng bền vững, các bộ phận, máy móc tham gia vào đều thống nhất và như hòa làm một cùng nhau hoạt động và phát triển để mang về một kết quả chung tốt nhất cho doanh nghiệp

Chuỗi cung ứng tinh gọn

Sự kết hợp các hoạt động nhằm tối ưu hóa các hoạt động gia tăng giá trị và loại bỏ càng nhiều các yếu tố lãng phí càng tốt

1.1.4 Phân loại lãng phí trong chuỗi cung ứng

Mô hình chuỗi cung ứng hiện nay chú trọng đến nhiều yếu tố: chất lượng dịch vụ, quy trình vận hành, hiệu quả kinh doanh và giảm thiểu các loại lãng phí Lãng phí trong chuỗi cung ứng xảy ra nhiều trong hầu hết các doanh nghiệp hiện nay nhưng chưa được chú trọng đến

Các loại lãng phí phổ biến hiện nay:

Sản xuất dư thừa: Tâm lý “thà thừa hơn thiếu” đã dẫn đến việc sản xuất quá mức cần thiết so với nhu cầu thực tế của khách hàng Thay vì việc chỉ sản xuất vừa

đủ, kịp lúc thì doanh nghiệp luôn phòng khi và gây ra lãng phí

Áp dụng chuỗi cung ứng chuyển từ hệ thống đẩy sang hệ thống kéo

Trang 21

Chờ đợi: Việc một quy trình sản xuất khép kín liên quan đến nhiều công đoạn nhưng vì lý do một mắc xích bị thiếu hàng, hư hỏng máy móc… đều dẫn đến việc cả một quy trình hàng hóa đều bị ảnh hưởng, gây ra sự lãng phí lớn cho chuỗi cung ứng

Tồn kho (bán thành phẩm): Theo dự báo từ các nhu cầu khách hàng, các công ty luôn dự trữ tồn kho cao nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu khách hàng

Là tốt cho doanh nghiệp nếu có mức tồn kho an toàn và hợp lý, ngược lại, sẽ gây ra

sự lãng phí diện tích, tăng vốn chiếm dụng và tốn nhân lực cho việc bảo quản hàng hóa

Vận chuyển: Nguồn gốc của loại lãng phí này là do phương tiện vận tải (xe xúc, băng tải…) chạy không đủ tải, không sử dụng ở hiệu suất cao nhất Loại lãng phí này cũng chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong các loại lãng phí

Việc hạn chế lãng phí vận chuyển có thể được giải quyết thông qua việc đơn giản hóa quy trình vận chuyển, sửa chữa và xây dựng cơ sở hạ tầng

Quá trình vận hành: Do các điều kiện về công nghệ không đầy đủ, hoặc thiết

kế chưa thích hợp dẫn đến nhịp sản xuất không đều giữa các công đoạn, hay nói cách khác là sự không đồng bộ Loại lãng phí này là nguồn gốc của rất nhiều loại lãng phí khác và chiếm tỉ trọng lớn

Thông thường loại lãng phí này có thể loại bỏ bằng cách kết hợp giữa các công đoạn và áp dụng kĩ thuật line-balancing (cân bằng công đoạn)

Hàng lỗi: Loại tổn thất lãng phí này gây gián đoạn quá trình sản xuất và cung ứng Để khắc phục, sửa chữa các sản phẩm có lỗi, đòi hỏi phải tốn thời gian và chi phí, phải có thêm một bộ phận riêng để làm việc này, hoặc phải dừng sản xuất để khắc phục

Loại bỏ hoàn toàn các tổn thất lãng phí là điều khó có thể xảy ra, nhưng lãng phí do sự hư hỏng của hàng hóa có thể được hạn chế thông qua quy trình sản xuất được tiêu chuẩn hóa, được quản lí chặt chẽ ở mọi cấp độ sản xuất hoặc một số công

cụ hỗ trợ giám sát công việc như check lists

Nguồn lực: không tận dụng hết năng lực của nhân viên

Trang 22

Nguồn lực khác: Quên tắt đèn và các máy không sử dụng

Giải pháp chính cho vấn đề lãng phí này chính là tạo động lực và cấp quyền cho nhân viên, hạn chế việc quản lý quá sát sao, tăng cường đào tạo Tối ưu hóa, tiết kiệm các tài nguyên về cơ sở vật chất

Trong tất cả loại lãng phí này thì lãng phí nguồn lực (chất xám) là loại lãng phí gây ảnh hưởng đến tương lai và mô hình hoạt động của doanh nghiệp

1.1.5 Các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng

Yếu tố 1: Nguồn nhân lực có trình độ

Việc đào tạo và sắp xếp đúng người, đúng việc trong chuỗi cung ứng là sự thành công bước đầu để tiến đến việc hoạt động có hiệu quả Từ đó hỗ trợ cho bộ máy vận hành một cách trôi chảy và gia tăng được hiệu suất làm việc

Yếu tố 2: Công nghệ thông tin

Chuỗi cung ứng cần nắm bắt và chia sẻ thông tin trong toàn bộ phòng chức năng và bộ phận trong tổ chức bao gồm:

Việc chuyển thông tin về vị trí của phương tiện vận chuyển thông qua hệ thống định vị toàn cầu

Chuyển các yêu cầu về nguyên vật liệu thông qua hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử trên nền web

Yếu tố 3: Mối quan hệ trong chuỗi cung ứng

Mối quan hệ chuỗi cung ứng đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được mục tiêu của công ty Sự phối hợp và vận hành của các hoạt động giữa nhà cung cấp, công ty vận chuyển, khách hàng sẽ mang lại lợi ích to lớn cho công ty

Kết quả là các công ty luôn cạnh tranh và cố gắng giảm thiểu chi phí nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng tốt nhất

1.1.6 Vai trò của chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng hiện nay có vai trò rất lớn, bởi thành bại của chuỗi cung ứng

sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty Hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tốt sẽ giúp công ty đạt được lợi thế cạnh tranh, có chỗ đứng trên thị trường, mở rộng chiến lược và khả năng vươn xa của doanh nghiệp

Trang 23

Chuỗi cung ứng hoạt động tốt sẽ giúp doanh nghiệp thay đổi, đảm bảo được đầu vào và đầu ra của hàng hóa Ở đầu vào, lượng hàng hóa của doanh nghiệp được

dự báo đúng nhu cầu của người tiêu dùng, nhu cầu thị trường, giảm lượng tồn kho của hàng hóa, giảm mức độ rủi ro của doanh nghiệp Ở đầu ra của sản phẩm, sản phẩm cung cấp đủ cho thị trường, đem lại hiệu quả về doanh thu Đảm bảo doanh thu ở mức tốt nhất

Ngoài ra, chuỗi cung ứng đóng vai trò then chốt đem lại những hiệu quả

về hoạt động logistics, đưa hàng hóa tới tay doanh nghiệp và khách hàng nhanh nhất, đảm bảo chất lượng của hàng hóa, giảm thiểu chi phí, gia tăng lợi nhuận

Trong nền công nghiệp hóa 4.0, việc vận hành chuỗi cung ứng kết hợp với các kênh Thương mại online, B2B, B2C sẽ phần nào giảm tải áp lực lên toàn bộ chuỗi, chi phí dự trữ hàng tồn sẽ được tối thiểu hóa và đáp ứng đơn hàng đến người tiêu dùng nhanh hơn, dữ liệu chia sẻ từ các siêu thị, kênh bán hàng online sẽ ngày càng chính xác, đảm bảo mức dự báo luôn đạt hiệu quả và nhờ đó cải thiện tối đa vòng tròn cung ứng hàng hóa, giảm giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.2 Tổng quan ngành hàng tiêu dùng nhanh trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Tình hình kinh doanh ngành hàng tiêu dùng nhanh trên thế giới và Việt Nam

1.2.1.1 Tổng quan ngành hàng FMCG

FMCG (Fast moving consumer goods) là ngành hàng tiêu dùng nhanh được định vị với các dòng sản phẩm có sức bán ra nhanh, thiết thực với cuộc sống hàng ngày cùng chi phí thấp Do đó, các công ty tiêu dùng nhanh xác định lợi nhuận thu

về từ việc sản xuất và bán ra số lượng lớn Đòi hỏi các doanh nghiệp luôn đầu tư các trang thiết bị, máy móc hiện đại nhằm sản xuất và đưa ra thị trường nhanh nhất

có thể

Các nhóm hàng chính trong ngành hàng tiêu dùng nhanh:

Nhóm hàng gia dụng

Nhóm hàng chăm sóc cá nhân

Trang 24

Ngành đồ uống có sự đột phá với mức tăng trưởng đạt 3%, trong khi quý 3/2017 bị giảm ở mức - 0,4% Sự tăng trưởng vượt bậc này chủ yếu do lượng tiêu thụ nước giải khát và cà phê tại Hàn Quốc tăng cao

Vệ sinh nhà cửa và chăm sóc cá nhân vẫn duy trì mức tăng trưởng ổn định với 4,3% và 7,5% Mỹ phẩm và chăm sóc da vẫn là 2 ngành hàng có mức tăng trưởng cao nhất như quý vừa qua

Ngành thực phẩm có sự tăng trưởng tốt khi đạt 3,7%, trong khi cùng kỳ năm ngoái đạt 2,8% Một điều thú vị là thực phẩm đông lạnh là ngành hàng có sự tăng trưởng cao nhất, đặc biệt là ở thị trường Hàn Quốc và Phillipines

Trang 25

Chăm sóc cá nhân vẫn là ngành hàng có mức tăng trưởng nhanh nhất trong toàn ngành FMCG

Hình 1.4: Tỷ lệ tăng trưởng các nhóm hàng tiêu dùng nhanh trên thế giới

Nguồn: Kantar Worldpanel, 2018

1.2.1.3 Tình hình ngành tiêu dùng nhanh tại thị trường Việt Nam

Kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển đã giúp cho nhu cầu sống của người dân ngày càng tăng, qua đó làm thay đổi thói quen mua sắm của đại đa số người dân Từ việc tiết kiệm chi tiêu hằng ngày, thì nay thói quen tiêu dùng đã chuyển sang mua sắm càng ngày càng nhiều và ưu tiên việc thỏa mãn các dịch vụ của sản phẩm mang lại

Theo khảo sát của Nielsen, sau khi chi trả cho các khoản chi phí sinh hoạt thiết yếu, người tiêu dùng Việt Nam sẵn sàng chi cho du lịch (38% người được khảo sát), mua sắm quần áo mới (36%), các sản phẩm công nghệ mới (31%), sửa chữa nhà (30%) và các dịch vụ giải trí bên ngoài (29%) …

Kinh tế nhiều triển vọng tăng trưởng và nhu cầu tiêu dùng trong nước gia tăng được mong đợi sẽ thúc đẩy tăng trưởng FMCG vào cuối năm 2018 Với đặc thù là nhóm sản phẩm quay vòng nhanh, tốc độ tăng trưởng sản lượng của ngành luôn ở mức cao

Trang 26

Kết quả nghiên cứu thị trường Việt Nam của Market Pulse cho biết, doanh số của ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) đo lường toàn quốc tại kênh thương mại truyền thống và kênh thương mại hiện đại (chỉ đo ở khu vực thành thị) tăng nhẹ 0,7% trong quý 2 năm 2018 Tốc độ tăng trưởng giá trị nhanh hơn tốc độ tăng trưởng khối lượng Tăng trưởng giá trị tăng 1,3% trong khi tăng trưởng sản lượng giảm xuống -0,6%, theo báo cáo Market Pulse được công bố hàng quý bởi Nielsen – công ty đo lường hiệu quả kinh doanh toàn cầu

Hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) là nhóm sản phẩm giá thấp được tiêu thụ, quay vòng và hết hạn nhanh chóng trong vòng một năm, thông thường là trong vòng một vài ngày, vài tuần hoặc vài tháng, ví dụ như đồ uống nhẹ, đồ dùng vệ sinh và các mặt hàng tạp hóa

Nhu cầu tiêu dùng tăng cao và các hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện ích ngày càng mở rộng là hai yếu tố đòn bẩy thúc đẩy tăng trưởng của ngành hàng FMCG Việt Nam

Năm 2018, thị trường chứng kiến cuộc đua mở rộng của các chuỗi cửa hàng tiện ích, siêu thị mini như Vinmart, Vinmart+ của Vingroup với khoảng 1.000 cửa hàng, Circle K Việt Nam đã phát triển chóng mặt với 259 cửa hàng tại 4 thành phố lớn là Hà Nội, TP.HCM, Bình Dương, Vũng Tàu; 7-Eleven hiện có 11 cửa hàng tại TP.HCM và dự tính mở 1.000 cửa hàng tại thị trường Việt Nam trong 10 năm tới…

Đó là chưa kể các shop tiện ích quy mô nhỏ không ngừng gia tăng Cuộc đua nóng bỏng của hệ thống chuỗi siêu thị, siêu thị mini và cửa hàng tiện ích đã tạo ra kênh phân phối lớn cho FMCG Việt Nam, mang lại cú huých tăng trưởng của toàn ngành

Doanh nghiệp hàng tiêu dùng đẩy mạnh kênh phân phối

Cơ hội từ thị trường rất to lớn, nhưng các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng nhanh cũng đứng trước nhiều sức ép, đó là nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và áp lực cạnh tranh khi ngày càng có thêm nhiều đối thủ tham gia “sân chơi” này

Đáng nói là, thị phần vẫn đang nằm chủ yếu trong tay các tập đoàn đa quốc

Trang 27

gia như Coca-Cola, Pepsi, Heneiken, Unilever, P&G…

Giải bài toán chất lượng và giá cả, lợi nhuận của doanh nghiệp và lợi ích của người tiêu dùng là câu chuyện đau đầu với nhiều doanh nghiệp

“Nếu đưa ra sản phẩm tốt, nhưng giá thành đắt quá người tiêu dùng khó chấp nhận Khách hàng có rất nhiều sự lựa chọn khi các sản phẩm của các doanh nghiệp, nhãn hàng ngày càng đa dạng Nếu tính sai một nước, doanh nghiệp sẽ thua cuộc”, lãnh đạo một doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm chia sẻ

Biểu đồ 1.1: Tăng trưởng ngành hàng tiêu dùng nhanh trong Qúy 1/2018-kênh thương mại truyền thống toàn quốc

Nguồn: Báo cáo Market Pulse Q1/2018

Đẩy mạnh kênh phân phối, tiếp cận thị trường tiềm năng cũng là mục tiêu được các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng đặc biệt chú trọng lúc này Theo nghiên cứu của Kantar Worldpanel Vietnam, tại các thành phố lớn của Việt Nam, nước ngọt có gas và nước tăng lực bắt đầu thu hút lại người mua từ đầu năm 2018

Thức uống lúa mạch dạng nước phát triển tốt tại thị trường nông thôn, không chỉ mở rộng mạng lưới người mua mà còn gia tăng sản lượng tiêu dùng Thành công của ngành hàng này được cho là nhờ đẩy mạnh hệ thống phân phối, gần như

có mặt ở khắp các cửa hàng tạp hóa tại nông thôn

Ông David Anjoubault, Tổng giám đốc Kantar Worldpanel Vietnam nhận

Trang 28

định, trong phân phối các sản phẩm nhóm FMCG, kênh siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi và mua sắm online đang ngày càng quen thuộc với người mua và gia tăng thị phần ở thành thị Kênh này tiếp tục được nhóm doanh nghiệp FMCG phát triển

Còn ở nông thôn, cứ 5 người dân sẽ có một người mua sắm tại cửa hàng bách hóa vì chủng loại sản phẩm đa dạng hơn, nhiều lựa chọn hơn nên tiếp tục là tín hiệu tốt để đẩy mạnh phân phối này

2018 là năm thay đổi chưa từng có cho kênh thương mại hiện đại Mặc dù kênh truyền thống bao gồm chợ vẫn chiếm ưu thế ở Việt Nam nhưng kênh hiện đại

đã và đang đạt được nhiều cột mốc ấn tượng Từ năm 2012, số lượng cửa hàng tiện lợi đã tăng gần gấp bốn lần và siêu thị mini dẫn đầu về tốc độ khai trương cửa hàng trong 9 tháng đầu năm 2018 Các cửa hàng chuyên bán sản phẩm chăm sóc cá nhân

và các cửa hàng thuốc hiện đại cũng đã mở rộng nhanh chóng, tăng gấp đôi trong hai năm qua Vì các nhà bán lẻ kênh thương mại hiện đại tiếp tục mở rộng và đầu tư vào việc cải thiện hệ thống cửa hàng để thu hút nhiều người mua hàng hơn nên triển vọng của kênh này trong tương lai sẽ còn được đẩy mạnh hơn nữa Theo số liệu Đo lường bán lẻ của Nielsen, doanh thu của mặt hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) của kênh thương mại hiện đại ở khu vực thành thị đạt mức tăng trưởng lên đến hai con

số 11,3% trong quý 2 năm nay, vượt trội hơn so với kênh truyền thống chỉ tăng 1,6%

Theo báo cáo của Nielsen, có nhiều cách để ngành FMCG tăng doanh số bán hàng và lợi nhuận dựa trên chiến lược định giá Căn cứ vào kết quả khảo sát, đa số người tiêu dùng sẽ lựa chọn các sản phẩm có kích cỡ lớn hơn nhưng giá thấp hơn cho mỗi lần sử dụng (29%), kế đến họ sẽ chọn các dòng sản phẩm mới được giới thiệu với kích cỡ nhỏ hơn và giá thấp nhất (16%) Bản thân doanh nghiệp cần chủ động nâng cao năng suất lao động, cải thiện chất lượng sản phẩm cũng như năng lực chế biến

Báo cáo này cũng chỉ ra rằng thị trường nông thôn tiếp tục là mảnh đất giàu tiềm năng với các doanh nghiệp

Nielsen đã thực hiện một nghiên cứu với Top 100 doanh nghiệp FMCG đang

Trang 29

hoạt động tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương Đây là những doanh nghiệp chiếm đến 85% tổng doanh số ngành hàng FMCG trong khu vực trong năm 2018

Trong nghiên cứu này, Nielsen phân tích dựa trên 4 ngành hàng lớn: Thực Phẩm, Nước Giải Khát, SP Chăm sóc Nhà cửa và SP Chăm sóc Cá nhân Nghiên cứu này không xét đến các sản phẩm Nước uống có cồn và Thuốc lá

Khi quan sát kĩ hơn ở mỗi ngành hàng lớn, mỗi ngành hàng đều cho thấy một bức tranh khác nhau Xét về thị phần, các doanh nghiệp nội địa vẫn đang chiếm ưu thế trong ngành hàng thực phẩm và nước giải khát với tỉ lệ 69% & 45%, theo thứ tự tương ứng

Biểu đồ 1.2: Tốc độ tăng trưởng thị phần doanh nghiệp Việt 2018

Nguồn: Báo cáo Nielsen, 2018

Mặc dù các doanh nghiệp đa quốc gia vẫn chiếm thị phần lớn trong ngành hàng chăm sóc nhà cửa và chăm sóc cá nhân, nhưng xét về tốc độ tăng trưởng thì các doanh nghiệp nội địa đang hoạt động trong hai ngành này lại thể hiện sự tăng trưởng ấn tượng trong năm 2016 với mức tăng 13% và 9%, tương ứng

Trang 30

Biểu đồ 1.3: Mối quan tâm chính của người tiêu dùng Việt Nam – Q3/2018

Tiết Kiệm Nhưng Vẫn Sẵn Lòng Chi Tiêu

Nguồn: Báo cáo Nielsen, 2018

Trên toàn cầu, người tiêu dùng Đông Nam Á dẫn đầu khi nói đến tiết kiệm,

và ý định này vẫn không thay đổi trong hai năm qua Trong quý 2, Philippines là quốc gia có người tiêu dùng khao khát tiết kiệm nhất thế giới (71%), tiếp theo là Việt Nam (70%), Singapore (69%) và Indonesia (66%) Trung bình toàn cầu có khoản 53% người tiêu dùng sử dụng tiền nhàn rỗi vào việc tiết kiệm (+ 1% so với Q1 2018)

Biểu đồ 1.4: Chi tiêu và tiết kiệm của người tiêu dùng Việt Nam

Nguồn: Báo cáo Nielsen, 2018

Trang 31

Ông Nguyễn Anh Dũng – Giám đốc cấp cao – BP Dịch vụ Đo lường Bán lẻ, Nielsen Việt Nam giải thích “Chỉ số niềm tin nhà bán lẻ (RCI) trung bình ở mức

100 Nếu chỉ số trên mức 100, các nhà bán lẻ tự tin Nếu chỉ số dưới mức 100, các nhà bán lẻ không tự tin Dựa trên mức đo lường này, chỉ số niềm tin các nhà bán lẻ kênh thương mại truyền thống của Việt Nam thấp dưới mức 100 thì chứng tỏ họ chưa có sự lạc quan về tiềm năng của thị trường bán lẻ và cần nhiều sự hỗ trợ hơn

để tăng sức ủng hộ của người tiêu dùng tại cửa tiệm”

Biểu đồ 1.5: Chỉ số lạc quan của các nhà bán lẻ

Nguồn: Báo cáo Nielsen, 2018

1.2.2 Xu hướng phát triển hiện nay

Đúng với tên gọi tiêu dùng nhanh, các mặt hàng và sản phẩm luôn thay đổi

và phát triển một cách nhanh chóng và chỉ đứng sau ngành công nghệ thông tin Với tầng lớp tiêu dùng ngày càng già đi dẫn đến các hệ lụy chăm sóc y tế và chất lượng sản phẩm ngày càng được chú trọng, khó tính hơn Cùng với việc dân số già đi nhanh chóng, chi phí lao động tăng để bù đắp khoản thiếu hụt do tầng lớp dân số này tăng Điều đó đòi hỏi việc phải gia tăng chất lượng sản phẩm để đáp ứng cho lực lượng dân số lớn mạnh này Việc đi lại mua sắm sẽ càng khó khăn với người cao tuổi, do vậy nhu cầu được sử dụng các thiết bị thông minh, robot để kết nối các dịch vụ mua sắm tiện ích, đồng thời quản lý việc chi tiêu của đại bộ phận này Trong thói quen hiện nay của đại bộ phận người tiêu dùng đang phụ thuộc và tận

Trang 32

dụng thiết bị thông minh ngày càng nhiều, thì các nhà cung cấp sản phẩm và dịch

vụ cũng phải dựa trên công nghệ mới để giữ khách hàng hiện tại, đồng thời thu hút những người mới Đối với người trẻ bận rộn và người già thì sự tiện lợi của hoạt động mua sắm trực tuyến đã trở nên vô cùng hữu ích

Tập trung vào các thị trường mới nổi để gia tăng lợi nhuận

Trong khi các thị trường đã phát triển như Mỹ đang có dấu hiệu chững lại thì các quốc gia như Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc, Philipine… đang trở thành điểm đến của các tập đoàn nước ngoài cho ngành hàng tiêu dùng nhanh

Châu Á với dân số được đánh giá là đông dân và tầng lớp người lao động trẻ đông bậc nhất thế giới Đây là miếng bánh ngon mà tất cả các công ty và tập đoàn tiêu dùng nhanh điều muốn hướng tới, không khó để nhận ra các ông lớn rất muốn tranh dành miếng bánh ngon này

Để đưa các sản phẩm đến người tiêu dùng thì hầu hết các xu hướng mà các công ty lớn đều chọn thông qua tiếp cận các thành phố lớn và mở rộng vùng nông thôn

Hướng tới mở rộng thị trường, đặc biệt thị trường nông thôn sẽ là triển vọng sáng cho tương lai FMCG Việc đưa sản phẩm vào cửa hàng tại nông thôn không phải là một bài toán dễ dàng Các doanh nghiệp nên hiểu rõ người tiêu dùng là ai, mua sắm những gì, đâu là nơi họ mua sắm nhiều nhất cũng như cách thức họ mua sắm như thế nào sẽ là điều kiện tiên quyết cho sự thành công trong tương lai

Ngày nay, Châu Á chiếm số lượng lớn nhất trên toàn cầu về số người sử dụng điện thoại thông minh, trên 50 phần trăm, trong khi tăng trưởng truy cập Internet tại Châu Á-Thái Bình Dương được dự báo vẫn ở mức khoảng 7% cho đến năm 2019

Thay đổi tư duy công nghệ để đáp ứng với ngành hàng tiêu dùng nhanh

Nhằm thay đổi để bắt kịp xu thế của ngành hàng tiêu dùng nhanh, các doanh nghiệp phải chạy đua để đáp ứng sự thay đổi nhanh chóng của hàng tỷ con người trên thế giới, về cả nếp sinh hoạt, cách tiêu dùng và cả công nghệ sử dụng hàng ngày; Từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để chiếm lĩnh công nghệ Từ xưa, quan

Trang 33

niệm chỉ tạo ra công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu bản thân và doanh nghiệp của các công ty như, ví dụ, "Coca-Cola, Hershey, và Lowe Ngày nay, để tồn tại và có chỗ đứng thì các công ty phải số hóa không chỉ để cho mình mà còn cho cả người tiêu dùng

Một hệ thống quản lý kho hàng kỹ thuật số (WMS) sẽ giúp nhà quản lý xác định vị trí, theo dõi và đánh giá giá trị hàng tồn kho hiệu quả Đối với các tập đoàn lớn với một loạt các dòng sản phẩm và các nhãn hiệu khác nhau, việc theo dõi các kho dự trữ hàng và các biến động hàng hoá sẽ là một nhiệm vụ khó khăn nếu vẫn sử dụng phương pháp truyền thống Với sự hỗ trợ của WMS, các nhà quản lý sẽ có sự bao quát tốt hơn và cải thiện được việc kiểm soát hàng tồn kho của họ với độ chính xác cao hơn

Một hệ thống quản lý giao hàng năng động cho khách hàng sẽ đảm bảo sản phẩm hoàn thiện của bạn tiếp cận người tiêu dùng một cách nhanh chóng và với chi phí có hiệu quả Trong khi phần mềm tối ưu hóa tuyến đường không phải là mới đối với các nền kinh tế phát triển, nhưng nó lại chưa được sử dụng rộng rãi trong các thị trường châu Á mới nổi Điều này chủ yếu là do hệ thống giao thông của khu vực này có các đặc tính riêng biệt, thường phức tạp hoá thêm công việc của những người giao hàng Các phần mềm quản lý giao hàng đến người dùng cuối sẽ cài đặt những điểm đặc biệt của từng địa phương, chẳng hạn như đặc điểm xe máy phổ biến ở Việt Nam, để tạo ra các tuyến đường giao hàng tối ưu và giữ cho các nhà quản lý cập nhật từng chuyến giao hàng theo thời gian thực Kết quả nhiều nhân viên giao hàng sẽ giảm thiểu tối đa thời gian và chi phí lao động

Niềm tin người tiêu dùng vẫn đang ở mức rất cao, góp phần giữ tăng trưởng tích cực trong năm 2019 Tuy nhiên, không nên chủ quan, vì vẫn có một vài dấu hiệu cho thấy chỉ số này bị giảm trước 2018

Trang 34

Biểu đồ 1.6: Các yếu tố của chỉ số niềm tin người tiêu dùng Việt Nam quý 2/2018

Nguồn: Báo cáo Nielsen, 2018

Người tiêu dùng Việt Nam cũng tiếp tục lạc quan về tình trạng tài chính cá nhân của họ với 76% nhận định rằng tình trạng tài chính cá nhân của họ tốt hoặc xuất sắc trong 12 tháng tới (-1% so với Q1), nhưng gần một nửa số người được hỏi

đã cho rằng đây không phải là thời điểm tốt để mua sắm chi tiêu

Các mối quan ngại khác của người Việt được phản ánh trong báo cáo là việc tăng hóa đơn chi phí sinh hoạt (11%), phúc lợi hoặc sức khỏe của người thân (11%)

và giáo dục hoặc phúc lợi của con cái (8%)

“Tình hình kinh tế Việt Nam đang trên đà tăng trưởng trong 3 quý gần nhất với GDP tăng khoảng 6-7%, nhưng mối quan tâm hàng đầu đối với người tiêu dùng Việt Nam vẫn là sự ổn định công ăn việc làm và nền kinh tế Nhiều người vẫn tin rằng đất nước vẫn đang trong tình trạng suy thoái và đây không phải là thời điểm tốt

để chi tiêu, cho chúng ta thấy vẫn đang có những vấn đề xã hội khác có thể khiến họ giảm sự lạc quan về một cuộc sống tốt hơn mà họ mong muốn có được” “Mặc dù không có chỉ số kinh tế nào cho thấy Việt Nam đang trong tình trạng suy thoái kinh

tế, người tiêu dùng vẫn tiếp tục tin rằng tình hình hiện tại không thực sự tích cực và tương lai vẫn chưa được xác định chắc chắn Suy nghĩ và nhận định này có thể ảnh hưởng đáng kể đến việc chi tiêu và tiết kiệm của người tiêu dùng”

Bất kì sản phẩm/dịch vụ liên quan đến lĩnh vực giải trí và tiện ích sẽ tăng trưởng trong năm nay

Trang 35

Digital vẫn sẽ tiếp tục tăng trưởng theo xu hướng tiện lợi hóa

Biểu đồ 1.7: Tốc độ tăng trưởng theo giá trị và khối lượng

Nguồn: Brand Việt Nam, 2018

1.3 Bài học kinh nghiệm về chuỗi cung ứng ngành hàng tiêu dùng nhanh 1.3.1 Chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng nhanh tại P&G toàn cầu

Được thành lập từ năm 1837, P&G là một trong những tập đoàn "thâm niên" nhất thế giới Nhưng trong suốt lịch sử phát triển của mình, P&G không bao giờ ngừng đổi mới để giữ vững vị thế hàng đầu Đặc biệt là trong 30 năm gần đây, chuỗi cung ứng của P&G luôn phát triển song song với những đột phá của thế kỷ công nghệ

Theo một báo cáo mới đây, P&G là một trong những tập đoàn tiên phong trong cuộc cách mạng "phân tích cấp cao" để giảm thiểu các chi phí hoạt động với thông tin về nhu cầu được lấy trực tiếp từ từng quyết định mua sắm của khách hàng khắp thế giới

Mô hình "phụ thuộc" vào nhu cầu của P&G luôn phản ứng với hoạt động của khách hàng một cách nhanh nhất, thay đổi cả quy trình sản xuất và mạng lưới vận chuyển để "triệt hạ" hiệu ứng “roi da”

Hoàn hảo từ nhà máy đến nhà người dùng

"Khả năng hoạt động hiệu quả của Chuỗi cung ứng đã trở nên quan trọng hơn bao giờ hết", theo Ana Elena Marziano, Phó tổng giám đốc phòng Thu mua quốc tế tại P&G "Chúng tôi hoàn toàn hiểu rằng sự hoàn hảo không thể đến từ một phía, do đó P&G đã đồng bộ hoạt động của mình với cả nhà cung ứng và khách hàng"

Trang 36

Với doanh thu hàng năm hơn 83 tỷ USD, P&G với hơn 70.000 nhân viên,

130 nhà máy và 70.000 đối tác phải thực hiện một điều tưởng chừng như không thể

là hoạt động một cách hiệu quả và tiết kiệm chi phí nhất

Nhưng chức danh "bậc thầy" của P&G tất nhiên là không phải chỉ là hữu danh vô thực, tập đoàn này luôn nổi tiếng với khả năng kết nối "từ nhà máy đến nhà người dùng" với tốc độ và hiệu quả bỏ xa các đối thủ khác trên thị trường

Để thực hiện được điều này, P&G đã không ngừng kết nối hệ thống với tất

cả đối tác tham gia trong Chuỗi cung ứng, không những làm giảm nguy cơ tồn kho

do "roi da" mà còn tăng tốc được thời gian từ sản xuất đến tiêu thụ

P&G còn tiến xa hơn một bước nữa khi mở ra các không gian làm việc ngay trong tập đoàn của mình cho các đối tác chiến lược Ngoài ra thì P&G còn liên tục điều phối những nhân sự cấp cao đến tận "tiền tuyến" sản xuất hay bán lẻ nhằm tạo một sự kết nối thông suốt

P&G còn sở hữu một hệ thống dữ liệu mang tên "Distributor Connect", lưu trữ tất cả thông tin vận chuyển từ khâu nguyên vật liệu đến sản xuất, thành phẩm và chuyển đến tay người dùng Mọi nhân viên có phận sự đều có thể nhanh chóng truy cập dữ liệu này qua laptop hay điện thoại

Một nghiên cứu gần đây cho thấy hệ thống "Distributor Connect" đã cải thiện hiệu quả làm việc của vô số phòng ban, giảm thiểu số lượng tồn kho và giúp quá trình vận tải hiệu quả hơn đến 15%

P&G còn tạo hẳn một ứng dụng điện thoại cung cấp khả năng kiểm tra tình trạng tồn kho và lên kế hoạch đặt hàng Ứng dụng tên GDSN (Hệ thống Đồng bộ

Dữ liệu Toàn cầu) cho phép các hoạt động đặt hàng được diễn ra tự động 100% mà không cần sự can thiệp của con người Không chỉ nhanh mà hệ thống GDSN còn loại bỏ được nguy cơ sai sót "đánh máy" cho cả nhà bán lẻ và P&G

Với những cải tiến trên, P&G hiện đang hướng tới khả năng hoàn thành hơn 80% đơn hàng chỉ trong vòng 24 giờ, và tập đoàn này đã tự hào tiết kiệm tới 1,6 tỷ USD chỉ trong năm 2016 nhờ vào Chuỗi cung ứng của mình

Mở rộng sự hoàn hảo

Trang 37

Chiến thuật kiểm soát "từ nhà máy đến nhà dân" của P&G đã đưa tên tuổi của tập đoàn này lên hàng đầu thế giới Tuy nhiên, P&G không hề ngủ quên trên chiến thắng mà còn mở rộng sự linh hoạt của Chuỗi cung ứng đến "tận gốc": Khâu nghiên cứu và phát triển sản phẩm

Để thực hiện điều này, P&G đã trở thành một nhà tiên phong trong thời đại 4.0

Với sự hỗ trợ của Dữ liệu lớn, rất nhiều dự báo về nhu cầu thị trường hiện nay được nhanh chóng hoàn tất mà không cần trải qua khâu khảo sát người dùng vừa lâu vừa tốn kém

Trí tuệ nhân tạo còn hỗ trợ P&G tạo ra hàng loạt người dùng "ảo" tượng trưng cho thị trường, qua đó có thể rút ngắn thời gian thử nghiệm sản phẩm mới Công nghệ 4.0 đã và đang giúp P&G giảm được số lượng hàng tồn kho, đưa ra các

dự đoán chính xác về nhu cầu thị trường và đem lại ngày càng nhiều giá trị cho khách hàng

Kết nối trực tiếp với khách hàng: Mở rộng hơn nữa, P&G còn thử nghiệm nhiều cách phân phối trực tiếp đến tay người tiêu dùng, tăng tốc phục vụ khách hàng và giảm chi phí trung gian

Trong một thị trường cạnh tranh đầy khốc liệt, khi mà nhu cầu khách hàng thay đổi xoành xoạch và sự ra đời của vô vàn sản phẩm mới làm tiêu tan không biết bao công sức nghiên cứu và phát triển P&G với vị thế dẫn đầu của mình luôn nỗ lực biến Chuỗi cung ứng ngày càng "gọn nhẹ", hiệu quả và gần khách hàng hơn bao giờ hết, xứng đáng với danh hiệu "bậc thầy" của Chuỗi cung ứng nói riêng và cả ngành hàng tiêu dùng nói chung

P&G những năm gần đây đã đẩy mạnh đầu tư vào các sáng kiến môi trường Hãng đã tuyên bố sẽ loại bỏ lượng rác thải từ quá trình sản xuất ra khỏi hơn 100 nhà máy trên toàn thế giới vào năm 2020 Tầm nhìn bền vững này cũng được đưa vào chiến lược phát triển sản phẩm của hãng Chất tẩy Purclean Tide của P&G sử dụng chủ yếu các thành phần sinh học và được sản xuất tại các địa điểm sử dụng năng lượng sạch

1.3.2 Bài học rút ra cho ngành hàng tiêu dùng nhanh ở Mesa

Trang 38

Nói đến mảng phân phối FMCG trên thị trường Việt Nam hiện nay phải kể đến các ông lớn như: DKSH, Mesa, 3A, Phú Thái…

Mesa Group nhà phân phối lớn nhất của P&G Việt Nam, độc quyền phân phối tại Miền Nam mảng hàng nội địa, Mesa được P&G tập trung đầu tư và phát triển cho kế hoạch dài hạn thành DOF (Distributor of Future)

Mesa luôn phát triển cùng thời gian với P&G nhưng về cơ cấu và mô hình chuỗi cung ứng vẫn còn nhiều hạn chế, qua thời gian, các bài học đã được Mesa nhìn nhận và đang cùng P&G xây dựng để phát triển trong chuỗi giai đoạn tới qua các bước cải cách

(1) Cần xây dựng một hệ thống vận hành xuyên suốt trong chuỗi cung ứng, kết nối từ khâu đơn hàng đến hóa đơn tài chính Trong đó, mỗi cá nhân sẽ có một tài khoản để thao tác và làm việc online nhằm giảm tải thời gian cũng như việc quản lý sẽ được chặt chẽ và linh động

(2) Cần xây dựng được hệ thống logistics vào việc quản lý kho bãi, đơn hàng, tồn kho hệ thống Nhằm tăng tính minh bạch và khách quan khi xử lý đơn hàng, ở đó, mỗi vị trí mặt hàng sẽ được khai báo nhằm tăng tính hiệu quả và hiệu suất làm việc cho nhân viên

(3) Cần có phần mềm theo dõi lộ trình giao hàng của nhân viên, tách bạch toàn bộ những yếu tố khách quan làm rớt đơn hàng trong khi đi giao cũng như sự chủ quan của nhân viên giao nhận, từ đó xác nhận rõ trách nhiệm của nhân viên và người điều phối

(4) Từng bước cải thiện và xây dựng chuỗi cung ứng hoàn thiện để hiện thực hóa mô hình cung ứng hiện đại từ đó Mesa tự vận hành chuỗi cung ứng MES cho toàn bộ khách hàng trên từng đơn hàng nhỏ

Tóm tắt chương 1

Chương 1 đã trình bày các khái niệm cũng như các học thuyết có liên quan đến chuỗi cung ứng Cùng với việc lược khảo các công trình nghiên cứu có liên quan về các yếu tố tác động đến chuỗi cung ứng trong cũng như ngoài nước Qua

đó cũng đã tổng quan sơ lược về tình hình ngành hàng tiêu dùng nhanh trên thế

Trang 39

giới và Việt Nam Từ các kết quả có được của thế giới và P&G, Mesa đã có những bài học cần làm để phát triển và hoàn thiện Chương tiếp theo sẽ trình bày và phân tích thực trạng chuỗi cung ứng nhóm hàng chăm sóc cá nhân, ngành hàng tiêu dùng nhanh tại MESA

Trang 40

Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG NHÓM HÀNG CHĂM SÓC CÁ NHÂN CỦA NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NHANH TẠI TẬP ĐOÀN MESA

2.1 Giới thiệu tổng quan về Chi nhánh công ty TNHH DV & TM MESA 2.1.1 Giới thiệu chung

Tên công ty: Công ty TNHH Dịch Vụ & Thương Mại MESA

Tên giao dịch: Mesa Co., Ltd

CEO: Lưu Thị Tuyết Mai

Logo công ty: nguồn Công ty TNHH Dịch Vụ & Thương Mại MESA

Trụ sở chính: 20 Bùi Thị Xuân, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Ngoài ra, Mesa cũng hoạt động trong chuỗi Thương hiệu nhượng quyền về mảng nhà hàng, thức uống như: Chuỗi thức ăn nhanh Texas chicken-Mỹ, Nhà hàng MK-Hàn Quốc, OOTOYA-Nhật Bản

Năm 2018, Mesa hoàn thành việc mua lại công ty bánh kẹo Hải Hà và đang

mở rộng chiến lược để phân phối và xuất khẩu Thương hiệu này sang các nước và

mở rộng tại thị trường Việt Nam

Ngày đăng: 26/10/2019, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w