1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ

92 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 717 KB
File đính kèm quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ.rar (94 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thế giới, dịch vụ kiểm toán được coi là một trong những dịch vụ có tính chuyên nghiệp cao và có ý nghĩa lớn trong việc tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch và hiệu quả. ở Việt Nam dịch vụ kiểm toán vẫn còn rất mới mẻ, nhưng do đòi hỏi khách quan của nền kinh tế cũng như sự khuyến khích phát triển của nhà nước, dịch vụ này đã phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam. Đặc biệt là từ khi Nghị định số 105 ngày 3032004 của Chính Phủ ra đời đã mở ra một thị trường to lớn cho các công ty kiểm toán và cũng làm cơ sở pháp lý để tạo cho hoạt động kiểm toán phát triển cả về số lượng và chất lượng dịch vụ. Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Việt Nam ( VAE ) là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực kiểm toán tài chính và định giá doanh nghiệp tại Việt Nam. Là sinh viên chuyên ngành kiểm toán, được trang bị những kiến thức cơ bản về kiểm toán và kế toán tại trường Đại học kinh tế Quốc dân, thông qua việc thực tập tại công ty kiểm toán và định giá Việt Nam sẽ tạo cho em nhiều cơ hội để hiểu biết về thực tế kiểm toán tại đơn vị và nâng cao kỹ năng nghiệp vụ của mình. Sau một thời gian thực tập tại công ty, em đã có những hiểu biết một chút về thực tế kiểm toán tại công ty VAE. TSCĐ là một khoản mục quan trọng trong báo cáo tài chính của các công ty. Kiểm toán khoản mục TSCĐ đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong hầu hết các cuộc kiểm toán của VAE

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trên thế giới, dịch vụ kiểm toán được coi là một trong những dịch

vụ có tính chuyên nghiệp cao và có ý nghĩa lớn trong việc tạo lập môitrường kinh doanh minh bạch và hiệu quả ở Việt Nam dịch vụ kiểm toánvẫn còn rất mới mẻ, nhưng do đòi hỏi khách quan của nền kinh tế cũngnhư sự khuyến khích phát triển của nhà nước, dịch vụ này đã phát triểnmạnh mẽ ở Việt Nam Đặc biệt là từ khi Nghị định số 105 ngày 30/3/2004của Chính Phủ ra đời đã mở ra một thị trường to lớn cho các công ty kiểmtoán và cũng làm cơ sở pháp lý để tạo cho hoạt động kiểm toán phát triển

cả về số lượng và chất lượng dịch vụ Công ty TNHH Kiểm toán và địnhgiá Việt Nam ( VAE ) là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vựckiểm toán tài chính và định giá doanh nghiệp tại Việt Nam

Là sinh viên chuyên ngành kiểm toán, được trang bị những kiếnthức cơ bản về kiểm toán và kế toán tại trường Đại học kinh tế Quốc dân,thông qua việc thực tập tại công ty kiểm toán và định giá Việt Nam sẽ tạocho em nhiều cơ hội để hiểu biết về thực tế kiểm toán tại đơn vị và nângcao kỹ năng nghiệp vụ của mình Sau một thời gian thực tập tại công ty,

em đã có những hiểu biết một chút về thực tế kiểm toán tại công ty VAE.TSCĐ là một khoản mục quan trọng trong báo cáo tài chính của các công

ty Kiểm toán khoản mục TSCĐ đóng vai trò quan trọng không thể thiếu

trong hầu hết các cuộc kiểm toán của VAE Vì vậy em chọn đề tài :" Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại công ty kiểm toán và định giá Việt Nam VAE" làm chuyên đề thực tập của mình nhằm có

Trang 2

những hiểu biết tốt hơn về thực trạng kiểm toán TSCĐ tại công ty VAE.Trong chuyên đề thực tập của em có các nội dung sau:

Phần I:Khái quát chung về công ty Kiểm toán và định giá Việt

Nam(VAE)

Phần II: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại VAE Phần III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình

Kiểm toán khoản mục TSCĐ tại VAE

Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2007

Sinh viên

Nguyễn Minh Hùng

Trang 3

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH

GIÁ VIỆT NAM(VAE)

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam, tên giao dịch là VietNam Auditing and Evaluation company (VAE – JSC) hiện có trụ sở chính tạitầng 11 Toà nhà Sông Đà - 165 Đường Cầu Giấy – Hà Nội

Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam thuộc sở hữu của các

cổ đông Được thành lập trên cơ sở giấy phép kinh doanh số 0103000692ngày 21/12/2001 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Hà Nội cấp

Công ty hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam và có thể mở chi nhánh,văn phòng đại diện trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật ViệtNam

Thời hạn hoạt động của công ty theo quyết định của Đại hội đồng cổđông thông qua ý kiến nhất trí từ vốn điều lệ và thực hiện theo Luật doanhnghiệp

Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam chuyên cung cấp một

số các dịch vụ sau:

+ Dịch vụ kiểm toán độc lập

+ Dịch vụ kế toán

+ Dịch vụ định giá tài sản

+ Tư vấn tài chính kế toán, thuế

+ Tư vấn đầu tư

+ Đào tạo giới thiệu việc làm trong lĩnh vực kế toán, tài chính, thuế,kiểm toán, chứng khoán, bảo hiểm

+ Sản xuất và cung cấp phần mềm tin học

Trang 4

+ Lập, tư vấn, và quản lý, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng,lập tổng dự toán, thẩm định tổng dự toán, giám sát thi công.

Quá trình hình thành và phát triển của công ty chia ra làm hai giai đoạn:Giai đoạn đầu là từ khi thành lập đến đầu năm 2004, giai đoạn sau là từ cuốinăm 2004 đến nay

1.1.1 Giai đoạn Đầu (từ khi thành lập đến đầu năm 2004)

Ngày 21 tháng 12 năm 2001 công ty cổ phần kiểm toán và định giá ViệtNam được thành lập với số vốn điều lệ là một tỷ đồng, được chia làm mườinghìn cổ phần và được phát hành dưới hình thức cổ phiếu, giá trị mỗi cổphiếu là một trăm nghìn đồng Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam tiếnhành kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các hướng dẫn thựchành các chuẩn mực kiểm toán đã được ban hành ở Việt Nam, và quy chếkiểm toán độc lập hiện hành tại Việt Nam

Khi mới thành lập, công ty đặt trụ sở tại: 466 Nguyễn Chí Thanh, QuậnĐống Đa, Hà Nội Cho đến nay công ty đã trải qua năm lần thay đổi giấy phép kinh doanh để cho phù hợp với quá trình phát triển của công ty Lúc đầu tuy gặp nhiều khó khăn về tài chính, về số lượng và kinh nghiệm làm việc nhưng công ty đã phấn đáu tăng trưởng và phát triển không ngừng

Trong thời gian này công ty quản lí theo từng lĩnh vực chuyên mônkhác nhau như: kiểm toán tài chính, tư vấn và định giá, kiểm toán đầu tư xâydựng cơ bản và được thể hiện qua sơ đồ tổ chức bộ máy như sau:

Trang 5

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy cũ của công ty

Năm 2002 công ty thuê trụ sở tại số nhà 5 dãy D số 142 đường ĐộiCấn, phường Đội Cấn, Quận Ba Đình, Hà Nội và từng bước ổn định tình hình

và kinh doanh có lãi Công ty đã ngày càng mở rộng quy mô và phát triểntheo mục tiêu và định hướng đã đề ra

1.1.2 Giai đoạn sau (từ cuối năm 2004 đến nay)

Năm 2004 công ty đã mua trụ sở tại tầng 11 Toà nhà Sông Đà, số 165Đường Cầu Giấy, Hà Nội để phục vụ cho việc phát triển ổn định và lâu dàicủa công ty Trong thời gian này Nhà Nước đã tạo môi trường pháp lý thuậnlợi cho các công ty kiểm toán, góp phần tạo điều kiện cho công ty phát triển.Cũng trong năm này công ty đã tăng vốn điều lệ từ một tỷ đồng lên hai tỷđồng để đáp ứng đầy đủ trang thiết bị, phương tiện cho sự phát triển của công

Hội đồng khoa học

Các bộ phận chức năng

Giám đốc kiểm toán đầu tư xây dựng cơ bản

Phòng kiểm toán tài chính 1

Phòng kiểm toán đầu

tư xây dựng 1

Phòng kiểm toán tài chính 2

Phòng kiểm toán đầu

tư xây dựng 2

Các văn phòng đại diện

Trang 6

ty Năm 2004 công ty có sự thay đổi về tổ chức và quản lý, công ty thực hiệntheo phương thức khoán sản phẩm, khoán doanh thu, và khoán chi phí chocác phòng nghiệp vụ Ngoài ra công ty còn thực hiện khoán quỹ lương về cácphòng, điều này làm tăng hiệu quả công việc và nâng cao trách nhiệm của cáccán bộ nhân viên trong công ty Công ty cũng thực hiện công tác quản lý theophương thức bổ ngang cho các phòng ngiệp vụ nghĩa là ở mỗi phòng đều cócác dịch vụ như : tài chính, xây dựng cơ bản, định giá, tư vấn,

Cho đến nay công ty không ngừng phát triển cả về quy mô và chấtlượng các dịch vụ cung cấp Hiện nay công ty đã trang bị được các máy mócthiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty như: máy tínhxách tay (phục vụ cho việc đi công tác của nhân viên), máy vi tính, máy in,máy photo, ôtô, Qua hơn 5 năm hoạt động và phát triển công ty ngày càngchứng minh được vị thế của mình trên thị trường, quy mô công ty cũng ngàycàng phát triển Giá trị tổng tài sản của công ty tăng nhanh, thể hiện trên bảngsau:

Bảng 1.1 : Giá trị tài sản của công ty trong các năm

Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 TSCĐ HH 351.477.156 496.519.691 620.868.678 2.876.165.984 2.931.532.972 TỔNG TS 1.889.908.603 2.579.486.698 7.755.473.518 9.524.854.621 9.932.462.451

Cho đến nay từ chỗ chỉ có khoảng 10 nhân viên khi mới thành lập, hiệnnay công ty đã có gần 100 cán bộ nhân viên, trong đó có khoảng 25 cổ đông

và trên 15 người có chứng chỉ KTV quốc gia, ngoài ra công ty còn có mộtđội ngũ các cộng tác viên, các chuyên gia bên ngoài có năng lực và chuyênmôn cao Chất lượng các dịch vụ mà công ty cung cấp ngày càng được cảithiện Công ty đã được Bộ Tài chính đánh giá là một trong 10 công ty hàngđầu tại Việt Nam Công ty luôn chú trọng việc đào tạo cán bộ công nhân viêncũng như trang bị kỹ thuật để nâng cao nghiệp vụ và uy tín trong công việc

Trang 7

Công ty trước kia là công ty cổ phần với hình thức huy động vốn của cổđông Trong quá trình hoạt động và phát triển của công ty, cùng với sự tănglên về quy mô và chất lượng của công ty, công ty đã chuyển từ hình thức công

ty cổ phần sang công ty TNHH hai thành viên trở lên để mở rộng lĩnh vựckiểm toán sang các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán và sắp tới

có thể kiểm toán các ngân hàng thương mại

Hiện nay, công ty đang cung cấp các dịch vụ như:

- Dịch vụ kiểm toán, kế toán và thuế: Kiểm toán độc lập báo cáo tàichính, kiểm toán xác nhận báo cáo số lượng, tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm, xemxét và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản: Kiểm toán báo cáo quyết toánvốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành của các dự án, kiểm toán xác định giátrị quyết toán công trình, kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của ban quản

lý dự án, kiểm toán xác định giá trị quyết toán vốn đầu tư

- Dịch vụ kiểm toán dự án: Kiểm toán độc lập, soát xét hệ thống kiểmsoát nội bộ, kiểm soát tính tuân thủ của dự án, đánh giá khả năng thực hiện dự

án, hướng dẫn quản lý dự án

- Dịch vụ định giá tài sản: Định giá tài sản, vốn góp kinh doanh, sátnhập, giải thể doanh nghiệp, định giá tài sản thế chấp, chuyển nhượng, mua,thuê tài sản

- Dịch vụ tư vấn kinh doanh: Tư vấn về chính sách kinh tế hiện hành;

tư vấn về việc lựa chọn hình thức kinh doanh; tư vấn quản lý sản xuất; phântích kế hoạch kinh doanh; xem xét hoạt động thoả thuận kinh doanh; giúpthành lập văn phòng, chi nhánh tại Việt Nam; giúp đàm phán ký kết hợp đồng;lập kế hoạch chiến lược; đào tạo và hội thảo

- Dịch vụ tư vấn đầu tư: Tư vấn tìm hiểu đánh giá thị trường, định hướngđầu tư; tư vấn lập tổng dự toán, dự toán, quyết toán báo cáo quyết toán vốn

Trang 8

đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành; tư vấn thẩm định tổng dự toán, dự toán;

tư vấn lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu; tư vấn quản lýquá trình đấu thầu;

- Dịch vụ chuyển đổi báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế (phục

vụ cho hợp nhất báo cáo với công ty mẹ)

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Phòng nghiệp vụ III

Phòng tổng hợp GiangHà

Sơn La TP

Hồ Chí Minh

Hội đồng khoa học

Phòng

nghiệp

vụ I

Trang 9

Ngoài các bộ phận trên công ty còn có các tổ chức đoàn thể khác như:công đoàn, chi bộ Đảng, Đoàn thanh niên, các tổ chức này cũng phát triểncùng với sự phát triển của công ty Các tổ chức này trong công ty hoạt động

có hiệu quả, tổ chức được nhiều hoạt động cho các cán bộ nhân viên trongcông ty

Công ty kiểm toán và định giá Việt Nam là một pháp nhân, hạch toánđộc lập, tự trang trải chi phí bằng nguồn thu được từ các hoạt động cung cấpdịch vụ do khách hàng trả theo hợp đồng dịch vụ và thực hiện nghĩa vụ vớingân sách nhà nước theo luật định

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty cổ phần, có toàn quyền

nhân danh công ty cổ phần quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của công ty cổ phần giữa hai nhiệm kỳ đại hội trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị

là hai năm

Chủ tịch hội đồng quản trị là ông Phạm Ngọc Toản

Tổng Giám đốc: Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị tuyển chọn, bổ

nhiệm và bãi nhiệm, là người trực tiếp điều hành các hoạt động hàng ngày củacông ty Tổng Giám đốc có thể là người của công ty hoặc thuê ngoài, là ngườichịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về kết quả kinh doanh của công ty

và về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao

Tổng giám đốc là ông Trần Quốc Tuấn, phụ trách chung, phụ trách tàichính, tổ chức, trực tiếp phòng NVII, bộ phận tổng hợp, điều hành công tyhoạt động theo đúng nghị quyết của HĐQT, nghị quyết của Ban Giám đốc, tổchức phân công, phân nhiệm trong Ban giám đốc

Các Phó Tổng Giám đốc: Là người phụ trách các phòng ban nghiệp

vụ, các văn phòng đại diện của công ty Các Phó Tổng Giám đốc sẽ thay mặt

Trang 10

Tổng Giám đốc giải quyết một số công việc khi Tổng Giám đốc đi vắng HaiPhó Tổng Giám đốc mỗi người chịu trách nhiệm một lĩnh vực: tài chính vàxây dựng.

Phó giám đốc Phạm Hùng Sơn phụ trách phòng NVI, công tác đào tạokiểm toán BCTC, kiểm toán thuế, định giá và quản lý chất lượng các dịch vụnày; trợ giúp Giám đốc trong việc kiểm tra việc chi tiêu tài chính, kế hoạch,khai thác hợp đồng theo phạm vi ủy quyền

Phó Giám đốc Nguyễn Thái Hồng phụ trách phòng NVIII, công tác đàotạo và quản lý chất lượng Kiểm toán vốn đầu tư, tư vấn đầu tư, trợ giúp chogiám đốc về kế hoạch khai khác hợp đồng quản lý lao động, thi đua, khenthưởng, xử phạt

Công ty có 4 văn phòng tại Hà Nội, Tp HCM, Hà Giang, Sơn La Vănphòng Hà Nội là văn phòng chính được chia thành 3 phòng được thành lậptheo phương thức chia ngang, có nghĩa là một phòng có đầy đủ các nhân viênthực hiện các dịch vụ khác nhau, mục đích của mô hình này nhằm thực hiệncác chủ trương của chi bộ về đào tạo trình độ quản lý cho các cấp cán bộ,đồng thời cũng nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp

Các văn phòng đại diện của công ty tại các tỉnh và thành phố có nhiệm

vụ giao dịch và ký kết các hợp đồng Khi các hợp đồng đã được ký kết công

ty sẽ phân công các nhân viên phù hợp tại trụ sở chính đến để tiến hành côngviệc Các văn phòng đại diện được đặt tại Sơn La, Hà Giang và Tp HCM chỉnhằm mục đích khai thác khách hàng, sự phát triển của các văn phòng này tùythuộc vào sự phát triển kinh tế của địa phương

Các phòng nghiệp vụ của công ty: Đây là bộ phận trực tiếp thực hiện

các hợp đồng kinh doanh, trực tiếp cung cấp các dịch vụ cho khách hàng vàtạo ra lợi nhuận cho công ty, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của các Phó Tổng Giám

Trang 11

đốc Tại mỗi phòng nghiệp vụ đều cung cấp các dịch vụ như kiểm toán tàichính, kiểm toán báo cáo quyết toán và đầu tư xây dựng cơ bản, tư vấn

Mỗi phòng nghiệp vụ sẽ có không quá 30 người, mỗi phòng nghiệp vụđược bố trí một trưởng phòng, hai đến ba phó phòng, các phó phòng giúpviệc cho trưởng phòng theo sự phân công của trưởng phòng

Phòng tổng hợp: Phòng tổng hợp bao gồm bộ phận kế toán và bộ phận

hành chính Bộ phận kế toán có nhiệm vụ giúp ban giám đốc quản lý mọi hoạtđộng tài chính của công ty, kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính, bộphận kế toán theo dõi và quản lý tài sản của công ty, các nguồn lực của côngty Bộ phận hành chính làm nhiệm vụ lễ tân, tiếp khách hàng, kiểm tra, quản

lý các giấy tờ công văn được chuyển đến công ty và thông báo cho nhữngngười có liên quan

1.3 Tổ chức hệ công tác kế toán tại công ty

Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam là một pháp nhân hạch toánđộc lập, tự trang trải chi phí bằng nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ dokhách hàng trả theo hợp đồng dịch vụ và thực hiện nghĩa vụ với ngân sáchnhà nước Công ty được trích lập các quỹ theo quy chế tài chính và hạch toánkinh doanh của công ty

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu của công ty: Trong kỳ dựa vào hợpđồng kinh tế và tiến độ thực hiện dịch vụ, KTV phát hành “giấy đề nghịchuyển tiền” giấy này được kế toán theo dõi trong một sổ chi tiết riêng nhằmtheo dõi, thúc nợ và đòi nợ mà không dùng để ghi nhận doanh thu Khi thuđược tiền cho những khoản này, kế toán ghi nhận là tiền trả trước của kháchhàng Đối với các hợp đồng kinh tế hoàn thành trong kỳ (đã giao báo cáokiểm toán và lập thanh lý hợp đồng) hoặc khi khách hàng yêu cầu, KTV lập

“giấy yêu cầu phát hành hoá đơn” chuyển cho kế toán lập và phát hành hoáđơn tài chính, kế toán thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu của hợp đồng

Trang 12

đó tại thời điểm hoàn thành hợp đồng Cuối năm tài chính căn cứ vào toàn bộgiấy đề nghị chuyển tiền đã phát hành để lập hoá đơn và kết chuyển toàn bộdoanh thu cho hợp đồng dịch vụ trong năm

Khi mới thành lập công ty lấy niên độ kế toán là từ ngày 01 tháng 01đến ngày 31 tháng 12, tuy nhiên do đặc thù về công việc nên trong năm 2003công ty đã giải trình và đăng ký lại với Bộ Tài chính, công ty lấy năm tàichính bắt đầu từ ngày 30 tháng 09 đến hết ngày 31 tháng 10 năm sau Sở dĩ có

sự thay đổi này là do, các công ty kiểm toán có doanh thu chủ yếu phát sinhđúng vào thời kỳ phải lập báo cáo và gửi cho các cơ quan có thẩm quyền, hayđúng vào mùa kiểm toán, khối lượng công việc rất lớn, do đó việc thay đổinăm tài chính cho phù hợp với tình hình hoạt động của công ty là tất yếu

Do đặc thù về lĩnh vực kinh doanh nên công ty có bộ máy kế toán gọnnhẹ đáp ứng được nhu cầu hạch toán kế toán cần thiết trong đơn vị và đáp ứngđược nhu cầu về quản lý thông tin và cung cấp thông tin về tài chính kế toáncho những người quan tâm (chủ yếu là các nhà quản lý trong đơn vị) Bộ phận

kế toán gồm một Kế toán trưởng, một kế toán tổng hợp, một thủ quỹ và một

kế toán thanh toán

Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Quan hệ chỉ đạo

Kế toán thanh toán

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp Thủ quỹ

Trang 13

Mặc dù công ty tiến hành khoán doanh thu, khoán quỹ lương và chi phícho các phòng nhưng các phòng không ghi chép hay hạch toán mà tất cả cácchứng từ tài liệu được ghi chép lưu giữ tại bộ phận kế toán của công ty Cácphòng nghiệp vụ và các bộ phận khác trong công ty phối hợp với bộ phận kếtoán của công ty để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế cho đầy đủ, chính xác dưới

sự chỉ đạo và điều hành trực tiếp của kế toán trưởng

Chi phí tiền lương của công ty được xác định căn cứ vào tỷ lệ phầntrăm doanh thu, tiền lương của các cán bộ nhân viên trong công ty được thanhtoán làm hai lần trong một tháng, vào giữa tháng này và đầu tháng sau

Hệ thống sổ sách tài khoản kế toán, báo cáo tài chính của công ty thựchiện theo quy định của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan củacác cơ quan chức năng khác, tuy nhiên do đặc thù về ngành nghề kinh doanhnên công ty sử dụng một số tài khoản chi tiết để hạch toán cho phù hợp vớitình hình cụ thể tại công ty Ngoài ra còn có một số giấy tờ kế toán khác nhưgiấy yêu cầu chuyển tiền, giấy yêu cầu phát hành hoá đơn Điều này đãđược quy định rõ ràng trong quy chế tài chính của công ty

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty được kế toán ghi chéphàng ngày và ghi theo hình thức chứng từ ghi sổ Các chứng từ gốc sau khiđược kiểm tra đối chiếu sẽ được ghi vào các chứng từ ghi sổ, sau đó được ghivào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tiếp theo sẽ được ghi vào sổ cái các tài khoản,cuối cùng sẽ được lập các báo cáo kế toán Các chứng từ gốc còn được ghichép vào các sổ chi tiết như: sổ quỹ, sổ tài sản cố định, sổ theo dõi tạm ứng,

sổ theo dõi công nợ phải thu, sổ theo dõi công nợ phải trả sau đó đối chiếu vớicác sổ cái

Công ty đăng ký khấu hao theo phương pháp đường thẳng đối với từngtài sản cố định hoặc đối với nhóm tài sản cố định Tỷ lệ khấu hao được ápdụng theo tỷ lệ đã đăng ký

Trang 14

Các kế toán trong công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng đểhạch toán và lập báo cáo Đối với các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ công

ty sử dụng tỷ giá thực tế liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ,cuối năm tài chính công ty thực hiện đánh giá lại một số tài khoản theo quy địnhcủa pháp luật

1.4 Đặc điểm tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty

VAE có một quy chế, điều lệ công ty tương đối chặt chẽ và rõ ràng.Điều này rất giúp ích trong việc tạo khuôn khổ để cho các thành viên trongcông ty thực hiện Việc khen thưởng, kỹ luật của công ty được thực hiệnnghiêm minh, giúp cho toàn thể cán bộ công nhân viên có động lực phấn đấu,đạt thành tích cao Hàng ngày, khi đi làm, các nhân viên trong công ty phảiquẹt thẻ để xác định thời gian làm việc, nếu nhân viên nào đi làm muộn,không đúng giờ sẽ bị trừ điểm và bị trừ vào tiền lương VAE cũng có chínhsách đãi ngộ, tạo điều kiện làm việc cho những người tài, khuyến khích thuhút nhân tài

Chính sách về nhân sự và tiền lương được công ty thực hiện một cách khoa học, hợp lý làm cho mọi người yên tâm công tác, nâng cao năng suất laođộng và uy tín của công ty Công ty trả lương theo sản phẩm, tức là dựa trên doanh thu, khối lượng công việc từng KTV thực hiện, điều này giúp cho mọi người trong công ty có động lực để làm việc

Kiểm soát chất lượng trong kiểm toán là quá trình xuyên suốt một cuộckiểm toán Công việc này để đảm bảo chất lượng của cuộc kiểm toán Việcxây dựng một quy trình kiểm soát chất lượng thích hợp là tất yếu cho sự tồntại và phát triển của các công ty kiểm toán Nhận thức được điều đó, VAE đãxây dựng được quy trình kiểm soát chất lượng khá chặt chẽ và phù hợp, gópphần nâng cao chất lượng các dịch vụ mà công ty cung cấp do đó tạo niềm tincho các khách hàng, nâng cao uy tín của công ty

Trang 15

Kiểm soát chất lượng trong kiểm toán tại VAE được thực hiện theotrình tự sau:

Sơ đồ 1.4: Quy trình kiểm soát chất lượng tại VAE

Sau khi cuộc kiểm toán hoàn thành nhóm kiểm toán sẽ tiến hành việclập báo cáo kiểm toán sơ bộ trên cơ sở các ý kiến, các nhận xét của mỗi KTVthực hiện một phần hành Báo cáo kiểm toán này sẽ được đưa lên cho trưởngnhóm kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán thực hiện soát xét lại các phần hànhcủa mỗi KTV đã thực hiện để tổng hợp và lập báo cáo kiểm toán Báo cáokiểm toán đã được trưởng nhóm soát xét được chuyển lên Phó Giám đốc phụ

Nhóm kiểm toán đi thực hiện lập báo báo (tập hợp ý kiến của các nhân viên phụ trách phần hành)Trưởng nhóm soát xét và lập báo cáo chung

Trưởng, phó phòng soát xét và ghi ý kiến

Phó Giám đốc phụ trách soát xét lại

Ban giám đốc soát xét lại lần cuối

Phòng hành chính soát xét lại về lỗi đánh máy và

hình thức trình bày

Phát hành báo cáo

Trang 16

trách (tài chính hoặc xây dựng) soát xét lại, nếu thấy vấn đề gì thì trao đổi vàgiải quyết với nhóm kiểm toán đã thực hiện kiểm toán Sau khi Phó Giám đốcphụ trách đã soát xét, báo cáo kiểm toán được trình lên ban Giám đốc soát xétlại lần cuối và đi đến thống nhất cuối cùng về ý kiến kiểm toán đưa ra trongbáo cáo kiểm toán về tình hình kinh doanh của công ty khách hàng Báo cáokiểm toán sau khi được ban giám đốc soát xét, được chuyển cho phòng hànhchính để soát xét lại về lỗi đánh máy và hình thức trình bày Sau khi đã hoànthành việc soát xét này báo cáo kiểm toán được phát hành Việc kiểm soátchất lượng kiểm toán được thực hiện thông qua các bảng câu hỏi đã được xâydựng Những nhà quản lý thực hiện việc soát xét sẽ trả lời các câu hỏi theo 3phương án: có; không; không áp dụng, và phải được giải thích ở phần đưa ra

ý kiến sau mỗi câu hỏi Cuối cùng là cam kết về tính độc lập của KTV Quytrình kiểm soát chất lượng kiểm toán của công ty đặt ra là tương đối chặt chẽ,góp phần nâng cao chất lượng các dịch vụ mà công ty cung cấp do đó tạoniềm tin cho các khách hàng, nâng cao uy tín của công ty

Ngoài ra trong giai đoạn này công ty còn thực hiện việc soát xét báocáo và hồ sơ kiểm toán, các trưởng nhóm kiểm toán xem xét xem các giấy tờlàm việc đã được lưu đầy đủ vào hồ sơ kiểm toán chưa, xem xét việc thựchiện các kế hoạch kiểm toán đã đề ra trước đó, mức độ thực hiện các chươngtrình kiểm toán KTV phải đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối vớicác dịch vụ đã cung cấp, và xem xét việc tiếp tục cung cấp dịch vụ cho nămsau đối với khách hàng đó

1.5 Đặc điểm quy trình kiểm toán tại VAE

Công ty thực hiện quy trình kiểm toán theo 3 bước: Lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán

1.5.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Sau khi gửi thư mời kiểm toán và được khách hàng chấp nhận, VAE và

Trang 17

khách hàng sẽ ký một hợp đồng kiểm toán Sau đó công ty sẽ tiến hành lập kếhoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán đó.

Kế hoạch kiểm toán đối với mỗi cuộc kiểm toán cụ thể được các chủnhiệm kiểm toán lập khi các chủ nhiệm kiểm toán khảo sát sơ bộ về kháchhàng, kế hoạch này được lập căn cứ vào chương trình kiểm toán chung củacông ty Trong mỗi cuộc kiểm toán các rủi ro kiểm toán được các chủ nhiệmkiểm toán đánh giá chủ yếu thông qua kinh nghiệm của họ và căn cứ vào cáccuộc kiểm toán đối với các công ty hoạt động trong cùng một lĩnh vực vớikhách hàng mà công ty đã kiểm toán trước đó Song song với việc đánh giárủi ro kiểm toán các chủ nhiệm kiểm toán xem xét tính hoạt động liên tục củacông ty khách hàng để đưa ra các ý kiến cho phù hợp, làm giảm rủi ro kiểmtoán cho công ty Cũng trong giai đoạn này, các chủ nhiệm kiểm toán phâncông các KTV thực hiện các công việc phù hợp với chuyên môn của từngngười

Công ty xây dựng kế hoạch kiểm toán chi tiết cho từng khoản mục Khibắt đầu kiểm toán một khoản mục công ty đưa ra một số lưu ý đối với KTVkhi thực hiện kiểm toán khoản mục đó, đồng thời xem xét các mục tiêu kiểmtoán đối với khoản mục này, tiếp theo KTV cần thực hiện các bước công việcsau:

- Một là: Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty khách hàngđối với các khoản mục đang kiểm toán

Trong nội dung này công ty thường kiểm tra xem xét việc thực hiện cácchính sách, các quy chế quản lý đối với các khoản mục, xem xét việc ghi chép

kế toán có tuân thủ theo các chế độ kế toán và các quy định khác có liên quanhay không Ngoài ra KTV có thể xem xét các dấu hiệu của sự phê duyệt củacác nhà quản lý công ty khách hàng

- Hai là: Phân tích soát xét:

Trang 18

KTV thực hiện việc so sánh số dư của các khoản mục trong các năm tàichính khác nhau KTV cũng có thể so sánh các chỉ tiêu của các khoản mụcvới số tổng cộng của các khoản mục, hoặc tính toán và phân tích một số tỷsuất trong một số các khoản mục đặc biệt như tài sản, doanh thu, phải thu,phải trả, Phân tích để xem xét tính phù hợp của các khoản mục.

- Ba là: Kiểm tra chi tiết

KTV tiến hành kiểm tra chi tiết đối với các khoản mục cụ thể để tìm vàsoát xét các sai phạm Đây là công việc chủ yếu trong một cuộc kiểm toán,công việc này chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ cuộc kiểm toán, thời gianchủ yếu trong một cuộc kiểm toán là dành cho công việc kiểm tra chi tiết này.KTV tiến hành đối chiếu các số liệu trên các số sách kế toán của khách hàngvới nhau để kiểm tra KTV cũng có thể thực hiện chọn mẫu để kiểm tra tínhchính xác, tính đầy đủ và tính hợp lý của việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tếphát sinh Đối với mỗi khoản mục cụ thể công ty đều xây dựng thủ tục rà soátcác đối ứng để tìm và kiểm tra các đối ứng bất thường Khi thực hiện kiểm trachi tiết các KTV yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ các giấy tờ cần thiếtcho công việc của mình và mọi phát hiện của KTV đều phải được ghi chépđầy đủ, đây sẽ là cơ sở để đưa ra các ý kiến kiểm toán Trong chương trìnhkiểm toán chung có hướng dẫn chi tiết, cụ thể các công việc cần làm cho KTVkhi kiểm toán một khoản mục cụ thể Thông qua việc kiểm tra chi tiết nàyKTV cũng có thể đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty

Ngoài ra công ty còn xây dựng các thủ tục kiểm toán bổ sung cho từngkhoản mục cụ thể

Quy trình kiểm toán được công ty xây dựng chung cho từng khoản mục

cụ thể, đây là cơ sở cho việc lập kế hoạch kiểm toán cho từng cuộc kiểm toánđối với từng khách hàng cụ thể Đối với các khách hàng khác nhau thì KTV

Trang 19

có thể sử dụng linh hoạt chương trình kiểm toán đã xây dựng để tạo ra hiệuquả cao nhất cho cuộc kiểm toán.

1.5.2 Thực hiện kiểm toán

Trên cơ sở kế hoạch kiểm toán đã được xây dựng ở trên công ty tiếnhành thực hiện kiểm toán theo trình tự các bước công việc trong kế hoạchkiểm toán đã lập Các KTV không được tự ý thay đổi kế hoạch đã xây dựngtrừ một số trường hợp đặc biệt nhưng phải cố sự đồng ý của chủ nhiệm kiểmtoán sau khi đã thoả thuận với khách hàng Đối với các sự việc phát sinh trongquá trình thực hiện kiểm toán mà không có trong kế hoạch kiểm toán thì phảiđược báo cáo cho chủ nhiệm kiểm toán để có hướng giải quyết phù hợp, vàphải được ghi chép rõ ràng

1.5.3 Kết thúc kiểm toán

Căn cứ vào các bằng chứng kiểm toán thu được khi thực hiện các nộidung công việc như trên KTV đưa ra các kết luận của mình cho từng khoảnmục đã kiểm toán, các chủ nhiệm kiểm toán tập hợp các ý kiến của các KTVtrong từng phần hành và lập báo cáo kiểm toán Các kết luận mà KTV đưa raphải dựa trên các khía cạnh trọng yếu của các khoản mục Bên cạnh đó công

ty thường lập các thư quản lý cho khách hàng nhằm hoàn thiện công tác kếtoán và quản lý cho khách hàng

Trang 20

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC

TSCĐ TẠI VAE

Trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình, em xin lấy hai khách hàng kiểm toán làm ví dụ minh hoạ nhằm đảm bảo yêu cầu về mặt lý luận và thực tiễn kiểm toán trong thời gian thực tập Tuy nhiên,để đảm bảo tính bảo mật cũng như tính thận trọng nghề nghiệp, em không nêu rõ tên mà lấy tên tổng quát là 2 công ty ABC và XYZ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại VAE

Công việc đầu tiên của bất kỳ công ty kiểm toán nào là phải tìm kiếm khách hàng và tiếp cận khách hàng VAE tìm kiếm khách hàng thông qua

báo chí, Internet, qua quan hệ cá nhân… VEA có thể tiếp cận với khách hàngtheo nhiều cách khác nhau như: gửi thư chào hàng, liên lạc, gặp gỡ trực tiếp vớikhách hàng và cuối cùng là ký kết hợp đồng kiểm toán

Tiếp cận khách hàng

Lập kế hoạch kiểm toán

Kết thúc kiểm toánThực hiện kiểm toán

Trang 21

VAE luôn chủ động tìm đến khách hàng Hàng năm, Công ty đều gửiThư chào hàng đến những khách hàng mà Công ty dự kiến là sẽ cung cấp dịch

vụ và những khách hàng mới Thông qua Thư chào hàng, Công ty giới thiệu

về mình, về uy tín và chất lượng các loại dịch vụ mà Công ty sẽ cung cấp chokhách hàng Nếu khách hàng chấp nhận thì họ sẽ phát Thư mời kiểm toán.Sau khi nhận được Thư mời kiểm toán, VAE xúc tiến gặp gỡ Ban Giám đốckhách hàng và đi tới thỏa thuận ký kết Hợp đồng kiểm toán

Hợp đồng kiểm toán được ký giữa VAE (Bên B) và Công ty kháchhàng (Bên A) bao gồm những điều khoản quan trọng sau:

- Nội dung dịch vụ: Bên B nhất trí cung cấp cho Bên A dịch vụ kiểm

toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/200X

- Luật định và chuẩn mực: Dịch vụ trên được tiến hành theo Chuẩn

mực kiểm toán Việt Nam, Chuẩn mực kiểm toán quốc tế được chấp nhận tạiViệt Nam và Quy chế kiểm toán độc lập hiện hành tại Việt Nam Các Chuẩnmực này đòi hỏi Bên B phải lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch kiểm toán đểđạt được sự đảm bảo rằng BCTC của Bên A không còn chứa đựng những saisót trọng yếu Công việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra trên cơ sở thửnghiệm các bằng chứng liên quan đến những khoản mục và những thông tintrong BCTC Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá những chínhsách kế toán được áp dụng, các ước tính và quyết định trọng yếu của BanGiám đốc Bên A cũng như việc đánh giá trình bày tổng thể trên BCTC

- Trách nhiệm và quyền hạn của các Bên

+ Trách nhiệm của Bên A: Chịu trách nhiệm lập và phản ánh trung thựctình hình tài chính của Công ty mình; cung cấp tài liệu đầy đủ, kịp thời, tạođiều kiện cho KTV trong quá trình kiểm toán

+ Trách nhiệm của Bên B: Thực hiện kiểm toán theo nguyên tắc trungthực, độc lập khách quan, tuân theo luật định và đúng với kế hoạch đã đề ra

Trang 22

- Báo cáo kiểm toán

Sau khi hoàn thành kiểm toán, Bên B sẽ cung cấp cho Bên A:

+ Báo cáo kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2006;+ Thư quản lý (nếu có) sẽ đề cập đến những điểm còn tồn tại và ý kiến

đề xuất của KTV nhằm cải tiến hệ thống kế toán và HTKSNB;

+ Số lượng Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý (nếu có) được lập

- Phương thức thực hiện: Qui định thời gian thực hiện.

- Phí dịch vụ và phương thức thanh toán

+ Phí kiểm toán chưa bao gồm VAT;

+ Phương thức thanh toán

- Cam kết thực hiện và thời hạn hoàn thành

+ Hai Bên cam kết thực hiện tất cả các điều khoản đã ghi trong Hợpđồng Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, hai Bên thông báo chonhau kịp thời để cùng bàn biện pháp giải quyết Trường hợp cần điều chỉnhHợp đồng thì cần phải đươc sự thống nhất bằng văn bản của hai Bên

+ Mọi thông tin phải được thông báo trực tiếp cho mỗi bên theo địa chỉ

đã ghi trong Hợp đồng

+ BCKT sẽ được Bên B hoàn thành, ký và phát hành trong thời giannhanh nhất và nộp cho Bên A kể từ sau ngày Bên A cung cấp đầy đủ tài liệucho Bên B

- Hiệu lực, thời hạn Hợp đồng

+ Hợp đồng này có hiệu lực sau khi hai Bên đã ký;

+ Hợp đồng này đảm bảo có giá trị cho đến khi thanh lý hợp đồng;+ Số lượng bản Hợp đồng được lập

Sau khi ký Hợp đồng, VAE yêu cầu khách hàng cung cấp các giấy tờnhư: BCĐKT, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng thuyết minhBCTC của năm 2006 và cam kết của Ban Giám đốc Công ty khách hàng trong

Trang 23

việc lập BCTC của Công ty tại thời điểm kết thúc năm Sau khi nhận đượccác tài liệu cần thiết, VAE tiến hành lập kế hoạch kiểm toán.

2.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là bước đầu tiên và cần thiết trong mỗi cuộckiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán có vai trò quan trọng, chi phối tới chấtlượng và hiệu quả của toàn bộ cuộc kiểm toán, nó giúp cho KTV thu thậpđược các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị, cũng như giúp cho quátrình kiểm toán thực hiện theo trình tự, có hệ thống và giúp cho việc soát xétquá trình kiểm toán được thuận lợi Để lập được kế hoạch kiểm toán tốt, KTVphải thực hiện các công việc sau đây:

2.1.1 Tìm hiểu các thông tin chung về khách hàng

KTV phải có những hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng

để nhận thức tổng quát về tình hình kinh doanh của khách hàng, từ đó có thểxác định những khoản mục trọng yếu hoặc những khoản mục cần được kiểmtoán chi tiết hơn Mỗi ngành nghề kinh doanh có cơ cấu tài sản khác nhau, dovậy KTV cần có hiểu biết về ngành nghề kinh doanh đó để có thể tập thựchiện công việc kiểm toán có hiệu quả hơn Những ngành sản xuất thì nên tậptrung kiểm toán TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng Những ngành nghềkinh doanh thì nên tập trung vào kiểm toán nhà kho, phương tiện vận tải, hànghoá…

Để thu thập thông tin về tình hình kinh doanh của khách hàng, KTVchính phải kết hợp quan sát hoạt động kinh doanh, phỏng vấn Ban quản lý vàthu thập các văn bản như: Giấy phép thành lập và Điều lệ công ty; các BCTC,BCKT, biên bản thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế của năm hiện hành haytrong vài năm trước; Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị vàBan Giám đốc; các hợp đồng và cam kết quan trọng…

Trang 24

Đối với Công ty ABC

Công ty ABC là khách hàng kiểm toán năm đầu tiên của VAE nên kiểmtoán viên phải thu thập mọi thông tin về khách hàng từ khi thành lập cho đếnnay như sau:

Điều kiện thành lập:

Công ty ABC là một doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài đượcthành lập với thời hạn là 20 năm tại Việt Nam theo giấy phép đầu tư điềuchỉnh lần thứ 01 ngày 19/09/2004 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nộicấp Công ty mẹ được đặt tại Nhật Bản Theo giấy phép đầu tư số 204/GP-HNngày 30/10/2003 thì:

- Tổng số vốn đầu tư của công ty là 100.000,00 USD

- Tổng số vốn pháp định của công ty là 30.000,00 USD

Ngành nghề kinh doanh của công ty:

- Phát triển phần mền trong ngành in, gia công các phần việc trước in

và in các tài liệu kỹ thuật phục vụ xuất khẩu

- Thu gom hàng hoá trong lĩnh vực in ấn tại Việt Nam để xuất khẩu

Đối với Công ty XYZ

Công ty XYZ là khách hàng kiểm toán thường xuyên của VAE, nênmọi thông tin về Công ty XYZ đều được lưu trong hồ sơ kiểm toán từ năm

2004 Trong hồ sơ kiểm toán có các thông tin về Công ty XYZ như sau:

Điều kiện thành lập:

Công ty XYZ là công ty cổ phần được thành lập theo QĐ số TCCB/QP ngày 08/01/1993 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp công nghiệp thựcphẩm

64NN-Công ty XYZ chính thức chuyển thành công ty cổ phần theo QĐ số1363/QĐ/BNN/TCCB ngày 19/05/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn

Trang 25

Vốn điều lệ của công ty là: 8.000.000.000VNĐ, được chia thành80.000 cổ phần mệnh giá 100.000 VNĐ/CP.

- Công nghiệp đường, mật, bánh kẹo

- Công nghiệp nước uống có cồn

- Sản xuất cồn, mía, khí CO2, thực phẩm, nước đá, nước giải khátkhông có cồn, sản xuất bao bì PP

2.1.2 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Đánh giá HTKSNB là công việc không thể thiếu trong giai đoạn đầucủa cuộc kiểm toán KTV phải có sự hiểu biết đầy đủ về HTKSNB để lập kếhoạch kiểm toán và để xác định thời gian và phạm vi cũng như quy mô củacác thử nghiệm cơ bản Để tìm hiểu về HTKSNB của khách hàng, KTV phảitìm hiểu về môi trường kiểm soát, về qui trình kế toán của khách hàng

2.1.2.1 Tìm hiểu về môi trường kiểm soát

Công ty ABC

Công ty ABC là công ty 100% vốn nước ngoài và là công ty con củacông ty mẹ đặt tại Nhật Bản Để phù hợp với mô hình và chức năng hoạt độngcủa mình, công ty tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu tập trung chức năng Vớihình thức này, vai trò quản lý được tập trung ở ngay trụ sở chính với cácphòng, ban được phân theo trách nhiệm, chức năng và nhiệm vụ cụ thể

Về cơ cấu tổ chức: đứng đầu là Giám đốc, chịu trách nhiệm trước phápluật và trước Công ty mẹ về mọi hoạt động SXKD của Công ty Dưới Giám

Trang 26

đốc còn có Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, các phòng ban có chức năngnhiệm vụ cụ thể và các chi nhánh đặt tại các tỉnh thành, chịu trách nhiệm vềhoạt động của mình trước Ban Giám đốc.

Công ty XYZ

Công ty XYZ là công ty cổ phần, do Công ty tổ chức bộ máy quản lýtheo hình thức: đứng đầu là hội đồng quản trị gồm có chủ tịch HĐQT, các uỷviên sau đó là Tổng Giám đốc, Giám đốc, các bộ phận hành chính, bộ phậnquản lý sản xuất, bộ phận sản xuất, bộ phận mua bán, bộ phận kinh doanh và

bộ phận kế toán Hội đồng quản trị quyết định các chính sách cơ bản của công

ty, theo dõi, giám sát hoạt động của ban giám đốc và chịu trách nghiệm trướccác cổ đông trong công ty Tổng giám đốc trực tiếp điều hành hoạt động củacông ty và chịu trách nghiệm trước hội đồng quản trị về hoạt động của côngty

2.1.2.2 Tìm hiểu công tác kế toán

Công ty ABC

Mặc dù là công ty con của công ty mẹ đặt tại Nhật nhưng Công ty ABChoạt động độc lập và tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình Hệ thống tàichính áp dụng tại Công ty được thành lập phù hợp với thông lệ quốc tế vàđược Bộ Tài chính Việt Nam chuẩn y, chịu sự kiểm soát của cơ quan tài chính

có thẩm quyền của Việt Nam

- Kỳ kế toán:

Kỳ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ đơn vị sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam(VNĐ),hạch toán theo phương pháp giá gốc, phù hợp với các quy định của Luật kếtoán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và chuẩn mực kế toán số 01

Trang 27

- Chế độ kế toán áp dụng

- Áp dụng theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC

- Tuyên bố về việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toánBáo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực kếtoán Việt Nam và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành

- Hình thức kế toán áp dụng: theo hình thức Chứng từ- Ghi sổ

- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ: Áp dụng hình thức khấu haotheo đường thẳng

TSCĐ trong doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn và dự tínhmang lại lợi ích kinh tế lâu dài cho đơn vị

Theo chế độ tài chính hiện hành( Quyết định 206 của BTC), TSCĐ phải

có đủ 4 tiêu chuẩn sau:

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó

+ Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy + Có một năm sử dụng từ một năm trở lên

+ Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên

Thời gian khấu hao TSCĐ tại công ty ABC:

Loại TSCĐ Thời gian khấu hao(năm)

Trang 28

Kỳ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ đơn vị sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam(VNĐ),hạch toán theo phương pháp giá gốc, phù hợp với các quy định của Luật kếtoán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và chuẩn mực kế toán số 01

- Chế độ kế toán áp dụng

Áp dụng theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC

- Tuyên bố về việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toánBáo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực kếtoán Việt Nam và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó

+ Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy + Có một năm sử dụng từ một năm trở lên

+ Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên

Thời gian khấu hao TSCĐ tại công ty ABC:

Loại TSCĐ Thời gian khấu hao(năm)

TSCĐHH

- Nhà cửa, vật kiến trúc 15-40

- Máy móc, Thiết bị 10-12

Trang 29

- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn 10

- Thiết bị, dụng cụ quản lý 05-10

2.1.2.3 Đánh giá ban đầu về hệ thống KSNB và rủi ro kiểm toán

Việc đánh giá khái quát về hệ thống KSNB và rủi ro kiểm toán sẽ giúpcho KTV phát hiện được những trọng tâm có ảnh hưởng trọng yếu tới cuộckiểm toán

Công ty ABC

Công ty ABC là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực in phục vụ choxuất khẩu Vì vậy, trong quá trình hoạt động thường chịu những rủi ro như:

- Bị chi phối bởi giá cả và chi phí đầu vào

- Do xuất khẩu ra nước ngoài nên phụ thuộc vào thị trường nước ngoài

và ảnh hưởng của việc vận tải quốc tế trong khi giá cả xăng dầu liên tục tăng

Về Bộ máy kế toán và hệ thống KSNB của công ty ABC

Nhìn chung bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tương đối khoahọc và chặt chẽ Công việc được phân công, phân nhiệm rõ ràng cho từng cánhân trong bộ máy kế toán Ngoài ra công ty còn có các phòng ban thực hiệnviệc kiểm soát chất lượng đầu vào cũng như sản phẩm đầu ra để đảm bảo chấtlượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh Cơ chế quản lý của công tytương đối hoàn thiện và chặt chẽ, góp phần nâng cao chất lượng hoạt độngcủa công ty

Qua đó, KTV đánh giá hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của công tyABC là tương đối tốt

Trang 30

- Môi trường pháp lý tại Việt Nam chưa ổn định dễ gây ảnh hưởng tớitình hình hoạt động SXKD.

- Chịu ảnh hưởng mạnh của thị hiếu người tiêu dùng…

Về bộ máy kế toán và hệ thống KSNB của công ty XYZ:

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tương đối gọn nhẹ Tuy vậy

bộ máy kế toán của công ty đã vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm Kế toánthanh toán kiêm luôn cả thủ quỹ, điều này rất dễ dẫn đến gian lận Ngoài raquy chế, điều lệ của công ty đang còn nhiều chỗ chưa rõ ràng, tạo ra lỗ hổngcho việc sai phạm

Qua những yếu tố đó KTV đánh giá bộ máy kế toán và hệ thống KSNBcủa công ty XYZ hoạt động chưa hiệu quả

2.1.2.4 Xác định mục tiêu kiểm toán trọng tâm và dự kiến thời gian và nhân

sự thực hiện kiểm toán

Trên cơ sở những hiểu biết chung về khách hàng, KTV tiến hàng xácđịnh mục tiêu kiểm toán trọng tâm làm cơ sở để xây dựng chương trình kiểmtoán Tuỳ thuộc vào từng khách hàng mà KTV hướng tới các mục tiêu sau:

- Giúp Ban giám đốc công ty khách hàng hoàn thành BCTC năm 2006theo chế độ tài chính kế toán hiện hành

- Nâng cao chất lượng công tác kế toán và quyết toán của khách hàng,đưa ra những thông tin tin cậy cho ban giám đốc các công ty về tình hình kinhdoanh, những yếu kếm cần khắc phục

Việc bố trí nhân sự và thời gian thực hiện kiểm toán là rất quan trọng,đảm bảo cho hoạt động kiểm toán có hiệu quả, tiết kiệm chi phí Do vậy tuỳvào tình hình kinh doanh của khách hàng, tuỳ vào khối lượng công việc mà

bố trí thời gian và nhân lực cho phù hợp

2.1.3 Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết đối với khoản mục TSCĐ

2.1.3.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định

Trang 31

Đối với khoản mục TSCĐ, VAE có các mục tiêu kiểm toán chung như sau:

Bảng 2.1: Mục tiêu kiểm toán chung khoản mục TSCĐ tại VAE

Mục tiêu kiểm

toán chung

Mục tiêu kiểm toán đặc thù khoản mục TSCĐ

1 Tính hiện hữu TSCĐ hữu hình và TSCĐ khác có thực sự tồn tại

2 Tính sở hữu TSCĐ có thuộc về doanh nghiệp, doanh nghiệp sử dụng TSCĐ

trong hoạt động của mình hay không?

3 Tính đầy đủ - Các yếu tố được tính vào TSCĐ phải có đủ các tiêu chuẩn đáp

ứng là TSCĐ; việc bán và xuất, các khoản lợi ích thu được hay thất thu mà hoạt động này mang lại được hạch toán đầy đủ.

- Việc xác định khấu hao và ghi chép vào sổ sách kế toán phải đầy đủ cho tất cả tài sản theo quy định.

4 Tính chính xác - Giá trị ghi vào Nguyên giá TSCĐ phải chính xác và không bao

gồm các yếu tố phải ghi vào chi phí.

- Khấu hao TSCĐ có được xác định chính xác theo đúng các quy định hiện hành hay không?

7 Tính nhất quán Phương pháp tính khấu hao trong kỳ phải nhất quán

Dựa trên những mục tiêu kiểm toán chung, VAE thực hiện các mục tiêukiểm toán đặc thù phù hợp với mô hình tổ chức của từng công ty

Công ty ABC

Với mục tiêu kiểm toán đặc thù đã xác định cùng với việc xem xét hệthống BCTC của Công ty ABC, kiểm toán viên nhận thấy TSCĐ của Công tyABC tăng trong năm là 717.887.252 và trong năm không giảm TSCĐ Đơn vịchưa lập biên bản bàn giao đưa vào sử dụng đối với những TSCĐ mua sắmmới trong năm 2006

Qua đánh giá sơ bộ, KTV nhận thấy rằng TSCĐ tăng chủ yếu về thiết

bị văn phòng, phương tiện vận tải Sự biến động này có thể có những nguyên

Trang 32

nhân khác nhau, nhưng với những hiểu biết về tình hình kinh doanh củakhách hàng, KTV đưa ra kết luận ban đầu là không có những sai phạm trọngyếu nên có thể giới hạn việc khảo sát mở rộng.

Công ty XYZ

Trong năm 2006, việc thực hiện trích khấu hao tại công ty XYZ là chưaphù hợp theo QĐ 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính Sốkhấu hao trích thiếu là 231.653.699Đ Trong năm 2006, công ty chưa tríchkhấu hao giá trị san lấp mặt bằng sân bóng Việc này là chưa phù hợp với các

QĐ ngày 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của BTC

2.1.3.2 Đánh giá trọng yếu và rủi ro đối với khoản mục tài sản cố định

Trong các trường hợp chung, VAE xác định mức trọng yếu dựa vào chỉtiêu lợi nhuận trước thuế, doanh thu, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn Tuỳvào từng cuộc kiểm toán, KTV lựa chọn những chỉ tiêu để xác định mức trọngyếu cho phù hợp

Trang 33

Bảng 2.2: Bảng đánh giá tỷ lệ trọng yếu theo từng chỉ tiêu của VAE

Đối với Công ty ABC là một công ty sản xuất và kinh doanh nên mức

độ trọng yếu được xác định căn bản dựa vào chỉ tiêu tổng tài sản, TSLĐ vàdoanh thu Còn Công ty XYZ là một công ty điển hình về sản xuất nên KTVchỉ lấy chỉ tiêu về TSLĐ và ĐTNH và lợi nhuận trước thuế

Sau khi có được những ước tính ban đầu về mức trọng yếu KTV tiếnhành phân bổ ước tính này cho từng khoản mục trên BCTC (thường làBCĐKT) Điều này sẽ giúp KTV lập kế hoạch và thu thập những bằng chứngthích hợp

Riêng đối với khoản mục TSCĐ luôn được đánh giá là trọng yếu và córủi ro tiềm tàng ở mức trung bình (có thể là khai khống, khai thừa, khai thiếu,với khấu hao TSCĐ thì trích khấu hao thừa, trích vượt), do vậy khi đi vàothực hiện, KTV tiến hành kiểm tra 100% chứng từ sổ sách đối với Công tyABC và Công ty XYZ

2.1.3.3 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Ở giai đoạn đầu, việc tìm hiểu về HTKSNB chỉ mang tính chất sơlược nhằm mục đích tiếp cận khách hàng thì trong phần này KTV tiến hànhthực hiện thu thập thông tin liên quan về HTKSNB để đảm bảo cho việc đánhgiá cũng như sẽ làm căn cứ thích hợp cho việc thực hiện các thử nghiệm saunày

Việc đánh giá HTKSNB được VAE thực hiện theo hình thức bảng câuhỏi Dưới đây là bảng câu hỏi về HTKSNB mà kiểm toán viên thực hiện vớiCông ty ABC:

Trang 34

Bảng 2.3: Tìm hiểu HTKSNB của Công ty ABC

Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam

Tên khách hàng Công ty ABC Ngày thực hiện

Khoản mục Tìm hiểu HTKSNB Người thực hiện

áp dụng Có Không Tài sản cố định

1 Sổ chi tiết TSCĐ có được lập đầy đủ thông tin theo yêu

cầu của Công ty không?

v

2 TSCĐ tăng, giảm trong năm có được ghi chép kịp thời

và có đầy đủ chứng từ cần thiết hay không?

v

3 Việc kiểm tra TSCĐ có được thực hiện theo định kỳ và

so sánh với sổ chi tiết TSCĐ hay không?

v

4 Đơn vị có tiến hành theo dõi ghi chép đối với các tài sản

đã khấu hao hết nhưng vẫn đang sử dụng thậm chí là đã

xoá sổ hay không?

v

5 TSCĐ của đơn vị có mở thẻ theo dõi cho từng loại hay

không?

v

6 Đơn vị có theo dõi ghi chép đối với các TSCĐ đang sử

dụng, không cần dùng chờ thanh lý hoặc chưa sử dụng

đến hay không?

v

7 Có thể nhận dạng được TSCĐ để đối chiếu ngược lại với

Sổ chi tiết TSCĐ hay không? Có đặt mã quản lý cho

toàn bộ tài sản trong Công ty hay không?

v

8 Công ty có mua loại hình bảo hiểm chống mất trộm, hư

hại do hoả hoạn hay không?

Trang 35

KTV hạn chế các thử nghiệm kiểm soát mà thực hiện mở rộng các thử nghiệm

cơ bản

Sau khi hoàn tất các công việc trên, KTV xây dựng một kế hoạch kiểmtoán chi tiết và gửi cho khách hàng một bản, lưu tại Hồ sơ làm việc một bảnnhằm phục vụ cho cuộc kiểm toán sau này

2.1.3.4 Chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ

Chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ được VAE lập và thực hiệncho mọi cuộc kiểm toán, trong đó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi củacác thủ tục kiểm toán cần thiết thực hiện đối với từng khoản mục, từng bộphận được kiểm toán

Bảng 2.4: Chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ

thực hiện

Tham chiếu

Với TSCĐ hữu hình

I Kiểm tra hệ thống kiểm soát

1 Kiểm tra các quy chế quản lý TSCĐ: Thủ tục mua sắm đầu tư, bảo

quản, sử dụng, thanh lý.

2 Xem xét chính sách hạch toán kế toán TSCĐ của Công ty: Phương

pháp hạch toán, phương pháp đánh giá, phương pháp khấu hao, tỷ

lệ khấu hao.

3 Thu thập, lập và cập nhật các văn bản về HTKSNB (lập sơ đồ tổ

chức bằng hình vẽ hoặc bằng ghi chép), chính sách và quy trình

kiểm soát, trình tự từ việc lập kế hoạch mua TSCĐ, thu thập giấy

báo giá, mua TSCĐ, bàn giao sử dụng và bảo quản, trích khấu hao

đến thanh lý TSCĐ Việc thu thập cần bao gồm cả việc thanh toán

mua bán TSCĐ.

Chọn một số nghiệp vụ mua bán TSCĐ và kiểm tra xem các

nghiệp vụ này có tuân thủ HTKSNB từ khi bắt đầu quá trình mua

bán cho đến khi thu hồi thanh lý TSCĐ Việc kiểm tra phải ghi

Trang 36

chép lại trên giấy tờ làm việc (WP).

Ghi chép các sai sót được phát hiện trên WP.

Kết luận về HTKSNB.

II Phân tích soát xét

1 Xác định các chỉ tiêu tỷ suất đầu tư: Nguyên giá TSCĐ/Tổng tài

sản.

2 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản: Nguyên giá TSCĐ/Doanh thu

hoặc Lợi nhuận ròng.

3 So sánh tình hình tăng giảm TSCĐ năm nay so với năm trước.

III Kiểm tra chi tiết

1 Lập tờ tổng hợp theo từng nhóm TSCĐ (nhà xưởng và vật kiến

trúc, máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, trang thiết bị

văn phòng, đồ gỗ và đồ trang trí) Tờ tổng hợp cũng phản ánh số

dư đầu kỳ và số cuối kỳ của nguyên giá, khấu hao luỹ kế, giá trị

còn lại và tăng giảm TSCĐ hữu hình, vô hình.

2 Kiểm tra nguyên giá TSCĐ

Đối chiếu số dư đầu kỳ trên BCTC với báo cáo kiểm toán năm

trước.

Kiểm tra việc phân loại các TSCĐ theo các tiêu thức có phù hợp

với các quy định của luật pháp Việc kiểm tra bao gồm việc lập số

dư nguyên giá TSCĐ theo chủng loại, nhóm.

Kiểm tra và đối chiếu chi tiết số phát sinh tăng trong năm của từng

nhóm và loại TSCĐ với các chứng từ gốc Bao gồm đối chiếu với

kế hoạch và thủ tục mua sắm TSCĐ Các chứng từ gốc phải được

kiểm tra:

- Ngày mua sắm;

- Nội dung;

- Nguyên giá: Giá mua và chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử;

- Mã số của nhà sản xuất, mã hiệu và tên TSCĐ;

- Thuế VAT được khấu trừ;

- Phê duyệt mua sắm (phiếu chi, hoá đơn).

Đối với các công trình XDCB, bộ hồ sơ chứng từ phải bao gồm: hồ

Trang 37

sơ dự thầu, thông báo trúng thầu, nhật ký công trình, biên bản

nghiệm thu, biên bản bàn giao sử dụng dự toán, quyết toán, phê

duyệt quyết toán Việc kiểm tra phải bao gồm việc xem xét phương

pháp phân loại và ghi chép hạch toán TSCĐ về XDCB, xem xét

tính tuân thủ và các quy định về lĩnh vực XDCB của Nhà nước,

tính logic về ngày tháng của các hồ sơ.

Đối với những tài sản sửa chữa lớn hoặc thay thế các bộ phận của

TSCĐ, việc kiểm tra sẽ phải đối chiếu với việc hạch toán ghi chép

phần khấu hao có liên quan.

Kiểm tra các TSCĐ được biếu tặng, bao gồm kiểm tra các thủ tục

liên quan (các khoản thuế, đánh giá lại và ghi chép hạch toán).

Đối chiếu một số nghiệp vụ thanh toán bằng tiền mặt hay tiền gửi

ngân hàng về việc mua sắm TSCĐ.

Đối chiếu với tài khoản phải trả hạch toán mua sắm TSCĐ.

Đối chiếu với các tài khoản phản ánh chi phí XDCB dở dang đối

với công trình XDCB hoàn thành.

3 Kiểm tra thực tế hiện trạng TSCĐ

Kiểm tra các số phát sinh tăng giảm đã được ghi chép trên sổ theo

dõi TSCĐ.

Đối chiếu việc ghi chép trên sổ sách với báo cáo kiểm toán năm

trước.

Rà soát biên bản kiểm kê TSCĐ cuối kỳ kiểm toán trước.

Tham gia kiểm kê thực tế TSCĐ tại thời điểm cuối kỳ Đối chiếu

kết quả kiểm kê với sổ sách.

Trong trường hợp không tham gia kiểm kê cuối kỳ, KTV cần cân

nhắc và yêu cầu kiểm tra tại ngày kiểm toán, lập biên bản kiểm tra

và đối chiếu suy ra TSCĐ thực tế của khách hàng tại ngày lập bảng

cân đối kế toán.

Đối với các phương tiện vận tải, kiểm tra tính hợp lệ của các

giấy tờ đăng ký xe, biển kiểm soát và các giấy tờ về bảo hiểm.

4 Kiểm tra nhượng bán, thanh lý TSCĐ

Trang 38

Kiểm tra tính chính xác của việc hạch toán và ghi chép thanh lý

nhượng bán TSCĐ theo từng chủng loại và nhóm TSCĐ.

Kiểm tra các kế hoạch và biên bản phê duyệt việc nhượng bán,

thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá giá trị còn lại TSCĐ.

Xem xét lý do hợp lý về việc thanh lý nhượng bán TSCĐ.

Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ.

Kiểm tra việc ghi giảm nguyên giá và khấu hao luỹ kế.

Kiểm tra việc ghi chép hạch toán lãi lỗ từ thanh lý nhượng bán

TSCĐ, bao gồm cả tính tuân thủ các nguyên tắc và quy định của

luật pháp về việc thanh lý nhượng bán.

Tính toán lại các khoản lãi hay lỗ về thanh lý nhượng bán TSCĐ.

Đối chiếu với các tài khoản vốn bằng tiền hay các khoản phải thu

khác cho các TSCĐ nhượng bán thanh lý.

5 Kiểm tra khấu hao và tỷ lệ khấu hao

Đối chiếu số dư khấu hao luỹ kế kỳ trước với số dư đầu kỳ.

Kiểm tra những thay đổi trong chính sách khấu hao.

Tính toán lại các số phát sinh tăng giảm trong kỳ.

Đối chiếu tổng giá trị khấu hao trong kỳ đã tính vào báo cáo kết

quả kinh doanh, số dư chuyển vào váo cáo kế toán.

Kiểm tra việc ghi tăng giảm khấu hao luỹ kế do việc thanh lý

nhượng bán TSCĐ.

Kiểm tra tỷ lệ khấu hao áp dụng phù hợp với luật hiện hành (theo

Quyết định 206) hoặc văn bản đăng ký tỷ lệ khấu hao cụ thể được

phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.

Nếu tỷ lệ khấu hao thay đổi, bảo đảm rằng sự thay đổi đó được

chứng minh là đúng.

6 Các thủ tục khác

Kiểm tra việc mua bảo hiểm tài sản.

Soát xét và cập nhật các TSCĐ cho thuê, cũng như doanh thu và

chi phí cho thuê.

Soát xét TK chi phí sửa chữa, bảo dưỡng xem chúng có được ghi

Trang 39

tăng TSCĐ hay không.

Nếu TSCĐ được đánh giá lại, kiểm tra bằng chứng hoặc biên bản

của Ban giám đốc về việc đánh giá lại.

Kiểm tra các Hợp đồng thuê mua TSCĐ Kiểm tra sự hiện hữu của

TS để khẳng định rằng Khách hàng vẫn đang sử dụng TS này;

Kiểm tra chi phí thuê tài chính đã trả và thời hạn thuê; Tính toán

lại giá trị hiện tại của TS thuê tài chính và tiền trả lãi trong kỳ;

Tính toán lại khấu hao cho tài sản thuê tài chính; Đối chiếu với

những tài sản không còn thuê nữa.

Soát xét các biên bản và Hợp đồng vay cho các khoản: Các cam

kết về vốn; Thế chấp bất động sản và thiết bị.

Xác định xem có tài sản nào bị cầm cố hoặc phong toả không.

Đảm bảo các TSCĐ đi thuê đã được trình bày hợp lý theo đúng

chuẩn mực kế toán.

Kiểm tra việc phân loại tài sản.

Kiểm tra phương pháp phân bổ khấu hao cho từng đối tượng chi

phí như: chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý và chi phí bán

hàng.

Kiểm toán TSCĐ vô hình và TSCĐ khác

I Kiểm tra hệ thống kiểm soát

Xem xét chính sách kế toán TSCĐ vô hình và TSCĐ khác của

Công ty: Phương pháp hạch toán, phương pháp đánh giá, phương

pháp khấu hao, tỷ lệ khấu hao.

Chọn một số nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ và kiểm tra các nghiệp

vụ này có tuân thủ HTKSNB từ khi bắt đầu quá trình hình thành

cho đến khi thanh lý TSCĐ Việc kiểm tra phải ghi chép lại trên

WP.

Ghi chép các sai sót được phát hiện trên WP.

Kết luận về HTKSNB.

II Phân tích soát xét

1 Phân tích tỷ trọng của TSCĐ vô hình và TSCĐ khác trên tổng

TSCĐ Xem xét phương pháp đánh giá, quản lý và sử dụng.

Trang 40

So sánh tình hình tăng giảm TSCĐ năm nay so với năm trước.

III Kiểm tra chi tiết

1 Lập tờ tổng hợp theo từng loại TSCĐ vô hình và TSCĐ khác và

đối chiếu với báo cáo theo nguyên giá và giá trị còng lại của từng

loại TSCĐ khác và TSCĐ vô hình.

Tờ tổng hợp phải đảm bảo phản ánh nguyên giá, khấu hao luỹ kế,

giá trị còn lại và tăng giảm TSCĐ vô hình và TSCĐ khác.

2 Thu thập bảng kê các tài sản vô hình đối chiếu với Sổ cái và Báo

cáo tài chính.

3 Các khoản tăng tài sản có chứng từ gốc đầy đủ, hợp lý Soát xét

chính sách liên quan đến tăng tài sản vô hình và chính sách khấu

hao để xác định tính hợp lý và nhất quán với kỳ kế toán trước.

4 Khấu hao được xác định theo tỷ lệ và phương pháp hợp lý, nhất quán.

5 Các số dư và các chi phí liên quan được phản ánh và phân loại hợp

lý trên báo cáo tài chính.

6 Kiểm tra việc tính khấu hao trong năm và đối chiếu số khấu hao

vào các tài khoản chi phí tương ứng.

7 Các thủ tục khác

- Xác minh các khoản đặt cọc và các tài sản lặt vặt khác.

- Xác định xem có tài sản nào bị thế chấp hay có sự tranh chấp nào

không?

2.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định

Giai đoạn thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toánBCTC do VAE thực hiện bao gồm các bước cơ bản sau:

- Kiểm tra hệ thống KSNB đối với khoản mục TSCĐ

- Thực hiện các thủ tục kiểm toán TSCĐ

+ Thực hiện thủ tục phân tích

+ Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

2.2.1 Kiểm tra hệ thống KSNB đối với khoản mục TSCĐ

Tình hình quản lý TSCĐ

TSCĐ luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của các công ty Dovậy tình hình quản lý TSCĐ tại đơn vị khách hàng có vai trò quan trọng ảnhhưởng tới khối lượng công việc của các kiểm toán viên Nếu TSCĐ đượcquản lý, kiểm soát chặt chẽ thì KTV sẽ tiết kiệm được thời gian và phạm vi

Ngày đăng: 08/04/2019, 15:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GT. TS Nguyễn Quang Quynh – Kiểm toán tài chính – Nhà xuất bản tài chính Khác
2. GS.TS Nguyễn Quang Quynh – Lý thuyết kiểm toán – Nhà xuất bản tài chính Khác
3. Alvin A.Arens James K.loebbecke – Kiểm toán – Nhà xuất bản Thống kê Khác
4. Tài liệu, hồ sơ kiểm toán do Công ty Kiểm toán và Định Giá Việt Nam cung cấp Khác
5. PGS – TS Vương Đình Huệ, TS - Đoàn Xuân Tiến – Thực hành kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp Khác
6. Hệ thống các chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam 7. Tạp chí kiểm toán Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w