Đồ án tập trung vào thiết kế phần kết cấu công trình, lập biện pháp và tiến độ thi công phần thân, tính toán các giải pháp sàn khác nhau, từ đó đưa ra phương án sàn có hiệu quả kinh tế n
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
SO SÁNH CHỈ TIÊU KINH TẾ CÁC LOẠI SÀN
Trang 2Đồ án tập trung vào thiết kế phần kết cấu công trình, lập biện pháp và tiến độ thi công phần thân, tính toán các giải pháp sàn khác nhau, từ đó đưa ra phương án sàn có hiệu quả kinh tế nhất
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành xây dựng đóng một vai trò rất quan trọng là một ngành cơ bản, tạo tiền đề cho sự phát triển Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nguồn nhân lực ngày càng tăng lên và nhu cầu về nơi làm việc Để đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của xã hội chúng ta cần có những nơi làm việc Với diện tích đất hữu hạn để đáp ứng nhu cầu về không gian làm việc thì cần phải có những tòa nhà cao tầng
Đối với các thành phố xu thế xây dựng các tòa nhà cao tầng vừa là nơi làm việc, đồng thời cũng tạo vẻ đẹp mỹ quan và hiện đại Việc thiết kế kết cấu, tổ chức thi công một tòa nhà cao tầng tập trung nhiều kiến thức cơ bản, thiết thực với một kỹ sư xây dựng Chính vì vậy đề tài đề đồ án tốt nghiệp của em là: “ SO SÁNH CHỈ TIÊU KINH TẾ CÁC LOẠI SÀN TRONG NHÀ CAO TẦNG ”.Qua đó, đưa ra giải pháp kết cấu sàn sao cho tạo ra giá trị hiệu quả về mặt kinh tế đối với công trình này
Nội dung đồ án gồm 4 phần:
Phần 1: Thiết kế kiến trúc
Phần 2: Thiết kế kết cấu
Phần 3: Kĩ thuật thi công và tổ chức thi công phần thân
Phần 4: Thiết kế các loại sàn vượt nhịp, so sánh chỉ tiêu kinh tế giữa các loại sàn
Em xin chân thành thành cảm ơn đến thầy giáo Th.s Nguyễn Thạc Vũ, PGS TS Đặng Công Thuật người đã hướng dẫn em phần kiến trúc, kết cấu và thi công của đồ án này Thầy đã hướng dẫn tận tình, chỉ bảo thêm nhiều kiến thức bổ ích, thiết thực, để em
có thể hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp trong thời gian vừa qua
Em cũng xin tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giảng dạy tại Khoa Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp trường Đại học Bách Khoa – Đại Học Đà Nẵng Các thầy cô đã trang bị cho chúng em những kiến thức quý báu, từng bước hướng dẫn chúng em vào con đường học tập và nghiên cứu Không có sự dạy bảo và giúp đỡ của các thầy cô, chúng em
sẽ không có được hành trang và kiến thức như ngày hôm nay
Nhân cơ hội này em cũng xin gởi lời cám ơn đến toàn thể các bạn đồng môn, sinh viên ở trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, các bạn bè gần xa đã động viên giúp đỡ để
em có thể hoàn thành tốt đồ án này
Và chắc chắn em cũng không quên công ơn của Bố Mẹ, Gia Đình, đã luôn động viên, khuyến khích và tạo điều kiện tốt nhất để giúp đỡ em trên từng bước đi
Trang 4CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài của riêng tôi, chưa từng được sử dụng ở bất kỳ một
đồ án tốt nghiệp nào khác trước đây Các số liệu viện dẫn, tính toán từ các tài liệu có nguồn gốc rõ ràng, theo quy định
Sinh viên thực hiện:
Võ Văn Trọng
Hà Ngọc Tuấn
Võ Như Tường
Trang 5MỤC LỤC
TÓM TẮT i
LỜI MÓI ĐẦU, LỜI CẢM ƠN ii
CAM ĐOAN iii
MỤC LỤC iiii
DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2
1.1: Thông tin chung: 2
1.1.1: Tên công trình: 2
1.1.2: Địa điểm xây dựng: 2
1.1.3: Quy mô công trình: 2
1.2: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội: 2
1.2.1: Sự cần thiết phải đầu tư: 2
1.2.2: Các điều kiện khí hậu tự nhiên: 2
1.2.3: Các điều kiện địa chất thủy văn: 3
1.3: Giải pháp kiến trúc: 3
1.3.1: Giải pháp tổ chức công năng: 3
1.3.2: Giải pháp tổ chức mặt bằng: 3
1.3.3: Giải pháp tổ chức mặt đứng: 4
1.3.4: Giải pháp vật liệu và màu sắc vật liệu ngoài công trình: 5
1.3.5: Giải pháp kĩ thuật: 5
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 8
2.1: Các tiêu chuẩn quy phạm áp dụng: 8
2.2: Lựa chọn giải pháp kết cấu công trình: 8
2.3: Lựa chọn vất liệu: 8
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 8 9
Trang 63.1: Bố trí hệ lưới dầm và phân chia ô sàn: 9
3.2: Chọn chiều dày sàn: 9
3.3: Xác định tải trọng: 10
3.3.1: Tĩnh tải: 10
3.3.2: Hoạt tải: 11
3.4: Tính nội lực ô bản: 11
3.4.1: Tính theo phương pháp truyền thống: 11
3.4.2: Xác định nội lực dùng phần mềm SAFE V12: 12
3.5: Tính cốt thép: 15
3.6: Kết quả tính thép: 17
3.6.1: Tính thép nội lực xác định từ phương pháp truyền thống: 17
3.6.2: Tính thép nội lực lấy từ phần mềm safe v12: 17
3.7: Bố trí hệ dầm và phân chia ô sàn: 17
3.8: Chọn chiều dày sàn: 17
3.9: Xác định tải trọng: 18
3.9.1: Tĩnh tải: 18
3.9.2: Hoạt tải: 20
3.10: Tính nội lực ô sàn: 20
3.10.1: Tính theo phương pháp truyền thống: 20
3.11: Kết quả tính thép: 22
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 23
4.1: Cấu tạo chung: 23
4.1.1: Cấu tạo cầu thang: 23
4.1.2: Vật liệu: 23
4.1.3: Tải trọng: 24
4.2: Tính toán bản thang: 25
4.2.1: Xác định nội lực: 25
Trang 74.2.2: Tính cốt thép: 27
4.3: Tính toán dầm chiếu nghỉ: 28
4.3.1: Tải trọng: 28
4.3.2: Sơ đồ tính: 29
4.3.3: Tính thép dọc: 29
4.3.4: Tính cốt thép ngang: 29
CHƯƠNG 5: TÍNH KHUNG 31
5.1: Sơ lược kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng: 31
5.1.1: Hệ kết cấu khung: 31
5.1.2: Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng: 31
5.1.3: Hệ kết cấu khung: 31
5.1.4: Hệ kết cấu đặc biệt: 32
5.1.5: Hệ kết cấu hình ống: 32
5.1.6: Hệ kết cấu hình hộp: 32
5.2: Giải pháp kết cấu công trình: 32
5.2.1: Chọn sơ bộ kích thước sàn: 32
5.2.2: Chọn sơ bộ kích thước cột: 32
5.2.3: Chọn sơ bộ kích thước dầm: 33
5.2.4: Chọn sơ bộ kích thước vách: 33
5.3: Tải trọng tác dụng vào công trình: 34
5.3.1: Cơ sở xác định tải trọng: 34
5.3.2: Xác định tải trọng theo phương thẳng đứng: 34
5.3.3: Xác định tải trọng theo phương ngang: 37
5.4: Xác định nội lực: 42
5.4.1: Cách khai báo các trường hợp tải trọng trong Etabs: 42
5.5: Tính thép dầm khung 4: 42
5.5.1: Nội lực tính toán: 42
Trang 85.5.2: Tính toán cốt thép dầm thường: 43
5.5.3: Tính toán dầm ứng lực: 44
5.5.4: Tính toán cốt đai: 49
5.5.5: Tính toán cốt treo: 51
5.6: Bảng tổ hợp nội lực dầm : 53
5.7: Tính toán thép cột khung trục 4: 53
5.7.1 : Nội lực tính toán : 53
5.7.2 : Vật liệu : 53
5.7.3 : Tính toán cốt thép dọc : 53
5.7.4: Kiểm tra cột theo khả năng chịu cắt: 56
5.7.5:Bố trí cốt thép cột: 57
CHƯƠNG 6: TÍNH VÁCH THANG MÁY 58
6.1: Phương pháp giả thiết vùng momen âm: 58
6.2: Tính toán vách lõi thang máy số 3: 60
6.2.1: Vật liệu sử dụng: 60
6.2.2: Chia phần tử và phân phối nội lực: 60
6.2.3: Tổ hợp nội lực: 60
6.2.4: Tính vách theo phương pháp vùng biên chịu momen: 60
6.3: Bố trí và kiểm tra thép ngang: 64
6.4: Tính toán lanh tô thang máy ( phần tử SPANDREL): 65
6.4.1: Cấu tạo: 65
6.4.2: Tính toán cốt thép: 67
CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 4 VÀ MÓNG THANG MÁY TRỤC 2 71
7.1: Điều kiện địa chất công trình: 71
7.1.1: Điều kiện địa tầng: 71
7.1.2: Đánh giá nền đất: 71
Trang 97.1.3: Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng: 74
7.1.4: Điều kiện địa chất thủy văn: 74
7.2: Lựa chọn giải pháp móng: 74
7.3: Thiết kế cọc khoan nhồi: 74
7.4: Thiết kế móng M1 cho cột A4( C19): 76
7.4.1: Chọn vật liệu: 76
7.4.2: Chọn kích thước cọc, chiều sâu đáy đài: 76
7.4.3: Tính sức chịu tải của cọc: 76
7.4.4: Xác định diện tích đáy đài: 77
7.4.5: Kiểm tra chiều sâu chôn đài: 78
7.4.6: Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc: 79
7.4.7: Kiểm tra nền đất tại mặt phảng mũi cọc và kiểm tra lún cho móng cọc: 80 7.4.8: Tính toán và cấu tạo đài cọc: 83
7.5: Thiết kế móng M2 cho cột C4(C9): 86
7.5.1: Chọn vật liệu: 86
7.5.2: Chọn kích thước cọc và chiều sâu đáy đài: 86
7.5.3: Tính sức chịu tải của cọc: 87
7.5.4: Xác định diện tích đáy đài: 88
7.5.5: Kiểm tra chiều sâu chôn đài: 89
7.5.6: Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc: 89
7.5.7: Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún cho móng cọc: 91 7.5.8: Tính toán và cấu tạo đài cọc: 94
7.6: Thiết kế móng M3 cọc cho cột B4: 96
7.6.1:Chọn vật liệu: 96
7.6.2: Chọn kích thước cọc và chiều sâu đáy đài: 96
7.6.3: Tính sức chịu tải của cọc: 97
7.6.4: Xác định diện tích đáy đài: 98
Trang 107.6.5: Kiểm tra chiều sâu chôn đài: 99
7.6.6: Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc: 99
7.6.7: Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún cho móng cọc: 100
7.6.8: Tính toán và cấu tạo đài cọc: 104
7.7: Thiết kế móng M4 cọc cột D4: 104
7.7.1:Chọn vật liệu: 104
7.7.2: Chọn kích thước đài cọc vài chiều sâu đáy đài: 104
7.7.3: Tính sức chịu tải của cọc: 105
7.7.4:Xác định số lượng cọc và diện tích đáy đài: 106
7.7.5: Kiểm tra chiều sâu chôn đài: 106
7.7.6: Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc: 107
7.7.7: Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún cho móng: 108
7.7.8: Tính toán và cấu tạo đài cọc: 112
7.8: Thiết kế móng thang máy trục 2: 113
7.8.1: Chọn vật liệu: 113
7.8.2: Chọn kích thước cọc và chiều sâu đáy đài: 113
7.8.3: Tính sức chịu tải của cọc: 113
7.8.4: Xác định diện tích đáy đài: 114
7.8.5: Kiểm tra chiều sâu chôn đài: 115
7.8.6: Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc: 116
7.8.7: Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún cho móng cọc: 117
7.8.8: Tính thép cho đài cọc: 121
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG SÀN TẦNG 8 VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 123
8.1: Lựa chọn ván khuôn và kết cấu chống đỡ: 123
8.1.1: Ván khuôn: 123
Trang 118.1.2: Ván khuôn gỗ: 123
8.1.3: Ván khuôn kim loại: 123
8.1.4: Ván khuôn nhựa: 123
8.1.5: Ván khuôn gỗ ép phủ phim: 123
8.1.6: Xà gồ: 124
8.1.7: Hệ giáo chống: 125
8.2: Tính toán và thiết kế ván khuôn cho ô sàn điển hình: 126
8.2.1: Tải trọng: 126
8.2.3: Tính toán khoảng cách xà gồ lớp dưới: 128
8.2.4: Tính toán và kiểm tra cột chống xà gồ: 130
8.3: TÍnh toán và thiết kế ván khuôn dầm: 131
8.3.1: Tính toán ván khuôn đáy dầm: 132
8.3.2: Tính toán ván khuôn thành dầm: 136
8.4: Tính toán và thiết kế ván khuôn cột: 139
8.4.1: Tải trọng tác dụng lên ván khuôn cột: 139
8.4.3: Kiểm tra xà gồ lớp 1: 140
8.4.5:Kiểm tra gông cột: 141
8.4.6: Kiểm tra ty ϕ16: 141
8.5: Tính toán và thiết kế ván khuôn cầu thang: 142
8.5.1: Thiết kế ván khuôn bản thang: 142
8.5.2: Tính toán và thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ: 146
8.5.3: Tính toán và thiết kế ván khuôn dầm chiếu tới: 146
8.6: Tính toán và thiết kế ván khuôn lõi thang máy: 151
8.6.1:Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn vách: 152
8.6.2: Tính toán tấm ván khuôn 152
8.6.3: Kiểm tra xà gồ lớp 1: 153
8.6.4: Kiểm tra gông bằng thép hộp 100x50x2mm: 154
Trang 128.6.5: Kiểm tra các ty neo 16: 155
8.7: Lập tiến độ thi công phần thân: 155
8.7.1: Vai trò của việc lập tiến độ trong sản xuất xây dựng: 156
8.7.2: Thống kê các công tác thi công chủ yếu: 156
8.7.3: Thống kê khối lượng và hao phí thời gian công việc: 156
CHƯƠNG 9: ĐƯA RA CHỈ TIÊU KINH TẾ CHO SÀN UBOOT 157
9.1: Giới thiệu về công nghệ UBOOT: 157
9.1.1: Khái niệm: 157
9.1.2: Nguyên tắc cấu tạo cơ bản: 157
9.1.3: Phạm vi ứng dụng: 159
9.1.4: Các dạng sàn UBOOT: 159
9.2: Chỉ tiêu kĩ thuật: 160
9.2.1: Trọng lượng bản thân tấm sàn: 160
9.2.2: Khả năng chịu lực: 161
9.3.3: Khả năng vượt nhịp: 161
9.3.4: Khả năng chống cháy: 161
9.3.5: Khả năng thi công: 162
9.3: Thời gian thi công: 162
9.4: Tính toán sàn uboot: 162
9.4.1: Sơ bộ tiết diện sàn: 162
9.4.2: Quan niệm tính toán sàn: 163
9.5: Đánh giá chỉ tiêu kinh tế vật liệu cấu tạo sàn uboot: 177
9.6: Đánh giá ưu nhược điểm của sàn uboot: 177
9.6.1: Về mặt kĩ thuật: 177
9.6.2: Về thi công: 179
9.6.3: Về mặt hiệu quả kinh tế: 179
Trang 13CHƯƠNG 10: ĐƯA RA CHỈ TIÊU KINH TẾ CHO SÀN BTCT SỬ DỤNG DẦM
ULT 180
10.1: Giới thiệu tổng quát về sàn: 180
10.2:Tính toán bố trí cốt thép cho sàn: 180
10.3: Tính toán hệ dầm cho sàn tầng 6: 180
10.3.1:Tính toán dầm thường: 180
10.3.2:Tính toán dầm ứng lực trước: 181
10.4:Tính toán cốt đai: 186
10.4:Tính cốt treo: 188
10.5: Quy trình thi công: 190
10.5.1:Lắp dựng copha,đà giáo: 190
10.5.2:Lắp đặt neo,thép ƯLT trong dầm và vòi bơm vữa: 190
10.5.3: Lắp đặt cốt thép sàn: 191
10.5.4:Công tác đổ bê tông: 192
10.5.5:Công tác kéo cáp và bơm vữa: 192
10.6: Đánh giá chỉ tiêu kinh tế vật liệu cấu tạo sàn BTCT sử dụng dầm ULT: 193
CHƯƠNG 11: ĐƯA RA CHỈ TIÊU KINH TẾ CHO SÀN BTCT ỨNG LỰC TRƯỚC 194
11.1: Giới thiệu chung: 194
11.1.1: Bản chất bê tông ULT: 194
11.2: Ưu điểm và ứng dụng của BTCT ULT: 195
11.3: Lựa chọn phương pháp tính nội lực: 196
11.4: Quy đổi cường độ vật liệu: 196
11.5: Xác định tải trọng: 197
11.5.1: Chọn chiều dày sàn: 197
11.5.2: Tải trọng tác dụng lên sàn: 197
11.6: Xác định lực ULT và tổn hao ứng suất: 198
Trang 1411.6.1: Xác định lực ứng lực trước: 198
11.6.2: Tổn hao ứng suất lúc căng cáp: 198
11.6.3: Tổn hao ứng suất dài hạn: 198
11.7: Xác định hình dạng, số lượng cáp và bố trí cáp: 199
11.7.1: Xác định độ lệch tâm độ võng lớn nhất của cáp: 199
11.7.2: Xác định hình dạng cáp ứng lực trước: 200
11.7.3: Xác định số lượng và số cáp ứng lực trên các dải: 206
11.8: Kiểm tra ứng suất trong bê tông: 209
11.8.1: Lúc buông thép: 211
11.8.2: Giai đoạn sử dụng: 214
11.9: Kiểm tra khả năng chịu lực: 219
11.9.1: Quy trình xác định khả năng momen: 219
11.9.2: Kiểm tra trường hợp tải trọng cơ bản: 219
11.10: Kiểm tra khả năng chịu cắt: 221
11.11: Kiểm tra độ võng của sàn: 223
11.11.1: Độ võng tức thời: 223
11.11.2: Độ võng do tác dụng dài hạn: 225
11.12: Thống kê chỉ tiêu kinh tế: 226
11.13:Lưu đồ biện pháp thi công: 228
11.14: Công tác lắp đặt cáp : 229
11.14.1: Trình tự thi công : 229
11.14.2: Công tác lắp đặt cốt thép lớp dưới: 229
11.14.3:Công tác lắp đặt thép ứng lực trước: 230
11.14.4:Lắp đặt ống gen vào vị trí thiết kế: 230
11.14.5 :Lắp van bơm vữa và vòi bơm vữa : 230
11.14.6: Định dạng đường cong của cáp: 231
11.14.7:Công tác đổ bê tông sàn: 231
Trang 1511.14.8:Công tác kéo căng cốt thép ứng lực trước: 232
11.14.9:Công tác bơm vữa: 233
CHƯƠNG 12: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU KINH TẾ CHO CÁC LOẠI SÀN 235
12.1: Nhận xét chung: 235
12.2: Về mặt giá hao phí vật liệu: 235
12.3: Về mặt kĩ thuật: 235
12.3.1: Sàn BTCT sử dụng dầm ULT: 235
12.3.2: Sàn phẳng ULT: 235
12.3.3: Sàn rỗng uboot: 235
KẾT LUẬN 236
TÀI LIỆU THAM KHẢO 237
Trang 16DANH MỤC BẢNG
Bảng 3 3: Tải trọng tác dụng lên các ô sàn 10
Bảng 3 8: Tải trọng tác dụng lên các ô sàn 19
Bảng 4 1: Bảng tính tải trọng tác dụng 25
Bảng 4 2: Bảng chọn cốt thép cho vế thang thứ nhất 28
Bảng 4 3: Bảng chọn cốt thép dọc cho dầm chiếu nghỉ 29
Bảng 5 1: Tải trọng bản thân các lớp cấu tạo sàn 35
Bảng 5 2: Kết quả phân tích động học phương X 41
Bảng 5 3: Kết quả phân tích động theo phương Y 41
Bảng 5 4: Xác định phương tính toán của cột 54
Bảng 6 1: Tổ hợp nội lực tính thép dọc vách V1 tầng 1 đơn vị kN/m2 61
Bảng 6 2: Bảng tính và kiểm tra thép ngang 65
Bảng 6 3: : Nội lực tính toán Spandrel 67
Bảng 7 1: Bảng tổ hợp nội lực tính toán móng cột D4 75
Bảng 7 2: Bảng tổ hợp nội lực tính toán móng cột C4 75
Bảng 7 3: : Bảng tổ hợp nội lực tính toán móng cột B4 75
Bảng 7 4: Bảng tổ hợp nội lực tính toán móng cột A4 75
Bảng 7 5: Bảng tổ hợp nội lực tính toán móng lõi thang máy 75
Bảng 7 6: Kiểm tra lún móng cọc 83
Bảng 7 7: Kiểm tra lún móng cọc 94
Bảng 7 8: Kiểm tra lún móng cọc 104
Bảng 7 9: Kiểm tra lún móng cọc 111
Bảng 7 10: Kiểm tra lún móng cọc 120
Bảng 7 11: Bảng tính thép cho đài cọc 122
Bảng 9 1: Bảng tra tải trọng sàn nhẹ 162
Bảng 9 2: Momen sàn uboot và sàn đặc tương ứng 165
Bảng 9 3: Phản lực đầu cột 173
Bảng 9 4: Kiểm tra chọc thủng 173
Bảng 9 5: Giá thành vật liệu cấu thành cho 1 sàn 177
Bảng 10 1: bảng tính toán cốt treo 189
Bảng 10 2: Bảng tính toán cốt treo dạng vai bò 190
Bảng 10 3: Giá thành vật liệu cấu thành cho 1 sàn 193
Bảng 11 1: Độ lệch cáp trên dãy phương X 201
Trang 17Bảng 11 2: Độ lệch cáp trên dãy phương Y 201
Bảng 11 5: Tính diện tích cốt thép thường 218
Bảng 11 6: Giá thành vật liệu cấu thành cho 1 sàn 227
Bảng 12 1: Hao phí vật liệu 235
DANH MỤC HÌNH Hình 3 1: Mặt bằng chia ô sàn tầng 8 9
Hình 3 2: Strip theo phương X ( layer A) 13
Hình 3 3: Strip thep phương Y ( layer B) 14
Hình 3 4: Biểu đồ momen của dãi strip thep phương X ( layer A) 14
Hình 3 5: Biểu đồ momen của dãi strip theo phương Y ( layer B) 15
Hình 3 11: Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 6 17
Hình 3 12: Sơ đồ tính bản sàn loại dầm 20
Hình 4 1: Mặt bằng cầu thang bộ 23
Hình 4 2: Sơ đồ 1: 1 gối cố định, 1 gối di động (chọn Momen max tại nhịp) 26
Hình 4 3: Sơ đồ 2: 2 gối cố định ( chọn Momen min tại đoạn gãy khúc) 27
Hình 4 4: Sơ đồ 3: 2 đầu ngàm (chọn momen min tại gối ) 27
Hình 4 5: Sơ đồ tải trọng tính toán dầm chiếu nghỉ 28
Hình 4 6: Sơ tính đồ dầm chiếu nghỉ 29
Hình 4 7: Biểu đồ momen dầm chiếu nghỉ 29
Hình 4 8: Biểu đồ lực cắt 30
Hình 5 1: Phân chia ô sàn từ tầng 3-7 34
Hình 5 2: Phân chia ô sàn tầng 9- tum 35
Hình 5 3: Mô hình công trình trong phần mềm Etabs 17 39
Hình 5 4: Sơ đồ tính cốt treo 52
Hình 5 5: Sơ đồ tính cốt treo 52
Hình 5 6: Mô phỏng đặt tải cột lệch tâm xiên 54
Hinh 6 1: Mặt cắt và mặt đứng vách 59
Hinh 6 2: Kích thước phần tử biên 61
Hinh 6 3: Cấu tạo thép lanh tô thang máy 67
Hình 7 1: Sơ đồ bố trí cọc và kích thước đài cọc 78
Hình 7 2: : Sơ đồ tính thép đài cọc 85
Hình 7 3: Sơ đồ bố trí cọc và kích thước dài cọc 89
Trang 18Hình 7 4: : Sơ đồ tính cốt thép đài cọc 95
Hình 7 5: Sơ đồ tính thép đài móng 96
Hình 7 6: Kích thước đài cọc và bố trí cọc 99
Hình 7 7: Bố trí cọc đài móng cột D4 106
Hình 7 8: Sơ đồ bố trí cọc và kích thước đài cọc 115
Hình 8 1: Thông số ván khuôn gỗ phủ phim 124
Hình 8 2: Hình dạng kích côt chống và chân kích 126
Hình 8 3: Sơ đồ tính ván khuôn sàn 127
Hình 8 4: Sơ đồ kiểm tra xà gồ lớp trên 129
Hình 8 5: Biểu đồ momen xà gồ lớp dưới đỡ sàn 130
Hình 8 6: Sơ đồ kiểm tra xà gồ lớp 1 đỡ dầm 133
Hình 8 7: Sơ đồ tải trọng tác dụng lên xag gồ lớp dưới đỡ dầm( tải tính toán) 134
Hình 8 8: Sơ đồ tải trọng tác dụng lên xà gồ lớp dưới đỡ dầm( tải tiêu chuẩn) 135
Hình 8 9: Biểu đồ momen xà gồ lớp dưới đỡ dầm 135
Hình 8 10: Phản lực tại cột chống 135
Hình 8 11: Sơ đồ kiểm ván khuôn thành dầm 137
Hình 8 12: Sơ đồ kiểm tra xà gồ dọc đỡ thành dầm 138
Hình 8 13: Biểu đồ momen xà gồ đứng thành dầm 139
Hình 8 14: Biểu đồ momen gông cột 141
Hình 8 15: Biểu đồ momen xà gồ lớp dưới đỡ bản thang 145
Hình 8 16: Catologe cột chống đơn 145
Hình 8 17: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm chiếu tới 147
Hình 8 18: Sơ đồ kiểm ván khuôn thành dầm chiếu tới 149
Hình 8 19: Sơ đồ kiểm tra xà gồ dọc đỡ thành dầm 150
Hình 8 20: Biểu đồ momen xà gồ đứng thành dầm 151
Hình 8 21: Cấu tạo lõi thang máy 151
Hình 8 22: Sơ đồ tính ván khuôn vách 153
Hình 8 23: Sơ đồ tính toán gần đúng của thanh ngang 155
Hình 9 1: Hình mẫu hộp uboot 157
Hình 9 2: Cốt thép sàn uboot trướt khi đổ bê tông 158
Hình 9 3: Kích thước hộp uboot 160
Hình 9 4: Thông số kĩ thuật sàn uboot 160
Hình 9 5: Sơ bộ kích thước sàn 161
Hình 9 6: Mô hình sàn phẳng 163
Trang 19Hình 9 7: Mô hình kết cấu dạng thanh 164
Hình 9 8: Mô hình kết cấu dạng hộp rỗng 164
Hình 9 9: Mô hình sàn tầng 6 166
Hình 9 10: Dãy strip A 167
Hình 9 11: Dãy strip B 168
Hình 9 12: Nội lực momen trên Strip A 168
Hình 9 13: Nội lực dãy strip B 169
Hình 9 14: Phản lực tại đầu cột 172
Hình 9 15: Các trường hợp chọc thủng 173
Hình 9 16: Biểu đồ độ võng của sàn 174
Hình 10 1: Sơ đồ tính cốt treo 188
Hình 10 2: Sơ đồ tính cốt treo 189
Hình 11 1: Nguyên lý ứng lực trước 194
Hình 11 2: Dầm BTCT ứng lực trước 195
Hình 11 3: Sơ đồ cáp đối với bản công xon 200
Hình 11 4: Khai báo phương Y left cantilever 202
Hình 11 5: Khai báo phương Y Span 1 203
Hình 11 6: Khai báo phương Y right cantilever 203
Hình 11 7: Hình dạng cáp phương Y 203
Hình 11 8: Khai báo phương X left cantilever 204
Hình 11 9: Khai báo phương X span 1 204
Hình 11 10: Khao báo phương X span 2 205
Hình 11 11: Khai báo phương X span 3 205
Hình 11 12: Khai báo phương X right cantilever 206
Hình 11 13: Hình dạng cáp phương X 206
Hình 11 14: Dãy strip phương X 207
Hình 11 15: Dãy strip phương Y 208
Hình 11 16: Bố trí cáp cho sàn 209
Hình 11 17: Dải sàn phương X 210
Hình 11 18: Trình tự thi công sàn ứng lực trước căng sau 229
Hình 11 19: Bố trí cáp trong hệ đầu neo hình chữ S 233
Trang 20Đề tài: So sánh chỉ tiêu kinh tế các phương án sàn trong kết cấu công trình
Viện nghiên cứu và phát triển Trường Đại Học Duy Tân
1
MỞ ĐẦU
Sau thời gian học tập tại trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng, chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp Em đã kết thúc khóa học và đã tích lũy được một lượng kiến thức nhất định Nhằm mục đích củng cố và vận dụng những kiến thức đã tích lũy, em đã được giao đồ án tốt nghiệp, thực hành thiết kế kiến trúc, tính toán kết cấu, lập biện pháp thi công một tòa nhà
Với xu hướng phát triển kinh tế cùng với việc xây dựng các tòa nhà cao tầng hiện nay ở các thành phố, do giới hạn về diện tích đất xây dựng Em đã chọn thực hiện đồ án tốt nghiệp với một tòa nhà cao tầng Phù hợp với xu thế xây dựng của xã hội
Đối tượng nghiên cứu đồ án tốt nghiệp là một công trình cao tầng, tính toán hệ kết cấu bê tông cốt thép tạo nên một công trình Phạm vi nghiên cứu của của đồ án này trong khuôn khổ các tiêu chuẩn Việt Nam, áp dụng ở Việt Nam theo các điều kiện tự nhiên ở Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu đồ án tôt nghiệp Áp dụng những tiêu chuẩn hiện hành, những tính toán đã được quy định theo tiêu chuẩn, những số liệu và công thức viện dẫn theo các tiêu chuẩn của Việt Nam
Cấu trúc đồ án tốt nghiệp:
Trang bìa
Trang bìa trong
Nhận xét của ngừoi hướng dẫn
Nhận xét của người phản biện
Quyết định giao đồ án tốt nghiệp
Lời nói đầu, lời cảm ơn
Lời cam đoan
Trang 212
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1: Thông tin chung:
1.1.1: Tên công trình:
Viện nghiên cứu và phát triển trường đại học Duy Tân
1.1.2: Địa điểm xây dựng:
03 Quang trung, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
1.1.3: Quy mô công trình:
1.2: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội:
1.2.1: Sự cần thiết phải đầu tư:
Một trường đại học không thể tách rời hai nhiệm vụ chính là nghiên cứu khoa học
và đào tạo Với tầm nhìn đó, hưởng ứng chủ trương chung của Nhà nước về việc khuyến khích các nhà khoa học, các giảng viên của các trường đại học phát triển các ý tưởng nghiên cứu kết hợp giảng dạy, Hội đồng Quản trị và Ban Giám hiệu, trường Đại học Duy Tân đã thành lập Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ cao trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Việc thành lập Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ cao thực sự đã tạo ra những chuyển biến về chất cho công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo của nhà trường
1.2.2: Các điều kiện khí hậu tự nhiên:
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu cận nhiệt đới ở miền Bắc và nhiệt đới xavan ở miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng
8, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài
Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,8 °C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, trung bình 28-30 °C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình 18-23 °C Độ ẩm không khí trung bình là 83,4% Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình 550-1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 2, 3,
Trang 223
4, trung bình 28–50 mm/tháng Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.038 giờ; nhiều nhất
là vào tháng 5, 6, trung bình từ 214 đến 247 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 100 đến 130 giờ/tháng Mỗi năm, Đà Nẵng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ một đến hai cơn bão hoặc áp thấp nhiệt đới
1.2.3: Các điều kiện địa chất thủy văn:
Địa chất công trình xây dựng thuộc khu vực địa chất tốt, bao gồm các lớp:
- Lớp đất san lấp có chiều dày không đáng kể
- Lớp đất 1 có độ dày 7.2 m: Lớp cát mịn, trạng thái chặt vừa
- Lớp đất 2 có độ dày 4.6 m: Lớp cát thô, trạng thái chặt vừa
- Lớp đất 3 có độ dày 8.2 m : Cát mịn,trạng thái chặt vừa
- Lớp đất 4 có độ dày 7.6 m: Sét, trạng thái nửa rắn
- Lớp 5 có độ dày 5.8 m: Cát mịn, trạng thái chặt vừa
- Lớp 6 có độ dày 5.6 m: Á sét, trạng thái nữa cứng
- Lớp 7 có độ dày 8.9 m: Cát mịn, trạng thái chặt vừa
- Lớp 8 có độ dày 9.7 m: Á sét vừa trạng thái rắn
- Lớp 9 có độ dày 10.5 m: Cát thô, trạng thái chặt
1.3: Giải pháp kiến trúc:
a) Chức năng các tầng:
- Tầng hầm 1-2: Là tầng để xe máy và ô tô bố trí các khu kỹ thuật điện nước,
thiết bị vận hành thang máy
- Tầng 1 – Tầng lửng: Lễ tân – Văn phòng giao dịch
- Các tầng giữa sử dụng làm văn phòng và hội trường
- Tầng tum kĩ thuật, tum thang: phòng kĩ thuật
b) Hệ thống giao thông:
Tổ chức hệ thống giao thông đứng gồm 06 buồng thang máy và 02 thang bộ
1.3.1: Giải pháp tổ chức công năng:
Tầng hầm là nơi để xe máy, ô tô cho người ở và khách của tòa nhà
Khối văn phòng làm việc chiếm phần lớn diện tích tại các tầng Diện tích còn lại là lối vào, sảnh đón, khu giải lao cho nhân viên và hội trường
Chiều cao tầng hầm là 3m, tầng 1 đến tầng 6 là 3.8 m, tầng 7 là 4.2 m, tầng 8 đến tầng tum là 3.3 m
1.3.2: Giải pháp tổ chức mặt bằng:
Trang 234
Khi thiết kế khu nhà cao 21 tầng có kết hợp dịch vụ công cộng tại tầng 1 và các tiện ích kỹ thuật tại tầng mái Việc tổ chức mặt bằng tầng điển hình của phương án thiết kế được xem xét tính toán kỹ lưỡng nhằm thoả mãn yêu cầu và nhiệm vụ của chủ đầu tư cũng như sự hợp lý và an toàn cho nhân viên trực tiếp làm việc tại tòa nhà này
Việc tổ chức hệ thống giao thông chiều đứng gồm 2 thang bộ và 6 thang máy cùng với ô kỹ thuật điện tập trung tại lõi các khối nhà tạo cứng cho toàn bộ công trình là giài pháp tối ưu cùng với hệ cột và vách được phân bố hợp lý tạo nên một hệ kết cấu an toàn
và vững chắc
Các lối ra vào trong khu vực, dịch vụ công cộng tại tầng 1 và tầng lửng biệt lập nhằm đảm bảo sự hoạt động độc lập của các chức năng trong công trình, phù hợp với yêu cầu công năng, an toàn và thuận tiện cho nhân viên hoạt động trong công trình
Các khối dịch vụ công cộng tại tầng 1 giáp với các trục đường quy hoạch chính và đường nội bộ tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng
Cụm thang máy bao gồm 6 thang mỗi thang máy 1050 kg chiều dài buồng thang 2,4
m dùng để đảm bảo lưu lượng giao thông lên xuống cũng như thoát người chỗ đồ và phục vụ công tác cứu thương khi có sự cố
Cụm thang bộ gồm 2 thang trong đó:
- Thang chính có vế rộng 1.2m tiếp xúc trực tiếp với bên ngoài còn làm nhiệm
vụ cung cấp ánh sáng và thông thoáng cho sảnh tầng
- Thang phụ là thang thoát nạn có vế rộng 1,2 m được thiết kế tạo áp và cầu hút
gió, phía trên đề phòng trường hợp có hoả hoạn
1.3.3: Giải pháp tổ chức mặt đứng:
Giải pháp mặt đứng tuân thủ các tiêu chuẩn đơn giản hiện đại, nhẹ nhàng phù hợp với công năng của một nhà cao tầng, phù hợp với cảnh quan chung của một khu vực xung quanh
Mặt đứng công trình thể hiện sự đơn giản hài hoà, khúc triết với những đường nét khoẻ khắn Sử dụng phân vị đứng tại các vách nhằm phân chia diện rộng của khối đồng thời cùng với nét ngang của các chi tiết như ban công, logia gờ phân tầng và mái đã thể hiện rõ nét ý đồ trên Tỷ lệ giữa các mảng đặc và rộng giữa các ô cửa sổ, vách kính và tường đặc được nghiên cứu kỹ lưỡng để tạo ra nhịp điệu nhẹ nhàng và thanh thoát, tạo nên cảm giác gần gũi với con người
Trang 24Trên cùng, mái là phần kết của công trình Do vậy nó là điểm nhấn quan trọng của tổ hợp công trình trong tổng thể quy hoạch của khu đô thị mới
1.3.4: Giải pháp vật liệu và màu sắc vật liệu ngoài công trình:
Toàn bộ công trình được sử dụng vật liệu tiêu chuẩn và thông dụng trên thị trường đồng thời bám sát các qui định trong nhiệm vụ thiết kế của chủ đầu tư để tạo ra sự thống nhất đồng bộ trong cả khu nhà ở
Màu sơn chủ đạo của công trình là tông màu kem hài hoà với cảnh quan xung quanh phù hợp với khí hậu và điều kiện môi trường Phần chân đế công trình ốp đá Granit nhân tạo màu nâu Phần thân và mái dùng gam màu kem kết hợp màu trắng
Hệ thống kính mặt ngoài công trình sử dụng kính phản quang nhằm tạo sự thanh thoát cho công trình và giảm thiểu bức xạ nhiệt mặt trời (tác nhân gây hiệu ứng nhà kính) Phần mái công trình là mái BTCT kết hợp với các lớp vật liệu cách nhiệt và chống thấm theo tiêu chuẩn
1.3.5: Giải pháp kĩ thuật:
1.3.5.1: Giải pháp thông gió chiếu sáng:
Thông gió : Là một trong những yêu cầu quan trọng trong thiết kế kiến trúc nhằm đảm bảo vệ sinh, sức khoẻ cho con người khi làm việc và nghỉ ngơi, phương châm là kết hợp giữa thông gió nhân tạo và tự nhiên Thông gió tự nhiên đựơc thực hiện qua hệ thông cửa sổ do tất cả các căn hộ đều có mặt tiếp xúc thiên nhiên khá rộng Thông gió nhân tạo được thực hiện nhờ hệ thông điều hoà, quạt thông gió
Chiếu sáng: Kết hợp chiếu sáng nhân tạo với chiếu sáng tự nhiên , trong đó chiếu sáng nhân tạo là chủ yếu Các phòng đều được lấy ánh sáng tự nhiên thông qua hệ thống cửa sổ và cửa mở ra ban công để láy ánh sáng tự nhiên Hệ thống chiếu sáng nhân tạo được cung cấp từ hệ thống đèn điện lắp trong các phòng, hanh lang , cầu thang
Trang 256
1.3.5.2: Cung cấp điện:
Lưới cung cấp và phân phối điện : Cung cấp điện động lực và chiếu sáng cho công trình được lấy từ điện hạ thế của trạm biến áp Dây dẫn điện từ tủ điện hạ thế đến các bảng phân phối điện ở các tàng dùng các lõi đồng cách điện PVC đi trong hộp kỹ thuật Dây dẫn điện đi sau bảng phân phối ở các tầng dùng dây lõi đồng luồn trong ống nhựa mềm chôn trong tường, trần hoặc sàn dây dẫn ra đèn phải đảm bảo tiếp diện tối thiểu 1.5mm2
Hệ thống chiếu sáng dùng đèn huỳnh quang và đèn dây tóc để chiếu sáng tuỳ theo chức năng của từng phòng, tầng, khu vực
Trong các phòng có bố trí các ổ cắm để phục vụ cho chiếu sáng cục bộ và cho các mục đích khác
Hệ thống chiếu sáng được bảo vệ bằng các Aptomat lắp trong các bảng phân phối điện Điều khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tường cạnh cửa ra vào hoặc ở trong vị trí thuận lợi nhất
1.3.5.3: Hệ thống chống sét và nối đất:
Chống sét cho công trình bằng hệ thống các kim thu sét bằng thép 16 dài 600 mm lắp trên các kết cấu nhô cao và đỉnh của mái nhà Các kim thu sét được nối với nhau và nối với đất bằng các thép 10 Cọc nối đát dùng thép góc 65 x 65 x 6 dài 2.5 m Dây nối đất dùng thép dẹt 40 x4 điện trở của hệ thống nối đất đảm bảo nhỏ hơn 10
Hệ thống nối đất an toàn thiết bị điện dược nối riêng độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở nối đất của hệ thống này đảm bảo nhỏ hơn 4 Tất cả các kết cấu kim loại, khung tủ điện, vỏ hộp Aptomat đều phải được nối tiếp với hệ thống này
1.3.5.4: Cấp thoát nước:
Cấp nước : Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố thông qua hệ
thống đường ống dẫn dẫn lên toàn bộ các tầng Sử dụng hệ thống cấp nước thiết kế theo mạch vòng cho toàn ngôi nhà sử dụng máy bơm, bơm trực tiếp từ hệ thống cấp nước thành phố phân phối cho các căn hộ nhờ hệ thống đường ống Như vậy sẽ tiết kiệm cho kết cấu
Đường ống cấp nước dùng ống thép tráng kẽm Đường ống trong nhà đi ngầm trong tường và các hộp kỹ thuật Đường ống sau khi lắp đặt song đều phải thử áp lực và khử trùng trước khi sử dụng Tất cả các van, khoá đều phải sử dụng các van, khóa chịu áp lực
Thoát nước : Bao gồm thoát nước mưa và thoát nước thải sinh hoạt
Trang 267
Nước thải ở khu vệ sinh được thoát theo hai hệ thống riêng biệt : Hệ thống thoát nước bẩn và hệ thống thoát phân Nước bẩn từ các phễu thu sàn, chậu rửa, tắm đứng, bồn tắm được thoát vào hệ thống ống đứng thoát riêng ra hố ga thoát nước bẩn rồi thoát ra hệ thống thoát nước chung
Phân từ các xí bệt được thu vào hệ thống ống đứng thoát riêng về ngăn chứa của bể
tự hoại Có bố trí ống thông hơi 60 đưa cao qua mái 70cm
Thoát nước mưa được thực hiện nhờ hệ thống sênô 110 dẫn nước từ ban công và mái theo các đường ống nhựa nằm ở góc cột chảy xuống hệ thống thoát nước toàn nhà rồi chảy ra hệ thống thoát nước của thành phố
Xung quanh nhà có hệ thống rãnh thoát nước có kích thước 38038060 làm nhiệm
vụ thoát nước mặt
1.3.5.5: Cứu hỏa:
Để phòng chống hoả hoạn cho công trình trên các tầng đều bố trí các bình cứu hoả cầm tay nhằm nhanh chóng dập tắt đám cháy khi mới bắt đầu Ngoài ra còn bố trí một họng nước cứu hoả đặt ở tầng hầm
Về thoát người khi có cháy, công trình có hệ thống giao thông ngang là hành lang rộng rãi, có liên hệ thuận tiện với hệ thống giao thông đứng là các cầu thang bố trí rất linh hoạt trên mặt bằng bao gồm cả cầu thang bộ và cầu thang máy
Trang 278
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 2.1: Các tiêu chuẩn quy phạm áp dụng:
TCXDVN 356:2005 Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép
TCXDVN 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
TCXDVN 2737:1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 198:1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu Bê tông cốt thép toàn khối TCXDVN 205:1998 Thiết kế móng cọc
TCXDVN 305:2004 Bê tông khối lớn, quy phạm thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn ACI 318-11 Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép của Mỹ
2.2: Lựa chọn giải pháp kết cấu công trình:
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến, đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng
Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu bêtông cốt thép và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu bêtông cốt thép là hợp lí
Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung sàn bêtông cốt thép, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn
Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn
bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng
Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà
Trang 289
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 8 3.1: Bố trí hệ lưới dầm và phân chia ô sàn:
Dựa vào bản vẽ kiến trúc và hệ lưới cột ta bố trí hệ lưới dầm kết cấu sàn
Căn cứ theo công năng sử dụng, kích thước, sơ đồ tính toán của các ô sàn mà ta đánh số ô sàn trên mặt bằng sàn tầng 8 như dưới đây:
Hình 3 1: Mặt bằng chia ô sàn tầng 8 3.2: Chọn chiều dày sàn:
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: hb = D l.1
m ≥ hmin
Trong đó:
- l1: Là cạnh ngắn của ô bản ( cạnh theo phương chịu lực)
- D = 0,8 1,4: Hệ số phụ thuộc vào tải trọng.(chọn D =1)
- m : Hệ số phụ thuộc vào loại bản:
S2
3000
S8
5950 S6
9000 S17
8400 S15
9000 30400
3000 S14
Trang 29- i: Trọng lượng riêng của các lớp vật liệu (kN/m3)
- i: Chiều dày lớp vật liệu (m)
gtc (KN/m2)
Hệ
số
n
gtt s
1
S1,S2,S3,S4,S5,6
S7,S8,S11,S12,S13,S14,S15,S16,S18
1.gạch ceramic 0.01 22 0.22 1.1 0.242 2.Vữa XM lót 0.04 16 0.64 1.3 0.832 3.Bản BTCT 0.12 25 3 1.1 3.300 4.Vữa trát 0.015 16 0.24 1.3 0.312 5.Trần thạch cao 0.01 23 0.23 1.3 0.299
3.3.1.2: Tải trọng phụ thêm do tường và cửa gây ra trên sàn:
Trang 30- hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
tt s t
- nt, nc: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa.(nt=1,1; nc=1,3)
- g t= 1,5 (KN/m2): trọng lượng của 1m2 tường 110, xây gạch rỗng
- g c= 0,18(KN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
- Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
(Bảng tải trọng tường và cửa tác dụng lên sàn theo phụ lục 3, bảng 3.1)
- l2: Kích thước cạnh dài của ô sàn
Dựa vào tỉ số l2/l1 người ta phân ra 2 loại bản sàn:
Trang 3112
- l2/l1 ≤ 2: Sàn làm việc theo 2 phương Sàn bản kê 4 cạnh
- l2/l1 > 2: Sàn làm việc theo 1 phương Sàn bản dầm
Quan niệm tính toán: Nếu sàn liên kết với dầm biên và dầm biên là dầm khung thì xem đó là liên kết ngàm, nếu dầm biên là dầm phụ thì xem là liên kết khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là liên kết ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do 3.4.1.1: Xác định nội lực trong sàn bảng loại dầm:
Cắt lấy 1m dải bản theo phương cạnh ngắn l1 và xem như 1dầm, tải trọng tác dụng lên dầm được xác định như sau:
q = ( g + p).l m ( kN/m)
Tuỳ theo liên kết của cạnh bản mà ta xác định sơ đồ tính sau:
Sơ đồ a Sơ đồ b Sơ đồ c
3.4.1.2: Xác định nội lực trong sàn bảng kê 4 cạnh:
Dựa vào liên kết cạnh bản mà ta xác định nội lực trong ô sàn dựa vào bảng tra nội lực (bảng 1-19 trang 32 sổ tay két cấu)
3.4.2: Xác định nội lực dùng phần mềm SAFE V12:
Các bước lập mô hình tính toán sàn bằng phần mềm safe V12
Bước 1: lập hệ lưới chọn hệ đơn vị KN,m
Bước 2: Khai báo vật liệu:
Bê tông sàn cấp độ bền B25,trọng lượng riêng 25KN/m3 mô đun đàn hồi E=30000 N/mm2
Bước 3: Khai báo tiết diện
Bước 4: Đinh nghĩa tải trọng
Tĩnh tải (TT)
Hoat tải (HT)
Bước 5: Tổ hợp tải trọng
Tổ hợp = linear add (TT,HT)
Bước 6: Tiến hành vẽ mô hình sàn
Bước 7:Tiến hành gán tải trọng
Trang 3213
Tải trọng gồm tĩnh tải và hoạt tải đã được tính ở phần trước
Bước 8: Tiến hành vẽ các dãi strip
Dãi middle strip có bề rộng là L/2
Dãi column strip có bề rộng là L/4
Đối với kết cấu sàn sườn như trong công trình này, thông thường nội lực trong dải giữa nhịp lớn hơn dải trên cột, do đó có thể chỉ cần tính nội lực và cốt thép cho dải giữa nhịp rồi bố trí cho dải trên cột Tuy nhiên để có cơ sở chính xác, em đã vẽ và tính toán cả dải giữa nhịp và dải trên cột, từ đó so sánh nội lực giữa các loại dải bản
Phương X là các strip A gồm MSA và CSA xen kẽ
Phương Y là các strip B gồm MSB và CSB xen kẽ
Bước 9: Tiến hành chạy và xuất kết quả phân tích
Hình 3 2: Strip theo phương X ( layer A)
Trang 3314
Hình 3 3: Strip thep phương Y ( layer B)
Hình 3 4: Biểu đồ momen của dãi strip thep phương X ( layer A)
Trang 34R b h
=
Trang 3516
Kiểm tra điều kiện m R
- Nếu m R: Tăng chiều dày sàn hoặc tăng cấp bền bê tông, tính toán lại
- Nếu m R; thì từ m tra bảng ta có ζ hay tính ζ theo công thức:
Diện tích cốt thép tính theo công thức:
(cm2) Tính hàm lượng cốt thép:
cốt thép trong sàn, chọn % min%=0,1%
R s
R R
= : Là hàm lượng lớn nhất của cốt thép sàn, với bê tông B25
Ta có:
Đối với nhóm thép CI (AI): max% b.100%
R s
R R
= =0, 618.14, 5.100% 3, 98%
Đối với nhóm thép CII (AII): max% b.100%
R s
R R
Chọn đường kính thép Khoảng cách giữa các thanh thép:
s o
M A
R h
=
Trang 3617
3.6: Kết quả tính thép:
3.6.1: Tính thép nội lực xác định từ phương pháp truyền thống:
(Bảng tính toán cốt thép sàn tầng 8 thep phụ lục 5, bảng 5.1)
3.6.2: Tính thép nội lực lấy từ phần mềm safe v12:
(Bảng tính cốt thép lấy từ phần mềm SAFE V12 thep phụ lục 5, bảng 5.2)
THIẾT KẾ SÀN TẦNG 6
3.7: Bố trí hệ dầm và phân chia ô sàn:
Dựa vào bản vẽ kiến trúc và hệ lưới cột ta bố trí hệ lưới dầm kết cấu sàn
Căn cứ theo công năng sử dụng, kích thước, sơ đồ tính toán của các ô sàn mà tađánh
số ô sàn trên mặt bằng sàn tầng 8 như dưới đây:
Hình 3 6: Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 6 3.8: Chọn chiều dày sàn:
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: hb = D l.1
m ≥ hmin
Trong đó:
l1: Là cạnh ngắn của ô bản ( cạnh theo phương chịu lực)
D = 0,8 1,4: Hệ số phụ thuộc vào tải trọng.(chọn D =1)
Trang 37h ≥ hmin =60mm đối với sàn nhà dân dụng ( Theo TCXDVN 356 – 2005)
(Bảng chọn bề dày sàn được lấy theo phụ lục 1, bảng 1.2)
Từ kết quả chọn sơ bộ và điều kiện thi công thực tế ngoài công trường ta chọn hb=12cm cho các ô sàn S7, S8, S9, S12, S13, S14, S17, S18, S19 và các ô sàn còn lại ta chọn hb=10cm
Trong đó:
- i: Trọng lượng riêng của các lớp vật liệu (kN/m3).i
- Chiều dày lớp vật liệu (m).ni:
- Hệ số độ tin cậy
Gạch Ceramic dày 10 mm Vữa lót mác 50 dày 40 mm Sàn BTCT
Vữa trát trần M50 dày 15 mm Trần thạch cao
Trang 3819
Bảng 3 2: Tải trọng tác dụng lên các ô sàn
3.9.1.2: Tải trọng do tường và cửa gây ra:
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 110mm, xây bằng gạch rỗng có = 15 (KN/m3)
Gần đúng, qui tải trọng tường ngăn và cửa về tải phân bố đều tác dụng lên ô sàn
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó:
- ht: chiều cao tường
- H: chiều cao tầng nhà
- hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
tt s t
- nt, nc: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa.(nt=1,1; nc=1,3)
- g t= 1,5 (KN/m2): trọng lượng của 1m2 tường 110, xây gạch rỗng
- g c= 0,18(KN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
120
Tổng cộng
Chiều dày
Trọng lượng
tt s
S1, S2, S3, S4, S5, S6, S10, S11, S15, S16, S20,S21,S22,S 23,S24,S25,S2 6,S27,S28,S29
100 1
Chiều dày
Tổng cộng
Trang 3920
- Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
( Bảng tải trọng tường và cửa tác dụng lên sàn tầng 6 theo phụ lục 3, bảng 3.2)
3.9.2: Hoạt tải:
Hoạt tải lấy theo tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737-1995
ptt = ptc.npTrong đó:
- ptc: Tải trọng tiêu chuẩn
- l2: Kích thước cạnh dài của ô sàn
Dựa vào tỉ số l2/l1 người ta phân ra 2 loại bản sàn:
- l2/l1 ≤ 2: Sàn làm việc theo 2 phương Sàn bản kê 4 cạnh
- l2/l1 > 2: Sàn làm việc theo 1 phương Sàn bản dầm
Quan niệm tính toán: Nếu sàn liên kết với dầm biên và dầm biên là dầm khung thì xem đó là liên kết ngàm, nếu dầm biên là dầm phụ thì xem là liên kết khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là liên kết ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do 3.10.1.1: Xác định nội lực trong các ô bản loại dầm:
Cắt lấy 1m dải bản theo phương cạnh ngắn l1 và xem như 1dầm, tải trọng tác dụng lên dầm được xác định như sau:
Trang 40Kiểm tra điều kiện m R
Nếu m R: Tăng chiều dày sàn hoặc tăng cấp bền bê tông, tính toán lại
Nếu m R; thì từ m tra bảng ta có ζ hay tính ζ theo công thức:
Diện tích cốt thép tính theo công thức:
(cm2) Tính hàm lượng cốt thép:
2 0
m b
s o
M A
R h
=