1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giáo trình kiểm nghiệm mỹ phẩm

97 1,1K 28

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,05 MB
File đính kèm giáo trình mỹ phẩm.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA DƯỢC BỘ MÔN HÓA PHÂN TÍCH KIỂM NGHIỆM GIÁO TRÌNH MỸ PHẨM Lưu hành nội bộ ĐÀ NẴNG, NĂM 2016 MỤC LỤC Chƣơng I: ĐẠI CƢƠNG VỀ MỸ PHẨM ..................................................................... 1 1. Lịch sử sử dụng mỹ phẩm ........................................................................................... 1 2. Định nghĩa ................................................................................................................... 1 3. Phân loại ..................................................................................................................... 2 4. Mục đích, tác dụng ...................................................................................................... 3 5. Phạm vi sử dụng ......................................................................................................... 4 6. Đối tượng của mỹ phẩm (sinh lý cơ bản của các đối tượng mỹ phẩm) ...................... 6 6.1. Da ........................................................................................................................ 6 6.2. Môi ...................................................................................................................... 8 6.3. Tóc ....................................................................................................................... 8 6.4. Móng .................................................................................................................. 10 6.5. Răng, miệng ....................................................................................................... 10 Chƣơng II: NGUYÊN LIỆU, THÀNH PHẦN DÙNG TRONG MỸ PHẨM .......... 12 Bài 1: CÁC NHÓM TÁ DƢỢC CƠ BẢN DÙNG TRONG MỸ PHẨM .................. 13 1. Dầu – mỡ sáp .......................................................................................................... 13 2. Nhóm tá dược thân nước ........................................................................................... 14 3. Chất hoạt động bề mặt .............................................................................................. 14 4. Chất giữ ẩm ............................................................................................................... 17 5. Chất sát trùng, diệt khuẩn ......................................................................................... 19 6. Chất bảo quản ........................................................................................................... 19 7. Chất chống oxy hóa .................................................................................................. 21 8. Chất màu ................................................................................................................... 23 9. Hương liệu tinh dầu (chất tạo mùi) ........................................................................... 26 Bài 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NƢỚC SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT MỸ PHẨM ........................................................................................................ 27 1. Tính chất và công dụng của nước trong ngành mỹ phẩm ......................................... 27 2. Thành phần của nước ................................................................................................ 27 3. Một số yếu tố ảnh hưởng lên chất lượng nước trong sản xuất mỹ phẩm .................. 27 4. Xử lý làm sạch nước cấp ........................................................................................... 28 5. Hệ thống cung cấp nước ........................................................................................... 28 Bài 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN BAO BÌ ĐÓNG GÓI MỸ PHẨM ... 29 1. Chức năng bao bì mỹ phẩm ...................................................................................... 29 2. Nguyên tắc sản xuất bao bì ....................................................................................... 29 3. Các dạng bao bì ......................................................................................................... 29 4. Kiểm tra bao bì ......................................................................................................... 30 Chƣơng III: CÁC SẢN PHẨM ĐẶC TRƢNG .......................................................... 32 Bài 1: MỸ PHẨM CHĂM SÓC DA ............................................................................ 32 1.1. Dạng phấn .......................................................................................................... 32 1.2. Mỹ phẩm cho mắt .............................................................................................. 34 1.3. Dạng kem ........................................................................................................... 35 Bài 2: MỸ PHẨM CHĂM SÓC MÔI .......................................................................... 40 2.1. Mục đích, yêu cầu .............................................................................................. 40 2.2. Thành phần ........................................................................................................ 40 2.3. Một số công thức ............................................................................................... 42 2.4. Quy trình sản xuất ............................................................................................. 43 Bài 3: MỸ PHẨM CHĂM SÓC MÓNG ..................................................................... 44 3.1. Sơn móng tay ..................................................................................................... 44 3.2. Một số ví dụ ....................................................................................................... 44 3.3. Quy trình sản xuất ............................................................................................. 45 Bài 4: MỸ PHẨM CHĂM SÓC RĂNG, MIỆNG ...................................................... 45 4.1. Yêu cầu .............................................................................................................. 45 4.2. Nguyên liệu ....................................................................................................... 45 4.3. Một số sản phẩm khác ....................................................................................... 47 4.4. Sơ đồ công nghệ bào chế ................................................................................... 48 Bài 5: MỸ PHẨM CHĂM SÓC TÓC ......................................................................... 50 5.1. Một số sản phẩm làm đẹp tóc ............................................................................ 50 5.2. Dầu gội đầu (Shampoo) ..................................................................................... 51 Bài 6: TỔNG QUAN QUY TRÌNH SẢN XUẤT MỸ PHẨM ................................... 55 Chƣơng IV: KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MỸ PHẨM ................................................... 57 1. Tổng quan về kiểm tra và đánh giá mỹ phẩm ........................................................... 57 2. Kiểm tra mỹ phẩm .................................................................................................... 58 3. Một số kỹ thuật trong phân tích mỹ phẩm ................................................................ 72 4. Một số phương pháp phân tích các chế phẩm đặc trưng .......................................... 76 4.1. Phân tích về tính chất vật lý .............................................................................. 76 4.2. Phân tích về vi sinh vật ...................................................................................... 79 4.3. Phân tích về hóa học .......................................................................................... 79 Chƣơng V: THỰC TRẠNG, MỘT SỐ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MỸ PHẨM ........................................................................................................................................ 82 1. Tình hình sử dụng mỹ phẩm ..................................................................................... 82 2. Một số chất bị cấm hoặc sử dụng giới hạn ............................................................... 88 3. Những lời cảnh báo ................................................................................................... 91 1 Chƣơng I: ĐẠI CƢƠNG VỀ MỸ PHẨM Mục tiêu học tập: 1. Trình bày được định nghĩa mỹ phẩm. 2. Trình bày được phân loại, mục đích sử dụng mỹ phẩm. 3. Trình bày được đặc điểm, cấu tạo, một số vấn đề liên quan và nhu cầu sử dụng mỹ phẩm của các đối tượng của mỹ phẩm. 1. Lịch sử sử dụng mỹ phẩm Ngay từ những năm 4000 trƣớc công nguyên, người Ai Cập kẻ lông mày với Kohl một loại kem được làm từ mỡ cừu trộn lẫn với bột hoặc chì antimon và bồ hóng. Họ cũng biết sử dụng phương pháp tắm với sữa và mật ong để chăm sóc sắc đẹp, đã biết dùng nguyên liệu thiên nhiên và cây cỏ xung quanh để làm mỹ phẩm trang điểm. Họ dùng đá khổng tước tán mịn, chì kẽm trắng, than hoặc bồ hóng để tô mắt, lông mày; dùng bột thạch cao để làm trắng da; tô điểm cho má và môi hồng bằng củ cải đỏ, trái anh đào… Khoảng những năm 100 sau công nguyên, người La Mã đã làm đẹp bằng cách sử dụng rượu vang để đánh má hồng, vẽ mặt và cơ thể bằng phấn để có màu trắng xanh. Họ thậm chí còn tạo ra phương pháp điều trị mụn trứng cá bằng cách kết hợp bột lúa mạch và bơ. Đối với lông mi, họ chuốt bằng một loại trầm hương màu đen. Người La Mã cũng nhuộm tóc, tuy nhiên khi đó họ lại sử dụng dung dịch kiềm, gây ra chứng rụng tóc và nhiều người phải đội tóc giả. Họ đã phát minh ra thuốc rụng lông. Vào thời trung cổ, hình xăm và các màu phấn mắt trở nên rất phổ biến, như màu xanh dương, xanh lá, xám và nâu. Trong khoảng thời gian này, chỉ có những người trong hoàng tộc, các quan tòa là được sử dụng mỹ phẩm. Nước hoa vào lúc đó đã trở nên phổ biến ở Pháp, và các cách thức làm trắng da được sử dụng cho khuôn mặt. Sản phẩm làm trắng được làm từ carbonat, hydroxyd và chì oxyd. Chúng là những chất có hại và lưu lại lâu trong cơ thể, gây nên những vấn đề về sức khỏe, tê liệt cơ hoặc thậm chí tử vong. Trong những năm 1900, ngành công nghiệp mỹ phẩm thương mại bắt đầu tăng trưởng đáng kể. Năm 1913, Mascara được phát triển bởi chuyên gia hóa học và nước hoa người Pháp Eugène Rimmel. Sản phẩm này khi đó vẫn còn khá hỗn độn và chưa phù hợp, nhưng nó không độc hại và trở nên phổ biến trên khắp châu Âu. Mascara được sử dụng trên toàn thế giới khi T.L. Williams đã tạo ra một sản phẩm tương tự cho công ty mới của mình, đó chính là Maybelline. Trong những năm 1900 sau đó, trang điểm đã trở thành một cách để phụ nữ thể hiện bản thân. Phụ nữ khi đó trang điểm tùy theo phong cách của họ, và không chạy theo các xu hướng. 2. Định nghĩa Định nghĩa gốc: Một chất hay chế phẩm bất kỳ dự kiến cho tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người … hoặc với răng lợi, niêm mạc miệng, chỉ với mục đích duy nhất hoăc chủ yếu là để làm vệ sinh, làm thơm hoặc bảo vệ chúng nhằm mục đích duy trì chúng ở điều kiện tốt, thay đổi hình thức hoặc điều chỉnh mùi hương cơ thể. 2 Định nghĩa hiện nay: Theo định nghĩa mới nhất trong Nghị định của Cộng đồng châu Âu và cũng là trong “Hiệp định hệ thống hòa hợp ASEAN trong quản lý mỹ phẩm”: “Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể (da, hệ thống lông, tóc, móng tay, móng chân, môi và phía bên ngoài cơ quan sinh dục) hoặc với răng và niêm mạc miệng, với mục đích duy nhất hoặc chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức vàhoặc điều chỉnh mùi cơ thể vàhoặc bảo vệ chúng hoặc giữ chúng trong điều kiện tốt”. Tên mỹ phẩm là tên được đặt cho một sản phẩm mỹ phẩm các ký tự cấu thành phải là kí tự có gốc chữ cái latin. Bằng cách bỏ bớt từ nhằm mục đích và thay thế ba chức năng và ba mục tiêu bằng sáu mục đích (7 12), khái niệm năm 1993 đã loại bỏ một số bất thường về luật pháp trong đó có nội dung đưa tất cả những sản phẩm trang điểm ra ngoài phạm vi những sản phẩm mỹ phẩm. Cần ghi nhận là trong khi cụm từ duy nhất hoăc chủ yếu đã được đổi thành duy nhất hoăc chính đã nhấn mạnh thực tế là các cơ quan quản lý đã nhìn nhận mỹ phẩm có thể có những chức năng ngoài 6 chức năng đã nêu. 3. Phân loại Có nhiều cách phân loại mỹ phẩm: + Phân loại theo đối tượng sử dụng (da, tóc, môi, răng…) + Phân loại theo dạng bào chế (dung dịch, hỗn dịch, gel, kem…) + Phân loại theo bản chất sử dụng (hóa mỹ phẩm, mỹ phẩm nguồn gốc thiên nhiên…) Hiện nay, trên các hệ thống văn bản, theo phụ lục I trong “Hiệp định hệ thống hòa hợp ASEAN trong quản lý mỹ phẩm” cũng như theo Groot thì các sản phẩm mỹ phẩm được chia thành 20 nhóm. Tiêu chí để phân loại sản phẩm mỹ phẩm dựa vào tính năng, mục đích sử dụng, thành phần công thức, đường dùng của sản phẩm và định nghĩa về mỹ phẩm, gồm có + Các loại kem, nhũ tương, lotion, gel và dầu xoa (cho tay, chân, mặt…) + Các sản phẩm mặt nạ + Các chất nhuộm màu (chất lỏng, bột nhão hoặc bột) + Các loại phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh + Xà phòng vệ sinh, xà phòng khử mùi + Nước hoa, nước tắm, nước thơm + Các chế phẩm dùng để tắm (các muối, các chất tạo bọt, dầu, gel…) + Các chất làm rụng lông, tóc + Các chất khử mùi, chống tiết mồ hôi + Các sản phẩm dùng cho tóc  Thuốc nhuộm tóc và sáng màu tóc  Thuốc giữ nếp tóc  Thuốc làm quăn tóc 3  Thuốc chải tóc  Các sản phẩm làm sạch tóc, làm mượt tóc, làm đầu. + Các sản phẩm cạo râu + Các sản phẩm trang điểm và tẩy trang mặt, mắt + Các sản phẩm dùng cho môi + Các sản phẩm dùng cho răng và miệng + Các sản phẩm dùng cho móng tay, móng chân + Các sản phẩm dùng giữ vệ sinh + Các sản phẩm dùng khi tắm nắng + Các sản phẩm làm trắng da + Các sản phẩm chống nếp nhăn Riêng ở Mỹ, người ta định nghĩa mỹ phẩm như là một nghệ thuật để làm sạch, làm đẹp và giữ gìn cơ thể con người. Chức năng quản lý mỹ phẩm nằm trong liên đoàn thực phẩm, thuốc và mỹ phẩm (Federal Food, Drug Cosmetics – FDC). Như vậy, các chế phẩm bảo vệ da chống tia nắng mặt trời, chế phẩm chống sâu răng, các shampoo trị gàu và các chế phẩm chống ra mồ hôi và ngay cả những chế phẩm khử mùi cũng không được coi là các chế phẩm mỹ phẩm ở Mỹ. Những sản phẩm này được xếp vào nhóm các dược mỹ phẩm và việc phân phối, sử dụng theo những quy tắc chặt chẽ hơn. 4. Mục đích, tác dụng ASEAN đưa ra hướng dẫn về khoảng giao thoa giữa thuốcmỹ phẩm liên quan đến nội dung nêu về công dụng của mỹ phẩm. Sản phẩm được xác định hoặc là mỹ phẩm hoặc là thuốc dựa trên hai yếu tố: + Thành phần công thức của sản phẩm, và + Mục đích sử dụng, dự kiến của sản phẩm Thành phần công thức: thành phần công thức của một sản phẩm không nhất thiết quyết định việc phân loại sản phẩm đó. Tuy nhiên, vấn đề hoàn toàn có thể xảy ra là một thành phần hay hàm lượng của một thành phần có thể làm cho sản phẩm không còn phù hợp với cách phân loại của một mỹ phẩm. Mục đích sử dụng dự kiến: Theo khái niệm của thuật ngữ thuốc và mỹ phẩm trong các luật lệ tương ứng, thì vấn đề mấu chốt trong việc phân loại một sản phẩm là mục đích sử dụng của nó. Công dụng sản phẩm ghi trong tờ hướng dẫn sử dụng (packageinsert), trên quảng cáo, và đặc biệt là trên nhãn sản phẩm, sẽ chỉ rõ cho người tiêu dùng biết được mục đích sử dụng dự kiến của sản phẩm. Nguyên tắc chung là sản phẩm mỹ phẩm chỉ được nêu những công dụng có lợi như một mỹ phẩm, chứ không phải là công dụng có lợi về y học hay điều trị. Các chế phẩm mỹ phẩm được sử dụng với một hoặc nhiều mục đích sau: + Dùng hằng ngày để giữ gìn vệ sinh và chăm sóc cơ thể như xà phòng, shampoo, kem đánh răng, kem giữ ẩm và kem làm sạch. 4 + Dùng làm tăng vẻ đẹp và hấp dẫn: trang điểm, nhuộm tóc, uốn tóc, nhuộm móng tay, móng chân… + Tăng hấp dẫn bởi mùi dễ chịu (cải thiện mùi): chế phẩm khử mùi, nước hoa, súc miệng, sau khi cạo râu… + Bảo vệ da: sản phẩm dùng khi đi tắm nắng. + Cải thiện những khuyết tật ngoài da như bạch biến, tàn nhang… + Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh rằng mỹ phẩm có thể cải thiện một cách sâu sắc yếu tố tâm lý của người sử dụng. 5. Phạm vi sử dụng Các sản phẩm mỹ phẩm được dùng cho mọi người, không phân biệt thành thị hay nông thôn, nam hay nữ, già hay trẻ, giàu hoặc nghèo… Năm 1974, ở Mỹ đã tiến hành một cuộc hội thảo khách hàng với 10 050 gia đình và tiến hành phỏng vấn khách hàng dùng mỹ phẩm, kết quả cho thấy rằng khách hàng dùng nhiều nhất là các sản phẩm như xà phòng (87%), sản phẩm đánh răng (làm trắng, bóng) (82%), nước gội đầu (80%), khử mùi và chống tiết mồ hôi (61%), súc miệng, làm cho hơi thở thơm tho (48%), bột talc (45%) và thuốc xức cho tay và cơ thể (43%). Còn các chế phẩm khác dùng với số lượng ít hơn (số khách hàng ít hơn) như các chế phẩm làm suôn tóc, làm thẳng tóc (dưới 1%), làm mềm râu (2%), làm rụng lông, tóc (3%), kem dùng cho mắt… Nghiên cứu mô hình sử dụng mỹ phẩm với 811 phụ nữ ở các thẩm mỹ viện thuộc Hoa Kì cho bảng 1. 5 Bảng 1.1. Nhu cầu sử dụng mỹ phẩm ở các thẩm mỹ viện thuộc Hoa Kỳ ChÕ phÈm mü phÈm Sè ngêi dïng Tû lÖ % Níc géi ®Çu (shampoo) Kem ®¸nh r¨ng (toothpaste) Kem hoÆc lotio b«i mÆt Níc hoa hoÆc níc toilet Son m«i Xµ phßng Lotio xøc toµn th©n Khö mïi, gi¶m må h«i Lµm bãng mÆt Ho¸ trang mÆt Dìng da mÆt Kem hoÆc lotio xøc tay B«i mÝ mÆt T¾m hoÆc t¾m hoa sen (bät) Nhuém mãng tay, mãng ch©n PhÊn hång TÈy thuèc nhuém mãng Kem lµm s¹ch DÇu x¶ tãc Trang ®iÓm d¹ng láng TÈy trang Nhuém tãc Ch× kÎ m¾t DÇu t¾m Kem lµm rông l«ng, tãc Ch× kÎ l«ng mµy Thay ®æi mµu tãc Bét xoa mÆt Shampoo mµu Kem cho m¾t Xóc miÖng KÎ m¾t D¸n nguþ trang Muèi ®Ó t¾m Lµm cøng mãng tay Bét xoa toµn th©n Bét dïng cho ch©n Shampoo kh« Uèn tãc (ë nhµ) Lµm mãng nh©n t¹o 798 781 753 741 703 705 662 669 667 640 629 598 600 583 570 558 562 496 447 435 427 430 418 310 262 256 241 205 195 193 177 151 158 137 121 114 100 60 45 33 98 96 93 91 87 87 82 82 82 79 78 74 74 72 70 69 69 61 55 54 53 53 52 38 32 32 30 25 24 24 22 19 19 17 15 14 12 7 6 4 Thống kê này cho thấy rằng các sản phẩm mỹ phẩm dùng cho nam giới tăng lên đáng kể. Tình hình sử dụng mỹ phẩm không ngừng tăng lên, ở mọi quốc gia trên thế giới. Đối với nước ta, khi kinh tế chuyển sang hướng thị trường và đời sống 6 vật chất cũng như tinh thần của nhân dân ngày càng cao, việc sử dụng mỹ phẩm đúng mục đích là điều tất yếu và cũng ngày càng tăng. 6. Đối tƣợng của mỹ phẩm (sinh lý cơ bản của các đối tƣợng mỹ phẩm) Đối tượng của mỹ phẩm có thể chia thành 5 nhóm đối tượng chính sau: da, tóc, răng, móng, môi. Tìm hiểu những đặc điểm cấu tạo sinh học, một số vấn đề có thể gặp phải và một số chế phẩm mỹ phẩm để hiểu rõ hơn về các đối tượng của mỹ phẩm 6.1. Da 6.1.1. Đặc điểm cấu tạo sinh học Da là một lớp mỏng bao bọc xung quanh cơ thể, có cấu trúc phức tạp và có các chức năng sau: + Bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn và các chất hóa học ở môi trường xung quanh, các tác nhân lý học làm hại cơ thể, sự thoát hơi nước của cơ thể. + Cảm giác + Điều hòa nhiệt độ cơ thể Cấu trúc 1thân lông; 2 lỗ thoát mồ hôi; 3 hồng huyết cầu; 4dây thần kinh; 5 cơ; 6tuyến bã nhờn; 7chân lông; 8 tuyến mồ hôi; 9thần kinh cảm giác; 10hồng huyết cầu; 11tuyến mồ hôi; 12mô mỡ; 13tĩnh mạch; 14 dây thần kinh vận động; 15động mạch; 16lớp mỡ; 17lớp bì; 18lớp sừng Hình 1.1. Cấu tạo và các thành phần của da Da gồm các lớp riêng biệt được chia khác nhau về: yếu tố sinh lý, sinh hóa và hình dạng cấu tạo của chúng + Lớp biểu bì + Lớp sừng + Lớp bì + Lớp mỡ 6.1.2. Một số vấn đề liên quan đến da Sự lão hóa Biểu hiện lâm sàng được nhận biết qua sự xuất hiện các vết nhăn. Sự lão hóa da biểu hiện rõ qua sự giảm tính chất đàn hồi của da. Sự lão hóa da được chia ra làm hai loại: lão hóa tự nhiên và lão hóa quang học. 7 Lão hóa tự nhiên: Khi tuổi tăng lên, các tế bào ở lớp bì (lớp cơ sở) phát triển chậm nên không thể tự thay đổi chính nó. Kết quả là lượng ẩm trong lớp sừng giảm, dẫn đến xu hướng tạo thành bó tế bào trên bề mặt da làm da bị tróc vảy, xù xì và khô. Độ tuổi càng cao, lớp bì càng trở lên mỏng hơn, các sợi đàn hồi yếu ớt hơn và số lượng sợi mềm tăng lên, tỷ lệ collagen được tổng hợp bị giảm vì thế xuất hiện các vết nhăn rõ trên da. Lão hóa quang học: hay còn gọi là lão hóa sớm, chồng lên lão hóa tự nhiên. Nguyên nhân do da bị phơi nắng liên tục, bề dày của sợi đàn hồi tăng, sợi collagen bị tổn thương và bị giảm tác dụng. Da bị lão hóa quang học chuyển màu vàng, bị khô, xuất hiện vết nhăn sâu, kém đàn hồi, bị tróc da và thường có màu sắc không đều. Một số vitamin có tác dụng chống lại sự lão hóa da như vitamin E, vitamin A và một số dẫn chất caroten. Độ ẩm của da Lớp sừng bình thường ở nhiệt độ 21o C, có độ ẩm tương đối 65%, lượng hơi ẩm xấp xỉ 1015%. Khi mức chứa hơi ẩm từ 1520%, các sợi mềm của lớp sừng căng ra dễ dàng và làm cho da có cảm giác mềm mại, mượt mà. Nếu lớp sừng có lượng hơi ẩm dưới 10% thì da bị khô, tạo vết nhăn trên bề mặt hoặc tạo thành những lớp vẩy. Đối với da bị khô, có thể làm da mềm trở lại bằng cách tăng hàm lượng ẩm trong lớp sừng bằng cách. + Dùng chất giữ ẩm + Tạo màng bán thấm Vitamin trong chăm sóc da Các vitamin cần cho da bao gồm: A, E, F, B1, B6, K, C. + Loại tan trong nước bao gồm B1, B6, C + Loại tan trong dầu gồm A, E, F, K Dưới tác dụng của nhiệt ánh sáng vitamin A và C (ít hơn) dễ bị phân hủy. Để tăng tính ổn định và hiệu quả sử dụng, người ta thường dùng trong viên nang collagen – vitamin. Viên nang này được phân hủy từ từ nhờ men trong da, giải phóng lượng vitamin cần thiết cho da, ngoài ra collagen còn là một thành phần của da có tác dụng làm căng da, làm da mịn màng. Sắc tố melamin Melamin được sinh ra do tác dụng của men thirocinazer từ thirocine (một loại acid amin) trong tế bào sắc tố melanosite có trong lớp nền của biểu bì. Melamin thường tồn tại chủ yếu ở hai dạng: melamin màu da và melamin màu đen. Đối với da bình thường melamin được đào thải ra ngoài nhờ ống tunrover. Nguyên nhân hình thành vết nám và tàn nhang: dưới tác dụng của tia tử ngoại, tuổi tác và di truyền của dòng họ có hiện tượng tạo tàn nhang (tích tụ sắc tố thành điểm từ 25mm, màu nhạt hoặc đậm) hay tạo các vết nám (tích tụ các sắc tố màu đen dạng mỏng ở má và trán), đó là hiện tượng sinh ra do sự tích lũy dư thừa sắc tố melamin màu đen. 8 Nhóm acid AHAs và BHAs trong chăm sóc da AHAs và BHAs tuy đều là những nhóm acid có trong hoa quả và cây cỏ thiên nhiên, nhưng thành phần của chúng rất khác nhau. Mỗi loại đều có tính năng riêng biệt. Chăm sóc da mặt + Làm sạch da + Làm đẹp da 6.1.3. Nhu cầu sử dụng mỹ phẩm Một số sản phẩm được sử dụng với mục đích làm đẹp và cải thiện các vấn đề đề cập ở trên như phấn mặt, kem dưỡng da, kem chống ẩm, kem chống nắng… 6.2. Môi 6.2.1. Sinh lý môi So sánh sinh lý giữa môi với da được thể hiện ở bảng 2 Bảng 1.2. So sánh sinh lý giữa môi và da Phân loại Da Môi Tuyến nhờn Có Không Lớp sừng Dày Rất mỏng Thành phần giữ ẩm tự nhiên NMF Nhiều 0,761,27μmolmg Ít 0,12molmg Tốc độ bay hơi nước Chậm 1119gmm2 hr Nhanh 78gmm2 hr Lượng H2O Nhiều 3039sμΩ Ít 1625 sμΩ So với da, khả năng giữ ẩm của môi kém hơn và rất dễ bị khô, nứt nẻ, làm nảy sinh ra nhiều vấn đề đối với việc giữ ẩm cho môi khi sử dụng sản phẩm chăm sóc môi. Thực ra, không phải môi không có tuyến lông và tuyến nhờn, nhưng có ít và sâu trong môi, cộng thêm lớp sừng mỏng có những phần xốp mềm nhô lên không liên tục tạo cho môi những đặc tính: lượng nước trên môi thấp, môi không lông, không dầu, màu hồng khác da và có lằn sọc quanh môi. 6.2.2. Một số vấn đề liên quan đến môi + Sự bắt màu của môi: khả năng bắt màu khác biệt so với da. Khi bôi son, chỉ có phần xóp mô mềm nhô lên của môi là bắt màu, phần lõm của môi ít bắt màu. + Giữ ẩm cho môi: môi rất dễ bị khô, do đó giữ ẩm cho môi là một đích hướng đến của mỹ phẩm. 6.2.3. Nhu cầu sử dụng mỹ phẩm Cho đến nay, các dạng sản phẩm chính cho môi là son môi (với nhiều mục đích khác nhau như chống nẻ, làm đẹp…). 6.3. Tóc 9 6.3.1. Sinh lý tóc Cấu trúc: gồm 2 phần nang tóc và thân tóc (tủy, vỏ, tiểu biểu bì – 3 lớp này được bao quanh bởi 2 lớp bao, một là chất không định hình, keratin do những tế bào thuộc 13 bên dưới của nang tóc sản sinh) Hình 1.2. Cấu tạo tóc và cấu tạo sợi tóc Chu trình: mỗi sợi tóc đều qua 3 giai đoạn tăng trưởng (giai đoạn anagen, giai đoạn catagen, giai đoạn telogen). Thành phần: Tóc được hình thành từ những bó polypeptid (kerantin) tạo thành những phân tử mạch dài của các acid amin như: cystein, leucin, isoleucin, glutamic acid… trong đó cystein chiếm chủ yếu, chúng liên kết với nhau nhờ các liên kết khác nhau (van der waals, hydro, muối amid, muối disunfua). Các trạng thái của tóc: một sợi tóc có 4 trạng thái: gần chân tóc – tóc mới, biểu bì đều đặn, cách chân tóc 5 cm – tóc già hơn, biểu bì bị hư một phần, phần đuôi tóc – tóc bị tấn công cơ học nhiều, vỏ tóc gần như bị phơi ra, cuối sợi tóc – biểu bì bị mất, vỏ bị phơi bày hoàn toàn. 6.3.2. Một số vấn đề liên quan đến tóc và da đầu Các chất bẩn trên tóc: chất nhờn do tuyến bã nhờn tiết ra, mô hôi, các mảnh keratin bị già bong ra, sự lưu các sản phẩm chăm sóc tóc, lớp bụi khói không khí xung quanh. Gàu: Các tế bào ở bề mặt lớp sừng da đầu bị hủy hoại và phát sinh nhiều mảnh keratin nhỏ hay các vảy ly ty là điều bình thường. Nếu bất thường sẽ có thể xảy ra hai trường hợp: bị gàu khô và gàu thật sự. Một số bệnh khác của tóc: viêm da tiết bã, viêm nang lông, á sừng, vảy nến, tóc già, chí da đầu, thần kinh, rụng tóc… Vệ sinh chăm sóc tóc và da đầu: luôn giữ da đầu khô ráo và sạch sẽ, cố gắng tránh những tiếp xúc tác dụng quá mạnh lên da và tóc. 6.3.3. Nhu cầu sử dụng mỹ phẩm 10 Do yêu cầu làm đẹp và sạch tóc hiện nay có một số sản phẩm chăm sóc tóc như: làm đẹp tóc (nhuộm, uốn, keo xịt…), làm sạch tóc (dầu gội đầu, xả…), ngoài ra còn một số sản phẩm chuyên biệt khác. 6.4. Móng 6.4.1. Sinh lý móng Cấu tạo: Móng tay có cấu tạo gồm 2 phần lớp móng và đĩa móng Tính chất: phát triển liên tục, móng phải phát triển nhanh hơn móng trái, móng giữa dài nhanh nhất, móng út chậm nhất, trai và gái có phát triển móng gần như nhau trong độ tuổi 1923, tốc độ phát triển móng trong một tuần 0,2 1,5mmtuần. Hình 1.3. Cấu tạo móng 6.4.2. Một số vấn đề liên quan đến móng Bệnh không móng, bệnh rớt móng, lỏng móng, dòn móng, rách móng, hạt gạo, móng bị ố. 6.4.3. Nhu cầu sử dụng mỹ phẩm Cho đến nay, mỹ phẩm chính chăm sóc cho móng tay vẫn là sơn móng tay. 6.5. Răng, miệng 6.5.1. Sinh lý răng và miệng Miệng gồm phần cố định (răng, má lưỡi, lợi) và phần di động (nước bọt). Cấu tạo răng: răng được cố định trong các ổ xương bởi chân răng. Phần bên ngoài là thân răng, bao bọc bên ngoài chân răng là nướu. Nếu cắt đôi răng kể từ ngoài vào trong ta có: men răng, ngà răng, tủy răng. Nước bọt do các gân ở gò má và phần dưới lưỡi tiết ra, nó luôn luôn được đổi mới, bảo vệ và làm trơn nướu răng. Trong nước bọt chứa protein, muối, enzym, vi khuẩn và các chất kháng khuẩn. 11 Hình 1.4. Cấu tạo răng 6.5.2. Một số vấn đề liên quan đến răng miệng Bệnh gây ra do vi sinh vật có hại trong miệng Bệnh khác: răng vàng ố, lõm chõm, răng nhạy cảm… 6.5.3. Nhu cầu sử dụng mỹ phẩm Cho đến nay, sản phẩm mỹ phẩm chính chăm sóc răng miệng vẫn là kem đánh răng, ngoài ra còn một số sản phẩm khác như nước súc miệng, kem tẩy trắng, kẹo trắng răng… CÂU HỎI LƢỢNG GIÁ CHƢƠNG I 1. Trình bày định nghĩa mỹ phẩm. 2. Trình bày mục đích, phạm vi sử dụng mỹ phẩm. 3. Trình bày các đặc điểm sinh lý cơ bản, các vấn đề liên quan và nhu cầu sử dụng mỹ phẩm của da. 4. Trình bày các đặc điểm sinh lý cơ bản, các vấn đề liên quan và nhu cầu sử dụng mỹ phẩm của môi. 5. Trình bày các đặc điểm sinh lý cơ bản, các vấn đề liên quan và nhu cầu sử dụng mỹ phẩm của móng. 6. Trình bày các đặc điểm sinh lý cơ bản, các vấn đề liên quan và nhu cầu sử dụng mỹ phẩm của tóc. 7. Trình bày các đặc điểm sinh lý cơ bản, các vấn đề liên quan và nhu cầu sử dụng mỹ phẩm của răng, miệng. 12 Chƣơng II: NGUYÊN LIỆU, THÀNH PHẦN DÙNG TRONG MỸ PHẨM Mục tiêu học tập: 1. Trình bày được đặc điểm, vai trò các thành phần cơ bản của mỹ phẩm. 2. Trình bày được một số vấn đề liên quan đến nước sử dụng trong sản xuất mỹ phẩm. 3. Trình bày được sơ lược về bao bì đóng gói mỹ phẩm. Để hình thành nên một sản phẩm mỹ phẩm cần có sự tham gia của nhiều thành phần, công đoạn. Trong chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu một cách tổng quát về các thành phần nguyên liệu trong sản xuất mỹ phẩm, nước trong sản xuất và bao bì đóng gói mỹ phẩm. Theo nội dung của thông tư 06 của Bộ Y tế, cách ghi thành phần công thức có trong sản phẩm mỹ phẩm như sau: + Thành phần có trong công thức sản phẩm phải được ghi đầy đủ theo thứ tự hàm lượng giảm dần. Các thành phần nước hoa, chất tạo hương và các nguyên liệu của chúng có thể viết dưới dạng “hương liệu” (perfume, fragrance, flavour, aroma). Những thành phần với hàm lượng nhỏ hơn 1% có thể liệt kê theo bất kỳ thứ tự nào sau các thành phần có hàm lượng lớn hơn 1%. Các chất màu có thể được ghi theo bất cứ thứ tự nào sau các thành phần khác theo chỉ dẫn màu (CI) hoặc theo tên như trong Phụ lục IV (Annex IV) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Những sản phẩm mỹ phẩm dùng để trang điểm, dưới dạng các màu khác nhau có thể liệt kê tất cả các chất màu trong mục “có thể chứa” hoặc “+”. + Nêu đầy đủ tỷ lệ phần trăm của các thành phần có quy định về giới hạn nồng độ, hàm lượng tại các Phụ lục (Annexes) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Giữa hàng đơn vị và hàng thập phân được đánh dấu bằng dấu phẩy (“,”). + Tên thành phần phải được ghi bằng danh pháp quốc tế (International Nomenclature of Cosmetic Ingredients INCI) quy định trong các ấn phẩm mới nhất: Từ điển thành phần mỹ phẩm quốc tế (International Cosmetic Ingredient Dictionary), Dược điển Anh (British Pharmacopoeia), Dược điển Mỹ (United States Pharmacopoeia), Dữ liệu tóm tắt về hoá học (Chemical Abstract Services), Tiêu chuẩn Nhật Bản về thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Standard Cosmetic Ingredient), ấn phẩm của Nhật Bản về thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Cosmetic Ingredients Codex). Tên thực vật và dịch chiết từ thực vật phải được viết bằng tên khoa học bao gồm chi, loài thực vật (tên chi thực vật có thể rút ngắn). Các thành phần có nguồn gốc từ động vật cần nêu chính xác tên khoa học của loài động vật đó. + Những chất sau đây không được coi là thành phần của mỹ phẩm:  Tạp chất trong nguyên liệu được sử dụng.  Các nguyên liệu phụ được sử dụng vì mục đích kỹ thuật nhưng không có mặt trong sản phẩm thành phẩm. 13  Nguyên liệu được sử dụng với số lượng cần thiết như dung môi hoặc chất mang của các thành phần tạo mùi. Trong chương này, sẽ đề cập đến các nhóm nguyên liệu cơ bản trong công thức để sản xuất mỹ phẩm bao gồm:  Các dầu, mỡ, sáp  Chất hoạt động bề mặt  Chất làm ẩm  Chất sát trùng  Chất bảo quản  Chất chống oxy hóa  Chất màu  Hương liệu  Chất phụ gia khác Số lượng cũng như các thành phần của các nguyên liệu tùy theo công thức của từng loại sản phẩm. Mỗi loại nguyên liệu có thể có một hoặc nhiều chức năng, và có tác động tương đồng hoặc hỗ trợ cho các nguyên liệu khác. Bài 1: CÁC NHÓM TÁ DƢỢC CƠ BẢN DÙNG TRONG MỸ PHẨM 1. Dầu – mỡ sáp Các chất béo Chiếm vị trí chủ yếu trong số các nguyên liệu sử dụng trong các chế phẩm mỹ phẩm nói chung, chế phẩm dùng cho da nói riêng. Các dầu, mỡ có nguồn gốc động thực vật: bản chất là các triglycerid của các acid béo no (lauric, myristic, palmitic, stearic…) và các acid béo không no (oleic, linolic, linoleic…). Chính do cấu tạo như vậy mà các chất béo dễ thấm qua lỗ chân lông cũng như qua biểu bì của da, do vậy, trong các chế phẩm mỹ phẩm dùng bảo vệ da, người ta ít dùng nhóm tá dược này. Nhược điểm của nhóm tá dược béo là dễ bị ôi khét, biến chất, sản phẩm của quá trình ôi khét dầu mỡ là các aldehyd, ceton, acid béo rất dễ gây ra kích ứng, dị ứng đối với da, niêm mạc. Trong quá trình chế biến và sử dụng, cũng như trong thành phần các chế phẩm mỹ phẩm có sử dụng tá dược dầu mỡ, sáp, người ta thường cho thêm vào một tỷ lệ các chất chống oxy hóa như alpha toccoferol, BHA, BHT, este của các acid galic (propyl, butyl…), các chất tạo phức càng cua… + Các dầu mỡ hay dùng như: dầu lạc, dầu vừng, dầu olive…, mỡ lợn… + Các este của các acid béo cao bậc nhất như: isopropyl myristat, isopropyl laurinat, isopropyl palmitat được sử dụng khá nhiều bởi vì có tính thấm tốt và không bị ôi khét. + Các sáp: sáp ong, sáp carnaubar… 14 + Sản phẩm từ dầu, mỡ, sáp như các acid béo, alcol béo, cholesterol… Nhóm hydrocarbon no như vaselin, parafin rắn, dầu parafin, cerezin, ozokerit… Các tá dược silicon như dimethicon… 2. Nhóm tá dƣợc thân nƣớc + Nhóm tạo gel có nguồn gốc thiên nhiên + Nhóm tạo gel polyme của acid acrylic (nhóm carbopol) + Nhóm tá dược PEG + Nhóm tá dược tạo gel là dẫn chất của cellulose 3. Chất hoạt động bề mặt Hiện tượng cơ bản của chất hoạt động bề mặt là hấp phụ, nó có thể dẫn đến hai hiệu ứng hoàn toàn khác nhau. Làm giảm một hay nhiều sức căng bề mặt ở các mặt phân giới trong hệ thống hay bền hóa một hay nhiều mặt phân giới bằng sự tạo thành các lớp bị hấp phụ. Việc sử dụng chất hoạt động bề mặt trong mỹ phẩm có 5 lĩnh vực chính tùy thuộc vào tính chất của chúng: tẩy rửa, làm ướt khi cần có sự tiếp xúc tốt giữa dung dịch và đối tượng, tạo bọt, nhũ hóa trong các sản phẩm, sự tạo thành và độ bền của nhũ tương là quyết định, ví dụ trong kem da và tóc, làm tan khi cần đưa vào sản phẩm cấu tử không tan, ví dụ như đưa hương liệu. Có thể phân loại chất hoạt động bề mặt theo nhiều cách, nhưng có lẽ hợp lý nhất là phân loại theo tính chất ion, có 4 loại: + Chất hoạt động bề mặt anion + Chất hoạt động bề mặt cation + Chất hoạt động bề mặt không ion + Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính Lựa chọn chất hoạt động bề mặt (chất diện hoạt) trong mỹ phẩm Mỗi chất diện hoạt có trị số HLB riêng. Các chất thân dầu đòi hỏi các giá trị HLB khác nhau để có thể phân tán vào nước (pha nước). Cần sử dụng, lựa chọn các chất nhũ hóa với giá trị HLB như thế nào, đó là một trong những vấn đề quan trọng nhất khi xây dựng các công thức chế phẩm mỹ phẩm. Ví dụ các chất diện hoạt có HLB thấp tức là phần thân dầu nhiều hơn, chẳng hạn như Arlacel, Span có HLB từ 1,8 – 8,6 như vậy có khuynh hướng cho các nhũ tương kiểu ND. Các Tween có HLB từ 9,6 – 16,7 tức là loại trung bình, cho nhũ tương kiểu DN. Có thể tóm tắt cách sử dụng chất diện hoạt với HLB trong bảng sau 15 Bảng 2.1. Giá trị HLB và phạm vi ứng dụng Giá trị HLB Phạm vi ứng dụng 46 Nhũ tương ND 79 Chất gây thấm 818 Nhũ tương DN 1315 Chất tẩy rửa 1518 Chất làm tăng độ tan Vấn đề chọn lọc, sử dụng chất diện hoạt về mặt lý thuyết khá phong phú nhưng cũng gặp nhiều khó khăn. Ngay cả tỷ lệ chất nhũ hóa là bao nhiêu trong một chế phẩm. Trước hết phụ thuộc vào loại và số lượng các chất pha dầu. Ngoài ra, còn phụ thuộc vào độ nhớt của môi trường phân tán. Trên cơ sở đó tính số lượng cũng như tỷ lệ các chất nhũ hóa cần dùng. Có tác giả đề nghị tỷ lệ dùng chất nhũ hóa khoảng 3% với các chế phẩm có số chất rắn ít, 1% với hệ có lượng chất rắn lớn (tính theo tổng số). Muốn chọn lựa đúng chất nhũ hóa và tỷ lệ thích hợp, trước tiên cần phải biết giá trị HLB cần thiết đối với pha dầu (có thể tham khảo thông số này ở các nguồn tài liệu). Một số định hướng lựa chọn các chất diện hoạt cho chế phẩm mỹ phẩm ở bảng 4 Bảng 2.2. Giá trị HLB của một số chất nhũ hóa (theo ICI Mỹ) ChÊt diÖn ho¹t Gi¸ trÞ HLB Sorbitan trioleat Glyceryl oleat Sorbitan oleat Sorbitan stearat Steareth2 Laureth4 PEG8 stearat Nonoxynol5 Nonoxynol 9 PEG4 sorbitan peroleat PEG25 dÇu thÇu dÇu hydrrogen ho¸ TEA oleat Polysorbat 60 Polysorbat 80 PEG40 stearat PEG100 stearat Natri oleat Kali oleat 1,8 2,8 4,3 4,7 4,9 9,7 11,1 10,0 13,0 9,0 10,8 12,0 14,9 15,0 16,9 18,8 18,0 20,0 16 Bảng 2.3. Hướng dẫn lựa chọn các chất diện hoạt cho chế phẩm mỹ phẩm Môc tiªu sö dông ChÊt diÖn ho¹t cã thÓ dïng HLB 1 Chèng ( ph¸ ) bät Alcol C¸c dung dÞch níc hoÆc hçn dÞch 2 C¸c dÇu t¾m NÒn dÇu kho¸ng NÒn alcol oleic Cã thÓ ph©n t¸n Cã thÓ hoµ tan ®îc 3.C¸c dÇu kh«ng trén lÉn 4.C¸c gel trong DÇu kho¸ng 5.C¸c kem, mì vµ lotio Kem víi muèi vµ acid Kem, dïng dÇu kho¸ng vµ s¸p Kem, dïng dÇu kho¸ng NT DN Kem, dïng acid stearic NT DN Kem, dïng alcol bÐo NT DN Kem hoÆc lotio ND Lotio DN 6Nhò t¬ng DN Dïng dÇu kho¸ng Dïng dÇu thùc vËt Dïng s¸p hoÆc parafin 7Nhò t¬ng ND Vaselin cã thÓ röa ®îc 8Lµm t¨ng ®é tan DÇu th¬m vµ vitamintan trong dÇu Tinh dÇu, níc hoa Oleat lipophilic (Oleat th©n dÇu) Oleat hoÆc laurat th©n dÇu Alatone T Tween 85 Brij 93, Arlatone B Tweeen 20, Arlasolve 200b Arlacel 85 Brij 93Arlasolve 200b Arlatone gBrij 97 ChÊt nhò ho¸ Brij vµ Myri Dẫn chÊt s¸p th©n dÇu, chÊt nhò ho¸ Arlacel hoÆc Brij phèi hîp víi chÊt diÖt ho¹t níc Tween, Myri Hçn hîp Palmitat, stearat vµ oleat Arlacel víi Tween ChÊt nhò ho¸ Arlacel hoÆc Brij th©n dÇu phèi hîp víi chÊt nhò ho¸ th©n níc Tween, Brij, Mirj hoÆc dẫn chÊt lanolin Brij 721 Arlacel 80 hoÆc 83, 186 ChÊt nhò ho¸ Arlacel hoÆc Brij th©n dÇu hoÆc dÉn chÊt s¸p phèi hîp v¬i chÊt nhò ho¸ Tween, Myrj hoÆc Brij th©n níc hoÆc dẫn chÊt lanolin Xem c¸c trêng hîp kem, mì, lotio nãi trªn C¸c laurat, stearat vµ oleat Arlacel phèi hîp víi Tween hoÆc Brij Hçn hîp ArlacelTween, phèi hîp víi Brij Hçn hîp laurat, stearat vµ oleat Arlacel Tween, phèi hîp víi Brij Arlacel 80 hoÆc 83, 186 Tween 61, 81; Myrj 52, Arlatone Tween 80 Arlasolve 200b, Tween hoÆc Brij th©n níc 13 18 9 11 5 1617 12 1012 1117 615 915 615 1516 36 618 912 612 912 36 917 15 1218 17 Các vai trò của chất diện hoạt Tẩy rửa Là một quá trình phức tạp liên quan đến việc thấm ướt đối tượng (tóc hay da). Nếu các chất cần loại là dạng rắn dính mỡ, quá trình tẩy rửa liên quan đến sự nhũ tương hóa các chất dầu được loại đi và bền hóa nhũ tương. Với nhu cầu làm sạch da, xà phòng vốn là một chất tẩy rửa rất tốt. Theo thói quen, người ta thường đòi hỏi có bọt nhiều dù nó không có chức năng gì, khả năng tạo bọt của xà phòng có thể tăng dễ dàng bằng cách thêm vào các acid béo mạch dài. Việc làm sạch tóc phức tạp hơn và trong quá trình làm sạch tóc, thể tích bọt có đóng một vai trò nào đó. Natri lauryl sulfat là một thành phần thông dụng của xà phòng gội đầu và sự tạo bọt thường được tăng thêm bằng cách cho thêm các alkanolamid. Các chất diện hoạt lưỡng tính thường được dùng cho các xà phòng gội đầu chuyên biệt. Thấm ướt Tất cả các tác nhân hoạt động bề mặt đều có một số tính chất làm ướt. Trong mỹ phẩm, người ta thường sử dụng các alkyl sulphat mạch ngắn (C12) hoặc alkyl ether sulfat. Tạo bọt Để tạo thể tích bọt lớn và bền, người ta thường sử dụng natri lauryl sulphat tăng cường với các alkanolamid. Nhũ hóa Một tác nhân nhũ hóa tốt thường đòi hỏi phần kỵ nước hơi dài hơn tác nhân thấm ướt. Hiện nay xà phòng vẫn còn được sử dụng làm tác nhân nhũ hóa trong mỹ phẩm do dễ điều chế. Nếu một acid béo được đưa vào pha dầu và kiềm đưa vào pha nước, khi đó các nhũ tương bền dầu trong nước dễ dàng hình thành khi trộn lẫn. Nhũ tương nước trong dầu như trong một số kem thường được bền hóa bằng xà phòng chứa kali. Các chất diện hoạt không ion cũng có giá trị trong nhũ tương. Làm tan Tất cả các chất diện hoạt nếu ở mức trên nồng độ tạo micell tới hạn (CMC) đều có tính chất làm tan. Điều này quan trọng khi cần phải kết hợp một chất không tan vào sản phẩm. 4. Chất giữ ẩm Chất giữ ẩm là các vật liệu hút ẩm có tính chất hút hơi nước từ không khí ẩm cho đến khi đạt được cân bằng. Khả năng hút ẩm phụ thuộc tính chất làm ẩm và độ ẩm tương đối của không khí xung quanh. Chất giữ ẩm được thêm vào các kem, mỹ phẩm, đặc biệt là loại mỹ phẩm dầu trong nước, để tránh các kem bị khô khi tiếp xúc với không khí. Tuy nhiên, tính chất của lớp màng hút ẩm bởi 18 chất gây ẩm tồn tại trên bề mặt da khi sử dụng sản phẩm có thể là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng lên kết cấu và tính trạng của da. Sự mất nước của sản phẩm Việc một sản phẩm mỹ phẩm bị khô có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, từ khi sản xuất đến lúc sử dụng hết sản phẩm. Quá trình này chịu tác động của nhiệt độ, mức độ tiếp xúc và độ ẩm tương đối của không khí. Đặc tính bao bì đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa khô sản phẩm, sản phẩm sẽ được bảo vệ tốt khi bao bì được đóng kín hiệu quả, chất làm ẩm ít quan trọng hơn vì chỉ có một không gian nhỏ phía trên bị bão hòa với hơi nước. Đối với sản phẩm nhũ tương, độ khô sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào loại nhũ tương (nhũ tương nước trong dầu mất nước chậm hơn nhiều so với nhũ tương dầu trong nước, các loại kem nhũ tương dầu trong nước rất khó duy trì trạng thái mới còn nguyên ngay cả khi bao bì rất kín). Chất giữ ẩm chắc chắn không loại trừ được hoàn toàn sự khô sản phẩm. Nồng độ của chất làm ẩm trong pha nước của một sản phẩm điển hình thường quá thấp để có thể đạt được cân bằng với độ ẩm không khí trung bình. Chất giữ ẩm chỉ có thể làm giảm tốc độ mất nước vào không khí, do đó bao gói kín là yếu tố bảo vệ tốt nhất. Tính chất của chất giữ ẩm lý tưởng + Có tính chất hút ẩm và duy trì tốt bất cứ độ ẩm không khí nào. + Có độ nhớt phù hợp, đủ thấp để dễ trộn và đủ cao để ngăn ngừa sự tách rời nhũ tương. + Nên tương hợp với nhiều vật liệu, có tính chất dung môi hay làm tan + Màu, mùi, vị thích hợp + Không độc và không kích thích + Không gây ăn mòn đối với vật liệu bao gói + Không bay hơi, không đóng rắn hay kết tinh ở nhiệt độ thông thường + Trung tính trong các phản ứng + Không đắt tiền Các loại chất làm ẩm + Chất làm ẩm vô cơ (CaCl2) + Chất làm ẩm cơ kim (natri lactat) + Chất làm ẩm hữu cơ (ethylen glycol, glycerin, sorbitol) Các hợp chất thường được sử dụng nhất cho mục đích hút ẩm trong sản phẩm mỹ phẩm là ethylen glycol, propylen glycol, glycerol, sorbitol, polyethylen glycol. Yếu tố an toàn khi sử dụng chất giữ ẩm Ba chất làm ẩm được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp mỹ phẩm là glycerin, sorbitol và propylen glycol do không độc đối với da. Ethylen glycol 19 không được xem là an toàn do bị oxy hóa và bất kỳ sự hấp phụ nào qua da cũng có thể dẫn đến sỏi thận. 5. Chất sát trùng, diệt khuẩn Một tỷ lệ lớn các sản phẩm mỹ phẩm dùng cho các mục đích vệ sinh thông thường có chứa chất sát trùng, từ xà phòng, dầu gội đầu cho đến nước rửa miệng, kem đánh răng. Các tác nhân diệt khuẩn dùng trong mỹ phẩm chủ yếu để giảm bớt các tình trạng như hôi miệng, mùi cơ thể, mụn trứng cá. Mặc dù có một số điểm tương đồng, các sản phẩm này nên được phân biệt rõ ràng với các sản phẩm chứa thuốc chữa trị các tình trạng bệnh lý, do thuốc chữa trị có thể chứa chất kháng sinh và các tác nhân khác không thích hợp cho mục đích vệ sinh. Việc sử dụng các chất sát trùng trong sản phẩm mỹ phẩm khác với việc sử dụng các chất bảo quản. Chất sát trùng có khả năng chống lại các vi sinh vật trên da, đầu hay trong khoang miệng… còn chất bảo quản là để duy trì sản phẩm luôn ở điều kiện tốt. Tính hiệu quả các tác nhân diệt khuẩn Tính hiệu quả của các sản phẩm sát trùng không chỉ phụ thuộc và tính chất của chất diệt khuẩn mà còn tùy thuộc vào bản chất công thức sản phẩm. Điều cần thiết đối với các sản phẩm mỹ phẩm có tính sát trùng là mục đích sử dụng: loại các sinh vật thường trực hay tạm thời, loại nhanh chóng hay lâu dài... Các sản phẩm dùng cho tắm rửa thông thường giúp cơ thể chống lại cả vi khuẩn thường trực và tạm thời, trong khi những sản phẩm dùng trong việc rửa tay liên quan đến toilet, vệ sinh thực phẩm, cầm nắm trẻ em mới sinh, tiếp xúc người bệnh cần có khả năng loại đi các sinh vật tạm thời trên da để ngăn ngừa bệnh truyền nhiễm. Các chất sát trùng thông thường + Phenol và cresol + Bisphenol + Một số chất sát trùng tương hợp với các chất anion: hexaclorophen, diclorophen, bithionol, irgasan DP 300, salicylanilid và carbanilid, chất diệt khuẩn hoạt động bề mặt cation, các hợp chất ammonium bậc 4 (Dowicil 200, clohexidin), chất diệt khuẩn hoạt động bề mặt lưỡng tính, các hợp chất halogen, hợp chất thủy ngân. 6. Chất bảo quản Nhìn chung, chất bảo quản được thêm vào sản phẩm với 2 lý do: ngăn ngừa hư hỏng sản phẩm và bảo vệ người tiêu dùng. Các yêu cầu của chất bảo quản + Không độc, không gây kích thích hay nhạy cảm ở nồng độ sử dụng trên da + Bền với nhiệt và chứa được lâu dài + Có khả năng tương hợp với các thành phần khác và vật liệu bao gói 20 + Nên có hoạt tính ở nồng độ thấp + Giữ được hiệu quả trong phạm vi pH rộng + Có hiệu quả đối với nhiều vi sinh vật + Dễ tan ở nồng độ hiệu quả + Không mùi, không màu + Không bay hơi, giữ được hoạt tính khi có các muối kim loại Bảng 2.4. Một số chất hay sử dụng trong mỹ phẩm phydroxybenzoic acid Phenol Imidazolidinyl ure Benzoic acid Cresol Vanillin Sorbic acid Clorothymol Ethyl vanillin Dehydro acetic acid Methyl clorothymol Tetra methyl thiuram disulfid Formic acid Clobutanol 1(2cloroallyl)3,5,7 triazonic adamatan clorid Salicylic acid ophenyl phenol Phenyl mercury acetat Boric acid Diclorophen 6acetoxy2,4dimethyl mdioxan Vanillic acid Hexa clorophen Cetyl pyridinium clorid pclorobenzoic acid Paraclo metaxylenol 5bromo5nitro1,3 dioxan oclorobenzoic acid β – phenoxy ethyl alcol Benzethonium clorid Propionic acid Para clo meta cresol Benzalkonium clorid Sulfur acid Diclo metaxylenol Hexamin Triclorophenyl acetic acid β – pclophenoxy ethyl alcol Mono ethylol dimethyl hydantoin Methyl phydroxy benzoat pclo phenyl propanediol Diguanidohexan Ethyl phydroxy benzoat β –phenoxy propyl alcol 2bromo2nitro1,3 propanediol Cetyl trimethyl amonium bromid Potassium hydroxy quinolin sulfat β – phenoxyethyl dimethyldodecyl amonium bromid Propyl phydroxy benzoat γ – hydroxy quinolin Dimethyl didodecenyl amonium clorid Butyl phydroxy benzoat pclo phenyl glyceryl ether Benzyl phydroxy benzoat 1,6bispclorophenyl Formaldehyd Phenyl mercury borat Lựa chọn chất bảo quản Các bước chọn chất bảo quản 21 + Kiểm tra các cấu tử có thể gây nhiễm (nước, vật liệu sản xuất tự nhiên, bao gói…). + Xem xét các vật liệu cung cấp nguồn năng lượng cho sự phát triển của vi sinh vật (glycerin, sorbitol… ở nồng độ nhỏ hơn 5%...). + Xác định pH pha nước, xem xét việc thay đổi pH để làm tăng hoạt động diệt khuẩn. + Xác định tỷ lệ nước và dầu trong công thức, đánh giá sự phân bố chất bảo quản giữa hai pha. + Đánh giá tỷ lệ tổng cộng chất bảo quản tự do khi có các chất cao phân tử trong công thức, và nhân nồng độ hiệu quả thông thường với một thừa số thích hợp. + Chọn chất ít độc nhất trong các chất bảo quản. An toàn trong sử dụng chất bảo quản Vấn đề an toàn luôn được đặt ra hàng đầu trong mọi loại sản phẩm. Chất bảo quản thường đắt tiền, do vậy nó được sử dụng ở nồng độ thấp nhất có thể, tuy nhiên vẫn phải xem xét khả năng gây ảnh hưởng đối với người sử dụng. + Các este phydroxy benzoat: ở nồng độ 0,3% không gây kích thích ban đầu. Ở nồng độ 510% (sử dụng trong bột, kem) các phản ứng gây hại cũng không nhiều. Các hợp chất này tương đối an toàn so với các hợp chất khác về mặt nhạy cảm. Tuy nhiên, dung dịch bão hòa có thể gây kích thích đối với mắt. + Acid benzoic: an toàn. + Acid sorbic: ở nồng độ nhỏ hơn 0,5% đã gây ra kích thích ban đầu, đặc trưng bởi ban đỏ và ngứa. + Acid dehydro acetic được sử dụng rộng rãi làm chất bảo quản thực phẩm và mỹ phẩm, ít bị ảnh hưởng bởi sự có mặt các chất diện hoạt không ion. + Các hợp chất ammonium bậc 4: ở nồng độ dưới 0,1% gây ít hay không gây ra sự kích thích, nồng độ cao hơn gây ra ban đỏ và làm khô da. + Formaldehyd là chất gây kích thích da do dễ bay hơi và mùi khó chịu nên không được sử dụng rộng rãi làm chất bảo quản. 7. Chất chống oxy hóa Trong mỹ phẩm, hiện tượng oxy hóa thường gây ra sự thoái hóa và có thể dẫn đến hỏng hoàn toàn sản phẩm. Hai vấn đề chính liên quan đến các phản ứng oxy hóa là mức độ các chất hữu cơ bị phân hủy do oxy hóa, các yếu tố ảnh hưởng lên tốc độ và quá trình phản ứng như độ ẩm, nồng độ oxy, bức xạ cực tím, sự có mặt của các chất chống oxy hóa và chất xúc tác cho quá trình oxy hóa. 22 Bảng 2.5. Các chất chống oxy hóa thường dùng trong mỹ phẩm Hệ chứa nƣớc Natri sulfit Acid ascorbic Natri metabisulfit Acid isoascorbic Natri bisulfit Thioglycerol Natri thiosulfat Thiosorbitol Natri formaldehyd sulphoxylat Thioglycollic acid Aceton natri metabisulfit Cystein hydro clorid Hệ không chứa nƣớc Ascorbyl palmitat Butylat hydroxy anisol (BHA) Hydroquinon α – toccopherol Propyl gallat Phenyl α – naphthylamid Nor dihydro guaiaretic acid Lecithin Butylat hydroxytoluen (BHT) Các hệ hiệp đồng Chất chống oxy hóa % Chất hiệp đồng Propyl gallat 0,0050,15 Acid citric và phosphoric α – toccopherol 0,010,1 Acid citric và phosphoric Nordihydro guaiaretic acid (NDGA) 0,0010,01 Các acid ascorbic, phosphoric, citric (2550% hàm lượng NDGA) và BHA Hydroquinon 0,050,1 Leicithin, acid citric phosphoric, BHA, BHT BHA 0,0050,01 Acid citric và phosphoric, lecithin, BHT, NDGA BHT 0,01 Acid citric và phosphoric (dùng gấp đôi khối lượng của BHT, BHA) Lựa chọn chất chống oxy hóa Chất chống oxy hóa lý tưởng phải bền và hiệu quả trong khoảng pH rộng, không màu, không mùi, không độc, tương hợp với cấu tử trong sản phẩm và bao gói, phản ứng tạo sản phẩm oxy hóa tan được. Các chất chống oxy hóa phenol + Nhựa guaiacum kém hiệu quả hơn phần lớn các phenolic. Tác dụng bảo vệ đối với dầu động vật tốt hơn dầu thực vật, không bị ảnh hưởng bởi nước và nhiệt. + Acid nordihydrogualaretic có nhiều tính chất giống như nhựa guaiacum nhưng hiệu quả hơn. Ở nồng độ 0,003% có khả năng chống lại sự trở mùi do oxy hóa, so với propyl gallat là 0,006%. Hoạt tính tăng khi có mặt acid citric với nồng độ 0,75%; dung dịch 0,05% trong chất béo không bị kết tinh. Tuy nhiên, acid nordihydrogualacetic đã bị loại đi khỏi danh sách các chất cho phép của Mỹ năm 1968. 23 + Các toccopherol có tác dụng chống oxy hóa dầu động vật và các acid béo, đặc biệt khi có mặt chất hiệp đồng như acid citric, leicithin hay acid phosphoric, tuy nhiên ít có tác dụng bảo vệ dầu thực vật và ít được sử dụng rộng rãi do giá cao. + Các gallat là một trong các chất chống oxy hóa hiệu quả nhất, thường được sử dụng trong mỹ phẩm, tuy nhiên acid gallic bị chuyển màu sang xanh khi có vết sắt. Trong số các este của acid gallic được nghiên cứu, propyl gallat là chất chống oxy hóa mạnh nhất. Acid citric là chất hiệp đồng rất tốt với các chất chống oxy hóa, nhất là acid nordihydroguaiaretic và propyl gallat. Các chất chống oxy hóa không phenol Acid ascorbic và ascorbyl palmitat hoạt động bằng cách ngăn chặn quá trình oxy hóa gốc tự do. Hiệu quả của chất chống oxy hóa có thể được tăng cường bằng cách thêm vào một tác nhân chelat hóa thích hợp. Các acid citric, phosphoric, tartaric và EDTA có thể thêm vào hệ để tăng cường khả năng chống sự oxy hóa. Các tác nhân chelat hóa rẻ tiền, ít gây ra biến màu hay mùi hơn so với các hợp chất phenol nồng độ cao. Độc tính của một số chất chống oxy hóa Propyl trihydroxyd benzoat mạch thẳng ít độc hơn pyrogallol. Propyl gallat 10% trong propylen glycol không gây dị ứng khi cho tiếp xúc với da người trong vòng 24 giờ, nhưng dung dịch pyrogallol 10% trong propylen glycol gây ngứa trong điều kiện tương tự. BHA có hai đồng phân chính là 2 và 3 tertbutyl hydroxyanisol, ít khi được sử dụng một mình, do hoạt tính của nó trong phần lớn các hệ kém hơn propyl gallat, nhưng có khả năng tạo hiệp đồng rất tốt với các este gallat. Công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm thường sử dụng hỗn hợp 20% BHA, 6% propyl gallat, 4% acid citric và 70% propylen glycol. Đối với các sản phẩm dầu động vật và thực vật, có thể sử dụng hỗn hợp BHA ở mức 0,025% để bảo vệ. BHT được sử dụng rộng rãi làm chất chống oxy hóa cho các acid béo và dầu thực vật. BHT có nhiều ưu điểm so với các chất chống oxy hóa

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

ĐÀ NẴNG, NĂM 2016

Trang 2

MỤC LỤC

Chương I: ĐẠI CƯƠNG VỀ MỸ PHẨM 1

1 Lịch sử sử dụng mỹ phẩm 1

2 Định nghĩa 1

3 Phân loại 2

4 Mục đích, tác dụng 3

5 Phạm vi sử dụng 4

6 Đối tượng của mỹ phẩm (sinh lý cơ bản của các đối tượng mỹ phẩm) 6

6.1 Da 6

6.2 Môi 8

6.3 Tóc 8

6.4 Móng 10

6.5 Răng, miệng 10

Chương II: NGUYÊN LIỆU, THÀNH PHẦN DÙNG TRONG MỸ PHẨM 12

Bài 1: CÁC NHÓM TÁ DƯỢC CƠ BẢN DÙNG TRONG MỸ PHẨM 13

1 Dầu – mỡ - sáp 13

2 Nhóm tá dược thân nước 14

3 Chất hoạt động bề mặt 14

4 Chất giữ ẩm 17

5 Chất sát trùng, diệt khuẩn 19

6 Chất bảo quản 19

7 Chất chống oxy hóa 21

8 Chất màu 23

9 Hương liệu tinh dầu (chất tạo mùi) 26

Bài 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NƯỚC SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT MỸ PHẨM 27

1 Tính chất và công dụng của nước trong ngành mỹ phẩm 27

2 Thành phần của nước 27

3 Một số yếu tố ảnh hưởng lên chất lượng nước trong sản xuất mỹ phẩm 27

4 Xử lý làm sạch nước cấp 28

5 Hệ thống cung cấp nước 28

Bài 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN BAO BÌ ĐÓNG GÓI MỸ PHẨM 29

1 Chức năng bao bì mỹ phẩm 29

2 Nguyên tắc sản xuất bao bì 29

3 Các dạng bao bì 29

Trang 3

1.1 Dạng phấn 32

1.2 Mỹ phẩm cho mắt 34

1.3 Dạng kem 35

Bài 2: MỸ PHẨM CHĂM SÓC MÔI 40

2.1 Mục đích, yêu cầu 40

2.2 Thành phần 40

2.3 Một số công thức 42

2.4 Quy trình sản xuất 43

Bài 3: MỸ PHẨM CHĂM SÓC MÓNG 44

3.1 Sơn móng tay 44

3.2 Một số ví dụ 44

3.3 Quy trình sản xuất 45

Bài 4: MỸ PHẨM CHĂM SÓC RĂNG, MIỆNG 45

4.1 Yêu cầu 45

4.2 Nguyên liệu 45

4.3 Một số sản phẩm khác 47

4.4 Sơ đồ công nghệ bào chế 48

Bài 5: MỸ PHẨM CHĂM SÓC TÓC 50

5.1 Một số sản phẩm làm đẹp tóc 50

5.2 Dầu gội đầu (Shampoo) 51

Bài 6: TỔNG QUAN QUY TRÌNH SẢN XUẤT MỸ PHẨM 55

Chương IV: KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MỸ PHẨM 57

1 Tổng quan về kiểm tra và đánh giá mỹ phẩm 57

2 Kiểm tra mỹ phẩm 58

3 Một số kỹ thuật trong phân tích mỹ phẩm 72

4 Một số phương pháp phân tích các chế phẩm đặc trưng 76

4.1 Phân tích về tính chất vật lý 76

4.2 Phân tích về vi sinh vật 79

4.3 Phân tích về hóa học 79

Chương V: THỰC TRẠNG, MỘT SỐ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MỸ PHẨM 82

1 Tình hình sử dụng mỹ phẩm 82

2 Một số chất bị cấm hoặc sử dụng giới hạn 88

3 Những lời cảnh báo 91

Trang 4

Chương I: ĐẠI CƯƠNG VỀ MỸ PHẨM Mục tiêu học tập:

1 Trình bày được định nghĩa mỹ phẩm

2 Trình bày được phân loại, mục đích sử dụng mỹ phẩm

3 Trình bày được đặc điểm, cấu tạo, một số vấn đề liên quan và nhu cầu sử dụng mỹ phẩm của các đối tượng của mỹ phẩm

-

1 Lịch sử sử dụng mỹ phẩm

Ngay từ những năm 4000 trước công nguyên, người Ai Cập kẻ lông mày

với Kohl - một loại kem được làm từ mỡ cừu trộn lẫn với bột hoặc chì antimon

và bồ hóng Họ cũng biết sử dụng phương pháp tắm với sữa và mật ong để chăm sóc sắc đẹp, đã biết dùng nguyên liệu thiên nhiên và cây cỏ xung quanh để làm

mỹ phẩm trang điểm Họ dùng đá khổng tước tán mịn, chì kẽm trắng, than hoặc

bồ hóng để tô mắt, lông mày; dùng bột thạch cao để làm trắng da; tô điểm cho

má và môi hồng bằng củ cải đỏ, trái anh đào…

Khoảng những năm 100 sau công nguyên, người La Mã đã làm đẹp bằng

cách sử dụng rượu vang để đánh má hồng, vẽ mặt và cơ thể bằng phấn để có màu trắng xanh Họ thậm chí còn tạo ra phương pháp điều trị mụn trứng cá bằng cách kết hợp bột lúa mạch và bơ Đối với lông mi, họ chuốt bằng một loại trầm hương màu đen Người La Mã cũng nhuộm tóc, tuy nhiên khi đó họ lại sử dụng dung dịch kiềm, gây ra chứng rụng tóc và nhiều người phải đội tóc giả Họ đã phát minh ra thuốc rụng lông

Vào thời trung cổ, hình xăm và các màu phấn mắt trở nên rất phổ biến,

như màu xanh dương, xanh lá, xám và nâu Trong khoảng thời gian này, chỉ có những người trong hoàng tộc, các quan tòa là được sử dụng mỹ phẩm Nước hoa vào lúc đó đã trở nên phổ biến ở Pháp, và các cách thức làm trắng da được sử dụng cho khuôn mặt Sản phẩm làm trắng được làm từ carbonat, hydroxyd và chì oxyd Chúng là những chất có hại và lưu lại lâu trong cơ thể, gây nên những vấn

đề về sức khỏe, tê liệt cơ hoặc thậm chí tử vong

Trong những năm 1900, ngành công nghiệp mỹ phẩm thương mại bắt

đầu tăng trưởng đáng kể Năm 1913, Mascara được phát triển bởi chuyên gia hóa học và nước hoa người Pháp Eugène Rimmel Sản phẩm này khi đó vẫn còn khá hỗn độn và chưa phù hợp, nhưng nó không độc hại và trở nên phổ biến trên khắp châu Âu Mascara được sử dụng trên toàn thế giới khi T.L Williams đã tạo ra một sản phẩm tương tự cho công ty mới của mình, đó chính là Maybelline Trong những năm 1900 sau đó, trang điểm đã trở thành một cách để phụ nữ thể hiện bản thân Phụ nữ khi đó trang điểm tùy theo phong cách của họ, và không chạy theo các xu hướng

2 Định nghĩa

Định nghĩa gốc: Một chất hay chế phẩm bất kỳ dự kiến cho tiếp xúc với

những bộ phận bên ngoài cơ thể con người … hoặc với răng lợi, niêm mạc miệng, chỉ với mục đích duy nhất hoăc chủ yếu là để làm vệ sinh, làm thơmhoặc

Trang 5

Định nghĩa hiện nay: Theo định nghĩa mới nhất trong Nghị định của

Cộng đồng châu Âu và cũng là trong “Hiệp định hệ thống hòa hợp ASEAN trong quản lý mỹ phẩm”: “Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng

để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể (da, hệ thống lông, tóc, móng tay, móng chân, môi và phía bên ngoài cơ quan sinh dục) hoặc với răng và niêm mạc miệng, với mục đích duy nhất hoặc chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức và/hoặc điều chỉnh mùi cơ thể và/hoặc bảo vệ chúng hoặc giữ chúng trong điều kiện tốt” Tên mỹ phẩm là tên được đặt cho một sản phẩm

mỹ phẩm các ký tự cấu thành phải là kí tự có gốc chữ cái latin

Bằng cách bỏ bớt từ "nhằm mục đích" và thay thế ba chức năng và ba mục tiêu bằng sáu mục đích (7 - 12), khái niệm năm 1993 đã loại bỏ một số bất thường về luật pháp trong đó có nội dung đưa tất cả những sản phẩm trang điểm

ra ngoài phạm vi những sản phẩm mỹ phẩm

Cần ghi nhận là trong khi cụm từ "duy nhất hoăc chủ yếu " đã được đổi thành "duy nhất hoăc chính" đã nhấn mạnh thực tế là các cơ quan quản lý đã nhìn nhận mỹ phẩm có thể có những chức năng ngoài 6 chức năng đã nêu

3 Phân loại

Có nhiều cách phân loại mỹ phẩm:

+ Phân loại theo đối tượng sử dụng (da, tóc, môi, răng…)

+ Phân loại theo dạng bào chế (dung dịch, hỗn dịch, gel, kem…)

+ Phân loại theo bản chất sử dụng (hóa mỹ phẩm, mỹ phẩm nguồn gốc thiên nhiên…)

Hiện nay, trên các hệ thống văn bản, theo phụ lục I trong “Hiệp định hệ thống hòa hợp ASEAN trong quản lý mỹ phẩm” cũng như theo Groot thì các sản phẩm mỹ phẩm được chia thành 20 nhóm Tiêu chí để phân loại sản phẩm mỹ phẩm dựa vào tính năng, mục đích sử dụng, thành phần công thức, đường dùng của sản phẩm và định nghĩa về mỹ phẩm, gồm có

+ Các loại kem, nhũ tương, lotion, gel và dầu xoa (cho tay, chân, mặt…) + Các sản phẩm mặt nạ

+ Các chất nhuộm màu (chất lỏng, bột nhão hoặc bột)

+ Các loại phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh

+ Xà phòng vệ sinh, xà phòng khử mùi

+ Nước hoa, nước tắm, nước thơm

+ Các chế phẩm dùng để tắm (các muối, các chất tạo bọt, dầu, gel…) + Các chất làm rụng lông, tóc

+ Các chất khử mùi, chống tiết mồ hôi

+ Các sản phẩm dùng cho tóc

 Thuốc nhuộm tóc và sáng màu tóc

 Thuốc giữ nếp tóc

 Thuốc làm quăn tóc

Trang 6

+ Các sản phẩm dùng cho răng và miệng

+ Các sản phẩm dùng cho móng tay, móng chân

cả những chế phẩm khử mùi cũng không được coi là các chế phẩm mỹ phẩm ở

Mỹ Những sản phẩm này được xếp vào nhóm các dược mỹ phẩm và việc phân phối, sử dụng theo những quy tắc chặt chẽ hơn

4 Mục đích, tác dụng

ASEAN đưa ra hướng dẫn về khoảng giao thoa giữa thuốc/mỹ phẩm liên quan đến nội dung nêu về công dụng của mỹ phẩm Sản phẩm được xác định hoặc là "mỹ phẩm" hoặc là "thuốc" dựa trên hai yếu tố:

+ Thành phần công thức của sản phẩm, và

+ Mục đích sử dụng, dự kiến của sản phẩm

Thành phần công thức: thành phần công thức của một sản phẩm không

nhất thiết quyết định việc phân loại sản phẩm đó Tuy nhiên, vấn đề hoàn toàn có thể xảy ra là một thành phần hay hàm lượng của một thành phần có thể làm cho sản phẩm không còn phù hợp với cách phân loại của một mỹ phẩm

Mục đích sử dụng dự kiến: Theo khái niệm của thuật ngữ "thuốc" và "mỹ

phẩm" trong các luật lệ tương ứng, thì vấn đề mấu chốt trong việc phân loại một sản phẩm là mục đích sử dụng của nó Công dụng sản phẩm ghi trong tờ hướng dẫn sử dụng (package-insert), trên quảng cáo, và đặc biệt là trên nhãn sản phẩm,

sẽ chỉ rõ cho người tiêu dùng biết được mục đích sử dụng dự kiến của sản phẩm

Nguyên tắc chung là sản phẩm mỹ phẩm chỉ được nêu những công dụng

có lợi như một mỹ phẩm, chứ không phải là công dụng có lợi về y học hay điều trị

Các chế phẩm mỹ phẩm được sử dụng với một hoặc nhiều mục đích sau:

Trang 7

+ Dùng làm tăng vẻ đẹp và hấp dẫn: trang điểm, nhuộm tóc, uốn tóc, nhuộm móng tay, móng chân…

+ Tăng hấp dẫn bởi mùi dễ chịu (cải thiện mùi): chế phẩm khử mùi, nước hoa, súc miệng, sau khi cạo râu…

+ Bảo vệ da: sản phẩm dùng khi đi tắm nắng

+ Cải thiện những khuyết tật ngoài da như bạch biến, tàn nhang…

+ Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh rằng mỹ phẩm có thể cải thiện một cách sâu sắc yếu tố tâm lý của người sử dụng

cơ thể (43%) Còn các chế phẩm khác dùng với số lượng ít hơn (số khách hàng ít hơn) như các chế phẩm làm suôn tóc, làm thẳng tóc (dưới 1%), làm mềm râu (2%), làm rụng lông, tóc (3%), kem dùng cho mắt…

Nghiên cứu mô hình sử dụng mỹ phẩm với 811 phụ nữ ở các thẩm mỹ viện thuộc Hoa Kì cho bảng 1

Trang 8

Bảng 1.1 Nhu cầu sử dụng mỹ phẩm ở cỏc thẩm mỹ viện thuộc Hoa Kỳ

Chế phẩm mỹ phẩm Số ng-ời dùng Tỷ lệ % N-ớc gội đầu (shampoo)

Kem đánh răng (toothpaste)

Kem hoặc lotio bôi mặt

N-ớc hoa hoặc n-ớc toilet

Trang 9

vật chất cũng như tinh thần của nhân dân ngày càng cao, việc sử dụng mỹ phẩm đúng mục đích là điều tất yếu và cũng ngày càng tăng

6 Đối tƣợng của mỹ phẩm (sinh lý cơ bản của các đối tƣợng mỹ phẩm)

Đối tượng của mỹ phẩm có thể chia thành 5 nhóm đối tượng chính sau: da, tóc, răng, móng, môi Tìm hiểu những đặc điểm cấu tạo sinh học, một số vấn đề

có thể gặp phải và một số chế phẩm mỹ phẩm để hiểu rõ hơn về các đối tượng của mỹ phẩm

6.1 Da

6.1.1 Đặc điểm cấu tạo sinh học

Da là một lớp mỏng bao bọc xung quanh cơ thể, có cấu trúc phức tạp và

3-Hình 1.1 Cấu tạo và các thành phần của da

Da gồm các lớp riêng biệt được chia khác nhau về: yếu tố sinh lý, sinh hóa

và hình dạng cấu tạo của chúng

Trang 10

Lão hóa tự nhiên: Khi tuổi tăng lên, các tế bào ở lớp bì (lớp cơ sở) phát triển chậm nên không thể tự thay đổi chính nó Kết quả là lượng ẩm trong lớp sừng giảm, dẫn đến xu hướng tạo thành bó tế bào trên bề mặt da làm da bị tróc vảy, xù xì và khô Độ tuổi càng cao, lớp bì càng trở lên mỏng hơn, các sợi đàn hồi yếu ớt hơn và số lượng sợi mềm tăng lên, tỷ lệ collagen được tổng hợp bị giảm vì thế xuất hiện các vết nhăn rõ trên da

Lão hóa quang học: hay còn gọi là lão hóa sớm, chồng lên lão hóa tự nhiên Nguyên nhân do da bị phơi nắng liên tục, bề dày của sợi đàn hồi tăng, sợi collagen bị tổn thương và bị giảm tác dụng Da bị lão hóa quang học chuyển màu vàng, bị khô, xuất hiện vết nhăn sâu, kém đàn hồi, bị tróc da và thường có màu sắc không đều Một số vitamin có tác dụng chống lại sự lão hóa da như vitamin

E, vitamin A và một số dẫn chất caroten

Độ ẩm của da

Lớp sừng bình thường ở nhiệt độ 21oC, có độ ẩm tương đối 65%, lượng hơi ẩm xấp xỉ 10-15% Khi mức chứa hơi ẩm từ 15-20%, các sợi mềm của lớp sừng căng ra dễ dàng và làm cho da có cảm giác mềm mại, mượt mà Nếu lớp sừng có lượng hơi ẩm dưới 10% thì da bị khô, tạo vết nhăn trên bề mặt hoặc tạo thành những lớp vẩy Đối với da bị khô, có thể làm da mềm trở lại bằng cách tăng hàm lượng ẩm trong lớp sừng bằng cách

+ Dùng chất giữ ẩm

+ Tạo màng bán thấm

Vitamin trong chăm sóc da

Các vitamin cần cho da bao gồm: A, E, F, B1, B6, K, C

+ Loại tan trong nước bao gồm B1, B6, C

+ Loại tan trong dầu gồm A, E, F, K

Dưới tác dụng của nhiệt ánh sáng vitamin A và C (ít hơn) dễ bị phân hủy

Để tăng tính ổn định và hiệu quả sử dụng, người ta thường dùng trong viên nang collagen – vitamin Viên nang này được phân hủy từ từ nhờ men trong da, giải phóng lượng vitamin cần thiết cho da, ngoài ra collagen còn là một thành phần của da có tác dụng làm căng da, làm da mịn màng

Sắc tố melamin

Melamin được sinh ra do tác dụng của men thirocinazer từ thirocine (một loại acid amin) trong tế bào sắc tố melanosite có trong lớp nền của biểu bì Melamin thường tồn tại chủ yếu ở hai dạng: melamin màu da và melamin màu đen Đối với da bình thường melamin được đào thải ra ngoài nhờ ống tunrover

Nguyên nhân hình thành vết nám và tàn nhang: dưới tác dụng của tia tử ngoại, tuổi tác và di truyền của dòng họ có hiện tượng tạo tàn nhang (tích tụ sắc

tố thành điểm từ 2-5mm, màu nhạt hoặc đậm) hay tạo các vết nám (tích tụ các

Trang 11

Nhóm acid AHA s và BHA s trong chăm sóc da

AHAs và BHAs tuy đều là những nhóm acid có trong hoa quả và cây cỏ thiên nhiên, nhưng thành phần của chúng rất khác nhau Mỗi loại đều có tính năng riêng biệt

Chăm sóc da mặt

+ Làm sạch da

+ Làm đẹp da

6.1.3 Nhu cầu sử dụng mỹ phẩm

Một số sản phẩm được sử dụng với mục đích làm đẹp và cải thiện các vấn

đề đề cập ở trên như phấn mặt, kem dưỡng da, kem chống ẩm, kem chống nắng…

6.2 Môi

6.2.1 Sinh lý môi

So sánh sinh lý giữa môi với da được thể hiện ở bảng 2

Bảng 1.2 So sánh sinh lý giữa môi và da

Ít 0,12mol/mg Tốc độ bay hơi nước Chậm

11-19g/mm2 hr

Nhanh 78g/mm2 hr

30-39sμΩ

Ít 16-25 sμΩ

So với da, khả năng giữ ẩm của môi kém hơn và rất dễ bị khô, nứt nẻ, làm nảy sinh ra nhiều vấn đề đối với việc giữ ẩm cho môi khi sử dụng sản phẩm chăm sóc môi Thực ra, không phải môi không có tuyến lông và tuyến nhờn, nhưng có ít và sâu trong môi, cộng thêm lớp sừng mỏng có những phần xốp mềm nhô lên không liên tục tạo cho môi những đặc tính: lượng nước trên môi thấp, môi không lông, không dầu, màu hồng khác da và có lằn sọc quanh môi

6.2.2 Một số vấn đề liên quan đến môi

+ Sự bắt màu của môi: khả năng bắt màu khác biệt so với da Khi bôi son, chỉ

có phần xóp mô mềm nhô lên của môi là bắt màu, phần lõm của môi ít bắt màu + Giữ ẩm cho môi: môi rất dễ bị khô, do đó giữ ẩm cho môi là một đích hướng đến của mỹ phẩm

6.2.3 Nhu cầu sử dụng mỹ phẩm

Cho đến nay, các dạng sản phẩm chính cho môi là son môi (với nhiều mục đích khác nhau như chống nẻ, làm đẹp…)

6.3 Tóc

Trang 12

6.3.1 Sinh lý tóc

Cấu trúc: gồm 2 phần nang tóc và thân tóc (tủy, vỏ, tiểu biểu bì – 3 lớp

này được bao quanh bởi 2 lớp bao, một là chất không định hình, keratin do những tế bào thuộc 1/3 bên dưới của nang tóc sản sinh)

Hình 1.2 Cấu tạo tóc và cấu tạo sợi tóc

Chu trình: mỗi sợi tóc đều qua 3 giai đoạn tăng trưởng (giai đoạn anagen,

giai đoạn catagen, giai đoạn telogen)

Thành phần: Tóc được hình thành từ những bó polypeptid (kerantin) tạo

thành những phân tử mạch dài của các acid amin như: cystein, leucin, isoleucin, glutamic acid… trong đó cystein chiếm chủ yếu, chúng liên kết với nhau nhờ các liên kết khác nhau (van der waals, hydro, muối amid, muối disunfua)

Các trạng thái của tóc: một sợi tóc có 4 trạng thái: gần chân tóc – tóc

mới, biểu bì đều đặn, cách chân tóc 5 cm – tóc già hơn, biểu bì bị hư một phần,

phần đuôi tóc – tóc bị tấn công cơ học nhiều, vỏ tóc gần như bị phơi ra, cuối sợi tóc – biểu bì bị mất, vỏ bị phơi bày hoàn toàn

6.3.2 Một số vấn đề liên quan đến tóc và da đầu

Các chất bẩn trên tóc: chất nhờn do tuyến bã nhờn tiết ra, mô hôi, các

mảnh keratin bị già bong ra, sự lưu các sản phẩm chăm sóc tóc, lớp bụi khói không khí xung quanh

Gàu: Các tế bào ở bề mặt lớp sừng da đầu bị hủy hoại và phát sinh nhiều

mảnh keratin nhỏ hay các vảy ly ty là điều bình thường Nếu bất thường sẽ có thể xảy ra hai trường hợp: bị gàu khô và gàu thật sự

Một số bệnh khác của tóc: viêm da tiết bã, viêm nang lông, á sừng, vảy

nến, tóc già, chí da đầu, thần kinh, rụng tóc…

Vệ sinh chăm sóc tóc và da đầu: luôn giữ da đầu khô ráo và sạch sẽ, cố

Trang 13

Do yêu cầu làm đẹp và sạch tóc hiện nay có một số sản phẩm chăm sóc tóc như: làm đẹp tóc (nhuộm, uốn, keo xịt…), làm sạch tóc (dầu gội đầu, xả…), ngoài ra còn một số sản phẩm chuyên biệt khác

6.4 Móng

6.4.1 Sinh lý móng

Cấu tạo: Móng tay có cấu tạo gồm 2 phần lớp móng và đĩa móng

Tính chất: phát triển liên tục, móng phải phát triển nhanh hơn móng trái, móng giữa dài nhanh nhất, móng út chậm nhất, trai và gái có phát triển móng gần như nhau trong độ tuổi 19-23, tốc độ phát triển móng trong một tuần 0,2-1,5mm/tuần

Hình 1.3 Cấu tạo móng

6.4.2 Một số vấn đề liên quan đến móng

Bệnh không móng, bệnh rớt móng, lỏng móng, dòn móng, rách móng, hạt gạo, móng bị ố

6.4.3 Nhu cầu sử dụng mỹ phẩm

Cho đến nay, mỹ phẩm chính chăm sóc cho móng tay vẫn là sơn móng tay

6.5 Răng, miệng

6.5.1 Sinh lý răng và miệng

Miệng gồm phần cố định (răng, má lưỡi, lợi) và phần di động (nước bọt)

Cấu tạo răng: răng được cố định trong các ổ xương bởi chân răng Phần

bên ngoài là thân răng, bao bọc bên ngoài chân răng là nướu Nếu cắt đôi răng kể

từ ngoài vào trong ta có: men răng, ngà răng, tủy răng

Nước bọt do các gân ở gò má và phần dưới lưỡi tiết ra, nó luôn luôn được

đổi mới, bảo vệ và làm trơn nướu răng Trong nước bọt chứa protein, muối, enzym, vi khuẩn và các chất kháng khuẩn

Trang 14

Hình 1.4 Cấu tạo răng

6.5.2 Một số vấn đề liên quan đến răng miệng

Bệnh gây ra do vi sinh vật có hại trong miệng

Bệnh khác: răng vàng ố, lõm chõm, răng nhạy cảm…

6.5.3 Nhu cầu sử dụng mỹ phẩm

Cho đến nay, sản phẩm mỹ phẩm chính chăm sóc răng miệng vẫn là kem đánh răng, ngoài ra còn một số sản phẩm khác như nước súc miệng, kem tẩy trắng, kẹo trắng răng…

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ CHƯƠNG I

Trang 15

Chương II: NGUYÊN LIỆU, THÀNH PHẦN DÙNG TRONG MỸ PHẨM Mục tiêu học tập:

1 Trình bày được đặc điểm, vai trò các thành phần cơ bản của mỹ phẩm

2 Trình bày được một số vấn đề liên quan đến nước sử dụng trong sản xuất

+ Nêu đầy đủ tỷ lệ phần trăm của các thành phần có quy định về giới hạn nồng độ, hàm lượng tại các Phụ lục (Annexes) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN Giữa hàng đơn vị và hàng thập phân được đánh dấu bằng dấu phẩy (“,”)

+ Tên thành phần phải được ghi bằng danh pháp quốc tế (International Nomenclature of Cosmetic Ingredients - INCI) quy định trong các ấn phẩm mới nhất: Từ điển thành phần mỹ phẩm quốc tế (International Cosmetic Ingredient Dictionary), Dược điển Anh (British Pharmacopoeia), Dược điển Mỹ (United States Pharmacopoeia), Dữ liệu tóm tắt về hoá học (Chemical Abstract Services), Tiêu chuẩn Nhật Bản về thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Standard Cosmetic Ingredient), ấn phẩm của Nhật Bản về thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Cosmetic Ingredients Codex) Tên thực vật và dịch chiết từ thực vật phải được viết bằng tên khoa học bao gồm chi, loài thực vật (tên chi thực vật

có thể rút ngắn) Các thành phần có nguồn gốc từ động vật cần nêu chính xác tên khoa học của loài động vật đó

+ Những chất sau đây không được coi là thành phần của mỹ phẩm:

 Tạp chất trong nguyên liệu được sử dụng

 Các nguyên liệu phụ được sử dụng vì mục đích kỹ thuật nhưng không

có mặt trong sản phẩm thành phẩm

Trang 16

 Nguyên liệu được sử dụng với số lượng cần thiết như dung môi hoặc

chất mang của các thành phần tạo mùi

Trong chương này, sẽ đề cập đến các nhóm nguyên liệu cơ bản trong công thức để sản xuất mỹ phẩm bao gồm:

Bài 1: CÁC NHÓM TÁ DƢỢC CƠ BẢN DÙNG TRONG MỸ PHẨM

1 Dầu – mỡ - sáp

Các chất béo

Chiếm vị trí chủ yếu trong số các nguyên liệu sử dụng trong các chế phẩm

mỹ phẩm nói chung, chế phẩm dùng cho da nói riêng

Các dầu, mỡ có nguồn gốc động thực vật: bản chất là các triglycerid của các acid béo no (lauric, myristic, palmitic, stearic…) và các acid béo không no (oleic, linolic, linoleic…) Chính do cấu tạo như vậy mà các chất béo dễ thấm qua lỗ chân lông cũng như qua biểu bì của da, do vậy, trong các chế phẩm mỹ phẩm dùng bảo vệ da, người ta ít dùng nhóm tá dược này

Nhược điểm của nhóm tá dược béo là dễ bị ôi khét, biến chất, sản phẩm của quá trình ôi khét dầu mỡ là các aldehyd, ceton, acid béo rất dễ gây ra kích ứng, dị ứng đối với da, niêm mạc

Trong quá trình chế biến và sử dụng, cũng như trong thành phần các chế phẩm mỹ phẩm có sử dụng tá dược dầu mỡ, sáp, người ta thường cho thêm vào một tỷ lệ các chất chống oxy hóa như alpha toccoferol, BHA, BHT, este của các acid galic (propyl, butyl…), các chất tạo phức càng cua…

+ Các dầu mỡ hay dùng như: dầu lạc, dầu vừng, dầu olive…, mỡ lợn… + Các este của các acid béo cao bậc nhất như: isopropyl myristat, isopropyl laurinat, isopropyl palmitat được sử dụng khá nhiều bởi vì có tính thấm tốt và không bị ôi khét

Trang 17

+ Sản phẩm từ dầu, mỡ, sáp như các acid béo, alcol béo, cholesterol…

Nhóm hydrocarbon no như vaselin, parafin rắn, dầu parafin, cerezin,

ozokerit…

Các tá dược silicon như dimethicon…

2 Nhóm tá dược thân nước

+ Nhóm tạo gel có nguồn gốc thiên nhiên

+ Nhóm tạo gel polyme của acid acrylic (nhóm carbopol)

và độ bền của nhũ tương là quyết định, ví dụ trong kem da và tóc, làm tan khi cần đưa vào sản phẩm cấu tử không tan, ví dụ như đưa hương liệu

Có thể phân loại chất hoạt động bề mặt theo nhiều cách, nhưng có lẽ hợp

lý nhất là phân loại theo tính chất ion, có 4 loại:

+ Chất hoạt động bề mặt anion

+ Chất hoạt động bề mặt cation

+ Chất hoạt động bề mặt không ion

+ Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính

Lựa chọn chất hoạt động bề mặt (chất diện hoạt) trong mỹ phẩm

Mỗi chất diện hoạt có trị số HLB riêng Các chất thân dầu đòi hỏi các giá trị HLB khác nhau để có thể phân tán vào nước (pha nước) Cần sử dụng, lựa chọn các chất nhũ hóa với giá trị HLB như thế nào, đó là một trong những vấn đề quan trọng nhất khi xây dựng các công thức chế phẩm mỹ phẩm

Ví dụ các chất diện hoạt có HLB thấp tức là phần thân dầu nhiều hơn, chẳng hạn như Arlacel, Span có HLB từ 1,8 – 8,6 như vậy có khuynh hướng cho các nhũ tương kiểu N/D Các Tween có HLB từ 9,6 – 16,7 tức là loại trung bình, cho nhũ tương kiểu D/N

Có thể tóm tắt cách sử dụng chất diện hoạt với HLB trong bảng sau

Trang 18

ra, còn phụ thuộc vào độ nhớt của môi trường phân tán Trên cơ sở đó tính số lượng cũng như tỷ lệ các chất nhũ hóa cần dùng Có tác giả đề nghị tỷ lệ dùng chất nhũ hóa khoảng 3% với các chế phẩm có số chất rắn ít, 1% với hệ có lượng chất rắn lớn (tính theo tổng số)

Muốn chọn lựa đúng chất nhũ hóa và tỷ lệ thích hợp, trước tiên cần phải biết giá trị HLB cần thiết đối với pha dầu (có thể tham khảo thông số này ở các nguồn tài liệu)

Một số định hướng lựa chọn các chất diện hoạt cho chế phẩm mỹ phẩm ở bảng 4

Bảng 2.2 Giá trị HLB của một số chất nhũ hóa (theo ICI Mỹ)

PEG-4 sorbitan peroleat

PEG-25 dÇu thÇu dÇu hydrrogen ho¸

Trang 19

Bảng 2.3 Hướng dẫn lựa chọn các chất diện hoạt cho chế phẩm mỹ phẩm

Môc tiªu sö dông ChÊt diÖn ho¹t cã thÓ dïng HLB

-Kem víi muèi vµ acid

-Kem, dïng dÇu kho¸ng vµ s¸p

-Kem, dïng dÇu kho¸ng NT D/N

-Kem, dïng acid stearic NT D/N

-Kem, dïng alcol bÐo NT D/N

-Kem hoÆc lotio N/D

-Tinh dÇu, n-íc hoa

-Oleat lipophilic (Oleat th©n dÇu) -Oleat hoÆc laurat th©n dÇu

-Alatone T -Tween 85 -Brij 93, Arlatone B -Tweeen 20, Arlasolve 200b -Arlacel 85

-Brij 93/Arlasolve 200b -Arlatone g/Brij 97

-ChÊt nhò ho¸ Brij vµ Myri -Dẫn chÊt s¸p th©n dÇu, chÊt nhò ho¸

Arlacel hoÆc Brij phèi hîp víi chÊt diÖt ho¹t n-íc Tween, Myri

-Hçn hîp Palmitat, stearat vµ oleat Arlacel víi Tween

-ChÊt nhò ho¸ Arlacel hoÆc Brij th©n dÇu phèi hîp víi chÊt nhò ho¸ th©n n-íc Tween, Brij, Mirj hoÆc dẫn chÊt lanolin -Brij 721

-Arlacel 80 hoÆc 83, 186 -ChÊt nhò ho¸ Arlacel hoÆc Brij th©n dÇu hoÆc dÉn chÊt s¸p phèi hîp v¬i chÊt nhò ho¸

-Tween, Myrj hoÆc Brij th©n n-íc hoÆc dẫn chÊt lanolin

-Xem c¸c tr-êng hîp kem, mì, lotio nãi trªn

-C¸c laurat, stearat vµ oleat Arlacel phèi hîp víi Tween hoÆc Brij

-Hçn hîp Arlacel-Tween, phèi hîp víi Brij

-Hçn hîp laurat, stearat vµ oleat Tween, phèi hîp víi Brij Arlacel 80 hoÆc

Arlacel-83, 186 -Tween 61, 81; Myrj 52, Arlatone -Tween 80

-Arlasolve 200b, Tween hoÆc Brij th©n n-íc

1-3 1-8

9

11

5 16-17 1-2 10-12

11-17 6-15 9-15

6-15

15-16 3-6

6-18

9-12 6-12 9-12

3-6 9-17

15 12-18

Trang 20

Các vai trò của chất diện hoạt

Tẩy rửa

Là một quá trình phức tạp liên quan đến việc thấm ướt đối tượng (tóc hay da) Nếu các chất cần loại là dạng rắn dính mỡ, quá trình tẩy rửa liên quan đến sự nhũ tương hóa các chất dầu được loại đi và bền hóa nhũ tương

Với nhu cầu làm sạch da, xà phòng vốn là một chất tẩy rửa rất tốt Theo thói quen, người ta thường đòi hỏi có bọt nhiều dù nó không có chức năng gì, khả năng tạo bọt của xà phòng có thể tăng dễ dàng bằng cách thêm vào các acid béo mạch dài

Việc làm sạch tóc phức tạp hơn và trong quá trình làm sạch tóc, thể tích bọt có đóng một vai trò nào đó Natri lauryl sulfat là một thành phần thông dụng của xà phòng gội đầu và sự tạo bọt thường được tăng thêm bằng cách cho thêm các alkanolamid Các chất diện hoạt lưỡng tính thường được dùng cho các xà phòng gội đầu chuyên biệt

Thấm ướt

Tất cả các tác nhân hoạt động bề mặt đều có một số tính chất làm ướt Trong mỹ phẩm, người ta thường sử dụng các alkyl sulphat mạch ngắn (C12) hoặc alkyl ether sulfat

Làm tan

Tất cả các chất diện hoạt nếu ở mức trên nồng độ tạo micell tới hạn (CMC) đều có tính chất làm tan Điều này quan trọng khi cần phải kết hợp một chất không tan vào sản phẩm

4 Chất giữ ẩm

Chất giữ ẩm là các vật liệu hút ẩm có tính chất hút hơi nước từ không khí

ẩm cho đến khi đạt được cân bằng Khả năng hút ẩm phụ thuộc tính chất làm ẩm

và độ ẩm tương đối của không khí xung quanh Chất giữ ẩm được thêm vào các kem, mỹ phẩm, đặc biệt là loại mỹ phẩm dầu trong nước, để tránh các kem bị

Trang 21

chất gây ẩm tồn tại trên bề mặt da khi sử dụng sản phẩm có thể là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng lên kết cấu và tính trạng của da

Sự mất nước của sản phẩm

Việc một sản phẩm mỹ phẩm bị khô có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, từ khi sản xuất đến lúc sử dụng hết sản phẩm Quá trình này chịu tác động của nhiệt độ, mức độ tiếp xúc và độ ẩm tương đối của không khí Đặc tính bao bì đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa khô sản phẩm, sản phẩm sẽ được bảo vệ tốt khi bao bì được đóng kín hiệu quả, chất làm ẩm ít quan trọng hơn vì chỉ có một không gian nhỏ phía trên bị bão hòa với hơi nước Đối với sản phẩm nhũ tương,

độ khô sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào loại nhũ tương (nhũ tương nước trong dầu mất nước chậm hơn nhiều so với nhũ tương dầu trong nước, các loại kem nhũ tương dầu trong nước rất khó duy trì trạng thái mới còn nguyên ngay cả khi bao bì rất kín)

Chất giữ ẩm chắc chắn không loại trừ được hoàn toàn sự khô sản phẩm Nồng độ của chất làm ẩm trong pha nước của một sản phẩm điển hình thường quá thấp để có thể đạt được cân bằng với độ ẩm không khí trung bình Chất giữ

ẩm chỉ có thể làm giảm tốc độ mất nước vào không khí, do đó bao gói kín là yếu

tố bảo vệ tốt nhất

Tính chất của chất giữ ẩm lý tưởng

+ Có tính chất hút ẩm và duy trì tốt bất cứ độ ẩm không khí nào

+ Có độ nhớt phù hợp, đủ thấp để dễ trộn và đủ cao để ngăn ngừa sự tách rời nhũ tương

+ Nên tương hợp với nhiều vật liệu, có tính chất dung môi hay làm tan + Màu, mùi, vị thích hợp

+ Không độc và không kích thích

+ Không gây ăn mòn đối với vật liệu bao gói

+ Không bay hơi, không đóng rắn hay kết tinh ở nhiệt độ thông thường + Trung tính trong các phản ứng

+ Không đắt tiền

Các loại chất làm ẩm

+ Chất làm ẩm vô cơ (CaCl2)

+ Chất làm ẩm cơ kim (natri lactat)

+ Chất làm ẩm hữu cơ (ethylen glycol, glycerin, sorbitol)

Các hợp chất thường được sử dụng nhất cho mục đích hút ẩm trong sản phẩm mỹ phẩm là ethylen glycol, propylen glycol, glycerol, sorbitol, polyethylen glycol

Yếu tố an toàn khi sử dụng chất giữ ẩm

Ba chất làm ẩm được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp mỹ phẩm là glycerin, sorbitol và propylen glycol do không độc đối với da Ethylen glycol

Trang 22

không được xem là an toàn do bị oxy hóa và bất kỳ sự hấp phụ nào qua da cũng

có thể dẫn đến sỏi thận

5 Chất sát trùng, diệt khuẩn

Một tỷ lệ lớn các sản phẩm mỹ phẩm dùng cho các mục đích vệ sinh thông thường có chứa chất sát trùng, từ xà phòng, dầu gội đầu cho đến nước rửa miệng, kem đánh răng

Các tác nhân diệt khuẩn dùng trong mỹ phẩm chủ yếu để giảm bớt các tình trạng như hôi miệng, mùi cơ thể, mụn trứng cá Mặc dù có một số điểm tương đồng, các sản phẩm này nên được phân biệt rõ ràng với các sản phẩm chứa thuốc chữa trị các tình trạng bệnh lý, do thuốc chữa trị có thể chứa chất kháng sinh và các tác nhân khác không thích hợp cho mục đích vệ sinh

Việc sử dụng các chất sát trùng trong sản phẩm mỹ phẩm khác với việc sử dụng các chất bảo quản Chất sát trùng có khả năng chống lại các vi sinh vật trên

da, đầu hay trong khoang miệng… còn chất bảo quản là để duy trì sản phẩm luôn

ở điều kiện tốt

Tính hiệu quả các tác nhân diệt khuẩn

Tính hiệu quả của các sản phẩm sát trùng không chỉ phụ thuộc và tính chất của chất diệt khuẩn mà còn tùy thuộc vào bản chất công thức sản phẩm

Điều cần thiết đối với các sản phẩm mỹ phẩm có tính sát trùng là mục đích

sử dụng: loại các sinh vật thường trực hay tạm thời, loại nhanh chóng hay lâu dài Các sản phẩm dùng cho tắm rửa thông thường giúp cơ thể chống lại cả vi khuẩn thường trực và tạm thời, trong khi những sản phẩm dùng trong việc rửa tay liên quan đến toilet, vệ sinh thực phẩm, cầm nắm trẻ em mới sinh, tiếp xúc người bệnh cần có khả năng loại đi các sinh vật tạm thời trên da để ngăn ngừa bệnh truyền nhiễm

6 Chất bảo quản

Nhìn chung, chất bảo quản được thêm vào sản phẩm với 2 lý do: ngăn ngừa hư hỏng sản phẩm và bảo vệ người tiêu dùng

Các yêu cầu của chất bảo quản

+ Không độc, không gây kích thích hay nhạy cảm ở nồng độ sử dụng trên da

Trang 23

+ Nên có hoạt tính ở nồng độ thấp

+ Giữ được hiệu quả trong phạm vi pH rộng

+ Có hiệu quả đối với nhiều vi sinh vật

+ Dễ tan ở nồng độ hiệu quả

+ Không mùi, không màu

+ Không bay hơi, giữ được hoạt tính khi có các muối kim loại

Bảng 2.4 Một số chất hay sử dụng trong mỹ phẩm

p-hydroxybenzoic acid Phenol Imidazolidinyl ure

Sorbic acid Clorothymol Ethyl vanillin

Dehydro acetic acid Methyl clorothymol Tetra methyl thiuram

disulfid Formic acid Clobutanol 1-(2-cloroallyl)-3,5,7-

triazonic adamatan clorid Salicylic acid o-phenyl phenol Phenyl mercury acetat Boric acid Diclorophen 6-acetoxy-2,4-dimethyl-

m-dioxan Vanillic acid Hexa clorophen Cetyl pyridinium clorid p-clorobenzoic acid Paraclo metaxylenol 5-bromo-5-nitro-1,3-

dioxan o-clorobenzoic acid β – phenoxy ethyl alcol Benzethonium clorid Propionic acid Para clo meta cresol Benzalkonium clorid Sulfur acid Diclo metaxylenol Hexamin

Triclorophenyl acetic

acid

β – p-clophenoxy ethyl alcol

Mono ethylol dimethyl hydantoin

Methyl p-hydroxy

benzoat p-clo phenyl propanediol Diguanidohexan

Ethyl p-hydroxy benzoat β –phenoxy propyl alcol

2-bromo-2-nitro-1,3-propanediol Cetyl trimethyl

amonium bromid

Potassium hydroxy quinolin sulfat

β – dimethyl-dodecyl amonium bromid Propyl p-hydroxy

phenoxy-ethyl-benzoat γ – hydroxy quinolin Dimethyl didodecenyl

amonium clorid Butyl p-hydroxy

benzoat

p-clo phenyl glyceryl ether

Benzyl p-hydroxy benzoat

1,6-bis-p-clorophenyl Formaldehyd Phenyl mercury borat

Lựa chọn chất bảo quản

Các bước chọn chất bảo quản

Trang 24

+ Kiểm tra các cấu tử có thể gây nhiễm (nước, vật liệu sản xuất tự nhiên, bao gói…)

+ Xem xét các vật liệu cung cấp nguồn năng lượng cho sự phát triển của vi sinh vật (glycerin, sorbitol… ở nồng độ nhỏ hơn 5% )

+ Xác định pH pha nước, xem xét việc thay đổi pH để làm tăng hoạt động diệt khuẩn

+ Xác định tỷ lệ nước và dầu trong công thức, đánh giá sự phân bố chất bảo quản giữa hai pha

+ Đánh giá tỷ lệ tổng cộng chất bảo quản tự do khi có các chất cao phân tử trong công thức, và nhân nồng độ hiệu quả thông thường với một thừa số thích hợp

+ Chọn chất ít độc nhất trong các chất bảo quản

An toàn trong sử dụng chất bảo quản

Vấn đề an toàn luôn được đặt ra hàng đầu trong mọi loại sản phẩm Chất bảo quản thường đắt tiền, do vậy nó được sử dụng ở nồng độ thấp nhất có thể, tuy nhiên vẫn phải xem xét khả năng gây ảnh hưởng đối với người sử dụng + Các este p-hydroxy benzoat: ở nồng độ 0,3% không gây kích thích ban đầu Ở nồng độ 5-10% (sử dụng trong bột, kem) các phản ứng gây hại cũng không nhiều Các hợp chất này tương đối an toàn so với các hợp chất khác về mặt nhạy cảm Tuy nhiên, dung dịch bão hòa có thể gây kích thích đối với mắt + Acid benzoic: an toàn

+ Acid sorbic: ở nồng độ nhỏ hơn 0,5% đã gây ra kích thích ban đầu, đặc trưng bởi ban đỏ và ngứa

+ Acid dehydro acetic được sử dụng rộng rãi làm chất bảo quản thực phẩm

và mỹ phẩm, ít bị ảnh hưởng bởi sự có mặt các chất diện hoạt không ion

+ Các hợp chất ammonium bậc 4: ở nồng độ dưới 0,1% gây ít hay không gây ra sự kích thích, nồng độ cao hơn gây ra ban đỏ và làm khô da

+ Formaldehyd là chất gây kích thích da do dễ bay hơi và mùi khó chịu nên không được sử dụng rộng rãi làm chất bảo quản

7 Chất chống oxy hóa

Trong mỹ phẩm, hiện tượng oxy hóa thường gây ra sự thoái hóa và có thể dẫn đến hỏng hoàn toàn sản phẩm Hai vấn đề chính liên quan đến các phản ứng oxy hóa là mức độ các chất hữu cơ bị phân hủy do oxy hóa, các yếu tố ảnh hưởng lên tốc độ và quá trình phản ứng như độ ẩm, nồng độ oxy, bức xạ cực tím, sự có mặt của các chất chống oxy hóa và chất xúc tác cho quá trình oxy hóa

Trang 25

Bảng 2.5 Các chất chống oxy hóa thường dùng trong mỹ phẩm

Hệ chứa nước

Natri metabisulfit Acid isoascorbic

Natri formaldehyd sulphoxylat Thioglycollic acid

Aceton natri metabisulfit Cystein hydro clorid

Hệ không chứa nước

Ascorbyl palmitat Butylat hydroxy anisol (BHA)

Propyl gallat Phenyl α – naphthylamid

Nor dihydro guaiaretic acid Lecithin

Butylat hydroxytoluen (BHT)

Các hệ hiệp đồng

Propyl gallat 0,005-0,15 Acid citric và phosphoric

α – toccopherol 0,01-0,1 Acid citric và phosphoric

Nordihydro guaiaretic

acid (NDGA) 0,001-0,01

Các acid ascorbic, phosphoric, citric (25-50% hàm lượng NDGA) và BHA Hydroquinon 0,05-0,1 Leicithin, acid citric phosphoric,

BHA, BHT BHA 0,005-0,01 Acid citric và phosphoric, lecithin,

BHT, NDGA BHT 0,01 Acid citric và phosphoric (dùng gấp

đôi khối lượng của BHT, BHA)

Lựa chọn chất chống oxy hóa

Chất chống oxy hóa lý tưởng phải bền và hiệu quả trong khoảng pH rộng, không màu, không mùi, không độc, tương hợp với cấu tử trong sản phẩm và bao gói, phản ứng tạo sản phẩm oxy hóa tan được

Các chất chống oxy hóa phenol

+ Nhựa guaiacum kém hiệu quả hơn phần lớn các phenolic Tác dụng bảo vệ đối với dầu động vật tốt hơn dầu thực vật, không bị ảnh hưởng bởi nước và nhiệt + Acid nordihydrogualaretic có nhiều tính chất giống như nhựa guaiacum nhưng hiệu quả hơn Ở nồng độ 0,003% có khả năng chống lại sự trở mùi do oxy hóa, so với propyl gallat là 0,006% Hoạt tính tăng khi có mặt acid citric với nồng độ 0,75%; dung dịch 0,05% trong chất béo không bị kết tinh Tuy nhiên, acid nordihydrogualacetic đã bị loại đi khỏi danh sách các chất cho phép của Mỹ năm 1968

Trang 26

+ Các toccopherol có tác dụng chống oxy hóa dầu động vật và các acid béo, đặc biệt khi có mặt chất hiệp đồng như acid citric, leicithin hay acid phosphoric, tuy nhiên ít có tác dụng bảo vệ dầu thực vật và ít được sử dụng rộng rãi do giá cao

+ Các gallat là một trong các chất chống oxy hóa hiệu quả nhất, thường được sử dụng trong mỹ phẩm, tuy nhiên acid gallic bị chuyển màu sang xanh khi

có vết sắt Trong số các este của acid gallic được nghiên cứu, propyl gallat là chất chống oxy hóa mạnh nhất Acid citric là chất hiệp đồng rất tốt với các chất chống oxy hóa, nhất là acid nordihydroguaiaretic và propyl gallat

Các chất chống oxy hóa không phenol

Acid ascorbic và ascorbyl palmitat hoạt động bằng cách ngăn chặn quá trình oxy hóa gốc tự do Hiệu quả của chất chống oxy hóa có thể được tăng cường bằng cách thêm vào một tác nhân chelat hóa thích hợp Các acid citric, phosphoric, tartaric và EDTA có thể thêm vào hệ để tăng cường khả năng chống

sự oxy hóa Các tác nhân chelat hóa rẻ tiền, ít gây ra biến màu hay mùi hơn so với các hợp chất phenol nồng độ cao

Độc tính của một số chất chống oxy hóa

Propyl trihydroxyd benzoat mạch thẳng ít độc hơn pyrogallol Propyl gallat 10% trong propylen glycol không gây dị ứng khi cho tiếp xúc với da người trong vòng 24 giờ, nhưng dung dịch pyrogallol 10% trong propylen glycol gây ngứa trong điều kiện tương tự

BHA có hai đồng phân chính là 2- và 3- tertbutyl hydroxyanisol, ít khi được sử dụng một mình, do hoạt tính của nó trong phần lớn các hệ kém hơn propyl gallat, nhưng có khả năng tạo hiệp đồng rất tốt với các este gallat Công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm thường sử dụng hỗn hợp 20% BHA, 6% propyl gallat, 4% acid citric và 70% propylen glycol Đối với các sản phẩm dầu động vật và thực vật, có thể sử dụng hỗn hợp BHA ở mức 0,025% để bảo vệ

BHT được sử dụng rộng rãi làm chất chống oxy hóa cho các acid béo và dầu thực vật BHT có nhiều ưu điểm so với các chất chống oxy hóa phenol khác

ở chỗ không có mùi phenol, bền với nhiệt và độc tính thấp, tuy nhiên BHT không

có khả năng hiệp đồng với các este gallat Trong mỹ phẩm thường có chứa các hợp chất có nối đôi dễ bị oxy hóa, do đó nên sử dụng BHT với nồng độ 0,01-0,1% và thêm vào tác nhân chelat hóa thích hợp như acid citric hay EDTA

8 Chất màu

Phân loại màu

Trang 27

Hình 2.1 Phân loại tá dược màu

+ Chất màu vô cơ: thường có cấu tạo đơn giản là muối hoặc oxyd kim loại Các chất màu vô cơ rẻ, bền với nhiệt và ánh sáng

+ Chất màu hữu cơ thiên nhiên: ngày nay, các chất màu hữu cơ được sử dụng rộng rãi và đa dạng, nhiều chủng loại màu sắc tươi đẹp Các chất màu thiên nhiên thường có sẵn trong thực vật

VD: màu xanh indigo có trong cây chàm Màu vàng của măng cụt, màu nghệ… + Các chất màu tổng hợp:

- Chất hữu cơ không tan trong nước thường sản xuất ở dạng bột, hạt nhỏ

cỡ micro, loại này gọi là pigment Pigment là chất màu không tan trong nước và không tan trong môi trường sử dụng

- Chất màu tan trong nước hoặc có khả năng biến dạng, tan trong nước hoặc dung môi khác gọi là các phẩm màu Các chất màu có chứa nhóm –COOH, -SO3H, dễ tan trong nước Có chứa nhóm –C=O, –OH có thể biến dạng thành tan được…

Người ta có thể biến pigment thành phẩm màu và ngược lại bằng việc đưa vào phân tử pigment nhóm tan hoặc khóa nhóm tan lại

Các loại màu được phép sử dụng

Chất màu dùng trong mỹ phẩm hiểu một cách chính xác là việc trộn thêm chất màu vào sản phẩm mỹ phẩm như dầu gội đầu, kem đánh răng, son môi, phấn mắt, mascara… Chất màu trộn thêm vào khiến cho các sản phẩm trở nên hấp dẫn

và lôi cuốn Tên gọi chính chức các chất màu trộn vào các sản phẩm ở Mỹ theo quy định của FDA (ban hành năm 1938)

+ F, D và C: màu trong thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm

+ D và C: màu trong dược và mỹ phẩm

Trang 28

+ Ext D và C: các loại màu khác dùng cho các dược phẩm dùng ngoài và mỹ phẩm

Tiếp theo sau các ký hiệu này sẽ là màu của các chất màu (red, blue…), tiếp đến là No (có nghĩa là “số”) và số đếm Vd: FD&C Red No.40…

Trong trường hợp chất màu được trộn thêm chất nền (muối natri (sodium), kali (potassium), nhôm (aluminum) ) hay còn được gọi là màu “lakes” thì tên chính thức của nó được gắn thêm chữ “lake” và tên chất nền Vd: FD&C Red

No.40 Aluminum Lake…

Tất cả các chất màu trộn phải có các chỉ tiêu chất lượng cụ thể và phải được FDA thông qua trước khi đưa vào sử dụng, ngoại trừ một nhóm các chất màu dùng trong thuốc nhuộm tóc và sau đó phải ghi rõ trên nhãn sản phẩm Tuy nhiên, để thuận tiện hơn cho các nhà sản xuất, FDA đã cho phép viết tên chất màu ở dạng ngắn gọn hơn như FD&C Blue No1 có thể viết là Blue 1; hoặc có thể

sử dụng theo quy định của EU và các nước khác (viết theo CI number – colour index number)

Về mặt chất lượng, những chất màu dùng trong mỹ phẩm phải an toàn đối với người sử dụng, không được phép sử dụng nếu nằm trong danh mục các chất cấm sử dụng hoặc được phép sử dụng ở nồng độ nhất định nào đó

Một số ví dụ về màu được phép dùng trong mỹ phẩm (có thể xem chi tiết thêm trong Handbook of cosmetic science)

Nhóm F, D và C

Bảng 2.6 Các màu được sử dụng trong nhóm FD&C

Màu Xanh lá Vàng Đỏ Xanh lơ Tím

No 1, 2, 3 5, 6 2, 3, 4 1, 2 1

Nhóm D và C

Bảng 2.7 Các màu được sử dụng trong nhóm D&C

Trang 29

Những màu sau được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc răng miệng (sản phẩm chăm sóc răng miệng có các quy định tương tự như dược phẩm), khi

sử dụng phải chú ý đến giới hạn khuyến cáo cho phép

+ D&C cam: No 4, 5

+ D&C đỏ: No 8, 12, 19, 33, 37

Lưu ý: đối với những sản phẩm có sử dụng phẩm màu, phải sử dụng nước

đã khử ion và tiệt trùng nhằm hạn chế tối đa sự phân hủy màu gây ra bởi vết kim loại và vi sinh vật

9 Hương liệu tinh dầu (chất tạo mùi)

Hương liệu tự nhiên chủ yếu có nguồn gốc từ tinh dầu

Một số tinh dầu quan trọng: hoa hồng, trầm hương húng quế, tràm, bạch đàn, sả java, bạc hà, bạch đàn chanh, màng tang

Một số loại động vật có các tuyến hormon tiết ra các chất có mùi thơm như cá voi, chồn hương… Các hợp chất thơm này được chiết tách để dùng trong hương liệu mỹ phẩm (ví dụ xạ hương, cầy hương, long diền hương)

Ngoài ra, còn có một số hương liệu được bán tổng hợp

Trang 30

Bài 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NƯỚC SỬ DỤNG TRONG

SẢN XUẤT MỸ PHẨM

Trong tất cả nguyên liệu để sản xuất mỹ phẩm, nước là nguyên liệu được

sử dụng nhiều nhất, không có nước, số lượng sản phẩm mỹ phẩm sẽ giảm đáng

kể, do giá thành thấp lại chiếm nhiều trong thành phần mỹ phẩm Trong toàn bộ lượng nước sạch trên hành tinh chúng ta, chỉ có 0,03% là có thể sử dụng ngay được

1 Tính chất và công dụng của nước trong ngành mỹ phẩm

Nước là một trong những chất cực kỳ hoạt động, hoạt động nhiều hơn so với hầu hết các nguyên liệu sử dụng trong sản phẩm mỹ phẩm, nên mức độ phá hủy của nước cũng lớn: ăn mòn kim loại, phân hủy các chất vô cơ và hữu cơ Trong sản xuất mỹ phẩm, nước được sử dụng chủ yếu khi làm dung môi hoặc để pha loãng hơn là một thành phần thiết yếu Khi kết hợp với các chất khác, nước tạo thành phần quan trọng của dầu gội đầu, sản phẩm tắm rửa… Do rẻ tiền và dễ kiếm, nước đóng vai trò quan trọng trong sản xuất mỹ phẩm Tuy nhiên, cần quan tâm đến chất lượng nước khi sử dụng

3 Một số yếu tố ảnh hưởng lên chất lượng nước trong sản xuất mỹ phẩm

Ảnh hưởng của các ion vô cơ trong nước

Nước cấp từ nhà máy nước vẫn còn một lượng lớn muối Na, Ca, Mg, K, các kim loại nặng, đặc biệt là Hg, Cd, Zn, Cr, cũng như vết sắt, vết kim loại khác

có thể sinh ra từ ống dẫn Trong sản xuất các loại sản phẩm nước như nước thơm

và nước dùng sau cạo râu (chứa 15-40% nước), khi có mặt các ion kim loại như

Ca, Mg, Fe, và Al có thể sự hình thành các chất kết tủa, làm mất phẩm chất sản phẩm Khi sản phẩm có mặt các hợp chất hữu cơ dạng phenolic (chất chống oxy hóa và chất ổn định), các ion kim loại như Fe sẽ phản ứng và tạo thành những chất gây đổi màu sản phẩm

Trong sản xuất các sản phẩm dạng nhũ tương, sự có mặt của các ion vô cơ

có điện tích cao như Mg và Zn có thể làm mất cân bằng tĩnh điện của các chất hoạt động bề mặt, từ đó ảnh hưởng đến độ bền nhũ tương Cũng như sự hiện diện của các ion này trong pha nước cũng có thể tăng độ nhớt sản phẩm như kem, nước thơm (gội và tắm), xà phòng tắm và một số sản phẩm khác

Ảnh hưởng của vi sinh vật

Hoạt động của vi sinh vật sẽ làm hỏng sản phẩm mỹ phẩm do sự phát sinh

Trang 31

sản phẩm còn có thể gây hại đến người tiêu dùng Vì vậy, tất cả nguyên liệu, dụng cụ, thiết bị… có liên quan đến sản xuất cần phải được tiệt trùng hiệu quả

Thông thường số lượng vi sinh vật trong nước cung cấp biến đổi thất thường, do mức độ phát triển của vi sinh vật phụ thuộc vào độ bẩn của nước Sự nhiễm bẩn của nước phụ thuộc vào cách sắp xếp đặt đường ống, hệ thống lưu trữ, mức độ thường xuyên sử dụng hệ thống phân phối

4 Xử lý làm sạch nước cấp

Loại ion vô cơ: có thể sử dụng các phương pháp trao đổi ion, chưng cất,

siêu lọc, thẩm thấu ngược…

Loại vi sinh vật có thể sử dụng các phương pháp như xử lý hóa học, xử lý

nhiệt, lọc, xử lý bằng tia UV, thẩm thấu ngược Chúng có thể được sử dụng riêng

rẽ hoặc kết hợp với nhau

Quản lý hệ thống cung cấp nước

Lúc lắp đặt cần giữ tất cả đường ống và những thiết bị phụ tùng ở điều kiện sạch sẽ và tất cả những nắp đậy, thiết bị lọc bụi khác phải phù hợp với cả hệ thống

Nếu như đặt mua hệ thống thì cần phải giữ thùng chứa sạch sẽ và thay đổi

bộ lọc, đèn chiếu UV với tần số thích hợp

Khi sử dụng, cần kiểm tra độ dẫn điện của nước thường xuyên, và cột nhựa trao đổi ion phải được thay hoặc là tái sinh đúng lúc Tương tự, cần kiểm tra mức độ ô nhiễm vi sinh vật ít nhất là một lần trong một tuần Toàn bộ hệ thống cần được làm sạch bằng phương pháp hóa học khi gặp sự cố đầu tiên

Tóm lại, nếu hệ thống tinh lọc nước được thiết kế phù hợp và được bảo quản tốt thì sẽ cung cấp đủ nước với chất lượng cao, cho sản xuất ở bất cứ lúc nào

Trang 32

Bài 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN BAO BÌ ĐÓNG GÓI

Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao, gói một hoặc một số đơn vị hàng hóa

có bao bì trực tiếp

1 Chức năng bao bì mỹ phẩm

Bao bì đóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất hàng hóa, đặc biệt là những loại hàng hóa tiêu dùng Bao bì có chức năng bảo vệ sản phẩm, tạo sự tiện lợi trong sử dụng, gây ấn tượng đầu tiên với khách hàng và góp phần làm tăng giá trị hàng hóa Giữa hai loại sản phẩm có chất lượng ngang nhau, người tiêu dùng sẽ chọn mua loại sản phẩm nào có bao bì tốt hơn

Sản phẩm mỹ phẩm do đặc thù được sử dụng trong chăm sóc sắc đẹp nên

có bao bì phải bảo đảm tính thẩm mỹ cao

Một số yêu cầu, chức năng của bao bì mỹ phẩm:

+ Thể hiện những nét đặc trưng cho sản phẩm

+ Cần tính toán những chi phí có liên quan đến thị trường, lợi nhuận để đưa

ra giá bán sản phẩm sao cho thích hợp với đặc trưng của nó

3 Các dạng bao bì

+ Chai và lọ thủy tinh: thủy tinh có khả năng bảo vệ sản phẩm hoàn toàn tốt,

không có cái gì có thể xuyên qua nó, không bị ăn mòn, rất hiếm khi bị vi sinh vật tấn công và hầu như không bị ảnh hưởng bởi tất cả các loại sản phẩm mỹ phẩm

Nhược điểm là nặng, cồng kềnh, dễ vỡ

+ Hộp bằng kim loại Một số vật liệu thông dụng: nhôm và thiếc Nhôm

được sử dụng rộng rãi trong các dạng bình, hộp, lá nhôm , có ưu điểm chống

Trang 33

kim loại khác (chủ yếu là thép) để tăng khả năng chống chịu ăn mòn và giảm giá

thành vật liệu

+ Các loại ống bằng chất dẻo: có những ưu điểm sau: không bị ăn mòn, nhẹ,

dễ gia công, tạo hình, trơ hóa học, vật liệu trong suốt hoặc dễ nhuộm màu Nhược điểm: dễ bị lão hóa khi tiếp xúc với ánh sáng, nhiệt, không đảm bảo kín hoàn toàn, hương, khí… có thể khuếch tán qua thành bao bì, khí bên ngoài có thể xâm

nhập vào trong, gây nhiễm khuẩn sản phẩm

+ Dạng túi nhỏ tiện dùng, vừa đủ cho một lần sử dụng

+ Hộp dạng ống nhiều mỹ phẩm ở dạng thỏi rất tiện lợi khi sử dụng (son

môi…) Khi sử dụng, các ống chất dẻo có thể vặn được, để lộ một phần thỏi son

ra ngoài và khi không cần, thỏi son được vặn trở lại vị trí cũ

+ Chai bằng chất dẻo: có ưu điểm nhẹ, chiếm ít chỗ, tránh được sự đổ vỡ,

có thể sử dụng một dãy màu rộng và in ấn dễ dàng Nhược điểm: không có độ

bền hóa học, dễ làm mất nước hoặc hương thơm do khuếch tán

+ Các loại hộp bằng giấy: có nhiều hạn chế, chủ yếu sử dụng các dạng bìa

cứng làm các hộp đựng, hoặc dạng bìa tráng nhựa để đựng một số sản phẩm như

kem…

4 Kiểm tra bao bì

Việc kiểm tra bao bì nhằm đảm bảo chất lượng của bao bì xuất xưởng, khả năng sử dụng của bao bì, đồng thời loại bỏ các bao bì không đáp ứng được yêu cầu Việc kiểm tra bao bì được thực hiện hai lần: một lần trong quy trình sản xuất bao bì và một lần trước khi đưa vào quy trình đóng gói sản phẩm

Tính thấm

Nước: đối với mỗi sản phẩm, hàm lượng nước mất mát cho phép phải nằm

trong giới hạn cho phép Ví dụ, kem đánh răng chứa khoảng 20% nước, dầu gội đầu chứa khoảng 75% nước, lượng nước mất mát của hai sản phẩm này không được vượt quá 20% lượng nước ban đầu

+ Tính thấm của bao bì phụ thuộc vào vật liệu làm bao bì Ví dụ, giấy không tráng nhựa không có khả năng chống thấm, chất dẻo chống thấm tốt, thủy tinh chống thấm tốt nhất

+ Bao bì được đo tính chống thấm hai lần Lần đầu để kiểm tra vật liệu trước khi sản xuất bao bì, lần sau kiểm tra ở dạng bao bì thành phẩm Số liệu thu được bằng cách đo sự hao hụt của các gói hàng bằng phương pháp cân trong khoảng thời gian nhất định ở điều kiện ổn định về nhiệt độ và độ ẩm Sau đó xây dựng đồ thị biểu diễn lượng ẩm hao hụt so với lượng ẩm có mặt ban đầu Từ đó, người ta xác định được loại vật liệu và hình dáng bao bì thích hợp cho từng loại sản phẩm

Hương thơm: không thể xác định bằng phương pháp cân khối lượng Trong

phòng thí nghiệm có thể dùng phương pháp sắc kí để khảo sát sự thất thoát hương thơm, hoặc đơn giản hơn có thể sử dụng cảm quan, thông qua kinh nghiệm của người quan sát

Trang 34

Độ bền

Nhà sản xuất mỹ phẩm với tư cách là người sử dụng bao bì thành phẩm tiến hành một số đo lường đơn giản để có thể giải thích hay đoán được một số hiện tượng liên quan có thể xảy ra Thông thường, người ta đo độ bền kéo, độ bền nổ, độ bền xé và độ bền va đập, riêng đối với những bao bì bằng thủy tinh và chất dẻo, cần được kiểm tra thêm khả năng rơi vỡ Các phép đo phải được đặt trong điều kiện nhiệt độ đã chuẩn hóa vì nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn đến lý tính của bao bì

Những kết quả này giúp đưa ra những phương án thiết kế bao bì có độ bền cao Như đối với bao bì thủy tinh, người ta tìm cách kết cấu góc chai, làm giảm

bề mặt bị va đập khi rớt và thay đổi chiều cao chai cho phù hợp

Đối với bao bì ngoài, chủ yếu là các loại bao bì giấy, có vai trò bảo vệ bao

bì trong, có yêu cầu thấp hơn về độ bền cơ học

Tính tương hợp

Phương pháp đơn giản nhất để kiểm tra tính tương hợp của bao bì đối với sản phẩm là kiểm tra sự tương tác trực tiếp của chúng bằng cách ngâm vật liệu vào sản phẩm môi trường kín trong một khoảng thời gian nhất định Các thông số vật liệu làm bao bì và sản phẩm như màu sắc, hình dạng, cấu trúc, khối lượng bao bì được quan sát và đánh giá, từ đó đưa ra kết luận về khả năng sử dụng vật liệu làm bao bì

Ngoài vật liệu chính, người sản xuất cần phải kiểm tra những vật liệu liên quan như lớp lót trên nắp, nút… để xác định được ảnh hưởng đồng bộ của bao bì lên sản phẩm

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ CHƯƠNG II

1 Kể tên các thành phần cơ bản sử dụng trong mỹ phẩm Nêu các vai trò có thể

có của các tá dược sau: tinh dầu ngọc lan tây, BHA, Tween 80, glycerin, nipagin, acid stearic, pigment orange 5

2 Trình bày vai trò chất diện hoạt, cách lựa chọn chất diện hoạt

3 Nêu các tính chất của chất giữ ẩm lý tưởng

4 Nêu các tính chất của chất bảo quản lý tưởng

5 Nêu các tính chất của các chất chống oxi hóa lý tưởng

6 Phân loại các chất màu, trong các nhóm chất màu trên, nhóm chất nào cần có

sự quản lý chặt chẽ, vì sao?

Trang 35

Chương III: CÁC SẢN PHẨM ĐẶC TRƯNG Mục tiêu học tập:

1 Nắm được mục đích, các thành phần cơ bản, quy trình bào chế chung vác sản phẩm đặc trưng mỹ phẩm chăm sóc da và môi

2 Nhận biết và nêu được vai trò các thành phần cơ bản trong công thức bào chế cụ thể một số các chế phẩm mỹ phẩm thuộc 2 nhóm trên

3 Nêu được cơ chế bảo vệ của kem chống nắng, chỉ số SPF và ý nghĩa -

Bài 1: MỸ PHẨM CHĂM SÓC DA 1.1 Dạng phấn

Mục đích và yêu cầu

Mục đích tạo một lớp mỏng mịn màng trên da, có tác dụng hút ẩm và

nhờn, mượt mà không gây cảm giác khó chịu cho người sử dụng

Yêu cầu

+ Đạt độ phủ nhất định và tính lan rộng tốt

+ Có độ bám dính, hút ẩm và nhờn tốt

+ Tạo nét tươi trẻ

+ Không tạo cảm giác khó chịu, Không gây dị ứng, không độc

+ Màu và hương phải phù hợp

1.1.1 Dạng phấn mặt

Nguyên liệu

Nguyên liệu làm tăng độ phủ trên da: TiO2, ZnO, Kaolin, MgO

Nguyên liệu hút ẩm và nhờn, loại trừ tính bóng nhờ hoặc loang phấn: kaolin, tinh bột xử lý, CaCO3, MgCO3, cellulose vi tinh thể, các loại chất dẻo…

Nguyên liệu làm phấn có khả năng lan rộng và có tính bám dính tốt: stearat (M= Mg, Zn), talc (yêu cầu: trắng, sáng, không lẫn tạp có hại như thạch miên gây ung thư phổi, bào tử vi sinh vật gây bệnh, kích thước hạt lọt qua rây 200) Các chất trợ dính (cetyl alcol, stearyl alcol, glycerin monostearat…)

M-Nguyên liệu tạo nét tươi trẻ: tinh bột gạo xử lý

Hương và màu: màu vô cơ hoặc hữu cơ (không nên sử dụng những loại phẩm màu hoàn toàn tan trong nước hoặc trong dầu)

Trang 36

Phấn mỡ (dùng cho da khô, sần)

Thành phần Phần

Sáp ong trắng 40 Sáp dầu hỏa 40 Stearin 20 Glycerin monostearat 75

Phương pháp bào chế

Nấu chảy những nguyên liệu mỡ với nhau, thêm 500 phần nước nóng, vừa cho vừa khuấy tiếp tục đến khi nhũ tương hình thành

Thêm 1000 phần bột talc vào

Trộn đều, cho qua lưới lọc và phối hương vào

Trang 37

Công thức phấn hồng (tướng dầu)

Mascara dạng kem có nền kem tan Phẩm màu tan trong dầu Phải có thêm các chất làm ẩm để giảm sức căng bề mặt

Mascara dạng lỏng được sử dụng rộng rãi vì dễ chảy đều lên lông mi Nguyên tắc phối chế: phân tán tốt bột màu trong dung dịch sệt

1.2.2 Mỹ phẩm cho vùng xung quanh mắt

Mục đích làm nổi bật đôi mắt nhờ màu đậm xung quanh mắt, có thể làm nổi bật

bằng cách thêm một ít chất tạo óng ánh như bismuth oxyclorid, mica được phủ với TiO2, ánh vàng của bột nhũ Cu, ánh bạc của bột nhũ Ag… Màu sử dụng thường là xanh lơ, xanh lá, hồng, tím…

Viết chì kẻ mắt có ruột là hỗn hợp carbon black và phấn nền

Trang 38

Rosin (dung dịch alcol 10%) hoặc ethylcellulose 3

1.3 Dạng kem

Yêu cầu chung

+ Ổn định trong thời gian dài, không bị phân lớp (tất cả dạng kem đều ở dạng nhũ tương, thường là nước trong dầu hay dầu trong nước)

+ Màng kem tạo trên da phải mỏng, đều, mềm mại, có độ mịn, độ bóng và bám tốt trên da

+ Không gây cảm giác khó chịu và có pH thích hợp với da

+ Dễ sử dụng và bảo quản

+ Không độc

+ Đạt được tiêu chuẩn chung theo quy định dành cho sản phẩm

Phân loại kem

1.3.1 Kem tẩy

Dùng vào buổi sáng hay tối để tẩy sạch da, có hai dạng kem là nhũ tương o/w hoặc w/o với % dầu 30 – 70%, lotion có % dầu 15-30%

Công dụng và yêu cầu

+ Tẩy rửa các chất bẩn, chất nhờn, các tế bào chết, chất bẩn do trang điểm

để lại ra khỏi da

+ Dễ tan ra trên da và không gây dị ứng da

+ Sau khi tẩy rửa, để lại trên da một lớp phim rất mỏng, tạo cảm giác sạch

sẽ, mềm mại, thoải mái cho da

Thành phần

+ Thành phần cơ bản: pha dầu, pha nước, hệ nhũ hóa

+ Các thành phần khác: chất làm đặc (parafin, sáp ong, benton…), chất làm mềm (lanolin, cetyl alcol…), chất ổn định, mùi, chất bảo quản, chống nấm

Trang 39

+ Dùng ban ngày để bảo vệ da và làm đẹp da đã được tẩy sạch

+ Làm mất lớp dầu trên da để các mỹ phẩm khác dễ dàng bám lên da

+ Lan ra nhanh trên da và hình như biến mất ngay sau khi bôi lên da

+ Làm mềm mại và giữ ẩm cho da

+ Có khả năng chống nắng để bảo vệ da (dùng ZnO + TiO2 nếu sản phẩm đục, este anthranilat của alcol mạch dài dùng trong sản phẩm trong)

Thành phần: ở dạng nhũ tương dầu trong nước Ngoài ra còn chứa các chất làm mềm, chất làm ẩm, chất chống nắng, hương và chất bảo quản

1.3.3 Kem tay và kem toàn thân

Công dụng và yêu cầu:

+ Làm mềm mại và làm ẩm lớp da bị hư hại

+ Kem toàn thân được áp dụng trên cơ thể nên thường ở dạng lotion hơn là cream

+ Sử dụng dễ dàng và nhanh chóng, không để lại lớp film dính

+ Không dính vào các đồ vật mà tay tiếp xúc

+ Làm mềm da và làm liền da (đối với da bị nứt) mà không ảnh hưởng đến

sự bài tiết qua da

+ Không biến đổi theo nhiệt độ

+ Nên có màu và mùi nhẹ để tạo cảm giác dễ chịu khi sử dụng

Thành phần: giống các loại kem trên, ngoài ra còn có thêm các chất có tác dụng làm liền và làm phẳng các chỗ da bị nứt nẻ (allation, phức của allation, quaternium - 19) và chất sát trùng

1.3.4 Kem chống nắng

Chỉ số SPF

Khả năng chống tia tử ngoại của chế phẩm được đánh giá phổ biến thông qua chỉ số chống nắng SPF (Sun protection factor) Theo định nghĩa của FDA, chỉ số SPF của một chế phẩm chống nắng là đại lượng biểu thị tương quan giữa năng lượng mặt trời cần thiết để gây hiện tượng cháy nắng trên da được bảo vệ

và da không được bảo vệ bởi chế phẩm đó Giá trị SPF càng cao, khả năng bảo

vệ của chế phẩm càng tốt

Tuy nhiên chỉ số SPF chỉ thể hiện khả năng chống tia UVB là chủ yếu, không phải là chỉ số phản ánh đầy đủ khả năng chống tia UVA của chế phẩm Khả năng chống tia UVA cần được đánh giá dựa trên hiện tượng sậm da tức thì (Immediate Pigment Darkening IPD) và hiện tượng sậm da lâu dài (Psersitent Pigment Darkening PPD)

Công dụng và yêu cầu

Hạn chế tác hại, bảo vệ da trước các tác hại của tia tử ngoại

Thành phần

Ngoài thành phần chung của 1 công thức kem, còn có thêm các chất có vai trò cản tia tử ngoại như:

Trang 40

Chất chống nắng hữu cơ: PABA và p-aminobenzoates, salicylates, cinnamates, benzophenones, anthranilates, dibenzoylmethanes, dẫn xuất camphor, các hợp chất khác (ensulizol, silatriazol, bisoctrizol…)

Chất chống nắng vô cơ: TiO2, ZnO…

1.3.5 Kem đa năng

Công dụng và yêu cầu

+ Tạo một lớp nền tốt, không quá nhớt

+ Dễ hóa lỏng, dễ lan ra trên da

+ Có tác dụng làm mềm nhưng không để lại lớp film nhờn hay dính trên da + Để lại lớp màng dầu liên tục nhưng không bít kín lỗ chân lông trên da Thực ra, không có một sản phẩm nào cùng lúc thỏa mãn được hết các yêu cầu đã nêu trên, nhưng trong các yêu cầu đó, yếu tố có nhu cầu cao nhất có tính năng cao nhất

Thành phần: tương tự như các kem trên, thông dụng nhất là o/w với hàm

Ngày đăng: 01/04/2019, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w