Trên thế giới, dịch vụ kiểm toán được coi là một trong những dịch vụ có tính chuyên nghiệp cao và có ý nghĩa lớn trong việc tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch và hiệu quả. ở Việt Nam dịch vụ kiểm toán vẫn còn rất mới mẻ, nhưng do đòi hỏi khách quan của nền kinh tế cũng như sự khuyến khích phát triển của Nhà nước, dịch vụ này đã phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam. Đặc biệt là từ khi Nghị định số 105 ngày 3032004 của Chính Phủ ra đời đã mở ra một thị trường to lớn cho các công ty kiểm toán và cũng làm cơ sở pháp lý để tạo cho hoạt động kiểm toán phát triển cả về số lượng và chất lượng dịch vụ. Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Việt Nam ( VAE ) là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực kiểm toán tài chính và định giá doanh nghiệp tại Việt Nam. Là sinh viên chuyên ngành kiểm toán, được trang bị những kiến thức cơ bản về kiểm toán và kế toán tại trường Đại học kinh tế Quốc dân, thông qua việc thực tập tại công ty kiểm toán và định giá Việt Nam sẽ tạo cho em nhiều cơ hội để hiểu biết về thực tế kiểm toán tại đơn vị và nâng cao kỹ năng nghiệp vụ của mình. Sau một thời gian thực tập tại công ty, em đã có những hiểu biết một chút về thực tế kiểm toán tại công ty VAE. TSCĐ là một khoản mục quan trọng trong báo cáo tài chính của các công ty. Kiểm toán khoản mục TSCĐ đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong hầu hết các cuộc kiểm toán của VAE
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trên thế giới, dịch vụ kiểm toán được coi là một trong những dịch
vụ có tính chuyên nghiệp cao và có ý nghĩa lớn trong việc tạo lập môitrường kinh doanh minh bạch và hiệu quả ở Việt Nam dịch vụ kiểm toánvẫn còn rất mới mẻ, nhưng do đòi hỏi khách quan của nền kinh tế cũngnhư sự khuyến khích phát triển của Nhà nước, dịch vụ này đã phát triểnmạnh mẽ ở Việt Nam Đặc biệt là từ khi Nghị định số 105 ngày 30/3/2004của Chính Phủ ra đời đã mở ra một thị trường to lớn cho các công ty kiểmtoán và cũng làm cơ sở pháp lý để tạo cho hoạt động kiểm toán phát triển
cả về số lượng và chất lượng dịch vụ Công ty TNHH Kiểm toán và địnhgiá Việt Nam ( VAE ) là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vựckiểm toán tài chính và định giá doanh nghiệp tại Việt Nam
Là sinh viên chuyên ngành kiểm toán, được trang bị những kiếnthức cơ bản về kiểm toán và kế toán tại trường Đại học kinh tế Quốc dân,thông qua việc thực tập tại công ty kiểm toán và định giá Việt Nam sẽ tạocho em nhiều cơ hội để hiểu biết về thực tế kiểm toán tại đơn vị và nângcao kỹ năng nghiệp vụ của mình Sau một thời gian thực tập tại công ty,
em đã có những hiểu biết một chút về thực tế kiểm toán tại công ty VAE.TSCĐ là một khoản mục quan trọng trong báo cáo tài chính của các công
ty Kiểm toán khoản mục TSCĐ đóng vai trò quan trọng không thể thiếu
trong hầu hết các cuộc kiểm toán của VAE Vì vậy em chọn đề tài:" Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại công ty kiểm toán và định giá Việt Nam VAE" làm chuyên đề thực tập của mình nhằm có
những hiểu biết tốt hơn về thực trạng kiểm toán TSCĐ tại công ty VAE.Trong chuyên đề thực tập của em có các nội dung sau:
Trang 2Phần I:Khái quát chung về công ty Kiểm toán và định giá Việt
Nam(VAE)
Phần II: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại VAE Phần III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình
Kiểm toán khoản mục TSCĐ tại VAE
Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2007
Sinh viên
Nguyễn Minh Hùng
Trang 3CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH
GIÁ VIỆT NAM(VAE)
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam, tên giao dịch là VietNam Auditing and Evaluation company (VAE – JSC) hiện có trụ sở chính tạitầng 11 Toà nhà Sông Đà - 165 Đường Cầu Giấy – Hà Nội
Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam thuộc sở hữu của cácthành viên sáng lập Được thành lập trên cơ sở giấy phép kinh doanh số
0103000692 ngày 21/12/2001 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Hà Nội cấp
Công ty hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam và có thể mở chi nhánh,văn phòng đại diện trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật ViệtNam
Quá trình hình thành và phát triển của công ty chia ra làm hai giai đoạn:Giai đoạn đầu là từ khi thành lập đến đầu năm 2004, giai đoạn sau là từ cuốinăm 2004 đến nay
1.1.1 Giai đoạn Đầu (từ khi thành lập đến đầu năm 2004)
Ngày 21 tháng 12 năm 2001 Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giáViệt Nam được thành lập với số vốn điều lệ là một tỷ đồng, được chia làmmười nghìn cổ phần và được phát hành dưới hình thức cổ phiếu, giá trị mỗi cổphiếu là một trăm nghìn đồng Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam tiếnhành kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các hướng dẫn thựchành các chuẩn mực kiểm toán đã được ban hành ở Việt Nam, và quy chếkiểm toán độc lập hiện hành tại Việt Nam
Trang 4Khi mới thành lập, công ty đặt trụ sở tại: 466 Nguyễn Chí Thanh, QuậnĐống Đa, Hà Nội Cho đến nay công ty đã trải qua năm lần thay đổi giấy phép kinh doanh để cho phù hợp với quá trình phát triển của công ty
Trong thời gian này công ty quản lí theo từng lĩnh vực chuyên môn khác nhau như: kiểm toán tài chính, tư vấn và định giá, kiểm toán đầu tư xây dựng cơ bản và được thể hiện qua sơ đồ tổ chức bộ máy như sau:
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy cũ của công ty
Năm 2002 công ty thuê trụ sở tại số nhà 5 dãy D số 142 đường ĐộiCấn, phường Đội Cấn, Quận Ba Đình, Hà Nội và từng bước ổn định tình hình
và kinh doanh có lãi Công ty đã ngày càng mở rộng quy mô và phát triểntheo mục tiêu và định hướng đã đề ra
Hội đồng khoa học
Các bộ phận chức năng
Giám đốc kiểm toán đầu tư xây dựng cơ bản
Phòng kiểm toán tài chính 1
Phòng kiểm toán đầu
tư xây dựng 1
Phòng kiểm toán tài chính 2
Phòng kiểm toán đầu
tư xây dựng 2
Các văn phòng đại diện
Trang 51.1.2 Giai đoạn sau (từ cuối năm 2004 đến nay)
Năm 2004 công ty đã mua trụ sở tại tầng 11 Toà nhà Sông Đà, số 165Đường Cầu Giấy, Hà Nội để phục vụ cho việc phát triển ổn định và lâu dàicủa công ty Trong thời gian này Nhà Nước đã tạo môi trường pháp lý thuậnlợi cho các công ty kiểm toán, góp phần tạo điều kiện cho công ty phát triển.Cũng trong năm này công ty đã tăng vốn điều lệ từ một tỷ đồng lên hai tỷđồng để đáp ứng đầy đủ trang thiết bị, phương tiện cho sự phát triển của công
ty Năm 2004 công ty có sự thay đổi về tổ chức và quản lý, công ty thực hiệntheo phương thức quản lý doanh thu theo các phòng nghiệp vụ và loại hìnhdịch vụ Ngoài ra công ty còn thực hiện tính quỹ lương theo doanh thu đạtđược trong năm tài chính về các phòng, điều này làm tăng hiệu quả công việc
và nâng cao trách nhiệm của các cán bộ nhân viên trong công ty Công tycũng thực hiện công tác quản lý theo phương thức bổ ngang cho các phòngngiệp vụ nghĩa là ở mỗi phòng đều có các dịch vụ như : tài chính, xây dựng
cơ bản, định giá, tư vấn,
Công ty không ngừng phát triển cả về quy mô và chất lượng các dịch
vụ cung cấp Hiện nay công ty đã trang bị được các máy móc thiết bị cần thiếtphục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty như: máy tính xách tay (phục
vụ cho việc đi công tác của nhân viên), máy vi tính, máy in, máy photo,ôtô, Qua hơn 5 năm hoạt động và phát triển công ty ngày càng chứng minhđược vị thế của mình trên thị trường, quy mô công ty cũng ngày càng pháttriển Giá trị tổng tài sản của công ty tăng nhanh, thể hiện trên bảng sau:
Bảng 1.1 : Giá trị tài sản của công ty trong các năm
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Giá trị tài sảnNăm 2004 Năm 2005 Năm 2006TSCĐ HH 351.477.156 496.519.691 620.868.678 2.876.165.984 2.931.532.972 TỔNG TS 1.889.908.603 2.579.486.698 7.755.473.518 9.524.854.621 9.932.462.451
Trang 6Cho đến nay từ chỗ chỉ có khoảng 10 nhân viên khi mới thành lập, hiệnnay công ty đã có gần 100 cán bộ nhân viên, trong đó có khoảng 25 cổ đông
và trên 15 người có chứng chỉ KTV quốc gia, ngoài ra công ty còn có mộtđội ngũ các cộng tác viên, các chuyên gia bên ngoài có năng lực và chuyênmôn cao Chất lượng các dịch vụ mà công ty cung cấp ngày càng được cảithiện Công ty đã được Bộ Tài chính đánh giá là một trong 10 công ty hàngđầu tại Việt Nam Công ty luôn chú trọng việc đào tạo cán bộ công nhân viêncũng như trang bị kỹ thuật để nâng cao nghiệp vụ và uy tín trong công việc
Đến ngày 01/10/2006, Công ty chuyển sang công ty TNHH nhiều thànhviên để mở rộng lĩnh vực kiểm toán sang các công ty niêm yết trên thị trườngchứng khoán và sắp tới có thể kiểm toán các ngân hàng thương mại Cơ cấu tổchức của công ty thực hiện theo luật doanh nghiệp, nhưng chức năng của cácphòng nghiệp vụ vẫn giữ như cũ
Hiện nay công ty đang cung cấp các dịch vụ như:
- Dịch vụ kiểm toán, kế toán và thuế: Kiểm toán độc lập báo cáo tàichính, kiểm toán xác nhận báo cáo số lượng, tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm, xemxét và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
- Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản: Kiểm toán báo cáo quyết toánvốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành của các dự án, kiểm toán xác định giátrị quyết toán công trình, kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của ban quản
lý dự án, kiểm toán xác định giá trị quyết toán vốn đầu tư
- Dịch vụ kiểm toán dự án: Kiểm toán độc lập, soát xét hệ thống kiểmsoát nội bộ, kiểm soát tính tuân thủ của dự án, đánh giá khả năng thực hiện dự
án, hướng dẫn quản lý dự án
- Dịch vụ định giá tài sản: Định giá tài sản, vốn góp kinh doanh, sát nhập,giải thể doanh nghiệp, định giá tài sản thế chấp, chuyển nhượng, mua, thuê tài sản
- Dịch vụ tư vấn kinh doanh: Tư vấn về chính sách kinh tế hiện hành;
tư vấn về việc lựa chọn hình thức kinh doanh; tư vấn quản lý sản xuất; phân
Trang 7tích kế hoạch kinh doanh; xem xét hoạt động thoả thuận kinh doanh; giúpthành lập văn phòng, chi nhánh tại Việt Nam; giúp đàm phán ký kết hợp đồng;lập kế hoạch chiến lược; đào tạo và hội thảo.
- Dịch vụ tư vấn đầu tư: Tư vấn tìm hiểu đánh giá thị trường, định hướngđầu tư; tư vấn lập tổng dự toán, dự toán, quyết toán báo cáo quyết toán vốnđầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành; tư vấn thẩm định tổng dự toán, dự toán;
tư vấn lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu; tư vấn quản lýquá trình đấu thầu;
- Dịch vụ chuyển đổi báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế (phục
vụ cho hợp nhất báo cáo với công ty mẹ)
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy
Hiện nay công ty tổ chức quản lý theo sơ đồ tổ chức sau:
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hiện tại của công ty
Phòng nghiệp vụ III
Phòng tổng hợp GiangHà
Sơn La TP
Hồ Chí Minh
Hội đồng khoa học
Phòng
nghiệp
vụ I
Trang 8Ngoài các bộ phận trên công ty còn có các tổ chức đoàn thể khác như:công đoàn, chi bộ Đảng, Đoàn thanh niên, các tổ chức này cũng phát triển cùngvới sự phát triển của công ty Các tổ chức này trong công ty hoạt động có hiệuquả, tổ chức được nhiều hoạt động cho các cán bộ nhân viên trong công ty.
Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam là một pháp nhân, hạch toánđộc lập, tự trang trải chi phí bằng nguồn thu được từ các hoạt động cung cấpdịch vụ do khách hàng trả theo hợp đồng dịch vụ và thực hiện nghĩa vụ vớingân sách nhà nước theo luật định
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty
Hội đồng thành viên: Gồm các thành viên góp vốn thành lập công ty,
là cơ quan có quyền quyết định cao nhất trong công ty Hội đồng thành viên
có quyền bầu, bãi nhiệm Chủ tịch hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, PhóTổng Giám đốc Chủ tịch hội đồng thành viên là ông Phạm Ngọc Toản
Tổng Giám đốc: Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên bầu chọn, là
người trực tiếp điều hành các hoạt động hàng ngày của công ty Tổng Giámđốc là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về kết quả kinhdoanh của công ty và về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao
Tổng giám đốc là ông Trần Quốc Tuấn
Các Phó Tổng Giám đốc: Là người phụ trách các phòng ban nghiệp
vụ, các văn phòng đại diện của công ty Các Phó Tổng Giám đốc sẽ thay mặtTổng Giám đốc giải quyết một số công việc khi Tổng Giám đốc đi vắng HaiPhó Tổng Giám đốc mỗi người chịu trách nhiệm một lĩnh vực: tài chính vàxây dựng
Phó giám đốc Phạm Hùng Sơn phụ trách phòng NVI, phụ trách công
tác kiểm toán BCTC, kiểm toán quyết toán thuế
Phó Giám đốc Nguyễn Thái Hồng phụ trách công tác kiểm toán lĩnh
vực định giá và đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 9Công ty có 4 văn phòng tại Hà Nội, Tp HCM, Hà Giang, Sơn La Cácvăn phòng đại diện của công ty tại các tỉnh và thành phố có nhiệm vụ giaodịch và ký kết các hợp đồng Khi các hợp đồng đã được ký kết công ty sẽphân công các nhân viên phù hợp tại trụ sở chính đến để tiến hành công việc.Các văn phòng đại diện được đặt tại Sơn La, Hà Giang và Tp HCM chỉ nhằmmục đích khai thác khách hàng, sự phát triển của các văn phòng này tùy thuộcvào sự phát triển kinh tế của địa phương.
Các phòng nghiệp vụ của công ty: Đây là bộ phận trực tiếp thực hiện
các hợp đồng kinh doanh, trực tiếp cung cấp các dịch vụ cho khách hàng vàtạo ra lợi nhuận cho công ty, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của các Phó Tổng Giámđốc Tại mỗi phòng nghiệp vụ đều cung cấp các dịch vụ như kiểm toán tàichính, kiểm toán báo cáo quyết toán và đầu tư xây dựng cơ bản, tư vấn
Mỗi phòng nghiệp vụ sẽ có không quá 30 người, mỗi phòng nghiệp vụđược bố trí một trưởng phòng, hai đến ba phó phòng, các phó phòng giúpviệc cho trưởng phòng theo sự phân công của trưởng phòng
Phòng tổng hợp: Phòng tổng hợp bao gồm bộ phận kế toán và bộ phận
hành chính Bộ phận kế toán có nhiệm vụ giúp ban giám đốc quản lý mọi hoạtđộng tài chính của công ty, kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính, bộphận kế toán theo dõi và quản lý tài sản của công ty, các nguồn lực của côngty Bộ phận hành chính làm nhiệm vụ lễ tân, tiếp khách hàng, kiểm tra, quản
lý các giấy tờ công văn được chuyển đến công ty và thông báo cho nhữngngười có liên quan
1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam là một pháp nhân hạch toánđộc lập, tự trang trải chi phí bằng nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ dokhách hàng trả theo hợp đồng dịch vụ và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách
Trang 10nhà nước Công ty được trích lập các quỹ theo quy chế tài chính và hạch toánkinh doanh của công ty.
Do đặc thù về lĩnh vực kinh doanh nên công ty có bộ máy kế toán gọnnhẹ đáp ứng được nhu cầu hạch toán kế toán cần thiết trong đơn vị và đáp ứngđược nhu cầu về quản lý thông tin và cung cấp thông tin về tài chính kế toáncho những người quan tâm (chủ yếu là các nhà quản lý trong đơn vị) Bộ phận
kế toán gồm một Kế toán trưởng, một kế toán tổng hợp, một thủ quỹ và một
kế toán thanh toán
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Quan hệ chỉ đạoCác phòng nghiệp vụ và các bộ phận khác trong công ty phối hợp với
bộ phận kế toán của công ty để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế cho đầy đủ,chính xác dưới sự chỉ đạo và điều hành trực tiếp của kế toán trưởng
Hệ thống sổ sách tài khoản kế toán, báo cáo tài chính của công ty thựchiện theo quy định của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan củacác cơ quan chức năng khác, tuy nhiên do đặc thù về ngành nghề kinh doanhnên công ty sử dụng một số tài khoản chi tiết để hạch toán cho phù hợp vớitình hình cụ thể tại công ty Ngoài ra còn có một số giấy tờ kế toán khác nhưgiấy yêu cầu chuyển tiền, giấy yêu cầu phát hành hoá đơn Điều này đãđược quy định rõ ràng trong quy chế tài chính của công ty
Kế toán thanh toán
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp Thủ quỹ
Trang 11Các kế toán trong công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng đểhạch toán và lập báo cáo Đối với các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ công
ty sử dụng tỷ giá thực tế liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ,cuối năm tài chính công ty thực hiện đánh giá lại một số tài khoản theo quy địnhcủa pháp luật
1.4 Đặc điểm tổ chức hệ thống kiểm soát chất lượng tại công ty
VAE có một quy chế, điều lệ công ty tương đối chặt chẽ và rõ ràng.Điều này rất giúp ích trong việc tạo khuôn khổ để cho các thành viên trongcông ty thực hiện Việc khen thưởng, kỹ luật của công ty được thực hiệnnghiêm minh, giúp cho toàn thể cán bộ công nhân viên có động lực phấn đấu,đạt thành tích cao Hàng ngày, khi đi làm, các nhân viên trong công ty phảiquẹt thẻ để xác định thời gian làm việc, nếu nhân viên nào đi làm muộn,không đúng giờ sẽ bị trừ điểm và bị trừ vào tiền lương VAE cũng có chínhsách đãi ngộ, tạo điều kiện làm việc cho những người tài, khuyến khích thuhút nhân tài
Chính sách về nhân sự và tiền lương được công ty thực hiện một cách khoa học, hợp lý làm cho mọi người yên tâm công tác, nâng cao năng suất laođộng và uy tín của công ty
Kiểm soát chất lượng trong kiểm toán là quá trình xuyên suốt một cuộc kiểm toán Công việc này để đảm bảo chất lượng của cuộc kiểm toán Việc xây dựng một quy trình kiểm soát chất lượng thích hợp là tất yếu cho sự tồn tại và phát triển của các công ty kiểm toán Nhận thức được điều đó, VAE đã xây dựng được quy trình kiểm soát chất lượng khá chặt chẽ và phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng các dịch vụ mà công ty cung cấp do đó tạo niềm tincho các khách hàng, nâng cao uy tín của công ty
Trang 12Kiểm soát chất lượng trong kiểm toán tại VAE được thực hiện theotrình tự sau:
Sơ đồ 1.4: Quy trình kiểm soát chất lượng tại VAE
Sau khi cuộc kiểm toán hoàn thành nhóm kiểm toán sẽ tiến hành việclập báo cáo kiểm toán sơ bộ trên cơ sở các ý kiến, các nhận xét của mỗi KTVthực hiện một phần hành Báo cáo kiểm toán này sẽ được đưa lên cho trưởngnhóm kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán thực hiện soát xét lại các phần hànhcủa mỗi KTV đã thực hiện để tổng hợp và lập báo cáo kiểm toán Báo cáokiểm toán đã được trưởng nhóm soát xét được chuyển lên Phó Giám đốc phụ
Nhóm kiểm toán đi thực hiện lập báo báo (tập hợp ý kiến của các nhân viên phụ trách phần hành)Trưởng nhóm soát xét và lập báo cáo chung
Trưởng, phó phòng soát xét và ghi ý kiến
Phó Giám đốc phụ trách soát xét lại
Ban giám đốc soát xét lại lần cuối
Phòng hành chính soát xét lại về lỗi đánh máy và
hình thức trình bày
Phát hành báo cáo
Trang 13trách (tài chính hoặc xây dựng) soát xét lại, nếu thấy vấn đề gì thì trao đổi vàgiải quyết với nhóm kiểm toán đã thực hiện kiểm toán Sau khi Phó Giám đốcphụ trách đã soát xét, báo cáo kiểm toán được trình lên ban Giám đốc soát xétlại lần cuối và đi đến thống nhất cuối cùng về ý kiến kiểm toán đưa ra trongbáo cáo kiểm toán về tình hình kinh doanh của công ty khách hàng Báo cáokiểm toán sau khi được ban giám đốc soát xét, được chuyển cho phòng hànhchính để soát xét lại về lỗi đánh máy và hình thức trình bày Sau khi đã hoànthành việc soát xét này báo cáo kiểm toán được phát hành Việc kiểm soátchất lượng kiểm toán được thực hiện thông qua các bảng câu hỏi đã được xâydựng Những nhà quản lý thực hiện việc soát xét sẽ trả lời các câu hỏi theo 3phương án: có; không; không áp dụng, và phải được giải thích ở phần đưa ra
ý kiến sau mỗi câu hỏi Cuối cùng là cam kết về tính độc lập của KTV Quytrình kiểm soát chất lượng kiểm toán của công ty đặt ra là tương đối chặt chẽ,góp phần nâng cao chất lượng các dịch vụ mà công ty cung cấp do đó tạoniềm tin cho các khách hàng, nâng cao uy tín của công ty
Ngoài ra trong giai đoạn này công ty còn thực hiện việc soát xét báocáo và hồ sơ kiểm toán, các trưởng nhóm kiểm toán xem xét xem các giấy tờlàm việc đã được lưu đầy đủ vào hồ sơ kiểm toán chưa, xem xét việc thựchiện các kế hoạch kiểm toán đã đề ra trước đó, mức độ thực hiện các chươngtrình kiểm toán KTV phải đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối vớicác dịch vụ đã cung cấp, và xem xét việc tiếp tục cung cấp dịch vụ cho nămsau đối với khách hàng đó
1.5 Đặc điểm quy trình kiểm toán tại VAE
Công ty thực hiện quy trình kiểm toán theo 3 bước: Lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán
1.5.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Trang 14Sau khi gửi thư mời kiểm toán và được khách hàng chấp nhận, VAE vàkhách hàng sẽ ký một hợp đồng kiểm toán Sau đó công ty sẽ tiến hành lập kếhoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán đó.
Kế hoạch kiểm toán đối với mỗi cuộc kiểm toán cụ thể được các chủnhiệm kiểm toán lập khi các chủ nhiệm kiểm toán khảo sát sơ bộ về kháchhàng, kế hoạch này được lập căn cứ vào chương trình kiểm toán chung củacông ty Trong mỗi cuộc kiểm toán các rủi ro kiểm toán được các chủ nhiệmkiểm toán đánh giá chủ yếu thông qua kinh nghiệm của họ và căn cứ vào cáccuộc kiểm toán đối với các công ty hoạt động trong cùng một lĩnh vực vớikhách hàng mà công ty đã kiểm toán trước đó Song song với việc đánh giá rủi
ro kiểm toán các chủ nhiệm kiểm toán xem xét tính hoạt động liên tục của công
ty khách hàng để đưa ra các ý kiến cho phù hợp, làm giảm rủi ro kiểm toán chocông ty Cũng trong giai đoạn này, các chủ nhiệm kiểm toán phân công cácKTV thực hiện các công việc phù hợp với chuyên môn của từng người
Công ty xây dựng kế hoạch kiểm toán chi tiết cho từng khoản mục Khibắt đầu kiểm toán một khoản mục công ty đưa ra một số lưu ý đối với KTV khithực hiện kiểm toán khoản mục đó, đồng thời xem xét các mục tiêu kiểm toánđối với khoản mục này, tiếp theo KTV cần thực hiện các bước công việc sau:
- Một là: Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty khách hàngđối với các khoản mục đang kiểm toán
Trong nội dung này công ty thường kiểm tra xem xét việc thực hiện cácchính sách, các quy chế quản lý đối với các khoản mục, xem xét việc ghi chép
kế toán có tuân thủ theo các chế độ kế toán và các quy định khác có liên quanhay không Ngoài ra KTV có thể xem xét các dấu hiệu của sự phê duyệt củacác nhà quản lý công ty khách hàng
- Hai là: Phân tích soát xét:
Trang 15KTV thực hiện việc so sánh số dư của các khoản mục trong các năm tàichính khác nhau KTV cũng có thể so sánh các chỉ tiêu của các khoản mục với sốtổng cộng của các khoản mục, hoặc tính toán và phân tích một số tỷ suấttrong một số các khoản mục đặc biệt như tài sản, doanh thu, phải thu, phảitrả, Phân tích để xem xét tính phù hợp của các khoản mục.
- Ba là: Kiểm tra chi tiết
KTV tiến hành kiểm tra chi tiết đối với các khoản mục cụ thể để tìm
và soát xét các sai phạm Đây là công việc chủ yếu trong một cuộc kiểmtoán, công việc này chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ cuộc kiểm toán,thời gian chủ yếu trong một cuộc kiểm toán là dành cho công việc kiểmtra chi tiết này KTV tiến hành đối chiếu các số liệu trên các số sách kếtoán của khách hàng với nhau để kiểm tra KTV cũng có thể thực hiệnchọn mẫu để kiểm tra tính chính xác, tính đầy đủ và tính hợp lý của việcghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đối với mỗi khoản mục cụ thểcông ty đều xây dựng thủ tục rà soát các đối ứng để tìm và kiểm tra cácđối ứng bất thường Khi thực hiện kiểm tra chi tiết các KTV yêu cầukhách hàng cung cấp đầy đủ các giấy tờ cần thiết cho công việc của mình
và mọi phát hiện của KTV đều phải được ghi chép đầy đủ, đây sẽ là cơ sở
để đưa ra các ý kiến kiểm toán Trong chương trình kiểm toán chung cóhướng dẫn chi tiết, cụ thể các công việc cần làm cho KTV khi kiểm toánmột khoản mục cụ thể Thông qua việc kiểm tra chi tiết này KTV cũng cóthể đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty
Ngoài ra công ty còn xây dựng các thủ tục kiểm toán bổ sung chotừng khoản mục cụ thể
Quy trình kiểm toán được công ty xây dựng chung cho từng khoảnmục cụ thể, đây là cơ sở cho việc lập kế hoạch kiểm toán cho từng cuộckiểm toán đối với từng khách hàng cụ thể Đối với các khách hàng khácnhau thì KTV có thể sử dụng linh hoạt chương trình kiểm toán đã xây
Trang 16dựng để tạo ra hiệu quả cao nhất cho cuộc kiểm toán.
Trang 171.5.2 Thực hiện kiểm toán
Trên cơ sở kế hoạch kiểm toán đã được xây dựng ở trên công ty tiếnhành thực hiện kiểm toán theo trình tự các bước công việc trong kế hoạchkiểm toán đã lập Các KTV không được tự ý thay đổi kế hoạch đã xây dựngtrừ một số trường hợp đặc biệt nhưng phải cố sự đồng ý của chủ nhiệm kiểmtoán sau khi đã thoả thuận với khách hàng Đối với các sự việc phát sinh trongquá trình thực hiện kiểm toán mà không có trong kế hoạch kiểm toán thì phảiđược báo cáo cho chủ nhiệm kiểm toán để có hướng giải quyết phù hợp, vàphải được ghi chép rõ ràng
1.5.3 Kết thúc kiểm toán
Căn cứ vào các bằng chứng kiểm toán thu được khi thực hiện các nộidung công việc như trên KTV đưa ra các kết luận của mình cho từng khoảnmục đã kiểm toán, các chủ nhiệm kiểm toán tập hợp các ý kiến của các KTVtrong từng phần hành và lập báo cáo kiểm toán Các kết luận mà KTV đưa raphải dựa trên các khía cạnh trọng yếu của các khoản mục Bên cạnh đó công
ty thường lập các thư quản lý cho khách hàng nhằm hoàn thiện công tác kếtoán và quản lý cho khách hàng
Trang 18CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
Sơ đồ 2.1: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại VAE
Trang 19về mình, về uy tín và chất lượng các loại dịch vụ mà Công ty sẽ cung cấp chokhách hàng Nếu khách hàng chấp nhận thì họ sẽ phát Thư mời kiểm toán.Sau khi nhận được Thư mời kiểm toán, VAE xúc tiến gặp gỡ Ban Giám đốckhách hàng và đi tới thỏa thuận ký kết Hợp đồng kiểm toán.
Sau khi ký Hợp đồng, VAE yêu cầu khách hàng cung cấp các giấy tờnhư: BCĐKT, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng thuyết minhBCTC của năm 2006 và cam kết của Ban Giám đốc Công ty khách hàng trongviệc lập BCTC của Công ty tại thời điểm kết thúc năm Sau khi nhận đượccác tài liệu cần thiết, VAE tiến hành lập kế hoạch kiểm toán
2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán
- Tìm hiểu các thông tin chung về khách hàng như lĩnh vực hoạt động,ngành nghề kinh doanh; các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng;
- Tìm hiểu và đánh giá về HTKSNB như: môi trường kiểm soát, côngtác kế toán, các đánh giá ban đầu về hệ thống KSNB cùng rủi ro kiểm toán,xác định các mục tiêu kiểm toán trọng tâm và dự kiến thời gian, nhân sự thựchiện kiểm toán
- Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết đối với khoản mục TSCĐ: Mục tiêukiểm toán khoản mcụ TSCĐ, đánh giá trọng yếu và rủi ro đối với khoản mụcTSCĐ, đánh giá hệ thống KSNB
2.1.3 Thực hiện kiểm toán
Sau khi thực hiện việc tìm hiểu và đánh giá sơ bộ về tình hình kinhdoanh của khách hàng, về HTKSNB và rà soát nhanh việc ghi chép chứng từ
sổ sách, KTV phải cân nhắc và lựa chọn mục tiêu kiểm toán Mục tiêu phảiđảm bảo các cơ sở dẫn liệu liên quan đến tính đầy đủ, tính hiện hữu, quyền vànghĩa vụ, tính chính xác, tính đánh giá và tính trình bày
Trang 20Mục tiêu kiểm toán TSCĐ do VAE thực hiện:
- Tính hiệu lực: KTV quan sát TSCĐ của đơn vị và xem xét sự tách biệtgiữa việc quản lý TSCĐ, ghi sổ TSCĐ, kiểm tra các chứng từ và sự luânchuyển các chứng từ cũng như dấu hiệu của KSNB
- Tính đầy đủ: Kiểm tra tính đầy đủ của các chứng từ liên quan đến TSCĐ
- Quyền và nghĩa vụ: Kiểm toán viên kết hợp giữa việc kiểm kê TSCĐvới việc kiểm tra các chứng từ, tài liệu kế toán để khẳng định quyền sở hữutài sản hoặc quyền kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp
- Phê chuẩn: Kiểm toán viên tiến hành phỏng vấn những người có liênquan đến việc phê chuẩn các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ và kiểm tra dấu hiệucủa sự phê chuẩn
- Chính xác máy móc: Kiểm toán viên xem xét dấu hiệu của kiểm soátnội bộ và cộng lại một số chứng từ phát sinh liên quan đến TSCĐ
- Tính kịp thời: Kiểm tra tính đầy đủ và kịp thời trong việc ghi chép cácnghiệp vụ liên quan đến TSCĐ
- Phân loại và trình bày: Kiểm toán viên tiến hành phỏng vấn nhữngngười có trách nhiệm để tìm hiểu việc phân loại TSCĐ có trong doanhnghiệp Kiểm tra trình tự ghi sổ và dấu hiệu của KSNB xem có tuân theođúng chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành hay không
Việc kiểm toán tài sản cố định tại VAE được thực hiện theo chươngtrình kiểm toán tài sản cố định thiết kế tại VAE như bảng dưới đây:
Trang 21STT Thủ tục kiểm toán Người
thực hiện
Tham chiếu
Với TSCĐ hữu hình
I Kiểm tra hệ thống kiểm soát
1 Kiểm tra các quy chế quản lý TSCĐ: Thủ tục mua sắm đầu tư, bảo
quản, sử dụng, thanh lý.
2 Xem xét chính sách hạch toán kế toán TSCĐ của Công ty: Phương
pháp hạch toán, phương pháp đánh giá, phương pháp khấu hao, tỷ lệ
khấu hao.
3 Thu thập, lập và cập nhật các văn bản về HTKSNB (lập sơ đồ tổ
chức bằng hình vẽ hoặc bằng ghi chép), chính sách và quy trình kiểm
soát, trình tự từ việc lập kế hoạch mua TSCĐ, thu thập giấy báo giá,
mua TSCĐ, bàn giao sử dụng và bảo quản, trích khấu hao đến thanh
lý TSCĐ Việc thu thập cần bao gồm cả việc thanh toán mua bán
TSCĐ.
Chọn một số nghiệp vụ mua bán TSCĐ và kiểm tra xem các nghiệp
vụ này có tuân thủ HTKSNB từ khi bắt đầu quá trình mua bán cho
đến khi thu hồi thanh lý TSCĐ Việc kiểm tra phải ghi chép lại trên
2 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản: Nguyên giá TSCĐ/Doanh thu
hoặc Lợi nhuận ròng.
3 So sánh tình hình tăng giảm TSCĐ năm nay so với năm trước.
III Kiểm tra chi tiết
1 Lập tờ tổng hợp theo từng nhóm TSCĐ (nhà xưởng và vật kiến
trúc, máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, trang thiết bị văn
phòng, đồ gỗ và đồ trang trí) Tờ tổng hợp cũng phản ánh số dư đầu
kỳ và số cuối kỳ của nguyên giá, khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại và
tăng giảm TSCĐ hữu hình, vô hình.
Bảng 2.1: Chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ
Trang 222 Kiểm tra nguyên giá TSCĐ
Đối chiếu số dư đầu kỳ trên BCTC với báo cáo kiểm toán năm trước.
Kiểm tra việc phân loại các TSCĐ theo các tiêu thức có phù hợp
với các quy định của luật pháp Việc kiểm tra bao gồm việc lập số dư
nguyên giá TSCĐ theo chủng loại, nhóm.
Kiểm tra và đối chiếu chi tiết số phát sinh tăng trong năm của từng
nhóm và loại TSCĐ với các chứng từ gốc Bao gồm đối chiếu với kế
hoạch và thủ tục mua sắm TSCĐ Các chứng từ gốc phải được kiểm tra:
- Ngày mua sắm;
- Nội dung;
- Nguyên giá: Giá mua và chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử;
- Mã số của nhà sản xuất, mã hiệu và tên TSCĐ;
- Thuế VAT được khấu trừ;
- Phê duyệt mua sắm (phiếu chi, hoá đơn).
Đối với các công trình XDCB, bộ hồ sơ chứng từ phải bao gồm: hồ
sơ dự thầu, thông báo trúng thầu, nhật ký công trình, biên bản
nghiệm thu, biên bản bàn giao sử dụng dự toán, quyết toán, phê duyệt
quyết toán Việc kiểm tra phải bao gồm việc xem xét phương pháp
phân loại và ghi chép hạch toán TSCĐ về XDCB, xem xét tính tuân
thủ và các quy định về lĩnh vực XDCB của Nhà nước, tính logic về
ngày tháng của các hồ sơ.
Đối với những tài sản sửa chữa lớn hoặc thay thế các bộ phận của
TSCĐ, việc kiểm tra sẽ phải đối chiếu với việc hạch toán ghi chép
phần khấu hao có liên quan.
Kiểm tra các TSCĐ được biếu tặng, bao gồm kiểm tra các thủ tục
liên quan (các khoản thuế, đánh giá lại và ghi chép hạch toán).
Đối chiếu một số nghiệp vụ thanh toán bằng tiền mặt hay tiền gửi
ngân hàng về việc mua sắm TSCĐ.
Đối chiếu với tài khoản phải trả hạch toán mua sắm TSCĐ.
Đối chiếu với các tài khoản phản ánh chi phí XDCB dở dang đối
với công trình XDCB hoàn thành.
3 Kiểm tra thực tế hiện trạng TSCĐ
Kiểm tra các số phát sinh tăng giảm đã được ghi chép trên sổ theo
dõi TSCĐ.
Đối chiếu việc ghi chép trên sổ sách với báo cáo kiểm toán năm trước.
Rà soát biên bản kiểm kê TSCĐ cuối kỳ kiểm toán trước.
Tham gia kiểm kê thực tế TSCĐ tại thời điểm cuối kỳ Đối chiếu
kết quả kiểm kê với sổ sách.
Trong trường hợp không tham gia kiểm kê cuối kỳ, KTV cần cân
Trang 23nhắc và yêu cầu kiểm tra tại ngày kiểm toán, lập biên bản kiểm tra và
đối chiếu suy ra TSCĐ thực tế của khách hàng tại ngày lập bảng cân
đối kế toán.
Đối với các phương tiện vận tải, kiểm tra tính hợp lệ của các giấy
tờ đăng ký xe, biển kiểm soát và các giấy tờ về bảo hiểm.
4 Kiểm tra nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Kiểm tra tính chính xác của việc hạch toán và ghi chép thanh lý
nhượng bán TSCĐ theo từng chủng loại và nhóm TSCĐ.
Kiểm tra các kế hoạch và biên bản phê duyệt việc nhượng bán,
thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá giá trị còn lại TSCĐ.
Xem xét lý do hợp lý về việc thanh lý nhượng bán TSCĐ.
Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ.
Kiểm tra việc ghi giảm nguyên giá và khấu hao luỹ kế.
Kiểm tra việc ghi chép hạch toán lãi lỗ từ thanh lý nhượng bán
TSCĐ, bao gồm cả tính tuân thủ các nguyên tắc và quy định của luật
pháp về việc thanh lý nhượng bán.
Tính toán lại các khoản lãi hay lỗ về thanh lý nhượng bán TSCĐ.
Đối chiếu với các tài khoản vốn bằng tiền hay các khoản phải thu
khác cho các TSCĐ nhượng bán thanh lý.
5 Kiểm tra khấu hao và tỷ lệ khấu hao
Đối chiếu số dư khấu hao luỹ kế kỳ trước với số dư đầu kỳ.
Kiểm tra những thay đổi trong chính sách khấu hao.
Tính toán lại các số phát sinh tăng giảm trong kỳ.
Đối chiếu tổng giá trị khấu hao trong kỳ đã tính vào báo cáo kết
quả kinh doanh, số dư chuyển vào váo cáo kế toán.
Kiểm tra việc ghi tăng giảm khấu hao luỹ kế do việc thanh lý
nhượng bán TSCĐ.
Kiểm tra tỷ lệ khấu hao áp dụng phù hợp với luật hiện hành (theo
Quyết định 206) hoặc văn bản đăng ký tỷ lệ khấu hao cụ thể được phê
duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
Nếu tỷ lệ khấu hao thay đổi, bảo đảm rằng sự thay đổi đó được
chứng minh là đúng.
6 Các thủ tục khác
Kiểm tra việc mua bảo hiểm tài sản.
Soát xét và cập nhật các TSCĐ cho thuê, cũng như doanh thu và
Trang 24chi phí cho thuê.
Soát xét TK chi phí sửa chữa, bảo dưỡng xem chúng có được ghi
tăng TSCĐ hay không.
Nếu TSCĐ được đánh giá lại, kiểm tra bằng chứng hoặc biên bản
của Ban giám đốc về việc đánh giá lại.
Kiểm tra các Hợp đồng thuê mua TSCĐ Kiểm tra sự hiện hữu của
TS để khẳng định rằng Khách hàng vẫn đang sử dụng TS này; Kiểm
tra chi phí thuê tài chính đã trả và thời hạn thuê; Tính toán lại giá trị
hiện tại của TS thuê tài chính và tiền trả lãi trong kỳ; Tính toán lại
khấu hao cho tài sản thuê tài chính; Đối chiếu với những tài sản
không còn thuê nữa.
Soát xét các biên bản và Hợp đồng vay cho các khoản: Các cam kết
về vốn; Thế chấp bất động sản và thiết bị.
Xác định xem có tài sản nào bị cầm cố hoặc phong toả không.
Đảm bảo các TSCĐ đi thuê đã được trình bày hợp lý theo đúng
chuẩn mực kế toán.
Kiểm tra việc phân loại tài sản.
Kiểm tra phương pháp phân bổ khấu hao cho từng đối tượng chi
phí như: chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý và chi phí bán hàng.
Kiểm toán TSCĐ vô hình và TSCĐ khác
I Kiểm tra hệ thống kiểm soát
Xem xét chính sách kế toán TSCĐ vô hình và TSCĐ khác của
Công ty: Phương pháp hạch toán, phương pháp đánh giá, phương
pháp khấu hao, tỷ lệ khấu hao.
Chọn một số nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ và kiểm tra các nghiệp
vụ này có tuân thủ HTKSNB từ khi bắt đầu quá trình hình thành cho
đến khi thanh lý TSCĐ Việc kiểm tra phải ghi chép lại trên WP.
Ghi chép các sai sót được phát hiện trên WP.
Kết luận về HTKSNB.
II Phân tích soát xét
1 Phân tích tỷ trọng của TSCĐ vô hình và TSCĐ khác trên tổng
TSCĐ Xem xét phương pháp đánh giá, quản lý và sử dụng.
So sánh tình hình tăng giảm TSCĐ năm nay so với năm trước.
III Kiểm tra chi tiết
Trang 251 Lập tờ tổng hợp theo từng loại TSCĐ vô hình và TSCĐ khác và
đối chiếu với báo cáo theo nguyên giá và giá trị còng lại của từng
loại TSCĐ khác và TSCĐ vô hình.
Tờ tổng hợp phải đảm bảo phản ánh nguyên giá, khấu hao luỹ
kế, giá trị còn lại và tăng giảm TSCĐ vô hình và TSCĐ khác.
2 Thu thập bảng kê các tài sản vô hình đối chiếu với Sổ cái và Báo
cáo tài chính.
3 Các khoản tăng tài sản có chứng từ gốc đầy đủ, hợp lý Soát xét
chính sách liên quan đến tăng tài sản vô hình và chính sách khấu
hao để xác định tính hợp lý và nhất quán với kỳ kế toán trước.
4 Khấu hao được xác định theo tỷ lệ và phương pháp hợp lý, nhất quán.
5 Các số dư và các chi phí liên quan được phản ánh và phân loại
hợp lý trên báo cáo tài chính.
6 Kiểm tra việc tính khấu hao trong năm và đối chiếu số khấu hao
vào các tài khoản chi phí tương ứng.
7 Các thủ tục khác
- Xác minh các khoản đặt cọc và các tài sản lặt vặt khác.
- Xác định xem có tài sản nào bị thế chấp hay có sự tranh chấp
nào không?
2.1.4 Kết thúc kiểm toán
Trên cơ sở kiểm tra tất cả các nghiệp vụ trọng yếu và các nghiệp
vụ không trọng yếu, theo ý kiến của tôi các ghi chép kế toán về TSCĐ của kháchhàng là đầy đủ và hợp lý
Tôi khẳng định rằng tất cả các thủ tụ kiểm toán cần thiết đã được thựchiện, được ghi chép trên các giấy tờ làm việc theo các thủ tục kiểm toán củahãng và cung cấp đầy đủ bằng chứng cho kết luận đưa ra
Tôi khẳng định rằng các sai sót và yếu điểm cũng như các kiến nghị đãđược nêu ra để đưa vào thư quản lý gửi cho khách hàng
Căn cứ trên các công việc kiểm toán và các quy trình kiểm toán đãthực hiện, chúng tôi thấy có đủ tin tưởng kết luận rằng giá trị còn lại
Trang 26TSCĐ……… của Công ty trên sổ sách và báo cáo kế toán là phản ánhtương đối chính xác và hợp lý cho kỳ hoạt động từ ngày…… đến ngày….
2.2 Thực trang quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại VAE
Trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình, em xin lấy hai khách hàng kiểm toán làm ví dụ minh hoạ nhằm đảm bảo yêu cầu về mặt lý luận và thực tiễn kiểm toán trong thời gian thực tập Tuy nhiên,để đảm bảo tính bảo mật cũng như tính thận trọng nghề nghiệp, em không nêu rõ tên mà lấy tên tổng quát là 2 công ty ABC và XYZ
2.2.1 Tiếp cận khách hàng
Để cạnh tranh với các công ty kiểm toán khác, VAE luôn chủ động tìmđến khách hàng Hàng năm, Công ty đều gửi Thư chào hàng đến những kháchhàng mà Công ty dự kiến là sẽ cung cấp dịch vụ và những khách hàng mới.Thông qua Thư chào hàng, Công ty giới thiệu về mình, về uy tín và chấtlượng các loại dịch vụ mà Công ty sẽ cung cấp cho khách hàng Nếu kháchhàng chấp nhận thì họ sẽ phát Thư mời kiểm toán Sau khi nhận được Thưmời kiểm toán, VAE xúc tiến gặp gỡ Ban Giám đốc khách hàng và đi tới thỏathuận ký kết Hợp đồng kiểm toán
Công ty ABC là một khách hàng mới của VAE nên việc tiếp cận vớiABC để đi đến ký kết Hợp đồng kiểm toán được thực hiện theo đúng trình tựnhư đã nêu trên Còn đối với những khách hàng cũ như Công ty XYZ thì VAE
có thể giản lược tối đa các công việc trong khâu tiếp cận khách hàng Đại diệncủa hai bên sẽ xúc tiến gặp gỡ để trao đổi và cũng là để đề xuất yêu cầu củamình Việc thỏa thuận các điều khoản trong Hợp đồng kiểm toán (trừ trườnghợp có thêm yêu cầu khác đối với cuộc kiểm toán) cũng sẽ được bỏ qua
Trang 272.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là bước đầu tiên và cần thiết trong mỗi cuộckiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán có vai trò quan trọng, chi phối tới chấtlượng và hiệu quả của toàn bộ cuộc kiểm toán, nó giúp cho KTV thu thậpđược các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị, cũng như giúp cho quátrình kiểm toán thực hiện theo trình tự, có hệ thống và giúp cho việc soát xétquá trình kiểm toán được thuận lợi Để lập được kế hoạch kiểm toán tốt, KTVphải thực hiện các công việc sau đây:
2.2.2.1 Tìm hiểu các thông tin chung về khách hàng
KTV phải có những hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng đểnhận thức tổng quát về tình hình kinh doanh của khách hàng, từ đó có thể xácđịnh những khoản mục trọng yếu hoặc những khoản mục cần được kiểm toánchi tiết hơn Mỗi ngành nghề kinh doanh có cơ cấu tài sản khác nhau, do vậyKTV cần có hiểu biết về ngành nghề kinh doanh đó để có thể tập thực hiện côngviệc kiểm toán có hiệu quả hơn Những ngành sản xuất thì nên tập trung kiểmtoán TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng Những ngành nghề kinh doanhthì nên tập trung vào kiểm toán nhà kho, phương tiện vận tải, hàng hoá…
Để thu thập thông tin về tình hình kinh doanh của khách hàng, KTVchính phải kết hợp quan sát hoạt động kinh doanh, phỏng vấn Ban quản lý vàthu thập các văn bản như: Giấy phép thành lập và Điều lệ công ty; các BCTC,BCKT, biên bản thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế của năm hiện hành haytrong vài năm trước; Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị vàBan Giám đốc; các hợp đồng và cam kết quan trọng…
Đối với Công ty ABC
Công ty ABC là khách hàng kiểm toán năm đầu tiên của VAE nênkiểm toán viên phải thu thập mọi thông tin về khách hàng từ khi thành lập cho
Trang 28đến nay như sau:
Điều kiện thành lập:
Công ty ABC là một doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài đượcthành lập với thời hạn là 20 năm tại Việt Nam theo giấy phép đầu tư điềuchỉnh lần thứ 01 ngày 19/09/2004 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nộicấp Công ty mẹ được đặt tại Nhật Bản Theo giấy phép đầu tư số 204/GP-HNngày 30/10/2003 thì:
- Tổng số vốn đầu tư của công ty là 100.000,00 USD
- Tổng số vốn pháp định của công ty là 30.000,00 USD
Ngành nghề kinh doanh của công ty:
- Phát triển phần mền trong ngành in, gia công các phần việc trước in
và in các tài liệu kỹ thuật phục vụ xuất khẩu
- Thu gom hàng hoá trong lĩnh vực in ấn tại Việt Nam để xuất khẩu Qua tìm hiểu về lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, KTV nhận thấyđây là doanh nghiệp vừa thực hiện lĩnh vực sản xuất vừa thực hiện lĩnh vựckinh doanh do vậy khi thực hiện kiểm toán TSCĐ thì kTV cần tập trung vàokiểm toán TSCĐ đối với các máy móc thiết bị, nhà máy, công xưởng, phươngtiện vận tải, văn phòng, sân bãi
Đối với Công ty XYZ
Công ty XYZ là khách hàng kiểm toán thường xuyên của VAE, nênmọi thông tin về Công ty XYZ đều được lưu trong hồ sơ kiểm toán từ năm
2004 Trong hồ sơ kiểm toán có các thông tin về Công ty XYZ như sau:
Trang 29phát triển nông thôn.
Vốn điều lệ của công ty là: 8.000.000.000VNĐ, được chia thành80.000 cổ phần mệnh giá 100.000 VNĐ/CP
- Công nghiệp đường, mật, bánh kẹo
- Công nghiệp nước uống có cồn
- Sản xuất cồn, mía, khí CO2, thực phẩm, nước đá, nước giải khátkhông có cồn, sản xuất bao bì PP
Qua tìm hiểu, KTV nhận thấy đây là doanh nghiệp sản xuất trong cáclĩnh vực có sử dụng khối lượng TSCĐ khá có nhiều máy móc thiết bị, nhàxưởng rộng, phương tiện vận tải Do vậy để kiểm toán TSCĐ KTV cần tậptrung kiểm toán các khoản mục trên
2.2.2.2 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Đánh giá HTKSNB là công việc không thể thiếu trong giai đoạn đầucủa cuộc kiểm toán KTV phải có sự hiểu biết đầy đủ về HTKSNB để lập kếhoạch kiểm toán và để xác định thời gian và phạm vi cũng như quy mô củacác thử nghiệm cơ bản Để tìm hiểu về HTKSNB của khách hàng, KTV phảitìm hiểu về môi trường kiểm soát, về qui trình kế toán của khách hàng
a./ Tìm hiểu về môi trường kiểm soát
Công ty ABC
Công ty ABC là công ty 100% vốn nước ngoài và là công ty con củacông ty mẹ đặt tại Nhật Bản Để phù hợp với mô hình và chức năng hoạt động
Trang 30của mình, công ty tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu tập trung chức năng Vớihình thức này, vai trò quản lý được tập trung ở ngay trụ sở chính với cácphòng, ban được phân theo trách nhiệm, chức năng và nhiệm vụ cụ thể.
Về cơ cấu tổ chức: đứng đầu là Giám đốc, chịu trách nhiệm trước phápluật và trước Công ty mẹ về mọi hoạt động SXKD của Công ty Dưới Giámđốc còn có Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, các phòng ban có chức năngnhiệm vụ cụ thể và các chi nhánh đặt tại các tỉnh thành, chịu trách nhiệm vềhoạt động của mình trước Ban Giám đốc
Công ty XYZ
Công ty XYZ là công ty cổ phần, do vậy Công ty tổ chức bộ máy quản lýtheo hình thức: đứng đầu là hội đồng quản trị gồm có chủ tịch HĐQT, các uỷviên sau đó là Tổng Giám đốc, Giám đốc, các bộ phận hành chính, bộ phận quản
lý sản xuất, bộ phận sản xuất, bộ phận mua bán, bộ phận kinh doanh và bộ phận
kế toán Hội đồng quản trị quyết định các chính sách cơ bản của công ty, theodõi, giám sát hoạt động của ban giám đốc và chịu trách nghiệm trước các cổđông trong công ty Tổng giám đốc trực tiếp điều hành hoạt động của công ty vàchịu trách nghiệm trước hội đồng quản trị về hoạt động của công ty
b./ Tìm hiểu công tác kế toán
Công ty ABC
Mặc dù là công ty con của công ty mẹ đặt tại Nhật nhưng Công ty ABChoạt động độc lập và tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình Hệ thống tàichính áp dụng tại Công ty được thành lập phù hợp với thông lệ quốc tế vàđược Bộ Tài chính Việt Nam chuẩn y, chịu sự kiểm soát của cơ quan tài chính
có thẩm quyền của Việt Nam
- Kỳ kế toán:
Kỳ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm
Trang 31- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ đơn vị sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam(VNĐ),hạch toán theo phương pháp giá gốc, phù hợp với các quy định của Luật kếtoán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và chuẩn mực kế toán số 01
- Chế độ kế toán áp dụng
- Áp dụng theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC
- Tuyên bố về việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toánBáo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực kếtoán Việt Nam và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
- Hình thức kế toán áp dụng: theo hình thức Chứng từ- Ghi sổ
- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ: Áp dụng hình thức khấu haotheo đường thẳng
TSCĐ trong doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn và dự tínhmang lại lợi ích kinh tế lâu dài cho đơn vị
Theo chế độ tài chính hiện hành( Quyết định 206 của BTC), TSCĐ phải
có đủ 4 tiêu chuẩn sau:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó
+ Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy + Có một năm sử dụng từ một năm trở lên
+ Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên
Thời gian khấu hao TSCĐ tại công ty ABC:
Loại TSCĐ Thời gian khấu hao(năm)
TSCĐHH
- Phương tiện vận tải 07
- Thiết bị, dụng cụ quản lý 03-04
TSCĐVH
Trang 32- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ đơn vị sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam(VNĐ),hạch toán theo phương pháp giá gốc, phù hợp với các quy định của Luật kếtoán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và chuẩn mực kế toán số 01
- Chế độ kế toán áp dụng
Áp dụng theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC
- Tuyên bố về việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toánBáo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực kếtoán Việt Nam và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó
+ Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy + Có một năm sử dụng từ một năm trở lên
+ Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên
Thời gian khấu hao TSCĐ tại công ty ABC:
Trang 33Loại TSCĐ Thời gian khấu hao(năm)
c./ Đánh giá ban đầu về hệ thống KSNB và rủi ro kiểm toán
Việc đánh giá khái quát về hệ thống KSNB và rủi ro kiểm toán sẽ giúpcho KTV phát hiện được những trọng tâm có ảnh hưởng trọng yếu tới cuộckiểm toán
Công ty ABC
Công ty ABC là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực in phục vụ choxuất khẩu Vì vậy, trong quá trình hoạt động thường chịu những rủi ro như:
- Bị chi phối bởi giá cả và chi phí đầu vào
- Do xuất khẩu ra nước ngoài nên phụ thuộc vào thị trường nước ngoài
và ảnh hưởng của việc vận tải quốc tế trong khi giá cả xăng dầu liên tục tăng
Về Bộ máy kế toán và hệ thống KSNB của công ty ABC
Nhìn chung bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tương đối khoahọc và chặt chẽ Công việc được phân công, phân nhiệm rõ ràng cho từng cánhân trong bộ máy kế toán Ngoài ra công ty còn có các phòng ban thực hiệnviệc kiểm soát chất lượng đầu vào cũng như sản phẩm đầu ra để đảm bảo chấtlượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh Cơ chế quản lý của công tytương đối hoàn thiện và chặt chẽ, góp phần nâng cao chất lượng hoạt độngcủa công ty
Qua đó, KTV đánh giá hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của công tyABC là tương đối tốt
Trang 34- Chịu ảnh hưởng mạnh của thị hiếu người tiêu dùng…
Về bộ máy kế toán và hệ thống KSNB của công ty XYZ:
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tương đối gọn nhẹ Tuy vậy
bộ máy kế toán của công ty đã vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm Kế toánthanh toán kiêm luôn cả thủ quỹ, điều này rất dễ dẫn đến gian lận Ngoài raquy chế, điều lệ của công ty đang còn nhiều chỗ chưa rõ ràng, tạo ra lỗ hổngcho việc sai phạm
Qua những yếu tố đó KTV đánh giá bộ máy kế toán và hệ thống KSNBcủa công ty XYZ hoạt động chưa hiệu quả
d./ Xác định mục tiêu kiểm toán trọng tâm và dự kiến thời gian và nhân sự
thực hiện kiểm toán
Trên cơ sở những hiểu biết chung về khách hàng, KTV tiến hàng xácđịnh mục tiêu kiểm toán trọng tâm làm cơ sở để xây dựng chương trình kiểmtoán Tuỳ thuộc vào từng khách hàng mà KTV hướng tới các mục tiêu sau:
- Giúp Ban giám đốc công ty khách hàng hoàn thành BCTC năm 2006theo chế độ tài chính kế toán hiện hành
- Nâng cao chất lượng công tác kế toán và quyết toán của khách hàng,đưa ra những thông tin tin cậy cho ban giám đốc các công ty về tình hình kinhdoanh, những yếu kếm cần khắc phục
Việc bố trí nhân sự và thời gian thực hiện kiểm toán là rất quan trọng,đảm bảo cho hoạt động kiểm toán có hiệu quả, tiết kiệm chi phí Do vậy tuỳ
Trang 35vào tình hình kinh doanh của khách hàng, tuỳ vào khối lượng công việc mà
bố trí thời gian và nhân lực cho phù hợp
2.2.2.3 Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết đối với khoản mục TSCĐ
a./ Mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định
Đối với khoản mục TSCĐ, VAE có các mục tiêu kiểm toán chung như sau:
Bảng 2.2: Mục tiêu kiểm toán chung khoản mục TSCĐ tại VAE
Mục tiêu kiểm
toán chung
Mục tiêu kiểm toán đặc thù khoản mục TSCĐ
1 Tính hiện hữu TSCĐ hữu hình và TSCĐ khác có thực sự tồn tại
2 Tính sở hữu TSCĐ có thuộc về doanh nghiệp, doanh nghiệp sử dụng TSCĐ
trong hoạt động của mình hay không?
3 Tính đầy đủ - Các yếu tố được tính vào TSCĐ phải có đủ các tiêu chuẩn đáp
ứng là TSCĐ; việc bán và xuất, các khoản lợi ích thu được hay thất thu mà hoạt động này mang lại được hạch toán đầy đủ.
- Việc xác định khấu hao và ghi chép vào sổ sách kế toán phải đầy đủ cho tất cả tài sản theo quy định.
4 Tính chính xác - Giá trị ghi vào Nguyên giá TSCĐ phải chính xác và không bao
gồm các yếu tố phải ghi vào chi phí.
- Khấu hao TSCĐ có được xác định chính xác theo đúng các quy định hiện hành hay không?
7 Tính nhất quán Phương pháp tính khấu hao trong kỳ phải nhất quán
Dựa trên những mục tiêu kiểm toán chung, VAE thực hiện các mục tiêukiểm toán đặc thù phù hợp với mô hình tổ chức của từng công ty
Công ty ABC
Trang 36Với mục tiêu kiểm toán đặc thù đã xác định cùng với việc xem xét hệthống BCTC của Công ty ABC, kiểm toán viên nhận thấy TSCĐ của Công tyABC tăng trong năm là 717.887.252 và trong năm không giảm TSCĐ Đơn vịchưa lập biên bản bàn giao đưa vào sử dụng đối với những TSCĐ mua sắmmới trong năm 2006.
Qua đánh giá sơ bộ, KTV nhận thấy rằng TSCĐ tăng chủ yếu về thiết
bị văn phòng, phương tiện vận tải Sự biến động này có thể có những nguyênnhân khác nhau, nhưng với những hiểu biết về tình hình kinh doanh củakhách hàng, KTV đưa ra kết luận ban đầu là không có những sai phạm trọngyếu nên có thể giới hạn việc khảo sát mở rộng
b./ Đánh giá trọng yếu và rủi ro đối với khoản mục tài sản cố định
Trong các trường hợp chung, VAE xác định mức trọng yếu dựa vàochỉ tiêu lợi nhuận trước thuế, doanh thu, tài sản lưu động và đầu tư ngắnhạn Tuỳ vào từng cuộc kiểm toán, KTV lựa chọn những chỉ tiêu để xácđịnh mức trọng yếu cho phù hợp
Trang 37Bảng 2.3: Bảng đánh giá tỷ lệ trọng yếu theo từng chỉ tiêu của VAE
STT Chỉ tiêu Tối thiểu Mức độ trọng yếu (%) Tối đa
Đối với Công ty ABC là một công ty sản xuất và kinh doanh nên mức
độ trọng yếu được xác định căn bản dựa vào chỉ tiêu tổng tài sản, TSLĐ vàdoanh thu Còn Công ty XYZ là một công ty điển hình về sản xuất nên KTVchỉ lấy chỉ tiêu về TSLĐ và ĐTNH và lợi nhuận trước thuế
Sau khi có được những ước tính ban đầu về mức trọng yếu KTV tiếnhành phân bổ ước tính này cho từng khoản mục trên BCTC (thường làBCĐKT) Điều này sẽ giúp KTV lập kế hoạch và thu thập những bằng chứngthích hợp
Riêng đối với khoản mục TSCĐ luôn được đánh giá là trọng yếu và córủi ro tiềm tàng ở mức trung bình (có thể là khai khống, khai thừa, khai thiếu,với khấu hao TSCĐ thì trích khấu hao thừa, trích vượt), do vậy khi đi vàothực hiện, KTV tiến hành kiểm tra 100% chứng từ sổ sách đối với Công tyABC và Công ty XYZ
c./ Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Ở giai đoạn đầu, việc tìm hiểu về HTKSNB chỉ mang tính chất sơ lượcnhằm mục đích tiếp cận khách hàng thì trong phần này KTV tiến hành thựchiện thu thập thông tin liên quan về HTKSNB để đảm bảo cho việc đánh giácũng như sẽ làm căn cứ thích hợp cho việc thực hiện các thử nghiệm sau này
Việc đánh giá HTKSNB được VAE thực hiện theo hình thức bảng câuhỏi Dưới đây là bảng câu hỏi về HTKSNB mà kiểm toán viên thực hiện vớiCông ty ABC:
Trang 38Bảng 2.4: Tìm hiểu HTKSNB của Công ty ABC
Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam
Tên khách hàng Công ty ABC Ngày thực hiện
Khoản mục Tìm hiểu HTKSNB Người thực hiện
áp dụng Có Không Tài sản cố định
1 Sổ chi tiết TSCĐ có được lập đầy đủ thông tin theo yêu
cầu của Công ty không?
v
2 TSCĐ tăng, giảm trong năm có được ghi chép kịp thời
và có đầy đủ chứng từ cần thiết hay không?
v
3 Việc kiểm tra TSCĐ có được thực hiện theo định kỳ và
so sánh với sổ chi tiết TSCĐ hay không?
v
4 Đơn vị có tiến hành theo dõi ghi chép đối với các tài sản
đã khấu hao hết nhưng vẫn đang sử dụng thậm chí là đã
xoá sổ hay không?
v
5 TSCĐ của đơn vị có mở thẻ theo dõi cho từng loại hay
không?
v
6 Đơn vị có theo dõi ghi chép đối với các TSCĐ đang sử
dụng, không cần dùng chờ thanh lý hoặc chưa sử dụng
đến hay không?
v
7 Có thể nhận dạng được TSCĐ để đối chiếu ngược lại với
Sổ chi tiết TSCĐ hay không? Có đặt mã quản lý cho
toàn bộ tài sản trong Công ty hay không?
v
8 Công ty có mua loại hình bảo hiểm chống mất trộm, hư
hại do hoả hoạn hay không?
Trang 39KTV hạn chế các thử nghiệm kiểm soát mà thực hiện mở rộng các thử nghiệm
cơ bản
Sau khi hoàn tất các công việc trên, KTV xây dựng một kế hoạch kiểmtoán chi tiết và gửi cho khách hàng một bản, lưu tại Hồ sơ làm việc một bảnnhằm phục vụ cho cuộc kiểm toán sau này
d./ Chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ
Chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ được VAE lập và thực hiệncho mọi cuộc kiểm toán, trong đó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi củacác thủ tục kiểm toán cần thiết thực hiện đối với từng khoản mục, từng bộphận được kiểm toán Chương trình kiểm toán được lập theo bảng 2.2
2.2.3 Thực hiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định
Giai đoạn thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toánBCTC do VAE thực hiện bao gồm các bước cơ bản sau:
- Kiểm tra hệ thống KSNB đối với khoản mục TSCĐ
- Thực hiện các thủ tục kiểm toán TSCĐ
+ Thực hiện thủ tục phân tích
+ Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
2.2.3.1 Kiểm tra hệ thống KSNB đối với khoản mục TSCĐ
Tình hình quản lý TSCĐ
TSCĐ luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của các công ty Dovậy tình hình quản lý TSCĐ tại đơn vị khách hàng có vai trò quan trọng ảnhhưởng tới khối lượng công việc của các kiểm toán viên Nếu TSCĐ đượcquản lý, kiểm soát chặt chẽ thì KTV sẽ tiết kiệm được thời gian và phạm vikiểm toán, ngược lại nếu công tác quản lý TSCĐ lỏng lẻo thì KTV sẽ phải tậptrung hơn vào các nhiệm vụ liên quan đến TSCĐ
Đối với ABC:
Trang 40Công ty đã đáp ứng khá đầy đủ các yêu cầu đặt ra đối với công tác kiểmtra, kiểm soát TSCĐ Qua việc tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với những cánhân đơn vị có liên quan trong đơn vị bằng những câu hỏi dạng câu hỏi đóng
và câu hỏi mở, kết hợp với các biện pháp nghiệp vụ, cũng như qua bảng đánhgiá HTKSNB của Công ty ABC, KTV nhận thấy công ty ABC đã đáp ứng kháđầy đủ yêu cầu đặt ra đối với công tác kiểm tra, kiểm soát khoản mục TSCĐ.Mọi thủ tục, biện pháp quản lý, bảo quản TSCĐ đều được công ty thực hiện tốt
và có hiệu quả Khi có phát sinh tăng TSCĐ thuộc phạm vi hoạt động của bộphận nào thì bộ phận đấy sẽ phải đảm bảo về sự hiện hữu và hoạt động của tàisản Nếu có sự cố đối với tài sản phải thông báo kịp thời để có biện pháp xử lý.Tuy nhiên, tại công ty ABC vẫn còn tồn tại một số thiếu sót như thiếu chứng từ,Ban giám đốc không tiến hành kiểm tra định kỳ theo tháng hay quý, kết hợpvới các cuộc kiểm tra đột xuất, bất thường, việc thực hiện chức năng kiêmnhiệm, chức năng phê chuẩn còn thiếu hoặc chưa phù hợp…
Qua đó, KTV đánh giá HTKSNB đối với khoản mục TSCĐ là đảm bảotính hiệu lực, rủi ro kiểm soát ở mức có thể chấp nhận được, các bằng chứngkiểm toán thu thập từ hệ thống này đáng tin cậy Bước đầu, KTV xác định cầnphải tiến hành mở rộng các thử nghiệm kiểm soát nhưng giữ ở mức độ hợp lý
và kết hợp với các thử nghiệm cơ bản ở mức cần thiết
Công ty XYZ:
Việc thực hiện, kiểm tra, bảo quản TSCĐ tại công ty XYZ chưa đựocthực hiện một cách chặt chẽ Công tác kiểm tra, kiểm soát còn hạn chế, chưađảm bảo được các yêu cầu chung, bên cạnh đó việc phân công phân nhiệmchưa cụ thể, rõ ràng… Kiểm toán viên đã đánh giá HTKSNB của Công ty ởmức thấp, kém hiệu lực, rủi ro kiểm soát ở mức độ cao; việc thu thập bằngchứng từ do hệ thống KSNB cung cấp cần được chọn lọc dựa vào sự xét đoáncủa KTV phần hành Các thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục TSCĐ vàkhấu hao TSCĐ được thực hiện ở mức cao nhất