1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán nợ ngắn hạn trong kiểm toán tài chính

74 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 614,5 KB
File đính kèm quy trình kiểm toán Nợ ngắn hạn.rar (102 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời đại hiện nay, cùng với sự vận động và phát triển như vũ bão của các nước trên Thế giới và trong khu vực, đất nước ta sau nhiều năm đổi mới nền kinh tế đang từng bước xoay mình hội nhập với sự phát triển của toàn cầu. Đặc biệt trong tháng 11 năm 2006 vừa qua đất nước ta đã chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, đánh dấu một bước phát triển vượt bậc về kinh tế, tạo ra thời cơ cũng như thách thức cho các doanh nghiệp ở Việt Nam. Song song cùng với đó là sự phát triển ngành nghề kiểm toán. Cho đến nay, tại Việt Nam đã có tất cả hơn 100 Công ty Kiểm toán dưới nhiều hình thức sở hữu khác nhau. Yêu cầu phát triển một thị trường kiểm toán năng động, hiệu quả, cạnh tranh lành mạnh và ngày càng nâng cao chất lượng các dịch vụ cung cấp là một yêu cầu cần thiết hiện nay đặt ra không chỉ cho những nhà chính sách mà còn ở chính các Công ty Kiểm toán. Tuy các dịch vụ do các Công ty Kiểm toán Việt Nam cung cấp ngày càng đa dạng và phong phú nhưng kiểm toán tài chính vẫn là hoạt động chủ đạo của các Công ty vì các BCTC do các doanh nghiệp lập ra là đối tượng quan tâm của rất nhiều người. Trong các phần hành của kiểm toán BCTC thì kiểm toán nợ phải trả là một nội dung quan trọng được coi là có ảnh hưởng trọng yếu trên BCTC vì nó có liên quan trực tiếp đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp, mà đặc biệt là khoản mục Nợ ngắn hạn. Hơn nữa, đối với doanh nghiệp, việc huy động vốn và sử dụng vốn hiệu quả là một vấn đề quan trọng để có được một kết quả kinh doanh tốt. Nhìn vào cơ cấu vốn của doanh nghiệp, người ta có đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp đó là tốt hay không. Nợ ngắn hạn là một yếu tố tạo nên cơ cấu vốn trong doanh nghiệp nên sự phản ánh trung thực và hợp lý các khoản Nợ ngắn hạn là một nhu cầu tất yếu. Do vậy kiểm toán Nợ ngắn hạn là một phần không thể tách rời trong kiểm toán BCTC.

Trang 1

Lời mở đầu

Trong thời đại hiện nay, cùng với sự vận động và phát triển như vũ bãocủa các nước trên Thế giới và trong khu vực, đất nước ta sau nhiều năm đổi mớinền kinh tế đang từng bước xoay mình hội nhập với sự phát triển của toàn cầu.Đặc biệt trong tháng 11 năm 2006 vừa qua đất nước ta đã chính thức gia nhập

Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, đánh dấu một bước phát triển vượt bậc vềkinh tế, tạo ra thời cơ cũng như thách thức cho các doanh nghiệp ở Việt Nam.Song song cùng với đó là sự phát triển ngành nghề kiểm toán Cho đến nay, tạiViệt Nam đã có tất cả hơn 100 Công ty Kiểm toán dưới nhiều hình thức sở hữukhác nhau Yêu cầu phát triển một thị trường kiểm toán năng động, hiệu quả,cạnh tranh lành mạnh và ngày càng nâng cao chất lượng các dịch vụ cung cấp làmột yêu cầu cần thiết hiện nay đặt ra không chỉ cho những nhà chính sách màcòn ở chính các Công ty Kiểm toán

Tuy các dịch vụ do các Công ty Kiểm toán Việt Nam cung cấp ngày càng

đa dạng và phong phú nhưng kiểm toán tài chính vẫn là hoạt động chủ đạo củacác Công ty vì các BCTC do các doanh nghiệp lập ra là đối tượng quan tâm củarất nhiều người Trong các phần hành của kiểm toán BCTC thì kiểm toán nợphải trả là một nội dung quan trọng được coi là có ảnh hưởng trọng yếu trênBCTC vì nó có liên quan trực tiếp đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp,

mà đặc biệt là khoản mục Nợ ngắn hạn Hơn nữa, đối với doanh nghiệp, việchuy động vốn và sử dụng vốn hiệu quả là một vấn đề quan trọng để có được mộtkết quả kinh doanh tốt Nhìn vào cơ cấu vốn của doanh nghiệp, người ta có đánhgiá được tình hình tài chính của doanh nghiệp đó là tốt hay không Nợ ngắn hạn

là một yếu tố tạo nên cơ cấu vốn trong doanh nghiệp nên sự phản ánh trung thực

và hợp lý các khoản Nợ ngắn hạn là một nhu cầu tất yếu Do vậy kiểm toán Nợngắn hạn là một phần không thể tách rời trong kiểm toán BCTC

Trang 2

Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán Nợ ngắn hạn trong kiểmtoán tài chính, trong thời gian thực tập ở Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn

Tài chính, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán Nợ ngắn hạn

trong kiểm toán tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính (ACA GROUP) thực hiện” làm chuyên đề tốt nghiệp.

Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm ba phần chính như sau:

- Phần I: Khái quát chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tàichính (ACA GROUP)

- Phần II: Thực trạng quy trình kiểm toán Nợ ngắn hạn trong kiểm toán tàichính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính thực hiện

- Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán Nợngắn hạn trong kiểm toán tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tàichính thực hiện

Để hoàn thành được chuyên đề thực tập tốt nghiệp này em đã nhận được

sự giúp đỡ của các Anh, Chị KTV trong Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính

và đặc biệt em đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo rất tận tình của thầy TrầnMạnh Dũng

Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo cùngtoàn bộ các Anh, Chị KTV trong Công ty Đồng thời em cũng xin chân thànhcảm ơn Th.S Trần Mạnh Dũng!

Hà Nội, tháng 4/2007

Trang 3

Phần I Khái quát chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn

Tài chính (ACA GROUP)

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

ACA GROUP là Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính chuyên nghiệp,

có đội ngũ nhân viên và cộng tác viên thành thạo và chuyên sâu trong nhiều lĩnhvực kinh doanh, có khả năng cung cấp những giải pháp toàn diện nhất cho kháchhàng

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính được thành lập theo Giấyphép đăng kí kinh doanh số 0102003347 cấp ngày 24/08/2001 bởi Sở Kế Hoạch

và Đầu tư Thành phố Hà Nội Do yêu cầu hoạt động của mình, Công ty đã trảiqua 5 lần thay đổi:

+ Lần 1: Thay đổi về trụ sở Công ty Theo quyết định số 86/TB ngày 19tháng 3 năm 2002 Công ty chuyển về số 105, phố Nghi Tàm, phường Yên Phụ,Quận Tây Hồ, Hà Nội

+ Lần 2: Thay đổi về số thành viên góp vốn Theo quyết định số 216/TBngày 20 tháng 7 năm 2002

+ Lần 3: Thay đổi về địa chỉ Công ty Công ty chuyển trụ sở về số 2, E11,Quỳnh Mai, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

+ Lần 4: Thay đổi về trụ sở Công ty và cơ cấu thành viên góp vốn Theoquyết định số 08/ACCA – HĐTV ngày 26 tháng 11 năm 2005 Công ty lấy tên làACCA Group, trụ sở chính tại 14/14, đường Yên Lạc, Quận Hai Bà Trưng, HàNội

Trang 4

+ Lần 5: Thay đổi về trụ sở Công ty và tên giao dịch của Công ty Hiệnnay Công ty chuyển trụ sở về địa chỉ: phòng 504 Toà nhà 17T7, Trung Hoà,Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội Công ty lấy tên là Công tyKiểm toán và Tư vấn Tài chính (ACA GROUP).

Trong quá trình hoạt động, mọi thành viên của Công ty luôn không ngừng

nỗ lực, hoàn thành tốt công việc của mình Sự cố gắng đó cuối cùng đã được đềnđáp Ngày 14 tháng 11 năm 2006, Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính (ACAGROUP) chính thức trở thành thành viên của hãng kiểm toán quốc tế KrestonInternational

Kreston International là một trong những hãng kiểm toán danh tiếng hàngđầu trên thế giới Hãng có mạng lưới các công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán, kếtoán và tư vấn khắp toàn cầu, với hơn 500 văn phòng tại hơn 70 quốc gia vàvùng lãnh thổ Sự kiện này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Một mặt, từ nayCông ty được quyền áp dụng các kĩ thuật tiên tiến nhất trên thế giới trong lĩnhvực kiểm toán – tài chính Mặt khác, đó cũng là niềm tự hào và là động lực thúcđẩy ACA GROUP không ngừng hoàn thiện và phát triển

- Tên giao dịch đầy đủ và hợp pháp của công ty là: Công ty TNHH Kiểmtoán và Tư vấn Tài chính ACA GROUP

- Tên giao dịch bằng Tiếng anh: Audit and Financial Consulting Companyand Associates

- Tên viết tắt bằng Tiếng anh: ACA GROUP

- Trụ sở chính của Công ty:

+ Địa chỉ: phòng 504 Toà nhà 17T7, Trung Hoà_Nhân Chính, QuậnThanh Xuân_Thành phố Hà Nội

+ Điện thoại: 04.2811488/489

+ Fax: 04.28811499

+ Email: acagroup@com.vn

+ Website: www.acagroup.com.vn

Trang 5

- Hiện nay ban giám đốc của Công ty gồm bốn người:

+ Ông Trần Văn Dũng – CPA, MBA, LLB

+ Bà Vũ Thị Bội Lan – CPA

+ Ông Trần Văn Thức – CPA

+ Ông Chu Quang Tùng – CPA

Vốn điều lệ của Công ty là 500.000.000VNĐ Trong đó cơ cấu góp vốnhiện tại của các thành viên Ban Giám đốc theo tỉ lệ như sau:

Thành viên Ban Giám đốc Vốn gópÔng Trần Văn Dũng

Bà Vũ Thị Bội LanÔng Trần Văn ThứcÔng Chu Quang Tùng

bí mật cho khách hàng, coi trọng chất lượng dịch vụ và uy tín nghề nghiệp.Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính hoạt động với mục tiêu giúp khách hàng

và nhân viên thành công Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính hoạt động vớiphương châm trở thành Công ty Kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam và trong khuvực, với chất lượng cao đem lại sự hài lòng cho khách hàng và nhân viên trongCông ty

Trang 6

1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

Từ khi thành lập Công ty đã có tổng số 15 nhân viên, trong đó có 3 KTVQuốc gia, 1 kỹ sư xây dựng 100% số nhân viên đều có trình độ Đại học vềchuyên nghành Tài chính Kế toán và Kiểm toán, và 1 số cộng tác viên Hiện nayCông ty đã có 28 chuyên gia Tư vấn và KTV là nhân viên chính thức của Công

ty, trong đó có 7 nhân viên có chứng chỉ KTV cấp Quốc gia (CPA), 5 kỹ sư và

16 chuyên gia Tư vấn vốn Ngoài ra, ACA GROUP còn có khoảng 20 cộng tácviên là chuyên ra hàng đầu, các tiến sĩ, thạc sĩ người Việt Nam và người nướcngoài đang làm việc tại các cơ quan đào tạo, viện nghiên cứu, doanh nghiệp vàcác tổ chức Quốc tế

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chứcnăng, việc tổ chức này nhằm thống nhất mệnh lệnh, tránh sự rối loạn, gắn tráchnhiệm với từng đối tượng cụ thể và đạt được hiệu quả cao nhất Tuy nhiên sốlượng nhân viên còn ít nên tổ chức bộ máy của Công ty khá đơn giản:

- Phòng Kiểm toán đầu tư: thực hiện kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản và các dự án đầu tư được tài trợ bằng các tổ chức Quốc tế như: WB, ADhay từ nguồn vốn ODA…

Tuy số nhân viên của Công ty còn ít song mỗi thành viên từ nhân viên, trợ

lý kiểm toán đến các KTV cao cấp và Ban lãnh đạo của Công ty đều có ý thức

nỗ lực hết mình trong mọi công việc để khẳng định vị trí của Công ty trong lĩnhvực cung cấp dịch vụ Kế toán và Kiểm toán, đồng thời xây dựng Công ty ngàycàng lớn mạnh, là doanh nghiệp mang một dấu ấn riêng và đạt được niềm tincủa mọi khách hàng

Trang 7

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý của ACA GROUP

* Cơ cấu văn phòng đại diện:

- Văn phòng đại diện của Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính tạithành phố Hồ Chí Minh

- Văn phòng đại diện của Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính tạithành phố Hạ Long

- Văn phòng đại diện tại Australia

* Cơ cấu ban lãnh đạo:

- Chủ tịch kiêm Giám đốc phụ trách chung: là người đại diện cho Công tychịu trách nhiệm trước Pháp luật về toàn bộ hoạt động của Công ty Giám đốc cócác quyền và nghĩa vụ sau:

+ Điều hành, tổ chức và quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt độngcủa Công ty theo quy chế đã được Hội đồng thành viên phê chuẩn cũng như theoPháp luật của Nhà nước

+ Quyết định thành lập các Phòng ban chức năng, Phòng nghiệp vụ củaCông ty

+ Quy định về nhiệm vụ và biên chế cũng như quyền hạn của từng phòng

Phòng Kiểmtoán đầu tư

Trang 8

+ Đăng ký danh sách KTV hành nghề tại Công ty, đồng thời quản lý độingũ KTV dưới quyền.

+ Ngoài ra Giám đốc còn thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy địnhtại Điều lệ của Công ty và theo phân công trách nhiệm trong Ban giám đốc từngthời kì

+ Giám đốc được hưởng chế độ lương, thưởng theo quy định của Bộ Laođộng Thương Binh và Xã hội và các quy định hiện hành theo quy chế Tài chínhcủa Công ty

- Một Phó Giám đốc phụ trách Phòng Hành chính tổng hợp, văn phòng tạithành phố Hồ Chí Minh và bộ phận hành chính, kế toán, quản trị có nhiệm vụtham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong việc điều hành Công ty, ra quyết định:quản lý công văn đi, đến công ty; Bộ phận tạp vụ; Tổ chức nghiên cứu; Bộ phậnphiên dịch; Bộ phận tin học; phục vụ nội bộ và cung cấp dịch vụ theo sự phâncông và uỷ quyền của Giám đốc từng thời kỳ Ngoài ra Phó Giám đốc còn thựchiện các quyền và nghĩa vụ khác theo phân công trách nhiệm trong từng thời kỳ;được hưởng chế độ lương, thưởng theo quy định của Bộ Lao động Thương Binh

và Xã hội và các quy định hiện hành theo quy chế Tài chính của Công ty

- Một Phó Giám đốc phụ trách Phòng Kiểm toán Tài chính, văn phòng tạithành phố Hạ Long và phụ trách dịch vụ tư vấn

- Một Phó Giám đốc phụ trách Phòng Kiểm toán Đầu tư và xây dựng cơbản, văn phòng đại diện tại Australia và công tác đào tạo

Hai Phó Giám đốc này có trách nhiệm và nghĩa vụ tương đương như PhóGiám đốc Phòng Hành chính tổng hợp

1.3 Chiến lược phát triển và kết quả kinh doanh của Công ty

Trên cơ sở tập hợp các chuyên gia giỏi và giàu kinh nghiệm, ACAGROUP đang ngày một vững mạnh với mục tiêu là cung cấp những dịch vụchuyên nghiệp cho các doanh nghiệp Việt Nam, các tổ chức Quốc tế

Trang 9

Với kinh nghiệm và kiến thức sâu rộng của mình, các chuyên gia củaACA GROUP đã và đang cung cấp cho các chủ đầu tư, các doanh nghiệp, cácnhà tài trợ dự án các công trình tại Việt Nam có hiệu quả kinh tế nhất Hìnhthành và phát triển trong điều kiện có rất nhiều công ty TNHH ra đời sau Nghịđịnh 105 của Bộ tài chính và xu hướng hội nhập kinh tế Quốc tế Ban Giám đốc

và nhân viên Công ty hiểu rằng khẳng định được uy tín và vị trí của mình trênthị trường là điều không dễ dàng và cần có sự nỗ lực lớn cũng như sự chuẩn bịnhững điều kiện thật chu đáo và đúng đắn Vì vậy hiện nay ACA GROUP đangxây dựng cho mình một chiến lược phát triển dài hạn hướng tới tương lai, trong

đó có thể kể đến chiến lược hoàn thiện hoá chương trình Kiểm toán, chiến lượcphát triển nhân viên, chiến lược mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hoá cácloại hình dịch vụ cung cấp và chiến lược thu hút khách hàng

Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh theo từng loại dịch vụ của Công ty

Trang 10

Nhìn chung doanh thu của Công ty tăng trưởng đều đặn Qua đó chúng ta

có thể thấy được sự phát triển đều đặn, từng bước của Công ty, cũng như có thểkhẳng định được Công ty đã duy trì được khách hàng truyền thống cũng nhưphát triển được thêm nhiều khách hàng mới

1.4 Các loại dịch vụ và khách hàng của Công ty

1.4.1 Ngành nghề hoạt động kinh doanh của Công ty

Với tôn chỉ “Cộng tác toàn cầu, giải pháp thiết thực” (Global Relationship– Local Solutions) trong việc triển khai cung cấp các dịch vụ chuyên ngành vớichất lượng cao cho khách hàng Để đáp ứng mong muốn của khách hàng, ACAGROUP không ngừng đáp ứng các loại dịch vụ và nâng cao hơn nữa chất lượngdịch vụ Hiện nay, ACA GROUP hoạt động mạnh trong 4 lĩnh vực: dịch vụKiểm toán, dịch vụ Tư vấn, dịch vụ Tư vấn Tài chính doanh nghiệp, dịch vụ Tưvấn thuế

1.4.1.1 Các loại dịch vụ kiểm toán

+ Kiểm toán BCTC

+ Kiểm toán cho mục đích thuế

+ Kiểm toán hoạt động

+ Kiểm toán tuân thủ

+ Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư

+ Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án

+ Kiểm toán các thông tin Tài chính

Các chuyên gia Kiểm toán của ACA GROUP với chứng chỉ KTV quốc tế,được trang bị kiến thức sâu rộng về quản lý, tài chính, kế toán, và tích luỹ đượcnhững kinh nghiệm quý báu qua nhiều năm hành nghề Đặc biệt nhân viên củaACA GROUP am hiểu tường tận về hệ thống kế toán, kiểm toán, các quy định

về thuế hiện hành tại Việt Nam và các thông lệ quốc tế liên quan

Trang 11

ACA GROUP cùng với các chuyên gia Kiểm toán của mình thường xuyêncung cấp các dịch vụ Kiểm toán cho các Công ty có vốn đầu tư nước ngoài, cácdoanh nghiệp trong nước, các dự án và các Công ty đa quốc gia hoạt động trongcác lĩnh vực: năng lượng, bưu chĩnh viễn thông, khai thác, vận tải , sản xuất,dịch vụ, tài chính ngân hàng, bảo hiểm…

Thông qua mạng lưới hỗ trợ và cộng tác toàn cầu, ACA GROUP cung cấpcác công cụ, nguồn lực và các phương pháp hiệu quả cho đội ngũ nhân viênchuyên nghiệp của mình thực hiện kiểm toán với chất lượng cao nhất và luôntuân thủ các chuẩn mực khắt khe về tính độc lập, tính bí mật, khách quan nghềnghiệp và các Chuẩn mực về các kĩ thuật nghiệp vụ

+ Tư vấn thiết lập hệ thống kiểm soát hiệu quả

+ Xây dựng quy chế Tài chính cho doanh nghiệp

+ Xác định cơ cấu và chiến lược kinh doanh

+ Tư vấn quản lý tiết kiệm cho doanh nghiệp

+ Tư vấn lập dự án khả thi cho các doanh nghiệp

+ Tư vấn đầu tư lựa chọn phương án kinh doanh cho các doanh nghiệp

- Dịch vụ hỗ trợ dự án: ACA GROUP cung cấp các dịch vụ t ư vấn chonhiều dự án được tài trợ từ các tổ chức Quốc tế nhằm phát triển doanh nghiệp,phát triển kinh tế Việt Nam ACA GROUP cung cấp dịch vụ trong giai đoạnchuẩn bị và thực hiện dự án như: nghiên cứu ngành, phân tích khả thi và tiền khảthi, thực tế dự án và xây dựng kế hoạch tổng thể, quản lý dự án,…

Trang 12

- Dịch vụ kế toán: ACA GROUP cung cấp cho khách hàng mọi loại hìnhdịch vụ kế toán từ ghi sổ, lập kế hoạch ngân sách đến BCTC Đồng thời hỗ trợdoanh nghiệp chuyển đổi BCTC lập theo chế độ chuẩn mực Kiểm toán ViệtNam sang hình thức phù hợp với Chuẩn mực BCTC quốc tế Điểm nổi bật cóthể nhận thấy trong dịch vụ kế toán của ACA GROUP là khả năng xây dựng hệthống kiểm toán đáp ứng các yêu cầu cụ thể của mỗi doanh nghiệp.

1.4.1.3 Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp

ACA GROUP luôn cung cấp các giải pháp tối ưu trong dịch vụ tư vấn tàichính doanh nghiệp Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm được hỗ trợ và cộngtác từ nhiều tổ chức tư vấn quốc tế có khả năng nhanh chóng phân tích, đánh giáhiện trạng doanh nghiệp, làm rõ mọi vấn đề còn tồn tại và đưa ra các giải pháp

để tạo dựng niềm tin vào triển vọng phát triển doanh nghiệp, luôn mang lại hiệuquả cho các doanh nghiệp Dịch vụ Tư vấn Tài chính doanh nghiệp tập trungvào:

+ Cổ phần hoá, tư nhân hoá và niêm yết chứng khoán (IPO)

+ Định giá doanh nghiệp

+ Tư vấn nghiệp vụ kinh doanh

+ Chuẩn đoán kinh doanh

+ Tư vấn về sáp nhập và mua lại doanh nghiệp

+ Nghiên cứu khả thi và đánh giá môi trường đầu tư

+ Tư vấn thành lập doanh nghiệp và văn phòng đại diện

Trang 13

ACA GROUP luôn trợ giúp khách hàng trong việc lập kế hoạch và tínhtoán một cách hiệu quả các sắc thuế được áp dụng tại từng doanh nghiệp cụ thểnhằm hỗ trợ mục đích kinh doanh của họ, đồng thời trợ giúp cho khách hànggiảm ảnh hưởng của thuế đến các giao dịch kinh doanh Lĩnh vực chủ yếu trong

tư vấn thuế của ACA GROUP là: hoạch định chiến lược thuế, lập kế hoạch, tínhtoán và kê khai thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cánhân cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; tư vấn và tài trợ giúp doanhnghiệp khi gặp vấn đề vướng mắc trong quá trình quyết toán với cơ quan thuế… Đồng thời ACA GROUP cũng đào tạo và hội thảo chuyên ngành: gồmnhững chuyên gia cao cấp giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán,thuế và quản trị kinh doanh thực hiện các chương trình đào tạo đa dạng theo yêucầu của khách hàng ACA GROUP thường xuyên tổ chức các chương trình đàotạo bao gồm nhiều lĩnh vực về tài chính, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh,thuế,… tại các doanh nghiệp hoặc tại các địa phương nhằm cập nhật kiến thứccũng như việc cung cấp các thông tin hữu ích cho các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế Kết thúc khoá học, ACA GROUP cung cấp chứng chỉ đàotạo cho người tham dự khoá học

Với đặc thù ngành, đặc thù loại hình doanh nghiệp của khách hàng, ACAGROUP sẽ tổ chức các chương trình đào tạo phù hợp và theo yêu cầu của kháchhàng ACA GROUP cũng sẽ cung cấp và cập nhật thông tin cho khách hàngthông qua các chương trình hội thảo và các bản tin chuyên ngành tại Hà Nội vàđịa phương nhằm nhận được các thông tin vướng mắc về chính sách Tài chính

để kiến nghị với Bộ tài chính giải quyết

1.4.2 Thị trường hoạt động và các khách hàng của Công ty

ACA GROUP là Công ty Kiểm toán và Tư vấn doanh nghiệp, có đội ngũnhân viên là cộng tác viên thành thạo và chuyên sâu trong nhiều lĩnh vực kinhdoanh, có khả năng cung ứng những giải pháp toàn diện cho khách hàng

Trang 14

Mặc dù, tuổi đời còn non trẻ so với các Công ty Kiểm toán khác như:VACO, AASC,…Nhưng Công ty đã từng bước khẳng định được mình trên thịtrường kiểm toán Việt Nam Khách hàng của ACA GROUP đa dạng gồm nhiềuloại hình từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Công ty cổ phần,các Công ty TNHH, doanh nghiệp Nhà nước đến các dự án quốc tế tài trợ Công

ty có khá nhiều khách hàng lớn nhỏ trong nước cũng như các dự án nước ngoàithuộc các lĩnh vực: Năng lượng, Bưu chính viễn thông, Khai thác, Vận tải, sảnxuất, Dịch vụ khác, Tài chính ngân hàng và bảo hiểm,…

Các Công ty và các dự án đã và đang là khách hàng của Công ty bao gồm:các Công ty thuộc Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam: Bưu điệnVũng Tàu, Bưu điện Hà Tây, Bưu điện Hà Nội, Công ty cổ phần Du lịch Bưuđiện; Các công ty thuộc Tổng công ty Than Việt Nam; Các công ty thuộc Tổngcông ty Điện lực Việt Nam; Công ty may Thăng Long; Công ty môi giới Bảohiểm Việt Quốc… Số lượng các khách hàng của ACA GROUP luôn khôngngừng tăng lên và được mở rộng ra nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau Vàđặc biệt ACA GROUP còn tham gia kiểm toán cho các dự án quốc tế lớn của các

tổ chức quốc tế như: Dự án cải tạo và phát triển lưới điện ba thành phố Hà Nội Hải Phòng – Nam Định của Ngân hàng Châu Á ADB; Dự án cải tạo và pháttriển lưới điện thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn I do Ngân hàng Thế giới (WB)tài trợ Ngoài ra Công ty còn có thêm một số khách hàng mới như: Công ty chếbiến và kinh doanh than Miền Bắc, Công ty vận tải xăng dầu Petrolimex, Công

-ty Cà phê Trung nguyên, Bệnh viện Việt Pháp…

1.5 Quy trình Kiểm toán chung tại Công ty ACA GROUP

1.5.1 Chuẩn bị kiểm toán

Hàng năm trước kỳ kiểm toán trong quá trình chuẩn bị cho cuộc kiểmtoán Công ty sẽ tiến hành thu thập các thông tin đầy đủ về tình hình hoạt độngkinh doanh của khách hàng tiềm năng và thường được trình bày trên Thư chàohàng gửi cho khách hàng đó

Trang 15

KTV cần xác định và hiểu các sự kiện, nghiệp vụ và hoạt động thực tế củakhách hàng mà theo phán đoán của KTV có thể ảnh hưởng trọng yếu đến việcphân công nhiệm vụ Công việc này thực chất là quá trình tìm hiểu đầy đủ vềmôi trường kiểm soát để đánh giá tổng quan về thái độ, nhận thức và hành độngcủa các nhà quản lý với Hệ thống KSNB và vai trò của nó trong đơn vị Nhữnghiểu biết này sẽ giúp cho các KTV xác định được độ tin cậy của các hoạt độngkiểm soát.

Bên cạnh việc thu thập những hiểu biết về quy trình kế toán giúp cho cácKTV xác định được các rủi ro đặc thù liên quan đến quy trình kế toán và xâydựng kế hoạch Kiểm toán một cách hợp lý

1.5.2 Thực hiện kiểm toán

Sau quá trình tìm hiểu về khách hàng của các KTV bao gồm những amhiểu sâu sắc về ngành nghề kinh doanh, Hệ thống KSNB và những rủi ro tiềmtàng của khách hàng trước khi ra quyết định lập kế hoạch Kiểm toán và trợ giúpcho việc đánh giá rủi ro, các KTV sẽ sử dụng các thủ tục dự báo và phân tích.Với số lượng lớn các thủ tục dự báo và phân tích, phương pháp tiếp cận nàygiúp nhóm Kiểm toán của Công ty xác định đựơc những vấn đề không phát hiệnđược và có cái nhìn sâu sắc hơn trong quá trình kiểm toán Phương pháp tiếp cậncủa Công ty rất bài bản có thể đáp ứng được những đòi hỏi, yêu cầu khắt khecủa khách hàng về tính chính xác và sự giải trình BCTC

Cuộc kiểm toán được tiến hành với phương pháp kiểm toán khoa học, sửdụng phần mềm kiểm toán thông minh ứng dụng siêu việt AS2, một trong nhữngcông nghệ kiểm toán có tính hiệu quả, hiệu năng hàng đầu thế giới Thông quaviệc sử dụng công nghệ tiên tiến này ACA GROUP đã có thể giúp khách hànggiảm thiểu bằng cách tối đa hoá hiệu quả và tăng cường tính hiệu năng trongcông tác kế toán

Trang 16

1.5.3 Kết thúc kiểm toán

Ở giai đoạn kết thúc kiểm toán, trưởng nhóm Kiểm toán tiến hành pháthành Báo cáo Kiểm toán dự thảo, thảo luận với Ban Giám đốc đơn vị về nhữngvấn đề phải điều chỉnh và sau đó phát hành Báo cáo Kiểm toán chính thức

Đồng thời chủ nhiệm Kiểm toán phải tiến hành soát xét các sự kiện phátsinh sau ngày phát hành Báo cáo Kiểm toán và soát xét chất lượng của cuộcKiểm toán

Quy trình Kiểm toán của ACA GROUP rất hoàn thiện và đầy đủ, đã gắn lýthuyết vào thực tiễn rất thành công, đồng thời đã biến lý thuyết thành thực tiễn.Tuy nhiên do quy mô của Công ty không lớn nên tuỳ theo khối lượng kháchhàng và để tiết kiệm, cân đối thời gian và chi phí Kiểm toán thì Công ty sẽ cócách tiếp cận thích hợp thông qua việc đánh giá trọng yếu và rủi ro

Quy trình kiểm toán được lập cho mỗi phần hành, mỗi khoản mục và nộidung cụ thể Chẳng hạn như từng khoản mục, phần hành đều có chương trìnhriêng như: chương trình kiểm toán doanh thu, chương trình kiểm toán tài sản cốđịnh, chương trình kiểm toán hàng tồn kho, chương trình kiểm toán các khoảncông nợ phải trả, phải thu…Mỗi chương trình được chi tiết hoá theo nội dung là:Tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị, mục tiêu kiểm toán, đánh giá Hệ thốngKSNB, thủ tục phân tích (nếu có), và các thử nghiệm cơ bản Đây là các giấy tờđịnh hướng công việc cho KTV khi tiến hành Kiểm toán bất kì một khoản mụchay phần hành nào

Quy trình Kiểm toán được khát quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Quy trình kiểm toán tại ACA GROUP

Trang 17

Tiếp cận giao dịch với khách hàng, gửi thư chào hàng.

Thiết lập các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán.

Tìm hiểu môi trường kiểm soát.

Tìm hiểu chu trình kế toán.

Thực hiện các bước phân tích tổng quát.

Xác định mức độ trọng yếu.

Lựa chọn nhóm kiểm toán.

Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết.

Công việc thực hiện

trước khi kiểm toán.

Lập kế hoạch kiểm

toán.

Đánh giá rủi ro tiềm tàng trong các tài khoản.

Xây dựng kế hoạch kiểm toán.

Rủi ro chi tiết xác định được Rủi ro chi tiết không xác định được.

Tin cậy vào hệ thống kiểm soát Tin cậy vào hệ thống kiểm soát.

Xác định các bước kiểm soát

có thể làm giảm rủi ro.

Kiểm tra các bước kiểm soát

để chứng minh độ tin cậy của

hệ thống theo kế hoạch quay vòng Thực hiện kiểm tra chi tiết ở mức độ cơ bản.

Tập trung vào kiểm tra chi tiết.

Đánh giá và quản lý rủi ro.

Tổng hợp và liên kết với kế hoạch kiểm toán chi tiết.

Thực hiện các bước kiểm tra hệ thống và đánh giá.

Thực hiện kế hoạch kiểm toán.

Thực hiện các bước kiểm tra chi tiết và đánh giá kết quả kiểm tra.

Thực hiện việc soát xét BCTC.

Soát xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập báo cáo.

Thu thập thư giải trình của BGĐ khách hàng.

Lập bảng tổng hợp kết quả kiểm toán.

Lập báo cáo kiểm toán.

Đánh giá chất lượng và kết quả cuộc kiểm toán.

Soát xét, kiểm soát giấy tờ làm việc.

Trang 18

Phần II Thực trạng quy trình kiểm toán Nợ ngắn hạn trong kiểm toán tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn

Tài chính thực hiện

2.1 Quy trình kiểm toán Nợ ngắn hạn do ACA GROUP thực hiện

2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết Nợ ngắn hạn

Trên cơ sở những thông tin đã thu thập được thông qua việc thực hiện cáccông việc trước khi kiểm toán, KTV tiến hành lập kế hoạch kiểm toán chi tiết.Trong chuyên đề thực tập của mình em xin trình bày kiểm toán hai chỉ tiêu tiêubiểu là “Phải trả người bán” và “Vay ngắn hạn”

Đánh giá sai sót tiềm tàng và rủi ro đối với số dư tài khoản

Qua tìm hiểu hoạt động kinh doanh, tìm hiểu hệ thống KSNB và thực hiệnphân tích sơ bộ, KTV đã nhận định các sai sót tiềm tàng đều có thể xảy ra đốivới các mục tiêu kiểm toán đặc thù đã được xác định cho chỉ tiêu Nợ ngắn hạn,trong đó cần tập trung trọng yếu vào hai sai phạm đó là tính đầy đủ và tính đúng

kỳ, được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.1 Sai sót tiềm tàng đối với số dư Nợ ngắn hạn

Xác định mức độ kiểm tra chi tiết

Trang 19

Mức độ kiểm tra chi tiết đối với số dư tài khoản phụ thuộc vào rủi ro chitiết phát hiện được và việc KTV có tin tưởng vào hệ thống KSNB của đơn vịkhách hàng hay không?

Tuy nhiên, đối với Công ty X, KTV vẫn tiến hành kiểm tra chi tiết ở mức

độ tập trung đối với các sai sót tiềm tàng có rủi ro được phát hiện và kiểm trachi tiết ở mức độ trung bình đối với các sai sót tiềm tàng mà rủi ro chi tiết khôngxác định được

2.1.2 Thiết kế chương trình kiểm toán Nợ ngắn hạn

Chương trình kiểm toán được thiết lập trong Công ty nhằm cụ thể hoánhững bước công việc phải thực hiện với chi phí và thời gian kiểm toán hợp lý,

từ đó nâng cao hiệu quả kiểm toán Là một Công ty Kiểm toán chuyên nghiệp,ACA GROUP đã tiến hành xây dựng cho mình một chương trình Kiểm toánmẫu khá hoàn chỉnh phục vụ cho hoạt động kiểm toán Chương trình Kiểm toánđược thiết kế cho từng phần hành riêng biệt, điều này phù hợp với đặc thù củaCông ty đó là tiến hành kiểm toán tho khoản mục Trước khi thiết kế các thủ tụckiểm tra chi tiết đối với khoản mục này, KTV phải xây dựng các câu hỏi về thủtục kiểm tra chi tiết đối với các khoản phải trả

Bảng 2.2

Trang 20

Các câu hỏi về thủ tục kiểm tra chi tiết đối với các khoản phải trả

1.Có xác định được rủi ro liên quan đến tính đúng kỳ của mua

hàng hoặc chi phí cũng như tính đúng kỳ của hàng mua trả lại?

Chúng ta sẽ kiểm tra tính đúng kỳ của mua hàng bằng việc chọn

mẫu Hoá đơn mua hàng ghi sổ sau ngày kết thúc năm hay chọn

Phiếu nhập kho xảy ra trước ngày kết thúc năm?

PNK(*)

2 Chúng ta có làm kiểm toán sơ bộ không? Không

3 Chúng ta có thực hiện việc kiểm tra thanh toán sau ngày khoá

sổ để thu được sự đảm bảo rằng khoản phải trả được ghi sổ đầy đủ

6 Chúng ta có thiết kế thêm các thủ tục kiểm tra nhằm đưa ra các

ý kiến tư vấn cho khách hàng liên quan đến quản lý công nợ phải

trả nhà cung cấp

Không

(*) Cách chọn mẫu các Phiếu nhập kho xảy ra trước ngày kết thúc năm đểkiểm tra tính đúng kỳ của nghiệp vụ mua hàng được KTV sử dụng trong đa sốcác trường hợp Việc chọn mẫu trên Phiếu nhập kho rất hiệu quả vì các hàng hoámua vào đều phải được nhập kho nên Phiếu nhập kho sẽ là minh chứng cho cácnghiệp vụ mua hàng

Sau khi trả lời được các câu hỏi này, KTV tiến hành điều chỉnh kế hoạchkiểm toán theo những thông tin mới thu thập được Theo đó, các thủ tục kiểm trachi tiết của chương trình kiểm toán mẫu đối với phần hành này sẽ được bổ sungnhững thủ tục mới cần thiết (do KTV tự thiết kế ) hoặc loại bỏ những thủ tụckhông cần thiết

Việc soạn thảo chương trình Kiểm toán sẽ do chủ nhiệm Kiểm toán hoặcKTV chính thực hiện KTV sau khi hoàn thành mỗi thủ tục sẽ ghi tên và ngày

Trang 21

thực hiện lên chương trình Kiểm toán tương ứng với thủ tục đó Công việc nàyhết sức quan trọng vì nó giúp chủ nhiệm Kiểm toán có thể quản lý tốt cuộcKiểm toán về tiến độ và về chất lượng công việc.

Bảng 2.3 Chương trình kiểm toán Phải trả người bán

Mục tiêu kiểm toán

1 Tất cả các chi phí mua hàng hay dịch vụ được hạch toán chính xác

2 Nguyên tắc hạch toán các chi phí được áp dụng chính xác và phù hợp vớicác chuẩn mực áp dụng trong khuôn khổ kiểm toán

3 Chia cắt niên độ được thực hiện chính xác

4 Các khoản Phải trả người bán bao gồm giá trị hàng, dịch vụ mua chậm vàcác khoản nợ đối với nhà cung cấp cho doanh nghiệp

5 Tất cả các khoản tiền đã trả được hạch toán một cách chính xác

6 Các phiếu báo Có và các bút toán đi chỉnh là cơ sở

1 Kiểm tra các khoản phải trả về tính hợp lệ, tính đầy đủ, tính đúng

Trang 22

B Chọn một số nghiệp vụ thanh toán công nợ phải trả người bán bằngtiền mặt hoặc chuyển khoản sau ngày khóa sổ kế toán từ Sổ tiền mặt,tiền gửi Ngân hàng của kỳ tiếp theo, thực hiện:

1 Kiểm tra các chứng từ gốc (Phiếu nhập kho, Hoá đơn mua hàng,Phiếu thu,…) và các chứng từ bổ trợ khác

2 Xác định xem các khoản thanh toán đại diện cho một khoản công nợtại ngày kết thúc năm tài chính có được phản ánh trên Bảng tổng hợp số

dư phải trả hay không?

C Sau đó, chọn các hoá đơn mua hàng chưa thanh toán, kiểm tra xemcác hoá đơn này có chỉ ra một khoản công nợ phải trả tại ngày kết thúcnăm không và nếu có thì đã được phản ánh vào sổ kế toán

D Rà soát số dư công nợ phải trả cuối kỳ, xem xét liệu có số dư trảtrước cho người bán với giá trị lớn Đối với các số dư bên Nợ có giá trịlớn, xem xét việc phân loại lại nếu hợp lý

E Đánh giá kết quả kiểm tra

2 Kiểm tra giá trị và việc trình bày các khoản phải trả.

A Soát xét Bảng tổng hợp số dư công nợ phải trả người bán tại ngàykhoá sổ để xác định xem liệu có số dư nợ tài khoản phải trả bị bù trừtrong số dư phải trả cuối kỳ trình bày trên BCTC hay không?

B Xác định xem có số dư tài khoản phải trả phi thương mại nào đượcphản ánh trong số dư Phải trả người bán cuối kỳ hay không?

C Xác định các khoản phải trả tồn đọng lâu ngày, xem xét việc trìnhbày và thuyết minh các khoản nợ này của đơn vị

D Yêu cầu khách hàng cung cấp và xem xét các điều khoản cam kếttrong các hợp đồng mua hàng quan trọng cần trình bày trên BCTC

E Xem xét việc trình bày số sư phải trả các bên liên quan

Trang 23

F Xem xét việc trình bày các giao ước mua hàng quan trọng.

G Xem xét việc trình bày các khoản công nợ phải trả với thời gian lâuhơn một năm

H Đánh giá kết quả kiểm tra

A Thu thập hoặc lập Bảng tổng hợp số dư công nợ phải trả (phân loạitheo tuổi nợ và theo chi tiết đối tượng), phản ánh số dư đầu kỳ và số dưcuối kỳ Kiểm tra số tổng cộng, đối chiếu với Sổ cái và báo cáo của đơnvị

B Lựa chọn một số khoản phải trả từ Bảng tổng hợp số dư và thực hiệncác bước sau:

1 Lập (hoặc yêu cầu khách hàng lập) thư xác nhận số dư tại thời điểmbáo cáo dưới tên của khách hàng và gửi cho các đối tượng cần xác nhận

nợ dưới sự kiểm soát của KTV

2 Gửi thư xác nhận lần hai nếu không nhận được thư phúc đáp

3 So sánh số được xác nhận với số liệu ghi sổ của khách hàng Yêu cầukhách hàng lập hoặc lập Bản đối chiếu chi tiết các trường hợp chênhlệch theo từng nghiệp vụ Kiểm tra các chứng từ liên quan đối với cáctrường hợp chênh lệch

4 Đối với các khoản không nhận được thư trả lời, kiểm tra các nghiệp

vụ thanh toán sau ngày khoá sổ hoặc các Hoá đơn mua hàng trong kìchưa được thanh toán và các Phiếu nhập hàng Khẳng định rằng tất cảcác khoản thanh toán cho các khoản nợ tại ngày kết thúc năm đều đãđược phản ánh là khoản phải trả tại ngày khoá sổ

C Phỏng vấn khách hàng về số dư các khoản phải trả lớn đang có tranhchấp (bị từ chối thanh toán hoặc chỉ chấp nhận thanh toán một phần) và

Trang 24

kiểm tra nếu thấy cần thiết.

D Đánh giá kết quả kiểm tra

4 Có lý do nào để tin rằng tồn tại các khoản phải trả bên liên quan

trọng yếu

A Chọn một số nghiệp vụ mua hàng phản ánh công nợ phải trả ghi sổ

15 ngày sau ngày khoá sổ năm tài chính Kiểm tra Hoá đơn, Phiếu nhậpkho nhằm xác định rằng các khoản Phải trả người bán được hạch toánđúng kỳ

B Đánh giá kết quả kiểm tra

Bảng 2.4 Chương trình kiểm toán Vay ngắn hạn

Mục tiêu kiểm toán

Trang 25

1 Tất cả các khoản vay và nợ gồm cả tiền lãi vay phải trả được hạch toán

- Cấp có thẩm quyền thích hợp với các khoản vay

- Hệ thống kiểm soát thích hợp với việc thanh toán các khoản gốc và lãi

- Tài liệu sổ sách thích hợp

- Định kì tiến hành đối chiếu

A Thu thập Sổ chi tiết các khoản nợ còn tồn đọng từ năm trước vàphát sinh trong năm, phản ánh số dư đầu kỳ các khoản vay, thanh toán,phát sinh trong năm và dư cuối kỳ

1 Xác định độ tin cậy về tính hiện hữu của các khoản nợ, vay

2 Kiểm tra số tổng và đối chiếu với Sổ cái

B Đối với mỗi chủ nợ, KTV yêu cầu khách hàng lập Thư xác nhận nợ.Đảm bảo rằng Thư xác nhận phải chứa đựng đầy đủ các thông tin phụtrợ cho việc kiểm tra của KTV, gửi Thư xác nhận cho người có thẩmquyền của bên chủ nợ, gửi lại lần hai nếu không nhận được Thư phúcđáp So sánh số được xác nhận với số dư trên Sổ chi tiết, lập bảng đốichiếu công nợ

C Đánh giá kết quả kiểm tra

2 Kiểm tra tiền lãi phải trả

A Thu thập Sổ chi tiết chi phí tiền lãi phải trả Kiểm tra số tổng và đốichiếu với Sổ cái

B Chọn một số khoản vay, nợ đã được kiểm tra ở thủ tục 1 để tính lại

Trang 26

số tiền lãi phải trả,…

C Đánh giá kết quả kiểm tra

3 Kiểm tra chi phí tiền lãi

Tính toán lại toàn bộ chi phí tiền lãi trong năm và so sánh với chi phítrên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

4 Kiểm tra việc trình bày và hạch toán các khoản nợ và chi phí lãi

A Xem xét các khoản Nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản Nợ ngắn hạnđược chuyển sang Nợ dài hạn, lãi trên vốn có được phân loại, ghi chép

và phản ánh hợp lý không?

B Thu thập Bảng tổng hợp các khoản vay, xem xét các điều khoảntrong Hợp đồng, thỏa thuận vay và đánh giá tính tuân thủ các quy địnhtrong Hợp đồng, thỏa thuận vay của khách hàng

C Đánh giá kết quả kiểm tra

5 Kiểm tra các số dư Nợ, vay có gốc ngoại tệ

A Xem xét việc áp dụng tỷ giá chuyển đổi sang đồng tiền hạch toántại thời điểm báo cáo đối với các tài khoản có gốc ngoại tệ Đối chiếuvới Sổ cái, kiểm tra việc tính toán và hạch toán chênh lệch tỷ giá

B Xem xét việc kiểm soát áp dụng tỷ giá chuyển đổi với các nghiệp

vụ phát sinh trong kỳ Kiểm tra việc ghi chép và hạch toán các nghiệp

Trang 27

các bước kiểm tra chi tiết, KTV tiến hành đánh dấu vào bảng trên những côngviệc đã thực hiện theo chương trình Kiểm toán.

Chương trình Kiểm toán trên được lưu vào Hồ sơ kiểm toán theo đúng chỉmục trong Hồ sơ nhằm mô tả những bước công việc sẽ tiến hành đối với từngkhoản mục cụ thể

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán Nợ ngắn hạn trong kiểm toán tài chính do ACA GROUP thực hiện

2.2.1 Tìm hiểu về Công ty khách hàng X

Công ty X là khách hàng cũ của ACA GROUP, sử dụng dịch vụ kiểm toáncủa ACA GROUP bắt đầu từ năm 2005 Do đó, việc tìm hiểu về khách hàng đãđược các KTV thực hiện vào năm trước, thông tin được lưu tại hồ sơ kiểm toánnăm 2005 và được bổ sung vào những năm tiếp theo

Vì vậy, năm 2006, KTV chỉ đi sâu tìm hiểu những thay đổi trong hoạtđộng kinh doanh, Hệ thống KSNB, công tác hạch toán kế toán… của Công ty Xnăm tài chính 2006 so với năm 2005

Lý do kiểm toán của khách hàng

Năm nay, để thu hút thêm vốn đầu tư từ phía nước ngoài, đồng thời cũng

là bên tham gia góp vốn thành lập Công ty X nên khách hàng X đã mời Công tyACA GROUP kiểm toán BCTC 6 tháng (1/1/2006 - 30/6/2006)

Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán

Phần này được lưu tại chỉ mục D 100: “Nhóm kiểm toán”

Để kiểm toán Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2006 của Công ty X,ACA GROUP đã phân công 5 KTV giàu kinh nghiệm (đã từng kiểm toán choCông ty X năm 2005) đảm nhận Trong đó, ông Chu Quang Tùng, Phó Giámđốc, làm trưởng nhóm và KTV Vũ Trường Giang phụ trách kiểm toán Nợ ngắnhạn

Lập và kí kết Hợp đồng kiểm toán

Trang 28

Phần này được lưu tại chỉ mục A 300: “Hợp đồng kiểm toán”.

Khi kí kết Hợp đồng kiểm toán, Công ty ACA GROUP luôn tuân thủđúng quy định trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 210-Hợp đồng kiểm toán.Sau khi đạt được các thỏa thuận, Công ty ACA GROUP và Công ty X đồng kýkết hợp đồng kiểm toán với các điều khoản sau:

Bảng 2.5 Trích Hợp đồng kiểm toán giữa ACA GROUP và Công ty X

Vũ Thị Kim Phượng Kiểm toán 45B28

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

- Căn cứ Bộ Luật Dân sự của nước CHXHCN Việt Nam được công bố ngày 27/6/2005.

- Căn cứ Nghị định 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính Phủ về Kiểm toán độc lập.

- Căn cứ vào Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 210 về Hợp đồng kiểm toán.

- Căn cứ vào thoả thuận đã được thống nhất giữa Công ty X và Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính về việc kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2006.

Hợp đồng này được lập bởi và giữa:

BÊN A : CÔNG TY LIÊN DOANH X

Đại diện là :

BÊN B : CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH

Đại diện là :

Các bên tham gia cam kết chấp hành các điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung dịch vụ

Bên B đồng ý cung cấp cho Bên A các dịch vụ sau:

Kiểm toán BCTC của Bên A cho năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2006.

Điều 4: Báo cáo kiểm toán

Sau khi kết thúc kiểm toán, Bên B sẽ cung cấp cho Bên A 05 bộ Tiếng Anh, 05 bộ Tiấng Việt của BCTC đã được kiểm toán độc lập

Điều 5: Phí dịch vụ và phương thức thanh toán

Điều 6: Cam kết và các giới hạn

Điều 7: Hiệu lực, ngôn ngữ và thời hạn Hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực cho đến ngày hoàn thành dịch vụ hoặc huỷ bỏ bởi một trong hai Bên ký kết Hợp đồng.

Trang 29

Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng X

Phần này trong hồ sơ kiểm toán được lưu giữ tại chỉ mục kiểm toán A

400: “Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng.”

Thông tin về hoạt động kinh doanh của khách hàng X do KTV ACAGROUP thu thập cụ thể như sau:

Trang 30

Công ty Liên doanh xây dựng và vật liệu xây dựng X là Công ty Liên

doanh được thành lập tại Việt Nam với thời gian hoạt động là 45 năm theo Giấyphép đầu tư số 1197/GP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 11 tháng 05 năm

1995 Sau đó, Giấy phép Đầu tư của Công ty đã được điều chỉnh một số vấn đề:

- Tăng vốn pháp định và vốn đầu tư

- Tăng thời gian hoạt động

- Đổi tên Công ty

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 30 tháng 06 năm 2006 là 286người (Tại ngày 31 tháng 12 năm 2005 là 285 người)

Công ty có trụ sở chính tại Hà Đông – Hà tây

Các bên tham gia liên doanh gồm Công ty A (phía nước ngoài) và Công ty

B (phía Việt Nam) với tỷ lệ góp vốn lần lượt là 86% và 14%

Hoạt động chính của Công ty là khai thác và sản xuất đá ốp lát, đá xâydựng và bê tông trộn sẵn Sản phẩm chính của Công ty gồm có bê tông trộn sẵn

Ông Nguyễn Thanh C Thành viên

Ông Chew Chee D Thành viên

Ông Mark E Thành viên

Ông Scott Andrew F Thành viên

Ông Yau Kok G Thành viên

Ban Giám đốc:

Ông Scott Andrew F Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Ngọc B Phó Tổng Giám đốc

Trang 31

* Chế độ kế toán Công ty X áp dụng

Công ty X áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số1141/TC/QĐ/CĐ-KT ngày 01 tháng 11 năm 1995, Quyết định số 167/2002/QĐ-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2000 của Bộ tài chính, các Chuẩn mực Kế toán ViệtNam do Bộ tài chính ban hành theo các Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31tháng 12 năm 2001, Quyết định 165/2002.QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002,Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 và các Văn bảnhướng dẫn, sửa đổi, bổ sung kèm theo Trong năm nay, Công ty X lần đàu tiên

áp dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam mới ban hành số 27: Báo cáo tài chínhgiữa niên độ

Tìm hiểu về chính sách kế toán của Công ty ABC

Phần này được lưu tại chỉ mục A 500: “Tìm hiểu hệ thống kế toán củacông ty khách hàng”

* Niên độ kế toán

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12hàng năm Dương lịch BCTC đang được kiểm toán được lập cho giai đoạn từngày 01/01/2006 đến ngày 30/06/2006 nhằm mục đích chuyển đổi năm tài chínhbắt đầu từ ngày 1 tháng 07 và và kết thúc vào ngày 30 tháng 06 năm sau

* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán

Đồng tiền mà Công ty X sử dụng là đồng Việt Nam (VNĐ) Các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ (nếu có) thì được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giángoại tệ bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tạithời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

Chênh lệch tỷ giá được xử lý theo Chuẩn mực Kế toán đợt hai (Chuẩnmực số 10 về ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái) theo Quyết định số165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 do Bộ tài chính ban hành

* Hình thức sổ kế toán mà Công ty X áp dụng

Công ty X áp dụng hình thức sổ nhật ký chung

Trang 32

2.2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán Phải trả người bán

Trong quá trình kiểm toán các KTV ghi nhận những phát hiện và đánh giácủa mình lên Wps Mỗi chương trình kiểm toán đều có kí hiệu riêng trên Wps.Các kí hiệu được sử dụng là A, B, C, D,…

Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ

Phần này được lưu tại chỉ mục số A 600: “Thực hiện thủ tục phân tích ban

đầu”.

Việc thực hiện các bước phân tích sơ bộ được thực hiện thông qua việcphân tích sơ bộ BCTC của Công ty X Tiếp súc với BCĐKT của doanh nghiệpkhách hàng là bước bắt buộc của KTV ở giai đoạn ký Hợp đồng kiểm toán, cũngnhư trong quá trình kiểm toán Việc kiểm tra đánh giá khái quát tình hình tàichính thông qua BCTC đóng vai trò định hướng đối với KTV để đưa ra nhữngquyết định đúng đắn trong quá trình kiểm toán Sự am hiểu tình hình có đượcnhờ phân tích tài chính sẽ giúp cho KTV tin tưởng vào những hành động củamình, giúp cho việc lên kế hoạch kiểm toán được chính xác, tìm ra những chỗyếu trong hệ thống kế toán

ACA GROUP thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kếhoạch kiểm toán nhằm có được cái nhìn khái quát về tình hình tài chính củakhách hàng như so sánh lợi nhuận năm nay với năm trước, so sánh tỉ lệ lợinhuận trên doanh thu, cơ cấu vốn của khách hàng,

Tình hình tài chính của Công ty tại ngày 30 tháng 06 năm 2006 cũng nhưkết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho giai đoạn từngày 01/01/2006 đến ngày 30/06/2006 được trình bày trên BCTC

Việc thực hiện thủ tục phân tích đối với Công ty X được ACA GROUPthực hiện như sau:

Bảng 2.6 Trích BCĐKT của Công ty X tại ngày 30 tháng 06 năm 2006

Đơn vị: VNĐ

Trang 34

Để có thể nắm được tình hình công nợ của khách hàng X tại ngày 30

tháng 06 năm 2006, KTV yêu cầu kế toán cung cấp Bảng kê số phát sinh tài

khoản Phải trả người bán Bảng kê này sau đó sẽ được lưu trong Hồ sơ kiểm

toán Các tài liệu phục vụ cho việc kiểm tra chi tiết cũng được yêu cầu cung cấp

như sau:

- Các BCTC của niên độ kế toán 30/06/2006

- Sổ chi tiết thanh toán với người bán

- Bảng Tổng hợp phải trả người bán

- Sổ nhật ký mua hàng

- Sổ cái tài khoản Phải trả nhà cung cấp

- Báo cáo Kiểm toán năm trước

- Các biên bản đối chiếu công nợ

- Các chứng từ, hoá đơn liên quan…

2.2.2.1 KTV tiến hành đối chiếu giữa Bảng kê chi tiết tài khoản 331 với số

liệu trên BCTC

Trước tiên, KTV tiến hành thu thập hoặc lập bảng tổng hợp số dư tài

khoản Phải trả người bán, sau đó tiến hành đối chiếu số liệu trên Bảng Cân đối

kế toán, Bảng cân đối số phát sinh, sổ chi tiết tài khoản 331

Việc đối chiếu số liệu trên Bảng kê số phát sinh Phải trả người bán với số

liệu trên BCTC được phản ánh trên Wps như sau:

Bảng 2.7 Tổng hợp khoản Phải trả người bán

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH ACA GROUP

Khách hàng: Công ty X Người lập: NTHT Ngày: 16/09/2006

Kì kiểm tóan: 30/06/2006 Người soát xét: DQC Ngày: 07/10/2006

Tờ tổng hợp khoản Phải trả người bán của KTV Tham chiếu: F100

Tài khoản: 331 (Ứng trước cho người bán)

Trang 35

Bảng 2.8 Tổng hợp các khoản Phải trả người bán

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH ACA GROUP

Khách hàng: Công ty X Người lập: NTHT Ngày: 16/09/2006

Kì kiểm tóan: 30/06/2006 Người soát xét: DQC Ngày: 07/10/2006 Nội dung: Tổng hợp các khoản phải trả người bán Tham chiếu: F140

Mục tiêu: bảo đảm tính đầy đủ, hiện hữu, và tính có thực của các khoản phải trả.Nguồn tài liệu: sổ chi tiết tài khoản 331

Công việc: Đối chiếu, gửi thư xác nhận, kiểm tra khoản phải trả

Cty Trung Hưng Thịnh 375.480.980 1.946.345.230 {b}

Cty TNHH DT XD Phú Thái 987.123.600 1.921.328.600 {a}, {c}Cty TNHH MBT (Việt Nam) 2.663.380.500 1.864.427.150 {b}

Sun Way Ocean Co 426.755.200 1.705.181.920 {a}, {c}Cty cổ phần VL và XD Hà Nội 1.450.672.700 1.700.527.500 {c}<F142>Cty Cảng Hà Tây 1.022.101.010 1.389.963.240 {a}

Cty TNHH Phú Quang 2.095.652.900 1.276.577.400 {b}<F141>Cty Nông thổ sản I 1.452.637.500 1.003.158.500 {b}

Trang 36

Cty Đầu tư Xây lắp Và

Thương mại

259.785.000 263.789.500Cty Cơ khí và Vận tải Hà Nội 394.650.500 240.675.630

Kết luân: Không có chênh lệch giữa số liệu chi tiết và tổng hợp

{a}: Khớp đối chiếu công nợ tại ngày 30 tháng 06 năm 2006 giữa hai Công ty.{b}: Khớp biên bản đối chiếu công nợ tại ngày 30 tháng 06 năm 2006 giữa haiCông ty

{c}: KTV gửi thư xác nhận công nợ của Công ty tại ngày 30 tháng 06 năm

2006 tới nhà cung cấp

Trang 37

Đối với Công ty đã có đầy đủ các biên bản đối chiếu số xác nhận phải trảnhà cung cấp có số tiền lớn tính đến ngày 30 tháng 06 năm 2006, KTV đã tiếnhành đối chiếu số liệu trên sổ với các biên bản này

Trích Biên bản đối chiếu công nợ của khách hàng X với nhà cung cấp làCông ty TNHH Phú Quang:

Ngày đăng: 08/04/2019, 10:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kiểm toán tài chính – Gs.Ts Nguyễn Quang Quynh – NXB Tài chính, 2001 Khác
2. Kiểm toán - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh – NXB Lao động xã hội 3. Kiểm toán tài chính - Trường Đại học Kinh tế quốc dân – NXB Tài chính2006 Khác
4. Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – PGS&gt;TS Đặng Thị Loan – NXB Thống kê Khác
5. Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam - Bộ Tài chính – NXB Tài chính 6. Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam - Bộ Tài chính – NXB Tàichính Khác
7. Hồ sơ kiểm toán mẫu – ACA GROUP 8. Tạp chí kiểm toán và kế toán Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w